Môi trường xác định khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.. Các nội dung nghiên cứu trong bản luận văn này được thực hiện nhằm đánh giá đa dạng nấm men Moniliella t
Trang 1-Đinh Đức Hiền
NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI NẤM MEN
MONILIELLA PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2-Đinh Đức Hiền
NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI NẤM MEN
MONILIELLA PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM
`Lời cảm ơn
Lời cảm ơn
Trang 3Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Nguyên Thành và PGS TS Bùi Thị Việt Hà - những người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cán bộ Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp - Viện Công nghiệp Thực phẩm đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện, hỗ trợ
kỹ thuật, chia sẻ tài liệu và kinh nghiệm nghiên cứu.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian sinh viên và học viên cao học.
Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân bạn
bè những người luôn động viên, khích lệ em trên con đường học tập, và nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014
Học viên
Đinh Đức Hiền
Trang 4Hình 1 Hình thái tế bào đặc trưng của Phaeococcus catenatus CBS 650 76.
Hình 2 Hình ảnh tế bào Exophiala salmonis CBS 157.67.
Hình 3 Hình ảnh tế bào Aureobasidium pullulans.
Hình 4 Hình ảnh tế bào Moniliella suaveolens CBS 120.63 (trái) và
Moniliella acetoabuten CBS 169.66 (phải).
Hình 5 Cây phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các loài thuộc chi Moniliella.
Hình 6 Hình ảnh tế bào của Geotrichum candidum (trái) và
Trichosporon beigelii (phải).
Hình 7 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR sử dụng mồi đặc hiệu phát hiện.
Candida albicans và Candida dubliniensis.
Hình 8 Một số mẫu hoa phân lập được Moniliella.
Hình 9 Vị trí các địa điểm thu thập mẫu phân lập Moniliella tại Việt Nam.
Hình 10 Hình ảnh khuẩn lạc và tế bào một số chủng nấm men Moniliella phân lập được.
Hình 11 Phổ fingerprinting của 126 chủng Moniliella phân lập được.
Hình 12 Vị trí các chủng đại diện phân lập được thuộc chi Moniliella.
Hình 13 Phổ PCR fingerprinting với mồi (GAC)5 của các chủng Moniliella
carnis và Moniliella dehoogii.
Hình 14 Phổ PCR fingerprinting với mồi (GAC)5 của các chủng Moniliella byzovii Hình 15 Tế bào sinh dưỡng của Moniliella carnis (KFP 246T) sinh trưởng trên môi
sau 7 ngày (phải)
Trang 5Hình 17 Tế bào sinh dưỡng của chủng TBY 2041.7T sinh trưởng trên môi trường
Dalmau tinh bột ngô sau 5 ngày
Hình 18 Sự hình thành Chlamydospore ở chủng TBY 2041.7T sinh trưởng trên môi
trường Yeast Cacbon Base agar không có nguồn nito
Hình 19 Hình thái khuẩn lạc của Moniliella byzovii TBY 2041.7T (trái) và TBY
2041.8 (phải) trên môi trường Malt-Glucoseagar sau 45 ngày nuôi cấy ở 28°C
Hình 20 Hình thái khuẩn lạc của M dehoogii KFP 211T và TBY 2041.5 trên môi
trường Malt glucose 2°Bx sau 10 ngày nuôi cấy ở 28°C
Trang 6Bảng 1 So sánh đặc điểm của chi Moniliella và một số chi khác.
Bảng 2 Phương pháp trộn lẫn tế bào các chủng trong cùng 1 loài để phát hiện pha
sinh sản hữu tính
Bảng 3 Các chủng nấm men đen Moniliella phân lập được.
Bảng 4 Ký hiệu các chủng trong PCR fingerprinting.
Bảng 5 Kết quả phân nhóm các chủng bằng fingerprinting.
Bảng 6 Danh sách chủng Moniliella trong mô tả loài mới.
Bảng 7 Danh sách các chủng thuộc 2 nhóm M byzovii.
Bảng 8 Sự khác nhau những đặc tính quan trọng giữa M carnis, M dehoogii, M.
byzovii và những loài đã biết thuộc chi Moniliella.
Bảng 9 Phân lập Moniliella tại Việt Nam và trên thế giới
Trang 7h – hour (giờ)
NRRL-Northern Regional Research Laboratory (hiện là National Center For Agricultural Utilization Research) (Bảo tàng giống Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ)DGGE-Denaturing gradient gel electrophoresis
rDNA-Ribosomal DNA
rRNA-Ribosomal RNA
PCR – Polymerase Chain Reaction (phản ứng trùng hợp chuỗi)
RFLP-Restriction Fragment Length Polymorphism (đánh giá đa hình DNA theo phương pháp cắt hạn chế)
T – Type strain (chủng chuẩn)
Trang 8CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN 2
1.1 NHÓM NấM MEN ĐEN 2
Một số chi nấm men đen 2
1.1.1 Chi Phaeococcomyces 2
1.1.2 Chi Exophiala 3
1.1.3 Chi Aureobasidium 3
1.1.4 Chi Moniliella 4
1.2 MộT Số PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOạI NấM MEN 10
1.2.1 Các phương pháp phân loại truyền thống 10
1.2.2 Các phương pháp hóa phân loại và sinh học phân tử 12
1.3 MộT Số PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIệN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐA DạNG VI SINH VậT 14
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 ĐốI TƯợNG 18
2.2 HÓA CHấT, DụNG Cụ, TRANG THIếT Bị MÁY MÓC 18
2.2.1 Hóa chất 18
2.2.2 Dụng cụ và trang thiết bị, máy móc 19
2.3 THÀNH PHầN MÔI TRƯờNG Sử DụNG TRONG NGHIÊN CứU 19
2.3.1 Môi trường làm giàu có nồng độ đường cao 19
2.3.2 Môi trường Malt-Glucose 2° Bx có axit lactic 1‰ 19
2.3.3 Môi trường Malt-Glucose 2° Bx không có axit lactic 20
2.3.4 Môi trường thử khả năng chuyển hóa các nguồn cacbon khác nhau 20
2.3.5 Môi trường thử khả năng đồng hóa các nguồn nitơ khác nhau 20
2.3.6 Thử khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường và muối cao 21
2.3.7 Môi trường xác định khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau 2.3.8 Môi trường thử khả năng hình thành tinh bột 22
2.3.9 Môi trường đánh giá hoạt tính phân giải urea 22
2.3.10 Môi trường đánh giá khả năng sinh trưởng khi có mặt Cycloheximide 23
2.3.11 Môi trường đánh giá khả năng chống chịu acid acetic 1 % 23
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 24
2.4.1 Phương pháp phân lập 24
2.4.3 Quan sát hình thái khuẩn lạc, tế bào 25
2.4.4 Phương pháp tách chiết DNA tế bào nấm men 25
2.4.5 Phương pháp tinh chế DNA 25
2.4.6 Phương pháp tiến hành phản ứng PCR fingerprinting 26
2.4.7 Phương pháp điện di 26
2.4.8 Nhuộn gel và đọc kết quả 27
Trang 92.4.12 Đánh giá khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường và nồng độ
muối cao 29
2.4.13 Đánh giá khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau 29
2.4.14 Thử khả năng hình thành tinh bột 29
2.4.15 Thử khả năng phân giải urea 29
2.4.16 Thử khả năng chống chịu với cycloheximit 30
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 KếT QUả PHÂN LậP 32
3.2 QUAN SÁT HÌNH THÁI KHUẩN LạC, Tế BÀO 36
3.3 PHÂN NHÓM BằNG Kỹ THUậT FINGERPRINTING 37
3.5 MÔ Tả CÁC NHÓM LOÀI MớI THUộC CHI M ONILIELLA 44
3.5.1 Phân tích đặc tính di truyền của 3 loài mới 46
3.5.2 Đặc tính kiểu hình, sinh lý, sinh hóa của 3 loài mới 48
3.6 Sự ĐA DạNG M ONILIELLA PHÂN LậP TạI V IệT N AM 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
Chi Moniliella được thiết lập bởi bởi Stolk và Dakin năm 1966 để xác lập vị trí phân loại cho 2 loài mới tìm được khi đó là Moniliella acetoabutens và Moniliella
tomentosa Năm 2009, căn cứ vào sự tương đồng nhất định về di truyền cũng như
một số đặc tính sinh lý, sinh hóa quan trọng, Rosa và cộng sự đã xếp một chi khác là
Trichosporonoides vào Moniliella Như vậy, trước khi nghiên cứu của chúng tôi
được thực hiện, chi Moniliella bao gồm 9 loài, đó là Moniliella acetoabutens, M.
fonsecae, M megachiliensis, M mellis, M nigrescens, M oedocephalis, M pollinis, M spathulata và M suaveolens Phân loại của Moniliella thực sự vẫn chưa
rõ ràng Trình tự gần nhất của Moniliella fonsecae trong Genbank là Phylloporia
pectinata, một thành viên của Agaricomycotina Với những trình tự khác, Moniliella thuộc Ustilagionomycotina Hơn nữa, sự khác biệt về mặt di truyền giữa
các loài thuộc chi Moniliella lại rất lớn, có thể tới 15-16% trong đoạn D1/D2 Do vậy việc tìm kiếm những loài trung gian giữa các loài đã biết sẽ góp phần làm sáng
tỏ phân loại của Moniliella.
Moniliella được sử dụng trong công nghiệp sản xuất erythriltol, một loại đường
chức năng có giá trị thương mại cao Gần đây, Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp,Viện Công nghiệp Thực phẩm đã phát hiện một số đặc tính công nghệ ít hoặc chưa
được biết tới của Moniliella như khả năng chuyển hóa thầu dầu thành γ-declactone
(tinh dầu đào) với độ tinh khiết cao, khả năng sinh lipase, khả năng sinh một loạikháng sinh (zymocin) mới Các nội dung nghiên cứu trong bản luận văn này được
thực hiện nhằm đánh giá đa dạng nấm men Moniliella tại Việt Nam, góp phần củng
cố hệ thống phân loại của chi và tạo cơ sở cho nghiên cứu công nghệ có sử dụng
Moniliella, cụ thể những nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Phân lập nấm men Moniliella từ các nguồn mẫu khác nhau tại các địa điểm
khác nhau ở Việt Nam
- Phân nhóm, phân loại Moniliella phân lập được bằng hình thái; PCR
fingerprinting; giải trình tự DNA; phân tích cây phả hệ
- Phân tích sự đa dạng nấm men Moniliella phân lập tại Việt Nam về số loài,
phân bố
Trang 12Chương 1 - TỔNG QUAN 1.1 Nhóm nấm men đen
Nấm men đen được phát hiện từ khoảng đầu thế kỷ 20 nhưng khi đó người tamới chỉ biết đến một vài chi trong số chúng Nấm men đen sinh sản vô tính là chủyếu, bằng nảy chổi, tạo sợi hay mô phân sinh Điều tạo nên sự khác biệt giữa chúng
và các nhóm nấm men khác là chúng có melanin trong thành tế bào làm cho khuẩnlạc có thể có màu vàng lục, màu ô liu đến nâu sẫm, đen Ngoài ra, nấm men đen cònchứa carotenoid và mycosporines Một trong các lý do khiến những hiểu biết vềnấm men đen kém xa so với các vi sinh vật khác có lẽ là do sự sinh trưởng chậm,khả năng cạnh tranh thấp với loài khác nên dễ bị bỏ qua trong các nghiên cứu, thêmnữa cấu trúc bào tử đính của chúng lại ít đặc điểm phân biệt, trong khi hiện tượng
đa hình thái của cùng một chủng lại khá phổ biến và gây khó khăn trong quá trìnhphân loại [9]
Một số chi nấm men đen
1.1.1 Chi Phaeococcomyces
Gồm 3 loài đã được công nhận là: P exophialae, P Catenatus, P.nigricans
Đặc điểm hình thái: Khuẩn lạc sinh trưởng chậm, nhầy, bề mặt có nhiều nếpnhăn, màu đen Tế bào dạng hình cầu đến elip Bào tử đính chuyển từ không màusang nâu đậm hoặc đen [5, 7]
Hình 1 Hình thái tế bào đặc trưng của Phaeococcus catenatus CBS 650 76.
(nguồn www.mycobank.org)
Trang 131.1.2 Chi Exophiala
Được mô tả đầu tiên vào năm 1966 bởi Carmichael với loài mới Exophiala
salmonis [5] Đến nay chi này gồm 28 loài: E castellanii, E jeanselmei, E moniliae, E pisciphila, E salmonis, E spinifera E jeanselmei Exophiala phân
bố nhiều trong đất, nước, thực vật, gỗ mục, và là nguyên nhân gây nhiều bệnh ởngười
Exophiala có đặc điểm hình thái và sinh lý rất đa dạng, hình thái cơ bản có thể
tóm tắt như sau: Chiếm ưu thế trong môi trường nuôi cấy là tế bào là dạng phânđốt, thon dần về phía ngọn, một vài đốt hợp với nhau ở bên trong, mỗi đốt là một tếbào, đôi khi gồm hai tế bào Khi còn trẻ, các tế bào có dạng hình cầu, sinh sản bằngnảy chồi giống như nấm men thông thường, xếp thành chuỗi dài Sau một thời giannuôi cấy, bắt đầu hình thành các vách ngăn bên trong sợi nấm, tạo thành đốt Cácđốt này có hình trụ, mọc kiểu tia và đặc trưng bởi các eo thắt hẹp Sau đó, từ các đốtsinh ra các bào tử hình elip kích thước 1-3 × 3-6 μm Các bào tử này thường gồmmột tế bào, tập trung ở đỉnh của đốt hay trên cuống bào tử đính [5, 7]
Hình 2 Hình ảnh tế bào của Exophiala salmonis CBS 157.67
(Nguồn www.cbs.knaw.nl)
1.1.3 Chi Aureobasidium
Các loài thuộc Aureobasidium có phổ phân bố tương đối rộng và được tìm thấy trong đất, xác thực vật, lá cây Aureobasidium gồm 14 loài trong đó A pullulans được biết đến nhiều nhất Về mặt hình thái, Aureobasidium tạo khuẩn lạc lúc đầu
màu trắng, sau chuyển sang màu sẫm hoặc đen Đường kính sợi nấm từ 2-10 μm
Trang 14Không phát hiện thấy cuống bào tử đính Aureobasidium sinh sản vô tính với bào tử
đơn bào, kích thước 2-3 × 4-6 µm, không màu, hình bầu dục đến hình trụ, tập trungthành từng đám Các bào tử này sau đó tiếp tục sinh sản bằng nảy chồi hoặc hìnhthành túi bào tử thứ cấp [7]
Hình 3 Hình ảnh tế bào chủng Aureobasidium pullulans
(Nguồn www.mycobank.org)
1.1.4 Chi Moniliella
Sau khi chi Moniliella được thiết lập bởi Stolk & Dakin (1966) cho hai loài mới
là M acetoabutens và M tomemtosa Tiếp theo hai loài Moniliella suaveolens và
Moniliella mellis, đã được miêu tả bởi von Arx (1972) và Rao & de Hoog (1975),
đến năm 1984, de Hoog miêu tả một loài mới là M pollinis Chi Trichosporonoides được coi là tương tự như chi Moniliella, khác biệt chủ yếu bởi kích thước khuẩn
lạc và tế bào nhỏ hơn [8] Trong các nghiên cứu sau đó, cho thấy hai chi này tươngđồng với nhau [8] Năm 2009, Rosa và cộng sự đã xác định các giả thuyết này bằng
so sánh trình tự vùng D1/D2 của rDNA 26S và đi đến kết luận Moniliella và
Trichosporonoides được xếp vào cùng một chi, loài M pollinis có trình tự vùng
D1/D2 giống với Trichosporonoide madida, chỉ khác nhau bởi tỉ lệ G+C tương ứng
là 50.4 và 50.2, do đó hai loài này thống nhất tên là M pollinis M pollinis được
mô tả khác với M tomemtosa về hình thái và mức độ chuyển hóa tạo erythritol,
nhưng về trình tự D1/D2 cho thấy chúng tương đồng nhau Như vậy cho đến trước
nghiên cứu này chi Moniliella gồm 9 loài như sau [24].
Trang 15Moniliella acetoabutens Stolk & Dakin (1966)
Moniliella fonsecae Rosa, Jindamorakot, Limtong, Nakase, Lachance,
Fidalgo-Jiménez, Daniel, Pagnocca, Inácio & Morais (2008)
Moniliella megachiliensis (Inglis & Sigler) Rosa & Lachance (2008)
Moniliella mellis (Fabian & Quinet) V Rao & de Hoog (1975)
Moniliella nigrescens (Hocking & Pitt) Rosa & Lachance (2008)
Moniliella oedocephalis (Haskins & Spencer) Rosa & Lachance (2008)
Moniliella pollinis (Hennebert & Verachtert) de Hoog & Guého (1984)
Moniliella spathulata (de Hoog) Rosa & Lachance (2008)
Moniliella suaveolens (Lindner) von Arx (1972)
Phần lớn các loài thuộc chi Moniliella phân lập được thường phân bố ở những
nơi có nhiều dầu mỡ hoặc nơi có nồng độ đường cao như phấn hoa, mật ong…Ví
dụ, M acetoabutens cho tới nay chỉ gặp trên các mẫu thực phẩm lên men có độ chua cao như xốt hoa quả, dưa muối, M mellis từ mật ong, M nigrescens từ jam, marmalade hỏng, M spathulata từ sữa trâu, M suaveolens từ sữa, bơ, phomat … M.
fonsecae phân lập từ hoa Angelonia pilosella, M megachiliensis phân lập từ côn
trùng, M oedocephalis từ mật ong, M pollinis từ phấn hoa.
Về mặt hình thái học, những loài thuộc chi Moniliella có khuẩn lạc màu hơi
xám đến đen oliu, sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi và hình thành sợi nấm và bào
tử đốt Ngoại trừ M fonsecae, những loài thuộc chi Moniliella mang những đặc tính đặc biệt trong số những nấm đảm (Basidiomycetous) với khả năng chịu áp suất thẩm thấu và lên men Moniliella có những đặc trưng về cấu trúc như thành tế bào gồm
nhiều lớp và thiếu xylose, fucose Vách tế bào có các cấu trúc lỗ, vách ngăn
(dolispores) với các kênh hẹp [20] Moniliella phản ứng dương tính với Diazonium
blue Tất cả các loài có khả năng đồng hóa nitrat và sản sinh urease Ubiquinone
isoprenologue chính được xác định trong Moniliella là Co-Q9.
Sự phân nhánh các loài của chi Moniliella được nghiên cứu bởi phân tích trình
tự vùng D1/D2 của gen LSU rRNA, mức độ sai khác về mặt di truyền giữa các loài
là cao Trong đoạn D1/D2 của gen LSU rRNA, các loài có thể sai khác nhau đến
Trang 1615% thậm chí là hơn [22] Di truyền không đồng nhất trong chi cũng được thể hiệnqua hơn 16% sai khác về tỷ lệ G+C trong DNA [4] Mặc dù các loài thuộc chi
Moniliella biểu hiện một số hóa phân loại và siêu cấu trúc giống những loài thuộc
ngành Ustilaginomycotina, thế nhưng việc sắp xếp vào bậc phân loại cao hơn là
không đảm bảo bởi phân tích D1/D2 LSU rRNA hoặc các đoạn gen rRNA khác
[22]. Một sự hiểu biết rõ ràng hơn về sự tiến hóa của chi sẽ được xác định dựa trênviệc phát hiện ra nhiều loài mới để lấp vào các khoảng trống giữa các đơn vị phân
loại đã được thiết lập Thêm nữa, nghiên cứu về chi Moniliella ngày càng được
thúc đẩy do những đặc tính trong sinh trưởng của chúng như ưa lipit, chịu áp suấtthẩm thấu, điều này hứa hẹn triển vọng cho các quá trình công nghệ sinh học Thực
tế, những loài thuộc chi Moniliella đang được dùng trong sản xuất erythritol
thương mại [23]
Hình 4 Hình ảnh tế bào Moniliella suaveolens CBS 120.63 (trái) và Moniliella
acetoabuten CBS 169.66 (phải) (Nguồn www.mycobank.org)
Trang 17Hình 5 Cây phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các loài thuộc chi Moniliella Phylloporia
pectinata được sử dụng như nhóm ngoài Mã số GenBank của trình tự rDNA được đưa ra
sau tên loài Thanh chèn tương ứng 5% khác biệt trình tự
Bảng 1 So sánh đặc điểm hình thái của chi Moniliella với một số chi thường gặp có thể bị
Trang 19Aureobasidium
Hình 6 Hình ảnh tế bào của Geotrichum candidum.(trái) và
Trichosporon beigelii (phải)
Từ khía cạnh công nghệ, nấm men Moniliella có nhiều ưu điểm như khả năng
sinh sản nhanh trong điều kiện hiếu khí, vi hiếu khí, phát triển dạng đơn bào trongmôi trường lỏng, phù hợp với công nghệ lên men chìm phổ biến hiện nay
Moniliella còn có khả năng phát triển trong điều kiện áp suất thẩm thấu cao tương
đương với nồng độ glucose 60% Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sảnxuất thương mại khi cần nâng cao nồng độ cơ chất và sản phẩm Tính ưa áp suấtthẩm thấu cũng góp phần giảm tạp nhiễm trong quá trình lên men So với các nấm
men khác cũng như vi khuẩn, tế bào nấm men Moniliella có kích thước khá lớn
thuận lợi cho công nghệ thu hồi sản phẩm (lọc, ly tâm) Ngoài ra, trên môi trường
cơ chất rắn, Moniliella có thể phát triển ở dạng sợi và thích hợp với công nghệ sản
xuất lên men bề mặt [8]
Moniliella được quan tâm nhiều tới khả năng chuyển hóa glucose thành
Trang 21(1/10 so với sucrose), mát lạnh khi tan, độ ngọt dịu tương đương 70-80% sucrose,không gây sâu răng, và có ưu điểm hơn so với các loại đường chức năng khác nhưxylitol, maltitol vì không gây khó chịu cho đường tiêu hóa (Munro và cộng sự,1998) Trên quy mô công nghiệp, erythritol được sản xuất bởi hai phương phápkhác nhau là: phương pháp Misubishi/Nikken (phương pháp M/N) và phương phápCerestar (phương pháp C) Đây thực chất là quá trình lên men nhờ vi sinh vật, trong
đó, phương pháp M/N sử dụng chủng nấm men Moniliella megachiliensis còn phương pháp C lại sử dụng chủng Moniliella pollilis Moniliella suaveolens còn
được biết đến với khả năng chuyển hóa sinh γ-decalactone khi sử dụng bánh ép dầu(oil press cakes) như một cơ chất tạo ra tới 180 mg γ-decalactone trên 1 kg chất khôkhi chưa tối ưu [13]
Tại Việt Nam, gần đây trong hoạt động bảo tồn gen Vi sinh vật công nghiệp,trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực phẩm đã phát hiện
Moniliella có khả năng sinh zymocin, một loại kháng sinh kháng nấm men.
Zymocin có thể được ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp để bảo vệ các quá trìnhlên men khỏi sự xâm nhiễm và phá hoại của các loài nấm men hoang dại, trong bảoquản nước hoa quả Zymocin đồng thời cũng hứa hẹn nhiều khả năng được ứngdụng như một chất kháng sinh chống nấm trong y học Ngoài ra, nhiều chủng
Moniliella còn có khả năng sinh lipase, một enzyme được ứng dụng phổ biến trong
công nghiệp tẩy rửa và công nghiệp thực phẩm…
Hiện nay, Viện Công nghiệp Thực phẩm đang tiến hành thực hiện đề tài cấp Nhànước “Nghiên cứu công nghệ sản xuất đường chức năng erythritol từ tinh bột”thuộc Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp
chế biến đến năm 2020, sử dụng nấm men Moniliella Một trong những mục tiêu được đặt ra trong luận văn là đánh giá đa dạng nấm men Moniliella tại Việt Nam và
cung cấp một số lượng lớn chủng giống phong phú về mặt di truyền, đáp ứng cácyêu cầu của nội dung sàng lọc trong đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước
Trang 221.2 Một số phương pháp phân loại nấm men
Hệ thống phân loại của nấm men hiện nay gồm có 14 lớp, 5 phân lớp, 15 họ, 95chi và khoảng 1500 loài [18] Hệ thống phân loại nấm men được xây dựng dựa trêncác sự tương đồng và khác biệt giữa các taxa theo các đánh giá phân loại truyềnthống với cơ sở là đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa và phân loại hiện đại với cơ
sở là thông tin di truyền
1.2.1 Các phương pháp phân loại truyền thống
Phương pháp phân loại truyền thống dựa vào các đặc điểm về hình thái, sinh lý,sinh hóa để phân loại nấm men [1, 18]
Dựa vào đặc điểm hình thái tế bào nấm men: nấm men là cơ thể đơn bào nhưng
rất đa dạng về hình thái tế bào Thông thường tế bào nấm men có hình elip, hìnhcầu, một số có hình kéo dài dạng que, đôi khi có hình quả chanh Vì vậy, dựa vào
sự khác nhau về hình thái ta có thể sơ bộ phân loại các giống nấm men khác nhau
Dựa vào đặc điểm nuôi cấy: Quan sát sự thay đổi của môi trường lỏng trong quá
trình nuôi cấy để phân loại như: độ đục, độ tạo váng, bọt khí Nếu nuôi trên môi
trường thạch thì đánh giá bằng hình thái, kích thước, màu sắc (trắng, kem,đục, ) và bề mặt khuẩn lạc (nhẵn, xù xì, lồi, lõm, )
Dựa vào đặc điểm sinh sản:
Sự nảy chồi: Quan sát số lượng chồi, vị trí nảy chồi, sự sắp xếp chồi trên tế bào
mẹ, chồi có tách ra khỏi tế bào mẹ hay không nhằm phân biệt các chủng khác nhau
Khả năng sinh bào tử: Sử dụng môi trường tạo bào tử, theo dõi thời gian sinhbào tử, hình dạng, số lượng bào tử trong nang, hình dạng nang, khả năng phá vỡnang
Dựa vào các đặc điểm sinh lý, sinh hóa: sử dụng các kiểm tra về sinh lý sinh
hóa như: khả năng lên men đường, khả năng đồng hóa đường và các hợp chất nitơ,khả năng tạo màng, khả năng tạo sắc tố, khả năng tiết một số enzym ngoại bào quantrọng (amylase, protease, lipase, kitinase, xenlulolase, cazeinase), khả năng tiết axit
Trang 23amin, vitamin ra môi trường nuôi cấy [1, 18] Xác định các đặc tính sinh lý, sinhhóa là một bước rất quan trọng để phân loại nấm men, là cơ sở sàng lọc các đặc tínhcông nghệ, theo đó người ta phải tiến hành nghiên cứu các đặc điểm cụ thể sau đây:
Lên men 13 loại đường như: D-glucose, D-galactose, sucrose, maltose, lactose, raffinose, inulin, starch, melibiose, cellobiose, D-xylose
Đồng hóa 46 nguồn carbon bao gồm: glucose, galactose, L-sorbose, sucrose, maltose, cellobiose, trelalose, lactose, melibiose, raffinose, melezitose, inulin, tinh bột tan, D-xylose, L-arabinose, D- arabinose, D-ribose, L-rhamnose, D-glucosamin, N-acetyl-D-glucosamin, methanol, ethanol, glycerol, erythritol, ribitol, galactitol, D-mannitol, D-glucitol, a- metyl-D-glucosid, salicin,
glucono-d-lacton, D-gluconat, 2-ketogluconat, 5-ketogluconat, DL-lactat, succinat, citrat, inositol, saccharat, xylitol, L-arabinitol, propan 1,2 diol, butan 2,3 diol, D-glucuronic acid, D-galacturonic acid
Tính chống chịu với môi trường có nồng độ 0,01 % hoặc 0,1 % cycloheximide
Đồng hoá 6 nguồn nitơ: nitrate, nitrite, ethylnamine hydrochloride, L-lyzine, cadaverine dihydrochloride, creatine
Khả năng sinh trưởng khi thiếu hụt một số vitamin (myo-Inositol, calcium pantothenate, biotin, thiamine hydrochloride, pyridoxin hydrochloride, niacin, folic acid, p-aminobenzoic acid
Khả năng sinh trưởng tại các nhiệt độ khác nhau: 25, 30, 35, 37, 42°C
Khả năng tạo thành tinh bột trong môi trường nuôi cấy
Sản sinh acid từ glucose
Khả năng thủy phân Urê
Khả năng phân giải Arbutin
Khả năng phân giải lipid
Trang 24Khả năng sản sinh sắc tố.
Sinh trưởng trên môi trường chứa 50% và 60% glucose
Khả năng hóa lỏng gelatine
Phản ứng với Diazonium Blue B
Phát triển trên môi trường chứa acid acetic 1%
Ngoài ra để xác định loài mới còn cần phân tích thành phần acid béo của tế bào,thành phần đường trong tế bào, phân tích hệ coenzyme Q, tỷ lệ G+C, đặc tính huyếtthanh miễn dịch
1.2.2 Các phương pháp hóa phân loại và sinh học phân tử
Ngoài phương pháp phân loại truyền thống các nhà phân loại còn có thêm mộtcông cụ nữa là phương pháp phân loại bằng sinh học phân tử Nhờ sự phát triển của
kỹ thuật di truyền và máy móc hiện đại giúp các nhà phân loại học có thêm cơ sởvững chắc để phân loại, thậm chí định tên đến loài một cách chính xác mà khôngcần nghiên cứu đến nhiều khía cạnh cùng một lúc
Phân tích thành phần thành tế bào: Dựa trên cơ sở thành phần trong chuỗi
polysaccarit cấu tạo nên thành tế bào giữa các loài nấm men khác nhau thì khácnhau Việc phân tích thành phần thành tế bào cung cấp một đặc điểm quan trọng đểphân loại nấm men Các thành phần của thành được sử dụng để phân tích bao gồmglucan, mannan, kitin, xylose [18]
Thành phần G/C: Tỉ lệ (G+C)/(A+T+G+C) có xu hướng không đổi đối với các
loài nhất định, và khác nhau giữa các loài Do vậy thành phần (G+C) phản ánh mốiquan hệ phát sinh loài Các chủng có thành phần (G+C) khác nhau 2- 2,5% thì thuộchai loài khác nhau Tuy nhiên thành phần (G+C) chỉ giúp phân biệt được hai loàikhác nhau mà không xác định được hai chủng có cùng loài hay không vì nếu tỷ lệ(G+C) giống nhau nhưng trình tự khác nhau thì chúng thuộc hai loài khác nhau [18,19]
Trang 25Loại CoQ: CoQ là chất mang quan trọng trong quá trình vận chuyển điện tử
trong chuỗi hô hấp Các loài nấm men khác nhau có số lượng và loại CoQ khácnhau là cơ sở để phân loại nấm men đến mức độ chi Các CoQ phát hiện ở nấmmen: CoQ 6, CoQ 7, CoQ 8, CoQ 9, CoQ 10 và CoQ10 (H2) [18]
Kỹ thuật PCR fingerprinting: phương pháp fingerprinting là phương pháp dùng
để phân nhóm dưới loài dựa trên sự tương đồng các đoạn DNA vệ tinh DNA vệtinh là các đoạn DNA có trình tự lặp lại lớn phân bố ngẫu nhiên trong hệ gen của tếbào, thường không mã hóa cho gen và ít bị đột biến, thay đổi Do đó chúng thườngđược dùng làm công cụ đắc lực trong phân loại Sử dụng các mồi được thiết kế theotrình tự của các DNA vệ tinh trong phản ứng PCR Sau đó các đoạn DNA vệ tinh đãkhuếch đại sẽ được điện di để so sánh kích thước Sự tương đồng của các phổ băngthể hiện sự gần gũi của các chủng nấm men
Trình tự rDNA: Do ribosome có ở tất cả các tế bào sinh vật và ít biến đổi nên nó
là cơ sở nghiên cứu tổ tiên chung cho mọi sinh vật Các rDNA có nhiều bản sao, dễphân lập, kích thước nhỏ nên dễ dàng phân tích các đặc điểm liên quan bằng các kĩthuật hiện đại như: RFLP, AFLP, hoặc đọc trình tự nucleotit, từ đó phân loại các visinh vật một cách chính xác hơn Các đoạn rDNA thường được chọn là: rDNA 5S,rDNA 5.8S, rDNA 18S, rDNA 26S, và ITS
Đoạn gen mã hóa rDNA 5S: trước đây được sử dụng nhiều trong phân loại do
nó có kích thước nhỏ (120 Nu) dễ xác định trình tự và có tính bảo thủ cao, là cơ sở
để xác định mối quan hệ phát sinh loài trên phổ rộng Hiện nay vai trò rDNA 5Sđược thay thế bởi rDNA 18S, rDNA 26S do chúng cung cấp nhiều thông tin hơn.Đoạn gen mã hóa rDNA 18S: Đoạn gen này có kích thước lớn, có chứa cácvùng bảo thủ ở các phần khác nhau Do vậy phân tích trình tự rDNA 18S cho phépxác định mối quan hệ sinh vật từ ngành cho đến loài, hiệu quả hơn khi kết hợp vớiđặc điểm (G+C), CoQ, thành tế bào để phân loại Tuy nhiên việc phân tích trình tựrDNA 18S có nhiều hạn chế do kích thước của chúng quá lớn gây tốn kém trong
Trang 26đọc trình tự, làm cản trở việc áp dụng kỹ thuật này một cách rộng rãi trong phânloại.
Đoạn gen mã hóa rDNA 26S: Một trong những thành tựu quan trọng đã đạtđược trong nghiên cứu đa dạng nấm men gần đây là thiết lập được cơ sở dữ liệu vềtrình tự D1/D2 của rDNA 26S cho tất cả các nấm men đã biết Điều đó cho phép sosánh loài mới phân lập với các loài đã biết, nhờ đó xác định được tên và vị rí của nótrong hệ thống phân loại một cách nhanh chóng và dễ dàng Đoạn D1/D2 của rDNA26S được chọn để nghiên cứu vì kích thước nhỏ (600 bp), và khác nhau giữa cácloài (tính đặc hiệu loài cao), các chủng khác nhau dưới 1% nucleotit thì cùng mộtloài và trên 1% có thể thuộc các loài khác nhau Tuy nhiên cần phải sử dụng nhiềugen để phân tích thì hiệu quả phân loại sẽ cao và chính xác hơn
Vùng ITS: Vùng này nằm giữa rDNA 18S và rDNA 26S, có kích thước khoảng
500 bp Do có tính bảo thủ cao, kích thước nhỏ nên vùng ITS được sử dụng trongphân loại khá phổ biến như đoạn D1/D2 của rDNA 26S So với mức độ tương đồngcủa đoạn D1/D2 thì vùng ITS cũng tương tự, các chủng khác nhau dưới 1%nucleotit thì được coi là cùng loài và trên 1% thì có thể chúng thuộc các loài khácnhau [14, 16]
1.3 Một số phương pháp phát hiện và đánh giá đa dạng Vi sinh vật
Phương pháp Peptide axit nucleic (PNA): cung cấp một công cụ để phát hiện và
định lượng của các loài trong các mẫu bệnh phẩm và các sản phẩm thực phẩm,thông qua lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) PNA đầu dò có một peptide như mộtkhung xương sống để nối các chuỗi nucleotide bổ sung đặc trưng cho một loài cụthể, và một nhãn huỳnh quang được gắn thêm vào, phản ứng lai sau đó được pháthiện bằng kính hiển vi huỳnh quang (Stender và cộng sự 2001) Nếu đầu dò bổ sungvới rRNA, toàn bộ tế bào của các loài mục tiêu sẽ "phát sáng" khi quan sát, mặtkhác kỹ thuật này cũng cho phép định lượng số lượng tế bào Một lợi thế là mộtmẫu có thể được pha loãng và trực tiếp dùng đầu dò Nhưng bất lợi là đầu dò phảiđược phát triển cho mỗi loài quan tâm, một vấn đề phổ biến nhất cho công nghệ
Trang 27dùng đầu dò Kỹ thuật PNA đã có hiệu quả để phát hiện Dekkera (Brettanomyces)
bruxellensisin trong rượu vang hỏng (Stender và cộng sự 2001) và để phát hiện Candida albicansin trong mẫu máu (Rigby và cộng sự 2002) [18].
Hình 7 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR sử dụng mồi đặc hiệu phát hiện Candida
albicans và Candida dubliniensis Phản ứng PCR gồm mồi cho đoạn D1/ D2 và mồi đặc hiệu dành riêng cho Candida albicans (Mannarelli và Kurtzman 1998).
Kỹ thuật Realtime PCR: kỹ thuật này cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng
rộng rãi trong nấm học y học, đặc biệt là những mục tiêu nhằm phát hiện và định
lượng C albicans Trong các thử nghiệm, kỹ thuật này có thể phát hiện được 5
cfu/ml Một lợi thế của phương pháp này là phát hiện sớm các tác nhân gây bệnhtiềm ẩn, góp phần khởi đầu điều trị Các mồi phổ biến nhất được sử dụng là dựa vềtrình tự của rDNA lặp lại, chẳng hạn như vùng ITS1, ITS2, hoặc gen rRNA 18s Kỹthuật này cũng đang trở nên sử dụng rộng rãi trong phân tích thực phẩm và nướcgiải khát, và đã được sử dụng để phát hiện và định lượng của nấm men hư hỏngtrong nước cam (Casey và Dobson 2004) cũng như trong quá trình lên men rượuvang (Cocolin và cộng sự 2001) [18]
Kỹ thuật DGGE: Điện di gradient biến tính (DGGE) là một kỹ thuật đầy hứa hẹn đã
được sử dụng để nhận dạng các loài và định lượng các quần thể nấm men trong thựcphẩm và đồ uống DGGE là một công cụ được phát minh nhằm ứng dụng cho việcphân tích DNA Kỹ thuật này được sử dụng để phát hiện sự thay đổi mã di truyền trongDNA và có thể xác định sự sai khác 1 bp giữa các sợi DNA Nguyên lý
Trang 28của kỹ thuật này là sự phân tách sợi DNA dựa trên thành phần bazơ hoặc tỷ lệG+C/A+T cấu trúc nên sợi DNA Sự tách nhau của các sợi A xảy ra do sự tiếp xúccủa chúng với một gradient của tác nhân biến tính ở nhiệt độ cao trong gelacrylamit Khi mẫu DNA chạy qua gel từ nồng độ biến tính thấp đến nồng độ biếntính cao hơn, nó bắt đầu nóng chảy tại nhiều vị trí khác nhau Đối với các mẫu DNA
có hàm lượng G+C càng cao thì càng khó biến tính Do vậy DNA có khả năng chạy
xa hơn trên gel, ngược lại mẫu DNA có hàm lượng G+C thấp thì nhanh chóng bịnóng chảy ở cùng nồng độ của tác nhân biến tính, do vậy chúng chạy chậm hơntrong gel và cách xa so với mẫu DNA chạy nhanh hơn [18]
Trong tự nhiên tồn tại hệ vi sinh vật hết sức đa dạng Bằng phương pháp phânlập sẽ thu được các chủng vi sinh vật thuần khiết từ các mẫu nghiên cứu, tuy nhiênnếu môi trường phân lập không phù hợp hoặc vì lý do khác mà có thể bỏ sót loài visinh vật nào đó Như vậy, việc đánh giá đa dạng vi sinh vật trong mẫu không đượctoàn diện Để khắc phục nhược điểm này, các nhà vi sinh vật học đã sử dụngphương pháp PCR và điện di gradent biến tính để đánh giá vi sinh vật trong cácmẫu thu được mà không cần qua phân lập Thành phần vi sinh vật được thể hiệnqua các băng DNA của các vi sinh vật có trong mẫu được khuếch đại trên gel điện
di nằm ở các dải nồng độ khác nhau Để xác định vị trí phân loại của các vi sinh vật
có trong mẫu bánh men cần tiến hành giải trình tự đoạn DNA được khuếch đại.Điểm ưu việt của DGGE so với điện di thường là nó có thể phân tách các đoạnDNA có cùng kích thước nhưng khác nhau về trình tự nucleotit và thành phần G+Cthành các băng điện di khác nhau Do mỗi đoạn DNA thuộc các vi sinh vật khácnhau sẽ có trật tự sắp xếp và thành phần nucleotit khác nhau nên mức độ biến tính
sẽ khác nhau ở cùng nồng độ tác nhân biến tính Dựa vào các băng điện di thu được
có thể đánh giá sơ bộ sự đa dạng vi sinh vật trong các mẫu quan tâm Để đánh giáchính xác hơn về thành phần các vi sinh vật có trong mẫu, người ta tiến hành cắtbăng điện di, thôi gel và khuếch đại đoạn DNA đó bằng các cặp mồi đã dùng ở trênnhưng không chứa đoạn G+C nhờ PCR Sau đó tiến hành giải trình tự đoạn DNAđược khuếch đại, dùng các phần mềm hỗ trợ để xác định chi vi sinh vật trong mẫu
Trang 29Phương pháp này hiện nay được sử dụng khá phổ biến trong vi sinh vật học môitrường, hoặc trong trường hợp không thể phân lập được vi sinh vật phục vụ nghiêncứu.
Trang 30Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Trong nghiên cứu này, 1653 mẫu khác nhau, bao gồm 615 mẫu hoa và côntrùng, 329 mẫu tương, 709 mẫu bàn thái thịt và sản phẩm dầu mỡ từ các tỉnh HàNội, Vình Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình, Nam Định, Quảng Ninh, TháiNguyên, Phú Thọ, Lâm Đồng, Bình Thuận, Phú Yên được khảo sát Từ 1653 mẫu
này, có 126 chủng nấm men Moniliella được phân lập và sử dụng làm đối tượng nghiên cứu Ngoài ra còn có 78 chủng Moniliella phân lập được trước đây trong
nội dung khóa luận tốt nghiệp đại học của học viên cũng được sử dụng phục vụnghiên cứu
2.2 Hóa chất, dụng cụ, trang thiết bị máy móc
2.2.1 Hóa chất
Hóa chất dùng trong nuôi cấy:
Agar (Việt Nam), Malt (Đan Mạch), Glucose (Trung Quốc), Acid lactic (TrungQuốc), Yeast extract (Ấn Độ), Malt extract (Ấn Độ), Peptone (Ấn Độ)
Hóa chất dùng cho test sinh hóa:
Yeast Nitrogen Base (Difco, Mỹ), nguồn cacbon (Sigma, Mỹ), Yeast CarbonBase (Difco, Mỹ), Purified agar (Oxoid, Anh), nguồn nito (Sigma, Mỹ)
Agarose dùng trong điện di Biobasic (Tây Ban Nha)
Ethidium Bromide để nhuộm gen Pharmacia-Biotech (Mỹ)
Trang 312.2.2 Dụng cụ và trang thiết bị, máy móc
Máy móc, thiết bị: bộ điện di ngang (Pharmacia Biotech, Gibco), box cấy(BioblockScientific, Pháp), cân điện tử (Precisa, Thụy Điển), kính hiển vi quanghọc (Eclipse E600-Nikon, Nhật), lò vi sóng (LG, Hàn Quốc), hệ thống soi và chụpảnh gel điện di (Syngene), máy đo pH (Toledo - Anh), máy lắc ổn nhiệt (Eppendorf,Đức), máy ly tâm cao tốc (Heraeus – Sepatech), máy PCR (PE-Gene Amp PCRSystem 9700), nồi hấp thanh trùng (Himayatoko, Nhật), tủ lạnh giữ giống(Electrolux, Thụy Điển), tủ nuôi cấy (Sanyo,Nhật), máy phá tế bào (MiniBeadbeater, Biospec Products), máy đông khô (VirTis Freeze Dryers 2.0, SPScientific, Tây Ban Nha)
Dụng cụ: Đĩa Petri, pipette tự động các loại, ống Falcon, ống nghiệm, ốngEppendorf, ống đong, đèn cồn, bình tam giác (loại từ 20 - 1000), bình Schott, quecấy,
2.3 Thành phần môi trường sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Môi trường làm giàu có nồng độ đường cao
Thành phần môi trường Glucose 50°Bx (1000 ml): Glucose (49.5 %), Yeast
extract (0.5 %), nước cất
Chuẩn bị: cân các thành phần, mỗi hóa chất cho vào 1 bình Schott riêng sau đó
khử trùng ở 115°C, 15 phút Sau khi khử trùng trộn dung dịch hóa chất lại với nhaucho vào mỗi ống Falcon đã khử trùng 30 ml Bảo quản trong tủ mát
Tác dụng: làm giàu nấm men đen trong mẫu thu thập được.
2.3.2 Môi trường Malt-Glucose 2°Bx có axit lactic 1‰
Thành phần (1000 ml): Malt (1 %), glucose (1 %), agar (2 %), acid lactic 90 %
(1ml acid lactic cho 1000 ml môi trường), nước cất
Chuẩn bị: Cân các thành phần với tỷ lệ như trên Cho hỗn hợp vào bình Schott
sau đó đem khử trùng ở 121°C trong 15 phút để môi trường nguội xuống 70-80°C,
Trang 32bổ sung acid lactic 90 % với tỷ lệ 1 ml acid/ 1000 ml môi trường, trộn đều và đổ rađĩa Petri trong điều kiện vô trùng.
Tác dụng: dùng làm môi trường phân lập với mẫu đã làm giàu bằng môi trường
có nồng độ đường cao
2.3.3 Môi trường Malt-Glucose 2°Bx không có axit lactic
Thành phần (1000 ml): Malt (1%), glucose (1%), agar (1,5%), nước cất.
Chuẩn bị: cân các thành phần, cho hỗn hợp vào bình Schott rồi hấp khử trùng ở
121°C trong 15 phút sau đó để nguội môi trường xuống 70- 80°C đổ ra đĩa Petritrong điều kiện vô trùng, môi trường này dùng cho tinh sạch chủng giống
Cân các thành phần, hoà tan agar sau đó dùng pipet hút 4 ml cho vào ốngnghiệm nút xoáy, rồi hấp khử trùng ở 121°C trong 20 phút, sấy nhẹ môi trường chokhô và bảo quản trong tủ mát, môi trường này dùng cho bảo quản giống
2.3.4 Môi trường thử khả năng chuyển hóa các nguồn cacbon khác nhau [18]
Môi trường kiểm tra (100 ml): Yeast Nitrogen Base (0,67 g), nguồn cacbon (42
loại 0.5 g/ 100 ml, riêng Raffinose là 1 g/ 100 ml), nước cất
Môi trường đối chứng dương (100 ml): Yeast Nitrogen Base (0,67 g), glucose
Tác dụng: thử khả năng chuyển hóa các nguồn cacbon khác nhau.
2.3.5 Môi trường thử khả năng đồng hóa các nguồn nitơ khác nhau [18]
Thành phần (100ml): Yeast Carbon Base (1,17 g), agar tinh khiết (1 g), nước
cất
Trang 33Chuẩn bị: cân các thành phần, cho vào bình Schott, hấp khử trùng ở 0,9atm.
trong 10 phút Để nguội khoảng 40°C rồi đổ ra đĩa Petri sạch trong điều kiện vôtrùng
Tác dụng: thử khả năng đồng hóa các nguồn nitơ khác nhau.
2.3.6 Thử khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường và muối cao
Môi trường có nồng độ đường cao [18]
Môi trường 50% glucose (1000 ml): Glucose (50%), yeast extract (1%), agar(2%), nước cất
Môi trường 60% glucose (1000 ml): Glucose (60%), yeast extract (1%), agar(2%), nước cất
Môi trường đối chứng (1000 ml): Glucose (5 %), yeast extract (1%), agar (2%),nước cất
Chuẩn bị: Cân các thành phần, cho vào bình schott Hấp khử trùngở 0,9 atm,110°C trong 10 phút Để nguội khoảng 70°C đổ ra đĩa petri vô trùng trong điều kiện
vô trùng Đĩa petri được bảo quản mát
Tác dụng: Thử khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường cao
Môi trường có nồng độ muối cao (10% Nacl) [18]
Thành phần (100 ml): Yeast Nitrogen Base (0,67 g), glucose (5 g), NaCl (10 g),nước cất
Chuẩn bị: Cân các thành phần, hòa tan trong nước, cho vào mỗi ống nghiệm cónút cao su 2 ml môi trường, hấp khử trùng ở 120°C, 15 phút Môi trường sau khikhử trùng được bảo quản mát
Tác dụng: thử khả năng sinh trưởng của nấm men trong môi trường có nồng độmuối cao
2.3.7 Môi trường xác định khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt
độ khác nhau [18]
Trang 34Thành phần (1000 ml): Glucose (4 %), peptone (0,5 %), agar (2 %), nước cất Chuẩn bị: Cân các thành phần, cho vào bình Schott Hấp khử trùngở 121°C, 15
phút Để nguội khoảng 70°C đổ ra đĩa Petri vô trùng trong điều kiện vô trùng ĐĩaPetri được bảo quản mát
Tác dụng: Đánh giá khả năng sinh trưởng của nấm men ở nhiệt độ khác nhau.
2.3.8 Môi trường thử khả năng hình thành tinh bột [18]
Thành phần (1000 ml): (NH4)2SO4 (2 g), KH2PO4 (2 g), MgSO4.7H2O (1 g),glucose (20 g), agar (20 g), nước cất; pH 4,5
Chuẩn bị: Cân các thành phần, cho và bình Schott hấp khử trùngở 121°C , 15
phút, Để nguội khoảng 70°C đổ ra đĩa Petri vô trùng đã cho sẵn 1 giọt hỗn hợpvitamin trong điều kiện vô trùng Đĩa Petri được bảo quản mát
Dung dich lugol để kiểm tra có thành phần (100 ml): I2 (5 g), KI (10 g), nước
cất Pha loãng dung dịch 5 lần trước khi sử dụng
Tác dụng: Kiểm tra sự hình thành tinh bột trên môi trường nuôi cấy nấm men.
2.3.9 Môi trường đánh giá hoạt tính phân giải urea [18]
Thành phần môi trường Christensen (1000 ml): Pepton (1 g), NaCl (5 g),
KH2PO4 (2 g), glucose (5 g), agar (20 g), nước cất
Chuẩn bị: cân các thành phần, đun tan môi trường, thêm 6 ml dung dịch đỏ
phenol có nồng độ 0,2 % trong cồn, hấp khử trùng ở 121°C, 15 phút Để nguội môitrường tới 50°C thêm 500 µl dung dịch urea (dung dịch 20 % khử trùng riêng quamàng lọc) trộn đều Sau đó đổ ra đĩa Petri vô trùng trong điều kiện vô trùng ĐĩaPetri được bảo quản mát
Tác dụng: đánh giá khả năng phân giải urea của nấm men.
Trang 352.3.10 Môi trường đánh giá khả năng sinh trưởng khi có mặt Cycloheximide
Chuẩn bị: cân các thành phần, hòa tan trong nước, cho vào ống nghiệm 2 ml/
ống, hấp khử trùng ở 121°C, 15 phút Ống nghiệm sau khử trùng được bảo quảnmát
Tác dụng: đánh giá khả năng sử dụng D-glucose khi bổ sung cycloheximit với
nồng độ 0,1 % và 0,01 %
2.3.11 Môi trường đánh giá khả năng chống chịu acid acetic 1 % [18]
Thành phần (100 ml): D-glucose (10 g), Tryptone (1 g), yeast extract (1 g), Agar
(2 g), nước cất
Chuẩn bị: cân các thành phần, hòa tan trong nước, cho hỗn hợp vào bình Schott,
hấp khử trùng ở 121°C, 15 phút Đến khi môi trường nguội khoảng 45°C -50°C, bổsung nhanh 1 ml glacial acetic acid vào môi trường, lắc đều và đổ ra đĩa Petri
Tác dụng: đánh giá khả năng chống chịu của nấm men khi sinh trưởng trên môi
trường có nồng độ acid acetic 1 %
2.3.12 Môi trường phát hiện pha sinh sản hữu tính ở nấm men [18]
YM agar (1000 ml): Glucose (10 g), Yeast extract (3 g), Malt extract (3 g),
Peptone (5 g), agar (20 g), nước cất
Malt-Glucose 2°Bx agar (1000 ml): Malt (1 %), Glucose (1 %), agar (2 %),
nưar (2 (1 Yeast carbon base agar (1000 ml): Yeast Carbon Base (11,7 g), agar (20
g), nước cất
Trang 36Chuẩn bị: Chuẩn bị: cân các thành phần, hòa tan trong nước, cho hỗn hợp vào
bình schott, hấp khử trùng ở 121°C, 15 phút Đến khi môi trường nguội khoảng70°C thì đổ ra đĩa petri
Tác dụng: phát hiện pha sinh sản hữu tính của Moniliella.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp phân lập
Các loại mẫu được thu thập từ các địa điểm khác nhau Nấm men đen có trongcác mẫu được làm giàu trong các môi trường có nồng độ đường cao Sau đó đượcphân lập trên môi trường Malt-Glucose 2°Bx có thành phần như đã nêu ở mục 2.3
Quy trình tiến hành phân lập như sau:
Nấm men đen có trong mẫu được làm giàu trong môi trường có nồng độđường cao Cho mẫu vào mỗi ống falcon 50ml môi trường đã chuẩn bị, vặnchặt nắp
Để ống trong tủ nuôi cấy ở 28°C, quan sát trong vòng từ 3-10 ngày
Khi mẫu có hiện tượng lên men, dùng pipet hút 75 µl dịch vào đĩa thạchmalt-glucose 2°Bx 1‰ axit lactic Dùng que trang vô trùng chang đều lên đĩathạch thứ nhất, sau đó giữ nguyên que chang chang đều tiếp lên đĩa thạch thứhai và ba Như vậy ta được các đĩa thạch với nồng độ tế bào giảm dần
Các đĩa petri được nuôi cấy trong tủ nuôi cấy ở 28°C trong 7 ngày
Sau khi nuôi từ 2 đến 7 ngày, lấy các đĩa petri ra quan sát Các khuẩn lạc nghingờ là nấm men đen được làm tiêu bản và soi dưới kính hiển vi quang học.Chọn lấy các khuẩn lạc đại diện tiến hành làm sạch và giữ giống
2.4.2 Làm sạch và giữ giống
Lấy một ít nấm men cần làm sạch và cấy ria lên đĩa Petri chứa môi trường Glucose 2°Bx không có axit lactic, sau đó đem nuôi ở nhiệt độ 28°C trong 2-3 ngày.Khi thấy nấm men đã mọc mà không thấy xuất hiện khuẩn lạc khác lạ thì chọn lấy
Trang 37Malt-một khuẩn lạc riêng rẽ và cấy giữ giống vào trong ống nghiệm nút cao su chứa môitrường Malt-Glucose 2°Bx Đem các ống nghiệm nuôi cấy ở nhiệt độ phòng khoảng1-2 ngày, sau đó cất giữ trong tủ mát Trường hợp nấm men chưa sạch (có khuẩnlạc lạ) thì phải làm sạch lại như cách trên.
2.4.3 Quan sát hình thái khuẩn lạc, tế bào
Các chủng nấm men được nuôi cấy trên môi trường Malt-Glucose 2°Bx ở 28°Csau 5 ngày lấy ra quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc khuẩn lạc Làm tiêu bản
và quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi độ phóng đại 40×
2.4.4 Phương pháp tách chiết DNA tế bào nấm men
Tế bào được nuôi cấy trên môi trường Malt-Glucose 2°Bx sau 3 ngày Lấy 2vòng que cấy tế bào cho vào Eppendorf vô trùng và thêm 0,5ml SSC 2× vào mỗiống Lắc đều và đun ở 100°C trong 10 phút Ly tâm 13000 vòng/phút trong 1 phút.Hút bỏ phần dịch và tiến hành rửa tế bào 2 lần bằng nước cất vô trùng Qua mỗi lầnrửa ly tâm 13000 vòng/phút trong 1 phút, loại bỏ dịch nổi Thêm 100 µl nước cất vôtrùng, 100µl hạt thủy tinh, 150µl dung dịch phenol/chlorofom (tỷ lệ 1:1), đặt vàomáy phá tế bào trong 1 phút Đem ly tâm ở 13000 vòng/phút trong 10 phút Lấyphần dịch trong phía trên có chứa DNA, sau đó DNA được giữ ở -20°C
2.4.5 Phương pháp tinh chế DNA
Do DNA của nấm men đen còn chứa nhiều chất ức chế PCR nên trước khi dùngDNA làm khuôn cho phản ứng PCR, chúng tôi tiến hành tinh chế DNA bằng Silicabead DNA Gel extraction Kit Hút 50 µl dịch trong chứa DNA cho vào Eppendorf
vô trùng Bổ sung 150µl dung dịch Binding buffer có chứa Silica Đem ly tâm ở
13000 vòng/phút trong 2 phút Hút bỏ dịch do DNA đã bám trên bề mặt các hạt thủytinh Rửa 3 lần bằng Washing buffer Sau đó phơi khô rồi bổ sung 15 µl nước cất vôtrùng dùng cho PCR Ly tâm ở 12000 vòng/phút trong 1 phút, DNA ở phần dịch nổi
là DNA đã được tinh chế DNA sau khi tinh chế có thể dùng làm khuôn cho phảnứng PCR, phần còn lại giữ ở -20°C
Trang 382.4.6 Phương pháp tiến hành phản ứng PCR fingerprinting
Phản ứng PCR finger printing được tiến hành với thành phần phản ứng như sau:Đệm phản ứng (10x)
Tiến hành nhân đoạn DNA bằng kĩ thuật PCR sử dụng mồi MST2 trên máyGene Amp, System 9700 (PE), chương trình MST2 Chu trình gia nhiệt như sau:bihu trình g°C trong vòng 2 phút, tiếp theo mẫu được nhân lên bởi 35 chu kì liêntiếp với các bước: biến tính ở 94°C trong vòng 40 giây, gắn mồi ở 52°C trong 1phút 30 giây và kéo dài ở 72°C trong 2 phút
2.4.7 Phương pháp điện di
Các sản phẩm sau khi chạy PCR được điện di trên gel agarose 1 % với dung dịch
(kích thước tùy theo số lượng mẫu cần điện di) được đặt thăng bằng trên mặt phẳngnằm ngang đã đặt sẵn lược Để gel đông lại ở nhiệt độ phòng, gỡ bỏ lược, đặt bản gelvào buồng điện di ngang sao cho bản gel chìm hẳn trong dung dịch đệm TAE Dùngmicropipette nhỏ các sản phẩm sau PCR vào các giếng của bản gel Với các gel sử
Trang 39dụng răng lược nhỏ, dùng 3-5 µl mẫu cho mỗi giếng Điện di với hiệu điện thế 100V.
50-2.4.8 Nhuộn gel và đọc kết quả
Bản gel sau khi điện di được ngâm trong dung dịch ethidium bromit 0,5 µg/mlpha trong nước cất (trong 30 phút), sau đó vớt bản gel ra và rửa qua bằng nước cất
để loại bỏ Ethidium Bromit bám không đặc hiệu Sau khi rửa, các băng DNA đượcquan sát bằng máy soi gel InGenius của hãng Syngene
2.4.9 Phương pháp phân loại nấm men dựa vào đọc trình tự rDNA
DNA sau khi được tách và tinh chế như trên, tiến hành phản ứng PCR nhằmkhuếch đại vùng ITS và đoạn D1/D2 của đoạn rDNA 26S với thành phần và tỷ lệnhư sau:
4 mồi ITS1, ITS4, NL1, NL4 Kết quả đọc trình tự được xử lý với các phần mềm
Trang 40Bioedit, Vector NTI Sau đó sử dụng chương trình MEGA 5.3 để xây dựng cây phânloại nhằm xác định vị trí của chủng quan tâm.
2.4.10 Đánh giá khả năng sử dụng nguồn cacbon khác nhau
Môi trường được chuẩn bị như mục 2.3, 42 nguồn cacbon bao gồm: Glucose, D-Galactose, L-Sorbose, D-Glucosamine, D-Ribose, D-Xylose, L-Arabinose, D-Arabinose, L-Rhamnose, Sucrose, Maltose, α,α-Trehalose, Me a-D-Glucoside, Cellobiose, Salicin, Arbutin, Melibiose, Lactose, Raffinose, Melezitose,Inulin, Starch, Glycerol, Erythritol, Ribitol, Xylitol, D-Glucitol, D-Mannitol,Galactitol, myo-Inositol, D-Glucono-1,5-lactone, 2-Keto-D-Gluconate, 5-Keto-D-Gluconate, D-Gluconate, D-Galacturonate, DL-Lactate, Succinate, Citrate,Methanol, Ethanol, Propane 1,2 diol, Butane 2,3 diol
D-Các chủng đem kiểm tra được nuôi cấy trẻ hóa trên môi trường Malt-Glucose
2°Bx 28°C sau 2 ngày Lấy 1/4 vòng que cấy tế bào cho vào mỗi ống nghiệm chứa 2
ml dung dịch yeast nitrogen base vô trùng đã chuẩn bị trước, lắc đều cho tế bào hòađều vào trong dịch Dùng pipet Paster vô trùng hoặc sử dụng pipetman với đầu côn
vô trùng có màng lọc hút 30 µl dịch tế bào cho vào mỗi ống nghiệm chứa các nguồncacbon khác nhau và 1 ống đối chứng dương, 1 ống đối chứng âm Ống nghiệm đểtrong tủ nuôi cấy ở 28°C trong vòng 3 tuần Sau mỗi tuần đem quan sát và đọc kếtquả
2.4.11 Đánh giá khả năng đồng hóa các nguồn nito khác nhau.
Môi trường được chuẩn bị như mục 2.3 Năm nguồn nito được sử dụng bao gồm:
Petri, lấy một lượng nhỏ tế bào (khoảng 1/8 vòng que cấy) hòa vào 600 µl nước cất vôtrùng Hút dịch tế bào mỗi chủng vào 6 đĩa Petri vô trùng (1 đĩa đối chứng âm không cónguồn nito, 5 đĩa tương ứng với 5 nguồn nito khác nhau) đã chuẩn bị sẵn, mỗi đĩa 100
µl Khi môi trường nguội đến khoảng 40°C, đổ ra đĩa Petri, trộn đều dịch tế bào và môitrường, để đĩa khô trong box cấy, không tia UV Khi bề mặt đĩa đã hoàn toàn khô, chovào mỗi đĩa vài tinh thể của 5 nguồn nitơ khác nhau và mỗi đĩa