Nhưng chi phí cho quá trình phân tích khá lớn do đòi hỏi trangthiết bị, hóa chất đắt tiền nên không phải phòng thí nghiệm nào cũng có thể trang bịđược.Vấn đề đặt ra trong thực tế thí ngh
Trang 1NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHLƯỢNG VẾT Cu(II) BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHIẾT ĐIỂM MÙ
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS VŨ ĐỨC LỢI
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
i Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi
ii Số liệu trong luận văn đƣợc nghiên cứu trung thựciii Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được thực hiện tại Viện Hóa Học – Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện HóaHọc đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện luận văn tạiViện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnTS Vũ Đức Lợi, người hướng dẫn
khoa học đã tận tình, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt bản luậnvăn này
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các quý Thầy Cô khoa Hóa Học trường Đạihọc Khoa học tự nhiên đã trang bị hệ thống kiến thức cơ bản và tạo điều kiện chotôi tiếp cận các đề tài khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị cán bộ phòng Hóa Phân Tích,Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tậntình, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
Bảng ký hiệu các từ viết tắt 6
Danh mục bảng 8
Danh mục hình 9
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 13
1.1 Nguyên tố Đồng 13
1.1.1 Vị trí, cấu hình electron, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế nguyên tố đồng (Cu) [1][2] 13
1.1.2 Tính chất vật lý, tính chất hoá học của nguyên tố đồng [1][2] 13
1.1.3 Khoáng vật và trữ lượng đồng 15
1.1.4 Ứng dụng của đồng[1] [2] 15
1.1.5 Vai trò sinh học của đồng [1] [2] [3] 16
1.2 Các phương pháp xác định Đồng 18
1.2.1 Các phương pháp xác định tổng Đồng 18
1.2.2 Các phương pháp làm giàumẫu phân tích 24
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 31
2.1Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
2.1.1 Nội dung nghiên cứu: 31
2.1.2Phương pháp chiết điểm mù 32
2.1.3Thuốc thử, dung môi 35
Trang 52.1.4Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử 38
2.2Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 44
2.2.1 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 44
2.2.2 Hóa chất 44
2.2.3 Chuẩn bị hóa chất 45
2.3 Quy trình thực nghiệm 46
2.3.1 Khảo sát ảnh hưởng củacác chất điện ly 46
2.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH 46
2.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 47
2.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tách pha 47
2.3.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy 47
2.3.6 Khảo sát ảnh hưởng của kỹ thuật tạo điểm mù 48
2.3.7 Khảo sát ảnh hưởng của ion lạ 48
CHƯƠNG3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Các điều kiện đo phổ F-AAS của Cu(II) 50
3.1.1 Chọn vạch đo 50
3.1.2 Khe đo của máy phổ hấp thụ nguyên tử 50
3.1.3 Khảo sát cường độ đèn catot rỗng 50
3.1.4 Khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hoá mẫu 51
3.1.5 Khảo sát lưu lượng khí axetilen 52
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện chiết điểm mù 54
3.2.1 Ảnh hưởng của các chất điện ly 54
3.2.2 Ảnh hưởng của pH 56
Trang 63.2.3 Ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 57
3.2.4 Ảnh hưởng của thời gian tách pha 58
3.2.5Ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy 60
3.2.6Ảnh hưởng của kỹ thuật tạo điểm mù 61
3.2.7 Ảnh hưởng của ion lạ 63
3.3 Xây dựng đường chuẩn xác định Cu(II) 64
3.4 Xác định giới hạn phát hiện trong phép đo F- AAS 66
3.5Đánh giá phương pháp 68
3.5.1Độ lặp lại của phương pháp 68
3.5.2Hiệu suất thu hồi của phương pháp 68
3.6Xây dựng quy trình phân tích đồng trong mẫu nước 69
3.7 Kết quả phân tích đồng trong mẫu nước sông Nhuệ và sông Đáy 71
3.7.1 Địa điểm lấy mẫu 71
3.7.2 Kết quả phân tích mẫu 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 811 ICP-MS
Khoa Hóa Học – Trường ĐH KHTN
Trang 11Danh mục bảng
Trang
Bảng 2.1: Giá trị điểm mù của một số chất hoạt động bề mặt 33
Bảng 3.1: Khảo sát cường độ dòng đèn đối với Cu 51
Bảng 3.2: Khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hóa khi xác định Cu 52
Bảng 3.3: Khảo sát tốc độ dẫn khí axetylen khi xác định Cu 53
Bảng 3.4: Các điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử đối với đồng 53
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các chất điện ly 54
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lượng muối thêm vào 55
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH 56
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Triton X–100 58
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian tách pha 59
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy 60
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ký thuật tạo điểm mù 61
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion lạ 63
Bảng 3.13:SựphụthuộccủađộhấpthụvàonồngđộCu2+ 64
Bảng 3.14:Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ Cu2+ 65
Bảng 3.15:Kết quả phân tích mẫu Cu2+ 0,5 mg/l 67
Bảng 3.16: Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp 68
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi của mẫu 69
Bảng 3.18: Mô tả vị trí lấy mẫu 72
Bảng 3.19: Kết quả phân tích hàm lượng đồng trong mẫu nước 73
Trang 12Danh mục hình
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ thiết bị điện di mao quản 24
Hình 2.1: Tần suất sử dụng các loại chất hoạt động bề mặt trong phương pháp chiết điểm mù 12 năm qua (từ năm 2000-2012) 34
Hình 2.2: Tần suất sử dụng các loại phối tử hữu cơ trong phương pháp chiết điểm mù 12 năm qua (từ năm 2000-2012) 35
Hình 2.3: Đèn catot rỗng – HCL 39
Hình 2.4: Đèn D2 39
Hình 2.5: Đèn EDL 40
Hình 2.6: Sơ đồ hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử 41
Hình 2.7: Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử 41
Hình 2.8: Đồ thị của phương pháp đường chuẩn 42
Hình 2.9: Đồ thị phương pháp thêm chuẩn 44
Hình 3.1: Ảnh hưởng của lượng Na2SO4 thêm vào đến khả năng chiết Cu(II) 56
Hình 3.2: Ảnh hưởng của pH đến khả năng chiết của 1 số kim loại 57
Hình 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ Triton X- 100 đến khả năng chiết Cu(II) 58
Hình 3.4: Ảnh hưởng của thời gian tách phađến hiệu suất chiết Cu (II) 59
Hình 3.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy đến khả năng chiết Cu (II) 61
Hình 3.6: Ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 đến hiệu suất chiết bằng phương pháp thêm muối 62
Hình 3.7: Ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 đến hiệu suất chiết bằng phương pháp nhiệt 62
Hình 3.8:Đườngchuẩnxác địnhđồng trong nền HNO3/CH3OH 65
Trang 13Hình 3.9: Đường chuẩn xác định đồng kết hợp chiết điểm mù 66
Hình 3.10: Sơ đồ quy trình phân tích đồng trong nước bằng phương pháp CPE 70
Hình 3.11: Bản đồ vị trí lấy mẫu trên sông Nhuệ và sông Đáy 72
Trang 14MỞ ĐẦU
Đồng là nguyên tố vi lượng cần thiết cho các loài động vật, thực vật bậc cao
và có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sống và con người Sự có mặt hay mấtcân bằng của nguyên tố đồng trong các bộ phận của cơ thể như gan, tóc, huyếtthanh…là những nguyên nhân hay dấu hiệu của bệnh tật
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của công nghiệp và đô thị hóa, hiện naymôi trường sống của chúng ta bị ô nhiễm trầm trọng Các nguồn thải kim loại trong
đó có đồng từ các khu công nghiệp vào không khí, vào nước, vào đất, vào thựcphẩm rồi xâm nhập vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hít thở dẫn đến sựnhiễm độc Do vậy, việc nghiên cứu và xây dựng quy trình phân tích hàm lượngđồng trong môi trường sống, trong nước nhằm đề ra các biện pháp tối ưu bảo vệ vàchăm sóc sức khỏe cộng đồng là một việc vô cùng cần thiết và cấp bách
Hiện nay, có nhiều kĩ thuật ứng dụng để xác định hàm lượng đồng (Cu)trong nước với hàm lượng vết như phương pháp trắc quang, phương pháp điệnhóa, phương pháp kích hoạt nơtron (NAA), Phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), Phổ khốilượng cảm ứng cao tần plasma(ICP-MS), Phổ phát xạ nguyên tử…Các hệ đo nàycho phép định lượng đồng một cách hiệu quả trên nhiều đối tượng, đặc biệt là đốitượng sinh học Nhưng chi phí cho quá trình phân tích khá lớn do đòi hỏi trangthiết bị, hóa chất đắt tiền nên không phải phòng thí nghiệm nào cũng có thể trang bịđược.Vấn đề đặt ra trong thực tế thí nghiệm tại nước ta hiện nay là cần nghiên cứumột phương pháp có thể sử dụng các thiết bị phổ biến hơn, giá thành hợp lý, hiệuquả chiết cao, thân thiện với môi trường mà vẫn đảm bảo độ chọn lọc, độ chính xác
và tin cậy cao để định lượng đồng Nhiều năm trước, các ứng dụng của hệ thốngMixen đã được công nhận và khai thác trong các lĩnh vực khác nhau của hóa phântích; chủ yếu là tập trung cải thiện, đổi mới các phương pháp phân tích đã có; đồngthời, phát triển các phương pháp mới và trong đó có phương pháp chiết điểm mù(CPE) Với nhiều ưu điểm như: đơn giản, giá rẻ, chất lượng cao, hiệu quả và ít độchại so với việc sử dụng dung môi hữu cơ Cho đến nay, CPE
Trang 15đã được sử dụng để tách chiết, làm giàu các ion kim loại sau khi hình thành tạophức, sau đó phức được xác định bằng các phương pháp phổ Vì vậy, CPE đang trởthành một ứng dụng quan trọng và thiết thựctrong hóa phân tích.
Do đó, chúng tôi đã lựa chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu phương phápxác định lượng vết Cu(II) bằng phương pháp chiết điểm mù” với các mục
tiêu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, khảo sát và thiết lập các điều kiện tối ưu để xây dựng phương phápđịnh lượng hàm lượng vết nguyên tố đồng trong mẫu nước bằng phương phápchiết điểm mù kết hợp với phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Nguyên tố Đồng
1.1.1 Vị trí, cấu hình electron, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế nguyên tố đồng (Cu) [11,17]
Đồng là một kim loại nặng thuộc nhóm IB, chu kỳ 4, ô thứ 29 trong bảng tuầnhoàn các nguyên tố hóa học Đồng có tên Latinh là Cuprum
Cấu hình electron của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
Đồng có ba mức oxi hóa: 0, +1 và +2
Trong thiên nhiên, đồng là nguyên tố tương đối phổ biến, trữ lượng ở trong
vỏ Trái Đất của đồng là 0.003% Đồng có thể tồn tại ở dạng tự do, những hạt kimloại tự do đó được gọi là kim loại tự sinh
Đồng được sản xuất chủ yếu từ quặng Cancoprit CuFeS2 bằng phương phápnhiệt luyện:
2(Cu2 FeS ) 3O2 2SiO2 t 0 4Cu2FeSiO3 2SO2
Nếu luyện Cu từ quặng oxit hay quặng Cacbonat người ta dùng phương phápkhử bằng than
Ngoài phương pháp luyện Cu ở nhiệt độ cao, người ta còn dùng phương phápthủy luyện
1.1.2 Tính chất vật lý, tính chất hoá học của nguyên tố đồng [11,17]
a) Tính chất vật lý
Đồng là kim loại nặng, có ánh kim, đồng tấm có màu đỏ, đồng vụn có màu đỏgạch Trong thiên nhiên, Đồng có 2 đồng vị bền 63Cu (70.13%), 65Cu (29.87%).Khối lượng riêng lớn (8.93 g/cm3), nhiệt độ sôi (26000C), nhiệt độ nóng chảy(10830C) cao do tham gia liên kết không chỉ có những electron s mà còn có cả
Trang 17những electron d Độ dẫn điện (57/1), dẫn nhiệt cao (46/1); dẻo dai, dễ dát mỏng, dễkéo sợi Tất cả các hợp chất tan của đồng đều độc.
b) Tính chất hoá học
Về mặt hóa học, Đồng là kim loại kém hoạt động
Không phản ứng với H2 ngay cả ở nhiệt độ cao, tuy nhiên khí H2 có khả năng hòa tan trong Cu nóng chảy ở áp suất cao
Không phản ứng với Nito nhưng phản ứng trực tiếp với Photpho:
Không phản ứng trực tiếp với Cacbon nhưng khi nung phản ứng với Silic ởnhiệt độ cao tạo ra nhiều sản phẩm như Cu6Si, Cu5Si, Cu4Si, Cu3Si……
Không bị H2O và hơi H2O ăn mòn, nhưng phản ứng với hơi nước ở nhiệt
độ nung nóng trắng
Không phản ứng với kiềm ngay cả kiềm nóng chảy
Không phản ứng với axit không có tính oxi hóa Đồng dễ tan trong HNO3,
H2SO4 đặc nóng:
Ở nhiệt độ thường và trong không khí, đồng bị bao phủ một màng màu đỏgồm đồng kim loại và đồng (I) oxit Oxit này đã được tạo nên bởi nhữngphản ứng:
Cu+ dễ tan trong dung dịch đậm đặc của NH3, HCl, NH4Cl và clorua kim
loại kiềm nhờ tạo thành phức chất
Ví dụ:
CuCl + 2HCl = [Cu(NH3)2]Cl
Trang 18CuCl + HCl =H[CuCl2]Dung dịch của những phức chất này dễ biến đổi màu vì bị oxi không khí oxi hóa.
Ví dụ:
4[Cu(NH3)2]+ + O2 + 2H2O +8NH3 = 4[Cu(NH3)4]2+ +4OH
-Đa số muối đồng (II) dễ tan trong nước, bị thủy phân và khi kết tinh từ dung dịch thường ở dạng hidrat Dung dịch loãng của muối tan có màu lam, màu của ion [Cu(H2O)6]2+, trong khi ở trạng thái rắn các muối có màu khác
Ion Cu2+ là chất tạo phức mạnh Những ion quen thuộc của Cu2+ là
[CuX3]-, [CuX3]2-, trong đó (X = F, Cl và Br), [Cu(NH3)4]2+ , [Cu(C2O4)4]2+, [Cu(en)2]2+, (trong đó en là etylenđiamin H2N – CH2 – CH2 – H2N)
1.1.3 Khoáng vật và trữ lượng đồng[11,17]
Những khoáng vật chính của đồng là: Cancosin (Cu2S) chứa 79.8% Cu, Cuprit(Cu2S) chứa 88.8% Cu, Covelin (CuS) chứa 66.5% Cu, Cancoprit (CuFeS2) chứa34.57% Cu và Malachit (CuCO3.Cu(OH)2)
Trên thế giới, những nước chủ yếu sản xuất đồng là Chi Lê, Mỹ, Nga,Australia và Trung Quốc
Nước ta có có các mỏ Đồng lớn ở Bản Phúc (Sơn La) và Sinh Quyền (LàoCai) có thành phần chủ khoáng vật chủ yếu là Cancoprit, Manhetit, Pirotin…
1.1.4 Ứng dụng của đồng[11,17]
Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với công nghiệp và kĩ thuật Đồngđược dùng trong hai ngành chủ yếu là kĩ thuật điện và luyện kim Hơn 50% lượngđồng khai thác hàng năm được dùng để làm dây điện(loại đồng này phải có độ tinhkhiết cao), trên 30% được dùng để chế tạo hợp kimvới ứng dụng khác nhau Dẫnnhiệt tốt và chịu ăn mòn, đồng kim loại được dùng để chế các thiết bị trao đổi nhiệt,sinh hàn và chân không, chế nồi hơi, ống dẫn dầu và dẫn nhiên liệu
Trang 19Đồng thau dùng trong ngành chế tạo động cơ, vì có độ dẻo cao, bền hơnđồng.Hợp kim thanh – đồng bền hơn Cu nguyên chất và đồng thau lại dễ ăn khuônnên dùng để đúc trong công nghệ chế tạo máy Hợp kim Devarda dùng làm chất khử
có thể giải phóng hidro ra khỏi nước ngay khi nguội Hợp kim Constantan có điệntrở cao, được dùng để chế tạo các thiết bị đốt nóng
1.1.5Vai trò sinh học của đồng[11,17]
Trong chất sống gồm động vật và thực vật (tính theo phần trăm khối lượng)thì có khoảng 2.10-4% đồng Đồng là một trong những nguyên tố rất đặc biệt về mặtsinh học:
sinh vật học ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển sản lượng của cây.
Nó là chất xúc tác của những quá trình oxi hoá nội bào; thành phần của men cytochrome oxydase và thành phần của nhiều enzim – ascorbic, axit axidase, phenolase, lactase; xúc tiến quá trình hình thành vitamin A; cần thiết cho sự hình thành diệp lục và làm xúc tác cho một số phản ứng khác trong cây Đồng có tác dụng giúp cây chống hạn, chịu rét, làm tăngkhả năng giữ nước của mô, bảo vệ diệp lục khỏi bị phá huỷ đồng thời còn có tácdụng làm tăng quang hợp Cây hấp thụ đồng dưới dạng Cu(II), nhiều loại cây rau biểu hiện thiếu đồng với lá thiếu sức trương, rủ xuống và có màu xanh, chuyển sang quầng màu da trời tối trước khi trở nên bạc lá, biến cong và cây không ra hoa được.
Trong cơ thể con người (và các động vật khác), đồng có trong thành phầncủa một số protein, enzym và tập trung chủ yếu ở gan Nó tham gia vào các hoạtđộng như sản xuất hồng cầu, sinh tổng hợp elastin và myelin, tổng hợp nhiềuhoormon (catecholamin, tuyến giáp, corticoid ), tổng hợp nhiều sắc tố, chuyểnhóa sắt và lipit Hợp chất của đồng là cần thiết đối với quá trình tổng hợphemoglobin và photpholipit…
Tiêu chuẩn RDA của Mỹ về đồng đối với người lớn khỏe mạnh là0.9mg/ngày, mức cao nhất có thể chịu được về đồng theo DRI trong chế độ ăn
Trang 20uống đối với người lớn theo mọi nguồn đều là 10 mg/ngày Đồng với hàm lượng không thích hợp sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người:
- Sự thiếu đồng thì quá trình tái tạo hemoglobin sẽ giảm, gây ra bệnh thiếu máu,
thiếu số lượng hay kích thước của hồng cầu hay thiếu số lượng huyết đạm tronghồng cầu thiếu chất đồng do di truyền nên trẻ sinh ra chậm lớn, kém thôngminh, da, tóc bị mất sắc tố (bạch tạng), tóc thưa, mềm, mạch máu bị giãn,xương không nảy nở bình thường, thân nhiệt thấp, hay bị bất tỉnh Ở trẻ sơ sinh
và đang bú mẹ, thiếu đồng dẫn đến thiếu máu nặng và thiếu bạch cầu trung tính.Qua phân tích người ta thấy ở những trẻ mất khả năng đọc và đánh vần hoặc đọc
và đánh vần khó nhọc thì hàm lượng đồng và magie trong tóc cao hơn nhiều sovới các trẻ bình thường
- Khi hàm lượng đồng vượt tiêu chuẩn cho phép có thể gây ra rối loạn dạ dày,
những bệnh về gan, thận và phổi … Nếu ở mô não, nồng độ đồng tăng và nồng
độ kẽm giảm thì sẽ xuất hiện chứng sớm mất trí Trong số các đồ ăn thì sữa vàmen có chứa nhiều đồng nhất Một điều đáng chú ý là trong máu người mẹ cóthai, người ta thấy lượng đồng tăng gấp đôi so với lúc bình thường
Một bệnh gọi là bệnh Wilson sinh ra bởi các cơ thể mà đồng bị giữ lại, mà khôngtiết ra bởi gan vào trong mật Căn bệnh này, nếu không được điều trị, có thể dẫntới các tổn thương não và gan
Vì vậy, xác định chính xác hàm lượng nguyên tố đồng là vô cùng cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cộng đồng
Trang 221.2 Các phương pháp xác định Đồng
1.2.1 Các phương pháp xác định tổng Đồng
1.2.1.1 Phương pháp hoá học
Phương pháp này dựa trên cơ sở cân chính xác khối lượng của chất phân tích,hay hợp chất sản phẩm không tan của nó thu được khi cho tác dụng với một thuốcthử kết tủa phù hợp sau khi lọc, sấy và nung sản phẩm đó Sau đó từ lượng cân thuđược ta sẽ tính được hàm lượng của chất cần phân tích Phương pháp này đơngiản, có độ chính xác cao, nhưng nó đòi hỏi thao tác kỹ thuật phức tạp, tốn thời gian
và chỉ thích hợp cho phân tích hàm lượng lớn
Người ta có thể xác định đồng bằng cách kết tủa đồng dưới dạng CuS vớithuốc thử hydro sunfua H2S hoặc thioacetamin C2H5NS Sấy, nung các kết tủanày,sau đó đem cân dạng cân và dựa và đó ta xác định được hàm lượng Cu [15].Tuy nhiên, trong nước hàm lượng đồng ở dạng vết, do đó phương pháp nàykhông thích hợp
Đây là phương pháp định lượng các chất dựa trên việc đo chính xác thể tíchcủa thuốc thử đã biết nồng độ khi cho nó tác dụng với một thể tích nhất định củachất cần phân tích trong điều kiện phản ứng xảy ra hoàn toàn định lượng Tuỳ thuộcvào loại phản ứng chính được dùng mà người ta chia phương pháp phân tích thểtích thành các nhóm: phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, phương pháp oxy hoá khử,phương pháp chuẩn độ kết tủa, phương pháp complexon
Người ta có thể xác định đồng bằng phương pháp chuẩn độ complexon dựatrên phản ứng tạo phức bền của Cu2+ với EDTA ở pH = 8 , chỉ thị là murexit 1%trong NaCl : Cu2+ + H2Y2- = CuY2- + 2H+
CuInd+ + H2Y2- = CuY2- + Ind- + 2H+
Trang 23hoặc bằng phương pháp chuẩn độ oxy hoá khử (phương pháp iot-thiosunfat)theo phản ứng :
2Cu2+ + 4I- = 2CuI + I2
Sau đó chuẩn độ I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột :
I2 + 2 Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6
Tuy nhiên phân tích thể tích chỉ thích hợp để xác định hàm lượng lớn hoặc bán
vilượng, do đó ta không dùng phương pháp này để phân tích hàm lượng đồng trong nước
1.2.1.2 Các phương pháp phân tích công cụ
Phương pháp cực phổ [12, 16, 28]
Cực phổ là một phương pháp Von-Ampe trong đó người ta sử dụng điện cựcgiọt thuỷ ngân rơi là điện cực làm việc Bằng cách phân cực điện cực giọt thuỷ ngânbằng một điện áp một chiều biến thiên tuyến tính với thời gian để nghiên cứu quátrình khử cực của chất phân tích trên điện cực đó và thông qua chiều cao của đườngcong von-ampe ta có thể định lượng được ion kim loại cần xác định trong dungdịch ghi cực phổ
Để áp dụng phương pháp này, hoạt tính cực phổ của đồng đã được nghiên cứuvới rất nhiều chất nền (là các chất điện ly trơ) khác nhau và có một số nền đặc biệtthích hợp cho phép định lượng nguyên tố này Trong nền NH3, pyridin, thiocyanat
và clorua, Cu2+ bị khử theo hai nấcCu2+Cu+ ,Cu+Cu0, mỗi bậc cho một sóngcực phổ riêng và để định lượng Cu người ta sử dụng sóng thứ hai Cũng có thể xácđịnh đồng trong nền Na tartrate 0,4M với thế nửa sóng là - 0,09 V Để khử oxy hoàtan trong dung dịch, người ta sử dụng Na2SO3
Phương pháp Von-Ampe hoà tan [12,16]
Phương pháp Von-ampe hoà tan có độ nhạy và độ chính xác khá cao
Trang 24Để tiến hành phân tích bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan người ta dùng
bộ thiết bị gồm một máy cực phổ tự ghi và một bình điện phân gồm hệ 3 điện cực :cực làm việc là cực giọt thuỷ ngân tĩnh hoặc cực đĩa rắn, cực so sánh (cực Calomenhay cực bạc clorua) có thế không đổi và cực phụ trợ Pt Quá trình phân tích gồm 2giai đoạn :
- Giai đoạn làm giàu chất phân tích lên bề mặt điện cực đo (cực làm việc)dưới dạng một kết tủa (kim loại, hợp chất khó tan) ở thế thích hợp và không đổitrong suốt quá trình điện phân
- Giai đoạn hoà tan kết tủa đã dược làm giàu và ghi đường cong hòa tan.Các đại lượng điện hoá (thế hay dòng) ghi được trong quá trình hoà tan tỷ lệ thuận với lượng chất kết tủa trên bề mặt điện cực cũng như nồng độ chất phân tích
Sử dụng bình điện hoá dòng chảy trong phương pháp Von-Ampe hoà tan xung
vi phân trong dòng chảy, các tác giả Trần thị Thu Nguyệt, Trần Thu Quỳnh, TừVọng Nghi xác định một số kim loại nặng trong nước cho kết quả đo với độ chínhxác và lặp lại cao Nghiên cứu cho thấy dung dịch nền thích hợp để xác định Cu, Pb
là : HCl 0,02M + KCl 0,1M ; Hg2+ 10-4M , thế điện phân làm giàu là -1,0 V Thếpic hoà tan của chúng là Cu2+: -0,09V ; Pb2+: -0,5V với sai số không vượt quá 4% khi phân tích nồng độ cỡ 10-6M [10]
Phương pháp trắc quang [15]
Phân tích trắc quang là phương pháp phân tích dựa trên việc đo phổ UV-VIScủa những chất có khả năng hấp thụ năng lượng chùm sáng để tạo ra phổ hấp thụphân tử và cả những chất không có phổ UV-VIS bằng cách cho tác dụng với mộtthuốc thử thích hợp tạo ra hợp chất phức bền có khả năng hấp thụ tia bức xạ và chophổ UV-VIS nhạy
Đồng có thể xác định bằng cách đo mật độ quang của phức Cu-dithizonat tạibước sóng = 545 nm với độ nhạy 0,003ppm [17]
Trang 25Bằng phương pháp trắc quang, các tác giả Trần Thúc Bình, Trần Tứ Hiếu,Phạm Luận đã xác định Cu, Ni, Mn, Zn trong cùng hỗn hợp theo phương phápVierod cải tiến bằng Pyridin-azo-naphtol (PAN) với sai số < 4% ở những bước sóngkhác nhau [2].
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES) [8]
Phương pháp này dựa trên cơ sở sự xuất hiện phổ phát xạ của nguyên tố cầnphân tích, khi nguyên tử tự do của nó ở trạng thái kích thích giải phóng năng lượng
đã nhận vào để trở về trạng thái cơ bản và sinh ra các vạch phổ phát xạ của nó Đểkích thích phổ AES người ta có thể dùng nguồn năng lượng là ngọn lửa, hồ quanghay tia điện Đặc biệt với sự ra đời của nguồn năng lượng mới là plasma cao tầncảm ứng ICP được ứng dụng trong phép phân tích AES từ khoảng 20 năm trở lạiđây, song lại được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao Ngày nay, phổ phát xạ ICP
là một công cụ phân tích phục vụ đắc lực cho công việc nghiên cứu và sản xuất vậtliệu, môi trường với độ ổn định và độ nhạy cao cỡ ng
Bằng phép đo phổ ICP-AES , tác giả Kim A.Anderson đã xác định đa lượng
và vi lượng của 17 nguyên tố trong một số mẫu mô thực vật, ví dụ hàm lượng Cu
và Pb trong lá thông là 3,0 0,3 g/g và 10,8 0,5 g/g [23]
Lần đầu tiên tại Việt Nam, các tác giả Vũ Hoàng Minh, Nguyễn Tiến Lượng,Phạm Luận, Trần Tứ Hiếu đã áp dụng thành công phương pháp phổ ICP-AES đểxác định chính xác các nguyên tố đất hiếm trong mẫu địa chất Việt Nam [9]
Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) [8]
Bằng cách chiếu vào đám hơi nguyên tử tự do của nguyên tố cần phân tíchmột chùm tia sáng đơn sắc có năng lượng phù hợp, có độ dài sóng trùng với cácvạch phổ phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó, chúng sẽ hấp thụ các tia sáng và sinh
ra phổ hấp thụ nguyên tử Dựa vào tín hiệu phổ này ta sẽ xác định được hàm lượngnguyên tố cần phân tích
Trang 26Sử dụng phép đo AAS, người ta có thể phân tích được lượng vết của hầu hếtcác kim loại và cả những hợp chất hữu cơ hay các anion không có phổ hấp thụnguyên tử với độ ổn định, độ nhạy, độ chính xác và nhất là độ ổn định cao.
Ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển, phương pháp phân tích AAS đã trở thành phương pháp tiêu chuẩn để định lượng nhiều kim loại [8]
Sử dụng phương pháp này, đã xác định lượng vết của một số nguyên tố Ag,
Bi, Cu, Sb, Ni trong hợp kim chì - thiếc và đạt được các kết quả sau : Ag 41,15g/g
; Bi 11g/g ; Cu 3,7g/g ; Sb 59g/g và Ni 0,15g/g [1]
Ở Việt Nam, đã có rất nhiêu công trình khoa học nghiên cứu và ứng dụngthành công phương pháp này để xác định các kim loại trong nhiều đối tượng mẫukhác nhau
Với đề tài nghiên cứu xác định Cu, Zn trong huyết thanh bằng phép đo AAS ,các tác giả Phạm Luận, Đặng Quang Ngọc, Trần Tứ Hiếu, Lương Thuý Quỳnh đãxây dựng và đề xuất một quy trình phân tích với độ nhạy đến 0,03 ppm và sai sốnhỏ hơn 12% , kết quả phân tích là: hàm lượng Cu trong huyết thanh 1,2ppm tuỳtheo giới tính, độ tuổi và địa dư [9]
Xác định các kim loại nặng trong các mẫu thịt cá bằng phép đo AAS ,Dr.Phạm Luận và cộng sự đã thu được một số kết quả sau: giới hạn phát hiện đốivới Cu , Pb là 0,05 và 0,1ppm ; giới hạn trên của vùng tuyến tính là Cu 3,5ppm ; Pb8ppm và sai số mắc phải trong vùng nồng độ 0,5 - 2ppm nhỏ hơn 15% [3]
NobukoSato, Masanobu Morin, Hideyuki Itabashi đã sử dụng phương phápquang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa kết hợp phương pháp làm giàu chiết điểm
mù để xác định lượng vết Cu(II) của mẫu nước từ sông Watarase – Nhật bản Sửdụng thuốc thử là hỗn hợp TritonX-100 và Dithizone Kết quả hiệu suất chiết đạt96.67%, giới hạn phát hiện 0.01 - 10 μM [38]
M.A El-Ries, F.M.Abou Attia, F.M Abdel-Gawad, S.M.Abu El-Wafa đã sửdụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định gián tiếp lignocaine
Trang 27trong các dược phẩm Điều chế và phân loại phức Cu((II) – lignocaine [32].
Naise M Caldas, Jorge L Raposo Jr., José A Gomes Neto, , , Fernando Barbosa
Jr đã sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa để khảo sátcác yếu tô làm ảnh hưởng việc xác định Asen, Đồng và Chì trong tinh chất đường mía.Kêt quả giới hạn phát hiện As là 1,30 µg.L-1, Cu là 140 µg.L-1 và Pb là 0,90 µg.L-1.Khả năng phục hồi các mẫu thay đổi từ 96% đến 106% (As), 97% đến 112% (Cu) và92% đến 108% (Pb) Độ lệch chuẩn tương đối tương ứng (n =
12) là 2,7%, 3,3% và 1,9% [36]
Với những ưu điểm:
- Độ nhạy, độ chính xác và độ ổn định cao, lượng mẫu tiêu thụ ít, tốc độphân tích nhanh Tránh được sự nhiễm bẩn khi xử lý mẫu qua các giai đoạnphức tạp (AAS được thế giới dùng làm phương pháp tiêu chuẩn để xác địnhlượng nhỏ và lượng vết các kim loại trong nhiều đối tượng khác nhau)
- Phép đo phổ AAS có thể phân tích được lượng vết của hầu hết các kim loại
và cả những hợp chất hữu cơ hay anion không có phổ hấp thụ nguyên tử (gần
60 nguyên tố hoá học có thể xác định bằng phương pháp này với độ nhạy từ1.10-4 – 1.10-5 % Nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa thì cóthể đạt tới độ nhạy n.10-7 %)
- Quá trình chuẩn bị mẫu dễ dàng, không cần nhiều hóa chất tinh khiết cao
để chuẩn bị dãy mẫu đầu nhân tạo Trong nhiều trường hợp không phải làmgiàu nguyên tố cần xác định trước khi phân tích
- Loại trừ được hoàn toàn ảnh hưởng về thành phần của mẫu cũng như cấu trúc vật lý của các chất tạo thành mẫu
Chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp F-AAS để thể xác định được hàm lượng đồng trong các mẫu nước khác nhau
Trang 281.2.2Các phương pháp làm giàu mẫu phân tích
Nguyên tắc của phương pháp:
Điện di là một phương pháp phân tích dựa trên sự khác nhau về độ linh độngđiện đi (linh độ điện di, electrophoretic mobility, m) của hai hay nhiều chất hay tiểuphân tĩnh điện trong điện trường
Khi một dung dịch các chất được đặt trong một điện trường, các chất phân lythành ion hay có khả năng tạo các tiểu phân tĩnh điện sẽ dịch chuyển về phía điệncực trái dấu với nó (Các cation kim loại dịch chuyển về phía catot, chúng đượcsolvat hoá và mang theo dung dịch hướng về phía âm của mao quản tạo thành dòngđiện di) Tốc độ dịch chuyển của các ion trong hệ thống phụ thuộc vào độ lớn củađiện trường, bản chất của chất phân tích và một số yếu tố khác của môi trườngphân tích Trong cùng một hệ, tốc độ dịch chuyển của các chất phụ thuộc vào độlinh động điện di của chất đó Các chất có điện tích và hoặc hình dạng và kíchthước phân tử khác nhau sẽ dịch chuyển với tốc độ khác nhau trong điện trường vàtách khỏi nhau trong hệ điện di
Có 2 phương thức điện di chính là điện di trên mặt phẳng và điện di mao quản
Hình 1.1: Sơ đồ thiết bị điện di mao quản
Trang 29 Ưu nhược điểm của phương pháp
- Điện di mao quản chủ yếu được dùng cho các chất có thể điện ly
- Việc phát triển phương pháp và áp dụng chúng trong phân tích các hợp chất tự nhiên còn tương đối hạn chế
- Việc chọn các điều kiện phân tích (dung dịch đệm, điện thế) cũng hạn chế
và ít linh động hơn so với lựa chọn dung môi và pha tĩnh sắc ký
Kỹ thuật này hiện nay chủ yếu được sử dụng trong phân tích các đại phân tử(protein, polysaccarid, vật liệu di truyền ) trong sinh hóa, lâm sàng và các lĩnh vựcliên quan
Lingchen Meng, Ziyuan Fang, Jian Lin, Meixian Li, Zhiwei Zhu đã sử dụngphương pháp điện di mao quản kết hợp cùng phổ phát xạ nguyên tử plasma (ICP-AES) xác định độ nhạy cảm của phức đồng Sử dụng axit EDTA là tác nhân tạophức Kết quả giới hạn phát hiện là 2.7nM [30]
Nguyên tắc của phương pháp:
Sắc ký rây phân tử còn gọi là sắc ký loại cỡ Pha tĩnh được chế tạo từ các vậtliệu bền vững, có chứa các mao quản kích thước cỡ phân tử, vì vậy có thể xem nhưchúng là các rây phân tử thực sự Trong trường hợp pha động là một dung môi hữu
cơ, kỹ thuật được gọi là sắc ký thấm qua gel, còn trường hợp pha động là nước thì
kỹ thuật được gọi là sắc ký lọc trên gel
Khi cho hỗn hợp chất tan có kích thước phân tử khác nhau vào cột tách (chứa
Trang 30đầy gel hoặc một loại vật liệu xốp), các phân tử có kích thước nhỏ sẽ đi sâu đượcvào mạng lưới của chất nhồi, còn các phân tử có kích thước lớn hơn sẽ chỉ thâmnhập ở mức độ nhất định, các phân tử có khối lượng rất lớn sẽ không đi vào cácmao quản được Trong quá trình rửa giải, các chất càng thâm nhập sâu vào pha tĩnh,càng mất nhiều thời gian để trở lại pha động, sẽ di chuyển càng chậm Kết quả làthứ tự rửa giải đi ra khỏi cột sẽ là các phân tử có kích thước nhỏ hơn Các phân tử
có kích thước nhỏ nhất sẽ ra sau cùng
Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
- Có thể phân tích đồng thời nhiều hợp chất
- Không cần làm bay hơi mẫu
- Độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột
- Độ nhạy cao nhờ đầu dò
c)Phương pháp chiết pha rắn(SPE) [6, 7]
Chiết pha rắn (hay chiết rắn – lỏng) là quá trình phân bố các chất tan giữa haipha lỏng và rắn Trong đó, chất tan ban đầu ở trong pha lỏng (nước hoặc dung môihữu cơ), chất để hấp thụ chất tan ở dạng rắn (dạng hạt, nhỏ và xốp) gọi là pha rắn.Pha rắn (còn được gọi là pha tĩnh) thường là các hạt silica gel xốp trung tính,hạt oxit nhôm, silica gel trung tính đã được ankyl hóa nhóm –OH bằng các gốc
Trang 31hydrocarbon mạch thẳng –C2,, –C4,, –C8, –C18,….hay nhân phenyl, các polyme hữu
cơ, các loại nhựa than hoạt tính…Các hạt này được nhồi vào cột chiết nhỏ (thường
là cột nhỏ có kích thước 5x1cm) hoặc nén ở dạng đĩa dày 1 -2mm với đường kính 3– 4 cm (đĩa chiết)
Pha lỏng là pha chứa chất cần phân tích, chúng có thể là dung môi hữu cơ,dung dịch đệm…Khi cho pha lỏng đi qua cột chiết (hoặc đĩa chiết), pha rắn tươngtác với chất phân tích và giữ một nhóm (hoặc một số nhóm) của chất phân tích lạitrên pha rắn, các chất còn lại đi ra khỏi cột cùng với dung môi hòa tan mẫu
Quá trình rửa giả (giải hấp) chất phân tích được thực hiện bằng một dung môithích hợp
Nguyên tắc của phương pháp:
Nguyên tắc của quá trình chiết pha rắn là các mẫu ở dạng lỏng, còn các chấtchiết ở dạng pha rắn, hạt nhỏ và xốp (có đường kính từ 5 – 10µm) Chất chiết đượcgọi là pha tĩnh và được nhồi vào một cột sắc ký nhỏ (kích thước 10*1cm hay dunglượng 5-10ml) các hạt chất chiết có độ xốp lớn với diện tích bề mặt thường 50-100m2/gam Khi xử lý mẫu dung dịch chứa chất mẫu được dội lên pha rắn trongcác cột sắc ký Lúc này pha tĩnh sẽ tương tác với các chất mẫu và giữ lại một ítnhóm chất phân tích trên cột (pha tĩnh) Còn các nhóm khác sẽ đi ra khỏi cột cùngvới dung môi hòa tan mẫu Như thế ta sẽ thu được nhóm chất phân tích tồn tại trênpha tĩnh Sau đó dùng dung môi thích hợp hòa tan nốt các chất phân tích để rửa giảichúng ra khỏi pha tĩnh và thu được dung dịch có chất phân tích để xác định nó
Ưu nhược điểm của phương pháp
Trang 32Nhược điểm
- Phương pháp này có sử dụng những dung môi gây độc hại với môi trường
Luis A Escudero, S Cerutti, R.A Olsina, J.A Salonia, J.A Gasquez đã tối ưuhóa các điều kiện của thực nghiệm xác định đồng trong các mẫu nước khácnhaubằng phương pháp chiết pha rắn và ICP-OES Không sử dụng thuốc thử vàđồng được giữ lại ở các cột nhỏ chứa đầy ethyl vinyl acetate (EVA) ở pH 8.0 Kếtquả cho thấy giới hạn phát hiện là 0,26 mg.l-1, các phương pháp đã được áp dụngthành công để xác định Cu trong vòi nước, khoáng sản, mẫu nước sông.[31]
Lena B Björklund, Gregory M Morrison đã sử dụng phương pháp chiết pha rắnkết hợp phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử để xác định đồng trong các mẫu nướcngọt Tác giả sử dụng pha rắn là các hạt silica gel trung tính đã được ankyl hóa bằnggốc hydrocarbon mạch thẳng –C18,….Kết quả giới hạn phát hiện cho đồng trong
nước tinh khiết là 0.4µg.l-1 , được nâng lên 3.8µg.l-1 trong nước ô nhiễm.[29]
Nguyên tắc của phương pháp:
Kỹ thuật chiết điểm mù (clound point extraction) là kỹ thuật chiết dựa trênchế độ tách pha bằng dung dịch nước của các mixen có chất hoạt động bề mặt nhấtđịnh Chất hoạt động bề mặt có chứa một đầu không phân cực và một đầu phân cực.Đuôi là một chuỗi hydrocacbon thẳng hoặc phân nhánh với số lượng các nguyên tửcacbon khác nhau và có thể chứa vòng thơm, trong khi đó đầu là nhóm ion hoặcnhóm phân cực mạnh Trong dung dịch nước, chúng kết tụ với nhau tạo đám gọi làmixen Nồng độ của chất hoạt động bề mặt cần thiết cho hiện tượng này xảy rađược gọi là nồng độ micellar tới hạn (critical micelle concentration) Dựa trên sựthay đổi thích hợp các điều kiện như nhiệt độ, nồng độ muối…dung dịch trở nênđục ở một nhiệt độ được gọi là điểm mù (clound point) do làm giảm độ hòa tan củachất hoạt động bề mặt trong nước Sau khi quay ly tâm – làm lắng, sự tách pha củacác micellar đẳng hướng chia thành hai pha: pha thể tích nhỏ “ pha giàu chất hoạt
Trang 33động bề mặt” được tách ra khỏi nước với số lượng lớn và “pha nước” trong đó tồn tại các chất hoạt động bề mặt ở nồng độ gần đến CMC.
Ưu nhược điểm của phương pháp
lượng chất hoạt động bề mặt tức thay đổi thể tích pha làm giàu
- Chất hoạt động bề mặt sử dụng không độc hại, dễ phân hủy so với dungmôi hữu cơ, sử dụng hệ chiết lỏng-lỏng, ngoài ra lượng chất hoạt động bềmặt sử dụng ít, giá thành rẻ
- Pha làm giàu chất hoạt động bề mặt thích hợp trong kỹ thuật phân tích dòng chảy cũng như trong kỹ thuật điện di mao quản
- Nhiệt độ điểm mù thấp của chất hoạt động bề mặt cho phép tách các chất
có phân tử nhạy với nhiệt độ đối với các mẫu sinh học và môi trường
- Quá trình tách và làm giàu rất đơn giản
- Hiện tượng tách pha thuận nghịch, cho phép thu nhận một hay hai pha mộtcách nhanh chóng bằng cách thay đổi nhiệt độ
Nhược điểm
- Thường chỉ áp dụng cho chiết kim loại nặng ở nồng độ thấp
Ứng dụng của phương pháp CPE
Đối với mục tiêu xác định lượng vết đồng trong môi trường nước, hiện nay
ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng này tuy nhiên ưuđiểm của nó là rất lớn so với các hướng nghiên cứu khác
Trang 34Bruno Elias dos Santos Costa, Nívia Maria Melo Coelho, Luciana MeloCoelho đã xác định Asen trong mẫu gạo bởi chiết điểm mù để làm giàu và phân tíchbởi quang phổ hấp thụ ngọn lửa Chất phân tích được tạo phức với các ionmolybdate khi có mặt H2SO4 và chất hoạt động bề mặt là Triton X-114 Giới hạnphát hiện là 33 ng/L và hiệu suất chiết 90.8% [21]
Valfredo Azevedo Lemos, Moacy Selis Santos, Ma´rcio Jose´ Silva dosSantos, Daniel Rodrigues Vieira, and Cleber Galva˜o Novaes đã xác định Cu(II)trong mẫu nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ ngọn lửa và làm giàu bằngphương pháp chiết điểm mù Chất phân tích được tạo phức với axit 6-[2’-(6’-methyl-benzothiazolylazo)]-1,2-dihydroxy-3,5-benzenedisulfonic (Me-BDBD), sửdụng chất hoạt động bề mặt là Triton X-114 Kết quả chỉ ra giới hạn phát hiện1.5µg.L-1.[41]
Hongbo Xu, Wanping Zhang, Xiaoshun Zhang, Jing Wang, Jian Wang đã xácđịnh đồng thời Niken, Coban và Đồng trong các mẫu nước bởi chiết điểm mù đềlàm giàu và phân tích bởi quang phổ hấp thụ ngọn lửa Chất phân tích được tạophức với 2- (5-bromo-2-pyridylazo) -5- (diethylamino) phenol (5-Br-PADAP) vàchất hoạt động bề mặt là Triton X-114 Sau khi phân tách và pha loãng pha giàu chấthoạt động bề mặt được xác định bằng quang phổ hấp thụ ngọn lửa Hệ số làm giàu
là 25 và giới hạn phát hiện với Coban (II), Niken(II), Đồng (II) lần lượt là 2,4; 1,7;1,5 ng/ml [26]
Dựa vào những thuận lợi đó, chúng tôi sử dụng phương pháp chiết điểm
mù để xác định nồng độ của Đồng trong luận văn này
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các điều kiện để đo phổ hấp thụ nguyên tử của đồng
- Chọn vạch đo
- Chọn khe đo của máy phổ hấp thụ nguyên tử
- Khảo sát cường độ đèn catot rỗng
- Khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hóa mẫu
- Khảo sát lưu lượng khí axetilen
Nghiên cứu, khảo sát các điều kiện chiết điểm mù để xác định đồng:
- Khảo sát ảnh hưởng của việc thêm các chất điện ly đến hiệu suất chiết ion
Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất chiết ion Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 đến hiệu suất chiết ion
Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tách pha đến hiệu suất chiết ion Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy đến hiệu suất chiết ion Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp tạo điểm mù đến hiệu suất chiết ion
Cu2+,
- Khảo sát ảnh hưởng của ion lạ đến hiệu suất chiết ion Cu2+,
Xây dựng đường chuẩn xác định ion đồng bằng phương pháp chiết điểm mù
Phân tích, định lượng đồng trong mẫu nước mặt tại sông Nhuệ và sông Đáy theo phương pháp xây dựng được
Đánh giá phương pháp bao gồm: Độ lặp lại, hiệu suất thu hồi
Trang 372.1.2Phương pháp chiết điểm mù
Điểm mù là nhiệt độ tới hạn mà trên nhiệt độ đó mixen của các chất hoạt động
bề mặt loại không ion hay lưỡng tính bị tách nước (dehydrated) và kết tủa Sau khihai pha được hình thành, người ta tách chúng khỏi nhau bằng phương pháp ly tâm,thu được một pha giàu chất hoạt động bề mặt chứa chất phân tích Từ tính chất nàyngười ta có thể sử dụng chất hoạt động bề mặt trong tách, làm giàu các chất phântích trước khi xác định chúng bằng phương pháp phân tích thích hợp
Kỹ thuật chiết điểm mù (CPE) là kỹ thuật dựa trên quá trình tách pha củachất hoạt động bề mặt từ pha lỏng Khi nhiệt độ của dung dịch tăng, các phân tửchất hoạt động bề mặt hình thành các mixen, nếu nhiệt độ tăng trên điểm mù thì cáchạt mixen tách nước và kết tụ, quá trình này dẫn đến tách dung dịch thành hai pha:một pha giàu chất hoạt động bề mặt và một pha chứa dung môi Chất hoạt động bềmặt có chứa một đầu không phân cực và một đầu phân cực Đầu không phân cực làmột chuỗi hydrocacbon thẳng hoặc phân nhánh với số lượng các nguyên tử cacbonkhác nhau và có thể chứa vòng thơm, trong khi đó đầu phân cực là nhóm ion hoặcnhóm phân cực mạnh Trong dung dịch, các chất hoạt động bề mặt kết tụ với nhautạo đám gọi là mixen Nồng độ của chất hoạt động bề mặt cần thiết cho hiện tượngnày xảy ra được gọi là nồng độ mixen tới hạn (CMC) Dựa trên sự thay đổi thíchhợp các điều kiện như nhiệt độ, nồng độ chất điện ly… các hạt mixen bị dehydrat
và kết tụ ở một nhiệt độ được gọi là điểm mù (CP) Sau khi quay ly tâm, sự táchpha của các mixen đẳng hướng chia thành hai pha: pha thể tích nhỏ “ pha giàu chấthoạt động bề mặt” được tách ra khỏi nước với số lượng lớn và “pha nước” trong
đó tồn tại các chất hoạt động bề mặt ở nồng độ gần đến CMC
Dưới đây là bảng giá trị điểm mù của một số chất hoạt động bề mặt:
Trang 38Bảng 2.1: Giá trị điểm mù của một số chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt
Poly oxyethylenenonylphenylethe (PONE-7.5)
Poly oxyethylenenonylphenylethe (PONE-7.5)
Poly oxyethylenenonylphenylethe (PONE-7.5)
Trang 39Hình 2.1chỉ ra tần suất sử dụng các loại chất hoạt động bề mặt trong
phương pháp chiết điểm mù trong 12 năm qua ( từ năm 2000-2012) [31]
Hình 2.1: Tần suất sử dụng các loại chất hoạt động bề mặt trong phương pháp
chiết điểm mù 12 năm qua (từ năm 2000-2012).
Các tác nhân sử dụng để tạo phức với kim loại
Trong chiết điểm mù, sự chọn lọc của tác nhân tạo phức là bước quyết địnhmột phần hiệu quả chiết Nhiều loại phối tử hữu cơ thường sử dụng trong chiếtđiểm mù như: thuốc thử azo, dithiocarbamates (gồm có APDC, DDTC ), dithizone
và dẫn xuất, 8-hydroxyquinoline và dẫn xuất (8-HQ), ammonium O, diethyldithiophosphate (DDTP), pyridylazo( như 5-Br-PADAP và PAN )
O-Hình 2.2 chỉ ra tần suất sử dụng các loại phối tử hữu cơ bằng phương
pháp chiết điểm mù trong 12 năm qua ( từ năm 2000-2012) [28]
Trang 40Hình 2.2: Tần suất sử dụng các loại phối tử hữu cơ trong phương pháp chiết
điểm mù 12 năm qua (từ năm 2000-2012)2.1.3Thuốc thử, dung môi
Tính chất của thuốc thử
Dạng bột tinh thể màu tím đen có ánh kim, điểm nóng chảy 165 ÷
1690C,thăng hoa ở 40 ÷ 1230C Thực tế không tan trong nước ở pH nhỏ hơn
7, nhưng tan hoàn toàn trong kiềm (pH >7, > 20 g/l) có màu vàng của iondithizoneate và tan trong nhiều dung môi hữu cơ khác