Trong xu hướng nghiên cứu đểđiều chinhN sinh tổng hơp̣ chất kháng sinh của xạkhuẩn là tuyển chọn tạo ra các chủng xạ khuẩn công nghiệp mà có khá năng siêu tổng hơp̣ ch
Trang 1ĐAỊ HOC̣ QUÔ ́ C GIA HÀNÔỊ
TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ KHOA HOC̣ TỰNHIÊN
-Keo Phommavong
CHỦNG XẠ KHUẨN PHÂN LẬP TỪ ĐẤT Ở LÀO
LUÂṆ VĂN THAC̣ SĨKHOA HỌC
Trang 2ĐAỊ HOC̣ QUÔ ́
C GIA HÀNÔỊ
TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ KHOA HOC̣ TỰNHIÊN
-Keo Phommavong
Chuyên ngành:
Mã số:
Sinh hoc̣ thưc̣
nghiêṃ 60 42 01 14
LUÂṆ VĂN THAC̣ SĨKHOA HOC̣
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyêñ Quang Huy
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên , em xin bày tỏlòng biết ơn chân thành vàsâu sắc nhất tới Thầy
kiêṇ tốt nhất , giúp em có thêm nhiều kỹ năng và kiến thức quý báu trong quá trình
thưc̣ hiêṇ đềtai luâṇ văn
Trương Đaịhoc̣ Khoa hoc̣ Tư ̣̀nhiên đa giup đơ em trong qua trinh thưc̣ hiêṇ luâṇ
văn nay
̀̀
Cuối cung, em xin gưi lơi cam ơn tơi gia đinh va baṇ be đa luôn ơ bên đông̣̀̀ ̀N ̀̀ ̀N ̀́ ̀̀ ̀̀ ̀̀ ̀̃ ̀N
viên, tạo động lưc̣ giup em trương thanh hơn trong suốt thơi gian hoc̣ tâp̣ va nghiêǹ́ ̀N ̀̀ ̀̀ ̀̀cứu khoa hoc̣
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
Học viên
Keo Phommavong
Trang 4DANH MUC̣ CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Chất kháng sinh đươc̣ phát hiêṇ [8, 38] 16
Bảng 2.1 Các địa điểm lấy mẫu đất 25
Bảng 2.2 Các chủng vi sinh vật kiểm định 26
Bảng 3.1 Sư ̣phân bốcủa khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn 36
Bảng 3.2 Hình thái của khuẩn lạc xạ khuẩn phân lập được 37
Bảng 3.3 Sốlương̣ sư ̣phân bốcủa xa ̣khuẩn theo nhóm màu 39
Bảng 3.4 Họat tính kháng sinh của các chủng xạ khuẩn 41
Bảng 3.5 HTKS của xa ̣khuẩn theo nhóm màu 42
Bảng 3.6 Khả năng hoạt tính của các chủng XK với nhóm vi khuẩn 43
Bảng 3.7 HTKS của các chủng XK trên môi trường thacḥ 44
Bảng 3.8 HTKS của dicḥ lên men của chủng XK trên môi trường dicḥ thể 46
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl với khả năng kháng VSVKĐ của 3 chủng
49 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ với khả năng kháng VSVKĐ của 3 chủng 52
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của pH với khả năng kháng VSVKĐ của 3 chủng 53
Bảng 3.12 Hoạt tính enzyme của 3 chủng xạ khuẩn 55
Bảng 3.13 Hoạt tính enzyme ở các nhiệt độ khác nhau của chủng L 4 56
Trang 5DANH MUC̣ CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1 Khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn [71] 6
Hình 1.2 Khuẩn ty xạ khuẩn [73] 7
Hình 1.3 Bào tử xạ khuẩn [70] 8
Hình 1.4 Hình thái vi khuẩn S aureus [72] 9
Hình 1.5 Hình thái vi khuẩn E coli [72] 11
Hình 1.6 Hình thái vi khuẩn B subtilis [72] 12
Hình 1.7 Hình thái vi khuẩn B cereus [73] 14
Hình 1.8 Môṭsốthuốc kháng sinh dung̣ trong y hoc̣ nguồn gốc từxa ̣khuẩn [73] 20
Hình 1.9 Môṭsốkháng sinh dung̣ bảo vê ̣thưc̣ vâṭnguồn gốc từxa ̣khuẩn [74] 21
Hình 1.10 Môṭsốthuốc kháng sinh dung̣ trong chăn nuôi nguồn gốc từ xa ̣khuẩn [75] 21
Hình 1.11 Môṭsốthuốc k háng sinh dụng trong bảo vệ thực phẩm nguồn gốc từ xa ̣ khuẩn [75] 21
Hình 2.1 Hình mẫu đất thu thâp̣ taịLao 25
̀̀ Hình 3.1 Khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn moc̣ trên đia môi trương SCA va GI 38
̀̃ ̀̀ ̀̀ Hình 3.2 Khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn theo nhom mau 40
̀́ ̀̀ Hình 3.3 Môṭsốchung xa ̣khuẩn thuần khiết 40
̀N Hình 3.4 HTKS cua chung XK trên môi trương thacḥ 45
̀N ̀N ̀̀ Hình 3.5 HTKS chung XK trên môi trương dicḥ thể 47
̀N ̀̀ Hình 3.6 Hình thái khuẩn lạc và hệ sợi khuẩn ty phóng đại 40X dươi kinh hiển vi ̀́ ̀́ của chủng L4 47
Hình 3.7 Hình thái khuẩn lạc và hệ sợi khuẩn ty phóng đại 40X dươi ki nh hiển vi ̀́ ̀́ của chủng C3 48
Trang 6C3 50
Trang 7Hình 3.10 Ảnh hưởng của các nồng độ NaCl với khả năng kháng VSVKĐ của
chủng L4 51
Hình 3.11 Ảnh hưởng của các nồng độ NaCl với khả năng kháng VSVKĐ củachủng T9 51
Hình 3.12 Ảnh hưởng của nhiệt độ với khả năng kháng VSVKĐ của 3 chủng XK53
Hình 3.14 Hoạt tính enzyme của 3 chủng XK 55
Hình 3.15 Hoạt tính chịu nhiệt enzyme của chủng L 4 56
Hình 3.16 Vị trí phân loại của chủng T9 dựa vào trình tự gen rARN 16S với cácloài có quan hệ họ hàng gần 58
Trang 8Vi sinh vâṭkiểm đinḥ
Hoạt tính kháng sinhMôi trường
Trang 9MỤC LỤC
Trang MỞ ĐẦ
U 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nôịdung nghiên cứu ̉ 2
̀ CHƯƠNG 1-TÔNG QUAN TAI LIÊỤ 3
1 Giới thiêụ vềxa ̣khuẩn 3
1.1 Vị trí phân loại và sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên 3
1.2 Đặc điểm sinh học-hình thái của xạ khuẩn 4
1.2.1 Cấu taọ tếbào của xa ̣khuẩn 4
1.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của xạ khuẩn 5
1.2.3 Khuẩn lac̣ của xa ̣khuẩn 6
1.2.4 Khuẩn ty của xa ̣khuẩn 7
1.2.5 Sư ̣hinh̀ thành bào tử của xa ̣khuẩn 8
1.3 Sơ lươc̣ vềvi khuẩn kiểm định 9
1.3.1 Vi khuẩn Staphylococcus aureus 9
1.3.2 Vi khuẩn Escherichia coli 10
1.3.3 Vi khuẩn Bacillus subtilis 12
1.3.4 Vi khuẩn Bacillus cereus 13
1.4 Đaịcương vềchất kháng sinh 14
1.4.1 Chất kháng sinh 14
1.4.2 Các chất kháng sinh có nguồn gốc từ xạ khuẩn 15
1.4.3 Sư ̣hinh̀ thành chất kháng sinh ởxa ̣khuẩn 16
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh tổng hợp chất kháng sinh 18
1.5.1 Điều kiêṇ nuôi cấy 18
1.5.2 Thành phần muôi trường nuôi cấy 18
Trang 101.6.1 Ứng dụng trong y học 19
1.6.2 Ứng dụng trong bảo vệ thực vật 20
1.6.3 Ứng dụng trong chăn nuôi 21
1.6.4 Ứng dụng trong bảo vệ thực phẩm 22
1.7 Các phương pháp phân loại xạ khuẩn 22
1.7.1 Phương pháp phân loaịxa ̣khuẩn theo phương pháp truyền thống 22
1.7.2 Phương pháp phân loaịxa ̣khuẩn theo phương pháp hiêṇ đaị 23
1.8 Khả năng sinh tổng hợp enzyme ở vi sinh vật 23
1.8.1 Ứu thế của vi sinh vật để sinh tổng hợp enzyme 23
1.8.2 Môṭsốenzyme cónguồn gốc từ xa ̣khuẩn 24
CHƯƠNG 2-NGUYÊN LIÊỤ VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 25
2 Vâṭliêụ nghiên cứu 25
2.1 Mâũ đất 25
2.2 Vi sinh vâṭkiểm đinḥ 26
2.3 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 26
2.3.1 Hóa chất 26
2.3.2 Dụng cụ và thiết bị 26
2.4 Các môi trường dùng nghiên cứu 27
2.4.1 Môi trường phân lâp̣ xa ̣khuẩn 27
2.4.2 Môi trường xác đinḥ hoaṭtinh́ kháng vi sinh vâṭgây bênḥ 28
2.4.3 Môi trường kiểm tra khảnăng sinh enzyme ngoaịbào 28
2.5 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 28
2.5.1 Phương pháp lấy mâũ đất 28
2.5.2 Phương pháp phân lâp̣ xa ̣khuẩn 29
2.5.2.1 Phương pháp phân lâp̣ xa ̣khuẩn theo Vinogradski 29
2.5.3 Phương pháp thuần khiết vàbảo quản giống 30
2.5.4 Phương pháp quan sát hinh̀ thái hê ̣sơị xa ̣khuẩn 30
2.5.5 Phương pháp lên men xa ̣khuẩn 30
2.5.6 Phương pháp xác đinḥ hoaṭtinh́ kháng vi sinh vâṭgây bênḥ 30
Trang 112.5.6.1 Phương pháp xác định hoạt tính kháng sinh 30
2.5.6.2 Phương pháp đuc̣ lỗ 31
2.5.7 Phương pháp xác đinḥ khảnăng tiết enzyme ngoaịbào 32
2.5.8 Phương pháp xác đinḥ khảnăng chiụ nhiêṭcủa enzyme 33
2.5.9 Phương pháp tối ưu môṭsốđiều kiêṇ ảnh hưởng tới sư ̣sinh tổng hơp̣ 34
chất kháng vi sinh vâṭgâỵ bênḥ của các chủng xa ̣khuẩn 34
2.5.10 Phương pháp đinḥ danh các chủng xa ̣khuẩn 34
2.5.11 Phương pháp xử lýsốliêụ 35
CHƯƠNG 3-KÊT QUẢVÀTHẢO LUÂṆ 36
3 Kết quảphân lâp̣ vàtuyển choṇ các chủng xa ̣khuẩn từ mâũ đất 36
3.1 Phân bốcủa khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn 36
3.2 Phân bốcủa khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn theo nhóm màu 39
3.3 Kết qủa nghiên cứu các chủng tuyển choṇ 41
3.3.1 Hoạt tính kháng sinh của các chủng xa khuẩn 41
3.3.2 Hoạt tính kháng sinh với vi sinh vật kiểm định 43
3.3.3 Tuyển choṇ các chủng xa ̣khuẩn cóhoaṭtinh́ kháng sinh 44
3.4 Đặc điểm hình thái và hệ sợi của chủng xạ khuẩn 47
3.4.1 Đặc điểm hình thái và hệ sợi của chủng L 4 47
3.4.2 Đặc điểm hình thái và hệ sợi của chủng C 3 48
3.4.3 Đặc điểm hình thái và hệ sợi của chủng T 9 48
3.5 Ảnh hưởng các yếu tố của môi trường với chủng xạ khuẩn 49
3.5.1 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl 49
3.5.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 52
3.5.3 Ảnh hưởng của pH 53
3.6 Khả năng tiết enzyme ngoại bào của chủng xạ khuẩn 55
3.6.1 Khả năng hoạt tính enzyme của chủng xạ khuẩn 55
3.6.2 Khả năng chịu nhiệt của enzyme chủng L4 56
3.7 Kết quảđinḥ danh loaịcủa chủng xa ̣khuẩn 57
Trang 12A Tài liệu tham khảo 61
Trang 13U
1 Lý do chọn đề tài
Xạ khuẩn là nhóm sinh vật nhân sơ (prokaryote) với sốlương̣ loài lớn và phân bốởnhiều vùng sinh thái khá c nhau trên thếgiới và là đối tượng nghiên cứu quan trọng của ngành vi sinh vật Nhóm vi sinh v ật đươc̣ biết đến với nhiều ứng dụng thực tế thông qua việc tạo ra các sản phẩm trao đổi thứ cấp cógiátri sựN dung̣ cao như các hợp chất y dươc̣ , các chất kháng sinh và enzyme thủy phân hợp chấtcao của phân tử Các chất kháng sinh do xạ khuẩn sinh ra đư ợc sử dụng rất nhiềutrong y học, sinh học, trong công tác bảo vệ thực vật và trong nhiều lĩnh vực của đờisống con người [6]
Sư ̣ra đời của chất kháng sinh (CKS) do xạ khuẩn có vai tròquan trong̣ trongnhiều linh̃ vưc̣ sản xuất vàđời sống Trong y hoc̣, CKS đươc̣ sử dung̣ đểphòng vàchữa bênḥ cho người Trong chăn nuôi, CKS đươc̣ sử dung̣ đểchữa bênḥ vàtăngtrọng cho vật nuôi Trong nông nghiêp̣ , CKS đươc̣ sử dung̣ đểthay thếthuốc hóa học và dùng làm chất kích thích sinh trưởng Ngoài ra, chất CKS còn đươc̣ sử dung̣để bảo quản th ực phẩm, [2] Hiêṇ nay , các loài chất kháng sinh rất phổbiến trên thị trường nhưng công nghệ sản xuất chất kháng sinh lại chủ yếu tập trung vào mộtsốnườc như Mỹ, Đức, Nhâṭ, Anh, và là được bảo hộ chặt chẽ dưới dạng các sáng chếđôc̣ quyền và lưu giữtrong từng cơ sởsản xuất công nghiêp̣ [20]
Trong xu hướng nghiên cứu đểđiều chinhN sinh tổng hơp̣ chất kháng sinh của xạkhuẩn là tuyển chọn tạo ra các chủng xạ khuẩn công nghiệp mà có khá năng siêu
tổng hơp̣ chất kháng sinh vàtối ưu hóa các thành phần môi trường , thiết bi vạ̀điều kiêṇ lên men Cứ công viêc̣ sử dung̣ môṭsốchất đăc̣ hiêụ vàcác CKS không hơp̣ lý đểchữa bệnh đã làm cho hiện tượng kháng sinh xuất hiêṇ , phát hiện , lan rông̣ và
Trang 14ngày càng gia tăng Do vâỵ, viêc̣ tìm kiếm ra những CKS mới luôn thu hút sự quan
tâm của nhiều nhà khoa học Đến này, con người đãphát hiêṇ khoảng 19.000 CKS
Trang 15có nguồn gốc từ vi sinh vật , hơn 3500 CKS bán tổng hơp̣ vàmỗi năm còn có
khoảng vài trăm CKS mới được phát hiện , trong đóchủyếu thuôc̣ chi Streptomyces
1
Trang 16[10, 32] Kháng thuốc làmối lo ngaịvàthách thức đối với nền y hoc̣ hiêṇ đaị Trên
thếgiới, 70% các chủng vi khuẩn gây bệnh trong bệnh viện đã kháng lại ít nhất một
loài kháng sinh thường dùng trong điều trị Vi khuẩn E.coli, A Baumannii,
K.pneumoniae và P aeruginosa đa ̃kháng laịtất cảcác loaịkháng sinh gồm cảcác
kháng sinh mạnh nhất hiện nay như carbapenem vàcephalosporin [56]
Hiêṇ nay, hiêṇ tương̣ kháng thuốc kháng sinh ngày càng trởnên phổbiển và
có xu hướng tăng nhanh Do đó, trong viêc̣ nghiên cứu đểtim̀ ra các hơp̣ chất mới
từ tư ̣nhiên cóhoaṭtinh́ kháng khuẩn làvai tròquan trong̣ , cần thiết trong những
hướng nghiên cứu trong̣ tâm làxa ̣khuẩn
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đối với Lào , sư ̣nghiên cứu trong các ngành khoa hoc̣ sinh hoc̣ như vi sinh vâṭhọc,sinh hóa hoc̣, sinh hoc̣ phân tử, di tryuền hoc̣, còn thiếu các loại thông tin cấp cơsởvà tài liệu cần thiết trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Do đó, nghiên cứu nàymong muốn se ̃góp phần vào trong công viêc̣ nghiên cứu khoa hoc̣ của Lào Lào
nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới với phong phú đa dạng sinh họccủa các nguồn tài nghiên thiên nhiên thực vật di truyền, đa dạng rộng lớn của các visinh vật và tiềm năng vềlâm nghiêp,̣ nông nghiêp̣ và hê ̣VSV màkháphong phú ,
phân lâp̣ tư đất ơ Lao.̀̀ ̀N ̀̀
3 Mục tiêu nghiên cưu
xạ khuẩn từ đất ở Lào
4 Nôịdung nghiên cưu
kiểm đinḥ
Trang 17CHƯƠNG 1
TÔNG QUAN TAI LIÊỤ
1 Giới thiêụ vềxa ̣khuẩn
1.1 Vị trí phân loại và sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên
Xạ khuẩn (XK) là môṭnhóm vi khuẩn Gram dương có tỷ lệ G+C cao (>55%)trong DNA XK thuôc̣ ngành Tenericutes , thuôc̣ giới vi khuẩn thâṭ (Eubateria), siêu
giới nhân sơ (Prokaryota) và thuôc̣ lớp Actinobacteria, phân lớp Actinobacteridae,
bô ̣Actinomycetales Bộ bao gồm 10 phân bô,̣ 35 họ, 110 chi và1000 loài trong đó
có 478 loài thuộc chi Streptomyces và hơn 500 loài thuộc các chi còn lại được xếp
vào nhóm XK hiếm [11]
thành chất kháng sinh , 60 đến 70% xạ khuẩn được phân lập từ đất mà có kh ả năng sinh chất kháng sinh [16] Phân lớn các chất kháng sinh đươc̣ sử dung̣ hiêụ quả
trong điều tri cọ́nguồn gốc từ các loài Streptomyces Các chất kháng sinh đươc̣ biết
đến nhất là streptomycin , erythromycin, tetracyclin, Điều đáng chúýlàcác xa ̣khuẩn hiếm đa ̃cung cấp nhiều chất kháng sinh cógiátri đang̣ dùng trong y hoc̣ nhưgentamixin, vancommixin, tobramixin, [56]
Xạ khuẩn rất đa dang̣ và phân bố rộng rãi trong tư ̣nhiên cóthểtim̀ thấy
trong hầu hết các môi tường như : đất, nước vàxác thưc̣ vâṭ Sư ̣phân bốcủa xa ̣ khuẩn
còn ph ụ thuôc̣ nhiều yếu tố như nhiêṭđô,̣đô ̣pH môi trường , nồng đô ̣NaCl Xạ khuẩn
có nhiều trong đất trung tính và ki ềm yếu hoăc̣ axit yếu với pH từ 6,8-7,5
Trang 18Phần lớn xa ̣khuẩn thich́ hơp̣ phát tr iển trong khoảng nhiệt độ 25-30°C, môṭsốloài xạ khuẩn ưa nhiệt có nhiệt độ phát trển tối ưu từ 45-50°C Xạ khuẩn phân bốnhiều nhất ởtrong đất và đóng vai tròquan trong̣ trong chu trình vềmăṭsinh thái trong
vòng tuần hoàn vâṭchất trong tư ̣nhiên [62] Xạ khuẩn đa số sinh trưởng hiếu khí vàtạo khuẩn ty phân nhánh tương tư ̣như nấm Môṭtrong những đăc̣ điểm đểphân loaịxạ khuẩn là m ạng lưới phân nhánh của thểsơị, chúng thường phát triển ở cả bề mặt
cơ chất rắn (tạo thành hệ sợi khí sinh) lâñ bên trong (tạo thành hê ̣sơị cơ chất) [29]
3
Trang 19Theo Waksman thìtrong môṭgam đất cókhoảng 29.000-2.400.000 mầm xa ̣
khuẩn, chiếm 9-45% tổng sốvi sinh vâṭ [69] Xạ khuẩn đóng vai tròquan trong̣ về
măṭsinh thái trong vòng tuần hoàn tư ̣nhiên , chúng phân hủy và sử dụng các chất
hưu cơ kho phân huy như humic acid trong đất Môṭsố xạ khuẩn có thể gây bệnh
cho ngươi, đông̣ vâṭnhưng có thể dùng để sản xuất enzyme như proteaza , cellulaza,̀̀
amylaza, môṭsốaxit amin va axit hưu cơ [12]
1.2 Đặc điểm sinh học-hình thái của xạ khuẩn
1.2.1 Cấu taọ tếbao cua xa ̣khuẩn
glycopeptide bao gồm các gốc N -acetyl glucozamin liên kết với N -acetyl muramic
bởi các liên kết 1,4-β glucozit [7] Xạ khuẩn được chia thành 8 nhóm [50] gồm:
Actinomyces (trong ho ̣Actinomycetaceae).
lao Mycobacterium tuberculosis.
nhóm này tạo ra sợi giống nấm
trong các túi bào tử "sporangia" Ví dụ Actinoplanes (họ Micromonosporaceae),
Streptospora-ngium (họ Streptosporangiaceae).
Trang 20Dermatophilus (thuộc họ Dermatophilaceae), Geodermatophilus (thuộc họ
Geodermatophilaceae).
6 Nhóm VI: Nocardias Ví dụ như Nocardiaceae, gồm các chủng trong c hi
Nocardia.
thường gồm các chi Streptomyces, Streptoverticillium và Kitasatospora (họ
Streptomycetaceae) và Sporichthya (họ Sporichthyaceae).
bào tử đơn Ví dụ Micromonospora (họ Micromonosporaceae), Microbispora (họ
Streptosporangiaceae), Thermmoonospora (họ Thermomonosporaceae).
1.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của xạ khuẩn
Xạ khuẩn có khả năng hình thành enzyme và các chất kháng sinh nên đươc̣ứng dụng vào nhiều linh̃ vưc̣ của đời sống Đểphân loaịxa ̣khuẩn người ta sử dung̣các đặc điểm sinh lý , sinh hóa khác như khảnă ng đồng hóa các nguồn cac bon, ni
tơ, axit amin và nhu cầu các chất kích thích sinh trưởng hay khả năng biến đổi cácchất khác nhau nhờhê ̣thống enzyme Nhu cầu vềoxy, giới haṇ pH, nhiêṭđô ̣tối ưu,
hãm sinh trưởng và phát triển khác nhau cũng là các đặc điểm của xạ khuẩn
Xạ khuẩn sử dụng đường, rượu, axit hữu cơ, lipit, protein vànhiều hơp̣ chất hữu cơ khác đểlàm nguồn cacborn , amino axit, peptone, muối nitrat đểlàm nguồnnitơ Phần lơn xạ khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật hiếu khi, ưa ẩm, môṭsốit ưa nhiêṭ
Trang 211.2.3 Khuẩn lac̣ của xạ khuẩn
Khuẩn lac̣ của xạ khuẩn thường tròn, xù xì, rắn chắc, có dạng da , dạng vôi ,dạng nhung tơ hay dang̣ màng dẻo và có màu sắc rất đa dạng : hồng, da cam, vàng,
nâu, trắng, xám, tùy thuộc vào loài và điều kiện ngoại cảnh (hình 1) Khuẩn lac̣ xạkhuẩn có kích th ước và khối lượng không ổn đinḥ vàphu ̣thuôc̣ vào điều kiêṇ sinh
lý và các điều kiện nuôi cấy [12] Khuẩn lac̣ của xa ̣khuẩn khác so với nấm mốc bởi
thường
Đường kính của khuẩn lac̣ chỉchừng 0,5-4 mm nhưng cũng cókhuẩn lac̣ đaṭ
tơi đương kinh 1 cm hoăc̣ lơn hơn Điểm nổi bâṭcua khuẩn lac̣ xa ̣khuẩn la co hê ̣sơị
Khuẩn lac̣ co 3 lơp như: lơp vo ngoai co dang̣ sơị bêṇ chăṭ , lơp trong tương̀́ ̀́ ̀́ ̀N ̀̀ ̀́ ̀́
̀́
vitamin, đôc̣ tố, axit hữu cơ , enzyme, có thể được tích lũy trong sinh khối của tế
bào xạ khuẩn hay được tiết ra môi trường Hê ̣sơị cơ chất cóthểtiết vào môi trường
các loại sắc tố , thường cómáu xanh , nâu, đen, tím, hồng, và có sắc tố chỉ tan
trong nước, hoặc trong dung môi hữu cơ (hình 1.1)
Trang 221.2.4 Khuẩn ty của xạ khuẩn
gọi là khuẩn ty Khi nuôi cấy trên môi t rường đăc̣ khuẩn ty của xa ̣khu ẩn phát triển
thành 2 loại như: môṭloaịcắm sâu vào môi trường gọi là hệ sợi cơ chất (khuẩn ty
cơ chất -subtrate mycelium ) vơi chưc năng chu yếu la dinh dương va môṭloaịphat
Hê ̣sơị khuẩn ty xa ̣khuẩn co mau sắc rất đ a dang̣ như: trắng, vàng, xám, đo ̀́ ̀̀ ̀N
̀̀
khuẩn ty xa ̣khuẩn trong giai đoaṇ phát triển là 11µm [67] Khuẩn ty thường cókích
thươc va khối lương̣ không ổn đinḥ va phu ̣thuôc̣ vao tưng loaịđiều kiêṇ môi trương̀́ ̀ ̀̀ ̀̀ ̀̀ ̀̀
khác nhau ở chỗ có loài có hệ sợi dài, thẳng hay lan song hoăc̣ it
Khuẩn ty khí sinh ở giai đoạn trưởng thành tạo chuỗi từ ba đến nhiều bào tử,
một số ít loài hình thành chuỗi bào tử ngắn trên khuẩn ty cơ chất, bào tử không có
bềmăṭxa ̣khuẩn nhẵn vàkhótách ra khi cấy tryuền ; loại chỉ có sợi k hí sinh thì ngươc̣laị, rất dê ̃tách ra toàn bô ̣khuẩn ty khỏi môi trường [28]
Hình 1.2 Khuẩn ty xa ̣khuẩn [73]
Trang 231.2.5 Sƣ ̣hinh thanh bao tƣ cua xa ̣̉khuẩn
bào tử không phát triển hoặc xoắn đơn giản có hình móc câu Trên mỗi cuống sinh
tư xa ̣khuẩn co thểnhẵn, có gai, khối u, nếp nhăn hay dang̣ toc [13].̀N ̀́ ̀́
Bào tử xạ khuẩn được bao bọc bởi màng mucopolysaccharide giàu protein
nhưng tac đông̣ bất lơị cua điều kiêṇ ngoại cảnh như : nhiêṭđô ,̣ pH, Hình dạng ,̀̃ ̀́ ̀N
đinḥ va la đăc̣ điểm quan trong̣ dung trong phân loaịxa ̣khuẩn [15]
Hình 1.3 Bào tử xạ khuẩn [70]
Trang 241.3 Sơ lươc̣ vềvi khuẩn kiểm định
1.3.1 Vi khuẩn Staphylococcus aureus
1.3.1.1 Đặc điểm hình thái
Staphylococcus aureus (S aureus) thuộc giống Staphylococcus, họ:
Micrococceae, lớp: Firmibacteria, giới: Prokaryote S aureus là những vi khuẩn
hình cầu, Gram dương, đường kính 0,5-1,5 µm, tế bào xếp thành hình chùm nho ,từng đôi, từng chuỗi ngắn, không di động vàkhông sinh bào tử Thành tế bào khángvới lysozyme và nhạy với lysotaphin, một chất có thể phá hủy cầu nối pentaglycincủa tụ cầu [64]
Hình 1.4 Hình thái vi khuẩn S aureus [72]
1.3.1.2 Đặc điểm nuôi cấy, sinh hóa
S aureus là những vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tùy nghi, có enzyme
catalase phân giải oxy già giải phóng oxy và nước Trên môi trường BP (Baird Parker),
khuẩn lạc đặc trưng của S aureus có màu đen nhánh, bóng, lồi, đường kính
1-1,5 mm, quanh khuẩn lạc có vòng sáng rộng 2-5 mm và khả năng thủy phân lòngđỏ trứng của lethinase), còn trên môi trường MSA (Manitol salt agar) hay còn gọi làmôi trường Chapman, khuẩn lạc có hình dạng tròn, bờ đều và lồi, màu vàng nhạtđến vàng đậm và làm vàng môi trường xung quanh khuẩn lạc (do lên men đườngmanitol) [52]
Trang 251.3.1.3 Điều kiện tăng trưởng và sự phân bố
S aureus là loài phổ biến nhất trong Staphylococcus Trong điều kiện kị khí
sự phát triển của vi khuẩn cần có axit amin và vitamin, nhưng trong điều kiện hiếu
khí cần có thêm uracil và nguồn carbon S aureus phát triển tốt nhất ở điều kiện
nhưng pH tối thích khoảng 7,0 đến 7,5 và trong môi trường chứa trên 15% NaCl S.
aureus được cho là vi khuẩn khá mạnh có thể sống tốt bên ngoài kí chủ Vi khuẩn
này còn có mặt trong không khí, bụi và trong nước dù chúng thiếu tính di động và
rất nhạy với thuốc kháng sinh và chất diệt khuẩn Tuy nhiên, S aureus cũng khá
Chính nhờ những đặc điểm trên giúp S aureus có sự phân bố rộng, chủ yếu được
phân lập từ da, màng nhày, tóc và mũi của người và động vật máu nóng [33]
1.3.1.4 Tính kháng thuốc kháng sinh
Hầu hết các chủng S aureus kháng với nhiều loại kháng sinh khác nhau.
Một vài chủng kháng với tất cả các loại kháng sinh ngoại trừ vancomycin, và những
dòng này ngày càng tăng Những dòng MRSA (Methicilin Resistant Staphylococcus
aureus) rất phổ biến và hầu hết các dòng này cũng kháng với nhiều kháng sinh
khác Nhiều dòng hiện nay đã kháng với hầu hết kháng sinh thông thường, và sắptới sẽ kháng cả những kháng sinh mới [48]
1.3.2 Vi khuẩn Escherichia coli
1.3.2.1 Tính chất vi sinh vật, hình thái
Vi khuẩn Escherichia coli (E coli) thuôc̣ lớp : Schgzomycetes, bô:̣ Eubacteriales, họ: Enterobacteriaceae, giống: Escherichia E coli trước đây còn có
tên goịlàBacterium coli commune màlần đầu tiên đươc̣ phân lâp̣ từ phân trẻem bi ̣tiêu năm 1885 và đặt theo tên của bác sĩ nhi khoa Đức Theodor Escherich [22]
Trang 26Hình 1.5 Hình thái vi khuẩn E coli [72]
E coli là một trực khuẩn ngắn 2 đầu tron , kích thước 1,1-1,5µm × 2-6 µm.
không sinh nha bào , có thể có giáp mô E coli bắt màu Gram âm , có thể bắt màu
đều hoặc sẫm ở hai đầu
1.3.2.2 Đặc điểm nuôi cấy và phân bố
E coli là vi khuẩn hiếu khí hay ky ̣khítuỳnghi , nhiêṭđô ̣phát triển thich́ hơp̣
là 37°C, pH thich́ hơp̣ nhất là 7,2-7,5 Mọc tốt trên môi trường dinh dưỡng thông
thường chiụ đươc̣ nhiêṭđô ̣từ 4-45°C Trên môi trường thacḥ dinh dưỡng , sau 24
giờnuôi cấy ở 37°C vi khuẩn taọ hinh̀ thành khuẩn lac̣ tròn ướt , màu trằng đục hơi
khuẩn lac̣ tiḿ ánh kim vàtrên môi trường Brilliant green agar (BGA) tạo khuẩn lạc
xanh lámạ [26] E coli có nhiều trong ruột của động vật ăn thịt , ăn tap̣ hơn làđông̣
vâṭăn cỏ, sống vài tuần đến vài tháng trong buị , phân, nước, ngoài tự nhiên Hầuhết chúng không gây haịcho người vàđông̣ vâṭ, giúp ổn định sinh lý đường ruột
1.3.2.3 Sƣc đề cấu trúc kháng nguyên
E coli bị diệt ở 55°C trong 1 giờ, 60°C trong 15-30 phút, các chất sát trùng
như acid phenic , formol cóthểbi diệṭtrong 5 phút Đềkháng với sư ̣sấy khô , 95% E.
coli bị diệt ở nhiệt độ đông lạnh trong 2 giờ Vi khuẩn đường ruôṭ E.coli có cấu
Trang 27trúc kháng nguyên phức tạp Dưạ vào tinh́ chất kháng nguyên , người ta phân chia các vi khuẩn cùng loại thành các tuýp huyết thanh (serotype) khác nhau [22] Hiêṇ
nay cóhơn 70 týp huyết thanh E coli từ sư ̣tổhơp̣ các nhóm kháng
nguyên O, H, K, F và dựa vào các đặc điểm đócó thể định danh vi khuẩn
1.3.3 Vi khuẩn Bacillus subtilis
1.3.3.1 Đặc điểm phân loại
Theo phân loaịcủa Bergy , Bacillus subtilis thuôc̣ bô ̣: Ecubacteriales, họ: Bacillaceae, giống: Bacillus, loài: Bacillus subtilis Vi khuẩn B subtilis thuôc̣ nhóm
vi sinh vâṭbắt buôc̣ ởđường ruôṭ, chúng được phân bố hầu hết trong tự nhiên như :cỏ khô, bụi, đất nước, Phần lớn chúng tồn tại trong đất , thông thường có trong đấttrồng troṭvới số lượng 10-100 triêụ CFU/g [27]
Hình 1.6 Hình thái vi khuẩn B subtilis [72]
1.3.3.2 Đặc điểm hình thái
Bacillus subtilis là trực khuẩn , Gram dương, kích thước 0,50,8µm ×1,5 3µm, đơn lẻ hoặc thành chuỗi ngắn Vi khuẩn có khả năng di động, có 8 – 12 lông,sinh bào tử hình bầu dục nhỏ hơn nằm giữa hoặc lệch tâm tế bào, kích thước từ 0,8-1,8µm Bào tử phát triển bằng cách nảy mầm do sự nứt của bào tử, không khángacid, có khả năng chịu nhiệt (ở 100oC trong 180 phút), chịu ẩm, tia tử ngoại, tiaphóng xạ, áp suất, chất sát trùng Bào tử có thể sống vài năm đến vài chục năm [5]
Trang 28-1.3.3.3 Đặc điểm nuôi cấy
B subtilis phát triển trong điều kiện hiếu khí, tuy nhiên vẫn phát triển được
trong môi trường thiếu oxy Nhiệt độ tối ưu là 37oC, pH thích hợp khoảng 7,0 – 7,4
B subtilis phát triển hầu hết trên các môi trường dinh dưỡng cơ bản: môi trường
thạch đĩa Trypticase Soy Agar (TSA), môi trường Trypticase Soy Broth (TSB), trên môitrường giá đậu [5]. Nhu cầu dinh dưỡng của B subtilis chủ yếu cần các nguyên
tố C, H, O, N và một số nguyên tố vi lượng khác B subtilis phát triển tốt trong môi
trường cung cấp đủ nguồn cac bon và ni tơ
1.3.3.4 Tính chất đổi kháng
môi trường khác nhau , sinh khuẩn lac̣ khác nhau Thay đổi môi trường hoăc̣ các yếu tố môi trường bất lợi là làm thay đổi điều kiêṇ sống , làm hạn chế hoặc ức chếsư
̣phát triển của vi sinh vâṭ Thưc̣ tếkhi môi trường nuôi cấy nấm cósư ̣hiêṇ diêṇ của
B subtilis với môṭsốlương̣ lớn se ̃xảy ra sư ̣canḥ tranh dinh dưỡng , không gian Do
vi khuẩn phát triển nhanh hơn se ̃sử dung̣ phần lớn các chất dinh dưỡng trong môi trường , đồng thời taọ ra môṭsốloaịkháng sinh nên sư ̣sinh trường của nấm bi ự́c chế[12]
1.3.4 Vi khuẩn Bacillus cereus
1.3.4.1 Đặc điểm phân loại
Bacillus cereus (B cereus) là trực khuẩn Gram dương , thuôc̣ giới Bacteria ,
ngành Firmicutes , lớp Bacilli , bô ̣Bacillales , họ Bacillaceae , chi Bacillus , loại
B.cereus.
B cereus là vi khuẩn hiếu khí , bào tử dạng hình ovan , có khả năng sinh
nha bào Chúng đươc̣ phát hiển đầu tiên trong môṭ ca nhiêm̃ đôc̣ thưc̣ phẩm vào năm 1955 Từ những năm 1972 đến 1986 có tới 52 trường hơp̣ ngộ đôc̣ thưc̣ phẩm
do B cereus đươc̣ phát hiêṇ vàchiếm khoảng 2% sốca bênḥ thưc̣ phẩm mặc dù trên
thưc̣ tếcon sốnày có thể lớn hơn nhiều [27]
Trang 29Hình 1.7 Hình thái vi khuẩn B cereus [73]
1.3.4.2 Hình thái và phân bố
B cereus hình que , gâỵ, đầu vuông , có kích thước 3-5µm × 1-1,2µm; tạo
bào tử, bào tử nằm ở cuối thân tế bào , bào tử có thể chịu được nhiệt độ cao Đứng
riêng rẽ, xếp chuỗi hoăc̣ nhiều tếbào chụm lại thành từng chùm Khuẩn lac̣ của B.
cereus phẳng, khá khuếch tán, hơi lõm, trắng đuc̣, mép lồi lõm Có khả năng chuyển
đông̣ [12] B cereus là phổ biến trong đất , có trong nhiều loaịthưc̣ phẩm đăc̣ biêṭlà
ở các loại thực phẩm từ thực vật, và trong cả thịt, cá, những sản phẩm từ sữa
1.3.4.3 Đặc điểm nuôi cấy
B cereus là loại vi khuẩn dễ mọc , hiếu khívàki khị́tùy nghi , là vi khuẩn ưa
nhiêṭ, nhiêṭđô ̣phát triển từ 5-50°C, nhiêṭđô ̣tối ưu là35-40°C, pH phát triển từ
4,5-9,3 còn pH thich́ hơp̣ là 7-7,2 Trên môi trường NA hay TSA sau 24 giờtaọ khuẩnlạc nhăn nheo , xù xì ; trên môi trường BA taọ dung huyết rông̣ ; trên môi trường
Mossel tạo khuẩn lạc màu hồng chung quanh cóvòng sáng vàtrên môi trường canh
NB, TSB làm đục môi trường và có màu vàng
1.4 Đaịcương vềchất khang sinh
̉
1.4.1 Chất kháng sinh
Chất khang sinh la môṭnhom chất đăc̣ biêṭco hoaṭtinh sinh hoc̣ cao , là sản
mốc, nấm men, )
Trang 30Thuâṭngữantibiotic đươc̣ bắt nguồn từ chữHi Lap̣ "anti" là kháng lại, "bios"
là sự sống Thuâṭngư nay đươc̣ Waksman sư dung̣ vao nhưng năm 1940 để phâǹ̃ ̀̀ ̀N ̀̀ ̀̃biêṭpenicillin vơi sulfonamit đa đươc̣ phat hiêṇ tư nhưng năm 1930 [32, 38] Ngày
tác dụng với một nhóm vi sinh vật nhất định [13]
1.4.2 Các chất kháng sinh có nguồn gốc từ xạ khuẩn.
Chất kháng sinh làsản phẩm trao đối thứ cấp của xa ̣khuẩn , đa sốcác thuốc
kháng sinh được dùng trong y học hiện nay có nguồn gốc từ xạ khuẩn Trong số
dụng trên toàn thế giới, thì 45% có nguồn gốc từ xạ khuẩn, 38% từ nấm và17% vi
khuẩn khác [63, 45]
Streptomycin: có nguồn gốc từ xạ khuẩn Streptomyces griseus, có khả năng
chống vi khuẩn Gram dương manḥ Streptomycin đươc̣ sử dung̣ rất hiêụ quảđểđiều
trị các bệnh dịch hạch, chưa bênḥ lao [13]
trong y hoc̣ va con đươc̣ sư dung̣ trong chăn nuôi-thú y [13].̀̀ ̀ ̀N
đươc̣ dung đểđiều tri ̣bênḥ bacḥ cầu cấp tính [20]
̀̀
Erythromycin: Có nguồn gốc từ xạ khuẩn Streptomyces erythrus, là chất
kháng sinh có phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương Được sử dụng trong điều trị
bênḥ viêm phổi do Mycoplasma và viêm họng do liên cầu khuẩn [13].
Gentamycin: Có nguồn gốc từ xạ khuẩn Micromonospora purpurea, có phổ
kháng sinh rộng , có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương như tu ̣cầu , phềcầu đa ̃kháng lại penicillin trư như mang nao cầu [13]
Trang 31Neomycin: Được tách ra từ xạ khuẩn Streptomyces fradiae vào năm 1949 có
loại vi khuẩn đã kháng lại với Streptomycin và Penicillin [13].
Amphoterycin B: Có nguồn gốc từ xạ khuẩn Streptomyces nodosus, đươc̣ sử
dụng để điều trị các bệnh ngoài da do nấm Candida abbicans gây ra [20, 54].
Dactinomycin: Có nguồn gốc từ xạ khuẩn Streptomyces antibiticus, có hoạt
tính kìm hãm phát triển các khối u ác tính , đươc̣ dung đểđiều tri ̣môṭsốbênḥ ung
̀̀
thư [20, 61]
Streptomyces niverus, có hoạt tính mạnh kháng sinh với vi khuẩn Gram dương, khả
năng chống các tụ cầu đã kháng với Penicillin và một số chất kháng sinh khác [20]
Tư nhưng năm 1940 đến cuối những năm 1960, nhiều chất khang sinh mơi
1.4.3 Sƣ ̣hinh̀ thành chất kháng sinh ởxa ̣khuẩn
chất kháng sinh Trong số8000 CKS hiêṇ biết trên thếgiới cótrên 80% là có nguồn
Trang 32xạ khuẩ, hai giảthuyết đươc̣ ủng hô ̣hơn cảlàviêc̣ tổng hơp̣ CKS nhằm taọ ra ưu
thếphát triển canḥ tranh cólơị cho chủng sinh kháng sinh , nhờđo chúng cóthểtiêu
diêṭhay kim̀ ham̃ đươc̣ sư ̣phát triển của cá c loài khác cùng tồn taịvàphát triển
bảo cho khả năng sống sót cao của chủng sinh ra CKS trong tự nhiên nhất là các
loài có bào tử [3]
Đa sốcac chất khang sinh co nguồn gốc tư xa ̣khuẩn đều co phổkhang
kháng sinh rộng , kìm hãm hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài
̀́
đươc̣ hinh̀ thành bằng con đường polymer hóa các chất trao đổi bâc̣ môṭ, sau đótiếp
trong các con đường sing tổng hơp̣ chất kháng sinh như [32]:
bacitracin; polymycin,
propionat: chất kháng sinh nhóm macrolit, tetracilin, rifamicin,
polysacarit: neomicin, streptomycin,
izopreonit từ các đơn vi acetatẹ,
các gen chịu trách nhiệm tổng hợp chất kháng sinh , còn có các gen chịu trách
nhiêṃ tổng hơp̣ các tiền chất, enzyme
Trang 331.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh tổng hợp chất kháng sinh
1.5.1 Điều kiêṇ nuôi cấy
đaṭhiêụ suất cưc̣ đaịđong vai tro quan trong̣ anh hương kha năng sinh chất̀́ ̀̀ ̀N ̀N ̀N
kháng sinh ; lương̣ không khícung cấp vào môi trường nuôi cấy làlưu lương̣ thuổi
khímôṭthểtich́ môi trường/môṭphút.
trường cao nhưng đa sốcác xa ̣khuẩn thường phát triển tốt ở 28°-37°C Nhiêṭđô ̣ tối ưu chosinh tổng hơp̣ chất kháng sinh nằm trong khoảng 18°-30°C
và kiềm sẽ ức chế quá trình sinh tổng hợp chất kháng sinh
kiêṇ lên men ma con phu ̣thuôc̣ vao chất lương̣ cua bao tư va giống sinh dương ,̀̀ ̀̀ ̀N ̀̀ ̀N ̀̀ ̀̃tuổi vàkhảnăng đồng đều vềmăṭdi truyền vàhoaṭtinh́ trao đổi chất của giống
phản ánh điều kiện nuôi cấy
1.5.2 Thành phần muôi trường nuôi cấy
Các vi sinh vật khi đã phát triển trên môi trường nhân giống và cấy truyền
phần môi trương khac nhau se dâñ đến khả năng sinh chất khác nhau [66]
ảnh hưởng thông qua các nguồn ca c bon khác nhau Tuỳ thuộc vào từng chủng
Trang 34- Nguồn ni tơ: nguồn vànồng đô ̣ni tơ trong môi trường nuôi cấy cũng ảnh hưởng đến sinh tổng hợp chất kháng sinh Quá trình sinh tổng hợp chất kháng sinh từ xạ khuẩn thường đỏi hỏi có cả 2 nguồn ni tơ hữu cơ vàvô cơ trong môi trường Nguồn ni tơ hữu cơlàcác hơp̣ chất từ thư ̣c vâṭnhư bôṭđâụ xanh , đâụ tương,
và nguồn nitơ vô cơ là muối amon hoặc nitrat
1.6 Sƣ ̣ƣng dung̣ chất kháng sinh tƣ̀xa ̣khuẩn
Xạ khuẩn là có vai trò ý nghĩa quan trọng trong công nghệ sinh học Trongcác hợp chất ứng dụng trên toàn cầu được hình thành bởi các vi sinh vật thì xạkhuẩn, nấm và vi khuẩn chiếm tỷ lệ tương ứng 45%, 38% và 17% [36] Xạ khuẩnkhông chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái tự nhiên và còn là nguồn sảnxuất thuốc kháng sinh, thuốc kháng u, enzyme, các chất ức chế enzyme Các sảnphẩm từ xạ khuẩn đa dạng và được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngành công nghiệp dược phẩm [46, 57]
Xạ khuẩn đóng vai trò như một mắt xích trong sinh thái tự nhiên Họ phânhủy và sử dụng các chất hữu cơ khó phân hủy như axit humic trong đất Nhiều xạkhuẩn có khả năng cho hòa tan lignin và phân hủy các hợp chất liên quan ligninbằng cách sử dụng các enzyme thủy phân như cellulose và hemicellulose vàperoxidase ngoại bào [58, 55]
1.6.1 Ứng dụng trong y hoc̣
Phần lớn các chất kháng sinh (1/3 các chất kháng sinh ) đươc̣ sử dung̣ trong yhọc có nguồn gốc từ xạ khuẩn Sư ̣phát triển ngành dươc̣ phẩm, cùng với hiêṇ tương̣kháng thuốc ngày càng phổ biến , thúc đấy các nghiên cứu mới , tìm ra các hợp chấtkháng sinh mới, có khả năng điều trị bênḥ từ xạ khuẩn [42]
sinh như Mitomycin (từ Streptomyces cacspitosus) đươc̣ dung̣ trong điều tri ung̣ thư
vú, phổi, dạ dày,…[21] Trong y hoc̣, môṭsốloaịthuốc kháng sinh có nguồn gốc từxạ khuẩn như : Gentamycin, Dactinomycin, Strepyomycin, Daunorubicin,
Trang 3519
Trang 36 Daunorubicin: có nguồn gốc từ xạ khuẩn Streptomyces coeruleorubidus đươc̣ dùng
trong điều tri bệnḥ bacḥ cầu cấp tinh́
Streptomycin: có nguồn gốc từ Streptomyces griseus, đươc̣ sử dung̣ hiêụ quả
trong điều tri bệnḥ lao
Hình 1.8 Môṭsốthuốc kháng sinh dung̣ trong y hoc̣ có nguồn gốc từ xa ̣khuẩn [73]
1.6.2 Ứng dụng trong bảo vệ thực vật
Viêc̣ sử dung̣ các chất kháng sinh trong công tá c bảo vê ̣thưc̣ vâṭđươc̣ phổ biền rông̣ raĩ trên thếgiới n hất làởnước Nhâṭ, Nga, Ấn Đô,̣Trong Quốc, các CKS
đươc̣ dùng trong c ông tác bảo vê ̣thưc̣ vâṭthường ởdang̣ bôṭhoăc̣ dung dicḥ cóbổ sung các chấ t phụ gia để tăng độ bền của c hất kháng sinh Chấ t khá ng sinh c óthể
đươc̣ trôṇ lâñ vào đất , phun trưc̣ tiếp lên thưc̣ vâṭhoăc̣ dùng trong quátrinh̀ xử lý hạt giống để tiệu diệt các mầm bệnh ở bên trong và bên hạt Các chất kháng sinhđươc̣ dùng đểtiêụ diêṭcác nấm vàvi khuẩn gây bênḥ cho gây trồng như các bênḥ khôvắn, vàng lụa ở lúa , bênḥ thối cổrê ̃ởcác cây cócủ, làm kích thích tăng trưởng ở những nồng độ nhất định như khích thích sự nảy nấm của hạt
Năm 1950, Trung quốc đa ̃tyuển choṇ đươc̣ chủng Streptomyces sp 5406 mà có khả năng ức chếRhizoctonia solani và Verticillium alboatrum gây thối rê ̃ởbông non [18] Năm 2002, ở Ấn Độ đa ̃phân lâp̣ đươc̣ chủng Streptomyces sp 201 có khả
năng sinh chất kháng sinh mới làz -methylheptyliso -nicotinate, chất kháng sinh này
có khả năng kháng được nhiều loại nấm gây bệnh như : Fusarium solani, Fusarium
Trang 37semitectum, Fusarium oxysporum, [17] Môt sốchếphẩm sinh hoc̣ p hòng trừ bệnh
1.9)
Hình 1.9 Môṭsốkháng sinh dung̣ trong bảo vệ thực vật có nguồn
gốc từ xạ khuẩn [74]
1.6.3 Ứng dụng trong chăn nuôi
Chất kháng sinh đươc̣ ứng dung̣ rông̣ raĩ trong môṭsốlinh̃ vưc̣ khác như: bảo
vệ thưc̣ vâṭ, bảo quản thực phẩm , chăn nuôi , Trong chăn nuôi , chất kháng sinh
vào thức ăn chăn nuôi có tác dúng ức chế và loại bỏ sự hoạt động của vi khuẩn , đăc̣ biêṭlàvi khuẩn gây bênḥ đường tiêu hóa vàhô hấp trên đông̣ vâṭnon màlàm cho chúng khỏe mạnh , tăng trưởng tốt Chất kháng sinh thường đươc̣ sử dung̣ trong chăn nuôi cónhư biomycin , tetracyclin, terranycin, [1] (hình 1.10)
Hình 1.10 Môṭsốthuốc kháng sinh dung̣ trong chăn nuôi có
Trang 381.6.4 Ứng dụng trong bảo vệ thực phẩm
CKS đươc̣ sử du ̣ng trong công nghê ̣thưc̣ phẩm , dùng kháng sinh để bảo quản thực phẩm vừa rẻ vừa đơn giản , vừa ngon, và không cần trang thiệt bị đặc biệt
nhưng vâñ đảm bảo chất lương̣ thưc̣ phẩm Môṭsốchất kháng sinh đươc̣ sử du ̣ ng
trong bảo quản thưc̣ phẩm như : nisin, biomicin, actidion, [1] (hình 1.11) Tuy
thểgây ra nhiều mối nguy hiểm cho con ngươi
̀̀
Hình 1.11 Môṭsốkháng sinh dung̣ trong bảo vê ̣thưc̣ phẩm
nguồn gốc từ xạ khuẩn [75]
1.7 Các phương pháp phân loại xạ khuẩn
1.7.1 Phương pháp phân loaịxa ̣khuẩn theo phương pháp truyền thống
đươc̣ sử dụng để định danh xạ khuẩn
thích sinh trưởng, khả năng phân hủy các chất khác nhau nhờhê ̣thống enzyme [65]
Các chỉ tiêu khác như ảnh hưởng với pH, nhiêṭđô,̣ khả năng chịu muố i vàcác yếu
tốkhác của môi trường , mối quan hê ̣với chất kim̀ ham̃ sinh trường vàphát triển khác
nhau, tính chất đối kháng và nhạy cảm vớ i chất kháng sinh, khả năng tạo thành chất
Trang 391.7.2 Phương pháp phân loaịxa ̣khuẩn theo phương pháp hiêṇ đaị
Tất ca cac loai vi sinh vật trong đều sư dung̣ cung môṭcach tổng hơp̣ prote iǹN ̀́ ̀̀ ̀N ̀̀ ̀́
mã hóa cho phân tử 16S rDNA kết hơp̣ với các đăc̣ điểm khác theo phân loaị truyền
thống Các nhà phân loại học thường lấy ngưỡng 98% trong đô ̣tương đồng vềtinh̀
tư ̣16S rDNA để phân biệt 2 loại khác nhau Hai loaịchủng xạ khuẩn đươc̣ coi làhai loài riêng biệt nếu chúng có độ tương đồng về DNA genome thấp hơn 70% Dưạ
trên mức đô ̣tương đồng vềt rình tự 16S rDNA người ta cóthểdung̣ cây phát sinh
chủng loại thể hiện mối tương quan của các loại đang nghiên cứu với các loại có họhàng gần và tổ tiên của chúng Trong đa sốtrương hơp̣, các phân tích về hóa phân
̀̀
rDNA [31]
1.8 Khả năng sinh tổng hợp enzyme ở vi sinh vật
1.8.1 Ứu thế của vi sinh vật để sinh tổng hợp enzyme
như: công nghiêp̣ thưc̣ phẩm, dươc̣ phẩm, dêṭ, hóa chất, [24]
Vi sinh vâṭnói chung và xạ khuẩn nói riêng là đối tượng chính được sử dụng
Trang 4023