1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do nhà nước thu hồi ở huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

111 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 361,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Điều kiện mở rộng khu công nghiệp:- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phêduyệt; - Tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp này đã cho các dự á

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-NGUYỄN BÙI MAI LIÊN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TỪ QUỸ ĐẤT DO

NHÀ NƯỚC THU HỒI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Bùi Mai Liên

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TỪ QUỸ ĐẤT DO

NHÀ NƯỚC THU HỒI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌCNGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS THÁI THỊ QUỲNH NHƯ

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫncủa TS Thái Thị Quỳnh Như Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận vănnày là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xincam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn,các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Bùi Mai Liên

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này Tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệttình, tận tâm, chu đáo từ các thầy cô giáo tại trường Đại học Khoa học tự nhiên HàNội - Đại học Quốc gia Hà Nội Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơnmọi sự giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của TS Thái Thị Quỳnh Như, giảng viên trực tiếphướng dẫn tôi thực hiện đề tài; cùng với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặcthù của ngành, để tôi có những kiến thức thực tế phục vụ cho luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để Tôi hoàn thành luận văn này

Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được

sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn

Một lần nữa, Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

iii

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Số lượng và diện tích KCN phân bố theo vùng 22

Bảng 1.2 Tình hình thu hút đầu tư và lao động các KCN 30

Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện 40

Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Yên Phong 41

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2015 52

Bảng 2.4 Các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2016 27

Bảng 2.5 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I 58

Bảng 2.6 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I mở rộng 60

Bảng 2.7 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong II 63

Bảng 2.8 Hiện trạng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I 65

Bảng 2.9 Hiện trạng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I mở rộng 65

Bảng 2.10 Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại các khu công nghiệp 68

Biểu đồ 1.1 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp Hà Nội theo khu vực 23

Biểu đồ 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp khu vực Miền nam 24

Biểu đồ 2.1 So sánh giá cho thuê đất khu công nghiệp của huyện Yên Phong với các khu công nghiệp lân cận 69

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Yên Phong 35

Hình 2.2 Cơ cấu diện tích các loại đất huyện Yên Phong giai đoạn 2013 – 2015 .53

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức không gian quy hoạch – kiến trúc và cảnh quan khu công nghiệp Yên Phong I – Bắc Ninh 57

Hình 2.4 Bản mô tả quy hoạch khu công nghiệp Yên Phong I mở rộng 59

Hình 2.5 Quy hoạch khu công nghiệp Yên Phong II – Bắc Ninh 62

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

MỤC LỤC v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn 4

7 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP 5

1.1 Khái quát về đất xây dựng khu công nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Trình tự và thủ tục thành lập khu công nghiệp 5

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất xây dựng khu công nghiệp 10

1.2.1 Các quy định pháp luật đối với người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp 10

1.2.2 Các quy định pháp luật về việc giao đất, cho thuê đất đối với các khu công nghiệp 15

1.3.Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 20

1.3.1 Quy hoạch đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 20

1.3.2 Tình hình sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 21

v

Trang 8

1.3.3 Tình hình lao động và môi trường ở khu vực xây dựng khu công nghiệp ở

nước ta hiện nay 29

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN PHONG 35

2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại huyện Yên Phong 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong 44

2.1.3.1 Thuận lợi 44

2.1.3.2 Khó khăn 45

2.2 Quản lý sử dụng đất tại huyện Yên Phong 46

2.2.1 Tình hình quản lý đất tại huyện Yên Phong 46

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 51

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp 53

2.3.1 Chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất 53

2.3.2 Chỉ tiêu về hiện trạng sử dụng đất 55

2.3.3 Chỉ tiêu về tình hình cho thuê đất và giá đất 55

2.3.4 Chỉ tiêu về hiện trạng xã hội và môi trường 55

2.4 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu công nghiệp tại huyện Yên Phong 56

2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp 56

2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp 63

2.4.3 Tình hình cho thuê đất, giá đất và cấp giấy chứng nhận đầu tư 67

2.4.4 Hiện trạng xã hội và môi trường tại khu vực có đất sản xuất công nghiệp huyện Yên Phong 70

2.5 Nhận xét công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong 73

Trang 9

2.5.2 Tồn tại của công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp và

nguyên nhân của nó 73

Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ TẠI HUYỆN YÊN PHONG 77

3.1.Định hướng phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và huyện Yên Phong 77

3.2.Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả tại huyện Yên Phong 80

3.2.1 Giải pháp chung cho việc quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả 80

3.2.2 Giải pháp cụ thể cho việc quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả tại huyện Yên Phong 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 92

vii

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai đã có tác động mạnh mẽ đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội Việc quản lý sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất luôn

là mục tiêu của mọi quốc gia Bên cạnh đó, nước ta phấn đấu đến năm 2020 trởthành nước công nghiệp hoá - hiện đại hoá Để đạt được mục tiêu đó chúng ta đangthay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷtrọng sản xuất công nghiệp Điều đó đòi hỏi phải chuyển một phần đất nông nghiệpsang xây dựng cơ sở hạ tầng cho công nghiệp Để thực hiện mục tiêu này, nhà nước

ta thực hiện thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia như xâydựng nhiều khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, mở rộng xây dựng mới các khu

đô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội: giao thông, điện, nước, thông tin liênlạc… Hoàn thiện và phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ: khách sạn, nhà hàng,siêu thị Trong các công trình kể trên thì dự án xây dựng các cụm công nghiệp đểtạo quỹ đất cho các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy xí nghiệp là một công việcphức tạp có tác động lớn đến đời sống người dân bị thu hồi đất để thực hiện các dựán

Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh nóichung và huyện Yên Phong nói riêng, trong thời gian qua đã có nhiều công trình, dự

án khu công nghiệp được thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của toàntỉnh, toàn huyện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần khôngnhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Các công trình, dự án khucông nghiệp đã hoàn thành đi vào hoạt động, đem lại nhiều thành tựu về kinh tế - xãhội cho huyện Yên Phong Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề chưa đượcgiải quyết triệt để như: Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống hạtầng còn nhiều bất cập; Vấn đề môi trường trong khu công nghiệp vẫn còn bất cập,gây ảnh hưởng đến môi trường ngoài khu công nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống dân

Trang 11

nhân trong khu công nghiệp còn thấp, thu nhập của người lao động chưa đáp ứngyêu cầu cơ bản của cuộc sống.

Do đó, việc thu hồi đất để xây dựng các dự án khu công nghiệp có tác độngrất lớn đến mọi mặt đời sống của người dân Để đánh giá đúng thực trạng quản lý và

sử dụng đất được giao, cho thuế từ quỹ đất bị thu hồi để thực hiện các dự án khucông nghiệp; từ đó đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng đấtxây dựng khu công nghiệp có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội còn tồn tạihiện nay để cải thiện, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa bànhuyện Yên Phong tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do nhà nước thu hồi ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các khu công nghiệp được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất trực tiếp từ quỹ đất do Nhà nướcthu hồi để sử dụng vào mục đích chuyển nhượng, cho thuê sau khi đã đầu tư xâydựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng Đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng đất xâydựng khu công nghiệp có hiệu quả

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:

- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến hướng nghiên cứucủa luận văn Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu côngnghiệp năm 2015 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Tìm ưu điểm và tồn tại của hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu công nghiệp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp

có hiệu quả tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện

2

Trang 12

Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:

+ Xác định ưu điểm và tồn tại hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu công nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

+ Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất hiệu quả các khu công nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp chính được sử dụng để thực hiện đề tài đó là:

cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện thi hành pháp luật đối với các vấn đề quản

lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp và các vấn đề giao đất, cho thuê đất đểxây dựng khu công nghiệp

có liên quan đến nội dung quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp đã được

kế thừa sử dụng trong quá trình phân tích đánh giá

liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Phong, đồng thời tác giả

đã tiếp cận và tìm hiểu về cách thức quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp trênđịa huyện Yên Phong

quỹ đất xây dựng khu công nghiệp ở các địa bàn khác nhau (như Hà Nội, TP Hồ

Chính Minh, tỉnh Bắc Ninh ) để so sánh về giá đất và tình hình sử dụng quỹ đất xây dựng khu công nghiệp do huyện Yên Phong quản lý

trong việc quản lý đất xây dựng khu công nghiệp; đánh giá những mặt ưu và mặtđược để tổng hợp tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý đất xây dựng khucông nghiệp tại huyện Yên Phong

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia: trực tiếp trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia,

các nhà khoa học để chuẩn xác hóa các nhận định, đánh giá, cũng như các đề xuất

về giải pháp để quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp có hiệu quả tạihuyện Yên Phong

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn

trình nghiên cứu liên quan tới hướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài

bền vững của chính phủ và địa phương

- Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013

- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của của Bộ, ngành và các văn bảncủa địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai

- Các tài liệu kiểm kê, thống kê đất đai

c) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương

- Các tài liệu, số liệu về tình hình cho các tổ chức kinh tế thuê đất xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong

- Các tài liệu liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính về sử dụngđất đai

- Các tài liệu về hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong

7 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn bao gồm các phần như sau:

- Chương 1: Tổng quan về sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong

- Kết luận và kiến nghị

4

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Khái quát về đất xây dựng khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Theo Điều 2, nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008, nghịđịnh quy định về khu công nghiệp [4;2]:

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định

là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ chosản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quyđịnh tại Nghị định này

Khu công nghiệp, được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quyđịnh cụ thể

Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của khu công nghiệp đã xây dựng

kết cấu hạ tầng để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất,kinh doanh trong khu công nghiệp

Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp trên phạm vi cả nước là quy

hoạch được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt và quản

lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Trình tự và thủ tục thành lập khu công nghiệp

1.1.2.1 Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghiệp

[4;3-4] * Điều kiện thành lập khu công nghiệp:

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phêduyệt;

- Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lậptrên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu

tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%

Trang 15

* Điều kiện mở rộng khu công nghiệp:

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phêduyệt;

- Tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp này đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%;

- Khu công nghiệp đã xây dựng và đưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung

* Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiềunhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khuriêng biệt hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trungkhác trong một đề án tổng thể phải lập quy hoạch chung xây dựng theo hướng dẫncủa Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết

* Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên hoặc có vịtrí cạnh các tuyến quốc lộ, gần các khu vực quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử,khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn sinh thái của vùng và quốc gia, nằm trong các

đô thị loại II, loại I và loại đặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng vàcác Bộ, ngành có liên quan về quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp trướckhi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

1.1.2.2 Điều kiện bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp [4;4]

- Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lậptrên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu

tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đấtcủa từng địa phương, quy hoạch xây dựng vùng và đô thị; quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹthuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác

- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy

6

Trang 16

hoạch phát triển khu công nghiệp với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân làm việc trong khu công nghiệp.

- Có đủ điều kiện để phát triển khu công nghiệp gồm:

 Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khu công nghiệp;

 Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

 Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động

- Đảm bảo phù hợp với bố trí quốc phòng và các yêu cầu về quốc phòng, anninh

1.1.2.3 Trình tự thành lập, mở rộng khu công nghiệp [4;6]

a Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng

và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định của phápluật về đầu tư:

Trường hợp khu công nghiệp hoặc mở rộng khu công nghiệp có trong Quyhoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp hoặc có trong Quy hoạch chung xây dựng

đã được phê duyệt thì Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục đầu tưđối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng mà không phải trìnhThủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép thành lập khu côngnghiệp;

Trường hợp khu công nghiệp hoặc mở rộng khu công nghiệp chưa có trongQuy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt thì Ủy ban nhândân cấp tỉnh thực hiện thủ tục bổ sung hoặc mở rộng khu công nghiệp vào Quyhoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp theo quy định

b Hồ sơ thành lập, mở rộng khu công nghiệp:

1. Văn bản đề nghị của nhà đầu tư về việc thành lập, mở rộng khu côngnghiệp

2. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp của

Trang 17

3. Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

4. Hồ sơ được lập thành 04 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, nộp cho BanQuản lý khu công nghiệp, (sau đây được gọi chung là Ban Quản lý, trừ trường hợpquy định cụ thể) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những địa phương chưathành lập Ban Quản lý)

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, BanQuản lý hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những địa phương chưa thành lậpBan Quản lý) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng khu côngnghiệp Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng khu công nghiệp theo quy định

1.1.2.4 Hồ sơ bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp [4;7-9]

1 Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương với một số nội dung chính như sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc bổ sung quy hoạch;

b) Đánh giá tình hình thực hiện và dự kiến phương hướng phát triển kinh tế

-xã hội, phát triển công nghiệp trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

c) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp đã thành lập và quy hoạch trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Tên, vị trí, quy mô diện tích, hiện trạng và điều kiện phát triển cụ thể của từng khu công nghiệp dự kiến quy hoạch;

đ) Đánh giá và giải trình về khả năng đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 6 của Nghị định này;

e) Khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng và phát triển khucông nghiệp;

g) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên bản đồ quyhoạch

8

Trang 18

2 Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sungkhu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp.

3 Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơgốc trình Thủ tướng Chính phủ và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩmđịnh theo quy định)

1.1.2.5 Thẩm định bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp [4;9-10]

c) Các mục tiêu, chỉ tiêu của việc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khucông nghiệp và bố trí các nguồn lực;

d) Mức độ đáp ứng các điều kiện tương ứng của việc bổ sung quy hoạch tổngthể phát triển khu công nghiệp hoặc thành lập ;

đ) Các giải pháp thực hiện và tính khả thi của việc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp

2 Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung quyhoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến củacác Bộ, ngành liên quan

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng được quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cóvăn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ Thời gian bổsung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu công nghiệp kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 19

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các

Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm rõ những vấn đề liên quan.c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với khu công nghiệp kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định

1.1.2.6 Mở rộng lần đầu và điều chỉnh diện tích khu công nghiệp [4;10]

1 Trường hợp mở rộng lần đầu khu công nghiệp có quy mô diện tích mởrộngdưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30 ha vàkhông ảnh hưởng tới các quy hoạch khác, trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành có liênquan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc mở rộng khu công nghiệp này màkhông phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương bổ sung Quy hoạch tổngthể phát triển khu công nghiệp

2.Trường hợp diện tích thực tế của khu công nghiệp sau khi đo đạc chênhlệchdưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20 ha, Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh diện tích quy hoạch phù hợp với diện tíchthực tế mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ

3.Các trường hợp mở rộng và điều chỉnhquy môdiện tích khu công nghiệpcònlại phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

1.1.2.7 Thẩm quyền thành lập, mở rộng khu công nghiệp [4;10]

1 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộngphùhợp với Quyhoạchtổng thể phát triển đã được phê duyệt

2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập mở rộng khu côngnghiệp đã có trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp hoặc có trong Quyhoạch chung xây dựng khu ki nh tế đã được phê duyệt

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất xây dựng khu công nghiệp

1.2.1 Các quy định pháp luật đối với người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp

a Các quy định chung:

10

Trang 20

Các cá nhân, tổ chức, người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy địnhtại Luật đất đai 2013 như sau:

* Quyền chung của người sử dụng đất [28;96-97]:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nôngnghiệp

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp

về đất đai của mình

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

* Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất [28;100]:

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sửdụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công

cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất

- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi íchhợp pháp của người sử dụng đất có liên quan

- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất

Trang 21

- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

b Các quy định cụ thể về đất khu công nghiệp:

Đất khu công nghiệp được quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ sử dụngđất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Điều 149, Luật Đất đai số 45/2013/QH13ngày 29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11, nội dung cụ thể như sau:

phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp [28;85].

nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm [28;86].

Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng [28;86] và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

12

Trang 22

 Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì

có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật đất đai 2013 [28;100-101]

Tổ chức kinh tế và Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, ngoài ra còn cócác quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174, Luật Đất đai 2013 như sau:

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất;

- Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấtđối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sửdụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhànước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất chocộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặngcho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có không có quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sửdụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quannhà nước có thẩm quyền

 Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và

Trang 23

* Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đấtthu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa quy định tại Điều 175, Luật Đấtđai 2013 sau đây:

- Các quyền và nghĩa vụ chung quy định của người sử dụng đất;

- Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiệnquy định người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã đượcxác định;

- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; ngườinhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã đượcxác định;

- Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng nămđối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tưxây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

* Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [28;86]

ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng của

tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có

14

Trang 24

nhu cầu được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai 2013

[28;86]

1.2.2 Các quy định pháp luật về việc giao đất, cho thuê đất đối với các khu công nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm về giao đất, cho thuê đất

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước giao quyền sử

dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định

giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” [28;2]

sử dụng đất của mình cho các chủa thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất phù hợp với cácquy định hiện hành của pháp luật hiện hành

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cho thuê

quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết

định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử dụng đất” [28;3]

Luật Đất đai 1993 ban hành với mối quan tâm chủ yếu tập trung đất nông

Trang 25

phi nông nghiệp và thị trường bất động sản có sự tham gia của đất đai, trong đó cónội dung về giao đất, cho thuê đất đồng thời với Luật Thuế sử dụng đất nôngnghiệp.

Tuy nhiên, chỉ một năm sau Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam đã phải ban hành hai Pháp lệnh quan trọng có liên quan đến việc tạo hànhlang pháp lý cho các công ty phát triển bất động sản bao gồm pháp lệnh về quyền vànghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và pháplệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại ViệtNam, nhằm hắc phục tình trạng đầu cơ đất và những tiêu cực, yếu kém trong quản

lý và sử dụng đất Với nội dung là quản lý chặt chẽ đất đai và thị trường bất độngsản Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không tư nhân hóa, không cho phép mua bán đấtđai Với nội dung này, thị trường quyền sử dụng đất được vận hành theo đúng phápluật về đất đai, xác định đúng giá các loại đất khi Nhà nước cung đất đai ra thịtrường thông qua việc giao đất, cho thuê đất, cần chống lại đầu cơ, tham nhũng, tiêucực trong quản lý và sử dụng đất [26;1]

Năm 1998, nhằm khắc phục một số điểm chưa thật phù hợp, Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấtđai năm 1993, trong đó có quy định rõ các hình thức và đối tượng được giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiềnthuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền hàng năm, nhận QSDĐ

từ người khác [26;4]

Năm 2001, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm, trong đó quy định phân cấp thẩm quyềngiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Năm 2002, Bộ Chính trị đã nhìn thấy nhiều bất cập trong chính sách đất đaiđối với phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 10 năm qua như: Chưa có quy định

cụ thể, chi tiết đối với đất phi nông nghiệp và quyền, nghĩa vụ của các tổ chức kinh

tế sử dụng đất; hệ thống tài chính đất đai đối với việc công nhận 2 giá đất có mức

16

Trang 26

chênh lệch khá lớn gây ách tắc cho quá trình thu hồi đất nông nghiệp để chuyểnsang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và tạo điều kiện cho tham nhũng, đầu

cơ về đất đai; việc phân cấp quản lý chưa hợp lý, thẩm quyền của Chính phủ quálớn làm cho hệ thống quản lý thiếu linh hoạt Do vậy Bộ Chính trị đã quyết địnhtriển khai đề án tổng kết 10 năm thực hiện chính sách pháp luật về đất đai để đưa ranhững quyết sách tiếp tục đổi mới

Trong năm 2003, các quy định của pháp luật về đất đai ngày càng hoàn thiện,trong đó có các quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất Vì vậy quy định về trình tự, thủ tục liên quan đến vấn đề thuhồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ngày càngđược quy định rõ ràng và đầy đủ hơn

1.2.2.3 Giai đoạn 2003 - 2013

Để “Tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước”, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật Đất đai

2003 Luật quy định cụ thể, chi tiết hơn với nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.Trong giai đoạn này các quy định về trình tự, thủ tục về thu hồi đất, giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khu công nghiệp đã được quy định

cụ thể trong Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luậtnhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện tại các địa phương và đảm bảo tínhcông khai, minh bạch cho người dân, hạn chế tình trạng địa phương gây khó khăncho người dân

Điều 60 Luật Đất đai, quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiên thuêđất khi sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu côngnghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai [27;32]

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 90 và Điều 110 Luật Đất đai năm 2003 thìngười thuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành(trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuêlại hoặc trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất còn lại ít

Trang 27

dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật [27;49-51]

Khoản 5 Mục II Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm

2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai có quy định việc thế chấp hoặc bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đốivới trường hợp thuê lại đất tại khu công nghiệp, là: “ nếu người thuê lại đất đã trảtiền cho cả thời gian thuê lại đất thì người thuê lại đất được thế chấp hoặc bảo lãnhbằng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất

đó tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam” [1;6]

Như vậy, theo quy dịnh của Luật Đất đai thì trong trường hợp tổ chức kinh tếthuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiềnthuê lại đất cho cả thời thuê lại hoặc trả tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạnthuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có quyền thế chấp quyền sửdụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó, đối vớitrường hợp tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp sau ngày 01 tháng 7năm 2004 thì Luật Đất đai chưa quy định

Theo Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT quy định người thuê lại đất đã trảtiền cho cả thời gian thuê lại đất thì người thuê lại đất được thế chấp hoặc bảo lãnhbằng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất

đó (không xác định thời điểm thuê lại quyền sử dụng đất là trước hay là sau ngày 01tháng 7 năm 2004) Thời điểm này, trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật vềđất đai, có hai quan điểm trái ngược nhau về vấn đề này, cụ thể như sau [1;1]:

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đốivới trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp trước và sau ngày 01 tháng 7 năm

2004 mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê lại đất chonhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất năm năm, vì

18

Trang 28

mặc dù Luật Đất đai chưa quy định nhưng Thông tư 01/2005/TT-BTNMT đã có hướng dẫn về vấn đề này.

+ Quan điểm thứ hai cho rằng, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp không được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtđối với trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp trước và sau ngày 01 tháng 7 năm

2004 mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê lại đất chonhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất năm năm, vì lý do trongtrường hợp các văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụngvăn bản hiệu lực cao hơn là Luật Đất đai

1.2.2.4 Giai đoạn 2013 đến nay

So với quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đượcQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29 tháng 11 năm

2013 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 cũng đã quy định về vấn

đề này, pháp luật hiện hành tăng cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo

cơ chế thị trường, tiến tới xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai thông quacác quy định thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thứcthuê đất; thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất

Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàngnăm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộptiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có các quyền vànghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê saukhi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.[28;101]

Nghị định 43/2014/NĐ-CP có những quy định cụ thể về giao đất, cho thuêđất khu công nghiệp [6;39]

Trang 29

1) Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư.

Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lạicủa khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinhdoanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưngtổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiềnthuê đất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng

2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyềngiao nhiệm vụ xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp nếu đượcNhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,cụm công nghiệp thì được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng

Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khucông nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàcông bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp,cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương

Giai đoạn này, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệpkhông phân biệt là đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hay trả trước tiềnthuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất nămnăm, thì kể từ ngày 01/7/2014 chỉ được quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất khi đất thuê lại đã được cấp cơ quan có thẩm quyền Giấy chứngnhận và chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước (có Giấy nộptiền vào ngân sách nhà nước) đối với phần diện tích đất thuê lại

1.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay

1.3.1 Quy hoạch đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay

Hiện nay, trên phạm vi cả nước có 463 KCN trong quy hoạch tổng thể pháttriển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được

20

Trang 30

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 139,5 ngàn

ha Các KCN được quy hoạch trên 60 tỉnh, thành phố, chủ yếu tập trung tại cácvùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng pháttriển kinh tế của các vùng [11;9]

Quy hoạch đất xây dựng khu công nghiệp tại Hà Nội mới với gần 2.360 ha từ

9 dự án KCN dự kiến sẽ triển khai xây dựng và hoạt động từ giờ cho đến năm 2030,tương đương với 132% đất khu công nghiệp so với hiện tại Từ năm 2030 cho đếnnăm 2050, Hà Nội sẽ có 33 khu công nghiệp với tổng diện tích là 8.000 ha Đất xâydựng khu công nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ được dự báo sẽ quy hoạch thêm10.000 ha đất công nghiệp trước năm 2020 [11;10]

1.3.2 Tình hình sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp ở nước ta hiện nay

Theo báo cáo của Vụ Quản lý các - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hếttháng 12/2015, trên phạm vi cả nước có 304 KCN được thành lập trên tổng số 463KCN có trong quy hoạch, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 85,2 ngàn ha, diệntích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 ngàn ha (chiếm khoảng 66% tổng diệntích đất tự nhiên); Trong đó: 206 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tựnhiên 57,9 ngàn ha và 97 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng vàxây dựng cơ bản, với tổng diện tích đất tự nhiên 26,1 ngàn ha [11;15]

Trong đó riêng kế hoạch 5 năm 2011-2015 có 44 KCN được thành lập và mởrộng với tổng diện tích 13,8 ngàn ha (thấp hơn so với tổng diện tích KCN đã đượcthành lập trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 là 44,4 ngàn ha và mục tiêu đề ra trong

kế hoạch 5 năm 2011-2015 là 17-20 ngàn ha) [11;16]

Các KCN nhìn chung được thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển cácKCN cả nước cũng như quy hoạch sử dụng đất và phát triển công nghiệp của địaphương Vùng Đông Nam Bộ có số lượng KCN được thành lập nhiều nhất với 104KCN (chiếm 34,2% cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Hồng với 79 KCN(chiếm 26,0% cả nước) và vùng Tây Nam Bộ với 51 KCN (chiếm 16,8% cả nước).Ngoài ra, để tạo điều kiện phát triển công nghiệp địa phương một số KCN được

Trang 31

thành lập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như khu vực trung dumiền núi phía Bắc và Tây Nguyên…[11;18]

Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các KCN đạt 26,5 ngàn ha, tỷ

lệ lấp đầy các KCN đạt 48%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạttrên 67%, cao hơn so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 là 50%.Tổng hợp kết quả rà soát các KCN có trong quy hoạch phát triển KCN đã được phêduyệt trên phạm vi cả nước đến năm 2020, cho thấy có 58 KCN có trong quy hoạchnhưng mới thành lập một phần diện tích; 9 KCN đã thu hồi GCN đầu tư để xem xétchuyển nhượng cho chủ đầu tư khác có năng lực hơn và 157 KCN có trong quyhoạch nhưng toàn bộ diện tích chưa thành lập, và sẽ tiếp tục được thành lập tronggiai đoạn đến 2020 khi đáp ứng đủ điều kiện [11;18]

Bảng 1.1 Số lƣợng và diện tích KCN phân bố theo vùng

Vùng Số lƣợng Tỷ lệ so với Diện tích Tỷ lệ so với

(Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư [11,19]) Vùng Đồng bằng

sông Hồng có số KCN và diện tích còn lại chưa thành lập lớn nhất (chiếm 36,6% về

số lượng và 36,1% về diện tích của cả nước), tiếp đến là

vùng Đông Nam Bộ (chiếm 14,7% về số lượng và 20,5% về diện tích của cả nước) vàvùng Tây Nam Bộ (chiếm 20,5% về số lượng và 18,6% về diện tích của cả nước)

Đến nay, Hà Nội đã và đang phát triển 19 KCN, KCNC với tổng diện tích

gần 4.100 ha Trong đó 08 KCN, diện tích 1.236 ha đã xây dựng hạ tầng đi vào hoạt

Trang 32

22

Trang 33

động, tổng vốn đăng ký đầu tư hạ tầng là 137 triệu USD và 1.843 tỷ đồng, tỷ lệ lấpđầy đạt trên 90% diện tích đất công nghiệp; 04 KCN đã có quyết định thành lậpđang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng với tổng diện tích 1.084

ha (KCN hỗ trợ Nam Hà Nội, Khu công viên CNTT Hà Nội, KCN sạch Sóc Sơn vàKCN Quang Minh II) và 07 KCN có trong danh mục quy hoạch phát triển các KCN

cả nước đến năm 2020 nhưng đang trong giai đoạn lập quy hoạch, điều chỉnh quyhoạch, tổng diện tích khoảng 1.749,5 ha (KCNC sinh học Hà Nội, KCN BắcThường Tín, KCN Đông Anh, KCN Nam Phú Cát, KCN Thanh Mỹ - Xuân Sơn,KCN Phụng Hiệp, KCN Kim Hoa - phần diện tích thuộc địa bàn Hà Nội) [11,20]

Giá chào thuê trung bình trong năm 2015 tăng 4,8% so với cùng kỳ nămngoái, ghi nhận ở mức 2,451 trđ/m2/thời hạn thuê (~110 USD/m2) Giá thuê tại HàNội cao nhất khu vực miền Bắc, cao hơn giá chào thuê tại Hải Phòng và Bắc Ninhkhoảng 40% Các khu vực có giá chào thuê cao có tỷ lệ lấp đầy đạt 100% [11,22]

Biểu đồ 1.1 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp Hà Nội theo khu vực [2;7]

KCN trọng điểm phía Nam (SKEZ) bao gồm TP.HCM và các tỉnh lân cậnnhư Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Bà Rịa Vũng Tàu… tập trung chủ yếu vàocác ngành nghề dệt may, da giày và thủy sản Có lợi thế nằm gần đường quốc lộ,liên tỉnh, cảng biển, cảng hàng không quốc tế

23

Trang 34

KCN khu vực Tp Hồ Chí Minh phần lớn các KCN ở TP.HCM có tỷ lệ lấpđầy trên 90% nhờ qua nhiều năm thành lập và vận hành Tuy nhiên một số KCN tạiNhà Bè, Củ Chi, đặc biệt là Bình Chánh (26%) tỷ lệ lấp đầy còn rất thấp kéo tỷ lệlấp đầy tại TP.HCM giảm 6% từ mức 71% quý IV/2014 xuống 65% quý IV/2015

do những KCN này mới đi vào hoạt động gần đây chưa thu hút được khách thuê.Hiện có 19 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích 3.940 ha Diện tíchcho thuê ước tính đạt khoảng 63% tổng diện tích đất trong khi thời hạn cho quyền

sử dụng đất trung bình còn lại là 35 năm [2,8-9]

Biểu đồ 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp khu vực Miền nam [2;8]

Tính đến quý IV/2015, giá thuê trung bình tại TP.HCM là 2,86 trđ/m2/một kỳhạn thuê (115,2USD/m2), tăng 2% so với cùng kỳ năm trước Giá thuê khu côngnghiệp tăng chủ yếu do giá chào thuê cao hơn của khu công nghiệp mới Ngay trongTP.HCM thì giá thuê cũng có sự chênh lệch đáng kể Hiện tại giá thuê khu côngnghiệp ở Quận 7 đắt nhất, đạt mức 5,8 trđ/m2/thời hạn thuê, cao hơn 3,65 lần so vớiquận rẻ nhất là Củ Chi với giá thuê bình quân là 1.59 trđ/m2/thời hạn thuê Giá chothuê đất công nghiệp cao ở TP Hồ Chí Minh do chi phí đất cao cũng như cơ sở hạtầng phát triển, trong khi những khu công nghiệp tại các tỉnh lân cận có giá trungbình khoảng 0,89 – 1,56 trđ/m2 (~40 – 70 USD/m2) [11;24]

Tại Bắc Ninh, với lợi thế là giá thuê đất rẻ, quỹ đất dành cho KCN rộng lớn,

Trang 35

Hải Phòng, không khó hiểu khi Bắc Ninh là nơi thu hút các tập đoàn kinh tế toàncầu như Microsoft, Samsung, Canon, Intel… đến đặt nhà máy sản xuất Ban quản lýkhu công nghiệp Bắc Ninh hiện đang quản lý các khu công nghiệp tại Bắc Ninh.

Tính đến đầu năm 2016, Bắc Ninh đã có 16 KCN được Thủ tướng chính phủphê duyệt với tổng diện tích 5.678,83 ha và tổng vốn đầu tư là 17.958,49 tỷ đồng.Trong đó có 09 KCN đang triển khai xây dựng và đi vào hoạt động với vốn đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng là 12.582,19 tỷ đồng (Bảng 2.4)

Phân bố các KCN có sự tương phản rõ nét giữa hai khu vực: Khu vực Bắcsông Đuống (gồm các huyện, thành phố, thị xã: Bắc Ninh, Yên Phong, Tiên Du,Quế Võ, Từ Sơn) là khu vực có sự phát triển mạnh mẽ về KCN với mật độ khá dày

và là những KCN đã và đang hoạt động hiệu quả (Quế Võ, Yên Phong, Tiên Sơn).Còn khu vực Nam sông Đuống (gồm các huyện: Lương Tài, Thuận Thành, GiaBình) hình thành một số KCN đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật

Các KCN đã được triển khai đồng bộ với đầy đủ văn bản pháp lí về việcthành lập và hoạt động 13 KCN được cấp GCN đầu tư cho 16 dự án hạ tầng KCNvới tổng diện tích quy hoạch 5.111,50 ha và diện tích đất công nghiệp cho thuê là3.476,41 ha 9 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích quy hoạch 3343,13 ha, diệntích đất công nghiệp cho thuê là 2.017,61 ha, đã cho thuê 1.415,87 ha đất côngnghiệp; Tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất quy hoạch đạt 73,92%, trên diện tích đất thuhồi 86,57% Các thủ tục theo phân cấp và ủy quyền được giải quyết tại ban quản lícác KCN Bắc Ninh rất nhanh chóng và hiệu quả, góp phần nâng cao chỉ số cạnhtranh của tỉnh

Trong năm 2015, Ban quản lý các KCN Bắc Ninh đã, cấp mới 154 Giấy chứngnhận đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký là 636,83 triệu USD, cụ thể: 44 dự án trongnước với tổng vốn đầu tư 3.553,95 tỷ VND tương đương 169,24 triệu USD; 110 dự ánFDI với tổng vốn đầu tư 467,59 triệu USD Cấp 355 lượt dự án điều chỉnh (FDI 285lượt; trong nước 70 lượt); Trong đó 130 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư: 103 lượt dự

án điều chỉnh tăng vốn 308,43 triệu USD (Trong nước 24 dự án; FDI là 89 dự án) và 17lượt dự án điều chỉnh giảm vốn đầu tư 48,06 triệu USD

25

Trang 36

Như vậy, trong năm 2015, tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng là896,81 triệu USD, đạt gần 200% so kế hoạch năm 2014 Lũy kế đến nay, đã cấp1.069 Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (trong nước là 381, FDI là 688) với tổngvốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh đạt 13.201,87 triệu USD (trong nước là 34.953,78

ỷ đồng tương đương 1.692,6 triệu USD, FDI là 11.509 triệu USD)

Năm 2015, Bắc Ninh đứng trong đầu các tỉnh thành phố trong cả nước có sứcthu hút đầu tư nước ngoài lớn Nhiều tập đoàn xuyên quốc gia đã đầu tư vào KCNnhư SamSung, Canon, ABB, Mapletree…

Các KCN cũng tạo ra một khối lượng lớn việc làm và giải quyết việc làm cholao động trong và ngoài tỉnh Đến nay, các KCN Bắc Ninh sử dụng 231.341 laođộng, trong đó: lao động địa phương là 69.633 lao động (chiếm 30,1%); lao động

nữ là 153.232 người (chiếm 66,24%), lao động nước ngoài đang làm việc tại KCN2.848 người So với năm 2014, số lao động năm 2015 tăng lên 26.468 lao động, đạt176,45% so với kế hoạch năm 2015 Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môntrong các KCN đã góp phần nâng cao trình độ lao động toàn tỉnh

Ban quản lý làm việc với các chủ đầu tư hạ tầng KCN về công tác bảo vệmôi trường tại các KCN; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tập huấn nângcao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp KCN: Tiên Sơn, ĐạiĐồng - Hoàn Sơn, VSIP Bắc Ninh, Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành II, ThuậnThành III [29;19]

Trang 37

Bảng 2.1 Các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2016 [29;20-21]

ký (tỷ đồng) quy hoạch (ha) Các KCN đang hoạt động

2 Đại Đồng – Hoàn Sơn Điện, điện tử, lắp ráp kỹ thuật cao, chế biến thực phẩm 1.039,4 368,31

sản xuất điện tử, sản phẩm công nghệ cao

3 Chế biến nông sản, thực phẩm; Sản xuất hàng tiêu

Yên Phong I mở rộng dùng cao cấp; Điện, điện tử, cơ khí lắp ráp; Vật liệu 2.908,0 313,90

xây dựng

4 VSIP - Bắc Ninh Điện, điện tử, lắp ráp cơ khí kĩ thuật cao, chế biến thực 1.680,0 485,00

phẩm

6 Quế Võ II Điện, điện tử, lắp ráp kĩ thuật cao, chế biến thực phẩm, 490,2 269,48

chế biến hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng

7 Thuận Thành III

Trang 38

27

Trang 39

(phân khu A)

Các KCN đang triển khai xây dựng

10 Yên Phong II Điện, điện tử, lắp ráp điện tử hoàn chỉnh, thiết bị viễn 1.617,1 273,22

thông

11 Thuận Thành II Sản xuất, lắp ráp điện tử kĩ thuật cao, chế biến thực 1.280 252,60

phẩm

phẩm, vật liệu xây dựng, may mặc

13 Quế Võ III

Các KCN chƣa triển khai xây dựng

Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất, chế tạo sảnphẩm cơ khí nông nghiệp; Sản xuất, gia công sản

16 An Việt – Quế Võ 6 phẩm may mặc, dệt, da giầy; Chế biến hàng nông sản, - 78,68

thực phẩm, thức ăn gia súc; Sản xuất hàng thủ công

mỹ nghệ; Sản xuất các sản phẩm hóa chất, phân bón

(Nguồn: Tỉnh ủy Bắc Ninh, 2016 [29])

Trang 40

28

Ngày đăng: 20/11/2020, 08:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w