1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xử lý nitơ và phốtpho trong nước có tải lượng ô nhiễm cao bằng hệ bùn hoạt tính cải tiến

217 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lýdo dâñđến áp lực lên thảm thực vật và hệ sinh thái rừng VQG Bidoup - Núi Bà là vi ệckhai thác tài nguyên không hợp lý chặt phá, đốt nương làm rẫy, khai thác đất trồng -cà phê,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-LÊ THỊ LỆ QUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG SINH THÁI THẢM THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÖI BÀ

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐĂNG HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lê Thị Lệ Quyên Mã số học viên: 11005682

Lớp: CH19MT

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60 – 85 - 02

Khóa học: 2011 - 2013

Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn của TS Nguyễn Đăng Hội với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu đặc trưng sinh thái thảm thực vật Vườn Quốc Gia Bidoup – Núi Bà và đề xuất giải pháp bảo tồn”.

Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trướcđây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung của luận vănđược thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụngtrong luận văn đều được trích dẫn nguồn

Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm theo quy định

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Lê Thị Lệ Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rấtnhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan, cánhân

Trước hết với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cám ơnchân thành tới: TS Nguyễn Đăng Hội, Viện trưởng Viện Sinh thái Nhiệt đới, Trungtâm nhiệt đới Việt – Nga đã trực tiếp hướng dẫn tôi rất tận tình, cho tôi những kiếnthức và kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thựchiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo Đại học

và Sau đại học, Ban Lãnh đạo Khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học TựNhiên, cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, trong bộ môn Sinh thái môi trường đãdạy cho tôi những kiến thức, kỹ năng quan trọng

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Vườn Quốc Gia Bidoup – Núi Bà đãgiúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến chuyên môn quan trọng Xin cảm ơn Lãnh đạo Uỷban nhân dân xã Đạ Chai, Đạ Nhim, Klong Lanh tỉnh Lâm Đồng đã cung cấp nhiềutài liệu và thông tin bổ ích

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chỉ huy Viện Sinh thái Nhiệt đới, Trungtâm nhiệt đới Việt – Nga, các đồng nghiệp đặc biệt là ThS Phạm Mai Phương đãgiúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện thành lập bản đồ thảm thực vật Vườn QuốcGia Bidoup – Núi Bà

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốtnhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Học viên

Lê Thị Lệ Quyên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm về sinh thái thảm thực vật và quản lý tài nguyên rừng 3

1.1.1 Khái niệm thảm thực vật 3

1.1.2 Khái niệm sinh thái học 4

1.1.3 Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật 5

1.1.4 Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên 6

1.1.5 Tài nguyên rừng và các đặc điểm cơ bản của tài nguyên rừng 8

1.2 Tổng quan nghiên cứu sinh thái thảm thực vật trong và ngoài nước 10

1.2.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 10

1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước 12

1.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu tại Vườn Quốc Gia Bidoup - Núi Bà 15 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.4 Nội dung nghiên cứu 17

2.5 Phương pháp nghiên cứu 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

Trang 6

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội VQG Bidoup - Núi Bà 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên VQG Bidoup - Núi Bà 21

3.1.1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 21

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 22

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 22

3.1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 23

3.1.1.5 Đặc điểm các hệ sinh thái đặc trưng 24

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

3.1.2.2 Sản xuất kinh tế và đời sống 26

3.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội 27

3.1.2.4 Hiện trạng kinh tế nổi bật ở khu vực nghiên cứu 27

3.2 Các kiểu quần xã thực vật chủ yếu ở VQG Bidoup - Núi Bà 28

3.2.1 Thảm thực vật ở độ cao dưới 1000m 31

3.2.2 Thảm thực vật ở độ cao 1000m - 2000m 33

3.2.3 Thảm thực vật ở độ cao trên 2000m 35

3.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc và sinh thái các quần xã thực vật chủ yếu VQG Bidoup – Núi Bà 36

3.3.1 Rừng kín thường xanh cây lá rộng 36

3.3.2 Rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim 40

3.3.3 Rừng lá kim 42

3.3.4 Rừng hỗn giao cây lá rộng, tre nứa 45

3.3.5 Rừng thưa cây lá rộng bị tác động mạnh 46

3.3.6 Thảm thực vật tre nứa 47

Trang 7

3.3.7 Trảng cỏ, cây bụi nhân tác 48

3.3.8 Rừng trồng thông 3 lá 48

3.3.9 Cây trồng nông nghiệp 48

3.4 Phân tích mối quan hệ và sự phụ thuộc bản chất của quần xã thực vật với các nhân tố sinh thái phát sinh 48

3.4.1 Địa hình 48

3.4.2 Thổ nhưỡng 52

3.4.3 Khí hậu 57

3.4.4 Hệ thực vật 63

3.4.4.1 Đa dạng thành phần thực vật 63

3.4.4.2 Đa dạng loài của một số họ thực vật 64

3.4.4.3 Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật 65

3.4.5 Các hoạt động nhân sinh – những yếu tố tác động đến rừng và tài nguyên rừng 66

3.4.5.1 Nhóm các hoạt động tiêu cực 67

3.4.5.2 Nhóm các hoạt động tích cực 68

3.5 Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng VQG Bidoup - Núi Bà 69

3.5.1 Cở sở xây dựng, đề xuất giải pháp 69

3.5.2 Đề xuất giải pháp 69

3.5.2.1 Đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 69

3.5.2.2 Đối với Vùng đệm Vườn quốc gia 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1: Diện tích, dân số, lao động và mật độ dân số các xã 25

Bảng 3 2: Tỷ lệ hộ nghèo (%) và mức thu nhập bình quân 26

Bảng 3.3: Thảm thực vật trên toàn diện tích VQG 30

Bảng 3.4: Thảm thực vật ở độ cao dưới 1000m 31

Bảng 3.5: Thảm thực vật ở độ cao 1000 – 2000m 33

Bảng 3.6: Thảm thực vật ở độ cao trên 2000m 35

Bảng 3.7: Tính chất một số loại đất VQG Bidoup – Núi Bà 55

Bảng 3.8: Thống kê số liệu khí tượng tại trạm Đà Lạt 59

Bảng 3.9: Thống kê hệ thực vật có ở VQG Bidoup-Núi Bà 63

Bảng 3.10: Các họ thực vật có 15 loài trở lên trong VQG 64

Bảng 3.11: Các yếu tố địa lý thực vật VQG Bi Doup - Núi Bà 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Bản đồ quy hoạch VQG Bidoup – Núi Bà 21

Hình 3.2: Bản đồ thảm thực vật VQG Bidoup – Núi Bà 29

Hình 3.3: Biểu đồ các kiểu thảm thực vật ở VQG Bidoup – Núi Bà 30

Hình 3.4: Biểu đồ các kiểu thảm thực vật ở độ cao dưới 1000m 32

Hình 3.5: Biểu đồ các kiểu thảm thực vật ở độ cao 1.000m – 2.000m 34

Hình 3.6: Biểu đồ các kiểu thảm thực vật ở độ cao trên 2.000m 36

Hình 3.7: Thảm thực vật rừng kín thường xanh cây lá rộng trên sườn dốc ở độ cao 1.500 – 1.600m 37

Hình 3.8: Thảm thực vật khu vực sườn thoải ở độ cao 1.850m 39

Hình 3.9: Thảm thực vật trên giông núi cao 2.000m 40

Hình 3.10: Rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim ở độ cao 1.800-1.850m 41

Hình 3.11: Rừng Thông 3 lá Pinus kesiya trên giông núi, cao 1.530m 43

Hình 3.12:Trường nhiệt độ trên các sinh cảnh của VQG Bidoup – Núi Bà 61

Hình 3.13:Trường độ ẩm trên các sinh cảnh điển hình VQG Bidoup – Núi Bà 62

Trang 10

5 UBND Ủy ban nhân dân

6 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization

Trang 11

MỞ ĐẦU

Theo quan điểm sinh thái học, thảm thực vật là tấm gương phản ánh kháchquan các điều kiện tự nhiên, nhân tố môi trường Đồng thời là thành phần quantrọng của sinh quyển Thực vật không những là một nhóm yếu tố tự nhiên quantrọng của lớp vỏ địa lý mà còn là nguồn tài nguyên có giá trị, cung cấp nguyên vậtliệu đáp ứng nhu cầu sống của con người Vì vậy, những năm gần đây, bên cạnhnhững nghiên cứu cơ bản, thảm thực vật còn là đối tượng của các hướng nghiêncứu ứng dụng nhằm đề xuất các hướng sử dụng hợp lý, bền vững thảm thực vật,bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch môi trường Sự phát triển hướng nghiên cứunày đặc biệt được quan tâm trong các khu bảo tồn và các VQG, nơi nguồn gen tựnhiên còn phong phú, đa dạng

Vườn Quốc Gia Bidoup - Núi Bà thu ộc địa bàn Tây Nguyên là môṭtrong

những khu bảo tồn quan tr ọng của ViêṭNam v ới diêṇ tich́ 64.800 ha Kết quảnghiên cứu đã xác đinḥ đư ợc 1.475 loài thực vật b ậc cao có mạch và398 loài độngvâṭ VQG Bidoup – Núi Bà được các nhà khoa học đánh giá là một trong 221 trungtâm chim đặc hữu của thế giới và là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học củaViệt Nam (Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao NgọcLinh ở miền Trung, khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ởphía Nam) Trong chương trình bảo tồn hệ sinh thái dãy Trường Sơn, khu vựcBidoup - Núi Bà được xác định nằm trong khối núi chính thuộc Nam Trường Sơn

và là khu vực ưu tiên số một trong công tác bảo tồn (khu vực SA3) Với 91% diệntích của VQG Bidoup - Núi Bà là rừng và đất rừng, trong đó chủ yếu là rừngnguyên sinh với rất nhiều loài động - thực vật khác nhau Trong số gần 1.500 loàithực vật có mặt ở VQG Bidoup - Núi Bà, đã thống kê được 62 loài quý hiếm thuộc

29 họ nằm trong cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách Đỏ Việt Nam và danh

lục IUCN như Thông đỏ (Taxus wallichiana), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Pơ

mu (Fokienia hodginsi)i, Thông năm lá Pinus dalatensis, Thông hai lá dẹt (Pinus

krempfii) Riêng về các loài thực vật có tính đặc hữu hẹp, đã thống kê được

91 loài phân bố hẹp ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận Có 28 loài được la tinh hoá

Trang 12

5 loài Tại đây cũng đã phát hiện được rất nhiều loài động vật quý hiếm có tên trong

sách đỏ như Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Voọc vá chân đen (Pygathrix nigripes), Vượn đen má hung (Hylobates gabriellae), Gấu chó (Ursus malayanus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Báo lửa (Catopuma temminckii), Voi (Elephas maximus), Sói lửa (Cuon alpinus), Bò tót (Bos gaurus), Trâu rừng (Bubalus arnee), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis), Hổ (Panthera tigris) VQG Bidoup - Núi Bà còn được đánh giá là vương quốc của các loài lan rừng Việt Nam với thống kê chưa đầy đủ đã tới

250 loài

Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học, sự phong phúvàgiá tri cụ̉a VQG Bidoup Núi Bà đang đối m ặt với các đe doạ t ừ tự nhiên và con người Những lýdo dâñđến áp lực lên thảm thực vật và hệ sinh thái rừng VQG Bidoup - Núi Bà là vi ệckhai thác tài nguyên không hợp lý (chặt phá, đốt nương làm rẫy, khai thác đất trồng

-cà phê, mở các tuyến giao thông, các khu vực nuôi trồng thuỷ sản nước lạnh…).Trong khi đó, bản thân các nhà quản lý, các nhà bảo tồn vẫn còn lúng túng trong đềxuất chính sách bảo tồn do còn thiếu những nghiên cứu, những điều tra cơ bản và cụthể về đối tượng bảo tồn – đó là thiếu những nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc thảmthực vật, là sự phân hoá theo đai cao, theo hướng phơi sườn núi, theo chế độ thuỷvăn của đất rừng Rõ ràng, những yếu tố này có vai trò quan trọng, nhiều khi mangtính quyết định đến sự phát sinh, phát triển, tái sinh của thảm thực vật rừng, trong

đó có những loài quí hiếm, những loài đặc hữu, đặc hữu hẹp VQG Bidoup – Núi Bà

Vì lẽ đó nghiên cứu về đa dạng sinh học và đặc biệt là nghiên cứu cấu trúc, đặctrưng sinh thái thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà là rất cần thiết, cung cấpcác thông tin cơ bản, các giá trị khoa học làm cơ sở đánh giá một đầy đủ và kháchquan mối quan hệ giữa các loài thực vật, giữa chúng với môi trường dưới những tácđộng của tự nhiên và con người nhằm đưa ra những giải pháp bảo tồn, sử dụng hợp

lý, bền vững nguồn tài nguyên và cảnh quan thiên nhiên đặc sắc không chỉ riêngkhu vực Tây Nguyên mà còn của cả nước Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn

trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc trưng sinh thái thảm thực vật Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà và đề xuất giải pháp bảo tồn”.

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm về sinh thái thảm thực vật và quản lý tài nguyên rừng

1.1.1 Khái niệm thảm thực vật

Thảm thực vật là một khái niệm chung cho đời sống thực vật, chưa đề cập cụthể đến đơn vị phân loại đặc biệt, các dạng sống, cấu trúc, phạm vi không gian, hoặcbất kỳ đặc điểm thực vật hoặc địa lý cụ thể khác Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thểkhi có định nghĩa kèm theo như: Thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngậpmặn, thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà [34]

Theo quan điểm hệ sinh thái, thảm thực vật là tấm gương phản ánh kháchquan các điều kiện tự nhiên, nhân tác của môi trường và là một thành phần quantrọng của sinh quyển Chúng không những là yếu tố tự nhiên quan trọng của lớp vỏđịa lý mà còn chứa nhiều giá trị tài nguyên, cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng nhucầu sống của con người [26] Vì vậy, những năm gần đây, bên cạnh các nghiên cứu

cơ bản, thảm thực vật còn là đối tượng của các hướng nghiên cứu ứng dụng nhằm

đề xuất các hướng sử dụng hợp lý, bền vững thảm thực vật, bảo tồn đa dạng sinhhọc và quy hoạch môi trường

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, con người đã biết phân loại loài cây nàyvới loài cây khác, loài cỏ này với loài cỏ khác Đồng thời cũng nhận thức được khu hệthực vật bao gồm các loài cây, loài cỏ phân bố ở một phạm vi nhất định nào đó

Bên cạnh đó cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước vềthảm thực vật và đưa ra các khái niệm khác nhau

Theo J.Schmithusen (1959): Thảm thực vật (vegetation) là lớp phủ thực bìcủa trái đất và các bộ phận hợp thành khác nhau của nó [12]

Thái Văn Trừng (1970): Thảm thực vật là các quần thể thực vật phủ trên bềmặt trái đất như một tấm thảm xanh [23]

Trang 14

Theo Trần Đình Lý và cộng sự (1997): Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủthực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật ở trên toàn bộ bề mặt củatrái đất [11].

Cũng theo Trần Đình Lý (2008): Sự khác nhau giữa thảm thực vật và rừngdựa trên sự có mặt của một lượng cây gỗ có chiều cao và độ lớn nhất định Cácthông số này được khái quát bằng tỷ lệ độ tán che của cây gỗ có chiều cao từ 5m trởlên so với đất rừng (k: Độ tán che ) k < 0,3 chưa có rừng; k: 0,3 – 0,6 rừng thưa; k

> 0,6 rừng kín [12]

1.1.2 Khái niệm sinh thái học

Theo nghĩa thông thường, sinh thái học là khoa học về quan hệ của các sinhvật với môi trường xung quanh chúng Sinh thái học là một môn học của khoa họcsinh vật, nghiên cứu sự phân bố, mật độ, chức năng của các sinh vật, sự tương tácqua lại giữa các sinh vật với nhau và giữa các sinh vật với môi trường vô cơ củachúng Đây là môn khoa học tương đối trẻ so với khoa học vật lý và hóa học TheoOdum (1971), sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu cấu trúc và chức năng của

tự nhiên Krebs (1978) định nghĩa sinh thái học là khoa học về những sự tương tác

ấn định sự phân bố và mật độ của các sinh vật Mặc dù còn có nhiều định nghĩa

khác nhau về sinh thái học, nhưng chúng ta cần lưu ý rằng: “Mục tiêu cơ bản của

sinh thái học là nghiên cứu mối liên hệ qua lại giữa các sinh vật và giữa chúng với môi trường vô cơ”, [13; 14].

Các nhân tố sinh thái

Người ta gọi nhân tố sinh thái là những thành phần bất kỳ nào của môitrường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của các sinh vật, hoặcđến đặc tính của mối quan hệ giữa các sinh vật Song theo mức độ tác động đến sinhvật, các nhân tố sinh thái có vai trò không như nhau Vì thế, khi phân tích các nhân

tố sinh thái, người ta thường phân biệt chúng thành: (1) nhân tố sinh tồn, (2) nhân

tố sinh thái chủ đạo, (3) nhân tố sinh thái giới hạn, (4) nhân tố sinh thái độc lập, (5)nhân tố sinh thái phụ thuộc…

Trang 15

Những nhân tố sinh thái tối cần thiết cho sự tồn tại của sinh vật được gọi là nhân tốsinh tồn Ví dụ: Đối với thực vật, nhân tố sinh tồn là ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, CO2

và O2 không khí, chất khoáng của đất

Nhân tố sinh thái chủ đạo là nhân tố sinh thái có ảnh hưởng lớn nhất đối vớiđời sống sinh vật, hoặc sự biến đổi của nó kéo theo sự biến đổi của các nhân tốkhác Ví dụ: Trong điều kiện dưới tán rừng, ánh sáng là nhân tố sinh thái chủ đạo,bởi vì sự thay đổi của nó kéo theo sự thay đổi của độ ẩm đất, quá trình khoáng hóavật rụng, đặc tính đất…

Nhân tố sinh thái giới hạn là nhân tố sinh thái nằm ở mức thấp hơn hoặc caohơn tính chống chịu của sinh vật/hoặc khi nó vắng mặt

Nhân tố sinh thái độc lập là nhân tố mà đặc tính và sự biến đổi của nó là độclập với quần xã sinh vật Ví dụ: Địa hình, chế độ ánh sáng và mưa ở mặt trên tánrừng là những nhân tố sinh thái độc lập, bởi vì sự biến đổi của chúng là độc lập vớiquần xã sinh vật rừng Ngược lại, nhân tố sinh thái phụ thuộc là nhân tố mà đặc tính

và sự biến đổi của nó là phụ thuộc vào (hoặc bị kiểm soát bởi) quần xã sinh vật Vídụ: Chế độ ánh sáng và mưa rơi dưới tán rừng là phụ thuộc vào kết cấu và cấu trúccủa tán rừng; hay mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là phụ thuộc vàomật độ quần thể [13]

1.1.3 Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinhvật, người ta phát hiện ra những “quy luật” sau: [13]

1 Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái Sự tác động của cácnhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật là đồng thời và tổng hợp Tuy nhiên, mỗi

nhân tố sinh thái có vai trò độc lập tương đối của nó trong một tổ hợp sinh thái.Thật vậy, hoạt động sống của thực vật như quang hợp và hô hấp đồng thời phụthuộc vào các nhân tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt, mưa ) và đất Mặt khác, các nhân

tố sinh thái có quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó khi một nhân tố thay đổi cũng kéo

Trang 16

2 Theo E Rubel (1935), mỗi nhân tố sinh thái chỉ thể hiện rõ vai trò của

mình khi các nhân tố sinh thái khác không ở mức giới hạn Ví dụ: Ở các vùng đầm lầyven sông và biển, nước không có vai trò quan trọng, ngược lại hàm lượng ôxy và chấtkhoáng trong đất có ý nghĩa lớn hơn Nhưng lúc đất thiếu nước ngọt thì hàm lượngkhoáng trong đất dù nhiều cũng không thể đem lại lợi ích gì cho cây trồng

3 Theo V.Viliams, bốn nhân tố sinh tồn gồm ánh sáng, nhiệt, nước và muốikhoáng, có vai trò ngang nhau đối với thực vật và không thể thay thế lẫn nhau.Chẳng hạn, khi cây đang thiếu nước thì không thể thay nước bằng nhân tố ánh sánghoặc chất khoáng và ngược lại

4 Khi nghiên cứu về các nhân tố giới hạn, Liebig (1840) đưa ra nguyên tắc:

“ Chất có hàm lượng tối thiểu điều khiển năng suất, xác định đại lượng và tính ổnđịnh của mùa màng theo thời gian” Để không bị nhầm lẫn, người ta cho rằng địnhluật này chỉ nên nói về các chất hóa học (ôxy, CO2, Bo ) cần thiết cho sự phát triển

1.1.4 Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài

nguyên Bảo tồn đa dạng sinh học

Ngày nay vấn đề nghiên cứu về đa dạng sinh học (ĐDSH) và bảo tồn ĐDSHđược cả thế giới quan tâm, những quan niệm về đa dạng sinh học đã đi đến mộtnhận thức chung Nhận thức đó được nêu trong công ước về bảo tồn đa dạng sinhhọc được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro năm 1992

như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú và tính muôn mầu muôn vẻ của thế

Trang 17

giới sinh vật ở tất cả mọi nơi trên đất liền và trên biển Sự đa dạng đó được thể hiện trong từng loài, giữa các loài và hệ sinh thái".

Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa conngười với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất chothế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyệnvọng của các thế hệ tương lai Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảotồn đa dạng sinh học, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, cácnguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phương pháp quản lý phùhợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy cơ đó và đảm bảo sự pháttriển của loài và hệ sinh thái đó trong tương lai

Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là duy trì các quần thể loàiđang tồn tại và phát triển Công việc này có thể được tiến hành bên trong hoặc bênngoài nơi sống tự nhiên Một số chương trình quản lý tổng hợp đã bắt đầu liên kếtcác hướng tiếp cận cơ bản khác nhau này

Bảo tồn tại chỗ In situ

Là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú tự nhiên, duy trì vàphục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự nhiên của chúng.Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc này được tiếnhành tại khu vực mà các giống vật nuôi, cây trồng đó hình thành nên đặc tính củamình

Là hình thức bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái vận động tiếnhoá của nơi cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên

Bảo tồn chuyển chỗ Ex situ

Là hình thức bảo tồn các thành phần của đa dạng sinh học bên ngoài nhữngnơi cư trú tự nhiên của chúng

Là hình thức duy trì các thành phần của đa dạng sinh học tồn tại bên ngoàinơi cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên của chúng

Trang 18

1.1.5 Tài nguyên rừng và các đặc điểm cơ bản của tài nguyên rừng

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, là di sản của mỗi quốc gia, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con người Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế

- xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kì quan trọng Rừng tham gia vào quátrình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxi và các nguyên tố cơ bản khác trên hànhtinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn

chặn sói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồnnước mặt, nước ngầm, và làm giảm mức ô nhiễm của không khí và nước

Khái niệm về rừng

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, visinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác Rừng gồm rừng trồng, rừng

tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

Nhà bác học người Nga, G F Morozov (1912), định nghĩa: “Rừng là một quần xã

cây gỗ, trong đó chúng biểu hiện ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, làm nảy sinh các hiện tượng mới mà không đặc trưng cho những cây mọc lẻ Trong rừng không những chỉ có các quan hệ qua lại giữa các cây rừng với nhau mà còn có ảnh hưởng qua lại giữa cây rừng với đất và môi trường không khí; rừng có khả năng tự phục hồi”.

Viện sỹ V I Xukachev (1945, 1960) định nghiã: “Rừng là một quần lạc sinh

địa Quần lạc sinh địa là một khu rừng thuần nhất về thành phần loài cây và cấu trúc, về các tính chất của các thành phần hợp thành (các vật sống, môi trường vô

cơ) cùng với các mối quan hệ qua lại đặc trưng cho rừng, cũng như có một kiểu

trao đổi vật chất và năng lượng xác định giữa các thành phần của quần lạc sinh địa

và môi trường”.

Trang 19

Xuất phát từ quan điểm hệ thống, X.B Belov (1976) định nghĩa: “Rừng là

một hệ thống sinh học tự điều chỉnh, bao gồm thảm cây gỗ, cây bụi, thảm cỏ, động vật, vi sinh vật, đất và chế độ thủy văn, không khí và các sinh vật sống trong đất”.

Nhà Lâm học nổi tiếng M.E.Teachencô (1952) cũng định nghĩa về rừng:

“Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây

gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài”.

Các đặc điểm cơ bản của tài nguyên rừng

Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thểtrong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng vớihoàn cảnh trong tổng hợp đó

Rừng luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi

để chống lại những biến đổi hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật,những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quảcủa sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần của rừng

Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao

Rừng có sự cân bằng đặc biệt về trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôntồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất và năng lượng, đồng thời nóthải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinhthái khác

Sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạpdẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng

Rừng có phân bố địa lý [13]

Trang 20

1.2 Tổng quan nghiên cứu sinh thái thảm thực vật trong và ngoài nước

1.2.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Đặc điểm cấu trúc và sinh thái rừng tự nhiên đã được nhiều nhà khoa họctrên thế giới tiến hành nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở khoa học và lí luận phục vụcho công tác quản lý, bảo vệ và kinh doanh rừng

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong

hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùngsinh sống trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển củarừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinhtồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và vớimôi trường Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúctuổi

* Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng

Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái học,sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sảnxuất cao Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng cấu trúc là:cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của thảm thựcvật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữathực vật với hoàn cảnh sống Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính làhình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng, thực tế cấutrúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự của quần xã

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được P W.Richards (1952), G.N.Baur (1964), E.P.Odum (1971)… tiến hành Những nghiêncứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạngsống và tầng của rừng

G.N.Baur (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sởsinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúcrừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó

Trang 21

tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng [30].

P.Odum (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ

hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ

là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học [31]

Công trình nghiên cứu của R.Catinot (1965) [2], J.Plaudy (1987) [19] đã biểudiễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinhthái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng tán

* Mô tả về hình thái cấu trúc rừng

Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phầnsinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng Phương pháp vẽ biểu đồmặt cắt đứng của rừng do P.W Richards (1952) [32] đề xướng và sử dụng lần đầutiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầngthứ của rừng Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh họa đượccách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn.Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại mộthình tượng về không gian ba chiều

P W Richards (1970) [20] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hailoại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản Cũng theotác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầngcây cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn cónhiều loài dây leo cùng nhiều loài thực vật bì sinh trên thân

hoặc cành cây

Hiện nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc trưngnhư cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm thựcvật Ngay từ đầu thế kỷ 19, Humboldt và Grinsebach đã sử dụng dạng sinh trưởng củacác loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để biểu thị cho các nhóm thực

Trang 22

thái học Đan Mạch (Warming, 1094; Raunkiaer, 1934) tiếp tục phát triển.

Raunkiaer (1934) đã phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thànhcác dạng sống và các phổ sinh học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài câytrong quần xã có các dạng sống khác nhau) Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học chorằng phân loại hình thái, các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn cácdạng sinh trưởng của Humboldt và Grinsebach Trong các loại rừng, dựa theo cấutrúc và dạng sống của thảm thực vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài củathảm thực vật được sử dụng nhiều nhất

Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chiacây rừng thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng câyrừng Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩnphân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loàiđều tuổi Việc phân cấp cây rừng cho rừng tự nhiên hỗn loài nhiệt đới là một vấn đềphức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra phương án phân cấp cây rừngcho rừng nhiệt đới tự nhiên được chấp nhận rộng rãi

Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ranhững nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mangtính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng của rừng tự nhiên nhiệt đới

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và sinhthái rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trìnhnghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong quản lý và bảo vệ rừng

1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước

Khi nói đến những nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam, trước hết phải kểđến hai công trình rất có giá trị đó là: “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái VănTrừng (1963 - 1978) đã có tái bản và bổ sung năm 2001, trong đó tác giả đã chiarừng Việt Nam ra các kiểu, kiểu phụ, ưu hợp quần hợp Công trình “Bước đầunghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” của Trần Ngũ Phương (1970), tác giả chia

Trang 23

rừng miền Bắc Việt Nam ra 3 đai, 8 kiểu và các kiểu phụ Đối với rừng á nhiệt đớimưa mùa núi cao ông không dùng kiểu mà dùng loại hình [15].

Dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể, Thái Văn Trừng (1978) đãphân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu phụ, kiểu trái và thấp nhất các ưuhợp Trong các yếu tố phát sinh thì khí hậu là yếu tố phát sinh ra kiểu thực vật, còncác yếu tố địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khu hệ thực vật và con người là yếu tốphát sinh của các kiểu phụ, kiểu trái và ưu hợp [23]

Năm 1953 ở Miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vậtrừng Miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu về cácquần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil

Bảng phân loại đầu tiên của Ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vậtrừng ở Việt Nam là bảng phân loại của Cục điều tra và qui hoạch rừng (1960) Theobảng phân loại này rừng trên lãnh thổ Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn:Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồngrừng

Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa.Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy còn

có thể khai thác lẫy gỗ, trụ mỏ, cùi nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo.Loại IV: Gồm những rừng già và nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị pháhoại, cần khai thác hợp lý

Tác giả Schmid đã công bố công trình “Thảm thực vật Nam Trung Bộ”(1974), trong cuốn này, tác giả đã dựa vào điều kiện khí hậu với chế độ thoát hơinước khác nhau, các tiêu chuẩn phân biệt các quần xã, sự phân hoá khí hậu, thànhphần thực vật đai cao Tác giả phân các loài thuộc về hệ thực vật Malêzi ở đai thấp

Trang 24

dưới 600m, còn các loài thuộc hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa ở đaitrên 1.200m, từ 600 - 1.200m được coi là đai chuyển tiếp.

Tác giả Trần Ngũ Phương (1970) đã nghiên cứu thảm thực vật miền BắcViệt Nam dựa trên các đai cao, các điều kiện địa hình và tính chất sinh thái, các kiểukhu vực dựa vào thành phần loài thực vật [15]

Năm 1995, Nguyễn Vạn Thường trong khi xây dựng bản đồ thảm thực vậtBắc Trung Bộ đã chia 4 vùng sinh thái căn cứ vào độ cao so với mặt nước biển, cụthể như sau: < 700 m nhiệt đới ẩm, < 700 m là vùng nhiệt đới ẩm có nửa mùa khô,

< 700 m hơi khô không có mùa mưa rõ ràng và từ 800 - 1.500 m nhiệt đới ẩm

Năm 1985, Phan Kế Lộc áp dụng thang phân loại của UNESCO (1973) đểxây dựng thang phân loại thảm thực vật Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp,

32 nhóm quần hệ, 77 quần hệ khác nhau Cách phân loại đó đã được Nguyễn NghĩaThìn áp dụng (1994 - 1996)

Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh tháicủa các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản: kiểurừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới; kiểu rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao; kiểurừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần

Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) cho rằng khí hậu ảnh hưởng đến sự hình thành

và phân bố các kiểu thực bì thông qua nhiệt độ và độ ẩm Dựa vào mối quan hệ giữahình thái thực bì và khí hậu chia ra 15 kiểu thực bì khác nhau: kiểu rừng rậm nhiệtđới gió mùa rụng lá; kiểu rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh; kiểu rừng rậm nhiệtđới gió mùa nửa rụng lá; kiểu rừng khô nhiệt đới gió mùa khô rụng lá; kiểu rừngthưa nhiệt đới khô lá kim; kiểu sa van nhiệt đới khô; kiểu truông nhiệt đới khô; kiểurừng nhiệt đới trên đất đá vôi; kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn; kiểu rừng nhiệt đớitrên đất phèn; kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm hỗn giao; kiểu rừng thưa á nhiệt đới hơi

ẩm lá kín; kiểu rừng rêu á nhiệt đới mưa mùa; kiểu rừng lùn đỉnh núi cao

Trang 25

Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam

đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc ngoạimạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làmtiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm (5 nhóm quầnhệ) với 14 kiểu quần hệ (14 quần hệ) Bảng phân loại này của ông từ bậc quần hệtrở lên khá phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973)

Ngô Tiến Dũng (2004) dựa theo phương pháp phân loại thảm thực vật củaUNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật VQG Yok Don thành: kiểu rừng kínthường xanh; kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng lá gồm

6 quần xã khác nhau

Vấn đề nghiên cứu cấu trúc và sinh thái các kiểu thảm thực vật rừng cũng đã

có rất nhiều các công trình nghiên cứu, các đề tài khoa học ở các cấp độ và khíacạnh khác nhau tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu trên mọi miền của đấtnước

1.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu tại Vườn Quốc Gia Bidoup - Núi Bà

Tại Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 2(2007), nhóm tác giả Phan Kế Lộc và cộng sự đã công bố các kết quả nghiên cứu về

“Giá trị của VQG Bidoup – Núi Bà và một số khu vực lân cận trong việc bảo tồnThông ở Việt Nam” Theo đó, VQG Bidoup – Núi Bà và một số khu vực lân cậnchứa đựng một khu rừng nguyên sinh phát triển trên các đá silicat chủ yếu ở đai núitrung bình khá liên tục và rộng lớn nhất ở nước ta Đây cũng là khu vực giàu loàithông đứng hàng thứ 2 với 13 loài mọc tự nhiên, trong đó có 2 loài đặc hữu hẹp là

Thông đà lạt Pinus dalatensis và nhất là Thông lá dẹt Pinus krempfii [10].

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Đăng Hội, Phạm Mai Phương(2010) với công trình “Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng VQG Bidoup – Núi

Bà dưới tác động nhân sinh” đã chỉ ra rằng VQG Bidoup – Núi Bà có hệ sinh tháirừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình điển hình của Việt Namvới các kiểu rừng đặc trưng cho vùng cao nguyên, chứa đựng nguồn gen động thực

Trang 26

và vùng lõi của VQG đã chịu những tác động tiêu cực từ phía con người Diện tích,chủng loại nhiều kiểu rừng đã và đang tiếp tục có sự biến động cả về số lượng vàchất lượng dưới tác động của con người Do đó, cần chú ý tăng cường công tácquản lý, bảo tồn khu vực có ý nghĩa quan trọng này [9].

Nguyễn Đăng Hội và cộng sự (2011) nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên củaviệc quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học VQG Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng đãkết luận tính đa dạng, giàu có, quý hiếm, độc đáo và đặc hữu của hệ động, thực vậtVQG Bidoup – Núi Bà là kết quả tương tác của nhiều yếu tố tự nhiên trong thờigian phát triển ổn định, lâu dài Trong đó sự phân hóa điều kiện địa hình là yếu tốđóng vai trò quyết định đến đa dạng của hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực [7a]

Những năm gần đây cũng đã có nhiều nghiên cứu cơ bản về đa dạng sinh học

và quản lý rừng bền vững được thực hiện ở khu vực như Dự án đầu tư xây dựngVQG Bidoup – Núi Bà giai đoạn 2006-2010, Dự án Thí điểm phương pháp quản lýrừng đa mục đích tỉnh Lâm Đồng của Chương trình BirdLife Quốc tế tại ĐôngDương, Báo cáo Rà soát điều chỉnh các phân khu chức năng VQG Bidoup – Núi

Bà, Dự án hợp tác phát triển, Lâm Đồng; Dự án JICA – Bidoup - Núi Bà

Tóm lại, trong thời gian qua, nghiên cứu về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

đã trở thành vấn đề trọng tâm của các nghiên cứu về rừng tại khu vực VQG Bidoup Núi Bà Tuy nhiên, các nghiên cứu đặc trưng sinh thái thảm thực vật để từ đó đề xuấtcác biện pháp bảo tồn thì hầu như chưa được đề cập đến Hơn nữa, còn rất ít côngtrình nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện hệ sinh thái rừng tại khu vực Vì vậy,nghiên cứu đặc trưng sinh thái thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà và đề xuất giảipháp bảo tồn được thực hiện trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những kết quả của cáctác giả đi trước Thông qua đó, luận văn đề xuất một số biện pháp kỹ thuật phù hợpgóp phần phục hồi và phát triển thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu

Trang 27

-Chương 2: ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI, MỤC TIÊU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các kiểu thảm thực vật tại tại VQG Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Các kiểu thảm thực vật và các nhân tố sinh thái phát sinh khác ở VQG

Bidoup – Núi Bà

2.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đặc trưng sinh thái thảm thực vật làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng và bảo tồn tài nguyên rừng VQG Bidoup - Núi Bà

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Các kiểu quần xã thực vật chủ yếu ở VQG Bidoup - Núi Bà

- Đặc điểm sinh thái các quần xã thực vật chủ yếu ở VQG Bidoup – Núi Bà

- Phân tích mối quan hệ của quần xã thực vật với các nhân tố sinh thái phát sinh củakhu vực

- Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng VQG Bidoup

- Núi Bà

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên, đề tài đã sử dụng một số phương pháp chủ đạo sau:

+ Phương pháp khảo sát thực địa: Nghiên cứu, khảo sát đặc điểm cấu trúccác quần xã thực vật đặc trưng VQG Bidoup - Núi Bà (thông qua các tuyến và các điểmchìa khoá); định loại các loài thực vật bậc cao theo tài liệu của Phạm Hoàng Hộ, 1999;nghiên cứu đặc điểm các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển cácquần xã thực vật, hệ sinh thái khu vực

Nghiên cứu địa thực vật được tiến hành theo các tuyến và tại các ô tiêu chuẩntạm thời Tiến hành lựa chọn và khảo sát theo tuyến với sự trợ giúp của bản đồ địa hình

tỷ lệ 1/25.000 Việc lập tuyến khảo sát được thực hiện với nguyên tắc làm sao cắt qua

Trang 28

vực nghiên cứu được tạm thời chia thành 3 đai độ cao: dưới 1.000m, 1.000 2.000m và trên 2.000m.

-Khảo sát trên các dạng địa hình như các giông núi rộng, hẹp và phân bố trêncác dải độ cao; trên các sườn có độ dốc khác nhau, sườn phơi nắng hoặc khuất gió;trên khu vực ven sông suối và thung lũng sông, suối Độ dài các tuyến khảo sát theongày thường từ 2 – 5km, đôi khi đến 15km với sự di chuyến trong dải độ cao 600m

Việc xác định cây và dây leo dạng thân gỗ được tiến hành trên cơ sở nghiêncứu tổng hợp các dấu hiệu về hình thái Tiến hành mô tả chi tiết thân cây, các đặcđiểm bề mặt, hình dạng của thân, hoa, cấu trúc lớp vỏ; ghi nhận các đặc điểm phânnhánh và hình dáng tán lá Lá, hoa, quả thu thập trên mặt đất trong lớp lá rụng được

so sánh với việc quan sát được bằng ống nhòm (8x30) trong tán lá của cây hay dâyleo Trong quá trình nghiên cứu, không một cây hay dây leo nào bị chặt để nhằmmục đích phân loại Ngoài hiện trường, việc định danh cây chủ yếu tới mức chi.Việc xác định tên loài dựa trên tài liệu của Phạm Hoàng Hộ “Cây cỏ Việt Nam” (tập

1, 2, 3), 1999, NXB Trẻ Tên gọi họ và chi của thực vật có hoa theo hệ thống phânloại của A Takhtajan (1987)

Thông số đường kính thân cây gỗ được xác định ở độ cao 1,3m trên mặt đất.Những đại lượng như chiều cao cây, độ cao của tán, bán kính tán được xác địnhbằng mắt thường Những thân cây đổ được đo đạc chi tiết bằng thước cuộn cóchiều dài 10m, độ chính xác tới milimét Khi xem xét đặc điểm cấu trúc đứng củathảm thực vật được hình thành trên những sinh cảnh khác nhau, chúng tôi tiến hành

mô tả chi tiết theo các phân tầng (được phân chia bằng mắt thường) Việc nghiêncứu đất ngoài thực địa được tiến hành chủ yếu là mô tả các phẫu diện với kíchthước khác nhau Hệ rễ cây được nghiên cứu chủ yếu đối với những cây có rễ nổi

và những cây bị đổ, dẫn đến bật gốc, rễ lên khỏi mặt đất

+ Phương pháp mô tả cấu trúc đứng quần xã thực vật rừng: Mô tả cấu trúcđứng các quần xã thực vật rừng theo tài liệu của Nguyễn Đăng Hội , Kuznetsov A.N,2011

Căn cứ kết quả nghiên cứu về địa thực vật vùng núi Bidoup, chúng tôi đã tạm thờichia ra các sinh cảnh với đặc trưng theo độ cao cũng như theo đặc điểm về thànhphần và cấu trúc Trong luận văn mô tả cây và các lát cắt đứng của thảm Trên látcắt sử dụng tên viết tắt của loài, giống và họ thực vật:

Trang 29

Ad – Adinandra Eur – Eurya

Aes – Aeschynanthus Fab – Fabaceae

Agl – Aglaomorpha Fic – Ficus

Al – Alocasia Fok – Fokienia

Alt – Altingia Gan - Ganoderma

Ann – Annonaceae Gar – Garcinia

Ant - Antidesma Gl – Glochidion

Arch – Archidendron Gn – Gnetum

Ard – Ardisia Gon – Gonocarium

As – Asplenium Gord – Gordonia

Bam, B – Bambusa Il – Ilex

Beg – Begonia Ill, Ili – Illicium

Buch – Buchanania Irv – Irvingia

Cal – Calophyllum Ix – Ixora

Cam – Camellia Jas – Jasminum

Car – Caryota Ket – Keteleeria

Carp – Carpinus Las – Lasianthus

Cast – Castanopsis Laur – Lauraceae

Ceph – Cephalotaxus Lic – Licuala

Cib – Cibotium Lind – Lindera

Cin – Cinnamomum Lor – Loranthaceae

Cl – Calamus Lyc – Lycopodium

Coe – Coelogyne Madh – Madhuca

Crai – Craibiodenron Mall – Mallotus

Cyat – Cyathea Mag – Magnolia

Cym – Cymbidium Md – Medinilla

Ox – Oxyspora Pan, Pnd – Pandanus Pd.im – Podocarpus

imbricatus

Pd.n – Podocarpus

neriifolius Phy – Phyllagatis Pin – Pinanga

– Schima Shf –

Schefflera Sloa – Sloanea Sor – Sorbus St – Sterculia

Trang 30

19

Trang 31

Dacr – Dacrydium Mel, Mlst – Melastomataceae Syz – Syzygium

El – Elaeocarpus Orch – Orchidaceae Vitt – Vittaria

+ Phương pháp bản đồ - hệ thông tin địa lý: Được áp dụng để thu thập cácthông tin về nền tảng địa chất, địa hình, đất và thảm thực vật khu vực Các số liệu đượccập nhật thông qua các bản đồ dữ liệu đã được số hoá Sử dụng thiết bị GPS, mua và xử

lý ảnh viễn thám SPOT 2010, bản đồ hiện trạng rừng 2011, bản đồ địa hình tỷ lệ1/50.000, mô hình số độ cao, phương pháp chồng xếp các lớp thông tin bằng phần mềmMapInfo 10.0 được sử dụng cho việc cập nhật, bổ sung chỉnh sửa, biên tập, trang trí vàlưu trữ bản đồ để xác định vị trí các điểm chìa khoá, các tuyến khảo sát cũng như ranhgiới của sự phân hoá địa hình, thảm thực vật…

+ Phương pháp thống kê: Sử dụng để nghiên cứu, thống kê thành phần loàithực vật tham gia thành tạo các quần xã đặc trưng; thống kê những loài chủ đạo, loài thứyếu (Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên phần mềm Excel)

+ Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích tương quan mối quan hệ giữacác loài, giữa các loài của quần xã thực vật với các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh Đây

là phương pháp quan trọng để xác định sự tác động tổng hợp của các yếu tố lên đặc điểmcủa từng hợp phần tự nhiên Sự phân hoá của những yếu tố địa hình, khí hậu có mối liên

hệ chặt chẽ lẫn nhau và với các thành phần khác

+ Phương pháp đánh giá tổng hợp: Lựa chọn cơ sở, chỉ tiêu tự nhiên (chủyếu là các yếu tố sinh thái, các chỉ tiêu nhân sinh (dân cư, dân tộc, các loại hình hoạtđộng chủ yếu…) để đánh giá sự phù hợp của cấu trúc thảm thực vật hiện tại với các yếu

tố sinh thái, các yếu tố nhân sinh, làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn

+ Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả của các tác giả trước đây khinghiên cứu về hệ thực vật VQG Bidoup-Núi Bà (Nguyễn Đăng Hội, KuznetsovA.N,2011), các thông tin từ danh lục các loài thực vật Việt Nam

Trang 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội VQG Bidoup - Núi Bà

3.1.1 Điều kiện tự nhiên VQG Bidoup - Núi Bà

3.1.1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

VQG Bidoup – Núi Bà nằm trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng VQG

có tọa độ địa lý: 12000’04” đến 12052’00” vĩ Bắc; 108017’00” đến 108042’00” kinhĐông

Ranh giới phía Bắc trùng với ranh giới giữa hai tỉnh Lâm Đồng và Đắc Lắc;ranh giới phía Đông trùng với ranh giới hai tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa; ranh giớiphía Tây giáp xã Đưng Knớ (huyện Lạc Dương) và ranh giới huyện Đam Rông;Phía Nam giáp các xã Lát, xã Đạ Sa, xã Đạ Chais (huyện Lạc Dương)

VQG cách thành phố Đà Lạt về phía Bắc 11 km theo đường chim bay và 20 kmtheo đường liên tỉnh 723

Nguồn: Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà

Trang 33

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Trải rộng toàn bộ trên địa hình vùng núi trung bình và núi cao của caonguyên Đà Lạt, thuộc phần cuối dãy Trường Sơn Nam trên khu vực có độ biếnđộng từ 700m tới trên 2.200m với mức độ cao trung bình từ 1500m - 1800m, VQGBidoup-Núi Bà có địa hình chia cắt phức tạp với nhiều đỉnh núi cao như Hòn Giao(2.060m), Lang Biang (2.167m), Chư Yên Du (2.051m), Cổng Trời

(1.882m),…Đặc biệt, trong đó có đỉnh Bidoup (2.287m) là điểm cao nhất trongVQG đồng thời cũng là một trong mười đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình thấpdần theo hướng Nam-Bắc và gồm nhiều đỉnh núi cao, thấp, nhấp nhô, bề mặt bịchia cắt mạnh Vì vậy, khi đứng từ sơn nguyên Đà Lạt nhìn lên thấy những khốisừng sững với nhiều đỉnh riêng lẻ tạo thành cảnh quan vô cùng hùng vĩ Khu vựcthấp nhất là thung lũng Đắk Loe nằm về phía Tây Bắc VQG, và điểm có độ caothấp nhất là 650m tại ngã ba Đăk Loe với sông Krông Nô

Trong VQG có 4 hệ dông chính Hệ dông phía Bắc cũng là ranh giới tỉnh Lâm Đồng

và Đắc Lắc Hệ dông thứ hai chạy theo hướng Đông Tây nằm ở trung tâm VQG,bắt đầu từ ranh giới phía Tây VQG tới Đạ En Hệ dông thứ 3 chạy theo hướng từNam ra Bắc, bắt đầu từ núi Lang Bian có độ cao 2.170m chạy lên phía Bắc VQG

Hệ dông thứ 4 cũng là dãy núi cao nhất khu vực bắt đầu từ đỉnh núi Bidoup có độcao 2.287m Hướng dốc chính trong khu vực là hướng từ Đông sang Tây, cao ởphía Đông và thấp dần về phía Tây, trừ Lang Bian và Bidoup là hai dãy núi tươngđối độc lập có hướng dốc đổ xuống bốn hướng

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Tuy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Nam Bộ vàTây Nguyên, nhưng do các yếu tố vị trí địa lý và địa hình chi phối nên khu vựcVQG Bidoup-Núi Bà có chế độ khí hậu mang tính chất á nhiệt đới, với nền nhiệt độtrung bình trong khoảng 18ºC, khá ôn hòa, không có tháng lạnh quá và tháng nóngquá

Lượng mưa trung bình hàng năm của khu vực VQG khá cao, đạt 2.200 –

Trang 34

1.870mm/năm Tháng 9 có lượng mưa cao nhất là 300 mm Số ngày mưa trungbình hàng năm khoảng 170 ngày (trong đó các tháng 12, 1, 2, 3 chỉ có khoảng 5ngày mưa/tháng) Tại các đai cao trên 1.900m như trên các đỉnh núi Bidoup, HònGiao, Gia Rích, Chư Yên Du thì có lượng mưa và số ngày mưa cao hơn.

Độ ẩm ở khu vực này dao động từ 75% đến 85% và tương đối ổn định Sốngày có sương mù trong năm là khoảng 80 ngày tập trung vào các tháng 2, 3, 4, 5với số ngày có sương mù trung bình từ 8 đến 16 ngày/tháng Trong khu vực VQGBidoup-Núi Bà tại các đỉnh núi cao, số ngày có sương mù thường nhiều hơn Đà Lạt

và mây mù bao phủ thường xuyên hơn

Như vậy khí hậu ở trong vùng có thể chia làm 2 tiểu vùng khác nhau Tiểuvùng 1 ở trung tâm VQG trên thung lũng Đạ En là những vùng thấp hơn hoặc caonguyên bằng phẳng có lượng mưa và độ ẩm thấp hơn Đây chính là các yếu tố sinhthái tạo ra các diện tích rừng thông thuần loài và rừng thông hỗn giao với rừng lárộng Tiểu vùng 2 là những vùng núi cao hoặc những vùng núi có độ chia cắt và độdốc lớn, tại các đai cao trên 1.900m như trên các đỉnh núi Bidoup, Hòn Giao, GiaRích, Chư Yên Du thì có lượng mưa và số ngày mưa cao hơn Trên những độ caonày đã hình thành nên các kiểu rừng lá rộng thường xanh á nhiệt đới điển hình vàrừng hỗn giao cây lá rộng cây lá kim với một số loài cây lá kim đặc hữu hẹp chỉ tìmthấy trong khu vực và các vùng lân cận

độ dốc 80 - 150 mức độ chia cắt từ ngang trung bình (0,35- 0,45km/km2 ) Do ảnh

Trang 35

hưởng của quá trình bán nguyên lâu dài mà các dạng địa hình ở bậc này lượn sóngnên đứng ở các đỉnh cao nhìn xuống có cảm giác như một cao nguyên tương đốibằng, bậc cao gồm các dạng địa hình đồi cao với độ cao tương đối dao động từ 150

- 250m tạo nên các đỉnh cao trên 2000m như Langbiang, Cổng Trời , Chư Yên Du,Bidoup, Hòn giao

3.1.1.5 Đặc điểm các hệ sinh thái đặc trưng

* Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và núi cao: Diện tích 21.252 ha Đây gồm kiểu rừng phân bố từ độ cao 1.800 – 1.900m trở

lên, có nhiệt độ không khí trung bình dưới 180C, có chế độ mưa ẩm cao từ 2.300 mm 3.000 mm/năm, độ ẩm không khí là 89% đến 95%, ngay trong mùa khô (tháng 12 đếntháng 3) vẫn thường xuyên có mây mù và mưa nhỏ

-Trong hệ sinh thái này có sinh cảnh rừng rêu (rừng lùn đỉnh núi), diện tích

402 ha Kiểu rừng này phân bố từ độ cao 2.000 m trở lên, tại các đỉnh núi Bidoup, Chư Yên Du và dông núi Gia Rích

* Hệ sinh thái rừng kín cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới: Diện tích 14.308

ha Kiểu rừng này xuất hiện ở độ cao 1.800 m trở lên, trên các sườn dốc và dông núi Gia Rích, Bidoup, Chư Yên Du, Cổng Trời

* Hệ sinh thái rừng thưa cây lá kim (Thông 3 lá) á nhiệt đới núi thấp: Diện tích

20.614 ha Rừng Thông 3 lá (Pinus khasya) ở VQG Bidoup - Núi Bà mọc thuần loại

và có diện tích lớn nhất trong cả nước

* Hệ sinh thái rừng tre nứa và rừng hỗn giao tre với lá rộng: Diện tích 1.821 ha.

Kiểu rừng này phân bố dọc theo các nhánh sông Krông Nô ở độ cao 800 - 1.200 m,trên đất có nguồn gốc Granit, hoặc phù sa mới

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

VQG có nằm trên địa bàn 7 xã là Xã Lát, Đưng Knớ, Đạ Sar, Đạ Chais và Đạ

Nhim thuộc huyện Lạc Dương và 2 xã là Đạ Long và Đạ Tông thuộc huyện ĐamRông, tỉnh Lâm Đồng Toàn bộ 7 xã nằm ở vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn

3.1.2.1 Dân số, dân tộc

Trang 36

Hầu hết các xã đều có diện tích lớn và dân cư thưa thớt Mật độ dân số bìnhquân là 19 người/km2 Dân số dưới độ tuổi 15 chiếm 41,2%, dân số từ độ tuổi 60trở lên chiếm 4,8 % và dân số trong độ tuổi còn lại chiếm 54,0% Như vậy, dân sốcủa khu vực rất trẻ Tốc độ tăng dân số khá cao (ở mức trên 2,0% trong năm 2007).

Bảng 3.1: Diện tích, dân số, lao động và mật độ dân số các xã

Huyện Lạc

1.273,63 25 2.439 13.397 7.089 11 Dương

Nguồn: Thống kê các xã và huyện Lạc Dương, huyện Đam Rông (2007)

Trên địa bàn quản lý của Vườn Quốc gia thì dân tộc K’Ho (gồm bộ tộc ngườiCill chủ yếu sống ở các xã: Đạ Chais, Đa Nhim, Đa Sar, Đưng K’nớ và bộ tộcngười Lạch chủ yếu ở xã Lát) là dân tộc bản địa lớn nhất với 2.424 hộ, chiếm87,23%, còn lại là 976 hộ dân tộc Kinh chiếm 12,77%

Tổng số lao động ở các xã ở mức cao, khoảng 50% dân số, nhưng trình độ dân

Trang 37

25

Trang 38

các hộ buôn bán, một số ít là giáo viên đã dạy lâu năm.

3.1.2.2 Sản xuất kinh tế và đời sống

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong khu vực chưa phát triển Các cơ

sở công nghiệp thường là nhỏ lẻ, hầu hết là tư nhân với chủ yếu là xay sát gạo, sơchế cà phê, điều, tiêu

Nguồn thu nhập chính của các hộ trong vùng chủ yếu là từ nông nghiệp(chiếm khoảng 87% tổng thu nhập) Trong đó cà phê và bắp ngô là 2 nguồn thunhập chính Song hầu hết các hộ có diện tích đất nông nghiệp rất ít, nhập lượng chonông nghiệp thấp (phân bón, nước tưới, thuốc bảo vệ thực vật, quy trình côngnghệ…) kỹ thuật canh tác yếu, nguồn giống không đảm bảo nên năng suất cây trồngrất thấp, cộng với chi phí sản xuất cao nên tiền lãi hàng năm rất thấp, thậm chí còn

bị thua lỗ

Ngoài nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp, nguồn thu từ nhận khoán BVRcũng là nguồn thu quan trọng của các hộ Đối với các hộ được chi trả dịch vụ môitrường với mức 290.000 đồng/ha/năm hàng quý có thể được nhận tới 3 triệu đồng,thậm chí còn cao hơn Đối với các vùng không được chi trả dịch vụ môi trường thìngoài tiền giao khoán BVR theo chính sách còn được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/hatheo chương trình 30a

Bảng 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo (%) và mức thu nhập bình quân

Trang 39

3.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội

Cơ sở hạ tầng của khu vực đang được quan tâm đầu tư, đây là một trong nhữngthuận lợi cho việc phát triển của Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà theo hướng thu hútđầu tư phát triển du lịch sinh thái Hiện nay, đang có các tuyến đường mới được xâydựng vào Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà như tuyến đường 723 nối liền hai trungtâm du lịch là Nha Trang và Đà Lạt; tuyến đường 722 (Đường Đông Trường Sơn) nốiliền các tỉnh Tây Nguyên với các tỉnh duyên hải miền Trung Các xã xung quanh VườnQuốc gia Bidoup – Núi Bà đã có điện lưới Quốc gia và trong tương lai gần, hệ thốngnước sạch cũng sẽ được đưa về các vùng sát Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà theochương trình nước sạch nông thôn của Chính phủ Ngoài ra, chỉ nằm cách trung tâm

TP Đà Lạt khoảng 20km về phía Bắc, Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà cũng có mộtthuận lợi lớn trong việc sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng và lưu trú trên địa bàn thànhphố Đà Lạt cho các hoạt động du lịch sinh thái

3.1.2.4 Hiện trạng kinh tế nổi bật ở khu vực nghiên cứu

VQG Bidoup - Núi Bà có những đặc điểm kinh tế xã hội đáng chú ý trong công tácbảo tồn như sau:

VQG nằm trên địa bàn của 7 xã thuộc 2 huyện Lạc Dương và Đam Rông, chỉ cáchthành phố Đà Lạt 20km Đây là VQG gần thành phố nhất trong các VQG và khuBảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam Trong VQG có rất ít người dân sinh sống, 2 thônthuộc xã Đạ Chais định cư ở tiểu khu 91 dọc đường 723, đồng thời mật độ dân sốcủa các xã đều thấp, bình quân chỉ 19 người/km2 nên áp lực về mặt dân số đối với

đa dạng sinh học là không quá lớn

Toàn bộ 7 xã trong khu vực là các xã vùng sâu, vùng xa nằm trong các xã ưu tiêntrong chương trình 135 Sản xuất chủ yếu là nông nghiệp với đất nông nghiệp manh

Trang 40

mún và phương pháp thủ công lạc hậu Hiện tượng phát nương làm rãy còn tươngđối phổ biến, nhất là ở những thôn bản gần rừng.

Đời sống kinh tế của người dân khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, khoảng 45% Đờisống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng như hái lượm, săn bắt

Người dân tích cực tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng thông qua các hoạt động

cụ thể như cung cấp thông tin, nhận giao khoán, phòng cháy, chữa cháy rừng

Người dân sinh sống tại các xã chủ yếu là đồng bảo dân tộc ít người, trong đóngười K’Ho chiếm đa số với một số đặc trưng về văn hóa như: Gia đình mẫu hệ,con theo họ mẹ sinh sống trong các nhà sàn dài hàng trục mét; không gian văn hóacồng chiêng, đàn đá, khèn sáo; lễ hội ăn trâu; rượu cần; sản phẩm thổ cẩm;…

3.2 Các kiểu quần xã thực vật chủ yếu ở VQG Bidoup - Núi Bà

Để phục vụ mô tả đặc điểm và phân bố không gian các kiểu thảm thực vật,

đề tài đã xây dựng và thành lập bản đồ thảm thực vật VQG Biduop – Núi Bà ở tỷ lệ1/50.000 Theo đó thảm thực vật rừng ở VQG Bidoup - Núi Bà được đặc trưng bởi

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w