1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai trong quản lý hồ sơ địa chính cấp quận, huyện (lấy ví dụ quận 6, thành phố hồ chí minh)

86 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ địa chính là tài liệu quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý nhànước về đất đai, trong đó bao gồm Bản đồ địa chính dữ liệu không gian và Hệ thống sổ sách địa chính dữ li

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -BÙI HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP QUẬN, HUYỆN (LẤY VÍ DỤ QUẬN 6,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -BÙI HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP QUẬN, HUYỆN (LẤY VÍ DỤ QUẬN 6,

Trang 3

M c l c ụ ụ

Mở ĐầU 1

1 Tính cấp thiết 2

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Phơng pháp nghiên cứu 3

5 Kết quả đạt đợc 3

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

7 Cấu trúc luận văn 4

Chơng 1: tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở nớc ta 5

1.1 Khái niệm hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở nớc ta 5 1.1.1 Hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở nớc ta 5

1.1.2 Hệ thống thông tin đất đai (LIS) 9

1.2 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý hồ sơ địa chính trong nớc 10

1.2.1 Phần mềm CADDB 16

1.2.2 Phần mềm PLIS 17

1.2.3 Phần mềm CILIS 18

1.3 Nhu cầu xây dựng (LIS) trong công tác quản lý nhà nớc về đất đai 11

1.4 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý hồ sơ địa chính ở ngoài nớc ta 20

1.4.1 Hà Lan 20

1.4.2 Thụy Điển 23

Chơng 2: thực trạng quản lý hồ sơ địa chính ở quận 6, thành phố hồ chí minh 26

2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

Trang 4

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

2.2 Thực trạng quản lý đất đai tại quận 6 29

2.2.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện 29

2.2.2 Dữ liệu bản đồ 26

2.2.3 Dữ liệu hồ sơ 26

Chơng 3: ứng dụng hệ thống thông tin đất đai trong quản lý hồ sơ địa chính ở quận 6, thành phố hồ chí minh 38

3.1 Giới thiệu phần mềm Vietnam Land Information System ViLIS 38

3.2 ứng dụng phần mềm Vilis trong quản lý hồ sơ địa chính quận 6 40

3.2.1 Quy trình xây dung CSDL quận 6 40

3.2.1 1 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gốc 30

3.2.1 2 Cập nhật chỉnh lý biến động lên thửa đất 30

3.2.1 3 Xây dựng cơ sở dữ liệu kê khai đăng ký cấp giấy 38

3.2.2 Kết quả xây dung CSDL quận 6 39

3.2.3 Kết quả chuẩn hóa bản đồ địa chính đa vào lu trữ và quản lý trong CSDL 40

3.2.4 Kết quả cập nhật một phần các thông tin về hồ sơ địa chính, GCNQSDĐ đã cấp 40 3.2.5 Hiện đại và quy trình hoá quá trình xử lý các giao dịch đất đai bằng Vilis 47

3.2.5.1 Quy trình hóa các giao dịch đất đai 47

3.2.5.2 Tra cứu hồ sơ lu trữ trong kho 50

3.2.5.3 Triển khai thử nghiệm cổng thông tin điện tử 55

3.3 Kết quả ứng dụng trong công tác xây dựng CSDL đất đai 66

Kết luận Và KIếN NGHị 69

Tài liệu tham khảo 62

Trang 6

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn quận 26

Bảng 2.2: Số lượng bản đồ địa chính và sổ bộ địa chính trong các phường ở quận 6 27

Bảng 3.1: Số liệu thửa đất cần chỉnh sửa 37

Bảng 3.2: Kết quả chuẩn hóa 40

Bảng 3.3: Tổng hợp số liệu về cấp Giấy chứng nhận đang quản lý trên địa bàn quận 6 41

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả chỉnh lý biến động trên địa bàn quận 6 42

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn quận 6 43

Bảng 3.6: Tổng số hồ sơ xử lý bằng ViLIS 44

Bảng 3.7: Tổng số hồ sơ 45

Bảng 3.8: Tổng số Giấy chứng nhận cấp theo ViLIS 46

Trang 7

Danh mục Hình

Hình 1.1: Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan 17Hình 2.1: Vị trí địa lý quận 6 21

Hình 3.1: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 35

Hình 3.2: Cơ sở dữ liệu địa chính đã đƣợc gán chính xác 36Hình 3.3: Quy trình chỉnh lý biến động thửa đất 38Hình 3.4: Quy trình cấp mới Giấy chứng nhận 48

Trang 8

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết

Một trong những chiến lược phát triển của mỗi quốc gia là thực hiện tốt chínhsách về quản lý các nguồn tài nguyên Trong đó, tài nguyên Đất giữ vai trò nền tảngcủa mọi ngành sản xuất Ngày nay, cùng với sự gia tăng về quy mô dân số và quá trình

đô thị hoá nhanh chóng, công tác quản lý đất đai lại càng trở nên quan trọng hơn baogiờ hết

Hồ sơ địa chính là tài liệu quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý nhànước về đất đai, trong đó bao gồm Bản đồ địa chính (dữ liệu không gian) và Hệ thống

sổ sách địa chính (dữ liệu thuộc tính) Đây là hai loại tài liệu có mối quan hệ mật thiết

và bổ sung cho nhau Vì vậy cần phải kết hợp chặt chẽ hệ thống Bản đồ địa chính(BĐĐC) và bộ Hồ sơ địa chính (HSĐC) trong công tác quản lý đất đai ở địa phương

Cùng với sự phát triển kỳ diệu của công nghệ thông tin trong những thập niên gầnđây, máy tính đã trở thành công cụ đắc lực, xâm nhập vào nhiều lĩnh vực trong đời sống,

xã hội; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, hiện nay công tácQuản lý đất đai (QLĐĐ) ở các địa phương còn nhiều bất cập, sử dụng nhiều phần mềmkhác nhau để quản lý HSĐC như Famis, Caddb, CLIS, Access Do đó, cơ sở dữ liệu(CSDL) địa chính được lưu trữ dưới nhiều khuôn dạng khác nhau gây khó khăn trongviệc quản lý thống nhất HSĐC trên phạm vi cả nước, cũng như khó khăn trong việc theo

dõi, truy xuất, lưu trữ, xử lý, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai Nghiên cứu thực trạng

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai trong quản lý hồ

sơ địa chính cấp quận huyện ( lấy ví dụ quận 6, thành phố Hồ Chí Minh).

Trang 9

2 Mục tiêu của đề tài

Dựa trên thực trạng quản lý hồ sơ địa chính của quận 6 thành phố Hồ Chí Minh

đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống thông tin đất đai nhằm nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống thông tin đất đai trong quản lý hồ sơ địachính ở nước ta, nhu cầu xây dựng CSDL địa chính, tình hình xây dựng CSDL địa chính ởtrong và ngoài nước

- Điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính tại quận 6 và tình hình xây dựng CSDL địa chính của quận

- Từ đó, đề xuất các giải pháp xây dựng CSDL địa chính quận 6

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Nhằm thu thập tài liệu, số liệu về hồ

sơ địa chính

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu đã thu thập trong quá

trình điều tra nhằm làm rõ thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng CSDLđịa chính trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các giải pháp

- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan; khảo

cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình

đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 10

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở

khoa học và pháp lý xây dựng CSDL địa chính, vai trò của nó trong quản lý nhà nước về đấtđai tại đơn vị hành chính hành chính cấp quận, huyện

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa

Trang 11

Chương 1 Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính

ở trong nước 1.1 Khái niệm hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở trong nước

1.1.1 Hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở trong nước

- Hiện nay trên thế giới tồn tại hai hệ thống quản lý nhà nước về đất đai phổ biến:quản lý bằng hệ thống địa bạ và quản lý bằng hệ thống bằng khoán Mỗi hệ thống quản lýđều có những thế mạnh riêng của mình, cụ thể như sau:

- Hệ thống địa bạ quản lý đất đai theo sổ sách, bao gồm: một hệ thống bản đồ địachính và một sổ địa bạ ghi nhận tất cả các thông tin chi tiết về chủ sở hữu, về thửa đất, cũngnhư ghi nhận quyền và thực trạng pháp lý của chủ sở hữu đó Hệ thống quản lý này khôngđặt nặng vấn đề cấp giấy chứng nhận (GCN), chủ sở hữu chỉ cần có tên trong sổ địa bạ

(thường gọi là có số trong sổ địa bạ) thì được thực hiện tất cả các quyền đối với mảnh đất

của mình như được cấp GCN

- Hệ thống bằng khoán quản lý đất đai theo nền tảng GCN, nếu không được cấpGCN thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định củapháp luật đất đai về sử dụng đất (SDĐ)

- Hiện nay, nước ta quản lý đất đai theo hệ thống bằng khoán Theo đó, hệ thống quản lý đất đai nước ta gồm có các thành phần sau:

- Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì bản

đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin khônggian của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận, Những thôngtin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan Bên cạnh các thông tinkhông gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tàisản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích

Trang 12

pháp lý, số hiệu thửa đất,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính.

+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ địachính Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp

từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kínranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sungthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kínmột hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diệntích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của mộthoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉtiêu thống kê

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liênquan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trựctiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽtrọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từngchủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độnhà nước Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là mộttrong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách thườngxuyên Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấpGCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nóiriêng Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động củatừng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ sở để thanh tratình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai

+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:

Trang 13

- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất.

- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê,

- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu

- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:

- Có thay đổi số hiệu thửa đất

- Tạo thửa đất mới

- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa

- Thay đổi loại đất

- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới

- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và cácghi chú thuyết minh trên bản đồ

- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

+ Bản đồ địa chính được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%

Hệ thống sổ bộ: Hệ thống sổ bộ được quản lý, lưu trữ tại cơ quan Nhà nước có

Nội dung sổ địa chính bao gồm :

Trang 14

- Người sử dụng đất: tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộchiếu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phépđầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

- Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng: mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc, số GCN đã được cấp

- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất: giá đất, tài sản gắn liền, nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc-lập BĐĐC, những hạn chế về quyền SDĐ

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi vềthửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất, về GCNQSDĐ

b Sổ mục kê đất đai:

Sổ mục kê đất đai là sổ lưu trữ những thông tin về thửa đất, về đối tượng chiếmđất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đếnquá trình sử dụng đất

Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất vàphục vụ thống kê, kiểm kê đất đai Sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thịtrấn trong quá trình đo vẽ BĐĐC

Nội dung sổ mục kê đất đai gồm :

- Thửa đất: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất

- Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo

vệ an toàn như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, khu vực đất chưa sử dụng không córanh giới thửa khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên bản đồ; trường hợpđối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồđịa chính

c Sổ theo dõi biến động đất đai:

Trang 15

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ lưu trữ những biến động về sử dụng đất trongquá trình sử dụng.

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm: tên và địa chỉ của người đăng kýbiến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biếnđộng về sử dụng đất trong quá trình sử dụng

Sổ theo dõi biến động đất đai được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thịtrấn; do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính xã, phường, thịtrấn lập, quản lý

d Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập để lưu trữ thông tin về cácgiấy chứng nhận đã được cấp Nội dung ghi trong sổ tương tự các nội dung ghi tronggiấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ đất được cấp cho người sử dụng đất, cho từng thửa đất theo mộtmẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài Nguyên và Môi trườngphát hành

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan

hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất”, được ban hành và đưa vào ápdụng thống nhất trên phạm vi cả nước theo Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989của Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất, đánh dấu một quá trình đổi mới của Đảng và Nhànước đối với công tác QLĐĐ là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thốngnhất quản lý” và “Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài” (Điều 1 Luật đất đai 1993) Theo điều 4 Luật đất đai năm 2003 đã khẳngđịnh : “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất”

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Trang 16

Theo điều 11 Luật nhà ở năm 2005 GCNQSHNƠ được cấp cho chủ sở hữu theoquy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn

hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chính phủ quy định nội dung và mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ banhành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(GCNQSDĐQSHNƠ&TSKGLVĐ)

Theo hai văn bản này này, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháthành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loạiđất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗitrang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen.Trên giấy này được in đầy đủ các đầu mục thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và các tài sản gắn liền với đất Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đấtkhông có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người đề nghị cấpGiấy chưa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ghi “Chưa chứng nhận quyền

sở hữu” vào các mục không có tài sản hoặc không đề nghị

Như vậy, ba thành phần cơ bản của HSĐC (gồm: BĐĐC, hệ thống sổ bộ địachính và (GCNQSDĐQSHNƠ&TSKGLVĐ)) có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho

Trang 17

nhau và không thể tách rời Do đó, để công tác Quản lý Nhà nước về đất đai muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải liên kết chặt chẽ ba thành phần này với nhau.

1.1.2 Hệ thống thông tin đất đai (LIS)

17/2009/TT-kê, sổ theo dõi biến động đất đai

b Vai trò của một hệ thống LIS:

- Tạo một CSDL nền địa lý đầy đủ và thống nhất (cho 1 vùng hay lãnh thổ) để thểhiện các thông tin có liên quan đến không gian;

- Cung cấp các thông tin điều tra cơ bản về địa hình, tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế của các ngành và các địa phương;

- Tạo công cụ để thực hiện quản lý Nhà nước về hành chính lãnh thổ như biêngiới, địa giới hành chính các cấp, các thửa đất, và quản lý Nhà nước về tài nguyên, môitrường, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai của người dân và các nhu cầu chung về phát triển xã hội và nâng cao dân trí

1.2 Nhu cầu xây dựng (LIS) trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 18

Đất đai là môi trường sinh sống, là địa bàn hoạt động của sinh vật trên trái đất,xây dựng cơ sở vật chất cần thiết cho sự sống; là nguồn cung cấp vật chất cần thiết duytrì sự sống, lưu trữ nguồn tài nguyên quý giá Vì vậy, thông tin về đất đai và có liênquan đến đất đai được nhiều ngành quan tâm và khai thác như các ngành Địa chính,Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Giao thông, Thủy lợi, Quốc phòng, Thống kê, Tuy nhiên,công tác quản lý thông tin ở nước ta về đất đai vẫn còn nhiều hạn chế:

- Yếu kém về trình độ năng lực, hạn chế về trình độ công nghệ thông tin

- Còn nhiều hạn chế do lịch sử để lại:

+ Tư liệu được đo đạc trong các giai đoạn khác nhau trong các hệ tọa độ khácnhau hay hệ tọa độ giả định gây nên tình trạng: khó khăn trong ghép mảnh bản đồ, thống kêthiếu sót hoặc trùng lặp, cách đánh số hiệu bản đồ không thống nhất

+ Mã người sử dụng chưa thống nhất trên toàn quốc

+ Hiệu suất làm việc thấp do phải tiến hành đồng thời trên nhiều tài liệu của hệthống hồ sơ địa chính

+ Tình trạng tranh chấp, khiếu kiện đất đai xảy ra phổ biến ở các địa phương Đứng trước thực trạng trên, nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất là rất cần

thiết Nó sẽ cùng lúc giải quyết được nhiều vấn đề của các ngành có liên quan Do đó phải khắc phục những tồn tại nêu trên như:

+ Nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ của các cán bộ quản lý đặc biệt là trình

độ công nghệ thông tin

+ Thống nhất quy trình quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính, đánh số thửa, mã người

sử dụng

+ Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật

Lợi ích của một hệ thống thông tin quản lý dữ liệu số (dữ liệu điện tử) được khaithác sử dụng trên các hệ thống máy tính là một điều cần thiết Hơn nữa trong thời đại bùng

nổ thông tin và yêu cầu hội nhập như hiện nay, việc nâng cao năng lực làm việc, hiệu quảcông việc, tiết kiệm chi phí là một yêu cầu cấp thiết Để làm được việc này thì

Trang 19

có một yêu cầu hết sức quan trọng đó là việc xây dựng được các hệ thống thông tin cókhả năng đáp ứng tốt các yêu cầu về quản lý của từng ngành, từng lĩnh vực, thỏa mãntốt các yêu cầu về sử dụng, khai thác, và phân phối các thông tin vốn có trong hệ thốngphục vụ cho công tác quản lý của ngành, đồng thời cho các ngành, các lĩnh vực khác cóliên quan và của nhân dân.

Trong ngành Địa chính cũng cần thiết phải xây dựng các hệ thống thông tin nhưvậy Các hệ thống thông tin này được gọi là hệ thống thông tin đất đai Hệ thống thôngtin đất đai (LIS) được hiểu chung là sự bao gồm của hai khối thông tin bản đồ và hồ sơđịa chính quản lý thống nhất tại các cấp Trước đây, bản đồ được vẽ trên các vật liệutruyền thống như ván gỗ bồi, giấy, diamat, hồ sơ địa chính được lưu trữ trong các loại

sổ sách Sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu ngày càng tăng với thông tinđất đai và tiềm năng của việc áp dụng công nghệ mới trong lĩnh vực này là các độnglực thúc đẩy việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở cả cấp trung ương và địaphương

1.3 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý hồ sơ địa chính trong nước

- Trong xu hướng chung của thế giới, hệ thống quản lý đất đai ở nước ta đangtrong giai đoạn được tin học hóa để đảm bảo quản lý chặt chẽ, thủ tục hành chính dễ dàng,tạo mối quan hệ gần gũi giữa nhà nước và người dân Để xây dựng hệ thống

thông tin thì phải phụ thuộc vào CSDL địa chính và tập hợp các qui trình, thủ tục, côngnghệ để thực hiện việc thu thập, cập nhật, xử lý và phân tích dữ liệu một cách có hệthống

- Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai xây dựngCSDL địa chính ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liềnvới đất Một số tỉnh (điển hình như Đồng Nai, An Giang, Vĩnh Long) và một số quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác (Hải Phòng, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bình

Trang 20

Thuận, Hồ Chí Minh) đã cơ bản xây dựng CSDL địa chính và đã tổ chức quản lý, vậnhành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến độngthường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện.

Hình 1 3.1: Hệ thống quản lý đất đai xã Bảo Quang, thị xã Long Khánh, tinh Đồng Nai

Trang 21

Hình 1.3.2 Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long

- Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lại việc xây dựng CSDL địa chính mới chỉ dừnglại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số địa bàn màchưa được kết nối, xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh nên chưa được khai thác sửdụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên Nguyên

nhân chủ yếu của tình trạng trên là do nhận thức về CSDL địa chính hiện nay chưa đầy

đủ, việc đầu tư xây dựng CSDL địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và cácbước thực hiện chưa phù hợp

- ở nước ta, hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính là 2 loại dữ liệu cơ bản để xây

dựng CSDL địa chính phục vụ quản lý đất đai Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu bản đồ ở nước

ta còn chưa đầy đủ, độ chính xác không cao và chưa được chuẩn hóa trọn vẹn, đặc biệtvới các bản đồ được lập từ những năm 90 của thế kỷ trước do những nguyên nhân khácnhau như chiến tranh, hoàn cảnh kinh tế, Với sự nỗ lực rất lớn của toàn ngành Địa chínhcũng như sự áp dụng công nghệ hiện đại, từ những năm 1990 trở lại đây, công tác thànhlập bản đồ địa chính ở nước ta đã có những bước tiến như cả nước

Trang 22

đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc tính đếntháng 11/2011.

Trong khi đó, hệ thống sổ sách cũ nát, hư hỏng, không được cập nhật thườngxuyên và thiếu đồng bộ Mặc dù, công nghệ thông tin đã được áp dụng ở nước ta đểquản lý hồ sơ địa chính, tuy nhiên, nó mới chỉ như một phương tiện để soạn thảo vàlưu trữ các văn bản ở hầu hết các đơn vị thuộc khu vực đô thị và các đơn vị cấp huyệntrở lên ở khu vực nông thôn Đây cũng là mức độ thấp nhất của việc áp dụng công nghệthông tin Các dữ liệu bản đồ và các dữ liệu trong văn bản được xây dựng không đượclưu trữ theo các nguyên tắc tổ chức của CSDL, hay nói khác đi là được xây dựngkhông theo một quy chuẩn dữ liệu nhất định Điều này dẫn đến việc phân tích và xử lýthông tin vẫn rất khó khăn, năng suất lao động thấp, khả năng xảy ra sai sót lớn

- Phần mềm phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ các hoạt động thanh tra, quản lý sửdụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai Phục vụ công tác thống kê tình hình sử dụng đất theocác biểu mẫu của nhà nước Trên cơ sở các thông tin thu đ−ợc về tình hình sử dụng đất, vềthay đổi của từng loại đất, hỗ trợ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Hệ thống phần mềm CSDL hồ sơ địa chính CADB quản lý hai đối tượng chính

là thửa đất và chủ sử dụng

* Giải pháp phần mềm: Phần mềm được xây dựng trên nền hệ quản trị CSDLFoxpro for Windows Đây là phần mềm hệ quản trị CSDL thấp, được xây dựng cho dữliệu có quy mô nhỏ

Trang 23

* Tổ chức của hệ thống: Phần mềm được triển khai ở cả ba cấp: Tỉnh, huyện, thị xã.

* Tính thích ứng:

- Sử dụng thuận tiện, tra cứu nhanh chóng, dễ dàng đối với người dùng cuối

- Sử dụng được trong nhiều điều kiện khác nhau

- Giao diện bằng tiếng Việt, thân thiện với người sử dụng

1.3.2 Phần mềm PLIS

- Là phần mềm do trung tâm Thông tin thiết kế phối hợp với Intergraph - ViệtNam phát triển Đây là phần mềm để quản lý, phân tích, thống kê và tổng hợp báo cáo trên

dữ liệu tích hợp không gian về đất đai, thửa đất

- Hệ thống gồm nhiều modul khác nhau phục vụ cho công tác thu thập, quản lý,cập nhật biến động đất đai, bảo trì các loại dữ liệu hệ thống thông tin địa lý theo quy môphân cấp hành chính khác nhau

* Giải pháp phần mềm

- Giải pháp hệ quản trị CSDL GIS: Hệ thống thông tin đất đai PLIS được tích hợp sử dụng nền tảng cơ sở của phần mềm Geomedia- Intergraph

- Giải pháp hệ quản trị CSDL quan hệ:

- Hệ quản trị CSDL quan hệ MS Access là hệ quản trị CSDL sử dụng phổ biến bởi các tính năng ưu việt của nó trong việc xây dựng CSDL cho quy mô nhỏ

- CSDL trên MS Access tích hợp cả đồ hoạ và thuộc tính để cung cấp một giảipháp tích hợp GIS hoàn chỉnh từ khâu thu thập dữ liệu không gian, quản lý, phân tích, bảotrì và kết xuất thông tin đầu ra

- Access là hệ quản trị CSDL chạy trong môi trường Windows, có giao diện thuậntiện, cung cấp các phương tiện đơn giản, dễ hiểu đối với người sử dụng giúp họ đặ ra câu hổitruy vấn trên CSDL, xử lý các lỗi Giảm thiểu sự trùng lặp, dư thừa dữ liệu tạo điều kiện thuậnlợi cho việc sử dụng và tìm kiếm dữ liệu, tăng khả năng chia sẻ dữ liệu, đồng thời có thể cậpnhật chỉnh sửa dữ liệu một cách chính xác kịp thời Access còn cho phép thiết kế mẫu biểu, báocáo phức tạp đáp ứng được các yêu cầu đặt ra theo

Trang 24

- Chương trình chạy trên Windows do đó thuận tiện, tiện lợi cho người sử dụng.

- Giao diện bằng tiếng Việt, thân thiện với người sử dụng

- Phần mềm có tính mở, dễ phân cấp và hoàn thiện theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai

- Tạo các modul chuyển đổi dữ liệu phù hợp với từng địa phương

1.3.3 Phần mềm CILIS

- Phần mềm CILIS được phát triển bởi Trung tâm Thông tin của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Hệ thống CILIS thông được phát triển nhằm mục đích quản lý các

thông tin phục vụ cho công tác quản lý đất đai cho cả đô thị và nông

- Quản lý các thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin đăng ký sử dụng đất và nhà, thông tin về cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà

- Quản lý việc cập nhật, theo dõi và quản lý biến động đất đai

- Tra cứu thông tin bản đồ

- Tạo bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quản lý, phân tích và trợ giúp quy hoạch sử dụng đất

- Cung cấp cơ chế bảo mật, bảo trì, sao lưu dữ liệu với độ an toàn cao

- Hệ thống làm việc theo đơn vị hành chính

* Giải pháp phần mềm

- Giải pháp hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS: Có thể lựa chọn phần mềm Geomedia hoặc ArcInfo

Trang 25

- Giải pháp về công nghệ cho hệ thống thông tin đất đai:

+ Hệ quản trị CSDL đất đai với phần mềm Arc Spatial Data Engine (ArcSDE)cho phép lưu trữ và tra cứu thông tin theo mô hình CSDL không gian (GeoDatabase)

- Hệ thống tại cấp tỉnh bao gồm máy chủ chứa CSDL tập trung cho toàn bộ tỉnh

do Trung tâm Thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, các máy trạm và phầnmềm phục vụ cho việc thu thập và xử lý, phân phối dữ liệu đồ hoạ và dữ liệu thuộc tínhphân bố tại các phòng ban của Sở Các máy tính trong phạm vi Sở Tài nguyên và Môi

Trang 26

trường được nối mạng với nhau, quyền truy cập dữ liệu của từng nhóm sử dụng đượcquy định và thực hiện chặt chẽ Hệ thống được triển khai ở ba cấp: Tỉnh, huyện, xãtheo từng phiên bản phù hợp cho mỗi cấp.

* Tính thích ứng

- Giao diện bằng tiếng Việt, dễ sử dụng, triển khai, đào tạo, chuyển giao

- Có tính mở, dễ nâng cấp và hoàn thiện

- Quản lý tích hợp thông tin đất đai

1.4 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý hồ sơ địa chính ở ngoài nước ta.

1.4.1 Hà Lan

Cơ quan đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính của Hà Lan là Kadaster, đãthiết lập ra hệ thống Kadaster-on-line được đánh giá là một trong những hệ thống cung

cấp thông tin đất đai thành công nhất trên thế giới với giải thưởng Winner of the

e-Europe Awards for e-Government 2005 Thông tin được cung cấp qua cổng Internet

với 22 triệu lượt truy cập mỗi năm.; Được đánh giá như sau:

- Độ tin cậy

+ Hàng năm có rất ít các vụ kiện

+ Chuyên viên độc lập trong trường hợp có các vụ án

+ Cấp số pháp lý trực tuyến

+ Chuyển nhượng trong vòng 1 ngày

+ Thông tin công bố trên internet

+ Phí chuyển nhượng 90 euro

+ Phí đo đạc 800 euro

+ Thông tin 2,95 euro

+ Nộp 6% thuế chuyển nhượng vào ngân sách nhà nước

Trang 27

- Chắc chắn

+ Đầy đủ, chính xác và mang tính thời sự

Sở dĩ như vậy vì Kadaster-on-line được xây dựng trên cơ sở điều tra rất kỹlưỡng về nhu cầu của người sử dụng Do đó mà mặc dù thời gian xây dựng kéo dàinhưng khi được đưa vào hoạt động, Kadaster-on-line đã trở thành một hệ thống hoạtđộng rất hiệu quả Kadaster-on-line cung cấp 2 loại hình dịch vụ chính là:

- Kadaster-on-line cho người sử dụng chuyên nghiệp (các nhà chuyên môn) trong

lĩnh vực quản lý đất đai và bất động sản, các dịch vụ này có thu phí (hình 1.1)

- Kadaster-on-line product cho tất cả những người dân bình thường, các dịch vụ

này được miễn phí

Hình 1.4.1 Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan

Những năm gần đây, chúng ta có thể thấy được thực tiễn những bài học trong quản lý đất đai mà Hà Lan có được, đó là:

Trang 28

- Một trong thuận lợi lớn nhất của Hà Lan là sự kết hợp việc đăng ký đất với địachính Những chức năng này đã được sát nhập ở thế kỷ 19th Các sơ đồ địa chính được hợpnhất năm 2004.

- Có sự chú trọng vào chất lượng của dữ liệu Các dữ liệu hầu hết định dạng ởdạng số Trong vòng 30 năm lại đây, Kadaster đã được tự động hóa và số hóa hoàn toàn.Điều đó thể hiện ở việc sử dụng rộng rãi dữ liệu số qua internet, chuyển nhượng, mua bánđiện tử, xử lý điện tử, tìm kiếm dữ liệu nhanh, và phát triển sản phẩm mới mẻ Tất cả nhữngđiều đó sẽ làm cho chi phí tiết kiệm nhất, và chi phí chuyển nhượng bất động sản và thếchấp thấp

- Có sự thống nhất các tập dữ liệu cốt yếu như dữ liệu địa chính, điều tra dân số,

dữ liệu và đăng ký địa chính của các cá nhân hợp pháp, và bản đồ địa chính, địa giới Tất cảđều có được nhờ vào key registers (đăng ký mã hóa) theo một khẩu hiệu: một lần làm, sửdụng nhiều lần

- Kadaster là cơ quan nhà nước và độc quyền Trong vòng 15 năm lại đây, nócũng đã công khai dần, và hướng thẳng tầm nhìn tới xã hội và ngày càng trở nên lấy kháchhàng làm trung tâm hơn bao giờ hết Giờ đây, Kadaster có mối quan hệ rất tốt với kháchhàng - là các tổ chức tư nhân, các hiệp hội và các cơ quan nhà nước và có được hình ảnhcủa sự tin cậy và ổn định

Qua sự phân tích ở trên, có thể thấy rằng tất cả các quốc gia đều đang cố gắng xâydựng cho mình các cơ sở dữ liệu đất đai, tuy rằng mức độ thành công rất khác nhau.Kinh nghiệm của những nước đã thành công (Hà Lan, Thụy Điển) cho thấy các hệthống thường được xây dựng dưới dạng cổng thông tin trên mạng Internet ngày càngtrở nên phổ biến và với một khẩu hiệu một lần làm, sử dụng nhiều lần Đây thực sự làbài học kinh nghiệm lớn cho Việt Nam cần học tập để xây dựng CSDL địa chính phục

vụ quản lý đất đai ở nước ta hiệu quả hơn

Trang 29

- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng.

- Thông tin về quyền thông hành địa dịch

- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản đồ

và các tài liệu lưu trữ khác

Đồng thời, LDBS được kết nối tới các CSDL địa lý của Thụy Điển thông qua hệthống tọa độ Các CSDL địa lý có chứa các thông tin về địa hình, sử dụng đất, thủyvăn, thực vật,

Thông tin cơ bản trong LDBS được cập nhật hàng ngày bởi Cơ quan đăng ký đất

và Cơ quan địa chính Ngoài ra, các cơ quan khác chịu trách nhiệm về các hoạt động xãhội sẽ cập nhật các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của họ Các chính quyền địa

Trang 30

phương chịu trách nhiệm về việc lập bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, về địa chỉ, quy hoạch sửdụng đất và các cơ quan này cũng sẽ cập nhật các thông tin vào hệ thống trên Cơ quanquản lý hệ thống đường sẽ cập nhật tin tức về các đường công cộng Cơ quan bảo vệmôi trường chịu trách nhiệm về các quy định sử dụng đất dành cho môi trường Cơquan Thuế chịu trách nhiệm về mức thuế và các thông tin có liên quan đến dân số Cơquan đăng ký nhà nước có trách nhiệm về các thông tin của các nhân viên làm thủ tụcpháp lý, và việc cập nhật của các cơ quan phải tuân theo luật pháp.

Hơn thế nữa, nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin

có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải đượccông khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí Điều này tạo điều kiện thuậnlợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua Nhiều ngườitrong xã hội sẽ thu thập thông tin vào hệ thống của mình và bổ sung các thông tin khác,tạo thành thông tin giá trị tăng và sau đó là phát triển kinh doanh

1.4.3 Malaysia

Nhu cầu xây dựng một Hệ thống thông tin đất đai có hiệu quả đã được xác định ởMalaysia từ đầu những năm 70 của thập kỷ qua Ngày nay, Malaysia là một trongnhững nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trong khu vực Tuy nhiên, tốc độphát triển nhanh đã gây ra một áp lực lớn đối với việc sử dụng đất đai và để đảm bảophát triển bền vững thì một yêu cầu có tính quyết định được đặt ra là phải xây dựngđược một hệ thống thông tin đất đai phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất Hệ thốngNaLIS (National Infrastructure for Land Information System) được xây dựng nhằmgiải quyết các vấn đề đó (hình 1.2)

Trang 31

Hình 1.4.2 Sơ đồ hệ thống NaLIS

Những đặc điểm cơ bản của phần công nghệ NaLIS là:

-NaLIS được xây dựng trên một nền hệ thống mở để trong tương lai có thể dễ dàng nâng cấp, phát triển theo nhu cầu của người sử dụng và các tiến bộ khoa học kỹ thuật

- NaLIS được xây dựng trên cơ sở mô hình phân tán dữ liệu, tức là các thông tinđược lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc các cơ quan khác nhau mà khôngphải là ở một hệ thống tập trung

- Việc truyền dữ liệu trong hệ thống NaLIS được thực hiện trên cơ sở mạng lưới truyền thông sẵn có của các hãng dịch vụ viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) Người sử dụng truy cập các CSDL bằng trình duyệt Web thông qua giao thức TCP/IP Phương pháp

sử dụng Internet làm cơ sở hạ tầng mạng sẽ hỗ trợ cho việc đưa ra một giao diện thống nhất,làm giảm chi phí ban đầu và có tính mở rộng (scalability) cao

Tính tức cực của hệ thống NaLIS:

- Dễ dàng truy cập, sử dụng cũng như quản lý an ninh hệ thống

- Phối hợp hiệu quả nguồn nhân lực trong các lĩnh vực liên quan đến LIS và GIS

Trang 32

- Cải thiện dịch vụ các cơ quan quản lý của nhà nước trong các lĩnh vực liên quanđến đất đai.

- Giúp ích cho việc quy hoạch sử dụng đất và các tiện ích về quản lý

Chương 2 Thực trạng quản lý hồ sơ địa chính ở quận 6, thành phố hồ chí minh 2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 33

tích tự nhiên 714,46 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố, có tứ cận như sau (hình 2.1):

+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp quận 11 và quận Tân Phú bởi rạch Bến Trâu, đường Tân Hóa và đại lộ Hồng Bàng làm ranh giới

+ Phía Nam và Tây Nam giáp quận 8 bởi kênh Bến Nghé, rạch Ruột Ngựa và Rạch Nhảy

+ Phía Đông giáp quận 5 bởi đường Ngô Nhân Tịnh và đường Nguyễn Thị Nhỏ qua bến xe Chợ Lớn

+ Phía Tây giáp quận Bình Tân bởi đường An Dương Vương và đường Phan Anh

Quận 6 có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống TâyNam, là vùng thấp nhất và có độ nghiêng rất rõ Độ cao trung bình của Quận 6 so vớimặt nước biển là +1,0m, một phần nhỏ có cao độ +2,0m, nơi thấp nhất chỉ cao +0,5m(phường 10)

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Theo kết quả điều tra dân số năm 2011, toàn quận có 321.444 người Mật độ dân

số bình quân của quận là 339 người/ha, phân bố không đồng đều giữa các phường

Trang 34

Trong những năm qua, nhìn chung lực lượng lao động trên địa bàn quận ổn địnhqua các năm Những năm gần đây, đời sống của đại bộ phận người dân trong quận đãtừng bước được cải thiện và nâng cao Đến ngày 30/04/2011 Quận đã hoàn thành về

cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo theo tiêu chí 4 triệu đồng/người/năm

Quận 6 có hệ thống đường bộ khá hoàn chỉnh, nối liền các quận trong thành phố

và các tỉnh trong khu vực Tuy nhiên, những con đường do thành phố quản lý hầu hết

là trục lộ giao thông chính của quận, có lưu lượng xe rất cao, phần nào trở nên chậthẹp so với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội ngày càng nhanh Nhìn chung, mạng lướigiao thông vận tải của quận trong những năm qua đã xuống cấp đáng lo ngại do thiếuvốn để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và đồng bộ

Địa thế Quận 6 thấp nhất so với các quận nội thành đã ảnh hưởng đến hệ thốngcác công trình kết cấu hạ tầng, việc tiêu thoát nước vào mùa mưa Là một quận vennội đang trong quá trình đô thị hóa, điểm dân cư được hình thành do áp lực dãn dân từkhu vực trung tâm nội thành nên phố thị mọc lên vội vã Do đó, hệ thống cơ cấu hạtầng như đường sá, cầu cống, mạng lưới cấp thoát nước,… không được quan tâm nênphát triển tự phát theo yêu cầu hình thành và phát triển các điểm dân cư

Về điều kiện kinh tế: Thời gian qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận khá

nhanh đạt trên 14%/năm Việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã tạo sự chuyển biến tíchcực cho việc phát triển kinh tế của Quận Nhìn chung, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tếtrong những năm qua trên địa bàn quận là đúng hướng, phát triển cân đối, bền vững,phù hợp với xu thế công nghiệp hóa-hiện đại hóa, tương xứng với vị trí, vai trò là trungtâm kinh tế phía Tây của thành phố

Bên cạnh đó, Quận 6 có ưu thế rất thuận lợi về địa hình là cửa ngõ phía Tây thànhphố, điểm hội tụ của các mối giao lưu hàng hóa nhiều chiều trên địa bàn, một trung tâmthương mại có lịch sử hình thành lâu đời với hoạt động buôn bán dịch vụ đa dạng, sôi

Trang 35

động Chính những đặc điểm này hình thành nên tiềm năng rất to lớn về các hoạt động dịch vụ mà thời gian qua chưa khai thác hết.

2.2 Thực trạng quản lý đất đai tại quận 6

2.2.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

và tổ chức thực hiện

Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993

Trong thời kỳ này công tác điều tra cơ bản về đất đai không được tiến hành đồng

bộ nên việc lập sổ sách thống kê, theo dõi biến động đất đai trên địa bàn Quận khôngđược thường xuyên, thiếu chính xác Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉđược tiến hành ở một số ngành với mục đích phục vụ cho nhu cầu riêng của từngngành và của một số tổ chức quản lý Nhìn chung, trong thời kỳ này công tác quản lýNhà nước về đất đai chưa được quan tâm đầy đủ, còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởngđến kết quả phát triển kinh tế - xã hội của Quận

Thời kỳ sau khi có Luật Đất đai năm 1993

Sau khi Luật Đất đai năm 1993 được ban hành, công tác quản lý Nhà nước về đấtđai trên địa bàn Quận đã dần đi vào nề nếp Đội ngũ cán bộ địa chính được bổ sung,trình độ chính trị, chuyên môn được nâng dần, đặc biệt là ở mỗi phường đều có cán bộđịa chính chuyên trách, được hưởng chế độ Do đó, công tác quản lý Nhà nước về đấtđai đã đạt được những thành tích khả quan, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn

1 Địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính:

Ranh giới hành chính của quận từ sau năm 1975 đến nay không thay đổi Riêngranh giới phường đã được điều chỉnh sáp nhập từ 20 phường cũ thành 14 phường mớivào năm 1987 Bản đồ hành chính cấp Quận được lập với tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 vàcấp phường với tỷ lệ 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000

2 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính

Trang 36

Từ năm 2001 Quận 6 đã tiến hành lập tài liệu địa chính và BĐĐC cho 14 phường, tỷ

lệ 1:200 Độ chính xác của bản đồ được nâng cao, làm cơ sở cho công tác đăng ký thống

kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ giađình và cá nhân sử dụng đất Đến nay đã thiết lập hệ thống lưới địa chính hệ tọa độ Quốcgia và xây dựng bản đồ kỹ thuật số cho các phường trong QuËn

Hiện nay, Quận đã giao và cho thuê sử dụng, quản lý đạt 100% tổng diện tích tựnhiên (714,46 ha) Diện tích đất hộ gia đình, cá nhân sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất sovới các đối tượng khác, loại đất sử dụng chủ yếu là đất ở (335,79 ha, chiếm 47%) cònlại là đất chuyên dùng

Theo như thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 6, tính đến tháng06/2007 trên địa bàn toàn quận có 22.735 hộ được cấp GCNQSDĐ và 695 hộ đượccấp GCN quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 90/NĐ-CP Nhìnchung khối lượng, nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Quận cầnđược đẩy mạnh trong thời gian tới

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ủy ban nhân dân Quận đã phốihợp với Sở ngành Thành phố tiến hành triển khai lập quy hoạch sử dụng đất 2 cấp: cấpQuận và cấp phường đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

Trong thời gian qua, phòng Tài Nguyên & Môi Trường đã tham mưu cho UBNDQuận xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình UBND Thành phố phê duyệt.Nhưng kết quả thực hiện thấp do chưa có quy hoạch sử dụng đất dài hạn, chưa chủđộng được nguồn vốn đầu tư, mức độ nhận thức về vai trò của quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trong quản lý, điều phối và sử dụng đất chưa cao trong đại bộ phận lực lượngtham gia công tác quản lý và các đối tượng sử dụng đất để công tác quy hoạch kếhoạch sử dụng đất thực sự là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý nhànước về đất đai

Trang 37

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Diện tích giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trong giai đoạn 2005 - 2010 tập trungphát triển các dự án dân cư mới, khu tái định cư chiếm diện tích lớn nhất với tổng diệntích là 75,66 ha, chiếm 61,84% tổng diện tích đất giao thuê trong giai đoạn này; kế đến

là xây dựng thêm hệ thống giao thông; phát triển các công trình công cộng khác như cơquan hành chánh, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao chiếm tổng diện tích là 43,22

ha, chiếm 35,33% ; cuối cùng là các dự án xây dựng Trung tâm thương mại, cơ sở sảnxuất chiếm tổng diện tích là 3,45 ha, chiếm 2,82%

Công tác thu hồi đất lấn chiếm, sử dụng sai mục đích cũng được tiến hànhthường xuyên

6 Thống kê, kiểm kê đất đai

Hệ thống sổ sách thống kê, đăng ký đất đai và theo dõi biến động đất đai của toànQuận cũng như các phường được lập đầy đủ theo quy định của Luật đất đai Công táckiểm kê đất đai trên địa bàn Quận năm 2010 đã được thực hiện xong và đã đượcUBND thành phố phê duyệt trong tháng 10/2005 Chất lượng công tác thống kê, kiểm

kê đất đai ngày càng được nâng cao, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai thiếu hoặckhông khớp giữa các năm, các đợt thống kê, kiểm kê từng bước đã được khắc phục

7 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất đã được UBND quận quan tâm thông qua việc quản lý, giám sát cáchoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất , góp phần đảmbảo quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngân sách Tuy nhiên do còn nhữnghạn chế nhất định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như côngtác lập quy hoạch sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả củacông tác này

Trang 38

8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiệnthường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Điều này góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất,đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

9 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo vi phạm trong việc quản lý và

sử dụng đất đai

Những năm gần đây Quận đã thành lập ban chỉ đạo giải quyết tranh chấp đất đaihọp thường xuyên hàng tuần, nên những vấn đề bức xúc của người dân được giảiquyết kịp thời, không để khiếu nại tập thể, tạo điểm nóng ảnh hưởng đến tình hình kinh

tế - chính trị - xã hội của địa phương.Trong năm 2010, tổng số đơn khiếu nại, tố cáoliên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn Quận có 186 đơn, trong đó: Đơn tồn năm

2008 chuyển sang 15 đơn, đơn mới nhận có 171 đơn (trong đó : tranh chấp 30 đơn,khiếu nại 109 đơn, cứu xét cấp giấy chứng nhân 22 đơn, tố cáo 1 đơn và 9 đơn khác) ;

đã giải quyết và chuyển các cơ quan chức năng theo thẩm quyền 167 đơn (đạt 89,78%),

số còn lại (19 đơn) đang giải quyết 7 đơn, đang chờ kết quả xác minh của cấp phường

là 12 đơn

Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Quận trong thời gian qua

đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng tạo điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn quận 6 - Năm 2011

2 Đất phi nông nghiệp 714,46 100,00

Trang 39

2.1 Đất ở đô thị 387,04 54,172.2 Đất chuyên ding 299,11 41,872.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 7,09 0,992.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,10 0,012.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

21,12 2,962.6 Đất phi nông nghiệp khác 0,00 0,0

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w