1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường huyện kim bảng, tỉnh hà nam

197 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên theo các hệ thống sử dụng đất và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển nông lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 104 3.4.1... Chính vì vậy, việc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

GS.TS Trương Quang Hải GS.TS Nguyễn Cao Huần

Hà Nội - 2015

ii

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác iả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tớiquý thầy cô trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tậntình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Địa lý, trườngĐại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đãtận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập và làm luận văn tại trường

Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huầnngười đã dành rất nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôihoàn thành luận văn thạc sỹ

Nhân đây, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Ủyban nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; Viện Quy hoạch và thiết kế NôngNghiệp đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu vàhoàn thành tốt luận văn thạc sỹ

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên do trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắcchắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quýbáu của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thànhcảm ơn!

Hà Nội, tháng 02 năm 2015

Học viên

VŨ THỊ NGỌC DIỄM

iii

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dụng và số liệu trong luận văn này

do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tàinào đã công bố Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên thực hiện luận văn

Vũ Thị Ngọc Diễm

iv

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn 3

5 Kết quả và ý nghĩa 3

6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý 5 1.1.1 Các công trình theo hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai 6

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ở tỉnh Hà Nam và huyện Kim Bảng 9 1.2 Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận hệ thống sử dụng đất đai 9

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống sử dụng đất đai 9

1.2.2 Hệ thống sử dụng đất – phức hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất 10

1.2.3 Hệ thống sử dụng đất đai và cảnh quan nhân sinh 11

1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông nghiệp bền vững 12

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 14

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 14

1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu 14

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI KHU VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 20

2.1 Vị trí địa lý khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 20

2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu 22

2.2.1 Các điều kiện tự nhiên 22

2.2.2 Vai trò của các điều kiện tự nhiên trong thành tạo hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 28

2.3 Dân cư và các hoạt động sử dụng đất đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu 29

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 29

2.3.2 Đặc điểm các hoạt động sử dụng đất đai 31

2.3.3 Vai trò của các hoạt động nhân sinh đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 33

v

Trang 6

2.4 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 34

2.4.1 Đặc điểm đơn vị đất đai 34

2.4.2 Đặc điểm các loại hình sử dụng đất 45

2.4.3 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 50

2.5 Phân vùng lãnh thổ khu vực nghiên cứu 60

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP KHU VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 64

3.1 Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá 64

3.2 Đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 66

3.2.1 Nhu cầu sinh thái của một số loại cây trồng trong các loại hình sử dụng đất 67

3.2.2 Lựa chọn và phân cấp các yếu tố đánh giá 68

3.2.3 Kết quả phân tích, đánh giá mức độ thích nghi các hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 72

3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường các hệ thống sử dụng đất 82

3.3.1 Đánh giá hiệu quả môi trường 82

3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 90

3.3.3 Đánh giá hiệu quả xã hội 100

3.4 Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên theo các hệ thống sử dụng đất và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển nông lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 104 3.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các hệ thống sử dụng đất 104 3.4.2 Định hướng không gian các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường khu vực nghiên cứu 110

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC 130

vi

Trang 8

vii

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình khí hậu của huyện Kim Bảng 23Bảng 2.2: Các loại đất chính khu vực nghiên cứu 26Bảng 2.3: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 27Bảng 2.4: Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 35Bảng 2.5: Chú giải bản đồ đơn vị đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện KimBảng 40Bảng 2.6: Thống kê đặc điểm và tính chất đất đai của các đơn vị đất đai khu vựcnghiên cứu 41Bảng 2.7: Diện tích, năng suất sản lượng một số cây trồng chính khu vực nghiêncứu giai đoạn 2011 – 2013 48Bảng 2.8: Các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 50Bảng 2.9: Chú giải bản đồ hệ thống sử dụng đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáyhuyện Kim Bảng 59Bảng 3.1: Phân cấp chỉ tiêu của các hệ thống sử dụng đất khu vực hữu ngạn sôngĐáy 70Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất chuyên lúa72

Bảng 3.3: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất chuyên câyhàng năm khác 74Bảng 3.4: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất cây ăn quả76

Bảng 3.5: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi hệ thống sử dụng đất rừng sản xuất78Bảng 3.6: Tổng hợp đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất trên từngđơn vị đất đai 81Bảng 3.7: Mức sử dụng phân bón của một số hệ thống sử dụng đất trong khu vựcnghiên cứu 84Bảng 3.8: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 87Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất chuyên lúa (cây lúa nước) 91Bảng 3.10 : Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất cây hàng năm khác (cây ngô) 92Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của hệ thống sử dụng đất rừng sản xuất (cây keo) 95Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất cây ăn quả (cây na) 98Bảng 3.13: Hiệu quả xã hội của các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 101Bảng 3.14 : Tổng hợp kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất 102Bảng 3.15: Bảng đề xuất định hướng các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu112

Bảng 3.16: Thống kê định hướng các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông lâmnghiệp khu vực nghiên cứu 120

viii

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất 11Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu 18Hình 2.1: Bản đồ vị trí nghiên cứu khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam 21Hình 2.2: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà

Nam………27Hình 2.3: Biểu đồ dân số khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 – 2013 (người) 30Hình 2.4: Biểu đồ mật độ dân số khu nghiên cữu năm 2013 (người/km2) 30Hình 2.5: Cơ cấu lực lượng lao động theo các nhóm ngành kinh tế khu vực nghiêncứu 31Hình 2.6: Bản đồ đơn vị đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh

Hà Nam 39Hình 2.7: Bản đồ loại hình sử dụng đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện KimBảng, tỉnh Hà Nam 48Hình 2.8: Bản đồ hệ thống sử dụng đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện KimBảng, tỉnh Hà Nam 58Hình 2.9: Bản đồ các tiểu vùng khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh

Hà Nam……… ……… …60Hình 3.1: Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dung đất đai 66Hình 3.2: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho pháttriển loại hình chuyên lúa khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh HàNam 73Hình 3.3: Bản đồ đánh giá thích nghi các hệ thống sử dụng đất cho phát triển câyhàng năm khác khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 75Hình 3.4: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho pháttriển cây ăn quả khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 76Hình 3.5: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho pháttriển rừng sản xuất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 79Hình 3.6: Biểu đồ giá trị hiện ròng tích dồn của cây keo 96Hình 3.7: Biểu đồ giá hiện ròng tích dồn của cây na (chiết khấu r = 6%) 99Hình 3.8: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 khu vực hữu ngạn sông Đáyhuyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 108Hình 3.9: Bản đồ đề xuất định hướng sử dụng các hệ thống sử dụng đất phục vụphát triển nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 119

ix

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Sự phát triển ngày một mạnh mẽ của nền kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa đã làm nảy sinh những mâu thuẫn ngày càng rõ nét giữa phát triểnkinh tế và vấn đề bảo vệ môi trường Đối với các nước đang phát triển như ViệtNam thì nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triểnkinh tế xã hội Chính vì vậy, vấn đề khai thác hợp lý các điều kiện tự nhiên và cácnguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển toàn diện, hợp lý nền kinh tế luôn cóvai trò chiến lược

Xã hội ngày càng phát triển thì chức năng ứng dụng của địa lý cũng ngàycàng được mở rộng và dần trở thành cơ sở, nền tảng cho việc khai thác và sử dụngcác điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xãhội theo hướng bền vững

Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý có ý nghĩa to lớnđối với sự phát triển kinh tế - xã hội và dần trở thành luận cứ khoa học đáng tin cậycho việc tổ chức không gian phát triển sản xuất gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường Đây là một hướng nghiên cứu khoa học, hiệu quả nhằm giảiquyết các vấn đề thực tiễn của lãnh thổ

Kim Bảng là huyện bán sơn địa nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà Nam Với sự

đa dạng, thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Kim Bảng có tiềmnăng phát triển toàn diện: thuận lợi phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triểnkinh tế - xã hội nói chung

Khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng là khu vực tập trung các xãmiền núi trong huyện với diện tích tự nhiên là 9661,5 ha Trong đó, diện tích đất sảnxuất nông nghiệp chiếm 13,74%, đất lâm nghiệp chiếm 46,59 % tổng diện tích tựnhiên trong khu vực Với gần ½ diện tích tự nhiên là đồi núi nên nền kinh tế trongkhu vực vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong sản xuất nông – lâm nghiệp.Bên cạnh đó, quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện tại đã tácđộng ngày càng lớn đến môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong khu

1

Trang 12

vực Chính vì vậy, việc định hướng cho người dân trong vùng khai thác và sử dụnghợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên, áp dụng các hệ thống sản xuất đa dạngphục vụ phát triển bền vững kinh tế nông, lâm nghiệp là một trong những vấn đề hếtsức cần thiết.

Xuất phát từ những lý do trên cùng với sự mong muốn được góp phần vàovào sự phát triển bền vững của địa phương, học viên đã lựa chọn đề tài luận văn:

“Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” để thực hiện.

Mục tiêu: Xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn dựa trên kết quả phân

tích, đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ hoạch định không gian sử dụng hợplý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Phân tích đặc điểm, sự phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên, đặc điểm của các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu huyện Kim Bảng

- Phân tích đánh giá tính phù hợp của các hệ thống sử dụng đất chính về cácmặt: thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường phục vụ cho phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu

- Định hướng không gian phân bố các hệ thống sử dụng đất trong nông, lâmnghiệp khu vực nghiên cứu

Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được chọn là 5 xã vùng hữu

ngạn sông Đáy (Thanh Sơn, Thi Sơn, Liên Sơn, Khả Phong, Ba Sao) thuộc huyện KimBảng, tỉnh Hà Nam, nằm trong tọa độ địa lý từ khoảng 20047’82’’ đến 200

60’29’’vĩ độ bắc và từ 1050 76’88’’đến 1050 89’57’’ kinh độ đông

Phạm vi khoa học: Với mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, luận văn giới hạn

phạm vi nghiên cứu trong những vấn đề chủ yếu sau:

2

Trang 13

- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông – lâm nghiệp.

- Đánh giá các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông - lâm nghiệp baogồm: hệ thống sử dụng đất chuyên lúa, chuyên màu, cây ăn quả, rừng sản xuất và rừngphòng hộ)

- Định hướng không gian sử dụng các hợp lý tài nguyên và bảo vệ môitrường trong sản xuất nông - lâm nghiệp dựa trên các hệ thống sử dụng đất khu vựcnghiên cứu

- Các số liệu, các công trình khoa học có liên quan:

+ Tài liệu về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn, thủy lợi, dân số lao động,mức sống, tình hình phát triển các ngành kinh tế, các số liệu có liên quan đến nông

nghiệp của huyện,…

+ Các bài báo khoa học đã công bố, các tài liệu luận văn thạc sỹ, tiến sỹ có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Các tài liệu tư liệu bản đồ: Bản đồ đất huyện Kim Bảng do Viện Quy hoạch

và thiết kế nông nghiệp xấy dựng năm 2005, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Bảng được lưu trữ tại Phòng

Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng.

- Các tài liệu thu thập từ thực địa

- Các bản đồ chính: bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hệ thống sử dụng đất, bản

đồ phân hạng thích nghi đất đai, bản đồ định hướng không gian sử dụng hợp lý các

hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sôngĐáy huyện Kim Bảng

- Đề suất định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môitrường trong sản xuất nông, lâm nghiệp dựa trên các hệ thống sử dụng đất khu vực

nghiên cứu

3

Trang 14

Ý nghĩa

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong

phú phương pháp nghiên cứu và đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai trong phát

triển nông, lâm nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở, tài liệu tham khảo

hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ phát triển nông thôn mới củakhu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

Chương 3: Đánh giá các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông – lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

4

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý

Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận tổng hợp và

hệ thống được thể hiện rõ trong nghiên cứu, đánh giá cảnh quan, đánh giá đơn vịđất đai và đánh giá các đơn vị sinh thái cảnh

1.1.1 Các công trình theo hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan

Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan là sự biểu hiện của các nghiên cứu, đánh giátổng hợp các điều kiện địa lý trong nghiên cứu ứng dụng

Khoa học về cảnh quan ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của nhiều nước trên thế giới

- Ở Liên Xô cũ, có nhiều công trình ứng dụng cho viêc đánh giá tổng hợp

cho các mục đích thực tiễn L.I Mukhina (1973) là người đã đưa ra phương pháp,nguyên tắc ứng dụng để tiến hành quy trình đánh giá tổng thể tự nhiên cũng như cácthành phần của chúng Bên cạnh đó là một số mô hình đánh giá kinh tế - xã hội củaKunhixki (1973), mô hình đánh giá thiết kế lãnh thổ của Cộng hòa Ucraina của

- Ở Anh, đánh giá cảnh quan được nhấn mạnh nhằm tạo ra các phương pháp

“khách quan” trong nghiên cứu khu vực Nổi bật là các nghiên cứu của Appleton,Robinson (1976),

Bên cạnh hướng đánh giá thích nghi sinh thái của L.I Mukhina, hướng kinh

tế sinh thái còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác như đánh giá hiệu quả kinh tế bằngphương pháp sử dụng chi phí – lợi ích (Jules Dupuit, 1848; Alfed Mashall vàZvoruvkin K.B, 1968), ảnh hưởng môi trường (Leopold, 1972; Hudson, 1984,Petermann T, 1996, ) [1]

b) Ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam chủ yế dựa trên nền tảnglý luận khoa học của các nhà địa lý Nga và các nước cộng hòa trong Liên Xô cũ

5

Trang 16

Các nghiên cứu mang tính lý luận và ứng dụng phục vụ các mục đích thực tiễnđược đề cập nhiều, đặc biệt là ở các trường đại học và học viện lớn như: TrườngĐại học Tổng hợp trước đây, nay là trường Đại học Khoa học Tự Nhiên –ĐHQGHN, Viện Địa lý, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trong

đó, công trình rất đáng chú ý về mặt lý luận: “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam,1976”, và nhiều công trình khác có ý nghĩa thực tiễn: Công trình phân vùng địa lý

tự nhiên Tây Nguyên của tập thể tác giả do Trần Quang Ngãi, Hoàng Đức Triêmlàm chủ biên tiến hành trong giai đoạn 1976 – 1980 và một lọat các công trình rađời sau năm 1980: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệmôi trường lãnh thổ (Phạm Hoàng Hải (1997) ); Ứng dụng cảnh quan trong nghiêncứu lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch bảo vệ môi trường(Nguyễn Cao Huần và nnk, 2003, 2004, 2005; Phạm Quang Anh, 1996; NguyễnVăn Vinh, 1996; Phạm Quang Tuấn, 2004), [1]

Nói tóm lại, các nghiên cứu đánh giá cảnh quan ở Việt nam phát triển trong

sự tiếp thu những kiến thức lý thuyết của nước ngoài (chủ yếu là trường phái Liên

Xô cũ) Và cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự phát triển củacác ngành khoa học khác thì cảnh quan học đang khẳng định vị trí và vai trò quantrọng của mình

trong và ngoài nước đã giúp tác giả hình thành các quan điểm nghiên cứu, xác địnhcách tiếp cận của luận văn trên nguyên tắc quan điểm địa lý ứng dụng trong đánhgiá tổng hợp các điều kiện địa lý

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai

a) Các nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới

Xuất phát từ nghiên cứu riêng lẻ của từng quốc gia, công tác đánh giá đất đai trên thế giới hiện nay phổ biến với các hệ thống đánh giá đất đai sau:

- Phương pháp đánh giá phân hạng đất ở Liên Xô cũ:

Đánh giá đất đai theo Liên Xô gồm 3 bước: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên); Đánh giá khả năng sản xuất của

6

Trang 17

đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với khí hậu, độ ẩm, địa hình), Đánh giá đất đaidựa vào kinh tế (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai) [25].

- Phương pháp đánh giá phân hạng đất ở Mỹ: nổi bật với 2 hệ thống phân

hạng sau:

+ Phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation land suitability classification)của Cục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) xây dựng năm 1951 Phân

loại gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng trọt được đến lớp có thể trồng trọt được một cách có giới hạn đến lớp không thể trồng trọt được [25]

+ Phân hạng khả năng đất đai (The Land capability classification) của Cơquan bảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ soạn thảo (USDA) xây dựng năm 1961 Hệthống đánh giá đất, phân hạng đất với mức hạn chế được chia thành 2 mức: hạn chếtức thời, hạn chế lâu dài và hệ thống đánh giá được chia làm 3 cấp: lớp (class), lớpphụ (sub - class) và đơn vị (unit) [25]

Ngoài ra, ở các nước khác như Anh, Canada, Ấn Độ,… hệ thống đánh giá đất

đai chủ yếu dựa trên yếu tố thổ nhưỡng để phân cấp đất đai cho các mục tiêu sửdụng đất [25]

- Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Năm 1976, phương pháp đánh đất

của FAO (A framework for land evaluation, FAO) ra đời, bên cạnh việc đánh giá

tiềm năng đất còn đề cập đến vấn đề kinh tế, xã hội và kỹ thuật canh tác của từngloại sử dụng đất để lựa chọn phương án thích hợp nhất Tài liệu này được cả thếgiới quan tâm thử nghiệm vận dụng và chấp nhận phương tiện tốt nhất để đánh giátiềm năng đất đai [8]

Bên cạnh đề cương tổng quát 1976 [27] là hàng loạt tài liệu hướng dẫn cụthể khác về đánh giá khả năng thích hợp đất đai cho từng đối tượng: Đánh giá đấtđai cho nền nông nghiệp nhờ nước mưa (Land evaluation for rained agriculture,1983), đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp được tưới (Land evaluation forirrigated agriculture, 1985), đánh giá đất đai cho đồng cỏ quảng canh (Landevaluation for extensive gazing, 1989), đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển(Land evaluation for development, 1990), đánh giá đất đai và phân tích hệ thống

7

Trang 18

canh tác cho việc sử dụng đất (Land evaluation and farming system analysis forland use planning, Framework for land evaluating sustainable management, 1993)[25].

b) Đánh giá đất đai ở Việt Nam

Công tác đánh giá, phân hạng đất đã được nhiều cơ quan khoa học nghiêncứu và thực hiện như: Tổng cục quản lý ruộng đất, các trường Đại học NôngNghiệp, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp,… với các nghiên cứu như: Đánhgiá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh (BùiQuang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đình Văn Tỉnh, 1970); dự thảophương pháp phân hạng đất của (Tổng cục quản lý Ruộng đất, 1981); Đánh giá vàquy hoạch sử dụng đất hoang Việt Nam (Bùi Quang Toản và nkk 1986); Đánh giáphân hạng đất khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nkk, 1986),…[25]

Bên cạnh đó, từ năm 1992 phương pháp đánh giá đất đai của FAO và cáchướng dẫn tiếp theo (1983, 1985, 1992) được Viện Quy hoạch và Thiết kế nôngnghiệp áp dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển ở các huyện và tỉnhđồng bằng khắp cả nước Từ đây, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã biênsoạn cuốn: Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp – 10TCN, 1998 vàcuốn: Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Tập 2: Phân hạng đánh giá đất (2009).Đây là những tài liệu cung cấp phương pháp phân hạng đánh giá tài nguyên đấtphục vụ quy hoạch sử dụng đất bền vững trên phạm vi cả nước

Như vậy, hầu hết các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới và Việt Nam sử

dụng phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sau đó đánh giá từng đơn vị đất đai với yêu cầu của từng loại hình sử dụng đất để phân hạng thích nghi mà chưa xem xét mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong hệ thống sử dụng đất đai [16] Đã có một số công trình

đề cập đến hệ thống sử dụng đất đai như một số công trình theo các nguồn [2], [15], [16] Bên cạnh

đó, qua các công trình nghiên cả ở trong và ngoài nước, tác giả đã tham khảo được những khái niệm, nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu, xây dựng đơn vị lãnh thổ đánh giá

8

Trang 19

và các vấn đề khác liên quan đến sử dụng đất đai, đánh giá đất đai để vận dụng cóchọn lọc trong quá trình nghiên cứu.

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ở tỉnh Hà Nam và huyện Kim Bảng

Năm 1960, Vụ Quản lý ruộng đất đã điều tra khảo sát đất đai lập bản đồ đấthuyện Kim Bảng tỷ lệ 1/25.000 và tổng hợp lên bản đồ đất tỉnh Hà Nam tỷ lệ1/50.000

Năm 2001, trong khuôn khổ của đề tài :“Điều tra, đánh giá quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2010” ngoài xây dựng bản đồ đất chocác huyện, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa cũng đã tiến hành đánh giá đất đai phục vụquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010

Năm 2003 – 2003, chương trình “Điều tra đánh giá thích nghi đất lúa phục

vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng” đã chọn Hà Nam làmột trong 3 tỉnh điểm để nghiên cứu Kết quả đánh giá thích nghi đất lúa ở Hà Namtrong năm 2003 cũng đã đề xuất được diện tích đất lúa ổn định và diện tích đất lúacần nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến cấp huyện

Năm 2005, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã tiến hành “Điều tra

bổ sung xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 huyện Kim Bảng” [10]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu có liên quan ở huyện Kim Bảng, tỉnh

Hà Nam mới chỉ dừng lại ở những nghiên cứu riêng lẻ về một hợp phần như: xâydựng bản đồ đơn vị đất đai huyện; đánh giá thích nghi đất lúa hay quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp mà chưa có công trình nghiên cứu nào theo hướng nghiêncứu, đánh giá tổng hợp hệ thống sử dụng dụng đất về hệ thống sử dụng đất nhằm sửdụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Bởi vậy, luận văn với hướng nghiêncứu đánh giá tổng hợp hệ thống sử dụng đất đai sẽ cung cấp một cái nhìn hệ thống,tổng hợp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các hoạt độngnông – lâm nghiệp

1.2 Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận hệ thống sử dụng đất đai

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống sử dụng đất đai

9

Trang 20

- Đơn vị đất đai (Land Units): là một khoanh/vạt đất được xác định trên bản

đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và chất lượng tính đất đai riêng biệt thích hợpcho từng loại hình sử dụng đất, có cùng điều kiện quản lý đất, cùng một khả năngsản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó thích hợp vớimột loại hình sử dụng đất nhất định [25]

Đối với lãnh thổ nghiên cứu - khu vực hữu ngạn sông Đáy được phân cấpthành các đơn vị đất đai trong đó, mỗi đơn vị đất đai thể hiện chỉ tiêu tổng hợp liênquan đến sử dụng đất đai Đây cũng là đơn vị cơ sở để đánh giá nhằm bố trí các loạihình sử dụng đất hợp lý

- Loại hình sử dụng đất đai: (Land Use Type - LUT): một kiểu sử dụng đất

đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết kiểu sử dụng đất chính Loạihình sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống câytrồng với các phương pháp quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật vàkinh tế xã hội nhất định [25]

Theo Lê Quang Trí (2005) loại hình sử dụng đất được mô tả hoặc xác định ởmức độ chi tiết thực trạng sử dụng đất của một vùng với phương thức quản lý sảnxuất trong những điều kiện kinh tế - xã hội và các kỹ thuật được xác định

- Hệ thống sử dụng đất đai: Theo định nghĩa của FAO (1992) hệ thống sử

dụng đất đai là sự kết hợp của loại hình sử dụng đất với điều kiện đất đai tạo thànhhai hợp phần tác động lẫn nhau, từ tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng vềmức độ và các loại chi phí đầu tư, mức độ và loại cải tạo đất đai và năng suất, sảnlượng của loại sử dụng đất

- Yêu cầu sử dụng đất đai: là những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến

năng suất và sự ổn định của loại hình sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và thực hiện loại hình sử dụng đất đai đó [25]

1.2.2 Hệ thống sử dụng đất – phức hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất

Theo Ixatsenko (1991): “Tổng hợp thể tự nhiên không phải là một tập hợp đơn giản, mà là một phức hợp các yếu tố tạo nên một thực thể vật chất phức tạp có

10

Trang 21

tính toàn vẹn và thống nhất Nó được coi là một hệ thống không gian và thời giancủa các hợp phần địa lý có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong sự phân bố và pháttriển như một thể thống nhất” Trong đó, đơn vị đất đai được xem như địa tổng thể

tự nhiên không đầy đủ [9] Bên cạnh đó, trong quá trình tồn tại và phát triển củamình, con người không ngừng tác động vào tự nhiên, vào đất đai làm biến đổi môitrường đất thông qua các loại hình sử dụng đất từ đó hình thành nên các hệ thống sửdụng đất với những đặc trưng của các loại hình sử dụng đất tương ứng

Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sử dụng đất là hệ thống tựnhiên – nhân tác bao gồm một hợp phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tácđộng qua lại lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng (Hình 1.1) Trong đó, hợpphần đất đai như một phụ hệ thống tự nhiên là các đặc tính, tính chất đất đai củađơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần cơ giới, Hợp phần sử dụng đấtđai của hệ thống sử dụng đất như một phụ hệ thống nhân tác là các loại hình sửdụng đất, mỗi loại hình có những thuộc tính, đặc điểm liên quan tới hoạt động sảnxuất của con người [16]

Đơn vị đất đai(Năng lượng, v ật chất tự nhiên)

Loại hình sử dụng đất(yêu cầu sử dụng đất)

Hệ thống s ử dụng đất

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất [16].

1.2.3 Hệ thống sử dụng đất đai và cảnh quan nhân sinh

Cảnh quan nhân sinh là cảnh quan tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp

phần nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người (Nguyễn

11

Trang 22

Cao Huần, 2002) Như vậy, cảnh quan nhân sinh được hình thành bởi kết quả tácđộng trực tiếp hay gián tiếp hoặc được bảo tồn, quản lý dưới sự tác động của conngười.

Trong quá trình sử dụng tài nguyên, con người đã làm thay đổi các hợp phần

tự nhiên (đất đai) và thay đổi các loại hình sử dụng đất khác nhau Như vậy, hệthống sử dụng đất đai luôn ở trạng thái cân bằng động, luôn thay đổi theo thời gian,không gian, môi trường, mục đích sử dụng đất, đồng thời là sự tác động qua lại giữacác hợp phần tự nhiên và nhân sinh trong suốt quá trình tồn tại

Sản xuất nông nghiệp có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên và đặcbiệt là nguồn tài nguyên đất – là cơ sở vật chất của nông nghiệp Mỗi một loại hình

sử dụng đất sẽ thích hợp với một khu vực đất nhất định và ngược lại, một khu vựcđất nhất định sẽ có một loại hình sử dụng đất đặc trưng Và khi có sự phù hợp giữakhu vực đất đó và loại hình sử dụng đất chúng ta sẽ có một hệ thống sử dụng đấtbền vững đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý tất cả các nguồn lực tự nhiên

Vây, xét về bản chất hệ thống sử dụng đất đai là một dạng của cảnh quannhân sinh, trong đó loại hình sử dụng đất là thành phần được xây dựng, được biếnđổi bởi con người Do đó, trong nghiên cứu địa lý ứng dụng có thể áp dụng cácphương pháp nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai và ngược lại

1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông

Trang 23

- Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nôngnghiệp bền vững bao gồm đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá hiệu quả môi trường,đánh giá hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả xã hội.

+ Đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất là xác định mức độphù hợp của các đơn vị đất đai đối với loại hình sử dụng đất Kết quả đánh giá thích nghisinh thái được thể hiện ở dạng bản đồ đánh giá thích nghi Như vậy, đánh giá thích nghisinh thái là tài liệu cơ sở quan trọng nhất để xây dựng các phương án sử dụng các hệthống sử dụng đất phù hợp với các điều kiện tự nhiên

+ Đánh giá hiệu quả môi trường: là xác định và dự báo mức độ ảnh hưởngtốt hoặc xấu của các hoạt động sử dụng đất tới môi trường, đồng thời cũng xác định khảnăng chịu tải và độ bền vững của các đơn vị đất đai đối với các hoạt động sử dụng đấtnày [9]

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan

so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất.Đầu vào của đánh giá kinh tế là các số liệu liên quan tới chi phí, lợi ích thu được bằngtiền trên đơn vị diện tích và đơn vị thời gian do loại hình sử dụng đất mang lại Sản phẩmđầu ra là các bảng biểu phản ánh hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất Vậy, bảnchất của phạm trù kinh tế trong đánh giá kinh tế sinh thái là: với một diện tích đất đainhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tưchi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vậtchất của xã hội [10]

+ Đánh giá hiệu quả xã hội: được phân tích dựa vào truyền thống, tập quán

sử dụng cảnh quan và khả năng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật của cộng đồng vàkhông thể tách xa những định hướng phát triển kinh tế của nhà nước [9] Các chỉ tiêubiểu hiện hiệu quả xã hội chủ yếu là các chỉ tiêu mang tính chất định tính

Như vậy, để phát triển nông nghiệp bền vững phải quan tâm tới cả 4 vấn đềnêu trên đó là: tính thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường củacác hệ thống sử dụng đất Trong đó, đánh giá thích nghi sinh thái được thực hiện ởgiai đoạn đầu của quá trình đánh giá

13

Trang 24

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

a) Quan điểm tổng hợp và hệ thống

Như đã trình bày ở trên hệ thống sử dụng đất đai bao gồm hai hợp phần: mộthợp phần tự nhiên đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tác động lẫn nhau bởidòng vật chất và năng lượng Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sửdụng đất đai là một hệ thống tự nhiên – nhân tác tác động qua lại qua dòng vật chất

và năng lượng

Dựa trên quan điểm này, đề tài đã phân cấp lãnh thổ nghiên cứu theo các hệthống sử dụng đất đai (tổ hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất) Trong đó,mỗi hệ thống sử dụng đất đai có sự đồng nhất tương đối về các điều kiện tự nhiên

và kinh tế - xã hội, thể hiện chỉ tiêu tổng hợp gắn liền với khả năng đất đai

b) Quan điểm phát triển bền vững

Sử dụng đất đai nông – lâm nghiệp vì mục tiêu phát triển bền vững không chỉdựa vào đặc điểm của tự nhiên mà còn dựa vào đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng

sử dụng đất đai của khu vực cũng như những định hướng chiến lược của huyện,của tỉnh Trong đó, việc đánh giá xem xét tới các khía cạnh thích nghi tự nhiên, hiệuquả môi trường, hiệu quả kinh tế và xã hội Từ đó xác định khả năng đất đai nhằm

bố trí những loại hình sử dụng đất thích hợp nhất phù hợp yêu cầu sinh thái, môitrường, yêu cầu kinh tế và xã hội

c) Quan điểm kinh tế - sinh thái

Các hệ thống sử dụng đất trong sản xuất nông – lâm nghiệp là những hệ thốngkinh tế - sinh thái được thể hiện thông qua các hợp phần tự nhiên là các đơn vị đất đai(với những đặc trưng về loại đất, địa hình, tầng dày, điều kiện tưới tiêu, ) và yếu tốkinh tế nằm trong mục tiêu của sản xuất nông – lâm nghiệp Điều đó có nghĩa là trongnghiên cứu phải xác định địa điểm phân bố cây trồng, các hệ thống sử dụng đất phùhợp sao cho đạt hiệu quả cao, phát triển ổn định và bảo vệ môi trường

1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu

14

Trang 25

- Thu thập và xử lý các nguồn số liệu và tài liệu, gồm:

+ Các nguồn số liệu có liên quan đến tài nguyên nước, khả năng tưới tiêu thu thập tại Phòng Nông nghiệp huyện

+ Các số liệu liên quan đến đất đai như: đặc điểm tài nguyên đất, hiện trạng

sử dụng đất đai được thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống

kê huyện Kim Bảng

+ Các tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội như: cơ sở kinh tế, hạ tầng phục vụcho sản xuất nông nghiệp, dân số, tập quán canh tác,… được thu thập tại PhòngThống kê; Phòng Thương binh, lao động và xã hội

+ Ngoài ra là các bản đồ, báo cáo hàng năm, các tài liệu thuộc các chươngtrình, dự án phát triển KT-XH và tất cả các nguồn tư liệu có liên quan khác thuộc

các phòng ban của huyện Kim Bảng

Số liệu bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bảng (2010), bản

đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Kim Bảng đến năm 2020 (Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng); sơ đồ đất huyện Kim Bảng (2005) (Viện Quy hoạch

và Thiết kế nông nghiệp)

- Phương pháp khảo sát thực địa: Áp dụng phương pháp điều tra, khảo sát

thực địa nhằm tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất đai trong sản xuất nông – lâm nghiệp,khảo sát các mô hình sử dụng đất đai, kiểm tra đối chiếu các tài liệu về tự nhiên vàKT-XH trên thực địa Trong quá trình thực địa:

+ Tiến hành lấy 12 mẫu đất tại địa bàn nghiên cứu (Cụ thể được trình bày ởPhụ lục 1)

+ Điều tra phỏng vấn người dân theo phương pháp đánh giá nhanh nôngthôn (PRA) nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất thôngqua phiếu điều tra nông hộ Điều tra phỏng vấn 60 hộ đại diện với các loại hình sửdụng đất khácnhau của huyện Hộ nông dân được chọn điều tra theo phương phápchọn lựa dựa theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực

15

Trang 26

+ Phương pháp phân tích lý hóa: 12 mẫu đất lấy được phân tích trong phòngthí nghiệm Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên – ĐHQGHN về các chỉ tiêu: pHKcl, OM,Nitơ tổng số và dễ tiêu, Photpho tổng số và dễ tiêu, Kali tổng số và dễ tiêu.

+ Phương pháp điều tra nhanh: hỏi và tham khảo ý kiến người dân về nhữngvấn đề liên quan đến chế độ tưới tiêu, cũng như tình hình sản xuất của các nông hộ

tế và bền vững về môi trường của đối tượng đánh giá

Trong luận văn đánh giá thích nghi ở đây chính là đánh giá mức độ thích hợpđất đai đối với loại hình sử dụng đất trong các hệ thống sử dụng đất Thực chất củaphương pháp là dựa trên sự so sánh, đối chiếu mức độ thích hợp giữa yêu cầu củamột loại hình sử dụng đất nào đó hay một cây trồng nhất định với đặc tính vốn cócủa đơn vị đất đai trong hệ thống sử dụng đất đai Trong đánh giá kinh tế sinh tháicác hệ thống sử dụng đất, kết quả đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu cơ sở đểtiến hành phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan đếnhiệu quả sử dụng đất để lựa chọn phương án sử dụng đất tốt nhất

b) Quy trình nghiên cứu

Qua quá trình tổng quan tài liệu, tác giả đã rút ra được các quan điểm vàphương pháp đánh giá làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu của đề tài

16

Trang 27

Tác giả đã tham khảo và vận dụng quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất đai củacác tác giả: Trần Văn Tuấn, Nguyễn Cao Huần, Đỗ Thị Tài Thu, Nguyễn ThịChinh, Thái Thị Quỳnh [16] làm quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất nhằm sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và bảo vệ môi trường phục vụ sản xuất nông lâmnghiệp Theo đó, quy trình thực hiện luận văn gồm các bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của đánh giá hệ thống sử dụng đất Từ

xác định nhiệm vụ tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Bước 2: Điều tra, khảo sát thực địa Tiến hành điều tra khảo sát làm rõ đặc

điểm tài nguyên đất, đồng thời tiến hành điều tra, tổng hợp các loại hình sử dụng đấtthực tế tại khu vực nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng bản đồ hệ thống sử dụng đất trên cơ sở xác định các đơn

vị đất đai trong mối quan hệ với các loại hình sử dụng đất Phân tích đặc điểm củatừng hệ thống sử dụng đất

Bước 4: Đánh giá các hệ thống sử dụng đất, thực chất là đánh giá thích nghi

sinh thái và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng hệ thống sửdụng đất

Bước 5: Định hướng không gian sử dụng hợp lý các hệ thống sử dụng đất

cho phát triển nông - lâm nghiệp Dựa trên cơ sở kết quả đánh giá các hệ thống sửdụng đất đai kết hợp với nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất đai và định hướng quyhoạch sử dụng đất, định hướng phát triển KT-XH của địa phương, đề tài tiến hành

đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý các hệ thống sử dụng đất cho pháttriển nông - lâm nghiệp

17

Trang 28

Mục tiêu, nhiệm vụ

Thu thập và tổng hợptài liệu, dữ liệu

Điều tra, khảo sátthực địa

Hệ thống sửdụng đấtĐánh giá mức độ thích nghi, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các hệ thống sử dụng đất

Phân tích lợi thế và hạn chế của các hệ thống sử dụng đất

Phân tích các quy hoạch Định hướng không gian phát triển bền

Đề xuất điều chỉnh quy không gian phát triển bền vững nông, lâm nghiệp

Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu (đã chỉnh sửa dựa theo nguồn [16])

18

Trang 29

và trên cơ sở các phương pháp của FAO kết hợp phương pháp đánh giá theo hướng tiếpcận kinh tế sinh thái.

2 Các nghiên cứu ở huyện Kim Bảng mới chỉ dừng lại ở mức ở mức độ kháiquát và chưa xem xét mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong

hệ thống sử dụng đất đai Bên cạnh đó, hướng tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng hợp vớiđối với hệ thống sử dụng đất đai cũng chưa được xem xét Do đó, luận văn với hướngnghiên cứu “Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho mục đích sử dụng hợp lý tàinguyên và bảo vệ môi trường” với hướng tiếp cận đánh giá hệ thống sử dụng đất đai làmột hướng đi mới và có đủ cơ sở khoa học để triển khai

19

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

KHU VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 2.1 Vị trí địa lý khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

Khu vực hữu ngạn sông Đáy bao gồm 5 xã: Thanh Sơn, Thi Sơn, Liên Sơn,

Ba Sao, Khả Phong nằm trong khoảng từ 20047’82’’ đến 20060’29’’ Vĩ độ bắc và từ

105076’88’’đến 105089’57’’ Kinh độ đông Diện tích tự nhiên là 9661,5 ha chiếm54,98% tổng diện tích tự nhiên của huyện Kim Bảng

- Phía Bắc là vùng tả ngạn sông Đáy

- Phía Nam giáp huyện Thanh Liêm

- Phía Đông giáp huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý

- Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ - Hoà Bình

Theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2013 “Về việc điềuchỉnh địa giới hành chính các huyện Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộngđịa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố PhủLý, tỉnh Hà Nam”, huyện Kim Bảng tách 1 phần các xã Thanh Sơn và Kim Bình vềthành phố Phủ Lý [12]

20

Trang 31

Hình 2.1: Bản đồ vị trí nghiên cứu khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng,

tỉnh Hà Nam

21

Trang 32

2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu

2.2.1 Các điều kiện tự nhiên

Kim Bảng nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng vàdải đá trầm tích ở phía Tây nên có địa hình đa dạng Phía Bắc sông Đáy là đồngbằng thấp với các dạng địa hình ô trũng, phía Tây Nam sông Đáy là vùng đồi núi cóđịa hình cao, tập trung nhiều đá vôi, sét

Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, luận văn đi sâu vào tìm hiểu và đánhgiá 5 xã vùng hữu ngạn sông Đáy (Thanh Sơn, Thi Sơn, TT Ba Sao, Liên Sơn, KhảPhong) Trong vùng hữu ngạn sông Đáy nổi bật với 3 dạng địa hình chính sau:

- Địa hình núi đá vôi: chiếm diện tích lớn, độ cao tuyệt đối lớn nhất 419m.Địa hình phân cách mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở [20]

- Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hìnhnúi đá vôi Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ dốc sườn

10 – 150) Cấu thành nên dạng địa hình này là các thành tạo lục nguyên cát kết bột kết, có

vỏ phong hóa dày từ 5 – 15m [20]

- Địa hình đồng bằng: nằm ven sông Đáy và xen kẽ giữa các núi đá vôi Cácdiện tích mặt bằng bao quanh hai dạng địa hình núi đá vôi, đồi thấp cũng được xếp vàodạng địa hình này (thung lũng Ba Sao) Thực chất đó là các thung lũng castơ được bồilấp bởi các vật liệu trầm tích Độ cao tuyệt đối của địa hình đồng bằng khoảng 5 – 10m ,thấp dần về phía Đông, Đông Nam [20]

b) Đặc điểm khí hậu thời tiết

Kim Bảng mang những đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng: nhiệtđới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều Điều này được thểhiện thông qua kết quả điều tra tổng hợp số liệu khí tượng thủy văn của huyện trongvòng 15 năm tại bảng 2.1

22

Trang 33

Bảng 2.1: Tình hình khí hậu của huyện Kim Bảng

Số liệu trung bình 15 năm (1991 - 2005) đo tại trạm Hà Nam

(Nguồn: Trung Tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Hà Nam)

Từ số liệu ở bảng trên, có thể tóm lược như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm là 23,4 0C tháng giêng có nhiệt độ trung bình thấp

nhất (trung bình 16,40C), tháng bảy có nhiệt độ cao nhất (trung bình là 29,10C)

- Lượng mưa trung bình trong năm khá cao là 1910,7mm, nhưng lại không

phân bố đều giữa các tháng trong năm Được chia làm hai mùa đó là mùa mưa và mùa

khô

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 85% có năm đến 90%

lượng mưa cả năm Mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8, 9 Mưa nhiều tập trung gây lụt

nhất khi mưa kết hợp với bão làm nước lũ lên cao

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 của năm trước đến tháng 4 của năm sau,

lượng mưa thời gian này chiếm 29% lượng mưa của cả năm Mưa ít nhất là vào tháng

chạp, tháng giêng, tháng hai, có tháng không có trận mưa nào

- Về gió bão: Khu vực nghiên cứu nói riêng và huyện Kim Bảng nói chung

chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính là gió đông bắc thổi vào mùa lạnh và gió đông nam

thổi vào mùa nóng Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5 – 7

23

Trang 34

cơn bão chính với sức gió mạnh và lượng mưa lớn, thường xuất hiện vào các tháng8,9,10.

- Độ ẩm không khí trung bình năm 81,5% Độ ẩm giữa các tháng có sự chênhlệch nhau không lớn lắm Các tháng hanh khô là từ tháng 10, 11 và tháng 6

Khu vực hữu ngạn sông Đáy có con sông lớn chảy qua là sông Đáy:

- Sông Đáy có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính chocác xã trong khu vực nghiên cứu qua các trạm bơm, cống ven sông

Ngoài con sông chính này, khu vực nghiên cứu còn có mạng lưới các sôngngòi, kênh mương nhỏ với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất quantrọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông ngòi trong khu vực nghiên cứu khá dày và đều chảytheo hướng tây bắc - đông nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của các sông nhỏnên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sôngchính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùngven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nôngnghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân

Căn cứ vào bản đồ đất do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thànhlập năm 2005 và với mục đích đánh giá đất đai cho phát triển nông - lâm nghiệp, tácgiả tập trung tìm hiểu 3 nhóm đất chính sau:

(1) Nhóm đất cát: Diện tích 27,46 ha, chiếm 0,93% diện tích đất tự nhiên khu

vực nghiên cứu, phân bố ở xã Thanh Sơn

(2) Nhóm đất phù sa: Diện tích 1.305,17 ha, chiếm 13,51% diện tích đất tự

nhiên khu vực nghiên cứu, gồm các loại:

- Đất phù sa được bồi trung tính, ít chua: Diện tích 34,48 ha, phân bố ở các

xã ven sông nhưng nằm ở vị trí cao hơn, tập trung ở xã Thi Sơn và có diện tích nhỏ

ở xã Thanh Sơn và Liên Sơn

24

Trang 35

- Đất phù sa không được bồi trung tính, ít chua: Diện tích 357,93 ha Phân bố

ở địa hình thấp trong đê, nhưng tập trung chủ yếu ở các xã Thanh Sơn, Thi Sơn,Khả Phong

- Đất phù sa không được bồi chua: Diện tích 28,98 ha phân bố ở xã LiênSơn

- Đất phù sa glây: Đây là loại đất có diện tích lớn nhất 820,01 ha và có mặt ởtất cả các xã trong khu vực nghiên, nhưng tập trung chủ yếu ở các xã Khả Phong, Thi Sơn và Thanh Sơn

- Đất phù sa úng nước: Đất phù sa úng nước có diện tích khoảng 63,77 ha vàphân bố tập trung ở thị trấn Ba Sao và một diện tích nhỏ ở xã Liên Sơn

(3) Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích là 1611,24 ha, chiếm 16,68% tổng diện tích

tự nhiên của khu vực nghiên cứu Gồm các loại:

- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích khoảng 195,4 ha, phân bố ở thị trấn BaSao Đất hình thành do quá trình phong hóa của đá vôi, phiến thạch sét

- Đất nâu vàng trên đá vôi: Diện tích 509,85 ha, phân bố chủ yếu ở các đồinúi thấp và ở các thung lũng trong vùng núi đá vôi thuộc thị trấn Ba Sao và rải rác ở xãThanh Sơn

- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Diện tích 905,45 ha, phân bố tập trung ởcác xã Liên Sơn, Thanh Sơn, Ba Sao, Khả Phong và diện tích nhỏ ở Thi Sơn Đất hìnhthành do sản phẩm phong hóa của phiến thạch sét trầm tích Tầng đất mỏng và xuất hiện

đá lộ đầu

Bên cạnh đó, trong khu vực nghiên cứu còn có một số loại đất sau: đất lầy vàthan bùn (phân bố ở thị trấn Ba Sao), đất đen, đất xói mòn trơ xỏi đá (phân bố ở thịtrấn Ba Sao và xã Thanh Sơn)

25

Trang 36

Bảng 2.2: Các loại đất chính khu vực nghiên cứu

Pe Thanh Sơn, Thi Sơn, 357,93 12,16

đất 4 Đất phù sa không được

Pc Liên Sơn, Thanh 28,98 0,98

5 Đất phù sa glây Pg Khả Phong, Thanh 820,01 27,85

Sơn, Thi Sơn

6 Đất phù sa úng trũng Pj Ba Sao, Liên Sơn 63,77 2,17

Phong, Thi Sơn

Tổng diện tích tự nhiên khu vực hữu ngạn sông Đáy 9661,5 100

Như vậy, trong khu vực nghiên cứu các loại đất khá là đa dạng với hai nhómđất chính: đất phù sa và đất feralit Trên nhóm đất phù sa chủ yếu là các hoạt độngsản xuất nông nghiệp gắn liền với canh tác lúa nước Trên nhóm đất feralit chủ yếu

là phương thức canh tác kinh tế đồi rừng

Trang 37

26

Trang 38

Hình 2.2: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

27

Trang 39

e) Thảm thực vật

Khu vực hữu ngạn sông Đáy tồn tại các thảm thực vật chủ yếu sau:

- Ở khu vực đồi, núi đá vôi ở phía nam và tây nam huyện có hệ thực vật rừngnhiệt đới (với các loài cây tự nhiên như: sưa, đinh hương, giẻ, re, sang, giò vàng, một số cây dược liệu như: chân chim, lạc tiên, mấn trắng, ) và trảng cây bụi, trảng

cỏ và rừng trồng

- Ở khu vực đồi và thung lũng chủ yếu là rừng trồng, cây trồng nông nghiệp(với tiềm năng là khai thác kinh tế đồi rừng, nên đã hình thành hệ sinh thái vườn đồithích hợp cho chế độ canh tác nông – lâm nghiệp kết hợp với các cây trồng ăn quả (vãi,nhãn, na, chanh, )

- Vùng đồng bằng: cây trồng nông nghiệp chiếm ưu thế, thảm thực vật chủyếu là cây nông nghiệp hàng năm (lúa, hoa màu: ngô, khoai, các loại đậu, ) và cây trồnglâu năm (chủ yếu là cây ăn quả (na, nhãn, vãi, )

2.2.2 Vai trò của các điều kiện tự nhiên trong thành tạo hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu

Các yếu tố tự nhiên trong hệ thống sử dụng đất được thể hiện thông qua đặctrưng của các đơn vị đất đai và bao gồm các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tựnhiên như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật,

- Nền tảng rắn (địa chất, địa mạo): là cơ sở cho sự hình thành và phân hoácác hệ thống sử dụng đất khác nhau Khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng

có các loại đá mẹ khác nhau: mẫu chất phù sa, phiến thạch sét, đá vôi trong điềukiện khí hậu nóng ẩm và thay đổi theo địa hình, tạo nên nhiều đơn vị địa mạo – thổnhưỡng (9 loại đất khác nhau)

Khu vực nghiên cứu là vùng bán sơn địa với các dạng địa hình đồi, núi vàxen kẽ các vùng đồng bằng, các dạng địa hình ô trũng Từ đó hình thành nên sự đadạng của các hệ thống sử dụng đất: đồng bằng và vùng đồi núi

- Nhóm yếu tố động (khí hậu, thủy văn và các quá trình tự nhiên,…): Nhómyếu tố này đóng vai trò quan trọng và quyết định sự vận chuyển vật chất và năng lượng nội tại Khu vực nghiên cứu mang những đặc điểm khí hậu của đồng bằng

28

Trang 40

sông Hồng (nhiệt đới ẩm gió mùa) với 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và mùa hạ nóng

ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trung bình 1900 mm/năm Đặc điểm khí hậu của khuvực cho phép thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, có điều kiện xen canh gối

vụ tạo nên những loại hình sử dụng đất đa dạng Tuy nhiên, vào mùa lũ mực nướccác con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộcho vùng ven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp

- Tài nguyên đất: Với hai nhóm đất cơ bản là nhóm đất phù sa và nhóm đấtferalit Mỗi loại hình sử dụng đất trên mỗi loại đất khác nhau, nên phương thức khaithác và sử dụng tài nguyên đất không giống nhau Trên nhóm đất phù sa chủ yếu làcác hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với canh tác lúa nước Trên nhóm đấtferalit chủ yếu là phương thức canh tác kinh tế đồi rừng

- Thành phần tích cực (quần thể sinh vật): Hiện trạng lớp phủ thực vật phảnánh mức độ tác động của con người lên môi trường tự nhiên Mỗi một hệ thống sử dụngđất đều hình thành những loại hình sử dụng đất đặc trưng: Khu vực đồi núi chủ yếu làrừng tự nhiên và rừng trồng, còn khu vực đồng bằng đặc trưng bởi các hệ sinh thái nôngnghiệp Thảm thực vật là yếu tố quan trọng xác định loại hình sử dụng đất cụ thể củahuyện

2.3 Dân cư và các hoạt động sử dụng đất đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

- Tính đến ngày 01/01/2014 tổng dân số 5 xã vùng hữu ngạn sông Đáy là

30992 người Trong đó, dân số nông thôn là chủ yếu chiếm 82,18 % tổng dân số, dân số thị trấn chỉ chiếm 17,82%

29

Ngày đăng: 20/11/2020, 08:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w