1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu do sự cố khu vực dự án kho trung chuyển xăng dầu tiên lãng, huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh

125 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---Lê Thị Tuyết Mai NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LAN TRUYỀN DẦU DO SỰ CỐ KHU VỰC DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN YÊN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Lê Thị Tuyết Mai

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LAN TRUYỀN DẦU

DO SỰ CỐ KHU VỰC DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN

YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Lê Thị Tuyết Mai

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LAN TRUYỀN DẦU DO

SỰ CỐ KHU VỰC DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN YÊN,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy cô trongtrường Đại học Khoa học Tự nhiên và các thầy cô trong khoa Môi trường đã truyềnđạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Vũ Văn Mạnh(Bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường), ThS.Trịnh Hoàng Long đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành luận văn

Để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em cònnhận được rất nhiều sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ từ gia đình và bạn bè Em xingửi lời cảm ơn chân thành

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót do

sự hiểu biết còn hạn chế, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàcác bạn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

Học viên: Lê Thị Tuyết MaiLớp K20 CHMT

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3.Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 13

1.2 DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG 16

1.2.1 Tính cấp thiết của dự án 16

1.2.2 Mô tả chung về dự án 17

1.2.3 Quy mô kho trung chuyển 18

1.3 SỰ CỐ TRÀN DẦU 20

1.3.1 Khái niệm sự cố tràn dầu 20

1.3.2 Phân loại sự cố tràn dầu 21

1.3.3 Diễn biến của dầu tràn 24

1.3.4 Tác động của dầu tràn 28

1.3.5 Ô nhiễm dầu ở Việt Nam 30

1.4 NGHIÊN CỨU TRÀN DẦU 34

1.5 MÔ HÌNH MIKE 21 36

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 38

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 38

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

ii

Trang 5

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 38

2.2.2 Phương pháp mô hình hóa 38

2.3 THIẾT LẬP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 46

2.3.1 Cơ sở số liệu 46

2.3.2 Sơ đồ hóa khu vực tính toán 49

2.3.3 Điều kiện biên và điều kiện biên ban đầu 50

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

3.1 TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 1 54

3.2 TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 2 61

3.3 TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 3 67

3.4 TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 4 73

3.5 Ý NGHĨA CỦA MÔ HÌNH 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KHUYẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm các trạm quan trắc ở Quảng Ninh

năm 2014 (Đơn vị tính: 0C) 5

Bảng 2: Số giờ nắng tại trạm quan trắc năm 2014 (đơn vị: giờ) 6

Bảng 3: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2014 7

Bảng 4: Lượng mưa tại trạm quan trắc năm 2014 8

Bảng 5: Mực nước một số con sông chính tại trạm quan trắc năm 2014 10

Bảng 6: Diện tích, dân số, mật độ dân số của các huyện trong tỉnh Quảng Ninh 13

Bảng 7: Nhu cầu hiện tại và tương lai về xăng dầu của khu vực 17

Bảng 8: Quy mô đầu tư xây dựng kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăngdầu 19

Bảng 9: Phân chia sự cố tràn dầu theo nguyên nhân chính 22

Bảng 10: Phân chia các nguyên nhân gây sự cố tràn dầu 22

Bảng 11: Các thông số cho các kịch bản tính toán 52

iv

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 4

Hình 2: Tỉ lệ % diện tích đất năm 2014 13

Hình 3: Phân chia sự cố tràn dầu theo nguyên nhân chính 23

Hình 4: Sơ đồ diễn biến dầu tràn trong môi trường biển 24

Hình 5: Biến trình mực nước triều tại trạm Bãi Cháy ngày 28/11/2010 47

Hình 6: Biến trình mực nước triều tại trạm Bãi Cháy ngày 16/12/2010 48

Hình 7: Dữ liệu mực triều tại trạm Bãi Cháy được đưa vào mô hình 49

Hình 8: Sơ đồ lưới phi tuyến tính khu vực tính toán 50

Hình 9: Vị trí điểm xảy ra tràn dầu trong mô hình 53

Hình 10: Một số các thông số đầu vào trong mô đun tính toán 54

Hình 11: Phạm vi vết dầu loang (Theo KB1) 55

Hình 12: Kết quả mô đun HD sau 1 giờ (KB1) 56

Hình 13: Diễn biến lượng dầu tràn sau 1 giờ (KB1) 56

Hình 14: Kết quả mô đun HD sau 2 giờ 30 phút (KB1) 57

Hình 15: Diễn biến lượng dầu tràn sau 2 giờ 30 phút (KB1) 57

Hình 16: Kết quả mô đun HD sau 4 giờ (KB1) 58

Hình 17: Diễn biến lượng dầu tràn sau 4 giờ (KB1) 58

Hình 18: Kết quả mô đun HD sau 4 giờ 30 phút (KB1) 59

Hình 19:Diễn biến lượng dầu tràn sau 4giờ 30 phút (KB1) 59

Hình 20: Kết quả mô đun HD sau 8 giờ (KB1) 60

Hình 21: Diễn biến lượng dầu tràn sau 8 giờ 00 phút (KB1) 60

Hình 22: Diễn biến lượng dầu tràn sau 20 giờ 30 phút (KB1) 61

Hình 23: Vị trí vết dầu loang (KB2) 62

Hình 24: Diễn biến lượng dầu tràn sau 1 giờ (KB2) 63

Hình 25: Diễn biến lượng dầu tràn sau 2 giờ (KB2) 64

Hình 26: Diễn biến lượng dầu tràn sau 8 giờ (KB2) 65

Hình 27: Diễn biến lượng dầu tràn sau 17giờ (KB2) 66

Hình 28: Diễn biến lượng dầu tràn sau 23 giờ 30 phút (KB2) 66

Hình 29: Phạm vi vết dầu loang (KB3) 68

Trang 8

Hình 30: Kết quả mô đun HD sau 1 giờ (KB3) 69

Hình 31: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 1 gờ (KB3) 69

Hình 32: Kết quả mô đun HD sau 14 giờ (KB3) 70

Hình 33: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 14giờ (KB3) 70

Hình 34: Kết quả mô đun HD sau 15 giờ (KB3) 71

Hình 35: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 15giờ (KB3) 71

Hình 36: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 16giờ (KB3) 72

Hình 37: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 23giờ 30 phút (KB3) 72

Hình 38: Phạm vi vết dầu loang (KB4) 74

Hình 39: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 1 giờ (KB4) 75

Hình 40: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 3 giờ (KB4) 75

Hình 41: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 9 giờ (KB4) 76

Hình 42: Diễn biến lƣợng dầu tràn sau 14 giờ (KB4) 77

vi

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trên thế giới, từ khi con người biết khai thác và sử dụng dầu mỏ đến nay,dầu mỏ đã trở thành một yếu tố thiết yếu, đem lại những lợi ích vô cùng quan trọngcho sự phát triển kinh tế, xã hội của loài người Tuy nhiên, bên cạnh đó, những sự

cố trong khai thác, vận chuyển dầu mỏ trên thế giới cũng trở thành mối đe dọa lớnđối với môi trường nói chung và các hệ sinh thái nói riêng Nhiều sự cố tràn dầu đãxẩy ra trên thế giới, đã để lại những hậu quả nghiêm trọng lâu dài cho môi trườngsinh thái

Việt Nam là quốc gia biển, có đường bờ biển dài trên 3200km, hệ thốngsông suối, kênh rạch chằng chịt, điều kiện hạ tầng phòng ngừa sự cố còn yếu kém,nguy cơ xẩy ra sự cố tràn dầu là rất lớn Theo thống kê của Bộ Tài nguyên Môitrường (2008), từ năm 1997 đến 2008 ở Việt Nam đã xảy ra hơn 50 vụ tràn dầu trênbiển, trên sông hoặc các hoạt động khai thác vận chuyển dầu

Những tổn thất về kinh tế và môi trường do sự cố tràn dầu gây ra là rất lớn,chính vì thế mà trên thế giới hiện nay có rất nhiều các công trình nghiên cứu dự báo

sự di chuyển của vệt dầu sau tai nạn, phổ biến nhất hiện nay là phương pháp môhình hóa Kết quả của việc dự báo này sẽ là cơ sở cho công tác triển khai ứng cứukịp thời, hiệu quả và tốn ít chi phí Đồng thời cũng là căn cứ để các cơ quan có thẩmquyển buộc bên gây ra tai nạn phải bồi thường cho những tổn thất do bên gây ra tainạn phải bồi thường

Do nhu cầu về sử dụng các loại xăng, dầu trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnhQuảng Ninh ngày càng ra tăng, việc cung ứng xăng dầu bằng đường bộ cho các cửahàng xăng dầu, các đại lý của khu vực huyện Tiên Yên phải vận chuyển bằngđường bộ chi phí cao, kho trung chuyển Ninh Dương không thể tiếp nhận được tàu

có trọng tải lớn trên 200 tấn để nhập hàng Do vậy Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngNinh đã chủ trương xây dựng dự án Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng dầu đặttại thôn Mũi Chùa, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên sẽ giảm được cự ly vận chuyểnbằng đường bộ và đường thủy

Trang 10

Kho trung chuyển kiêm cửa hàng Tiên Lãng nằm giáp với sông Tiên Yên,công tác nhập dầu được tiến hành tại cảng Mũi Chùa, vì thế luôn tìm ẩn nguy cơ

xẩy ra sự cố tràn dầu Do vậy đề tài : “Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu do sự cố

khu vực dự án kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” là rất cần thiết để đưa ra các phương án ứng phó nhanh nhất, kinh tế nhất

cũng như an toàn nhất đối với môi trường xung quanh khu vực khi sự cố xẩy ra

2 Mục tiêu đề tài

- Đưa ra các kịch bản mô phỏng khi có sự cố xẩy ra

- Tính toán lan truyền ô nhiễm theo các kịch bản

- Đề xuất các phương pháp ứng phó dựa trên kết quả tính toán

3.Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

2

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

107035’ kinh đông; Bắc giáp với huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và huyệnBình Liêu, Đông giáp với huyện Đầm Hà, Tây giáp huyện Ba Chẽ và thành phốCẩm Phả, phía Nam giáp huyện Vân Đồn Huyện Tiên Yên bao gồm: thị Trấn TiênYên, xã Hà Lâu, Đại Dực, Phong Dụ, Điền Xá, Đông Ngũ, Yên Than, Đông Hải,Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui, Đai Thành[1]

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình Tiên Yên có nhiều đồi núi, thung lũng và sông suối Phía Tây Bắc

có dãy núi Cái Kỳ với đỉnh cao nhất là Ngà chạy dài ra cửa sông Ba Chẽ, theohướng Đông Bắc - Tây Nam, ranh giới thiên nhiên giữa Tiên Yên và Ba Chẽ XãĐại Dực nằm lọt ở chân dãy Pạc Sủi và dẫy Thung Châu có nhiều đỉnh cao trên700m Các xã Phong Dụ, Hà Lâu, Hải Lạng, Điền Xá, Yên Than cũng liên tiếp cácquả núi 300-400m Sông Tiên Yên bắt nguồn từ vùng núi cao Bình Liêu và sôngPhố Cũ bắt nguồn từ Đình Lập là hai sông có lưu vực rộng, mùa mưa hay gây ra lũlớn Sông Hà Tràng từ dẫy Pạc Sủi đổ xuống ở phía đông thường gây ra lũ Các consông này có độ dốc lớn, chỉ ở vùng cửa sông thuyền bè mới ra vào được, nhưngchính các con sông này không ngừng mở rộng các bãi phù sa cổ cửa sông, tạo ranhững cánh đồng ven biển ở các xã Đông Ngũ, Đông Hải, Tiên Lãng, Hải Lạng.Ngoài ra cửa biển, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ còn bồi đắp tạo nên bãi triềungập mặn rộng lớn của đảo Đồng Rui [1]

Trang 12

Trong phạm vi khu đất của dự án cao độ tự nhiên 0,0÷-1,0m (hệ Quốc Gia).Khu vực giáp với khu đất trở ra sông có cao độ tự nhiên -1,0÷-2,0m (hệ Quốc Gia).Nhìn chung địa hình khu nước tương đối nông, lòng sông thoải độ sâu tự nhiênthay đổi chậm, cao độ tự nhiên tại vị trí cách bờ khoảng 250m mới đạt -2,0m.

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

4

Trang 13

1.1.2.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn:

a Đặc điểm khí tượng

Khu vực xây dựng công trình thuộc hạ lưu sông Tiên Yên, gần khu vực cửasông, do đó đặc điểm khí hậu của khu vực mang tính chất chung của khu vựcQuảng Ninh Đó là khí hậu biển duyên hải, một năm có hai mùa gió [3]

Gió mùa đông bắc từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau với nềnnhiệt độ hạ thấp hơn các nơi khác 10C - 30C Tháng lạnh nhất là tháng 12, 1, 2 Gióđông bắc mang theo mưa phùn, mưa nhỏ làm không khí giảm khô hanh Gió mùađông nam vào các tháng còn lại trong năm, thường nóng và mang theo mưa rào,bão tố Bão xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, tháng cao điểm là tháng 7 và tháng 8

Sương mù thường hay xuất hiện vào mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 3

Đặc trưng các yếu tố khí tượng chủ yếu của khu vực như sau:

Nằm trong vùng nhiệt đới, Quảng Ninh có lượng bức xạ trung bình hàngnăm 115,4 kcal/cm2 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,10c Nhiệt độ caonhất và thấp nhất quan trắc được là 35,90c vào ngày 2/6/1982 và 5,40c và ngày14/12/1975 Vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình khoảng 280c.Nhiệt độ trung bình mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau khoảng 16-170c

Bảng 1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm các trạm quan trắc ở

Quảng Ninh năm 2014 (Đơn vị tính: 0 C)

Tháng 3 19,4 20,1 18,6 18,8 18,6 19 17,7 Tháng 4 24,6 25,0 24 24,2 24,1 23,9 23,6

Tháng 5 28,1 28,2 27,7 27,7 27,2 27,2 27,1 Tháng 6 29,3 29,4 28,9 28,7 28,9 28,6 29,2

Trang 14

5

Trang 15

Tháng 12 16,4 16,8 15,8 15,2 15,2 15,4 16

Nguồn:

[2]

Bảng 2: Số giờ nắng tại trạm quan trắc năm 2014 (đơn vị: giờ)

Bãi Cháy Uông Bí Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô Tổng số 1.396,4 1.364,2 1.401,8 1.364,7 1.463,9 1.335,4 1.700,2

Tháng 1 147,2 140,6 139,5 145,8 155,6 152,0 171,4 Tháng 2 28,7 30,7 26,6 30,7 31,4 34,8 41,2 Tháng 3 12,8 12,5 7,5 3,5 7,1 4,9 2,7 Tháng 4 25,7 18,4 12,9 24,5 17,3 10,9 30,7 Tháng 5 165,9 173,4 181,5 143,1 160,6 143,0 212,3 Tháng 6 160,5 133,6 150,5 134,6 147,0 133,9 203,1 Tháng 7 147,8 144,0 154,6 143,6 156,1 141,8 200,6 Tháng 8 132,7 135,4 140,0 135,8 159,8 144,2 167,6 Tháng 9 190,8 198,6 207,9 206,2 210,8 196,1 232,1 Tháng 10 174,6 164,3 173,1 182,5 189,5 170,9 194,8 Tháng 11 115,9 112,2 112,2 114,5 120,7 95,2 137,0 Tháng 12 93,8 100,5 95,5 99,9 108,0 107,7 106,7

Trang 16

6

Trang 17

Bảng 3: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2014

(đơn vị: %)Bãi Cháy Uông Bí Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô

Trang 18

Bảng 4: Lượng mưa tại trạm quan trắc năm 2014

Vùng biển Quảng Ninh thuộc vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hưởng khá mạnh củabão và áp thấp nhiệt đới hình thành từ biển Đông và Thái Bình Dương

Trong 120 cơn bão và áp thấp đổ vào miền Bắc trong 40 năm trở lại đây có

37 cơn bão đổ vào Hải Phòng và Quảng Ninh chiếm 24,1%, 65 cơn bão đổ vào cáctỉnh miền trung chiếm 51,4%

8

Trang 19

Với thời gian xuất hiện thường từ trung tuần tháng 5 đến tháng 10, tập trungvào các tháng 7,8,9, hướng đi chủ yếu từ hướng Đông Nam đến Tây Tây Bắchướng gió chính trong bão theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Các kỳ giao thờigiữa 2 mùa gió, trên biển cũng thường xuất hiện giông gió cục bộ gây ra gió mạnh,gió xoáy.

Tại khu vực xây dựng dự án ít chịu ảnh hưởng của giông bão và sóng gió donằm sâu trong nội địa nên được che chắn tốt

b Thủy văn

Sông suối ở Tiên Yên đa phần là sông suối nhỏ chỉ có sông Tiên Yên là lớnnhất và là một trong bốn con sông lớn của tỉnh (sông Đá Bạc, sông Ka Long, sôngTiên Yên, sông Ba Chẽ) Sông Tiên Yên bắt nguồn từ đỉnh Cao Ba Lanh (TrungQuốc) chảy theo hướng bắc sang tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, sau đó chuyểnhướng tây tây nam đổ vào xã Đồng Văn, Bình Liêu, Quảng Ninh và đến đây sôngchạy theo hướng tây nam, phân chia đường biên giới tự nhiên giữa Việt Nam -Trung Quốc, sông chạy đến Hoành Mô, Bình Liêu, Quảng Ninh thì đổi hướng bắc -nam, chảy qua thị trấn Bình Liêu, hợp với một nhánh sông nữa đổ vào và chảy xuôixuống huyện Tiên Yên, Quảng Ninh, đến thị trấn Tiên Yên, sông Tiên Yên lại hợpvới sống Phố cũ (bắt nguồn từ Sơn Động, Bắc Giang) và chảy ra cảng Mũi Chùa(Tiên Yên) Sông có chiều dài khoảng 82 km, đoạn từ Hoành Mô (Bình Liêu dài58km, đoạn từ Tiên Yên đến cảng Mũi Chùa dài 10km Đoạn cửa sông Tiên Yênthuộc kiểu hình phễu, đều đổ vào những vũng, vịnh nông và bên ngoài thườngđược bao bọc bởi những đảo, cung đảo, các van chắn tự nhiên, chạy gần như songsong với đường bờ, tạo nên phía trong chúng một phức hệ “vũng - cửa sông” đặcsắc, rất khác với các cửa sông hình phễu đơn thuần ở Đông Nam Bộ Với những đặcđiểm như trên, khu vực cửa sông Tiên Yên không chỉ là nơi kiếm ăn mà còn trởthành bãi đẻ, nơi ương nuôi cá con và ấu trùng của nhiều loài cá Biên độ dao độngmực nước ở khu vực này tương đối lớn, ví dụ ở Mũi Chùa cửa sông Tiên Yên là2,43 m Độ muối cao và ổn định ở khu vực [7]

Trang 20

Chế độ thủy văn ở Tiên Yên khá đơn giản, với một mùa lũ dài 5 tháng

(VI-X) đỉnh lũ xuất hiện sớm vào tháng VII Do ảnh hưởng của địa hình, nhất là các

điều kiện khí hậu và các sông suối ở đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn nên mùa khô, các sông

cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa mưa lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất

nhanh, gây ra lũ lớn

Tại khu vực dự án, nằm trên hạ lưu sông Tiên Yên, lòng sông có bờ sông

không rõ ràng, sát bờ là bãi sú vẹt, bãi đá cuội sỏi Khi thủy triều lên, lòng sông mở

rộng, khi triều xuống sú vẹt lộ ra trên bãi sông Đây là khu vực cửa sông chịu ảnh

hưởng lớn của thủy triều Vùng biển có chế độ nhật triều thuần nhất, thời gian nước

lên và nước xuống xấp xỉ nhau Trong một tháng số ngày nhật triều chiếm 26-28

ngày Biên độ dao động thủy triều vào khoảng 3m, cao nhất đến 4,6m

Cao độ thủy triều cao nhất: 4,7m (hệ Hải đồ); cao độ thủy triều trung bình:

2,1m; cao độ thủy triều thấp nhất: 0,1m

Bảng 5: Mực nước một số con sông chính tại trạm quan trắc năm 2014

(đơn vị: cm)Trạm Bình Liêu – Trạm Đồn Sơn – Sông Trạm Bến Triều –

sông Tiên Yên Đá Bạc sông Kinh Thầy

Trang 21

1.1.2.3 Địa chất

Căn cứ theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình do Trung tâm Tự động hóatiết kế HAFICO GROUP lập cho thấy địa chất của khu vực dự án bao gồm các lớptheo thứ tự từ trên xuống dưới như sau [10]:

Lớp 1: Bùn xám, xám ghi, xám nâu, trạng thái chảy

Lớp 2: Cuội lẫn sạn, xám trắng, xám ghi, xám xanh

Lớp 3: Cát, sạn, sỏi, lẫn cuội nhỏ, xám trắng, xám ghi, chặt vừa

Lớp phụ 4a: Đá sét bột kết, phong hóa vỡ vụn, xám nâu, nâu gụ, đôi chỗmềm bở

Lớp phụ 4b: Đá sét bột kết, phong hóa trung bình, xám nâu, nâu gụ

1.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên

a Khoáng sản

Tiên Yên có than đá, vàng, quặng chì và kẽm những trữ lượng không lớn vàchất lượng quặng thấp Ở Khe Lặc xã Đại Dực có nguồn nước khoáng thuộc loạiBicacbonat natri đã khảo sát rất có triển vọng khai thác

b Thực vật

Huyện Tiên Yên có diện tích rừng khá lớn, năm 2012 là 53.240 ha, độ chephủ là 52%, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa miền núi đai cao, địa hình miềnnúi - ven biển nên khu vực này rất phong phú về các loại hình thảm thực vật Thảmthực vật ở huyện Tiên Yên có từ rừng kín thường xanh nhiệt đới gió mùa (chủ yếu

là quần thể rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi đá thấp, dưới 700m),rừng hỗn giao trên vùng đồi núi Đặc biệt, huyện Tiên Yên có hệ rừng ngập mặncòn khá tốt cùng với các bãi triều và bãi bùn ven sông Rừng Tiên Yên rất phongphú về chủng loại, thực vật có 1.020 loài thuộc 6 ngành và 171 họ Một số ngànhlớn như mộc lan (951 loài), ngành dương xỉ (58 loài), ngành thông (11 loài) Độngvật ở Tiên Yên có khoảng 127 loài như lưỡng cư (11 loài), bò sát (5 loài), chim (67loài), thú (34 loài) [3]

Ngoài ra, với loại thế bờ biển dài 35 km, hệ thống sông suối đa dạng nênhuyện Tiên Yên còn đa dạng hệ sinh thái thủy vực Thực vật nổi khu vực biển ven

Trang 22

biển Quảng Ninh đã xác định được 128 loài thuộc 3 ngành Tảo lam, Tảo silic, Tảogiáp Trong đó, Cửa sông Tiên Yên có 69 loài thực vật nổi, thuộc 3 ngành tảo gồm

ngành Tảo lam Cyanophyta 2 loài, ngành Tảo silic Bacillariophyta 59 loài và ngành Tảo giáp Pyrrophyta 8 loài Đã xác định được 186 loài rong biển thuộc 4 ngành

rong biển là rong Lam 14 loài (7,5%), rong Đỏ 69 loài (37%), rong Nâu 55 loài(29,5%) và rong Lục 48 loài (26%) Hệ thực vật ngập mặn ở Quảng Ninh có 17 loàichủ yếu và 36 loài tham gia cùng hơn 88 loài di cư vào vùng rừng ngập mặn Một

số loài cây đặc trưng chủ yếu là: đâng, bần chua, trang, vẹt dù, sú, mắm biển, giá,côi

c Động vật

sách đỏ Việt Nam năm 2007: một loài bậc CR: Bostrichythys sinesis (Lacepede);

hai loài bậc EN: Clupanodon thrissa Linnaeus và Hypocampus Bleeker; hai loài bậc VN: Nematolosa naus và Elops saurus Linnaeus [3].

d Đất đai

Đất đai nông nghiệp của Tiên Yên rất hẹp, vào khoảng 2445,66 ha (năm2014) chiếm khoảng 3,8% diện tích toàn vùng, trong đó gần 2000 ha là đất ruộnglúa nước [2]

Hiện nay có 2 hồ nước: hồ Khe Táu 8 triệu m3 và hồ Tiên Lãng 0,6 triệu m3.Vùng cửa sông và ven biển rộng 1163 ha đất có nước mặt có thể nuôi trồng thủy hảisản Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất 50274,1 ha (năm 2014) tạo điềukiện thuận lợi cho Tiên Yên phát triển lâm nghiệp

12

Trang 23

Tỉ lệ (%) diện tích đất

02% 00%

04%

Đất nôngnghiệp Đất lâmnghiệp Đất chuyêndùng Đất ở

78%

Hình 2: Tỉ lệ % diện tích đất năm 2014

Nguồn: [2]

1.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.3.1 Xã hội

Dân số: Tiên Yên (2014) có 48.100 người, mật độ dân số trung bình là 74

người/km2 Trong đó, mật độ dân số cao nhất là Thị trấn Tiên Yên 1.906người.km2, thấp nhất là Hà Lầu 16 người/km2[2]

Bảng 6: Diện tích, dân số, mật độ dân số của các huyện trong tỉnh Quảng Ninh

Nguồn: [2]

Trang 24

Qua bảng số liệu cho thấy, mật độ dân cư của huyện thuộc loại thấp so vớitoàn tỉnh, chỉ cao hơn so với các huyện Ba Chẽ, Hoàng Bồ, Bình Liêu Điều nàycũng ra gây khó khăn cho phát triển kinh tế của vùng.

Dân cư: Tiên Yên có 10 dân tộc, Người Kinh chiếm 50,2%, Dao 22,6%,

Tày 14,6%, Sán Chay 8,1%, Sán Dìu 3,6% Xưa người Hoa đông thứ hai, sau năm

1978 còn lại vài chục người Người các tỉnh đồng bằng đông nhất là nông dânngoại thành Hải Phòng ra các xã Hải Lạng, Đông Ngũ, Đông Hải… làm cho cơ cấudân tộc và sức sản xuất thay đổi cơ bản

Tôn giáo, tín ngưỡng: chủ yếu là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, đạo Phật, đạo

Thiên chúa, thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với dân với nước, các vị ThànhHoàng làng…

Lịch sử, xã hội: Tiên Yên là một huyện có lịch sử hình thành từ rất lâu đời.

Những di chỉ khảo cổ học được tìm thấy gần cửa sông Hà Tràng, xã Đông Hải chothấy con người đã cư trú ở đây vào thời kỳ đồ đá mới Thời Tiền Lê, vùng đất nàythuộc châu Tân An Thời Minh là huyện của phủ Tân Yên Đến đời Lê, là châu TĩnhYên thuộc phủ Hải Đông, thừa tuyên An Bang, sau là châu Tân Yên Đời Hậu Lê vì

kỵ húy của vua Lê Kính Tông là Duy Tân, nên đổi là Tiên Yên, là vùng đất rộng lớnbao gồm cả Cẩm Phả, Đầm Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ Đời nhà Nguyễn đổi thuộc phủHải Ninh, tỉnh Quảng Yên, nay là huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

1.1.3.2 Kinh tế

Phát triển kinh tế nông nghiệp: Kinh tế của huyện theo mô hình nông lâm ngư nghiệp Diện tích đất nông nghiệp chiếm 2445,6 ha, thuận lợi cho việc trồnglúa và các loại cây hoa màu, sản xuất chuyên canh, như trồng dong riềng, chế biếnmiến dong, trồng khoai lang, mía tím, rau xanh, đậu, đỗ ngô… Năng suất lúa củavùng đạt 44 tạ/ha (trung bình toàn tỉnh đạt 49 tạ/ha), sản lượng đạt 13,2 tấn (theo sốliệu thống kê năm 2014)

-Phát triển kinh tế lâm nghiệp: Diện tích đất rừng là 39143 ha (số liệu 2014),trong đó diện tích đất rừng tự nhiên là 12351 ha, diện tích đất rừng trồng là 26793

ha Tiên Yên có nhiều gỗ quý để sản xuất đồ gỗ và xuất khẩu Khe Táu là vùng

14

Trang 25

trồng quế nổi tiếng Ngoài ra đất rừng Tiên Yên còn phù hợp cho phát triển một sốcác loại cây có giá trị kinh tế cao như Sở, Thông, Lát và cá loại cây dược liệuquý… Tuy nhiên kinh tế của vùng vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Phát triển kinh tế ngư nghiệp: Tiên Yên có bờ biển dài 35 km, tiếp giáp vớivịnh Bắc Bộ Trong vùng là một hệ thống chuỗi bãi chiều rừng ngập mặn, tạo nênnguồn lợi hải sản phong phú, nơi sinh sống của nhiều lại hải sản có giá trị như: tôm,cua, cá song, cá cháp, ngán, sái sùng, giun biển…tạo ra một hệ sinh thái biển phongphú, đa dạng, có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển Trữ lượng hải sản lớn,khả năng cho phép khai thác ổn định khoảng 3500 tấn/năm, chủ yếu là tôm, cá, mực

và các loại nhuyễn thể khác

Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tiên Yênđến năm 2020, tầm nhiền 2030 đã đặt ra mục tiêu Tiên Yên sẽ trở thành khu vựctrung tâm chuyển hàng hóa giữa Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái với Khu kinh tếVân Đồn, Thành phố Hạ Long và tỉnh Lạng Sơn Quy hoạch xác định giải pháp vàcác đột phá là tập trung vào dịch vụ du lịch và logistic, phát triển kinh tế thủy sản,chăn nuôi theo hướng hàng hóa

1.1.3.3 Giao thông vận tải

a Giao thông đường bộ:

Huyện lỵ là thị trấn Tiên Yên nằm ở điểm giữa Quốc lộ 18A, cách thành phố

Hạ Long và Móng Cái đều trên 90km Tiên Yên là đầu mối giao thông: Quốc lộ 4B

từ Lạng Sơn đi tới cảng Mũi Chùa; Quốc lộ 18C từ Bình Liêu tới cửa khẩu Hoành

Mô 47 km Tiên Yên không chỉ là đầu mối giao thông hiểm yếu giữa vùng ĐôngBắc mà còn có vị trí quan trọng về kinh tế quốc phòng

Theo quy hoạch phát triển tuyến đường 4B sẽ nối cảnh Mũi Chùa với huyệnVân Đồn (qua cầu Vân Tiên) nên trong tương lai sẽ là đường trục chính nối HạLong với Móng Cái

b Giao thông đường biển

Tiên Yên có cảng Mũi Chùa đã được cải tạo nâng cấp cho tầu 1000 tấn ravào lấy hàng Đây là vị trí thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 26

tới các cửa khẩu Bình Liêu, Bắc Phong Sinh, Móng Cái và một số cửa khẩu ngoàitỉnh như Lạng Sơn, Cao Bằng.

1.2 DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG

1.2.1 Tính cấp thiết của dự án

Dự án “ Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng dầu tại xã Tiên Lãng, huyệnTiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” ra đời xuất phát từ hiện trạng cung ứng xăng dầu tạikhu vực miền Đông tỉnh Quảng Ninh và nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn

Việc cung ứng xăng dầu cho các cửa hàng xăng dầu cho các khu vực TiênYên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hả, Móng Cái (khu vực miền Đông) chủ yếuvận tải bằng đường bộ từ Kho K130- XNXD Quảng Ninh (phường Hà Khẩu, thànhphố Hạ Long) chi phí vận chuyền bằng đường bộ rất lớn, chỉ có một phần Diezelđược chuyển từ Cảng dầu B12 (Bãi Cháy – Hạ Long) đến kho Ninh Dương (MóngCái) hoặc kho Cẩm Đông (Cẩm Phả) sau đó vận chuyển đường bộ về các điểm tiêuthụ

Một điểm khó khăn là hiện nay kho Ninh Dương không thể thường xuyêntiếp nhận tàu có trọng tải 200 tấn ra vào để nhập hàng mà phải chờ con nước đủ lớn,

do vậy không chủ động được nguồn hàng Tại kho Cẩm Đông, luồng đang bị lấp doquá trình đô thị hóa

Theo quy hoạch phát triển thì trong thời gian sẽ có nhiều dự án đã, đang và

sẽ được triển khai tại khu vực miền Đông Quảng Ninh, trong đó có dự án Tổ hợpCông nghiệp, dịch vụ, cảng biển lớn nhất Việt Nam tại khu vực Hòn Miều – Hải Hàbao gồm: cảng nước sâu, tàu chở dầu thô, nhà máy đóng tàu biển quy mô lớn, nhàmáy lọc dầu, nhà máy sản xuất thép, nhà máy nhiệt điện… kết hợp với dự án đườngcao tốc Hạ Long – Khu kinh tế Hải Hà – Móng Cái, tuyến đường sắt cao tốc hòamạng lưới đường sắt quốc gia Do đó dự báo tiêu thụ xăng dầu trong tương lai (5-

10 năm tới ) sẽ vào khoảng [10]:

16

Trang 27

Bảng 7: Nhu cầu hiện tại và tương lai về xăng dầu của khu vực

Hình thức Nhu cầu hiện tại Nhu cầu trong tương lai

(5-10 năm tới)Xuất bán trực tiếp

Khoảng 50 m3/tháng Khoảng 200 m3/tháng(xăng và diesel)

Xuất di chuyển và đại

Khoảng 500 m3/tháng Khoảng 6000 m3/tháng

lý (diesel)

Như vậy, việc xây dựng “Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng dầu tại xãTiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” là cần thiết để đáp ứng nhu cầu củakhu vực có xu hướng ngày càng tăng, đồng thời giảm được chi phí trong quá trìnhvận chuyển

- Phía Đông Bắc giáp sông Tiên Yên

- Phía Tây Nam giáp quốc lộ 4B từ Mũi Chùa đi Lạng Sơn

Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng dầu Tiên Lãng có độ cao tự nhiên0,0:-1m (hệ Quốc gia) Khu vực nước giáp với khu đất trở ra sông có cao độ tựnhiên -1: -2m (hệ Quốc Gia) Nhìn chung địa hình khu nước tương đối nông, lòngsông thoải độ sâu tự nhiên thay đổi chậm, cao độ tự nhiên tại vị trí cách bờ khoảng

250 m mới đạt 2m

Trang 28

17

Trang 29

1.2.3 Quy mô kho trung chuyển

*Dự kiến công suất quy hoạch kho trung chuyển

Xây dựng Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng dầu với công suất thôngqua 94.400 tấn (m3)/năm (gồm xăng và diesel 74.400m3/năm, mazut 20.000tấn/năm) Khối lượng xăng dầu đến kho sẽ được chuyển bằng đường thủy và nhậpthông qua bến nhập dầu

* Dự kiến đội tầu vận chuyển xăng dầu đến bến nhập dầu

Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên khu vực dự kiến xây dựng công trình, dựtính đội tầu vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy đến Tiên Lãng sử dụng các sà lan chởdầu loại tự hành trọng trải lớn nhất đến 500 tấn Thông số của tàu tính toán như sau:

Chiều dài tàu: L=47,2m

Chiều rộng tàu: B=8,7m

Mớn nước đầy tài: Tc=1,65m

Mớn nước không tải: To=0,6m

* Phương án công nghệ xuất nhập xăng dầu

Công tác nhập xăng dầu thực hiện tại cầu cảng là sử dụng các máy bơm trêntàu để bơm xăng dầu từ tàu theo hệ thống đường ống công nghệ vào các bể chứa

Công tác xuất xăng dầu được bơm từ các bể chứa đến các cột bơm bán lẻ vàdàn xuất ô tô sitec

* Công suất khai thác của bến nhập

Căn cứ vào điều kiện khai thác của bến, điều kiện tự nhiên của tuyến luồng ra vàcầu cảng, thì cỡ tầu tính toán có trọng tải lớn nhất đến 500 tấn, lợi dụng mực nước thủytriều ≥+ 2,3m (hải đồ) để ra vào cập bến Theo bảng thủy triều tại khu vực thì với mựcnước +2,3m thời gian xuất hiện trong ngày lớn hơn 5 giờ Như vậy khả năng khai tháccầu bến là 1 chuyến/ngày Số lượt tàu ra vào bến nhập tính toán trong năm là 300 lượt/năm Như vậy khả năng nhập dầu qua bến trong năm như sau:

Pnăm= Ktt.n.D = 0,85x300x400 = 102.000 tấn/năm

Trong đó n là số chuyến tàu đến cầu bến trong năm

Trang 30

Ktt: là hệ số xét đến điều kiện khai thác không đều, ảnh hưởng điều kiện thờitiết.

D: trọng tải thực chở bình quân của tàu (tấn)

Dung tích kho chứa là 4000m3 (giai đoạn 1) theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5307-2009 Số lượng bể chứa tính toán trong giai đoạn 1 là 4 bể 1000 m3

* Hệ thống công nghệ: đảm bảo cho quá trình khai thác của kho và đồng bộ

với các hạng mục công trình xây dựng của kho Cửa hàng bán buôn bán lẻ xăng dầuđược xây dựng theo quy mô cửa hàng bán lẻ xăng dầu cấp 1

Bảng 8: Quy mô đầu tư xây dựng kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăngdầu

2

Nhà đặt cột bơm xuất thủy và công nghệ

nhập

Trang 31

18 Kè bảo vệ khu đất 21 360 m

19

Trang 32

STT Hạng mục Ký hiệu Khối lượng Đơn vị

1.3.1 Khái niệm sự cố tràn dầu

Theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ban hành ngày 14/01/2013 của Thủtướng Chính phủ về quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu thì [5]:

“Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khácnhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố

kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra”

Trong đó “dầu và các sản phẩm của dầu” bao gồm:

- Dầu thô: là dầu từ các mỏ dầu khai thác chưa qua chế biến

- Dầu thành phẩm: là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hoả, dầumáy bay, dầu dieseel (DO), dầu mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, bảo quản, dầu thủylực

- Các loại khác: dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súc rửa, sửa chữa

tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu

Một số các định nghĩa khác về tràn dầu:

“Tràn dầu là sự giải phóng hydrocarbon dầu mỏ lỏng vào môi trường do cáchoạt động của con người và gây ra ô nhiễm môi trường Thuật ngữ này thường đềcập đến các vụ dầu tràn xảy ra trong môi trường biển hoặc sông Dầu có thể bao

20

Trang 33

gồm nhiều loại khác nhau từ dầu thô, các sản phẩm lọc dầu (như xăng hoặc dầudiesel), bồn chứa dầu của các tàu, dầu thải hoặc chất thải dính dầu Dầu cũng đượcgiải phóng vào môi trường do rò rỉ tự nhiên từ các cấu trúc địa chất chứa dầu dướiđáy biển Hầu hết các vụ ô nhiễm dầu do con người đều từ hoạt động trên mặt đất,nhưng các vấn đề nổi trội đặc biệt hướng về các hoạt động vận chuyển dầu trênbiển”.

1.3.2 Phân loại sự cố tràn dầu

* Phân loại sự cố tràn dầu theo nơi tiếp nhận dầu tràn

- Tràn dầu trên đất liền:

+ Rạn nứt các thể tích các ống dẫn dầu: có thế do động đất, các mối hànkhông đảm bảo chất lượng nên xảy ra trường hợp rạn nứt mối hàn… khiến dầu bị tràn ramôi trường

+ Do phụt bể chứa: Các bể chứa chỉ có một thể tích nhất định, khi lượng dầuđược xả vào bể quá mức sẽ gây ra hiện tượng tràn hoặc do sự thay đổi thời tiết làm chothể tích dầu tăng lên cũng là nguyên nhân làm dầu từ các bể chứa trào ra

+ Rò rỉ từ quá trình tinh chế, lọc dầu

+ Rò rỉ từ quá trình khai thác, thăm dò trên đất liền

- Tràn dầu trên biển

+ Rò rỉ từ các tàu thuyền hoạt động ngoài biển và trong các vịnh: Các tàuthuyền đều sử dụng nguồn nhiên liệu là dầu do đó khi các bình chứa dầu của thuyềnkhông đảm bảo chất lượng khiến dầu bị rò rỉ ra biển

+ Rò rỉ từ các giếng khoan dầu trên vùng biển thềm lục địa: Công tác xây dựng không đảm bảo làm cho dầu từ các giếng này đi ra môi trường

+ Các sự cố tràn dầu do tàu và sà lan trở dầu bị đắm hoặc va đâm: Đây lànguyên nhân rất nguy hiển không những tổn thất về mặt kinh tế, môi trường mà còn

đe dọa tới tính mạng con người

- Tràn dầu trên sông

+ Dầu rò rỉ từ các bình chứa nhiên liệu của các tàu thuyền hoạt động trênsông

Trang 34

+ Các sự cố tràn dàu do tàu và sà lan trở dầu bị đắm hoặc va đâm.

* Phân loại sự cố tràn dầu theonguyên nhân dầu tràn

Phân chia sự cố tràn dầu theo các nguyên nhân chính: Theo thống kê nhiềunăm của ITOPF (International Tanker Owners Pollution Federation Ltd), cácnguyên nhân chính gây ra sự cố tràn dầu trên thế giới được chia ra như sau:

Bảng 9: Phân chia sự cố tràn dầu theo nguyên nhân chính

và được thể hiện rõ hơn trong hình dưới đây:

Bảng 10: Phân chia các nguyên nhân gây sự cố tràn dầu

Trang 35

22

Trang 36

Nguyên nhân dầu tràn Số lần tràn Lƣợng dầu tràn Chiếm tỷ lệ

III Các nguyên nhân khác

Nguồn: Tài liệu của cục Hàng hải Mỹ các năm 1976-1993

15%

Mắc cạn 19%

Chuyển tải

28%

Nạp liệu

Các hoạt động 2%

khác 5%

Hình 3: Phân chia sự cố tràn dầu theo nguyên nhân chính

* Phân loại sự cố tràn dầutheo chủng loại dầu tràn để ứng phó

- Dầu nhẹ, dễ bay hơi (light volatile oils) nhƣ: nhiên liệu chƣng cất và dầu

thô nhẹ nhất

- Dầu không nhớt (dính) nhƣ: Dầu thô và dầu tinh chế (có hàm lƣợng

parafin từ trung bình tới nặng)

- Dầu nhớt (dính) nặng nhƣ: Dầu nhiên liệu dƣ (có hàm lƣợng asphal từ

trung bình tới nặng)

- Dầu không bay hơi (non fluid oils) nhƣ: Dầu thô nặng

- Dầu nặng (sinking oils) nhƣ; Dầu thô, dầu nhiên liệu nặng

* Phân loại dầu tràn theo độc tố trong thành phần hóa học của dầu

Dầu mỏ là những hidrocacbon, có thành phần cơ bản là C và H Từ thành

phần dầu đến thành phần khí, hàm lƣợng H tăng dần Tỷ lệ C/H đƣợc xem là một

Trang 37

23

Trang 38

chỉ tiêu đặc trưng về thành phần dầu thô, vì tỷ lệ này tăng theo tỷ trọng dầu Ngoàihidrocacbon, trong dầu thô còn thường xuyên có các nguyên tố N, O, S và một sốkim loại khác ở dạng vi lượng Bốn tổ phần hidrocacbon cơ bản trong thành phầndầu thô là: parafin, naften, hợp chất thơm (aromatic) và acetylen, ngoài ra còn córesin.

1.3.3 Diễn biến của dầu tràn

Khi có sự cố tràn xảy ra, dầu nhanh chóng lan tỏa trên mặt nước Các thànhphần của dầu sẽ kết hợp với các thành phần có trong nước, cùng với các điều kiện

về sóng, gió, dòng chảy… Các quá trình này bao gồm: quá trình loang dầu cơ họcngay sau khi dầu thoát ra khỏi nguồn; quá trình vận chuyển của dầu do tác động củagió, sóng và dòng chảy; quá trình phân tán tự nhiên, quá trình phong hóa (kể cả cácquá trình nhũ tương hóa, bốc hơi, hòa tan, oxy hóa, phân hủy sinh học, phân hủy doánh sáng mặt trời), tạo hạt, chìm lắng và đọng lại tại đáy, quá trình tương tác dầuvới bãi cát và bờ Các kết quả nghiên cứu về quá trình trên sẽ được mô tả chi tiếtdưới đây

Quang hóa

Bay hơi

Gió

Thể nhũTrôi dạt tương

Trang 39

Hấp phụ và nhả ra từ

Hình 4: Sơ đồ diễn biến dầu tràn trong mơi trường biển

24

Trang 40

* Quá trình loang dầu

Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ là chất lỏng có độ hòa tan rất thấp trong nước,đặc biệt là nước biển Do đó, khi khối dầu rơi vào nước sẽ xảy ra hiện tượng chảylan trên bề mặt nước Quá trình được chú ý đặc biệt nhằm ứng cứu sự cố tràn dầuhiệu quả

Trong điều kiện tĩnh, 1 tấn dầu có thể lan phủ kín 12 km2 mặt nước, một giọtdầu (nửa gam) tạo ra một mảng dầu 20m2 với độ dày 0,001mm, có khả năng làmbẩn 1 tấn nước

* Quá trình bay hơi

Song song với quá trình lan tỏa, dầu sẽ bốc hơi tùy thuộc vào nhiệt độ sôi và

áp suất riêng phần của hydro và cacbon trong dầu mỏ cũng như các điều kiện bênngoài nhiệt độ, sóng, tốc độ gió và diện tích tiếp xúc giữa dầu và không khí Cáchydro và cacbon có nhiệt độ sôi càng thấp thì tốc độ bay hơi càng cao Ở điều kiệnbình thường thì các thành phần của dầu có nhiệt độ sôi thấp hơn 2000C sẽ bay hơitrong vòng 24 giờ

* Quá trình hòa tan

Đây là quá trình xảy ra sự xáo trộn giữa nước và dầu Các vệt dầu chịu tácđộng của sóng, gió, dòng chảy tạo thành các hạt dầu có kích thước khác nhau, trong

đó có các hạt đủ nhỏ và đủ bền có thể trọng tương đối bền vào khối nước Điều nàylàm diện tích bề mặt hạt dầu tăng lên, kích thích sự lắng đọng dầu xuống đáy hoặcgiúp cho khả năng tiếp xúc của hạt dầu với các tác nhân oxy hóa, phân hủy dầutăng, thúc đẩy quá trình phân hủy dầu

* Quá trình nhũ tương

Đây là quá trình tạo thành các hạt keo giữa dầu và nước hoặc nước và dầu Keo dầu nước: là hạt keo có vỏ là dầu, nhân là nước, là các hạt dầu ngậmnước làm tăng thể tích khối dầu 3-4 lần Các hạt khá bền, khó vỡ ra để tách lạinước Loại keo đó có độ nhớt rất lớn, khả năng bám dính cao, gây cản trở cho côngtác thu gom khó làm sạch bờ biển

25

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w