1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hoang mạc hóa tỉnh bình thuận trên cơ sở ứng dụng công nghệ viễn thám

117 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 13,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ - Thu thập tài liệu, số liệu và dữ liệu nghiên cứu về hoang mạc hóa ; - Tổng quan về hoang mạc hóa trên th ế giới, ở trong nước và khu vực nghiêncứu tỉnh Bình Thuận; - Phân tích

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Lê Thị Thu Hiền

Hà Nội - Năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành lu ận văn này, tác gi ả đã nh ận được rất nhiều sự giúp đỡ của các

thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các tập thể nghiên cứu Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng bi ết ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Thu Hiền, người

đã t ận tình hướng dẫn tôi hoàn thành lu ận văn này.

Xin chân thành c ảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà N ội đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên c ứu.

Khi thực hiện luận văn này tôi đã có được sự hỗ trợ to lớn về tư liệu, phương tiện kỹ thuật cùng với chỉ dẫn tận tình của các thành viên viện Địa lý, Viện Hàn lâm khoa học và công ngh ệ Việt Nam.

Xin cảm ơn gia đình và toàn th ể bè bạn đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành lu ận văn.

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 9

1.1 Khái niệm hoang mạc hóa 9

1.2 Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công ngh ệ viễn thám và h ệ thông tin địa lý trên Th ế giới 10

1.3 Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công ngh ệ viễn thám và h ệ thông tin địa lý ở Việt Nam 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu hoang mạc hóa 19

1.5 Quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa b ằng tư liệu viễn thám 23 1.6 Cơ sở dữ liệu 24

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ H ỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOANG MẠC HÓA TỈNH BÌNH THUẬN 27

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 27

2.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên 28

2.1.3 Một số đặc điểm kinh tế xã hội 35

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoang mạc hoá tỉnh Bình Thuận 37

2.2.1 Tác động của yếu tố địa chất và địa mạo đến việc hình thành các loại hình HMH tỉnh bình thuận trong điều kiện khí hậu bán khô h ạn 37

2.2.2 Tác động của yếu tố tài nguyên nước dưới đất 45

2.2.3 Tác động của yếu tố tai biến thiên nhiên đến nguồn nước Bình Thuận 45

2.2.4 Tác động của yếu tố hải văn vùng biển ven bờ 46

2.2.5 Tác động của yếu tố nhân sinh, địa lý t ộc người 47

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HOANG MẠC HÓA T ỈNH BÌNH THUẬN BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM 49

3.1 Hiện trạng hoang mạc hóa t ỉnh Bình Thuận 49

3.1.1 Bán hoang mạc cát 49

3.1.2 Bán hoang mạc đá 49

3.1.3 Bán hoang mạc đất khô c ằn 50

3.1.4 Bán hoang mạc nhiễm mặn (muối) 51

3.2 Phân tích và đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa năm 2014 tỉnh Bình Thuận 52

3.2.1 Phân tích ảnh viễn thám Landsat-8 thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất và chỉ số khô h ạn nhiệt độ - thực vật tỉnh Bình Thuận 52

3.2.2 Các chỉ số chất lượng đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa t ỉnh Bình Thuận 59

3.2.3 Phân tích và đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa t ỉnh Bình Thuận 79

3.3 Phân tích mối liên hệ giữa hiện trạng và nguy cơ hoang mạc hóa 81

3.3.1 Ảnh hưởng của nguy cơ hoang mạc hóa v ới các khu dân cư năm 2014 81

3.3.2 Ảnh hưởng của nguy cơ hoang mạc hóa v ới cây trồng ngắn ngày năm 2014 82 KẾT LUẬN 84

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 93

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hoang mạc đất khô c ằn tại xã Hòa Th ắng, Bắc Bình 20

Hình 1.2 Hoang mạc cát tại xã Hồng Thái, Bắc Bình 20

Hình 1.3 Hiện tượng cát bay tại xã Hòa Th ắng, Bắc Bình 20

Hình 1.4 Hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã Ph ước Thể, Tuy Phong 20

Hình 1.5 Chăn thả gia súc t ại xã Hòa Th ắng, Bắc Bình 20

Hình 1.6 Suối khô t ại Suối Tre, TP Phan Thiết 20

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa 23

Hình 1.8 Sơ đồ ảnh Landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận 25

Hình 2.1 Vị trí địa lý t ỉnh Bình Thuận 27

Hình 2.2 Bề mặt pedimen trước núi khu v ực xã Phong Phú – Tuy Phong 41

Hình 2.3 Bề mặt pedimen chân núi Maviec chuyển tiếp xuống bề mặt tích tụ cát đỏ hệ tầng Phan Thiết 41 Hình 2.4 Vai trò c ủa lớp phủ thực vật trong việc tạo ra các đụn cát sơ sinh ban đầu tại ven biển Tuy Phong - Bình Thuận43 Hình 2.5 Dãy cồn cát hình dạng Backhan được hình thành do gió ven biển Tuy Phong - Bình Thuận 43 Hình 3.1 Bán hoang mạc cát tại xã Hòa Th ắng, huyện Bắc Bình 49

Hình 3.2 Bán hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã Ph ước Thể, Tuy Phong 50

Hình 3.3 Bán hoang mạc đất khô c ằn tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong 51

Hình 3.4 Bán hoang mạc muối ở Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong 51

Hình 3.5 Ảnh Landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận (tổ hợp màu 543) 52

Hình 3.6 Lựa chọn vùng m ẫu về Rừng thường xanh trên ảnh 54

Hình 3.7 Bản đồ phân loại lớp phủ mặt đất năm 2014 tỉnh Bình Thuận 55

Hình 3.8 Quan hệ giữa NDVI và nhiệt độ bề mặt (T) 58

Hình 3.9 Bản đồ hiện trạng chất lượng mức độ khô h ạn nhiệt độ - thực vật năm 2014 tỉnh Bình Thuận 58 Hình 3.10 Bản đồ hiện trạng chất lượng thảm thực vật 2014 tỉnh Bình Thuận 62

Hình 3.11 Bản đồ hiện trạng chất lượng khí hậu năm 2014 tỉnh Bình Thuận 63

Hình 3.12 Bản đồ hiện trạng chất lượng đất tỉnh Bình Thuận 71

Hình 3.13 Bản đồ hiện trạng chất lượng cung cấp tài nguyên nước Bình Thuận .74

Hình 3.14 Bản đồ hiện trạng chất lượng sức ép con người tỉnh Bình Thuận 78

Hình 3.15 Bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa năm 2014 tỉnh Bình Thuận 79

2

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Danh sách ảnh landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận 25

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen vùng ven bi ển Bình Thuận 29 Bảng 2.2 Kết quả nghiên cứu tầng chứa nước trần tích Jura (J) 30

Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm 32

Bảng 2.4 Đặc trưng hình thái sông chính tỉnh Bình Thuận 34

Bảng 2.5 Phân phối dòng ch ảy trung bình tháng tại các trạm quan trắc 35

Bảng 2.6 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn qua các năm 36

Bảng 2.7 Tổng sản phẩm theo giá hiện hành theo khu vực kinh tế (triệu đồng) 37

Bảng 3.1 Hệ thống bảng chú gi ải lớp phủ mặt đất 53

Bảng 3.2 Phân lớp và trọng số của chỉ số mức độ bao phủ thực vật 60

Bảng 3.3 Phân lớp và trọng số của chỉ số chống xói mòn 60

Bảng 3.4 Phân lớp và trọng số của chỉ số chống khô h ạn 61

Bảng 3.5 Phân lớp và ngưỡng giá trị của chỉ số chất lượng thảm thực vật 62

Bảng 3.6 Phân lớp và trọng số chất lượng khí hậu 63

Bảng 3.7 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng tầng dầy đất 64

Bảng 3.8 Bảng phân lớp và ngưỡng giá trị trọng số theo Ahmed A Afifi 65

Bảng 3.9 Bảng phân lớp và ngưỡng giá trị trọng số theo Hội đồng Châu Âu 65

Bảng 3.10 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng thành phần vật chất gốc 65

Bảng 3.11 Sức chứa ẩm cực đại của từng loại đất 67

Bảng 3.12 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng khả năng giữ ẩm của các thành phần cơ giới đất 68 Bảng 3.13 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng độ dốc 70

Bảng 3.14 Phân lớp và ngưỡng giá trị của chỉ số chất lượng đất 70

Bảng 3.15 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mật độ sông su ối 72

Bảng 3.16 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mức độ chứa nước ngầm 72

Bảng 3.17 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng vùng tưới tiêu 73

Bảng 3.18 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên n ước 73

Bảng 3.19 Số liệu thống kê số hộ dân nông thôn 75

Bảng 3.20 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mật độ hộ dân cư nông thôn 75 Bảng 3.21 Số liệu thống kê số hộ dân cư nông thôn chăn thả gia súc 76

Bảng 3.22 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng hộ chăn thả gia súc 76

Bảng 3.23 Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng thoái hóa đất 77

Bảng 3.24 Phân lớp và ngưỡng giá trị của chỉ số chất lượng sức ép con người 78

Bảng 3.25 Cấp độ nguy cơ hoang mạc hóa và ngưỡng giá trị của chỉ số RDI 79

Trang 7

Bảng 3.26 Ảnh hưởng của RDI năm 2014 theo huyện đơn vị (ha) 80Bảng 3.27 Ảnh hưởng RDI đến dân cư năm 2014 đơn vị (ha) 82Bảng 3.28 Ảnh hưởng RDI đến cây trồng ngắn ngày năm 2014 đơn vị (ha) 83

FAO-UNEF FAO – The United Nations Environment Programme

GIS Hệ thống thông tin địa lý

HPI Chỉ số chất lượng sức ép con người

MWQI Chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên nước

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoang mạc hóa hiện nay đã và đang gia tăng với tốc độ ngày càng nhanh, mộtphần nguyên nhân được lý giải là do vùng đất cát được hình thành từ nhiều thời kỳ,đang bị thoái hóa nặng và trở thành “đất chết” do gió và khai thác nước ngầm đểsinh hoạt, sản xuất Độ che phủ nghèo nàn trong khi b ề mặt là bãi cát, chính điềunày khi vào mùa khô tình tr ạng cát bay xuất hiện tạo thành những đồi cát di động.Những đồi cát được hình thành do tác động từ gió có thể đạt đến hàng nghìn hécta

và cao đến 40-50m, sau đó lượng cát này dể dàng sụt xuống phía sườn dốc vàchuyển dịch Bên cạnh đó, việc chăn nuôi dê, bò theo hình thức thả tự do đã làm suygiảm đồng cỏ và tăng nhanh quá trình xói mòn Với những vùng đất bị hoang mạc,khi gió m ạnh tác động thường xuyên sẽ tạo nên những cơn bão cát dữ dội, dichuyển cát đe dọa ruộng đồng trên phạm vi rộng Nghiêm trọng nhất là khu vực cát

di động đe dọa hủy diệt những tiềm năng to lớn của nền sản xuất khu vực, đặc biệt

là sản xuất nông nghiệp và cây ăn quả giá trị như bông vải, mía đường, nho…

Sự phát triển của công nghệ viễn thám đã mang lại nhiều hiệu quả trong ứngdụng vào đời sống của con người cũng như mô tả không gian hiện trạng và dự báocác hiện tượng của tự nhiên, tài nguyên và môi trường Đối với hoang mạc hóa,công ngh ệ viễn thám xác định chính xác không gian của các loại hình hoang mạchóa để từ đó xác định nguyên nhân và c ảnh bảo các nguy cơ gây tổn hại cho conngười và môi trường tự nhiên

Trên cơ sở đó, luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận trên cơ sở ứng dụng công nghệ viễn thám” đã được lựa chọn Nội dung

chính của luận văn là nghiên cứu hiện trạng và quá trình hoang mạc hóa bằng côngnghệ viễn thám kết hợp với phân tích GIS

Trang 9

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

a Mục tiêu

Xác lập cơ sở khoa học của công ngh ệ viễn thám cho nghiên c ứu hoang mạchóa, làm cơ sở cho đề xuất giải pháp tiến tới sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho tỉnhBình Thuận

b Nhiệm vụ

- Thu thập tài liệu, số liệu và dữ liệu nghiên cứu về hoang mạc hóa ;

- Tổng quan về hoang mạc hóa trên th ế giới, ở trong nước và khu vực nghiêncứu tỉnh Bình Thuận;

- Phân tích và đánh giá các yếu tố tác động tới quá trình hoang mạc hóa và các loại hình hoang mạc ở Bình Thuận;

- Ứng dụng công ngh ệ viễn thám và hệ thông tin địa lý xây dựng một số chỉ số

về HMH và thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Bình Thuận

- Đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa và ảnh hưởng của hoang mạc hóa t ới sửdụng hợp lý tài nguyên đất tỉnh Bình Thuận trên cơ sở phân tích ảnh viễn thám kết hợpvới hệ thống thống tin địa lý

6

Trang 10

4 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn

- Ý ngh ĩa khoa học:

Công ngh ệ viễn thám có thể phân tích các dấu hiệu hoang mạc hóa bằngnhiều phương pháp kết hợp với nhau thông qua các tiêu chí để từ đó xác định cáckhu vực bị ảnh hưởng bởi hoang mạc hóa

- Ý ngh ĩa thực tiễn:

Khai thác thông tin hi ện trạng và nguy cơ hoang mạc hóa từ tư liệu ảnh viễnthám giúp cho các nhà qu ản lý nhanh chóng nắm bắt được thông tin về diễn biếnhoang mạc hóa, từ đó có các giải pháp hợp lý bảo vệ tài nguy ên và ổn định sảnxuất

5 Cơ sở tài liệu nghiên cứu

- Cơ sở tài li ệu nghiên cứu: tài liệu và dữ liệu được thu thập ở các cơ quan

nghiên cứu và quản lý ở địa phương và trung ương Các dữ liệu chính gồm:

+ Các bản đồ chuyên đề: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bình Thuận năm2010; bản đồ đất; bản đồ thảm thực vật; bản đồ địa chất; bản đồ địa chất thủy văn; bản đồthủy hệ (các bản đồ này được thu phóng ở tỷ lệ 1:100.000) , bản đồ hành chính tỉnh BìnhThuận được cập nhật đến năm 2015 , bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận (điểm độ cao) tỷ lệ1:10.000, v.v… (xem phụ lục 1);

+ Tư liệu ảnh viễn thám Landsat-8 thu nhận khu vực tỉnh Bình Thuận năm 2014(mùa khô) ;

+ Số liệu thống kê năm 2013 (niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2013) :

hộ dân cư nông thôn năm 2013, mật độ hộ dân cư nông thôn năm 2013, hộ dân cư nôngthôn chăn thả gia súc năm 2013,…;

+ Các dữ liệu thu thập và khảo sát ngoài thực địa về các loại hình hoang mạc hóa;

+ Các công trình nghiên c ứu về hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận và vùng Nam Trung bộ đã được công bố (được th ống kê trong tài li ệu tham khảo);

Trang 11

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề, phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu Chương 2: Các yếu tố tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoang mạc

hóa tỉnh Bình Thuận

Chương 3: Nghiên cứu và đánh giá hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận bằng tư

liệu ảnh viễn thám

8

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ

CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.1 Khái ni ệm hoang mạc hóa

"Hoang mạc hóa- desertification" có ngh ĩa là suy thoái đất ở các khu vực khô

c ằn, bán khô hạn và bán ẩm do nhiều yếu tố, bao gồm cả các biến thể khí hậu và

hoạt động của con người "Suy thoái đất" nghĩa là giảm hoặc mất năng suất sinh học,

kinh tế ở các vùng khô hạn, bán khô h ạn và khô bán ẩm, có thể do thiếu nước tướicho đất trồng trọt, đồng cỏ, rừng và hoạt động sử dụng đất của con người không phù

h ợp với các điều kiện tự nhiên "Khô h ạn, bán khô h ạn và khô bán ẩm" nghĩa là các

khu vực, trừ vùng cực và cận cực, có t ỷ số lượng mưa năm và lượng bốc hơi nướctiềm năng nằm trong phạm vi từ 0,05 đến 0,65 (Công ước Chống hoang mạc hóacủa Liên Hợp quốc, 1994) [26]

“Nguy cơ hoang mạc hóa” (Risk desertification) trên cơ sở phát triển khái

niệm và phương pháp đánh giá nhạy cảm, C Komas và các c ộng sự [49] đã xâydựng một tập hợp các chỉ số để đánh giá thoái hóa đất và quan trắc hoang mạc hóacho nhiều khu vực trên thế giới Tập hợp các chỉ số này và cách phân lo ại tương tựnhư đối với tập hợp chỉ số đánh giá nhạy cảm hoang mạc hóa, tuy nhiên thêm m ộtnhóm ch ỉ số khác liên quan tới kinh tế xã hội, quản lý và sử dụng tài nguyên (đất,nước và rừng) Cùng với phương pháp toán học có thể xây dựng được thuật toán(algorithm) để định lượng hóa được hay dự báo được nguy cơ xảy ra hoang mạc hóathành chỉ số từ tập hợp các chỉ số này Tùy vào phương pháp toán học sử dụng kếtquả có thể ở các dạng và mức độ chính xác khác nhau

Theo FAO-UNEF (The United Nations Environment Programme) các quá trình HMH chủ yếu bao gồm (FAO-UNEP, 1982) [56]:

1 Quá trình thoái hóa thảm thực vật;

2 Quá trình xói mòn do n ước;

3 Quá trình thổi mòn do gió;

4 Quá trình mặn hóa;

Trang 13

5 Quá trình suy giảm chất hữu cơ trong đất;

6 Quá trình kết von, đá ong;

7 Quá trình tích lũy độc tố trong đất;

Hoang mạc hóa có thể nhận định là quá trình suy thoái đất (thoái hóa đất)dẫn đến giảm sức sản xuất của đất một cách nghiêm trọng hoặc thậm chí làm mất đi

sức sản xuất sinh học của đất Nguyên nhân chủ yếu do đặc điểm biến đổi khí hậutheo xu hướng làm suy thoái các điều kiện tự nhiên của vùng (đặc điểm khí hậu,lượng mưa, đất đai, địa hình, thảm thực vật ) và do chính tác động hoạt động củacon người (dân cư và phân bố, các kiểu sử dụng đất, các chính sách quản lý đấtđai ) Quá trình này xảy ra liên tục, qua nhiều giai đoạn không chỉ diễn ra ở vùngkhô h ạn, bán khô h ạn mà ngay cả vùng có lượng mưa khá lớn , cuối cùng d ẫn đếnsuy giảm mạnh hoặc triệt tiêu sức sản xuất của đất Biểu hiện quá trình này rất đadạng tùy điều kiện từng vùng và s ự tác đ ộng của con người phổ biến như tăngcường sự khô hạn, thiếu hụt ẩm, tích lũy muối trong đất, suy giảm độ phì đất, độche phủ thực vật, thay đổi giống loài, sự bành trướng của các bãi cát, xâm l ấn củacồn cát di động

1.2 Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công ngh ệ viễn thám và h ệ thông tin địa lý trên Th ế giới

Nghiên cứu HMH đã bắt đầu được biết đến vào những năm 30 của thế kỉ trướckhi một phần của đồng bằng lớn ở Bắc Mỹ đã chuyển thành “dust bowl” (vùng bánhoang m ạc phủ nhiều cát) do hạn hán và canh tác l ạc hậu Từ đó đến nay, đã có nhi ềucông trình nghiên cứu HMH ở Hoa Kỳ, châu Úc, châu Á và châu Phi, đặc biệt là khuvực cận Sahara, Nam Phi và trung tâm nội địa Úc , tiêu biểu là:

· UNESCO, 1977, Bản đồ các vùng khô h ạn trên thế giới 1/25.000.000, Những chú thích mở rộng MAB Technical Notes no.7 Paris: UNESCO;

· FAO – UNEP, 1982, Bản đồ sa mạc hóa thế giới tỷ lệ 1:25.000.000;

10

Trang 14

· WMO, 1981, Hạn hán miền nhiệt đới Tropical droughts – Khía cạnh khí tượng thủy văn và ý ngh ĩa cho nông nghiệp;

· UNEP, 1992, Atlat HMH thế giới Nairobi: UNEP, and London: Edward Arnold, 69 mảnh;

· WMO, 1994, Hạn hán và hoang mạc hóa;

· Ragab R and Atef H, 2004, Những chiến lược quản lý nước để chống lại hạnhán ở những vùng bán hoang mạc ;

· UNESCO-WMO, 2005, Những khía cạnh thủy văn của hạn hán

Trong vài thập kỷ gần đây nhờ việc áp dụng tư liệu ảnh viễn thám và côngnghệ hệ thông tin địa lý việc đánh giá HMH đã chuyển biến từ định tính đến địnhlượng Các thành tựu nghiên cứu HMH trong lĩnh vực này chủ yếu tập trung ở cácvấn đề sau:

Về nghiên cứu và đánh g iá dự báo HMH trên toàn cầu, t rong 35 năm qua, ảnh

vệ tinh đã cung cấp những dữ liệu cho kiểm soát HMH toàn cầu Từ bản đồ các vùngkhô h ạn trên thế giới tỷ lệ 1/25.000.000 do UNESCO thành lập vào năm 1977 đến bản

đồ sa mạc hóa thế giới tỷ lệ 1:25.000.000 của FAO-UNEP thành lập vào năm 1982 vàđặc biệt là tập Atlat HMH thế giới (69 mảnh) do UNEP thành lập vào năm 1992 lànhững thành tựu giá trị trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu,kiểm soát HMH trên toàn cầu Ảnh LANSAT chụp vào các th ờ i điểm khác nhau chophép các nhà khoa h ọc dự báo sự thay đổi cơ cấu mùa v ụ, cơ cấu cây trồng là cơ sởcho dự báo nguy cơ HMH tại một số khu vực trên thế giới Bên cạnh đó, từ những tàiliệu học thuật về HMH đến những dự án và phương pháp nghiên cứu dự báo HMH củacác nhà khoa học Hoa Kỳ, châu Âu, châu Phi và Mỹ Latinh đã góp ph ần giải quyết cácvấn đề hạn hán và HMH tại một số vùng trên th ế giới

[51, 53, 61]

Nghiên cứu ứng dụng viễn thám và GIS phân tích đặc điểm cấu trúc l ớp phủkhu vực khô h ạn (cấu trú c lớp phủ, phân loại lớp phủ ) đa thời gian bằng cách sử

Trang 15

dụng các loại tư liệu viễn thám từ độ phân giải thấp (NOOA, MODIS ) đến cácloại tư liệu có độ phân giải trung bình và cao (Landsat, Spot ), và các tư liệu viễnthám radar để đánh giá tình hình khô hạn trong khu vực và cảnh báo nguy cơ hoangmạc hóa Nghiên c ứu chỉ số thực vật của ảnh vệ tinh các vùng khô h ạn cũng đượcnhiều tác giả quan tâm Thông qua ch ỉ số thực vật của khu vực cũng như sự biếnđộng của chúng qua các giai đoạn nhằm dự đoán khô h ạn và bán khô h ạn, đánh giáthực vật, sinh thái [58].

Xác định nhiệt bề mặt khu vực khô h ạn và bán khô h ạn từ các kênh nhi ệt(ảnh MODIS, NOOA) kết hợp với mô hình vật lý độ ẩm của đất nghiên cứu khôhạn Các ảnh vệ tinh RADAR cũng được ứng dụng để nghiên cứu độ ẩm đất trongcác vùng khô h ạn và bán khô h ạn [60]

L Giordano và cộng sự (2008), khi nghiên cứu xác định các khu vực nhạycảm với sa mạc hóa ở vùng Sicily - Ý( là m ột trong những vùng bị đe dọa nhiềunhất bởi hoang mạc hóa do khí hậu và sử dụng đất thay đổi) Tác giả đã xác địnhcác khu vực dễ bị sa mạc hóa trên cơ sở của ESA Các thông số được sử dụng đãđược tích hợp phù hợp và xử lý bằng GIS có được bốn chỉ số về khí hậu, đất, thảmthực vật và hệ thống quản lý, đại diện cho các cơ sở cho việc đánh giá ESA Các kếtquả thu được cho thấy 6,9% lãnh thổ Sicilia là rất nhạy cảm với sa mạc hóa, 46,5%

có độ nhạy vừa phải, 32,5% có độ nhạy thấp và chỉ có 7,2% là không nh ạy cảm.Đặc biệt nhạy cảm nhất là các huyện nội địa của các tỉnh Caltanissetta, En na vàCatania [58]

Ở khu vực Châu Mỹ, nghiên cứu hoang mạc hóa theo hướng đánh giá taibiến Theo các nhà khoa học Mỹ, nhân tố ảnh hưởng tới hoang mạc hóa là: Lượng mưa

và tần xuất xuất hiện hạn hán; Tiềm năng bốc thoát hơi nước; Gió ; Kết cấu đất; Loại đất;

Sử dụng đất; Quản lý đất đai

Ở Mỹ, nghiên cứu hoang mạc hóa tiếp cận theo hướng đánh giá tổn thương(Vulnerability to desertification) Mỹ đã cho xuất bản bản đồ Tổn thương hoangmạc hóa (cấp toàn cầu) ở tỷ lệ 1: 5.000.000 (NRCS, 2003) [62] Theo quan điểm

12

Trang 16

tiếp cận này, thoái hóa đất là nhân tố chính của hoang mạc hóa Trên bản đồ chothấy một phần diện tích của Khu vực Đông Nam Á nằm trong giới hạn tổn thươngtrung bình Khu vực Tây Nguyên và Nam Trung bộ của Việt Nam đã xuất hiệnhoang mạc hóa cục bộ [52].

1.3 Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công ngh ệ viễn thám và h ệ thông tin địa lý ở Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng hoang mạc hóa ở Việt Nam

Việt Nam đã có hoang m ạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờbiển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tíchkhoảng 419.000 ha và ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha ( Hội bảo

vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam - VACNE, 2013) [22] Kết quả điều tra nàycũng trùng h ợp với kết quả nghiên cứu và bản đồ Tổn thương hoa ng mạc hóa mànhóm các nhà khoa h ọc của Bộ Nông nghiệp Mỹ đã công b ố (NRCS, 2003), cũng nhưthống kê trên b ản đồ thoái hóa đất của FAO và UNESCO (FAO,….) Riêng

“hai tỉnh Bình Thuận và Ninh Thu ận (thuộc vùng duyên h ải miền Trung) là vùng khô h ạn điển hình có khí hậu nóng – khô, lượng mưa thấp nhất, lượng bốc hơi cao nhất với nhiều loại đất hoang mạc điển hình cần quan tâm nhất” [22].

Ở Bình Thuận diện tích hoang mạc hóa là 1.233km 2, chiếm tới 15% diệntích tự nhiên nếu phân theo tiêu chí củ a UNCCD về chỉ số R/Eto <= 0,65 Theo cácnghiên cứu hiện nay ở Bình Thuận đã xuất hiện 4 dạng hoang mạc: Hoang mạc cát,hoang mạc đá, hoang mạc muối và hoang mạc đất cằn Tình trạng hoang mạc hóa đã tácđộng mạnh đến sản xuất, môi trường và cả văn hóa – xã hội (Nguyễn Văn Cư, 2000 [9];Nguyễn Lập Dân, 2011 [11]; Phạm Quang Vinh, 2011[47])

Theo các nhà khoa học, hạn hán là một trong những đặc thù của khu vực duyên

hải Nam Trung bộ Tình trạng hạn hán vùng ven bi ển Nam Trung bộ không chỉ đe dọacác vụ đông-xuân, hè -thu với tổng diện tích chiếm tới 20,3% - 25% diện tích gieo

trồng, mà còn là tác nhân chính gây nên tình tr ạng HMH Phân tích của các nhà khoa h

ọc cho thấy thoái hóa đất và HMH đã, đang và tiếp tục xảy ra khá

Trang 17

nghiêm trọng ở vùng duyên h ải Nam Trung bộ Trong suố t 10 năm qua, các tỉnhtrong khu vực luôn bị hạn hán đe dọa và chỉ trong năm 1998 có khoảng 203.000người bị thiếu nước ngọt Vùng khô h ạn thường xuyên tại 2 tỉnh Ninh Thuận, BìnhThuận và phía Nam tỉnh Khánh Hòa có di ện tích 200.000 - 300.000ha với lượngmưa hàng năm trung bình chỉ 500-700mm, khí hậu nắng nóng đã tạo thành vùng đất

bán sa mạc, vùng cát vàng khô h ạn với những trảng cây bụi thưa có gai rất khóphát triển sản xuất Ngoài ra yếu tố biến đổi khí hậu trong thời gian gần đây xuấthiện nhiều hơn ở Việt Nam như khô hạn (Elnino), mưa bão lớn ở nhiều vùng là những nguy cơ dẫn tới HMH mạnh hơn (Nguyễn Văn Cư và nnk, 2000) [9]

Dựa trên các nội dung trình bày trên và kết quả nghiên cứu của các tác giảtrước đây (Lê Văn Khoa, Phạm Châu Hoành, năm 2004) có thể thấy các loại hìnhHMH chủ yếu ở nước ta gồm có [35]:

Trang 18

những năm 1980 Các hướng đề tài tập trung vào vấn đề hạn hán, HMH ở Việt Namtrong vòng 10 n ăm trở lại đây tập trung vào hai vấn đề chính: Nghiên cứu cơ bản vềhạn hán, HMH, sa mạc hóa và tác động tới dân sinh, kinh tế, xã hội Tron g đó cómột số đề tài sử dụng công nghệ Viễn thám và hệ thông tin địa lý nghiên cứu giámsát hoang mạc hóa; và nghiên cứu các giải pháp, phòng ch ống và giảm nhẹ hạn hán.

Các đề tài nghiên c ứu tập trung vào đánh giá tình hình hạn hán, hiện trạng, tìm

hiểu nguyên nhân và h ậu quả của các vấn đề liên quan tới HMH, sa mạc hóa ở nhiềuvùng trên c ả nước Kết quả nghiên cứu của một số đề tài đã thiết lập được cơ sở khoahọc, cơ sở dữ liệu, chỉ số hạn khí tượng thủy văn, các hoạt động ENSO cho một số khuvực ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nguy ễn Quang Kim, 2003-2005)

[24] Nhiều đề tài cho thấy bức tranh về tình hình hạn hán, sa mạc hóa đang diễn ra

và ảnh hưởng của nó đến 7 vùng kinh tế của Việt Nam cũng được phân tích (Đào

Xuân Học, 1999-2001) [18] Một số ít đi về hướng phân tích mối tương tác qua lại giữa

2 nguyên nhân ch ủ yếu (khí hậu khắc nghiệt và nhân sinh) d ẫn đến HMH ở một sốvùng Trung Trung b ộ, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp phòng chống khả thi(Nguyễn Trọng Hiệu, 2000-2001) [17] Tình trạng hoang mạc hóa do m ặn hóa và làm

c ằn đất cũng được nghiên cứu (Nguyễn Văn Cư, 1999 -2000) [9] đã đóng góp vào b ứctranh toàn cảnh xác định 4 loại hình của hoang mạc đang hình thành ở Việt Nam và cácnguyên nhân gây ra, làm cơ sở cho việc xác định các giải pháp quy hoạch tổng thể,cũng như các giải pháp công trình nhằm hạn chế ảnh hưởng của quá trình HMH ở ViệtNam Đề tài Xây dựng bản đồ hạn hán và thiếu nước sinh hoạt ở Nam Trung bộ và TâyNguyên (2007 -2008) do TS Trần Thục, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môitrư ờng chủ trì [38], đã tính toán 33 đặc trưng khí tượng thủy văn; đánh giá trữ lượng

nước ngầm; đánh giá một số chỉ tiêu hạn hán; xây dựng tập bản đồ về hạn hán và thiếunước sinh hoạt ở khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1:250.000 Với tỷ lệ này, kết quả của đề tài

m ới chỉ cung cấp thông tin một cách khái quát v ề tình trạng hạn hán và thiếu nướcsinh hoạt ở cấp vùng và khu v ực, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho từng địaphương cụ thể (cấp tỉnh, huyện và xã)

Trang 19

Kết quả của các đề tài trên cho th ấy, quá tr ình và hiện trạng hạn hán, HMH

ở Việt Nam bao gồm cả các nguyên nhân tự nhiên (khí tượng, thủy văn, điều kiệnđất đai thổ nhưỡng, địa hình v.v) lẫn các tác động của con người (phá rừng đầu nguồn,phá rừng bừa bãi, để trống các vùng đất trống, khai thác kiệ t quệ đất các

vùng đồng bằng, sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu quá mức, tập tục canh táckhông h ợp lý, cơ cấu cây trồng không thích hợp ) Hậu quả là, đất đai bị bỏ hoang,dẫn đến đất bị phong hoá, xói mòn, b ạc màu và làm cho l ớp đất canh tác mỏngdần, đây chính là tiền đề dẫn đến HMH và sa mạc hoá Kèm theo đó là nguồn nước

bị suy giảm cả về trữ lượng lẫn chất lượng, dẫn đến quá trình tích luỹ các chất gây ônhiễm nguồn nước Nhìn chung các đề tài mới chỉ tập trung vào nghiên cứu nguyênnhân, chưa đưa ra chỉ số, con số cụ thể về mối tác động ảnh hưởng qua lại giữanguyên nhân và vai trò c ủa từng yếu tố chủ đạo trong việc hình thành nên hiệntrạng và xu hướng HMH ở một khu vực

Riêng về ứng dụng công nghệ viễn thám và h ệ thông tin địa lý t rong nghiên cứu hoang mạc hóa đã đạt được một số thành tựu sau:

Từ trước năm 2006, việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát tàinguyên và môi trường chủ yếu được biết đến qua các đề tài nghiên cứu Việc triểnkhai, ứng dụng công nghệ viễn thám trong thực tiễn mới chỉ được thực hiện tạiTrung tâm Viễn thám quốc gia trong hiện chỉnh bản đồ địa hình

Từ sau năm 2006, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám ở nước ta

có nh ững bước phát triển mạnh mẽ Nhà nước ta đã có nh ững đầu tư cơ bản vàophát triển hạ tầng công nghệ vũ trụ nói chung và công ngh ệ viễn thám nói riêng vớiviệc đầu tư xây dưng trạm thu ảnh viễn thám đầu tiên ở Hà Nội (2009), chế tạo vàđưa vệ tinh quan sát Trái đất đầu tiên của Việt Nam VNREDSat -1 lên quỹ đạo(2013) Với các đầu tư này thì việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý vàbảo vệ môi trường ở nước ta đã có nh ững bước phát triển mới với việc đưa ứng

dụng công nghệ viễn thám vào trong thực tiễn của công tác quản lý và giám sát môitrường

16

Trang 20

Một số thành tựu nghiên cứu HMH ứng dụng viễn thám ở Việt Nam có thểliệt kê một số nghiên cứu sau: sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý

để nghiên cứu các nội dung về tích hợp dữ liệu, xây dựng bản đồ, đánh giá các yếu

tố tự nhiên tài nguyên môi trường Một số đề tài còn sử dụng hai công cụ này nhưmột hướng tiếp cận trong nghiên cứu vấn đề HMH Chẳng hạn việc thành lập cácbản đồ cát di động (Nguyễn Đình Dương, 1986 -1990) [12], xây dựng cơ sở dữ l iệu

và bản đồ (Nguyễn Trọng Hiệu, 2000-2001) [17]; Tiếp cận sử dụng ảnh vệ tinh làm

tư liệu đánh giá quá trình HMH do cát lấn (Phạm Hà Anh, 2005 -2007) [1] Cónhững đề tài đã sử dụng một số mô hình đánh giá HMH trên thế giới vào Việt Nam,chẳng hạn mô hình ESA (environmental sensitive area - vùng môi trường nhạy cảm)

để thành lập các bản đồ về hiện trạng HMH (Phạm Hà Anh, 2005 -2007) [1] Tuynhiên các chỉ số áp dụng trong mô hình vẫn lấy nguyên của nước ngoài, chưa thayđổi cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam, nên kết quả đạt được chưanhư mong muốn Một điều cũng rất quan trọng nữa là các k ết quả nghiên cứu nàycòn mang nhi ều ý nghĩa định tính, chưa phản ánh định lượng, đặc biệt là vấn đề sửdụng tư liệu viễn thám và công ngh ệ GIS trong việc xây dựng bản đồ hạn hán mộtcách chi tiết Cụ thể như sau:

Nguyễn Văn Cư (2002), khi nghiên cứu về hoang mạc hóa vùng Nam Trung

Bộ có sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh kết hợp với công nghệ GIS để xác định và thànhlập bản đồ cảnh quan sinh thái tỷ lệ 1:100.000 và đã xây d ựng được một hệ thống

cơ sở dữ liệu, bản đồ các thành phần tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực Ninh Thuận

- Bình Thuận, tỷ lệ 1:250.000 và bản đồ phân bố hoang mạc trên nền cảnh quan địa bànnghiên c ứu, hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu và tập ATLAT tỉnh Ninh Thuận Từ các dữliệu này, các tác gi ả đã xây dựng bản đồ dẫn xuất như bản đồ hiện trạng môi trường HMHvùng Ninh Thuận - Bình Thuận Kết quả nghiên cứu bước đầu đã

xác định được hiện trạng của 4 loại hình hoang mạc (cát, đất cằn, đá, hoang mạc

muối), xác định nguyên nhân c ủa HMH là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và y ếu tốnhân sinh Đồng thời đề tài đã đề xuất cơ sở khoa học và giải pháp kiểm soát, cải tạo HMH trong vùng, đóng góp vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Trang 21

cho khu vực Bên cạnh việc đánh giá các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh

tế - xã hội đến HMH, các tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ tác động của quátrình HMH đối với các loại cảnh quan [9]

Hoàng Việt Anh, Meredith Williams, David Manning (2007), đã xây d ựngmột phương pháp đánh giá sa mạc hóa s ử dụng ảnh vệ tinh MODIS và ASTER Chỉ

số thực vật và nhiệt độ mặt đất được lấy ra từ ảnh MODIS và ASTER thông qua cáckênh trong giải phổ nhìn thấy và kênh h ồng ngoại nhiệt Mối liên hệ giữa chỉ sốthực vật, nhiệt độ mặt đất và mức độ sa mạc hóa được khảo sát và bước đầu đượcứng dụng để xây dựng bản đồ vùng sa mạc hóa ven bi ển tỉnh Bình Thuận [61]

Phạm Hà Anh ( 2007), đã ứng dụng Công nghệ và GIS để khảo sát quá trìnhhoang mạc hóa do cát lấn tỉnh Bình Thuận Trong nghiên cứu này, tác giả đã sửdụng ảnh vệ tinh KAFA 1000 của Nga, chụp năm 1979 độ phân giải 10m, ảnhSpotXS, pan năm 1995, ảnh spot5, ảnh Landsat 7 ETM chụp năm 2001 để thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng cồn cát, bãi cát năm 1979, 1995, 2001

Sử dụng ảnh MODIS năm 2005 để nghiên cứu nhiệt bề mặt đất Các lớp thông tinchiết tách từ ảnh vệ tinh được đưa vào CSDL để xây dựng các lớp thông tin, chỉ sốchất lượng các đối tượng Nghiên cứu này đã tích hợp thông tin viễn thám và môhình ESA thành lập được bản đồ các vùng hoang mạc hóa, từ đó phân tích đánh giáquá trỉnh HMH cũng như đề xuất các biện pháp hạn chế giảm thiểu [1]

Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh (2011), đã ứng dụng phương phápviễn thám và GIS thành lập bản đồ hoang mạc hóa tỉnh Ninh Thuận Trên cơ sởphân tích tư liệu ảnh viễn thám (Landsat7), điều tra thực địa, thống kê đã xây dựngđược CSDL về hoang mạc hóa và thành l ập bản đồ hoang mạc hóa tỉnh NinhThuận Kết quả bản đồ HMH được thành lập với các loại hình tai biến là hoang mạccát, hoang mạc muối, hoang mạc đá [35]

Tóm l ại: qua tổng quan cho thấy đã có khá nhi ều loại tư liệu ảnh viễn thámđược sử dụng trong nghiên cứu hoang mạc hóa ở Việt Nam như: Landsat; Modis;Spot; Aster gần đây thì có thêm VinaRed sat Khu vực nghiên cứu tập trung ở dải

18

Trang 22

ven biển Nam Trung bộ và Tây Nguyên K ết hợp với công ng hệ hệ thông tin địa lýcác nghiên cứu đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong việc theo dõi cồn cát diđộng; quan sát nhiệt độ bề mặt; xác định các khu vực hoang mạc hóa; hiện trạng sửdụng đất; mối liên hệ giữa chỉ số thực vật, nhiệt độ mặt đất và mức độ sa mạc hóa.

1.4 Phương pháp nghiên cứu hoang mạc hóa

a) Phương pháp tổng quan và k ế thừa tài li ệu

Thu thập - tổng hợp kế thừa tài liệu, dữ liệu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội của tỉnh, các báo cáo, công trình đã nghiên cứu liên quan tới hoang mạc hó a

- Phân loại các nguồn tư liệu thành các nhóm: H ệ thống bản đồ, các số liệu thống

kê, các công trình nghiên c ứu, báo cáo và các tư liệu điều tra khảo sát thực tế liênquan đến hoang mạc hóa

b) Phương pháp khảo sát thực địa

Điều tra khảo sát nghiên cứu chi tiết ngoài thực địa cho phép thu thập các sốliệu về hiện trạng, sơ bộ đánh giá nguyên nhân phát sinh và nh ững thiệt hại dohoang mạc hóa gây ra Ngoài việc điều tra thu thập các thông tin tổng quát về hoangmạc hóa trên toàn tỉnh thì bên cạnh đó việc lấy mẫu ngoài thực địa cũng được thựchiện để giải đoán ảnh và xác định địa điểm HMH Các mẫu được mô tả, xác định về

vị trí (tọa độ), quy mô, đặc điểm tự nhiên (địa hình, loại hình sử dụng đất, thủy lợi,thủy văn, địa chất ), loại hình hoang mạc hóa, sơ bộ đ ánh giá vai trò c ủa từng yếu

tố tác động phát sinh gây hoang mạc hóa ở từng vị trí lấy mẫu Kết quả khảo sátthực địa là tư liệu quan trọng làm cơ sở để giải đoán ảnh vệ tinh, phân tích tổnghợp, khoanh vùng hoang mạc hóa

Thời gian khảo sát: tháng 3/2014 khảo sát hiện trạng hoang mạc hóa t ại một

số khu vực đang xảy ra hoang mạc hóa và h ạn hán nghiêm tr ọng tỉnh Bình Thuận

Trang 23

Hình 1.1 Hoang mạc đất khô c ằn tại xã Hình 1.2 Hoang mạc cát tại xã Hồng

Hòa Th ắng, Bắc Bình Thái, Bắc Bình

Hình 1.3 Hiện tượng cát bay tại xã Hình 1.4 Hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã

Hình 1.5 Chăn thả gia súc t ại xã Hòa

Thắng, Bắc Bình

Hình 1.6 Suối khô t ại Suối Tre, TP

Phan Thiết

c) Phương pháp bản đồ - hệ thông tin địa lý

Phương pháp bản đồ giúp chúng ta xác định đặc tính và quy luật phân bố không gian c ủa các đối tượng

20

Trang 24

Đề tài đã khai thác nh ững thông tin cần thiết từ các bản đồ đã thu thập đượcnhư: Bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản đồ dịa chất thủy văn, bản

đồ sử dụng đất, bản đồ thảm thực vật…để xây dựng các lớp thông tin trong cơ sở

dữ liệu, các lớp thông tin chuyên đề khác được triết xuất từ tư liệu ảnh viễn thám.CSDL này được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng và nguy cơ HMH

Phương pháp bản đồ được sử dụng song song với các phương pháp khác

d) Phương pháp viễn thám

Phương pháp viễn thám sử dụng để giải đoán dữ liệu về thảm phủ thực vật,phân loại các thảm phủ thực vật theo hướng hoang mạc hóa ở tỉnh Bình Thuận vàxác định khoanh vi khô hạn - thực vật thông qua chỉ số thực vật NDVI và nhiệt độ

bề mặt

e) Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu được sử dụng để tích hợp các chỉ số chấtlượng theo mức độ nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Bình Thuận Các chỉ số chấtlượng được xác định b ao gồm chỉ số chất lượng thực vật ( khả năng chống xóimòn, khả năng chống khô hạn, mức độ bao phủ của thực vật), chỉ số chất lượng khíhậu (chỉ số khô hạn nhiệt độ - thực vật), chỉ số chất lượng đất (tầng dày đất, thànhphần vật chất gốc, khả năng đất giữ ẩm, độ dốc), chỉ số chất lượng quản lý tàinguyên nước (mật độ sông suối, mức độ chứa nước ngầm, vùng được tưới) và chỉ

số chất lượng sức ép con người (mật độ hộ dân cư nông thôn, mật độ hộ dân cưchăn thả gia súc, thoái hóa đất)

1 Chỉ số chất lượng khí hậu (CQI):

Chỉ số chất lượng khí hậu tỉnh Bình Thuận được đánh giá bằng cách sử dụngchỉ số liên quan tới yếu tố khô h ạn nhiệt độ - thực vật (TVDI):

CQI = TVDI

Trang 25

2 Chỉ số chất lượng thảm thực vật (VQI):

Chỉ số chất lượng thực vật tro ng nghiên cứu hoang mạc hóa được đánh giáthông qua các thuộc tính của thực vật như: chống xói mòn cho đất; chống khô hạn;mức độ che phủ của thực vật

VQI =([Khả năng chống xói mòn cho đất]* [Khả năng chống khô hạn]*[Mức

4 Chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên nước (MWQI)

Chỉ số chất lượng quản lý nguồn tài nguyên nước, liên quan đến các thôngtin về hệ thống tưới tiêu, sử dụng nước ngầm và mức độ cung cấp nước theo cáckhu vực và lưu vực sông

MWQI = ([Mật độ sông suối] * [Mức độ chứa nước ngầm] * [Vùng được tưới])1/3

5 Chỉ số chất lượng sức ép con người (HPI)

Chỉ số sức ép con người (HPI) được đánh giá trên cơ sở các thông số mật độ

hộ dân cư nông thôn; sức ép chăn thả động vật và hiện trạng thoái hóa đất

HPI = ([Mật độ hộ dân]* [Sức ép chăn thả ]* [hiện trạng thoái hóa đất])1/3

6 Chỉ số nguy cơ hoang mạc hóa (risk desertification – RDI)

Phương pháp mô hình được áp dụng để xây dựng chỉ số nguy cơ hoang mạchóa (risk desertification – RDI) được đánh giá bởi sự kết hợp giữa năm chỉ số chấtlượng: chất lượng khí hậu, chất lượng thực vật, chất lượng đất, chất lượng quản lýtài nguyê n nước và chất lượng sức ép con người:

RDI = (CQI * VQI * SQI * MWQI * HPI)1/5 (chi tiết các chỉ số chất lượng xem mục 3.2)

22

Trang 26

1.5 Quy trình thành l ập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa b ằng tư liệu viễn thám

Chiết xuất thông tin từ ảnh vệ tinh, sử dụng phương pháp mô hình hóa và kếthợp với phân tích GIS: để xây dựng quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạchóa Quy trình gồm các bước cơ bản sau:

a) Thu thập dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu;

c) Xác lập các chỉ số chất lượng khí hậu, thảm thực vật, đất, quản lý tài

nguyên nước và sức ép con người;

d) Tích hợp các chỉ số chất lượng, phân cấp và thành lập bản đ ồ nguy cơ mạc hóa khu v ực nghiên cứu;

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa

Trang 27

1.6 Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu trong nghiên cứu nguy cơ hoang mạc hoá tại Bình Thuận đượctác giả sử dụng là các tư liệu thu thập và phân tích từ ảnh viễn thám và cơ sở dữ liệuGIS bao gồm năm chỉ số chất lượng: chất lượng khí hậu, chất lượng thực vật, chấtlượng đất, chất lượng quản lý tài nguyê n nước và chất lượng sức ép con người

Tư liệu ảnh viễn thám, trực tiếp là các ch ỉ số chất lượng thực vật và chỉ sốchất lượng khí hậu bao gồm: khả năng chống xói mòn, kh ả năng chống khô h ạn,mức độ bao phủ của thực vật và chỉ số khô h ạn nhiệt độ - thực vật Như đã bi ết, từ

tư liệu viễn thám kết hợp với các tài li ệu khác, kết hợp kiểm tra thực địa có th ể xácđịnh khu vực được bao phủ bởi loại thực vật gì, mức độ bao phủ,… từ đó gián tiếp

có th ể đánh giá khả năng chống khô h ạn, xói mòn c ủa các đối tượng mặt đất

Tư liệu cơ sở dữ liệu GIS được thu thập và phân tích kết hợp với các tư liệuảnh viễn thám bao gồm các chỉ số chất lượng đất, chỉ số chất lượng quản lý tàinguyên nước và chỉ số chất lượng sức ép con người

Công c ụ sử dụng để phân tích và đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa là ph ầnmềm xử lý ảnh viễn thám Envi 5.0 và ph ần mềm phân tích dữ liệu không gianArcGIS 10.0

1.6.1 Tư liệu ảnh viễn thám

Khu vực thực nghiệm được lựa chọn là tỉnh Bình Thuận thuộc khu vựcduyên hải Nam Trung Bộ Bình Thuận là một trong những tỉnh có nguy cơ suy thoáiđất và hoang mạc hóa nhi ều nhất cả nước Với đặc điểm khí hậu và địa hình tựnhiên đã làm cho Bình Thuận khô nóng quanh năm, hình thành nên chế độ khí hậubán khô h ạn và trở thành một trong những vùng khô h ạn nhất cả nước Mùa mưatập trung từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô t ừ tháng 11 đến tháng 4 nămsau Để xác định hoang mạc hóa cho t ỉnh Bình Thuận bằng phương pháp phân tíchảnh viễn thám, tác gi ả đã l ựa chọn tư liệu ảnh viễn thám Landsat-8, trong các thángmùa khô c ủa tỉnh Bình Thuận năm 2014 Các tư liệu ảnh viễn thám Landsat-8 nàyđược tải miễn phí trực tiếp từ trang web http://glovis.usgs.gov/

24

Trang 28

Các thông s ố ảnh các thời kỳ được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.1 Danh sách ảnh landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận

ID Path Row Khu vực Thời gian Loại ảnh Số kênh đa phổ

Hình 1.8 Sơ đồ ảnh Landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận

1.6.2 Cơ sở dữ liệu GIS

- Bản đồ hành chính: xác định khoanh vi khu vực nghiên cứu;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000: dữ liệu độ cao, dữ liệu độ dốc;

Trang 29

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 tỷ lệ thu phóng 1:100.000 : khả năng thoái hóa đất, mật độ sông su ối;

- Bản đồ đất (thổ nhưỡng) tỷ lệ thu phóng 1:100.000 : tầng dày đất, khả năng đất giữ ẩm;

- Bản đồ địa chất tỷ lệ thu phóng 1:100.0 00: thành phần vật chất gốc;

- Bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ thu phóng 1:100.000 : mức độ chứa nướcngầm;

- Bản đồ thủy lợi tỷ lệ thu phóng 1:100.000 : vùng được tưới tiêu;

- Số liệu thống kê năm 2013 (niên giám th ống kê tỉnh Bình Thuận năm 2013):

hộ dân cư nông thôn năm 2013, mật độ hộ dân cư nông thôn năm 2013, hộ dân cư nôngthôn chăn thả gia súc năm 2013;

- Dữ liệu thu thập vị trí các khu vực hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận đã được

sử dụng để xác định khoanh vi khu vực nhạy cảm hoang mạc hóa và phân tích lớp phủthực vật;

- Các tư liệu, số liệu khác liên quan t ới hoang mạc hóa

26

Trang 30

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ H ỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOANG MẠC HÓA TỈNH BÌNH THUẬN 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã h ội tỉnh Bình Thuận

2.1.1 Vị trí địa lý

Bình Thuận là tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ nằm trải dài theo hướngĐông Bắc - Tây Nam, trên vùng rìa c ủa sườn Đông dãy Trường Sơn Nam, chuyểndần đến dải đồng bằng ven biển, có d iện tích tự nhiên là 7828 km 2, chiều dàiđường bờ biển là 192 km Tọa độ địa lý c ủa tỉnh Bình Thuận là:

+ Từ 10033'42'' đến 11033'18'' vĩ độ Bắc

+ Từ 107023'41'' đến 108052'42'' kinh độ Đông

Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Bắc và Tây B ắc giáp tỉnh LâmĐồng, Tây giáp t ỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp t ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Đông vàĐông Nam giáp biển Đông

Hình 2.1 Vị trí địa lý t ỉnh Bình Thuận

Trang 31

2.1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Đặc điểm địa tầng địa chất

Địa tầng

Tham gia cấu tạo móng và địa hình tỉnh Bình Thuận có mặt các thành tạotrầm tích lục nguyên, trầm tích phun trào, các thành t ạo phun trào bazan và tr ầmtích bở rời có tuổi từ Mezozoi đến Đệ tứ Bao gồm 9 hệ tầng: Hệ tầng La Ngà (J

2ln), hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J 3đbl), hệ tầng Nha Trang (K nt), hệ tầng Đơn Dương(K2 đd), hệ tầng Sông Luỹ (N2sl), hệ tầng Túc Trư ng (b N2-Q11 tt), hệ tầng TrảngBom, trầm tích sông- biển (amQ11.3 tb), hệ tầng Phan Thiết, trầm tích biển (m Q12-3

pt), hệ tầng Phước Tân, phun trào bazan ( b Q13.2 pt)

Các thành t ạo macma xâm nhập

Các thành t ạo macma xâm nhập trong khu vực khá phổ biến bao gồm cả cácthể xâm nhập nông và sâu với thành phần đá từ axit đến trung tính và bazơ Theocác giai đoạn xâm nhập có thể chia ra các phức hệ: Phức hệ Định Quán (d-gd -g

J3đq), Phức hệ Đèo cả (gd -g - gx Kđc), Phức hệ Cà Ná ( g K2 cn)

Cấu trúc kiến tạo

Trên bản đồ kiến tạo, tỉnh Bình Thuận nằm ở rìa phíaĐông Nam miền vỏ lụcđịa Đà Lạt, bị hoạt hoá macma - kiến tạo mạnh mẽ kiểu rìa lục địa tích cực Andesvào Mezozoi muộn có lịch sử phát triển lâu dài và cấu trúc địa chất phức tạp

Các kết quả đo sâu địa vật lý, trọng lực của Nguyễn Ngọc Lê và nnk (1984)[25] cho thấy bề mặt Moho ở Nam Trung Bộ có hướng sâu dần từ Đ ông Nan (30km) lên phía Tây Bắc (34 km) Bề mặt Kondrat cũng có hướng sâu dần từ phía ĐôngNam (12 km) lên phía Tây Bắc (14 km) Tại Bình Thuận, bề mặt móng kết tinh tạo gờnâng kéo dài theo phương Đông - Tây với trục gờ nâng là tuyến sông Mao - Tà Lài, chi

ều sâu nhỏ hơn 2km, về phía Nam móng kết tinh sâu dần và đạt tới chiều sâu trên 5kmtheo tuyến Phan Thiết - Hàm Tân, tạo nên lõm móng k ết ti nh Phan Thiết - Hàm Tân

28

Trang 32

Các thành tạo trầm tích, phun trào, xâm nh ập có tuổi Jura trung đến Đệ tứđược chia thành 4 tập hợp thạch kiến tạo khác nhau phản ánh 4 giai đoạn phát triểnkiến tạo lớn của khu vực nghiên cứu nói riêng và rìa Đ ông Nam đới Đà Lạt n ói

chung

2.1.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn

Căn cứ vào đặc điểm địa tầng địa chất và các dạng tồn tại của nước dưới đất,trong phạm vi tỉnh Bình Thuận được chia thành: Các t ầng chứa nước lỗ hổng vàcác tầng chứa nước khe nứt, các thể rất nghèo nước (không chứa nư ớc), cụ thể baogồm các đơn vị chứa nước sau:

Các tầng chứa nước lỗ hổng ở Bình Thuận được thành tạo trong các trầm tích

bở rời Đệ Tứ bao gồm: Tầng chứa nước Đệ Tứ không phân chia; Tầng chứa nước Holoxen (Q IV ); Tầng chứa nước Pleistoxen giữa - trên (Q II-III ); Tầng chứa nước Pleistoxen trên (Q III ); Tầng chứa nước Pleistoxen dưới (Q I ), được phân bố chủ yếu

dọc các thung lũng sông và ven biển

Về chất lượng nước lỗ hổng thường là nhạt (độ tổng khoáng hoá M = 0,1 - 1 g/l) Ở các vùng c ửa sông lớn (sông Phan, sông Dinh, sông Cà Ty, sông Lu ỹ, sôngLòng Sông) nước dưới đất bị nhiễm mặn do sự xâm nhập của nước biển Do mựcnước ngầm không sâu nên nước lỗ hổng rất dễ bị nhiễm bẩn

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen vùng ven bi ển

Bình Thuận

Phan Thiết Bắc Bình Tuy Phong

Chiều dày t ầng chứa nư ớc (m) 0,1  54,0 5,0  65,0 10  58,0

Mực nư ớc tĩnh ht ( m) 1,3  31,0 0,10  50,2 1,9  41,5Hàm lượng biến đổi

Trang 33

Lưu lượng thí nghiệm Q tn 0,8  1,2 1,0  1,50 0,90  1,40Tổng khoáng hoá M (g/l ) 0,10  0,50 0,06  0,34 0,10  0,42Giao động mực nước hai mùa +H (m) 0,43  4,49 0,40 0,40

(Nguồn: Điều tra, quy hoạch tài nguyên nước dưới đất ven biển tỉnh Bình Thuận 2004 - 2010, Đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình 705, 2004 [13])

Nước khe nứt tồn tại trong các khối đá nứt nẻ thuộc các thành tạo bazan, phun

trào và các tr ầm tích lục nguyên Các tầng chứa nước bao gồm: Tầng chứa nước

bazan Plioxen - Pleistoxen díi (bN 2 - Q 1 ); TÇng chøa n íc Plioxen (N 2 ); TÇng chøa níc Jura gi÷a (J 2 ) Các tầng chứa nước này được phân bố hầu như rộng khắp tỉnh

Bình Thuận

Về chất lượng, nước khe nứt thường là loại siêu nhạt (M<0,1g/l) và nhạt(0,1<M<1) Ở một vài vùng c ửa sông v à ven biển, nước khe nứt cũng bị nhiễmmặn từ nước biển, song sự xâm nhập của nước biển không vào quá sâu trong đấtliền như đối với tầng chứa nước lỗ hổng

Bảng 2.2 Kết quả nghiên cứu tầng chứa nước trần tích Jura (J)

Tổng khoáng hoá M g/l 0,1  0,152 0,131 0,254

Biến đổi giao động

mực nước +H (m)

(Nguồn: Điều tra, quy hoạch tài nguyên nước dưới đất ven biển tỉnh Bình

Thuận 2004 - 2010, Đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình 705, 2004 [13])

Trong phạm vi tỉnh Bình Thuận các thể rất nghèo nước bao gồm các hệ tầng

Đèo Bảo Lộc (J3đbl); Hệ tầng Nha Trang (Knt); Hệ tầng Đơn Dương (K2đd).

Trang 34

30

Trang 35

2.1.2.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Lãnh thổ Bình Thuận hẹp ngang và kéo dài theo phương Đông Bắc - TâyNam lại nằm ở vị trí trung gian khá đặc trưng, phía Bắc và T ây Bắc là khối caonguyên nâng m ạnh tân kiến tạo, phía Nam và Đông Nam là vùng bi ển hạ lún Địahình phân hoá thành 04 dạng địa hình chính sau:

- Địa hình núi thấp chiếm 40,7% diện tích tự nhiên toàn t ỉnh, độ cao daođộng từ 200-1300m;

- Địa hình vùng gò đồi chiếm 31,66% diện tích tự nhiên toàn t ỉnh, kéo dàitheo hướng ĐB-TN từ Tuy Phong đến Bắc Bình thể hiện rõ nét d ưới dạng dãy đồi thoải,

ở phía Nam Tánh Linh, Hàm Thu ận Nam tồn tại như những hành lang đồi thấp với độcao tuyệt đối không vượt quá 200m;

- Địa hình đồng bằng chiếm 9,43% diện tích toàn tỉnh;

- Địa hình đồi cát và c ồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên toàntỉnh, phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân Ở khu vực huyện Bắc Bình cócác đồi cát và c ồn cát rộng lớn nhất, chiều dài khoảng 52km và rộng tới 20km;

Đường bờ biển Bình Thuận có chiều dài khoảng 192 km kéo dài từ Vĩnh Hảođến La Gi gồm các bờ mài mòn đá gốc và bờ bồi tụ trầm tích bở rời xen kẽ, nhiềuvũng vịnh, nhiều bãi tắm nổi tiếng như Chùa Hang, Mũi Né, Phan Thiết, ĐồiDương…;

Đặc điểm phân cắt sâu, phân cắt ngang và độ dốc của Bình Thuận thay đổikhá mạnh Mức độ phân cắt sâu thường đạt 15m/km2 và phân cắt ngang đạt

1km/km2

Tỉnh Bình Thuận phân bố nhiều kiểu địa hình đặc trưng cho vùng núi venbiển, vùng chuyển tiếp giữa nâng và hạ kiến tạo và có mang tính chất vùng khí hậubán khô h ạn Có thể sơ bộ phân chia ra các kiểu địa hình sau:

- Vách và sườn kiến tạo - xâm thực;

31

Trang 36

- Đồng bằng bóc mòn tích t ụ với các chỏm sót;

- Đồng bằng tích tụ - xâm thực nhiều nguồn gốc;

2.1.2.4 Đặc điểm khí hậu

- Bức xạ tổng cộng: Ở khu vực này lượng bức xạ tổng cộng năm đạt khoảng 160 

165 kcal/cm2.năm Lượng bức xạ tổng cộng nhìn chung phân bố tương đối đều trong năm, đều đạt trên10kcal/cm2.tháng

- Nắng: Tổng số giờ nắng năm dao động trong khoảng từ 2650  2750 giờ/năm(khu vực phía Tây, thuộc sườn Tây và Tây Nam c ủa khối núi Nam Trường

Sơn), đến khoảng 2750  2920 giờ/năm (khu vực còn l ại thuộc sườn Đông và Đông Nam của khối núi Nam Trường Sơn)

- Chế độ gió: T ốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2  2,5m/s và có

th ể đạt giá trị lớn hơn ở vùng ven bi ển tới 3  3,2m/s

- Chế độ nhiệt: Nằm ở vùng v ĩ độ khá thấp của nước ta lại có độ cao địa hình thayđổi từ vài mét đến khoảng 1500  2000m nên tỉnh Bình Thuận có n ền nhiệt cao ở những vùng th ấp vàgiảm theo độ cao địa lý

- Chế độ mưa - ẩm: Tỉnh Bình Thuận có lượng mưa năm thay đổi trong phạm vi rấtrộng từ 600  2500 mm/năm (Bảng 1.3) và có xu th ế tăng từ Đông sang Tây Trong các thung lũng sôngthấp như ở dải ven biển từ Cà Ná đến Hoà Đa (Phan Rí) có lượng mưa năm rất thấp, chỉ đạt 600  800

mm Đây là những giá trị

lượng mưa năm thấp nhất toàn quốc

Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm

2 Mao 1.5 2.2 10.3 26.6 120.5 159.6 129.4 118.2 182.1 191.2 82.4 30.4 1,054.4 Sông

3 Luỹ 1.5 0 15.3 15.9 169.1 127.8 129.3 143.6 194.3 204.5 77.8 30.1 1,109.2

Trang 37

7 Thiết 1 1.4 8.8 31.4 167.8 136 203.3 178.9 195.8 143.7 71.7 27.8 1,167.6 Ma

8 Lâm 0.9 1.6 8.6 24.6 146.3 128.9 189 206.4 210.5 176.7 73.9 31.9 1,199.3 Mương

9 Mán 0.5 0.5 3.1 33 177.2 152.6 221.5 237.8 241.8 146.6 87.2 26.7 1,328.5 Đông

10 Giang 0.6 6.2 12.2 53.8 183.9 199.7 336 461.2 394.2 319.7 86.1 38.8 2,092.4

11 Kê Gà 1.7 0.9 3.4 21 168 211.2 268 242.3 245.6 157 71.9 28.3 1,419.3 Ngã

12 3/46 0.6 1.1 7 27 189 205.4 285.1 243.5 245.4 177.9 56.2 25.6 1,463.8 Suối

13 Kiết 5 4.8 16 82.3 221.5 295.2 366.2 335.1 298.7 267.9 122.8 45.8 2,061.3

14 Tà Pao 7.7 5.6 20.4 74.1 275.8 344.8 418.8 451.6 388.8 238.1 98 30.6 2,354.3 La

15 Ngâu 9.1 3.1 27.3 83.6 260.9 336.5 401.9 461.2 372.5 264.5 100.1 37.7 2,358.4

16 Võ Xu 7.3 12.4 33 93.3 278.2 341.9 367.7 393.5 362.5 256.9 116 65.6 2,328.3

17 Mê Pu 13.4 7.5 35.6 105.8 279.2 388.5 438.4 540.2 388.7 249 155.4 79.9 2,681.6 Phú

18 Quý 9 4.5 21.3 33.2 127.5 156 136.7 116.8 181.8 242.9 175.4 105.7 1,310.8

(Nguồn: Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2010)

2.1.2.5 Đặc điểm thủy văn mặt

Bình Thuận có các lưu vực sông chính là sông Lòng Sông, sông Lu ỹ, sông CáiPhan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh, sông La Ngà T ổng diện tích lưu vực

là 9.880km2 (cả trong và ngoài tỉnh) với tổng chiều dài các sông trong ph ạm

vi tỉnh là 663km, tổng lượng nước bình quân hàng năm là 5,4 tỷ m 3 Các sông ở Bình Thuận có đặc điểm chung là ngắn, dốc, mật độ mạng lưới sông thưa thớt

Hầu hết các sông suối ở Bình Thuận chảy theo hướng TB - ĐN rồi đổ rabiển Riêng sông La Ngà ch ảy theo hướng Đông sang Tây rồi nhập với sông ĐồngNai Bình Thuận không có sông lớn, chỉ có sông vừa và nhỏ, trong đó có 3 sông códiện tích lưu vực trên 1000km 2, đó là Sông Lũy, Sông La Ngà, Sông Cái PhanThiết Có 4 con sông tương đối lớn thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận: sông Lòng

33

Trang 38

Sông, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh Các con sông l ớn này phân bố tương đốiđều khắp toàn tỉnh.

Trong tổng số 61 con sông, ngoài 7 sông chính có: 43 con sông cấp 1, 11sông c ấp 2, không có sông cấp 3 Tổng chiều dài toàn bộ các sông này là 1970 km.Diện tích lưu vực trung bình của một sông là 183 km 2; chiều dài trung bình là 32,3

km Mật độ lưới sông trung bình của toàn bộ các sông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

là 0,2 km/km2, lớn nhất là 0,468 km/km2, nhỏ nhất là: 0,148 km/km2 Tất cả cácsông này đều nằm hoàn toàn trong nước

Bảng 2.4 Đặc trưng hình thái sông chính tỉnh Bình Thuận

ình dài sông dài lưu quân lưu vực lưu vực lưới sông uốn

Trang 39

nước hoặc lượng nước không đáng kể Tại các sông lớn như sông Lòng Sông, sông

Cà Ty, sông Phan, sô ng Dinh môdun dòng ch ảy kiệt từ M = 0,11 đến 0,4 l/s.km2;Sông Lũy có M = 0,7 l/s.km2 Riêng sông La Ngà có l ượng dòng chảy khá dồi dàotrong mùa khô: môđun dòng chảy kiệt tại Tà Pao đo được vào tháng III là 3,03l/s.km2 Tháng có lưu lượng kiệt nhất là tháng III (lưu vực sông Luỹ mùa ki ệt nhấtvào tháng II) T ừ tháng III trở đi do biến động thời tiết bất thường nên đôi khi xuấthiện lũ tiểu mãn với cường độ 0,2 đến 0,4 m3/s.km2

Bảng 2.5 Phân phối dòng chảy trung bình tháng tại các trạm quan trắc

(Nguồn: Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2010)

2.1.3 Một số đặc điểm kinh tế xã h ội

2.1.3.1 Đặc điểm dân cư, dân tộc và ngu ồn lao động

Dân số toàn tỉnh Bình Thuận năm 2014 là 1.207.398 người, trong đó namchiếm 50,05%, nữ chiếm 49,95% So với năm 2005, dân số tỉnh tăng 74.067 người,bình quân mỗi năm tăng 7.407 người, dân thành thị chiếm 39,31% và dân số nôngthôn chiếm 60,69% Tỉnh Bình Thuận có 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện (kể cảhuyện đảo Phú Quý) với 96 xã, 19 phường, 12 thị trấn, trong đó có 22 xã thuộcvùng đồng bằng ven biển; 22 xã thuộc vùng trung du, 3 xã thu ộc hải đảo còn l ại làvùng núi và núi cao [10]

Mật độ dân số năm 1999 là 131 người/km2, tăng lên 155 người/km2 (năm2014) Dân số trong tỉnh phân bố không đều theo các huyện Thành phố Phan Thiết

có mật độ dân số cao nhất (1083 người/km2); thấp nhất là Bắc Bình 66 người/km 2

35

Trang 40

Bảng 2.6 Dân số trung bình phân theo thành th ị và nông thôn qua các năm

(Nguồn: Niên giám th ống kê năm 2014)

Dựa vào số liệu ở Bảng 2.6 có thể thấy sự di chuyển dân cư phức tạp ở khu vực nghiên cứu:

+ Tăng dân số ở khu vực thành thị

+ Dân số khu vực nông thôn: giai đoạn 2005-2009 giảm từ 730.760 người xuống 709.963 người; giai đoạn 2010-2014 tăng 18.707 người

Sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn cho thấy được quá trình di

cư ở Bình Thuận Đây là một vấn đề rất phức tạp và có m ối tương quan với quátrình hoang mạc hóa tại khu vực nghiên cứu Tại những khu vực chịu tác động lớncủa hoang mạc hóa thì sự di cư thể hiện rõ ràng h ơn, và nó có thể được xem lànhững hành động thích ứng của con người đối với môi trường Ở Bình Thuận hoangmạc hóa là một quá trình lâu dài, diễn ra một cách từ từ, do vậy người dân cũng dễdàng hơn trong việc ứng phó với các tác hại mà nó gây ra

2.1.3.2 Hiện trạng các ngành kin h tế

Nền kinh tế của tỉnh có những bước tiến rõ r ệt, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng mạnh, năm 2010 tăng lên 23.130.196 triệu đồng, đến năm 2014 sơ bộ tăng

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w