1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của mỏ than núi béo làm cơ sở khoa học cho bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý

127 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 10,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN ---Đoàn Thị Quỳnh Trang NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT CỦA MỎ THAN NÚI BÉO LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO VỆ MÔI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ

NHIÊN

-Đoàn Thị Quỳnh Trang

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT CỦA MỎ THAN NÚI BÉO LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ

DỤNG HỢP LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Đoàn Thị Quỳnh Trang

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT CỦA MỎ THAN NÚI BÉO LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ

DỤNG HỢP LÝ

Chuyên ngành: Khoa h ọc Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Đoàn Hoàng Giang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của

TS Đoàn Hoàng Giang Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công b ố trong bất kỳ công trình nào Các hình ảnh sử dụng trong công trình là c ủa tác gi ả.

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Quỳnh Trang

Trang 4

Tôi c ũng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Trần Văn Thụy cùng các th ầy cô

trong Khoa Môi trường, cũng như trong bộ môn Sinh thái Môi trường đã nhiệt tìnhgiảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong th ời gian học tập

Tôi xin c ảm ơn tới tập thể Phòng Môi tr ường - Công ty c ổ phần Tin học,Công ngh ệ, Môi trường - Vinacomin và Phòng Đầu tư Môi trường - Công ty c ổphần than Núi Béo - Vinacomin đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quátrình nghiên cứu thực hiện luận văn này

Cuối cùng là l ời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên c ạnh để động viên,giúp đỡ tôi trong su ốt quá trình đào tạo này

Tôi x in chân thành c ảm ơn tất cả những tình cảm quí báu trên!

Hà N ội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

2 Mục tiêu của đề tài luận văn

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Ý ngh ĩa của đề tài

6 Cấu trúc lu ận văn

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC V ẤN ĐỀ NGHIÊN C ỨU

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.2 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã h ội khu vực nghiên cứu

1.3 Hiện trạng khu vực khai thác tại mỏ than Núi Béo

1.4 Tổng quan hệ thực vật khu vực nghiên cứu

1.4.1 Khái quát v ề hệ thực vật tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.4.2 Khái quát h ệ thực vật tại mỏ than Núi Béo

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU

3.1 Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá khu vực mỏ than Núi Béo

3.2 Đánh giá kết quả QTMT không khí, nước, đất của khu vực mỏ than Núi Béo b ị ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than

3.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

3.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt

3.2.3 Hiện trạng môi trường đất

3.3 Thống kê các h ợp phần chính của đa dạng sinh học hệ thực vật

3.3.1 Hệ thực vật tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.3.2 Hệ thực vật của khu vực nghiên cứu tại mỏ than Núi Béo

Trang 6

3.4 Đánh giá tác động của quá trình khai thác than của mỏ than Núi Béo t ới đa

dạng sinh học hệ thực vật của khu vực 78

3.5 Đề xuất các giải pháp phục hồi đa dạng sinh học hệ thực vật trong khu vực khai thác than của mỏ than Núi Béo. 81

KẾT LUẬN 89

I Kết luận 89

II Tồn tại 90

III Kiến nghị 90

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Ranh giới mỏ than Núi Béo 11

Bảng 2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC) 16

Bảng 3 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (%) 17

Bảng 4 Tổng lượng mưa các tháng trong năm (mm) 17

Bảng 5 Tốc độ gió các tháng và c ả năm 18

Bảng 6 Kết quả tính toán lưu lượng nước chảy vào moong khai thác 22

Bảng 7 Lượng nước tính toán của trạm bơm 22

Bảng 8 Các thông s ố biên giới mỏ 25

Bảng 9 Biến động độ che phủ rừng khu vực Hòn Gai (%) 27

Bảng 10 Diện tích rừng qua các thời kỳ 28

Bảng 11 Các thôn g số hệ thống khai thác đang áp dụng 38

Bảng 12 Diện tích cải tạo phục hồi dự kiến của mỏ Núi Béo th ực hiện 46

Bảng 13 Vị trílấy mẫu/đo đạc môi trường không khí 50

Bảng 14 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực mỏ than Núi Béo 52

Bảng 15 Vị trí điểm lấy mẫu môi trường nước mặt 55

Bảng 16 Kết quả phân tích môi trường nước mặt khu vực 56

Bảng 17 Vị trí lấy mẫu môi trường đất 58

Bảng 18 Kết quả phân tích môi trường đất khu vực 59

Bảng 19 Thang đánh giá đất theo độ pH 59

Bảng 20 Hệ thực vật xuất hiện tại mỏ Núi Béo 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Sơ đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 13

Hình 2 Sơ đồ vị trí khu vực mỏ than Núi Béo 14

Hình 3 Sơ đồ chi tiết mỏ Núi Béo và khu v ực lân cận 15

Hình 4 Công nghệ khai thác than 39

Hình 5 Sơ đồ công nghệ đổ thải theo chu vi 41

Hình 6 Công nghệ đổ thải theo từng lớp thải 4m 42

Hình 7 Trồng cây hoàn nguyên cho bãi th ải Chính Bắc Núi Béo g ần suối Lại 45

Hình 8 Trồng cây bãi thải Chính Bắc Núi Béo sau 10 năm 45

Hình 9 Khảo sát khu vực rừng phục hồi của mỏ Núi Béo 45

Hình 10 Tổng quan cải tạo phục hồi mỏ Núi Béo sau khi k ết thúc khai thác 48

Trang 9

Bộ Liên bang về Giáo dục và Nghiên cứu Cộng hòa Liên bang

Bộ Tài nguyên và môi trườngCán bộ công nhân viênCộng hòa liên bangChính phủ

(International Electrotechnical Commission)

Tổ chức tiêu chuẩn hóa qu ốc tế

IUCN

(International Organization for Standardization)Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên th ế giới (International Union for theConservation of Nature and Nature Resources)

Quốc hộiQuan trắc môi trường

TKV

Trang 10

Ủy ban nhân dân

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc

VIMCERTS Giấy chứng nhận quan trắc môi trường

VITE Công ty C ổ phần Tin học, Công ngh ệ, Môi trường - Vinacomin

WWF Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Qu ốc tế

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Trong quyhoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh t ế trọng điểm phía Bắc,vừa thuộc vùng duyên h ải Bắc Bộ Tỉnh Quảng Ninh có vịnh Hạ Long đã đượcUNESCO công nh ận là di sản thế giới Đây là tỉnh có địa hình đa dạng bao gồm: đồinúi , đồng bằng, các thủy vực, các vùng c ửa sông, ven bi ển và hải đảo Do đó, tỉnh

có tính đa dạng sinh thái cao với các hệ sinh thái có giá tr ị kinh tế lớn như: hệ sinhthái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên núi, h ệ sinh thái cỏ biển,

Các kết quả điều tra bước đầu cho thấy khu hệ sinh thái động thực vật của tỉnhQuảng Ninh giàu về thành phần loài và các th ứ bậc phân loại Số loài sinh vật đượcbiết hiện nay là 4.350 loài, 2.236 chi, 721 họ thuộc 19 ngành của 3 giới Động vật,Nấm và Thực vật Trong đó, có 182 loài (4,18%) được ghi nhận là đặc hữu thuộc cácbậc khác nhau

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà đa dạng sinh học tỉnh QuảngNinh đang ngày càng bị suy thoái Trong số 4.350 loài của hệ động thực vật củaQuảng Ninh ghi nhận được có tới 154 loài được ghi trong Sách đỏ Việt nam (3,54%),

56 loài trong Nghị đinh 32/2006/NĐ-CP, 72 loài trong Danh lục đỏ IUCN

[28]

Do áp lực về phát triển kinh tế nên con người đã tác động lớn và làm thay đổicác hệ sinh thái khu vực Nếu xét theo mức độ tác động của con người thì toàn tỉnhQuảng Ninh gần như không còn h ệ sinh thái rừng nguyên sinh mà ch ỉ còn các h ệsinh thái rừng thứ sinh nhân tác, h ệ sinh thái canh tác lâm nghi ệp, nông nghi ệp,thủy sản, hệ sinh thái bị rừng ngập mặn, hệ sinh thái đô thị và khu khai thác than, Tác động gây ảnh hưởng lớn nhất đến hệ sinh thái của tỉnh Quảng Ninh là hoạt độngkhai thác than

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) là một tập đoànkinh tế nhà nước, là một trong những đơn vị được Chính phủ giao quản lý, khai thác

1

Trang 12

nguồn tài nguyên than để cung cấp cho nền kinh tế quốc dân, góp ph ần đảm bảo anninh năng lượng Quốc gia Trong đó, Quảng Ninh là tỉnh có tr ữ lượng than khai tháclớn nhất trên cả nước (chiếm 67% sản lượng than cả nước, chủ yếu là than antraxit).Hoạt động khai thác than trong nhiều năm qua luôn có những diễn biến phức tạp đãlàm cho h ệ sinh thái của tỉnh Quảng Ninh bị huỷ hoại, tàn phá n ặng nề Trong đó, hệthực vật luôn b ị ảnh hưởng lớn nhất và rõ nh ất bởi hoạt động khai thác

này

Do vậy, việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý được coi là một yếu tốkhông th ể tách rời của quá trình phát triển Tài nguyên thiên nhiên, kinh t ế xã hộichứa đựng tiềm năng to lớn thúc đẩy cán cân phát tri ển kinh tế không nh ững chotỉnh Quảng Ninh mà còn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cả khu vực Hệ thựcvật không ch ỉ quyết định tới môi trường sống, mà còn là ngu ồn tài nguyên kinh t ế

đa lợi nhuận Đặc biệt, quá trình khai thác than trong nhiều năm là nguyên nhân chínhdẫn tới sự ngăn cản tái tạo của thực vật

Với mục tiêu phát tri ển bền vững và đề xuất được các giải pháp phục hồi đadạng sinh học thực vật trong hệ sinh thái tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đòi h ỏiphải đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học thực vật trước tác động của hoạt độngkhai thác than Hiện nay, Tập đoàn TKV hiện có kho ảng 30 mỏ than giao cho cáccông ty con tr ực thuộc quản lý tài nguyên, tr ữ lượng than của các mỏ nên phạm vinghiên cứu của đề tài thí điểm tại khu vực mỏ than Núi Béo do Công ty c ổ phần thanNúi Béo - Vinacomin được giao quản lý

Xuất phát từ những cơ sở trên, tác gi ả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của mỏ than Núi Béo làm cơ sở khoa học cho

bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý”.

2 Mục tiêu của đề tài luận văn

- Điều tra đa dạng sinh học thực vật tại mỏ than Núi Béo, TP H ạ Long, tỉnhQuảng Ninh và tác động của quá trình khai thác than tại mỏ than Núi Béo ảnh hưởngtới đa dạng sinh học thực vật khu vực;

- Đề xuất các giải pháp phục hồi đa dạng sinh học thực vật tại khu vực mỏ

Trang 13

than Núi Béo.

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát

- Đối tượng nghiên cứu: hệ thực vật của mỏ than Núi Béo t ại TP Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh

- Đối tượng khảo sát: thảm thực vật tự nhiên, thảm thực vật trồng tại khu vực

mỏ than Núi Béo

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: khu vực khai thác than của mỏ than Núi Béo - Công ty

cổ phần than Núi Béo - Vinacomin tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

5 Ý nghĩa của đề tài

5 1 Ý ngh ĩa khoa học

- Bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng của hệ thực vật của mỏ than Núi Béo

5 2 Ý ngh ĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu cập nhật và là cơ sở khoa học cho việc

đề xuất các giải pháp phục hồi đa dạng sinh học thực vật tại khu vực mỏ than

Núi Béo

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 103 trang, 22 bảng, 11 hình, tham khảo 54 tài liệu và phụ lụccác hình ảnh hệ thực vật trong quá trình đi khảo sát để minh họa kết quả điều tra.Luận án được cấu trúc thành các ph ần và chương như sau:

Mở đầu

Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Chương 4 Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

3

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan

“Đa dạng sinh học” được định nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ởtất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái trong đại dương và các

hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh v ật là mộtthành phần trong đó Thuật ngữ đa dạng sinh học này bao hàm s ự khác nhau trongmột loài, giữa các loài và gi ữa các hệ sinh thái khác nhau [43]

Thuật ngữ "đa dạng sinh học" được đưa ra lần đầu tiên bởi hai nhà khoa họcNorse và McManus vào năm 1980 Định nghĩa này bao gồm hai khái niệm có liê nquan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và

đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong m ột quần xã sinh vật) Cho đến nay đã cóhơn 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng sinh học" này Trong đó, định nghĩacủa tổ chức FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghi ệp Liên hiệp quốc) cho rằng:

"đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổhợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái" [43]

Theo tổ chức WWF (Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Qu ốc tế) năm 1989 định nghĩarằng: “Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng tri ệu loàithực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là nh ững

hệ sinh thái vô cùng ph ức tạp cùng t ồn tại trong môi trường” Do vậy, đa dạng sinhhọc bao gồm 3 cấp độ: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái Đa dạngloài bao gồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loàiđộng, thực vật và các loài n ấm Ở mức độ vi mô hơn, đa dạng sinh học bao gồm cả

sự khác biệt về gen giữa các loài, khác bi ệt về gen giữa các quần thể sống cách ly vềđịa lý cũng như sự khác biệt giữa các cá thể cùn g chung sống trong một quần thể đadạng sinh học còn bao g ồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loàisinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và cả

sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau

Trang 15

Trong đó, đa dạng hệ sinh thái là một trong 03 dạng của đa dạng sinh học và ítđược nhắc đến khi nghiên cứu về đa dạng sinh học Hệ sinh thái được định nghĩa làmột hệ thống bao gồm các sinh vật cùng chung s ống với nhau (quần xã sinh vật)trong môi trường của chúng (sinh cảnh) Theo Mai Đình Yên (năm 1996) phân biệt

ởViệt Nam có 7 kiểu HST ở cạn và 16 kiểu HST ở nước Phan Kế Lộc (năm 1986) phân biệt ở Việt Nam có 26 loại hình thực bì trên cạn [40]

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), về đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừngtheo tổng kết các công b ố về hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận có 13.766 loài th ựcvật, trong đó, có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài th ực vật bậc cao Theođánh giá, 10% số loài thực vật đã phát hi ện được cho là đặc hữu; Về đa dạng sinhhọc trong nông nghiệp, mức độ đa dạng sinh học của hệ thực vật cây trồng ở ViệtNam khá cao Hệ cây trồng được phát triển dưới các điều kiện tự nhiên và nhân tác ,

có kho ảng 734 loài cây tr ồng phổ biến, thuộc 79 họ [30], [31]

“Môi trường” (Theo Luật Bảo vệ môi trường) được định nghĩa là hệ thống cácyếu tố vật chất tự nhiên và nhân t ạo có tác động đối với sự tồn tại và phát tri ển củacon người và sinh vật Trong đó, “hoạt động bảo vệ môi trường” là hoạt động giữ gìn,phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó s ự cố môi trường;khắc phục ô nhi ễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên nh ằm giữ môi trường trong lành Do đó, tính đa dạng sinhhọc hệ thực vật có ảnh hưởng lớn đến công tác b ảo vệ môi trường

1.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới

a Nghiên cứu về hệ thực vật

Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có t ừ lâu, tuy nhiên nh ững

công trình nghiên cứu có giá tr ị lại chủ yếu xuất hiện vào thế kỷ XIX-XX như: Thực

vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc

và Trung tâm Ấn Độ (1874), Thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872- 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892-1925), Thực vật chí Hải Nam (1972-

1977), Thực vật chí Vân Nam (1977)

5

Trang 16

Theo Van lốp (1940) thì thực vật có hoa trên thế giới là 200.000 loài; theoGrosgayem (1949), thực vật có hoa là 300.000 loài Hiện nay, nhiều người thừa nhậnthực vật có hoa trên thế giới là 300.000 loài Theo Walters và Hamilton (1993), cácloài t ập trung chủ yếu ở vùng nhi ệt đới cho đến nay đã có 90.000 loài đã xác địnhđược, trong đó toàn bộ vùng ôn đới Bắc Mỹ và Châu Âu, Châu Á có 50.000 loài.Vùng nhi ệt đới Nam Mỹ là nơi giàu có nhất có thể chứa 1/3 số loài trên toàn thế giới

và cũng là nơi ít được nghiên cứu về thực vật Ở Brazil có thể có tới

55.000 loài cây có hoa, Côlômbia 35.000 loài và Vênêzu êla 15-25.000 loài [22],[30]

Một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về hệ thực vật Đông Dương, trong đó

có Vi ệt Nam như bộ Thực vật chí Đông Dương - Flore générale de l’Indochine củaLecomte xuất bản tại Paris (1907-1952) [22], [53] đã cho con số tổng quát khoảng10.000 loài và d ự đoán có thể con số đó tăng lên 12.000 đến 15.000 loài; 34 tập bộFlore du Cambodge, du Laos et du Vietnam từ 1960 2015 [22], [54] bao gồm 79 họcây có m ạch (chưa đầy 20% tổng số các họ) do các nhà th ực vật Pháp biên so ạn

Phân chia theo các điều kiện sinh thái: Warming (1896) đã dựa trên tính chất

của môi trường đất để phân biệt những quần thể thực vật thành 13 nhóm sinh thái Hệthống của Warming (1896) chia ra các kiểu thảm chính là thủy sinh, hạn sinh, ẩmsinh, trung sinh Schimper A.F.W chia những quần hệ thực vật thành quần hệ khí hậu,quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi

Trang 17

Richards P.W (1957) cũng công nhận nhiều ưu điểm lớn trong hệ thống phânloại của Schimper A.F.W, nhưng với những số liệu mới nhất về thảm thực vật nhiệtđới thì những khái niệm đơn giản của Schimper A.F chưa quán triệt được hết

[21], [22]

Phân lo ại theo cấu trúc ngoại mạo: Theo trường phái này quần hợp là đơn vị

cơ bản của lớp phủ thực vật Dấu hiệu được dùng làm cơ sở phân loại là hình tháingoại mạo của thảm thực vật - đó là dạng sống ưu thế cùng điều kiện nơi sống Tiêubiểu cho trường phái này có Rubel (1930), Mausel (1954), Ellenberg, Mueller vàDombois (1967) [47] Các tác gi ả này đã chia ra 7 lớp quần hệ, các lớp lại chia thànhlớp phụ, nhóm quần hệ, quần hệ Beard J.S (1955) [34] đã đưa ra một hệ thống 3 cấp:thành phần loài cây là quần hợp, hình thái và cấu trúc là quần hệ và môi tr ường sinhtrưởng là loạt quần hệ, hệ thống phân loại này được xem như là một trong những hệthống phân loại tốt nhất ở Châu Mỹ nhiệt đới thời điểm đó Ngoài ra, còn có m ột sốcác kiểu phân loại khác như: Phân loại thảm thực vật theo động thái và ngu ồn gốcphát sinh; Phân loại thảm thực vật theo thành phần hệ thực vật; Phân loại rừng phục

vụ mục đích kinh doanh [34], [22]

Nhận xét: Trên thế giới, việc nghiên cứu về hệ thực vât và thảm thực vật đã

được tiến hành từ lâu, hầu hết các nghiên c ứu về thảm thực vật đều hướng vào việcxây dựng khung phân loại để trên cơ sở đó xác định các kiểu thảm thực vật phục vụcho các nghiên c ứu tiếp theo như kinh doanh rừng, đánh giá hiện trạng, phân bố củathực vật Đối với lĩnh vực nghiên cứu về đa dạng thực vật thì đây là một nội dung cầnthiết nhằm xác định đối tượng, môi tr ường, cảnh quan và các y ếu tố sinh thái liênquan đến nơi sống, điều kiện sinh trưởng phát triển của thực vật

1.1.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

a Nghiên cứu về đa dạng sinh học, hệ thực vật

Một thành tựu nổi bật về nghiên cứu đa dạng sinh học là kết quả điều tra về tàinguyên th ực vật và động vật ở một số Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên vàmột số sinh cảnh khác nhờ sự phối hợp giữa các nhà khoa học của các cơ quannghiên cứu ở trung ương, địa phương và ban quản lý Vườn Quốc gia và Khu

7

Trang 18

bảo tồn thiên nhiên Một số ví dụ điển hình: Ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng LiênSơn, Sa Pa đã điều tra được 464 loài thực vật thuộc 159 họ, trong đó có 8 loài mới và

65 loài quí hiếm (Frontier, 1994); Vườn Quốc gia Tam Đảo đã điều tra được 1.282loài thực vật thuộc 179 họ với 2 kiểu rừng chính là rừng kín thường xanh mưa mùanhi ệt đới (cao < 700m) và rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới núi thấp (700-1500m) (Vườn Quốc gia Tam Đảo, 2000)

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thế kỷ này đã xuất hiện một số công trìnhnghiên cứu về hệ thực vật Trước hết cần phải kể đến đó là bộ Thực vật chí đại cươngĐông Dương Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã kiểm kê được

ởĐông Dương có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch Năm 1965, Pócs T đã thống

kê hệ thực vật phía Bắc Việt Nam có 5.190 loài Tiếp theo phải kể đến bộ sách Thực

vật chí Campuchia, Lào và Vi ệt Nam "Flore du Cambodge du Laos et du Vietnam"

do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960-2015) cùng v ới nhiều tác giả khác Đếnnay đã công b ố 34 tập nhỏ gồm 79 họ cây có mạch Tuy nhiên, con số này còn ít xa

so với số loài thực vật đã biết ở 03 nước Lào, Campuchia và Vi ệt Nam Phan

Kế Lộc trong một công trình "Bước đầu thống kê số loài đã bi ết ở miền Bắc Việt

Nam" cho thấy hệ thực vật Bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ

(xếp theo hệ thống Engler, 1954-1964) [22]

Để phục vụ công tác khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên th ực vật, BộLâm nghiệp đã công b ố 07 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971-1988) [5] Theo hướng

kiểm kê thành ph ần loài và mô t ả đặc điểm các loài có công trình: " Cây c ỏ Việt

Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [19] đã thống kê được số loài thực vật hiện

có c ủa Việt Nam tới 11.611 loài Ngoài ra, còn r ất nhiều những tài liệu, nghiên cứukhác về hệ thực vật tại Việt Nam [22]

Như vậy, nghiên cứu về đa dạng thực vật ở Việt Nam đã được nghiên cứu khátoàn di ện, đặc biệt ở các khu rừng đặc dụng, đây là một bộ dữ liệu quan trọng phục

vụ công tác nghiên c ứu Có nhi ều phương pháp điều tra khác nhau, tuy nhiên chủyếu vẫn sử dụng những phương pháp điều tra truyền thống trong lâm học, thiếunhững thiết bị hiện đại nên đã phần nào ảnh hưởng đến độ chính xác của số liệu

Trang 19

Kết quả điều tra đã đưa ra được số liệu về thành phần loài thực vật, giá trị sửdụng, yếu tố địa lý ở các khu vực nghiên cứu.

c Nghiên cứu về thảm thực vật

Những công trình nghiên cứu thảm thực vật Việt Nam trong những năm gầnđây khá phát triển Trần Ngũ Phương (1970) [26] xây dựng bảng phân loại rừng miềnBắc Việt Nam trong đó đã rất chú ý đến việc nghiên cứu qui luật diễn thế thứ sinh,diễn biến độ phì, các tính chất vật lý, hoá h ọc và dinh dưỡng đất qua các giai đoạnphát triển của rừng, bảng phân loại gồm có các đai rừng và kiểu rừng Nhưng dokhông đứng trên quan điểm sinh thái phát sinh nên b ảng phân loại này cũng chỉ làmột bảng kê tên các ki ểu quần hệ thực vật đã điều tra được mà không làm n ổi bậtđược quan hệ nhân quả giữa thảm thực vật và các điều kiện của môi trường [22]

Thái Văn Trừng (1999) [34] đưa ra bảng phân chia thảm thực vật theo đai, mỗiđai có nhiều kiểu, kiểu rừng rú kín vùng th ấp, kiểu phụ theo nguồn gốc của thànhphần hệ thực vật như kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaisia,Indonesia, thân thuộc khu hệ thực vật cổ á nhiệt đới, và kiểu phụ thổ nhưỡng, thứsinh nhân tác trên loại đất, đến ưu hợp

Nhìn chung, Trần Ngũ Phương, Thái Văn Trừng chỉ dừng lại ở kiểu phụ, TháiVăn Trừng thì phân chia đến ưu hợp Ưu hợp theo ông c ũng không phải là quần hợp.Các tác gi ả này đã không phân chia ở các bậc phân loại nhỏ hơn (lớp quần hệ, nhóm,

qu ần hệ, quần hợp) Họ cho rằng ở đây không có loài, giống thậm chí họ ưu thế, là

9

Trang 20

than Núi Béo do Công ty c ổ phần than Núi Béo - Vinacomin quản lý t ừ năm 2008đến nay với nội dung chính là nghiên cứu cải tạo bãi thải Chính Bắc Năm 2012, Tậpđoàn TKV tiếp tục phối hợp với dự án RAME trong việc cải tạo, phục hồi đất sau khaithác Do đó, khu vực mỏ than Núi Béo chưa có nghiên cứu sâu nào về tính đa dạngsinh học hệ thực vật hiện có Chính vì vậy, việc quản lý đa dạng thực vật tại đây vẫncòn nhi ều hạn chế Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu về đa dạng thực vật tạikhu vực mỏ than Núi Béo là h ết sức cần thiết.

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là những tư liệu hữu ích góp phần giúp địaphương, doanh nghiệp quản lý và s ử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên c ũng nhưbảo vệ nguồn gen thực vật, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vềnhiều mặt của Công ty c ổ phần than Núi Béo - Vinacomin, Tập đoàn TKV nói riêng,

c ộng đồng địa phương TP Hạ Long nói chung

1.2 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực nghiên cứu

A Vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Tỉnh QuảngNinh vừa thuộc vùng kinh t ế trọng điểm phía Bắc, vừa thuộc vùng duyên h ải Bắc

Bộ Toạ độ địa lý c ủa tỉnh Quảng Ninh vào khoảng 106026' đến 108031' kinh độĐông và từ 20040' đến 21040' vĩ độ Bắc Bề ngang từ Đông sang Tây, nơi rộng nhất là195km Bề dọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102km Phía Đông Bắc của tỉnh giáp vớiTrung Quốc; phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ, có chi ều dài bờ biển 250km; phía Tây Namgiáp tỉnh Hải Dương và TP Hải Phòng ; đồng thời phía Tây Bắc giáp các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang và Hải Dương

+ Điểm cực Đông trên đất liền là mũi Gót ở Đông Bắc phường Trà Cổ, TP Móng Cái , ngoài khơi là mũi Sa Vĩ;

+ Điểm cực Tây thuộc xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, thị xã ĐôngTriều;

+ Điểm cực Nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn;+ Điểm cực Bắc thuộc thôn m ỏ Toòng, xã Hoành Mô , huyện Bình Liêu [28],

[42]

Trang 21

Tỉnh Quảng Ninh có r ất nhiều nguồn khoáng sản khác nhau như: than đá, đấtsét, cát và đá vôi Trong đó, than đá chiếm phần lớn khoáng sản của tỉnh, chiếm trên90% trữ lượng than ở Việt Nam Theo Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành thanViệt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/03/2016, Quyết định số 1265/QĐ-TTg ngày 24/8/2017 thì diện tích chứathan của bể than Đông Bắc phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh, một phần ở các tỉnhBắc Giang và Hải Dương Đây là vùng có tài nguyên và trữ lượng than antraxit lớnnhất nước được huy động chủ yếu vào quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2030, kéodài trên 1.000km 2, từ huyện Đông Triều đến TP Cẩm Phả, căn cứ Phụ lục I thì tàinguyên trữ lượng than toàn ngành c ủa bể than Đông Bắc là 6,287 tỷ tấn than [14].

B Vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu

Khu vực thực hiện nghiên cứu nằm tại mỏ than Núi Béo, TP H ạ Long, tỉnhQuảng Ninh Mỏ than Núi Béo được quản lý b ởi Công ty c ổ phần than Núi Béo -Vinacomin Đây là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam (Tập đoàn TKV) Ngành nghề chính của Công ty là khai thác , chế biến, kinhdoanh than Khu vực tài nguyên than c ủa mỏ than Núi Béo đã Tập đoàn TKV giaocho Công ty c ổ phần than Núi Béo - Vinacomin quản lý và khai thác (bao g ồm: khaithác lộ thiên và h ầm lò) n ằm trong khu vực khoáng sản Hà Tu - Hà Lầm (có diệntích khai trường 397,4ha; bãi thải 188ha), cách TP Hạ Long 7km về phía Đông Bắc.Các vị trí tiếp giáp của mỏ như sau: Phía Đông giáp phường Hà Phong; Phía Tây giápkhu Bình Minh; Phía Nam giáp quốc lộ 18A; Phía Bắc giáp mỏ than Hà

Tu [6], [7]

Bảng 1 Ranh giới mỏ than Núi Béo

TT

12

11

Trang 22

3456789101112131415161718192021222324

Trang 23

12

Trang 24

Hình 1 Sơ đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh

Trang 25

Hình 2 Sơ đồ vị trí khu vực mỏ than Núi Béo

14

Trang 26

Hình 3 Sơ đồ chi tiết mỏ Núi Béo và khu vực lân cận

Trang 27

C Điều kiện tự nhiên

c1 Địa hình

Khu mỏ than Núi Béo thuộc vùng đồi núi, thấp dần từ phía Bắc xuống phíaNam và hình thành 2 dạng địa hình:

- Địa hình nguyên thuỷ ở phía Nam và Đông Nam khu mỏ;

- Địa hình nhân tạo, bao gồm khai trường lộ thiên ở trung tâm khu mỏ đang phát triển về phía Tây và các bãi th ải

c2 Đặc điểm khí hậu

Căn cứ vào tài liệu khí tượng thủy văn tại khu vực Bãi Cháy cho thấy: khu

vực mỏ than Núi Béo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí h ậu biển rõ r ệt,

cụ thể như sau:

- Mùa Đông t ừ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, hướng gió ch ủ yếu là hướng Bắc và Đông Bắc

- Mùa Hè kéo dài t ừ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió ch ủ đạo là hướng Nam

và Đông Nam Đặc trưng các yếu tố khí hậu như sau:

* Nhiệt độ không khí

Theo số liệu thống kê của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninhtại khu vực Bãi Cháy trong 5 n ăm gần nhất, nhiệt độ trung bình hàng năm dao độngkhông l ớn, nhưng có dấu hiệu tăng dần từ 22,6-24,4oC [15]

Bảng 2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC)

Năm

1 /Tháng

Trang 28

16

Trang 29

Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực

dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa Nhi ệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng

7, tháng 8 Nhi ệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2

Mùa mưa thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, mưa tập trung chiếm 85%

tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình năm 2.000mm Mưa thường lớn nhất

vào tháng 7, 8 hàng năm Qua thống kê trong nhiều năm cho thấy:

- Lượng mưa lớn nhất trong ngày: 386,5mm/ngày (ngày 2 8/7/2015);

- Lượng mưa lớn nhất trong tháng: 1.089mm (tháng 8/1968);

- Lượng mưa lớn nhất trong mùa mưa: 2.851mm (năm 1960);

- Lượng mưa lớn nhất trong một năm: 3.076mm (năm 1966);

- Số ngày mưa nhiều nhất trong 03 năm gần đây: 151 ngày [15]

Bảng 4 Tổng lượng mưa các tháng trong năm (mm)

Trang 31

* Tốc độ gió và hướng gió

Chế độ gió ở khu vực như sau: mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 đến 4 đợt,

mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày, chủ yếu theo hướng Bắc và Đông Bắc Mùa Hè t ừ tháng 5

đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3-3,4m/s

[15]

* Bão

- Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8% Trung bình 1 năm có 1,5 cơn

bão Sức gió t ừ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhưng xác suất thấp

(khoảng 15-18 năm một lần) Bão thường theo hướng Tây, Tây B ắc Tháng có

nhiều bão nhất là tháng 8

- Lũ: do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng năm

cao (trên 2mm), mưa tập trung theo mùa, h ệ thống sông su ối lưu vực ngắn, thực vật

che phủ rừng thấp, vì thế mùa mưa kéo dài lượng nước mưa vượt quá khả năng trữ

nước của rừng và đất rừng thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từ vùng núi đến

vùng h ạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế

xã hội trong khu vực Mực nước lũ có năm cao 5-6m, lũ mạnh cuốn trôi mọi vật trên

dòng sông làm t ắc nghẽn giao thông, gây thi ệt hại lớn đến tài sản và hoa màu của

nhân dân

Trang 33

c3 Điều kiện thủy văn

Tu bị ảnh hưởng bởi quá trình khai thác của mỏ

- Hồ Khe Cá nằm ở phía Đông phường Hà Tu, cách v ịnh Hạ Long khoảng1km Hồ là nơi tiếp nhận nước của suối Hà Tu và nước mặt, nước sinh hoạt của khuvực dân cư phường Hà Tu Nước sau hồ Khe Cá sẽ được chảy ra vịnh Hạ Long

- Khu vực bãi thải Chính Bắc - mỏ than Núi Béo ti ếp giáp với suối Lại SuốiLại chảy theo hướng Bắc - Nam, qua khu dân cư phường Hà Khánh, sau đó chảy theohướng ra khu vực vịnh Cửa Lục Đoạn suối Lại phía chân bãi thải Chính Bắc đã đượcxây kè kho ảng 700m đến khu vực đập chảy tràn Đoạn suối đi qua khu vực

mỏ, lòng su ối rộng 5-7m Hệ thực vật thủy sinh lòng su ối không có , lòng su ối khábằng phẳng, được lắng đọng các vật liệu như cát, cuội sỏi

Do đặc điểm địa hình là các đồi thấp, suối Lại là con suối nhỏ, lượng nướcsuối vào mùa mưa khá lớn, lưu lượng nước bình quân đạt 37,18l/s, mùa khô lượngnước suối ít, lưu lượng đạt 0,005m3/s

Nước thuộc loại Bicacbonat-Natri-Clorua, độ tổng hóa t ừ 0,06-0,01g/l SuốiLại thuộc hệ thống sông Diễn Vọng khu vực Hà Khánh - TP Hạ Long [6], [7], [9]

* Nước dưới đất:

Địa tầng khu khai thác thuộc hệ Trias thống thượng bậc Nori điệp Hòn Gai (T3n-hg2) bao gồm các loại đá trầm tích: Cuội sạn kết, cát kết, bột kết

19

Trang 34

Chúng có c ấu tạo khối từ mức -50 trở lên, đá bị nứt nẻ mạnh do ảnh hưởngcủa khai thác hầm lò Theo các k ết quả nghiên cứu ban đầu trong địa tầng có m ặt haitầng chứa nước Tầng chứa nước tiềm thuỷ (không áp) t ừ vách vỉa 14 trở lên và tầngchứa nước áp lực cục bộ từ trụ vỉa 14 trở xuống Do cấu tạo đơn nghiêng và quá trìnhkhai thác lộ thiên khai trường vỉa 14 cánh Đông, đáy mỏ ở mức -115 đã hạ thấp caotrình mực nước ngầm Kết quả khảo sát thực địa cho thấy tại bờ trụ công trường vỉa

14 cánh Đông và công trường vỉa 14 cánh Tây m ỏ Núi Béo vào mùa khô hầu nhưkhông có nước ngầm xuất lộ Vào mùa mưa cũng chỉ quan trắc được nước ngầmthoát ra từ chân bãi th ải phụ Bắc và Tây Nam công trường vỉa 14 ở mức +100 trởlên Như vậy, có th ể dự báo cao trình mực nước ngầm trong địa tầng dưới tác độngcủa khai thác lộ thiên và h ầm lò đã hạ thấp đến cao trình -50 Toàn bộ nước ngầm từcao trình -50 trở lên được thoát ra ngoài qua các h ệ khe nứt, các đường lò, các đứtgãy phá hu ỷ đến đáy các công trường lộ thiên vỉa 14 bao gồm: vỉa 14 Núi Béo, vỉa

14 Tây FK, vỉa 13+14 Bắc Hữu Nghị Hà Lầm [6], [7]

c4 Công tác thoát nước

* Thoát nước khu vực bãi th ải của mỏ than Núi Béo

Để tiến hành thoát nước cưỡng bức trong quá trình đổ thải lấp moong khaithác lộ thiên mỏ than Núi Béo, đảm bảo an toàn cho khai thác h ầm lò m ỏ Núi Béocác vỉa than 11, 10, 7, 6 nằm dưới công trường vỉa 14 cánh Đông, công trường vỉa 11,

13 và khai thác h ầm lò m ỏ Hà Lầm các vỉa than 11, 10, 7 nằm dưới công trường vỉa

14 cánh Tâ y, khu vực mở rộng Mỏ Núi Béo tiến hành xây d ựng 08 giếng thoát nướctại các vị trí động tụ của moong khai thác lộ thiên gồm:

- Công trường vỉa 14 cánh Đông và vỉa 11, 13: xây dựng 05 giếng Từ giếng

số 1 đến giếng số 5;

- Công trường vỉa 14 cánh Tây và khu vực mở rộng: xây dựng 03 giếng Từ giếng số 6 đến giếng số 8;

Giếng thu nước được xây dựng từ các đoạn cống tròn có kích th ước:

- Đường kính D = 1.500mm; Chiều cao h = 1.000mm; Chiều dày thành c ống

T = 100mm

Trang 35

Công tác thoát nước được thực hiện bằng các loại máy bơm chìm thả xuốnggiếng thu nước Trên thành c ống phần nước dâng được tạo các lỗ tròn có đường kính

d = 40mm (ống lọc) để tạo điều kiện cho nước chảy vào giếng thu Phần ngoài cốnglọc sử dụng lớp sỏi bao có chi ều dày 1.000mm Chiều cao lớp sỏi bảo vệ cao hơnphần cống lọc từ 1.500-2.000mm [6]

* Thoát nước mỏ than Núi Béo

- Khu vực công trường vỉa 11, 13 và công trường vỉa 14 cánh Đông:

Địa hình khu vực này thấp, mức thoát nước tự chảy là +20 nên các t ầng từmức +20 trở lên sẽ tiến hành thoát nước tự chảy ra suối Hà Tu, các t ầng từ mức +20trở xuống đến mức -135 nước sẽ tập trung xuống đáy công trường vỉa 14 cánh Đông.Khi tiến hành đổ thải trong vào công trường vỉa 14 cánh Đông, nước sẽ tập trung vàođáy công trường vỉa 11, 13 và được thoát nước bằng phương pháp bơm cưỡng bức.Các máy bơm nước đặt trên phà là m bằng sắt dày và được hạ dần theo trình tự xuốngsâu của khai trường

Đối với khu vực kho than +130, +170 và mặt bằng xây khai thác không th ểchảy trực tiếp ra suối Hà Tu mà chưa qua xử lý, do v ậy buộc phải dẫn nước chảyxuống moong, sau đó bơm cưỡng bức ra hệ thống xử lý n ước thải sơ bộ rồi chảy vàosuối Hà Tu Tại khai trường vỉa 14 cánh Đông và khai trường vỉa 11, 13 mở rộng hìnhthành 2 cấp bơm:

Cấp 1: Từ đáy mỏ lên hố bơm trung gian tại mức -40, chiều cao đáy mỏ lớnnhất khi đáy mỏ đạt -135 Chiều cao hình học bơm là 95m

Cấp 2: Từ hố bơm -40 ra suối Hà Tu Chiều cao hình học bơm là 60m

- Khu vực công trường vỉa 14 cánh Tây và khu v ực mở rộng:

Công trường vỉa 14 cánh Tây: Giai đoạn đầu, nước được tập trung chủ yếu vềđộng tụ khu vực mở rộng mức -75 và bờ Tây mức -30 sau đó bơm cưỡng bức ra hố

xử lý môi tr ường mức +32 và chảy vào suối Hà Tu

Giai đoạn sau, động tụ -75 đã được đổ thải trong, nước được tập trung về đáykhai trường mức -30 thuộc bờ Tây vỉa 14 cánh Tây, được bơm cưỡng bức ra hố xử lýmôi t rường mức +32, sau đó nước chảy vào suối Hà Tu

21

Trang 36

Công trường Bắc Hữu Nghị: Công tác thoát nước các tầng từ mức +32m trởlên tại khu phía Bắc và Đông Nam được thoát bằng hình thức tự chảy; còn các t ầng

từ mức +32m trở xuống cùng v ới các tầng khu Tây Nam và Nam sẽ tập trung nước

về động tụ mức -55 và được thoát bằng phương pháp cưỡng bức lên mức +32 suốiLại [6]

* Lượng nước chảy vào moong

Lượng nước chảy vào moong cần thoát bằng bơm (Q) gồm các nguồn: nước mưa (dướimức thoát nước tự chảy) và nước ngầm, lượng nước bốc hơi không đáng kể [6] Kết quảtính toán lưu lượng nước chảy vào moong khai thác trong bảng sau: Bảng 6 Kết quả tính

toán lưu lượng nước chảy vào moong khai thác

Công trường vỉa 14 cánh Đông

Công trường vỉa 14 cánh Tây

Công trường vỉa 11, vỉa 13

Mùa Khô

m3/ngày đêm

m3/ngày đêm

m3/ngày đêm

1 Công trường vỉa 14 cánh Đông

2 Công trường vỉa 14 cánh Tây

3 Công trường vỉa 11, vỉa 13

Với lưu lượng nước cần thoáthành bơm trong 5 ngày đêm, mỗi ngày đêm làm việc trong 20 giờ [6] Lưu lượng tínhtoán của các trạm bơm xem bảng sau:

Bảng 7 Lượng nước tính toán của trạm bơm

3

/h

6.824,4

Trang 37

22

Trang 38

TT Công trường

D Điều kiện kinh tế, xã hội và dân cư

Khu vực mỏ than của Côn g ty cổ phần than Núi Béo -Vinacomin nằm trên địabàn phường Hà Phong, Hà Tu, Hà Trung, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

TP Hạ Long là trung tâm kinh t ế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh Ngành côngnghi ệp mũi nhọn là dịch vụ du lịch, giao thông v ận tải, khai thác và ch ế biến than.Tính đến năm 2016, dân số Thành phố là 236.972 người, trong đó năm là 121.440người chiếm 51,2%, nữ là 115.532 người chiếm 48,8% Mật độ dân số trung bình 871người/km2

* Tình hình kinh tế - xã h ội của TP Hạ Long 9 tháng đầu năm 2017

Qua 09 tháng triển khai nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2017, tình hình kinh tế

-xã hội của TP Hạ Long tiếp tục phát triển ổn định: chỉ số sản xuất công nghi ệp

9 tháng tăng 2,22% cùng kỳ; khu vực dịch vụ tăng trưởng cao, tổng mức bán lẻ hànghóa tăng 16,5%, doanh thu từ khách du lịch tăng 23%; doanh thu vận tải tăng 13,9%cùng k ỳ; thu nội địa tăng 13% cùng kỳ; kim ngạch xuất khẩu tăng 6,6%; các dự ántrọng điểm của các nhà đầu tư lớn, của tỉnh được đẩy nhanh tiến độ thực hiện với sựvào cuộc tích cực, đồng bộ của các cấp các ngành

Lĩnh vực văn hóa, y tế, bảo hiểm xã hội, giáo dục, đào tạo, xã hội tiếp tục

được các cấp, các ngành quan tâm ch ỉ đạo giải quyết, đạt kết quả tích cực Công táctriển khai chương trình xây dựng nông thôn m ới, chương trình đưa các xã, thôn rakhỏi diện đặc biệt khó khăn được các địa phương chủ động triển khai, bám sát s ự chỉđạo của Tỉnh

Bên cạnh đó, tình hình kinh tế - xã hội vẫn đang phải đối diện với nhiều tháchthức, hạn chế: sản xuất công nghi ệp tăng thấp so với cùng k ỳ ảnh hưởng lớn

đến tốc độ tăng trưởng

Trang 39

Công tác qu ản lý nhà n ước một số lĩnh vực còn b ất cập, nhất là trong lĩnhvực quản lý đất đai, quản lý các d ự án, quản lý tài nguyên khoáng s ản than, cát, đá,sỏi và môi trường Tình hình tai nạn giao thông tăng so với cùng k ỳ; dịch bệnh tiếptục có di ễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường.

Các cơ quan văn hoá - thông tin đã tập trung tuyên truyền kịp thời về các chỉđạo điều hành của tỉnh, thực hiện chủ đề năm 2017, triển khai Đề án 25, những độtphá đổi mới trong xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động vốn cho đầu tư phát triển, cảicách hành chính, xây dựng nông thôn m ới

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh thực phẩm, khoa học côngnghệ, tài nguyên môi trường; Công tác cải cách hành chính và giải quyết đơn thư,khiếu nại tiếp tục được các sở, ngành và các địa phương quan tâm, tích cực triển khaithực hiện theo đúng chỉ đạo và kế hoạch đề ra

Tình hình chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh, tr ật tự an toàn xã h ộiđược giữ vững [35]

1.3 Hiện trạng khu vực khai thác tại mỏ than Núi Béo

a Phạm vi khai thác

+ Công trường vỉa 14 cánh Đông: Ranh giới khai trường được giới hạn nhưsau: Phía Bắc là đứt gãy Hà Tu, phía Nam là đứt gãy Môngplane, phía Tây giáp côngtrường vỉa 11, 13 mở rộng, phía Đông lấy đến hết lộ vỉa Đáy mỏ kết thúc khai thácmức -135m

+ Công trường vỉa 11, 13 mở rộng: Ranh giới khai trường được giới hạn nhưsau: Khai thác tối đa về phía Bắc, phía Nam giáp suối Hà Tu, phía Đông giáp côngtrường vỉa 14 cánh Đông, phía Tây đến đỉnh trục nếp lồi 158 Đáy mỏ kết thúc khaithác mức -135m

+ Công trường vỉa 14 cánh Tây: Ranh gi ới được mở rộng tối đa về phíaĐông khai thác hết trữ lượng than nằm dưới phần giáp ranh giữa 2 công trường, cắt vào mặt bằng trận địa pháo thuộc Trung đoàn 213 khoảng 120m [9]

24

Trang 40

b Biên giới khai trường

Bảng 8 Các thông s ố biên giới mỏ

Công trường vỉa 11, vỉa 13

Công trường vỉa 11, 13 mở rộng

Công trường vỉa 14 cánh Đông

Công trường vỉa 14 cánh Tây

Trữ lượng than địa chất

Công trường vỉa 11, vỉa 13

Công trường vỉa 14 cánh Đông

Công trường vỉa 14 cánh Tây

Công trường vỉa 14 cánh Tây m ở rộng

Trữ lượng than nguyên khai

Ngày đăng: 20/11/2020, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w