MỞ ĐẦUThực tiễn phát triển của đất nước những năm qua đã chứng tỏ rằng việcthành lập các khu công nghiệp KCN, khu chế xuất KCX là một trong những giảipháp quan trọng đối với việc đẩy mạn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua luận văn này, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy cô giáo KhoaMôi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), đã tậntình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện trong những nămhọc vừa qua
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải, giảng viênKhoa Môi trường, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốtnghiệp
Ngoài ra, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Lãnh đạo và các cán
bộ trong KCN Đồng Văn, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp tàiliệu, số liệu để luận văn này hoàn thành
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, cơ quan, bạn bè
đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng… năm 2016
Học viên
Ngô Đức Dũng
Trang 4: Môi trường : Ô nhiễm môi trường : Quy chuẩn Việt Nam : Tiểu thủ công nghiệp : Ủy ban nhân dân : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……….………… …… … 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình phát triển công nghiệp và Khu công nghiệp ở Việt Nam 3
1.1.1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp Việt Nam 3
1.1.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam 6
1.2 Phát triển các khu công nghiệp và những vấn đề môi trường 7
1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước 7
1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí 9
1.2.3 Chất thải rắn 11
1.3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu công nghiệp Đồng Văn 12
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xung quanh khu công nghiệp Đồng Văn 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu 18
2.3.2 Phương pháp kế thừa 19
2.3.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Hiện trạng phát thải môi trường tại khu công nghiệp Đồng Văn 20
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Đồng Văn 20
3.1.2 Khí thải, tiếng ồn 20
Trang 63.1.3 Nước thải 20
3.1.4 Chất thải rắn 21
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu công nghiệp 22
3.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 22
3.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 28
3.3 Công tác quản lý môi trường khu công nghiệp Đồng Văn 29
3.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong khu công nghiệp 29
3.3.2 Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường trong khu công nghiệp 30
3.3.3 Công tác bảo vệ môi trường 34
3.4 Đánh giá tồn tại trong công tác quản lý môi trường 42
3.4.1 Đánh giá chung 42
3.4.2 Nhận xét hiệu quả công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đồng Văn 42 3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với khu công nghiệp Đồng Văn 44
3.5.1 Giải pháp quy hoạch xây dựng phát triển khu công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường 44
3.5.2 Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát chất thải 45
3.5.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường tại khu công nghiệp… 47 3.5.4 Giải pháp giáo dục, truyền thông môi trường 49
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51
Kết luận 51
Khuyến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 7PHỤ LỤC… ……… ………56
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc trưng về thành phần nước thải chưa qua xử lý của một số ngành công
nghiệp 8
Bảng 1.2: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 10
Bảng 3.1: Chất thải rắn sản xuất phát sinh từ các quá trình sản xuất trong KCN Đồng Văn 21
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt quanh KCN Đồng Văn 23
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 24
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 26
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng không khí 28
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý KCN Đồng Văn 12
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT KCN [4] 30
Hình 3.2: Mô hình QLMT trong KCN Đồng Văn [4] 31
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý KCN [4] 33
Trang 10MỞ ĐẦU
Thực tiễn phát triển của đất nước những năm qua đã chứng tỏ rằng việcthành lập các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) là một trong những giảipháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trên toànthế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vàogiai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa theo kế hoạch 10 năm.Với tốc độ nhanhchóng và quy mô mạnh mẽ hàng loạt các KCN, KCX, khu công nghệ cao tập trung
đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nền kinh tế côngnghiệp quy mô lớn nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của Nghị quyếtĐại Hội Đảng lần XII phấn đầu đến năm 2020 “Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ côngcuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, sớm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại”
Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn đầu tưtrong nước và nước ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tếthế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổng thể,tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải công nghiệp…Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển của KCN đangphải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải
và khí thải công nghiệp Những thách thức này nếu không được giải quyết tốt có thể
sẽ gây ra những thảm họa về môi trường và biến đổi khí hậu, tác động nghiêm trọngđến đời sống, sức khỏe người dân hiện tại và tương lai, phá hỏng những thành tựucông nghiệp, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội Vì vậy, xây dựng hệ thống quản lýmôi trường (QLMT) trong các KCN là một phần quan trọng
Trong hơn 10 năm xây dựng và hình thành các KCN trên địa bàn tỉnh, đếnnay Hà Nam có 8 KCN được Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch vào mạnglưới các KCN của Việt Nam, trong đó các KCN tập trung chủ yếu tại thành phố Phủ
1
Trang 11Lý, huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm và đặc biệt là huyện Duy Tiên nơi có tới 3KCN đang hoạt động và 1 KCN đang trong quá trình hoàn thiện quy hoạch chi tiết
và triển khai xây dựng hạ tầng [1]
Sự phát triển các KCN trong giai đoạn vừa qua trong phạm vi cả tỉnh HàNam, song chủ yếu tập trung phát triển mạnh tại huyện Duy Tiên như KCN ĐồngVăn 1, KCN Đồng Văn 2, KCN Hòa Mạc đã mang lại những kết quả to lớn trongviêc chuyển dịch cơ cấu nến kinh tế của tỉnh đồng thời cũng mang đến nhiều tácđộng xấu tới môi trường đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễmnguồn nước mặt, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm đất, mất an ninh trật tự, mất
an toàn giao thông… tại những khu vực có các KCN đang hoạt động Cho đến nay,mặc dù UBND tỉnh Hà Nam, các cấp, các ngành đã có nhiều nỗ lực khắc phục cáctác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của KCN Đồng Văn gây ra tuy nhiênnhững nỗ lực này cũng chỉ mang tính giải quyết sự việc thay vì có các giải pháptổng thể, hiệu quả mang tính bền vững
Với mong muốn tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giảm thiểu tối đa các
tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của KCN gây ra nên đề tài “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đồng Văn, tỉnh Hà Nam” là rất cần thiết Đề tài thực hiện với những mục
tiêu chủ yếu sau:
- Khảo sát và đánh giá được hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Đồng Văn;
- Tổng hợp đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường nước, không khí; thực trạng phát sinh chất thải rắn tại KCN Đồng Văn
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trườngtại KCN Đồng Văn
2
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp Việt Nam
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 9 tháng năm 2016 tăng 7,4% so với cùng
kỳ, thấp hơn nhiều so với mức tăng 9,8% của cùng kỳ năm 2015, chủ yếu dosự sụtgiảm của ngành công nghiệp khai khoáng (giảm 4,1%); công nghiệp chế biến, chếtạo có mức tăng 10,4%, cao hơn so với mức tăng của cùng kỳ năm trước (cùng kỳtăng 10%) Sản xuất phân phối điện tăng 12,1% (cùng kỳ tăng 11,4%) [5]
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp 9 thángnăm 2016 chưa
có dấu hiệu cải thiện nhiều, có mức tăng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2015 Tuynhiên, kể từ tháng 6 đến nay, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp đã có xuhướng tháng sau tăng cao hơn tháng trước (tháng 6 tăng 1,1% so với tháng 5, tháng
7 tăng 2,1% so với tháng 6, tháng 9 tăng 3,4% so với tháng 8, ngoại trừ tháng 8 chỉtăng 0,8% so với tháng 7) [5]
Đánh giá cụ thể ở một số ngành như sau:
Đối với ngành điện:
Ngành điện tiếp tục duy trì tăng trưởng khá trong 9 tháng năm 2016 (điện sảnxuất tăng 11,6% so với cùng kỳ) và đảm bảo cung ứng phục vụ sản xuất, kinh doanh
và sinh hoạt của nhân dân với nhu cầu phụ tải tăng cao hơn so với kế hoạch và hệthống điện vận hành trong điều kiện phức tạp và bất lợi về thời tiết, thuỷ văn.Lượng nước về các hồ thủy điện miền Trung, miền Nam thấp hơn cùng kỳ nhiềunăm Sự cố nguồn khí và sự cố các tổ máy nhiệt điện than lớn ảnh hưởng đến việcđảm bảo cung cấp điện Hệ thống truyền tải 500kV Bắc - Nam luôn trong tình trạngmang tải cao để đảm bảo cung ứng điện miền Nam
Đối với ngành than:
Sản xuất kinh doanh của ngành tiếp tục gặp nhiều khó khăn, sản xuất giảm sovới năm 2015 và chưa có dấu hiệu phục hồi Nguyên nhân: do than trong nước
3
Trang 13phải cạnh tranh với than nhập khẩu có giá thành thấp, giá bán khoáng sản (alumin,hydrat) giảm sâu và thuế tài nguyên than điều chỉnh tăng thêm 3% từ 01/7/2016(hầm lò tăng từ 7% lên 10%, lộ thiên tăng từ 9% lên 12%, làm giá thành than năm
2016 tăng khoảng 700 tỷ đồng) đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của ngành Tuy nhiên, sản xuất kinh doanh của ngành đã đáp ứng tối đacác chủng loại than theo nhu cầu cho các nhà máy nhiệt điện và các hộ sử dụngkhác [5]
Đối với ngành dầu khí:
Tình hình sản xuất kinh doanh của ngành gặp nhiều khó, thách thức, giá dầusuy giảm và giữ ở mức thấp đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tìm kiếm, thăm dò,gây khó khăn cho việc gia tăng trữ lượng, gia tăng sản lượng khai thác dầu khí trongnăm 2016 và các năm tiếp theo
Về tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm nhà nước về dầu khí và các dự ántrọng điểm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ Tậpđoàn đã tập trung rà soát kế hoạch đầu tư năm 2016, chỉ đạo các đơn vị thực hiệnphân loại và sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư, bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn,đầu tư theo trọng điểm Hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác công trình RC9;khởi động chuỗi dự án khí lô B - Ô Môn; lắp đặt thành công cụm máy phát tổ máy
số 2 Nhà máy nhiệt điện Thái Bình bảo đảm tính khả thi và hiệu quả tổng thể
Đối với ngành thép:
9 tháng đầu năm 2016, lượng sắt thép thô đạt 3699,7 nghìn tấn, tăng 17,2%
so với cùng kỳ; thép cán đạt 3778 nghìn tấn, tăng 24,3% so với cùng kỳ; thép thanh,thép góc đạt 3458,3 nghìn tấn, tăng 11,3% so với cùng kỳ [5]
Trong tháng 9 năm 2016, sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng tuy có giảm sovới tháng trước nhưng vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao Tính chung 9 tháng đầu năm
2016, giá bán tại các nhà máy đều được tăng giảm theo diễn biến giá nguyên liệuthế giới cũng như nhu cầu trong nước Dự báo trong thời gian tới, giá thép trongnước giữ ổn định do nguồn cung dồi dào
4
Trang 14Đối với ngành hóa chất, phân bón:
9 tháng đầu năm 2016, ước sản lượng phân đạm urê đạt 1501,6 nghìn tấn,giảm 9,3% so với cùng kỳ; phân NPK khoảng 1672,2 nghìn tấn, giảm 9,7% so vớicùng kỳ Nhập khẩu phân bón 6 tháng đầu năm 2016 giảm 5,2% về số lượng và19,4% về trị giá [5]
9 tháng đầu năm, ngành phân bón gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêuthụ do tình trạng tồn kho cao và tình trạng dư cung phân bón trên thị trường thế giớinhất là do tăng trưởng sản xuất từ Trung Quốc kéo giá phân bón giảm
Đối với ngành dệt may, da giày:
9 tháng đầu năm 2016, vải dệt từ sợi tự nhiên ước đạt 229,3 triệu m2, giảm5,3% so với cùng kỳ; sản xuất vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạo ước đạt 522,8triệu m2, tăng 5,5% so với cùng kỳ; quần áo mặc thường ước đạt 2504,2 triệu cái,tăng 6,4% so với cùng kỳ [5]
Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt và may mặc tháng 9 ước đạt 2,3 tỷ USD,tăng 8,8% so với cùng kỳ Tính chung 9 tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩungành dệt và may mặc ước đạt 17,945 tỷ USD tăng 5,9% so với cùng kỳ [5]
9 tháng đầu năm 2016, sản lượng giầy dép các loại ước đạt 195,1 triệu đôi,tăng 1,5% so với cùng kỳ Kim ngạch xuất khẩu giầy, dép các loại ước đạt 9,434 tỷUSD, tăng 7,9% so với cùng kỳ [5]
Đối với các ngành sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống:
Sản xuất kinh doanh cơ bản ổn định, chỉ số sản xuất duy trì mức tăng trưởngkhá 9 tháng đầu năm 2016, chỉ số sản xuất ngành sản xuất đồ uống tăng 9,6%;ngành thuốc lá tăng 5,5%; chế biến thực phẩm tăng 9,2% so với cùng kỳ [5]
Mặc dù tình hình sản xuất tương đối ổn định tuy nhiên về doanh thu và lợinhuận của các doanh nghiệp trong ngành bị ảnh hưởng bởi việc truy thu thuế tiêuthụ đặc biệt
5
Trang 151.1.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam
Đầu năm 2015, có 4 Khu công nghiệp (KCN) mới được thành lập và mởrộng là Thành Hải (Ninh Thuận), Chu Trinh (Cao Bằng), Chấn Hưng (Vĩnh Phúc),Mông Hóa (Hòa Bình) Tính đến hết tháng 7/2015, cả nước có 299 KCN được thànhlập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 84 nghìn ha, trong đó diện tích đất côngnghiệp có thể cho thuê đạt 56 nghìn ha, chiếm khoảng 66% tổng diện tích đất tựnhiên, trong đó 212 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 60nghìn ha và 87 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24 nghìn ha Tổng diện tích đất công nghiệp
đã cho thuê đạt trên 26 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 48% [16]
Trong số 299 dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN trên cả nước, có
43 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 256 dự án đầu tư trong nước đã hoàn thànhxây dựng cơ bản và đi vào hoạt động, các dự án còn lại đang trong giai đoạn triểnkhai đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Các KCN đang xây dựng cơbản chủ yếu là các KCN được thành lập từ năm 2009 trở lại đây [16]
Mặc dù tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đầu năm 2015 còngặp nhiều khó khăn, tuy nhiên tình hình thu hút đầu tư vào các KCN vẫn có chuyểnbiến tích cực, có mức tăng trưởng khá, đặc biệt trong việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN trong cả nước đầu năm 2015 cụ thểnhư sau:
- Thu hút đầu tư nước ngoài: Trong đầu năm 2015, có 329 dự án đầu tư nước
ngoài được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt trên 3.101triệu USD và 253 dự án điều chỉnh tăng vốn, với tổng số vốn đầu tư tăng thêm làhơn 1.269 triệu USD Tính chung đầu năm, tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào cácKCN, KKT trên cả nước đạt 4.370 triệu USD (bằng 67% so với cùng kỳ năm 2014),chiếm 58% tổng số lượt dự án và chiếm hơn 80% tổng số vốn đầu tư nước ngoài vàtăng thêm trong 7 tháng đầu năm của cả nước, bằng 40% so với kế hoạch năm 2015
6