đất không đúng mục đích theo quy định pháp luật, chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp, để hoang hóa quỹ đất, ...Để đánh giá một cách khái quát, toàn diện công tác quản lý nhà nước về đấtđa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHẠM QUỐC VŨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN TUẤN
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn điều được chỉ rõ nguồn gốc
Người thực hiện luận văn
Học viên
Phạm Quốc Vũ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Địa lý Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy phó Giáo sư –
Tiến sĩ Trần Văn Tuấn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn cũng như trong quá trình học tập tại nhà trường.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo, công chức, viên chức của Văn phòng Quận uỷ Quận 12, Văn phòng
Ủy ban nhân dân Quận 12, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế, Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng, Chi cục Thống kê Quận 12 đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin liên nhanh chóng và đầy đủ.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp cao học quản lý đất đai 21 đã giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Vũ
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai 5
1.1.1 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai trên thế giới 5
1.1.2 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai ở Việt Nam 8
1.2 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam 11
1.3 Tổng quan về nội dung quản lý nhà nước về đất đai 12
1.3.1 Sự thay đổi (phát triển) nội dung quản lý nhà nước về đất đai 12
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với cấp quận, huyện từ khi có Luật Đất đai 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận 12 23
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.2 Quá trình đô thị hóa Quận 12 và tác động của đô thị hóa tới sử dụng đất và quản lý đất đai trên địa bàn Quận: 31
2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành Quận 12: 31
2.2.2 Quá trình đô thị hóa Quận 12 Quận 12 từ năm 1997 đến năm 2013: 34
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12 giai đoạn 1997 -2013 42
2.3.1 Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai 42
2.3.2 Thực trạng quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 46 2.3.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 48
Trang 62.3.4 Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN 54
2.3.5 Thực trạng giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai 60
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 63
3.1 Định hướng phát triển đô thị (sử dụng đất) Quận 12 trong quy hoạch đô thị chung của Thành phố Hồ Chí Minh đến 2020 63
3.1.1 Định hướng sử dụng đất đến 2020 63
3.1.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất: 67 3.2 Tổng hợp những vấn đề hạn chế, tồn tại và những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về đất đai khi thực hiện Luật Đất đai 2013 trên địa bàn Quận 12 68 3.2.1 Những vấn đề hạn chế 68
3.2.2 Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về đất đai khi thực hiện Luật Đất đai 2013 trên địa bàn Quận 12 70
3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai Quận 12 71
3 3 1 Nhóm giải pháp chung 71
3.3.2 Một số giải pháp cụ thể 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Chế độ sở hữu đất của một số nước ASEAN
Bảng 2.1 : Diện tích tự nhiên của các phường trên địa bàn Quận 12
Bảng 2.2 : Tình hình biến động dân số từ năm 1997 đến năm 2012
Bảng 2.3 : Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ đồ ranh giới hành chính Quận 12
Hình 2.2 : Biểu đồ dân số Quận 12 từ năm 1998 đến năm 2012
Hình 2.3 : Biểu đồ dân số Quận 12 từ năm 1998 đến năm 2012
Hình 2.4 : Biểu đồ thể hiện tình hình cấp giấy chứng nhận về đất đai của
Quận 12 từ năm 1997 đến năm 2013
Trang 10MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… là nguồnvốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kết quảcủa việc sử dụng đất có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại về kinh tế ổn định vềchính trị, phát triển về xã hội ở hiện tại và trong tương lai Chính vì vậy, công tácquản lý nhà nước về đất đai cần được quan tâm hơn, để quản lý tốt và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên quý giá này
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa cùng với xu thế hội nhập, quốc tế hóa nền kinh tế gắn với mục tiêu pháttriển bền vững Do đó, giá trị của đất đai ngày càng tăng cao, các quan hệ đất đaingày càng đa dạng và phức tạp trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy, việc đánh giá thực trạng quản lý nhà nước vềđai là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng một hệ thống chính sách pháp luật đấtđai hoàn chỉnh và hiện đại góp phần vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước,
là nhiệm vụ mang tính cấp thiết và lâu dài của Đảng và nhà nước ta
Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Quận mới được thành lậptheo Nghị định số 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997 Là một Quận ngoạithành đang trên đà đô thị hóa, cơ cấu kinh tế đang từng bước phát triển rõ nét Hiện nay,Quận 12 gồm 11 phường (Phường Tân Thới Nhất, Phường Đông Hưng Thuận, PhườngTân Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Chánh Hiệp, Phường Tân ThớiHiệp, Phường Hiệp Thành, Phường Thới An, Phường Thạnh Xuân, Phường Thạnh Lộc vàPhường An Phú Đông) với tổng diện tích đất tự nhiên là 5.274,9 ha, chiếm 2,49% so vớitổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù chính quyền địa phương
đã quan tâm đến công tác quản lý nhà nước về đất đai, tuy nhiên do những nguyên nhânchủ quan và khách quan nên thời gian qua vẫn còn tình trạng lấn chiếm đất đai, sử dụng
Trang 11đất không đúng mục đích theo quy định pháp luật, chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp, để hoang hóa quỹ đất,
Để đánh giá một cách khái quát, toàn diện công tác quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1997 – 2013, cầnphải nghiên cứu thực trạng để thấy được những mặt hiệu quả, những mặt hạn chếtồn tại, từ đó đưa ra được những biện pháp khắc phục và đổi mới cho phù hợp trongquản lý và sử dụng hiệu quả quỹ đất của Quận
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và được sự đồng thuận của Giảng viên
hướng dẫn, học viên đã chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”.
- Đánh giá thực trạng, làm rõ được những ưu điểm, những hạn chế tồn tạitrong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ ChíMinh trong giai đoạn 1997 – 2013
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý liên quan công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
- Tổng hợp làm rõ nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp quận, huyện từ khi có Luật Đất đai 1993 đến nay
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu liên quan công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12 giai đoạn 1997 – 2013
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12
Trang 124 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Trong các nội dung quản lý nhà nước về đấtđai, Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu một số nội dung mang tính bức xúc và trọng tâmtrong quá trình thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận 12 gồm: tình hình tổchức thực hiện chính sách pháp luật đất đai; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; đăng ký –cấp GCN và lập hồ sơ địa chính; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
a Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu:
Đây là phương pháp dùng để điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu thống kê đất đai, tình hình quản lý và sửdụng đất đai trên địa bàn Quận 12
b Phương pháp so sánh:
So sánh số liệu qua các thời kỳ để thấy được tình hình quản lý nhà nước về đấtđai của Quận 12 từ năm 1997 đến nay
c Phương pháp phân tích, giá tổng hợp:
Từ tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành phân tích, đánh giá làm rõ nhữngmặt đã làm được, những hạn chế tồn tại của công tác quản lý nhà nước về đất đaitrên địa bàn Quận 12
Tham khảo, lấy ý kiến của cơ quan, cán bộ tại địa bàn nghiên cứu trong việcđưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn Quận 12
Mở đầu: Nêu lên tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
Trang 13Chương 1: Cơ sở khoa học và pháp lý liên quan công tác quản lý nhà nước về
đất đai
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1997 – 2013
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn Quận 12
Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai
1.1.1 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai trên thế giới
Đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng đối với con người và xã hội, là tài nguyênquốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… Trong lịch sử, con người đã dùng sứcmạnh để chiếm hữu, bảo vệ và đầu tư vào đất để phục cho lợi ích của mình
Sở hữu là một phạm trù lịch sử gắn liền với quá trình phát triển của loài người.Các Mác đã phân tích tiến trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội của loàingười trên cơ sở quan hệ sở hữu Trong chế độ Công xã nguyên thủy, con ngườichưa hình thành khái niệm sở hữu Tiếp theo là chế độ Chiếm hữu nô lệ có trọngtâm là sở hữu tư nhân về sức lao động của con người Chế độ phong kiến có đặctrưng là sở hữu tư nhân về đất đai Chế độ Tư bản chủ nghĩa xây dựng trên nềnmóng của sở hữu tư nhân về tư bản Chế độ Công sản chủ nghĩa mà chúng ta đanghướng tới có nội dung chủ yếu là xóa bỏ mọi sở hữu tư nhân về các nguồn lực sảnxuất chính của nền sản xuất xã hội
Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý, bao gồm ba quyền năng: chiếm hữu,
sử dụng và định đoạt Trong đó, quyền định đoạt là quyền năng quyết định nhất.Nếu không có quyền định đoạt thì không thể trở thành quyền sở hữu
Hiện nay trên thế giới, tùy thuộc pháp luật của từng quốc gia, người ta côngnhận một số trong các hình thức sở hữu đất đai: sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước,
sở hữu tổ chức, sở hữu chung, sở hữu địa phương, sở hữu hỗn hợp, sở hữu tập thể,
sở hữu gia đình, sử hữu tư nhân Các dạng sở hữu trên có những biểu hiện giốngnhau hoặc có khác nhau nhưng không nhiều Ví dụ như sở hữu chung của cộngđồng cư dân của một địa phương và sở hữu địa phương có nhiều thể hiện giốngnhau hoặc sở hữu tập thể do các xã viên góp đất vào hợp tác xã nông nghiệp và sởhữu hỗn hợp cũng có nhiều thể hiện giống nhau Sự khác nhau còn do pháp luật quy
Trang 15định về quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng là chủ sở hữu Không phải pháp luậtnhà nước nào cũng công nhận tất các quyền sở hữu nói trên Nhìn chung, mỗi nướcthường chỉ công nhận một số hình thức sở hữu nhất định theo tập quán lịch sử riêng
và quan niệm riêng Hiện nay, nhiều quốc gia không công nhận sở hữu tư nhân vềđất đai như Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên, Lào Mianma, Cuba, Mông Cổ
- Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nước phát triển (Nhóm G7) bao gồm cácnước: Anh, Đức, Canađa, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hoà Pháp Xét về chế độ sởhữu nói chung, tại tất cả các quốc gia G7 đều thừa nhận quyền tư hữu là quyền cơbản nhất Xét về chế độ sở hữu đất đai, các nước thuộc nhóm G7 đều thực hiện môhình sở hữu đất đai đa sở hữu Đó là vừa thừa nhận sở hữu đất đai của tư nhân vàvừa thừa nhận đất đai sở hữu của nhà nước
- Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nước đang phát triển: chiếm đa số cácquốc gia trên thế giới, có trình độ phát triển kinh tế vẫn ở mức trung bình và thấp Về chế
độ chính trị, các nước đang phát triển theo đuổi những mô hình chế độ chính trị hết sức
đa dạng Tuy nhiên, khái quát nhất có thể thấy nổi lên hai loại hình chế độ sở hữu đất đai,
đó là chế độ SHTN và chế độ SHNN về đất đai
Bảng1.1 Chế độ sở hữu đất của một số nước ASEAN
1 Brunây Luật thu hồi đất 1949, Luật đất đai 2000 Tư hữu, Quốc Vương
Sở hữu quốc vương
Sở hữu chính phủ
Sở hữu tập thể
3 Đông Timo Quy định của Tổng thống về đất đai 2006 Sở hữu nhà nước
Sở hữu tư nhân
4 Indonexia Quy định của Chính phủ về quản lý đất Sở hữu nhà nước
Sở hữu tư nhân
Sở hữu tư nhân
Trang 16Luật đất đai 1988;1993; 2003
6
Trang 17Vốn là tài nguyên vô cùng quý giá có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗiquốc gia nên đất đai mang những đặc tính phức tạp về quyền sở hữu Do đó, Quản
lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống quản lý hành chínhnhà nước, cần phải được thực hiện thường xuyên và liên tục Đối với tất cả cácnước, quản lý nhà nước về đất đai là một công cụ quan trọng của hệ thống hànhchính Nhiệm vụ cụ thể quản lý đất đai hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Cụ thể hơn, nhiệm vụ đó phụ thuộc vào chủ trươngchính trị của nhà nước và mô hình kinh tế được lựa chọn Như vậy, mỗi quốc giaxác định nhiệm vụ cụ thể cho quản lý nhà nước về đất đai có khác nhau, đó lànhững biện pháp cụ thể của công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch và công cụ kinhtế
Trong tất cả các chế độ xã hội, kể cả khi thừa nhận quyền sở hữu tư nhân vềđất đai thì nhà nước cũng phải tổ chức một hệ thống quản lý nhà nước về đất đaithống nhất Mỗi quốc gia có quan niệm khác nhau về nhiệm vụ của hệ thống quản lýđất đai Có quốc gia quan tâm tới khía cạnh quản lý đất đai dưới góc độ tài sản, cóquốc gia quan tâm chủ yếu tới khía cạnh thuế, có quốc gia lại tập trung vào khíacạnh quy hoạch phát triển… Tuy nhiên, chung quy cũng thể hiện được vai trò củaquản lý nhà nước về đất đai là rất quan trọng và cần thiết Vai trò đó nhằm quản lýkhái quát các mặt sau:
- Quản lý về mặt hành chính lãnh thổ mà mỗi thửa đất là một đơn nguyên của
hệ thống quản lý, hay nói cách khác đây là quản lý ranh giới thửa đất để xác định phầndiện tích mà chủ sở hữu hay người sử dụng được pháp luật thừa nhận về pháp lý, đượcnhà nước bảo hộ về thực hiện các quyền hợp pháp
- Quản lý về mặt tài sản dân sự đối với đất đai (hoặc quyền sử dụng đất) trong
hệ thống đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trước pháp luật
- Quản lý về mục đích sử dụng đất cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường được xác định trong quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý về mặt kinh tế đối với đất đai bao gồm định giá đất, xác định thuế vàcác loại nghĩa vụ tài chính đối với đất đai
Trang 181.1.2 Vai trò của nhà nước trong công tác quản lý đất đai ở Việt Nam
Chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam đã trải qua một giai đoạn lịch sử rấtphong phú và đa dạng gắn liền với quá trình lịch sử bảo vệ và phát triển đất nước
* Chế độ sở hữu đất đai trong các xã hội phong kiến
Lịch sử chế độ sở hữu ruộng đất thời phong kiến ở Việt Nam thực chất là lịch
sử thay đổi vị trí giữa hai hình thức sở hữu ruộng đất cơ bản: thứ nhất là sở hữucông – “quốc gia công thổ” gồm đất thuộc sở hữu của nhà nước hoặc thuộc sở hữucủa cộng đồng làng xã; thứ hai là sở hữu tư – sở hữu của nông dân cá thể hoặc sởhữu của quý tộc, địa chủ
Phân tích lịch sử về chế độ sở hữu về đất đai trong giai đoạn phong kiến ViệtNam có thể rút ra một số kết luận sau:
- Sở hữu công về ruộng đất được hình thành và cũng cố trên cơ sở chế độ cônghữu nguyên thuỷ về ruộng đất, chế độ sở hữu này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc cũng cố quyền lực cho chính quyền phong kiến, cho sự thống nhất dân tộc và duy trìtính cộng đồng làng xã;
- Hình thức sở hữu ruộng đất công của làng xã là một đặc điểm quan trọngxuyên suốt thời kỳ phong kiến trong quan hệ đất đai ở Bắc Bộ và Trung Bộ nước ta;
- Nhà nứơc phong kiến ở giai đoạn thịnh trị luân xác lập và cũng cố chế độ sở hữu của nhà nước đối với đất đai;
- Trong quá trình phát triển của một nhà nước phong kiến, luôn tồn tại mâuthuẩn giữa chế độ sở hữu của nhà nước phong kiến và chế độ sở hữu tư nhân của địa chủ,quan lại về đất đai Nguyên nhân của sự mâu thuẩn này là sự độc quyền phong tặng đấtđai và sự quan liêu đi tới suy yếu của bộ máy hành chính phong kiến, sự phát triển tất yếucủa lực lượng sản xuất trong nông nghiệp
- Sở hữu tư nhân lớn vể ruộng đất trong suốt giai đoạn phong kiến Việt Namtưong đối hạn chế, tiêu biếu nhất là ở thời Nhà Trần Theo Pie Gourou, lý do là “Trongnước An Nam thời xưa chế độ sở hữu lớn không nhiều bởi vì tổ chức kinh tế không thuậnlợi với chế độ đó, bởi vì phong tục xung đột với chế độ đó, bởi vì nhà nước nhìn chế độ
đó với con mắt không tốt”
Trang 19- Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai luôn thắng thế ở giai đoạn nhà nước phong kiến suy yếu.
* Chế độ sở hữu đất đai thời Pháp thuộc (từ 1859 đến 1954)
Sau khi chiếm đóng Việt Nam, Thực dân Pháp đã từng bước vô hiệu hóa hệthống pháp luật của Nhà Nguyễn và muốn áp đặt toàn bộ hệ thống pháp luật củaPháp tại Việt Nam Luật pháp do Pháp quy định được xây dựng trên tinh thần luậtpháp của Napoleon, trong đó quy định khá rõ về chế độ sở hữu đất đai, các quyềnnăng của sở hữu: được quyền sử dụng và hưỡng dụng đất đai theo quy định củapháp luật (đựơc sử dụng tùy theo ý định của chủ sở hữu trừ những điều pháp luậtcấm) Ngoài hình thức sở hữu tư nhân được nhà nước khuyến khích và bảo hộ,chính quyền thực dân Pháp vẫn đảm bảo một lượng đất đai nhất định thuộc sở hữunhà nước và công nhận sở hữu cộng đồng làng xã, phường hội ở Bắc Bộ và Trung
Bộ để đảm bảo cho việc thu thuế và không bần cùng hóa nông dân
* Chế độ sở hữu đất đai cuả nhà nước Mỹ Ngụy trong giai đoạn 1954 1975
-Nói chung, trong giai đoạn 1954 – 1975 ở miền Nam nước ta, Mỹ và Chínhquyền Ngụy có đường lối tư nhân hóa ruộng đất đến từng hộ nông dân, lấy ruộngđất của địa chủ để bán ưu đãi hoặc chia miễn phí cho nông dân
tám năm 1945 đến nay
Sau Cách mạng Tháng tám thành công, Chủ tịch nước đã ký Sắc lệnh giảm tô,tịch thu đất đai của thực dân Pháp và Việt gian bỏ chạy để chia cho nông dân nghèo,chia lại đất cho mọi công dân
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, Khóa II vào tháng8/1955 đã đưa ra chủ trương tổ chức thí điểm một số hợp tác xã nông nghiệp đểchuẩ bị cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế nông nghiệp Trong thời gian từ năm
1958 – 1960, hầu hết nông dân cá thể đã tham gia hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp.Toàn bộ đất đai của các sở hữu công nghiệp, thương nghiệp tư bản tư nhân đã
Trang 20chuyển sang hình thức sở hữu hỗn hợp dưới dạng công tư hợp doanh Đất đai thuộc
sở hữu tư nhân chỉ còn đất ở và một số diện tích đất nông nghiệp không đáng kể
Từ năm 1960 đến năm 1980, chế độ sở hữu đất đai ở Miền Bắc không thayđổi Nhà nước tập trung nâng cấp các hợp tác xã nông nghiệp thành các hợp tác xãbậc cao trên phạm vi tòan quốc Mỗi hộ gia đình nhận 5% đất của hợp tác xã đểcanh tác phục vụ cho nhu cầu riêng
Sau ngày thống nhất đất nước (30/4/1975) cho đến năm 1980, nhà nước gấprút thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, công nghiệp, thươngnghiệp ở Miền Nam Cho đến năm 1980, trên phạm vi cả nước hầu hết đất đai sửdụng vào mục đích nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp đã thuộc sỡ hữunhà nước, sở hữu tập thể
Luật đất đai đầu tiên (năm 1987) được ban hành đã thể hiện rõ cơ chế bao cấp
về đất đai, quyền sỡ hữu toàn dân về đất đai theo quan niệm “cứng nhắc” khôngthực sự phù hợp với mục tiêu xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Luật đất đai lần thứ hai (năm 1993) được ban hành tiếp tục chỉ công nhận mộthình thức sở hữu về đất đai, nhà nước thống nhất quản lý đất đai trên phạm vi cảnước bằng pháp luật và quy hoạch, nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cánhân sử dụng đất ổn định lâu dài Tuy nhiên, Luật đất đai năm 1993 chỉ tập trungvào trọng tâm đổi mới quan hệ đất đai trong nông nghiệp Quá trình triển khai côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi một luật đất đai mới hoàn chỉnh hơn, điềuchỉnh hợp lý đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
Luật đất đai năm 2003 được ban hành quy định rất cụ thể về các quyền năngchiếm hữu, sử dụng, định đoạt của quyển sở hữu toàn dân và phần quyền năng mànhà nước trao cho người sử dụng đất, người sử dụng đất được trao mọi quyền tàisản theo quy định của pháp luật về dân sự đối với quyền sử dụng đất Cụ thể, nhànước giao, cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (gọi chung là nhànước giao) hoặc đang sử dụng đất được nhà nước công nhận như được nhà nướcgiao thì tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được hưởng các quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và thếchấp, bảo lãnh, góp vón bằng quyền sử dụng đất
Trang 21Như vậy, đến nay nhà nước ta đã có biện pháp tiếp cận hợp lý đối với quyền
sở hữu đất đai: quyền sở hữu toàn dân về đất sai được mở rộng theo hướng nhànước trao một số quyền cho người sử dụng đất Cách tiếp cận này hoàn toàn tươngđương với cách tiếp cận của một số nước theo hướng công nhận đa sở hữu về đấtđai nhưng hạn chế lại bằng cách trao một số quyền cho nhà nước quyết định
Ở Việt Nam, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai được cụ thể hóa từ khi nhànước thực hiện quá trình đổi mới Đến nay, nhà nước vẫn có hai chức năng đối với đấtđai: một là chức năng đại diện cho toàn dân thực hiện các quyền của chủ sở hữu và hai làchức năng thực hiện quản lý nhà nước đối với đất đai
1.2 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
Đất đai phải thuộc sở hữu toàn dân do nhân dân đã trả bằng máu và mồ hôi đểbảo vệ đất đai trước chiến tranh xâm lược của nước ngoài và trước thiên tai Đất đaithuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý Điều đó được ghi nhận tạiHiến Pháp của nhà nước và được cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật.Được gọi là các công cụ luật pháp để quản lý đất đai:
- Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước ta, có hiệu lực pháp lý cao nhất Tínhđến năm 2013, nhà nước ta đã ban hành những lần Hiến Pháp: Hiến pháp năm 1946(Điều 12), Hiến pháp năm 1959 (Điều 11, Điều 12 và Điều 14), Hiến pháp năm 1980(Điều 19 và Điều 20), Hiến pháp năm 1992 (Điều 19 và Điều 20) Đến ngày 01/01/2014,Hiến pháp năm 2013 (lần thứ 5) chính thức có hiệu lực
- Luật đất đai quy định quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước đại diện chủ
sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Tính đến năm
2013, nhà nước ta đã ban hành ba lần Luật đất đai: Luật đất đai năm 1987 gồm 7 nộidung quản lý nhà nước về đất đai, Luật đất đai năm 1993 gồm 7 nội dung quản lý nhànước về đất đai, Luật đất đai năm 2003 gồm 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.Đến ngày 01/7/2014, Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực thi hành gồm 15 nộidung quản lý nhà nước về đất đai
- Các luật khác có liên quan: Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Nhà ở, Luật Dânsự…
Trang 22- Các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật như Pháp lệnh, Nghị định, Thông
tư, Quyết định, Chỉ thị…
1.3 Tổng quan về nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.3.1 Sự thay đổi (phát triển) nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Luật đất đai năm 1987 do Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày29/12/1987 bao gồm 6 chương 57 điều Luật đất đai năm 1987 thể hiện mối quan hệhành chính về đất đai qua các điều khoản quy định quyền và nghĩa vụ giữa nhànước với các chủ sử dụng đất, bao gồm những quy định chủ yếu như sau:
1- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
2- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp, các tổchức kinh tế, như doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp… là những đối tượng được nhà nước giao đất để sử dụng
3- Hộ gia đình, cá nhân chủ yếu được giao đất để làm nhà ở, giao đất sản xuấtnông nghiệp để sử dụng
4- Nhà nước chỉ có hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (chưa côngnhận đất có giá); người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồikhông có đền bù
5- Nghiêm cấm chuyển nhượng đất đai
Luật đất đai năm 1993 do Quốc hội khóa IX kỳ hợp thứ 3 thông qua ngày14/7/1993 bao gồm 7 chương 89 điều Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật đất đai năm 1998, năm 2001 phù hợp hơn với đường lốiquản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường, giải quyết những vấn đề cơ bản về quan
hệ đất đai, giải quyết tốt hơn mối quan hệ hành chính, dân sự, xã hội và kinh tế thịtrường trong sử dụng đất Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật đất đai năm 1998, năm 2001 đã quy định chế độ quản lý, sử dụng đấtđai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bao gồm nhữn quy định chủ yêu nhưsau:
1- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
Trang 232- Các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng.3- Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (người Việt Nam định cư ởnước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài đều phải thành lập doanhnghiệp có pháp nhân Việt Nam đê thuê đất nên gọi chung là tổ chức kinh tế nướcngoài) được thuê đất có thời hạn của nhà nước để sử dụng vào mục đích hoạt độngkinh tế (Luật đất đai năm 1993); các tổ chức kinh tế trong nước được giao đất có thutiền sử dụng đất trong một số trường hợp thực hiện dự án sử dụng quỹ đất để tạovốn xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở (Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998).
4- Hộ già đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở, đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài (không có thời hạn) và giao đất sản xuấtnông nghiệp theo thời hạn 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, 50 năm đối vớiđất trồng cây lâu năm
5- Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc Thủ tướng chính phủ đối với đấtquốc phòng, an ninh và trường hợp tổ chức sử dụng dụng đất từ 01 ha trở lên, thuộcchủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tôt chức sử dụng đất dưới 01
ha (theo Luật đất đai năm 1993); Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc Thủtướng chính phủ đối với đất quốc phòng, an ninh và trường hợp tổ chức kinh tế thựchiện dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật đất đai năm 1998)
6- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, thửa kế, thế chấp đối với quyền sử dụng đất
7- Đất đai có giá trị và nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thu tiền khi nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, bồi thườngthiệt hại khi thu hồi đất
Luật đất đai năm 2003 do Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày26/11/2003 bao gồm 7 chương 146 điều Luật đất đai năm 2003 được soạn thảo vớinội dung phong phú đã tổng hợp được nhiều kinh nghiệm từ thực tế triển khai Luậtđất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Trang 24Luật đất đai năm 1998, năm 2001, Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chứctrong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất; Pháp lệnh và quyền và nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, các Nghị định hướngdẫn thi hành Luật đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý địa giới hànhchính… Với một số nội dung đổi mới sau:
1- Xem xét vấn đề sở hữu đất đai để quy định cụ thể về quyền của nhà nướcvới chức năng đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và nhiệm vụ quản lý nhànước về đất đai
2- Tổ chức kinh tế trong nước được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trảtiền hàng năm có thời hạn để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh (riêng đất
ở để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở được sử dụng không có thời hạn);nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê đất trả tiềnmột lần hoặc trả tiền hàng năm có thời hạn để thực hiện các dự án đầu tư; nhà đầu tư làngười Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể đăng ký là tổ chức kinh tế trong nước hoặc
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
3- Thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, thu hồi đất, giahạn sử dụng đất thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với đất do tổ chức, cở sở tôngiáo, nhà đầu tư là người nước ngoài; thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đấtthuộc hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
4- Xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể đối với từng đối tượng sử dụng đất, quyđịnh cụ thể đối với việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất đối với các đối tượng sử dụng đất khác nhau
5- Xây dựng hệ thống mới về phân loại đất đai, trong đó đất đai được chiathành 3 nhóm đất chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng;đất nông nghiệp được chia thành đất sản xuất trồng cây hàng năm, đất sản xuấttrồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác;đất phi nông nghiệp được chia thành đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đôthị), đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng an ninh, đất sản xuất,
Trang 25kinh doanh phi nông nghiệp (gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khóang sản; đấtsản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm), đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồmđất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đàotạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danhlam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác), đất do các cơ sở tôngiáo sử dụng, đất đang sử dụng vào mục đích tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩađịa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệpkhác.
6- Xác định cụ thể chế độ sử dụng đất đối với từng loại đất
7- Xây dựng hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, cụ thểnhằm tăng cường công tác quản lý đất đai bằng quy hoạch theo hướng loại bỏnhững chồng chéo, những khoảng hở giữa hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội (theo ngành và địa phương), hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai, hệ thống quyhoạch xây dựng
8- Xác lập hệ thống tài chính đất đai trên cơ sở hệ thống một giá đất và đổimới hện thống thuế đất (gồm thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và thuế sửdụng đất); gắn thị trường quyền sử dụng đất với thị trường bất động sản; đưa ra cơchế nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đấtphù hợp với nền kinh tế thị trường
9- Xác định cụ thể các trường hợp được nhà nước thu hồi đất và các trườnghợp nhà đầu tư phải tự nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn hoặc thuê đất của ngườiđang sử dụng đất
10- Đưa ra các nguyên tắc cơ bản để giải quyết tốt các tồn tại về quan hệ đấtđai do lịch sử để lại trên nguyên tắc không giải quyết việc trả lại đất đã được nhànước giao cho người khác sử dụng khi thực hiện chính sách đất đai và giải quyết trảlại hoặc đền bù đối với những trường hợp nhà nước mượn, thuê đất của hộ gia đình,
cá nhân
Trang 2611- Đổi mới cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai theo hướngnâng cao trách nhiệm giải quyết của các cấp địa phương và chuyển dần sang giảiquyết chủ yếu tại tòa án nhân dân.
Trên cơ sở kết quả tổng kết thi hành Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm
2013 do Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 bao gồm 14chương 212 điều đã thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân, đây là đạo luậtquan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước Với một
số nội dung đổi mới sau:
1- Quy định một cách cụ thể hơn quyền và trách nhiệm nhà nước, những bảođảm của nhà nước đối với người sử dụng đất; các quyền, nghĩa vụ của người sửdụng đất phù hợp với từng đối tượng, từng hình thức sử dụng đất và điều kiện đểthực hiện các quyền của người sử dụng đất
2- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai đối với khu vực nôngnghiệp nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp và nông thôn; đồng thời đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực quốc gia vàbảo vệ môi trường thông qua các quy định về nâng thời hạn giao đất nông nghiệptrong hạn mức lên 50 năm, mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nôngnghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; quy định chặt chẽ chế độ quản lý, sử dụng đấttrồng lúa, đất có rừng
3- Quan tâm đến vấn đề chất lượng đất, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai của từng cấp hành chính,đồng thời góp phần khai thác tốt hơn tài nguyên đất đai Luật đã quy định rõ mốiquan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch của cácngành, lĩnh vực, của địa phương; quy định đầy đủ, rõ ràng căn cứ và nội dung lậpquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp, đặc biệt là quy định cụthể nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để làm cơ sở thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
4- Tăng cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường,tiến tới xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai Cụ thể, Luật quy định thu hẹpcác trường hợp được nhà nước giao đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê
Trang 27đất; thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất; thực hiện định giá đất theo nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước; đồng thời đã quy định cụ thể về cơ quan xây dựng, cơquan thẩm định giá đất và tư vấn xác định giá đất
5- Hoàn thiện hơn cơ chế nhằm phát huy nguồn lực từ đất đai thông qua quyđịnh nhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất; lập Quỹ phát triểnđất, tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất; mở rộng các đối tượng thuêđất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Quy định cụ thể điều kiện được nhà nướcgiao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, có chế tài mạnh để xử lý đối vớicác trường hợp đất đã được giao, cho thuê nhưng không đưa vào sử dụng, chậm tiến
độ sử dụng nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực, đồng thời khắc phục cơ bảntình trạng giao đất, cho thuê đất tràn lan, bỏ hoang, kém hiệu quả trong thời gianvừa qua Bổ sung và hoàn thiện quy định về chế độ sử dụng đối với đất khu côngnghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế, đất để xây dựng công trình ngầm nhằmđáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6- Tăng cường hơn công khai, minh bạch và dân chủ trong quản lý, sử dụngđất thông qua các quy định cụ thể về những trường hợp thật cần thiết nhà nước phảithu hồi đất; quy định đăng ký đất đai là bắt buộc và việc đăng ký đất đai trên mạngđiện tử; quy định khung pháp lý về thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, quyềntiếp cận thông tin đất đai; việc tham gia của người dân, trách nhiệm giải trình củanhà nước trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, trong việc bố trí tái định cư, đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìmkiếm việc làm; việc giám sát đối với công tác quản lý, sử dụng đất của các cơ quandân cử, của công dân và hệ thống theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đấttrên phạm vi cả nước và các địa phương
7- Thiết lập sự bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai, thực hiện quyền và nghĩa
vụ sử dụng đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài cho phù hợpvới yêu cầu hội nhập và thu hút đầu tư Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đềubình đẳng trong việc áp dụng hình thức giao đất, thuê đất; mở rộng quyền nhậnchuyển nhượng vốn là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư
Trang 28nước ngoài, quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các dự án pháttriển nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ởtại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở.
8- Quan tâm hơn đến việc đảm bảo quyền sử dụng đất cho nhóm người dễ bịtổn thương như phụ nữ, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số
9- Luật hóa và quy định cụ thể trong Luật nhiều nội dung, đặc biệt là các nộidung có liên quan đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất như thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ, tái định cư, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với cấp quận, huyện từ khi
có Luật Đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhànước về đất Đó là tổng hợp các hoạt động trong việc quản lý tình hình sử dụng đấtđai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương củanhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhấtcủa quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảmbảo sự quản lý thống nhất của nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiếtkiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao Chính vì vậy, nhà nước ta đãban hành các Văn bản quy phạm pháp luật nhằm thống nhất quản lý đất đai
Luật đất đai năm 1987 do Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày29/12/1987 bao gồm 6 chương 57 điều, với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đaiđược quy định tại Điều 9, như sau:
1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính
2- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai
3- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiệncác chế độ, thể lệ ấy
4- Giao đất và thu hồi đất
Trang 295- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.
6- Thanh tra việc chấp hành các chế dộ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai.7- Giải quyết tranh chấp đất đai
Luật đất đai năm 1993 do Quốc hội khóa IX kỳ hợp thứ 3 thông qua ngày14/7/1993 bao gồm 7 chương 89 điều, với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đaiđược quy định tại Điều 13, như sau:
1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.2- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất
3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thựchiện các văn bản đó
4- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
5- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụngđất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất
7- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai
Luật đất đai năm 2003 do Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày26/11/2003 bao gồm 7 chương 146 điều, với 13 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai được quy định tại Điều 6, như sau:
1- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện các văn bản đó
2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính
3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 305- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất.
6- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất
7- Thống kê, kiểm kê đất đai
8- Quản lý tài chính về đất đai
9- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản
10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai
13- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Luật đất đai năm 2013 do Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày29/11/2013 bao gồm 14 chương 212 điều, Với 15 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai được quy định tại Điều 22, như sau:
1- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó
2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính
3- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giáđất
4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất
Trang 316- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8- Thống kê, kiểm kê đất đai
9- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.12- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
15- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Nhìn chung trong thời gian qua, để cụ thể hoá Hiến pháp năm 1980, Hiến phápnăm 1992 và Hiến pháp năm 2013, nhà nước ta đã không ngừng xây dựng và hoànthiện hệ thống pháp luật đất đai Trong đó, các nội dung quản lý nhà nước về đất đaicũng cũng thay đổi để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
và các đạo luật khác có liên quan như Lật Hôn nhân và gia đình, Bộ Luật dân sự…
Ví dụ: khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản chung của vợchồng là nhà, đất hoặc các tài sản có giá trị khác thì giấy chứng nhận quyền sở hữutài sản phải ghi rõ cả họ tên vợ và họ tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có thoảthuận khác)
Luật Đất đai năm 1987 chỉ giải quyết mối quan hệ hành chính về đất đai giữanhà nước với người sử dụng đất Điều đó làm cho quan hệ đất đai không được vậnđộng theo hướng tích cực
Luật đất đai năm 1993 đã có một bước chuyển biến rất tích cực là không chỉgiải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất theo “chiều dọc” màcòn xác lập mối quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau, đó là các mối
Trang 32quan hệ mang tính chất dân sự – thương mại giữa những người sử dụng đất vớinhau theo “chiều ngang”, cụ thể: người sử dụng đất có quyền sử dụng ổn định, lâudài và được chuyển QSDĐ trong thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất được nhànước giao đất, cho thuê đất phải trả tiền sử dụng đất (trừ trường hợp sử dụng đất vàomục đích quốc phòng – an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng).
Luật đất đai năm 2003 thừa nhận đất đai có giá và nhà nước xác định giá đất
để quản lý, từ đó nhà nước không chỉ quản lý đất đai theo diện tích, loại, hạng đất
mà còn quản lý theo giá trị; cho phép quyền sử dụng đất được tham gia vào các giaodịch trên thị trường, góp phần vào việc hình thành thị trường bất động sản ở nước ta
và giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện kinh tế thị trường; đồng thờiquản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Luật đất đai năm 2013 ra đời quy định cụ thể và đầy đủ việc thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi củangười có đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợpthu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí; bổ sung các quy định mới vềgiá đất, hệ thống thông tin, hệ thống giám sát đảm bảo dân chủ trong điều kiện đấtđai thuộc sở hữu toàn dân; đặc biệt đã quy định về công tác phổ biến, giáo dục phápluật về đất đai
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận 12
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên
Quận 12 nằm ở cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, có tọa độ địa lý như sau:
- Kinh độ: 106036’15” – 106036’52,5’’ Kinh Độ Đông
- Vĩ độ: 10050’57,5’’ – 10050’00’’ Vĩ Độ Bắc
Hình 2.1 Sơ đồ ranh giới hành chính Quận 12
Ranh giới được xác định bởi:
- Phía Đông giáp: Quận Thủ Đức; huyện Hóc Môn (xã Nhị Bình) và tỉnh Bình Dương
- Phía Tây giáp: Huyện Hóc Môn (xã Bà Điểm và xã Tân Xuân)
- Phía Nam giáp: Quận Bình Thạnh; Quận Gò Vấp và Quận Tân Bình
Trang 34- Phía Bắc giáp: Huyện Hóc Môn (xã Đông Thạnh).
Địa hình có hai dạng:
- Dạng địa hình gò có khả năng xây dựng nhà cao tầng và là khu vực có
nhiều triển vọng để xây dựng thành một khu đô thị hóa
- Dạng địa hình thấp, bị chia cắt bởi nhiều sông rạch, khả năng chịu lực thấp
và là vùng chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, khu vực này thích hợp cho xây dựng nhà vườn
và nhà thấp tầng
Là một quận thuộc vùng Đông Nam Bộ có khí hậu khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều (rất
thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng của mưa, bảo), khí hậu trong năm được chia làm 2 mùa
rõ rệt:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm
- Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Quận 12 được chia thành
11 đơn vị hành chính phường:
Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên của các phường trên địa bàn Quận 12
10 Đông Hưng Thuận
11 Tân Thới Nhất( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 12, 2010)
Trang 35Nhìn chung về vị trí địa lý, Quận 12 có một vị trí khá thuận lợi cho việc thúcđẩy phát triển kinh tế – xã hội cũng như tình hình sử dụng tài nguyên đất đai Tuynhiên cụ thể có một số điểm ưu thế và hạn chế sau đây:
- Vị trí trong các vùng chiến lược: Quận 12 thuộc thành phố Hồ Chí Minh, đây
là thành phố lớn và năng động nhất ở khu vực phía Nam; là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa, khoa học kỹ thuật, tài chính… của khu vực phía Nam nói chung và vùng kinh tếtrọng điểm Phía Nam nói riêng Quận nằm cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành phố với 2tuyến quốc lộ: quốc lộ 1A và quốc lộ 22 đi qua cho phép Quận kết nối một cách dễ dàngvới các vùng kinh tế trong cả nước cũng như giao thương với các nước thuộc ASEANbằng đường bộ qua cửa khẩu Mộc Bài và cửa khẩu Sa Mác Chính điều đó đã tạo điềukiện khá thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất
- Vị trí trong Thành phố và các quận, huyện lân cận: Quận 12 là quận ven củathành phố Hồ Chí Minh, Quận vừa giáp với các huyện ngoại thành vừa tiếp giáp với cácquận trung tâm Thành phố, vì vậy Quận có vai trò là vùng đệm quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc Thành phố Hiện tại, Quận có 4 tuyếngiao thông xuyên tâm thành phố: Đường Trường Chinh (trục lộ Bắc - Nam), trục lộ Tô
Ký - Quang Trung (tỉnh lộ 15), trục lộ Lê Văn Khương - Lê Đức Thọ (tỉnh lộ 16), trục lộ
Hà Huy Giáp (tỉnh lộ 14), đây là điều kiện thuận lợi để Quận kết nối dễ dàng với cácquận trung tâm (là trung tâm kinh tế, chính trị, tài chính của TP Hồ Chí Minh), cũng nhưcác quận, huyện khác trong Thành phố Tuy nhiên vì Quận là vùng đệm của Thành phốnên Quận cũng sẽ chịu nhiều áp lực về sự phát triển về kinh tế - xã hội của Thành phốnhư: áp lực dân số do nhập cư cao, áp lực về biến động nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề
về an ninh, trật tự… Chính điều đó cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của Quận ở hiện tại và tương lai, đặc biệt là công tác quản lý nhànước về đất đai
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Kinh tế:
Từ khi được thành lập đến nay, nền kinh tế của quận phát triển theo hướng chuyển dịch “Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp”
Trang 36* Ngành nông, lâm, ngư nghiêp: Hiện nay do tiến độ phát triển đô thị diện
tích đất canh tác nông lâm ngư nghiệp Quận 12 ngày càng bị thu hẹp dần, do đó ngànhnông nghiệp của Quận có quy mô ngày càng giảm dần
- Về Trồng trọt: Nhìn chung hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt Quận 12 làkhông cao, đặc biệt là diện tích trồng cây lâu năm có cơ cấu cây trồng chủ yếu là vườncây tạp hỗn hợp có hiệu quả rất thấp, mô hình canh tác trồng các loại cây thực phẩm, raumàu hàng năm và các loại hoa kiểng có hiệu kinh tế cao hơn
- Chăn nuôi: Nhìn chung về chăn nuôi trên địa bàn Quận 12 chỉ tập trung với
2 mô hình chính là: chăn nuôi heo và chăn nuôi bò sữa So với các quận nội thành khác,Quận 12 có số lượng bò sữa khá lớn Tuy nhiên, Tình hình chăn nuôi trong giai đoạn gầnđây đang có chiều hướng giảm do diện tích đất nông nghiệp giảm Quy mô chăn nuôi chủyếu trên địa bàn Quận là chăn nuôi hộ gia đình
- Thủy sản: Nhìn chung hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản trên địa bàn Quận là không cao Mô hình nuôi trồng thủy sản chính là nuôi cá nước ngọt
đà phát triển nhanh Hiện nay trên địa bàn Quận đã hình thành 1 khu công nghiệp đó làkhu công nghiệp Tân Thới Hiệp với tổng diện tích 44,45 ha và 2 cụm công nghiệp (Cụmcông nghiệp Tân Thới Nhất và cụng công nghiệp Hiệp Thành); với các ngành nghề sảnxuất chính là dệt, may, sản xuất thực phẩm, chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, sản xuất túixách, da giầy, trong đó thế mạnh là dệt, may, da giầy Chính vì sự phát triển mạnh vềcông nghiệp trong giai đoạn vừa qua đã góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tếtoàn Quận
- Ngành dệt: Sản xuất ngành dệt trên địa bàn Quận hoạt động ổn định, mẫu
mã luôn cải tiến, sản xuất sản phẩm theo hướng nâng dần sức cạnh tranh để thích ứng với
xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, từng bước khẳng định được uy tín trên thịtrường trong và ngoài nước
- May mặc, giày da: Ngành may mặc và giày da trong những năm vừa qua cótốc độ tăng trưởng khá và ổn định Riêng ngành giày da, các doanh nghiệp chủ yếu sảnxuất gia công theo các đơn đặt hàng
Trang 37- Sản xuất kim loại: Tuy có tăng trưởng cao nhưng đây là ngành công nghiệpgây ô nhiễm do đó theo chủ trương UBND TP HCM, Quận 12 đã và đang di dời do một
số cơ sở sản xuất ra vùng ngoại ô thành phố tránh gây ô nhiễm trong khu dân cư
- Sản xuất lương thực, thực phẩm: Chủ yếu là chế biến thực phẩm mì ăn liền,chế biến thủy hải sản, sản xuất bia Tuy nhiên các ngành này cũng gặp một số khó khăn
do cạnh tranh gay gắt các thương hiệu có uy tín trong các công ty có vốn nước ngoài
trưởng mạnh mẽ Trong cơ cấu ngành thương mại - dịch vu, thương mại - dịch vụ ngoàiquốc doanh là chủ yếu, chiếm 99,9%, trong khi đó thương mại – dịch vụ quốc doanh(Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác xã) chiếm 0,1%
Nhìn chung đặc điểm dân số Quận 12 mang đặc thù của quận nội thành mớiphát triển của TP Hồ Chí Minh là có mật độ dân số chưa cao so với bình quânchung các quận nội thành Theo số liệu thống kê đến năm 2010 dân số Quận 12 là446.432 người, với 71.950 hộ Mật độ dân số là 8.463 người/km2 thấp hơn bìnhquân các quận nội thành là 27.752 người/km2 và cao hơn bình quân các quận nộithành mới phát triển 6.279 người/km2 Tốc độ tăng dân số chung khá cao, đặc biệt
là tăng dân số cơ học: tăng dân số năm 2010 là 9,55%, trong đó tăng dân số tự nhiên
là 1,03%; Tăng dân số bình quân giai đoạn 2005-2010 là 7,99%/năm Điều này chothấy hiện tại Quận đang có sự nhập cư rất lớn từ các tỉnh, chủ yếu trong độ tuổi laođộng Đây là một điều kiện thuận lợi nhưng cũng là một áp lực lớn trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của Quận
Dân số phân bố không đều giữa các phường, dân số tập trung lớn ở cácphường phía Tây Quận như: Hiệp Thành, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp, ĐôngHưng Thuận,Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất Các phường này có mật độ dân sốkhá cao
27
Trang 38Về lực lượng lao động thì lao động ngành phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất
cao: Năm 2010 Tổng số lao động trong độ tuổi là 87.144 lao động, chiếm gần
79,52% dân số, trong đó lao động các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ
chiếm trên 85%
Bảng 2.2 Tình hình biến động dân số từ năm 1997 đến năm 2012
300,000
200,000
150,000 100,000
50,000 0 Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Hình 2.2 Biểu đồ dân số Quận 12 từ năm 1998 đến năm 2012
Trang 39c Y tế
Mạng lưới y tế trên địa bàn Quận đã được hình thành và phát triển khá đồng
bộ từ cấp quận xuống cấp cơ sở, với 1 bệnh viện, 2 phòng khám đa khoa khu vực, 3trung tâm y tế dự phòng và 11 trạm y tế phường và nhiều cơ sở khám chữa bệnhkhu vực tư nhân; đội ngũ cán bộ y tế trên địa bàn được củng cố với 240 bác sỹ, bìnhquân đạt 5,2 bác sĩ/ 10 ngàn dân, y sỹ - kỹ thuật viên 644 người Trang thiết bị y tếngày càng được tăng cường, đã góp phần nâng cao hiệu quả khám và chữa bệnh.Các trạm y tế cấp phường đã triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia
Công tác khám chữa bệnh luôn được quan tâm để nâng cao chất lượng, côngtác phòng chống dịch bệnh được duy trì thường xuyên, tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng
mở rộng hàng năm đạt 100%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm khá nhanh từ11,38% năm 2001 xuống còn 2,1% vào năm 2010
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình được tuyên truyền thực hiện khá tốttrong đó: tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 0,98% Công tác vận động thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình khá tốt với tỷ lệ đạt được 100% gồm: triệt sản đạt, đặtvòng, thuốc uống tránh thai,
d Giáo dục
Được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp, các ngành và toàn xã hội, sự nghiệpphát triển giáo dục của Quận đã được chú trọng đầu tư về mọi mặt, đã tạo được sựphát triển khá nhanh cả về số lượng và chất lượng, gồm:
- Bậc Mầm non: Hiện trạng trường công lập có 15 trường với 38 cơ sở giáodục; Trường dân lập có 18 trường và 98 nhóm lớp với tổng số học sinh với 48.709 trẻ,trong đó công lập là 18.998 trẻ
- Bậc Tiểu học có 17 trường công lập và 1 trường dân lập với tổng số học sinh là 27.443 học sinh Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
- Bậc THCS có 9 trường công lập và 2 trường dân lập Tổng số học sinh THCS năm học 2010-2011 là 14.544 học sinh
- Bậc THPT hiện tại có 3 trường với 3 cơ sở giáo dục, với tổng số học sinh 5.529 học sinh
Trang 40- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 98,50%
- Phổ cập giáo dục THCS đạt 11/11 phường e Quốc phòng an ninh
Địa bàn Quận là một vị trí phòng thủ quan trọng của thành phố Hiện tại cónhiều đơn vị quân đội thuộc Bộ quốc phòng đóng quân trên địa bàn Chính vì vậy,công tác an ninh, quốc phòng trên địa bàn rất được chú trọng, thường xuyên duy trìchế độ trực và quản lí chặt vũ khí, trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng chiến đấu
f Cơ sở hạ tầng
Hiện tại quận có một hệ thống giao thông đường bộ với những trục đườngquan trọng, là cầu nối kết giữa khu vực nội thành và ngoại thành Thành phố đồngthời giữa Thành phố và các vùng xung quanh
Do là Quận ven khu vực trung tâm và là quận mới nên nhìn chung Quận 12 có
hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp hơn so với các quận nội thành khác của thành phố
Hồ Chí Minh Tuy rằng, trong những năm gần đây Quận cũng đã đầu tư phát triểnkhá mạnh về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhưng để phát huy tiềm lực, thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội thì yêu cầu về xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng của Quận là còn rấtlớn
- Mạng lưới giao thông đường bộ của Quận có 46 tuyến giao thông quốc lộ,trục Thành phố, trục quận và trục các phường với tổng chiều dài khoảng 99,65km, trong
đó hệ thống trục đường đối ngoại có 9 tuyến với tổng chiều dài trên địa bàn khoảng 34,83km; hệ thống đường giao giao thông đối nội gồm 37 tuyến với tổng chiều dài khoảng64,83 km Ngoài ra Quận còn có hệ thống đường nội phường với khoảng hơn 200 đườngvới tổng chiều dài khoảng 77 km có chiều rộng đường khoảng 5-6m
- Mạng lưới giao thông đường thuỷ của Quận có sông Sài Gòn tiếp giáp ở phíaĐông, chạy dài theo hướng từ Bắc xuống Nam, chính vì vậy Quận có điều kiện thuận lợi
về phát triển hệ thống giao thông đường thủy, qua sông Sài Gòn Quận 12 có thể nối kếtvới các quận, huyện thuộc thành phố và các tỉnh thuộc vùng kinh tế
30