MỞ ĐẦUPhức chất có khả năng thăng hoa của kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ đã và đang được chú ý do chúng có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau như: phân tích, tá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Thanh Nga
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG ZnO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CVD
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Thanh Nga
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG ZnO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CVD
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60 44 25
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Triệu Thị Nguyệt
Hà Nội - Năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1 Khả năng tạo phức của Zn 2+ 3
1.2 Tổng quan về các phối tử 4
1.2.1 Các β–đixeton và các β- đixetonat 4
1.2.1.1 Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của các β-đixeton 4
1.2.1.2 Khả năng thăng hoa của các β-đixetonat kim loại và ứng dụng của chúng 6
1.2.2 Axit cacboxylic và cacboxylat kim loại 8
1.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của các axit monocacboxylic 8
1.2.2.2 Khả năng thăng hoa của các cacboxylat kim loại và ứng dụng của chúng 11
1.3 Màng mỏng và phương pháp lắng đọng hơi hóa học 12
1.3.1 Màng mỏng và ứng dụng của màng mỏng 12
1.3.2 Các phương pháp chế tạo màng mỏng 15
1.3.3 Phương pháp lắng đọng hơi hoá học (Chemical Vapour Deposition – CVD) 17
1.4 Một số phương pháp nghiên cứu màng mỏng 20
1.4.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) 20
1.4.2 Kính hiển vi điện tử quét (SEM) 22
1.4.3 Phương pháp phổ phát quang 23
1.4.4 Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến (UV – Vis) 25
1.4.5 Phương pháp đo bề dày màng và hình thái học bề mặt 26
CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Axetylaxeton (HA) 27
Trang 42.2 Các phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Xác định hàm lượng kim loại trong phức chất. 28
2.2.2 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 29
2.2.3 Phương pháp phân tích nhiệt 30
2.2.4 Phương pháp thăng hoa ở điều kiện áp suất thấp 30
2.2.5 Giản đồ nhiễu xạ tia X 31
2.2.6 Phổ tử ngoại – khả kiến (UV – Vis) 31
2.2.7 Phổ huỳnh quang 32
2.2.8 Đo bề dày và hình thái học bề mặt 32
2.2.9 Ảnh SEM 32
CHƯƠNG 3 –THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Dụng cụ và hóa chất 33
3.1.1 Dụng cụ 33
3.1.2 Hóa chất 33
3.1.3 Chuẩn bị hóa chất 34
3.2 Tổng hợp các phức chất 35
3.2.1 Tổng hợp axetylaxetonat của Zn 2+ 35
3.2.2 Tổng hợp pivalat của Zn 2+ 36
3.2.3 Xác định hàm lượng kim loại trong các sản phẩm .36
3.3 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 37
3.3.1 Phổ hấp thụ hồng ngoại của axetylaxeton và kẽm(II) axetylaxetonat 37
3.3.1 Phổ hấp thụ hồng ngoại của axit pivalic và kẽm(II) pivalat 39
3.4 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt 42
3.5 Khảo sát khả năng thăng hoa của các phức chất 44
3.6 Chế tạo màng mỏng ZnO bằng phương pháp CVD 45
3.6.1 Quy trình chế tạo màng mỏng kẽm(II) oxit bằng phương pháp CVD 45
3.6.2 Nghiên cứu màng chế tạo từ tiền chất Zn(Piv) 2 47
3.6.2.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các màng 47
3.6.2.2 Nghiên cứu hình thái bề mặt màng 48
Trang 53.6.2.3 Nghiên cứu tính chất quang của màng 50
3.6.2.4 Đo bề dày và hình thái học bề mặt 52
3.6.3 Nghiên cứu màng chế tạo từ tiền chất ZnA 2 H 2 O 52
3.6.2.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các màng 52
3.6.3.2.Nghiên cứu hình thái bề mặt màng 54
3.6.3.3 Nghiên cứu tính chất quang của màng 55
3.6.3.4 Đo bề dày và hình thái học bề mặt 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các bước trong phương pháp CVD
Hình 1.2: Sơ đồ khối của kính hiển vi điện tử quét
Hình 1.3: Sơ đồ khối một hệ đo huỳnh quang thông thường
Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo chung của máy UV – Vis
Hình 2.1: Sơ đồ thiết bị thăng hoa dưới áp suất thấp
Hình 3.1: Phổ hấp thụ hồng ngoại của axetylaxeton
Hình 3.2: Phổ hấp thụ hồng ngoại của kẽm(II) axetylaxetonat.
Hình 3.3: Phổ hấp thụ hồng ngoại của HPiv
Hình 3.4: Phổ hấp thụ hồng ngoại của Zn(Piv) 2
Hình 3.5: Giản đồ phân tích nhiệt của kẽm(II) axetylaxeton
Hình 3.6: Giản đồ phân tích nhiệt của kẽm(II)pivalat
Hình 3.7: Sơ đồ thiết bị chế tạo màng mỏng bằng phương pháp CVD
Hình 3.8: Giản đồ nhiễu xạ tia X chồng của màng ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.9: Ảnh SEM của màng ở 500 o C
Trang 7Hình 3.16: Phổ truyền qua của màng ở các nhiệt độ 250 - 500 o C Hình 3.17: Phổ truyền qua của màng ở các nhiệt độ 250 - 500 o C
Trang 8BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : pH kết tủa hiđroxit Zn(OH) 2 và pH tổng hợp các axetylaxetonat kẽm
Bảng 3.2: Hàm lượng kim loại trong các phức chất
Bảng 3.3: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất axetylaxetonat và phối tử.
Bảng 3.4: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất pivalat và phối tử
Bảng 3.5: Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát khả năng thăng hoa của các phức chất Bảng 3.7: Bề dày màng ZnO ở các nhiệt độ khảo sát.
Bảng 3.8: Bề dày màng ZnO ở các nhiệt độ khảo sát.
Trang 9MỞ ĐẦU
Phức chất có khả năng thăng hoa của kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu
cơ đã và đang được chú ý do chúng có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau như: phân tích, tách, làm giàu, làm sạch các nguyên tố, đặc biệt là chế tạo cácloại màng mỏng với những ưu điểm kĩ thuật vượt trội về độ cách điện hay tính dẫnđiện, độ cứng hay độ bền nhiệt…
Trong những năm gần đây, các phức chất β-đixetonat và cacboxylat kim loạingày càng được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Một số phức chất có khả năng thănghoa tốt được sử dụng làm chất đầu trong phương pháp lắng đọng pha hơi (CVD) đểchế tạo các màng mỏng phục vụ thiết thực cho khoa học và đời sống Được chú ý từnhững năm 1970, màng mỏng ngày càng chứng tỏ vị trí của mình trong lĩnh vực vậtliệu mới với những ứng dụng tuyệt vời như màng cách nhiệt, màng siêu dẫn, màngchống tử ngoại, màng phản xạ, màng trong suốt, màng sensor khí,
Một trong những hướng nghiên cứu chủ yếu của nhóm phức chất thuộc bộmôn Hóa Vô cơ – khoa Hóa học – Trường đại học Khoa học Tự nhiên trong vài nămtrở lại đây là nghiên cứu tính chất, khảo sát khả năng thăng hoa của các β-điketonat
và cacboxylat kim loại và sử dụng các phức chất làm tiền chất để chế tạo màngmỏng
Để tiếp nối hướng nghiên cứu của nhóm phức chất, chúng tôi đã tiến hànhtổng hợp và nghiên cứu tính chất một số β-đixetonat và cacboxylat kim loại có khảnăng thăng hoa, sử dụng các phức chất này để chế tạo màng mỏng ZnO, nghiên cứutính chất của màng
Chúng tôi hi vọng các kết quả thu được sẽ đóng góp phần nhỏ vào lĩnh vựcnghiên cứu chế tạo màng mỏng bằng phương pháp CVD
Trang 10CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 1.1 Khả năng tạo phức của Zn 2+
các nguyên tố khác như Cu, Ag, Au có thể mất electron d tạo nên những trạng tháioxi hóa khác nhau, kẽm không có khả năng đó, nghĩa là các electron hóa trị củachúng chỉ là các electron thuộc phân lớp s Do đó nếu theo định nghĩa kim loạichuyển tiếp là nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái trung hòa hoặc ở một trạngthái oxi hóa nào đó có obitan d hoặc f chưa điền đủ electron thì kẽm không phải là
kim loại chuyển tiếp [6] Tuy nhiên, kẽm giống kim loại chuyển tiếp ở chỗ có khả
năng tạo nên phức chất mặc dù khả năng đó kém hơn.Trong dung dịch nước, kẽm tạo
cơ như: axetylaxetonat, đioxanat, aminoaxit, Trong đó, liên kết giữa ion trung tâmvới các phối tử được thực hiện qua nguyên tử oxi và nitơ
nên không có sự chuyển dời các electron giữa các obitan có phân mức năng lượng
cạnh bền với các phối tử α-aminoaxit Liên kết được thực hiện qua nguyên tử N của
Trang 11Các β- đixeton hay còn gọi là các hợp chất 1,3-đixeton có công thức tổng quátlà:
R1
Vì có 2 nhóm xeton (C=O) ở vị trí β đối với nhau nên nguyên tử H ở vị trí α
8,82), có thể tồn tại ở 2 dạng là xeton và enol [15]:
O
Dạng xetonTuỳ thuộc dung môi mà dạng xeton hay enol chiếm ưu thế Trong dung môiphân cực, dạng xeton chiếm ưu thế, còn trong dung môi không phân cực dạng enolchiếm ưu thế Các β-đixeton ở dạng enol là các axit yếu:
O
Do tính linh động của nguyên tử H ở nhóm enol và khả năng cho electron củanguyên tử O ở nhóm xeton nên các β-đixeton có khả năng tạo phức rất tốt, trong đóion kim loại thường thay thế nguyên tử H ở nhóm enol tạo nên phức chất vòng càng(chelat) 6 cạnh:
Trang 12Sự giải tỏa electron π chỉ xảy ra trên 5 nguyên tử của vòng Các phương pháp
liên kết M-O mang tính cộng hóa trị là chủ yếu Điều này lí giải tính bền vững củacác β-đixetonat kim loại Nhiều β- đixetonat kim loại thăng hoa không phân hủy dưới
Trang 13áp suất thấp cũng như áp suất thường [11] Nhờ khả năng đó mà các β-đixeton được
sử dụng rộng rãi làm tác nhân chiết, nhiều β- đixetonat kim loại có khả năng thănghoa được dùng để chế tạo màng oxit kim loại, tách các kim loại
Khả năng tạo phức chất vòng càng cũng thể hiện ở nguyên tử cacbon ở gốcankyl Ngoài ra các β-đixeton cũng có thể là phối tử một càng khi nguyên tử trungtâm chỉ liên kết với một nguyên tử oxi trong phối tử β-đixeton hoặc tạo nên các phứcchất hai nhân mà cầu nối có thể là nguyên tử oxi của phối tử β-đixeton như trong
Một trong những β – đixeton đơn giản và rẻ tiền nhất là axetylaxeton Người
ta thường tổng hợp các axetylaxetonat kim loại từ dung dịch nước hay dung dịchnước - hữu cơ Có nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp các axetylaxetonat kim
loại, tuy nhiên gần đây người ta thường sử dụng phương pháp Xtaix [3] do phương
pháp này đơn giản và cho hiệu suất cao
xảy ra như sau:
chuyển dịch về phía trái làm giảm hiệu suất của quá trình
ứng phụ :
làm giảm hiệu suất tổng hợp, đồng thời sản phẩm thu được không tinh khiết
Vì vậy người ta thường giữ pH của dung dịch phản ứng nhỏ hơn pH bắt đầutạo hiđrôxit kim loại một ít Kết tủa phức chất tách ra được lọc, rửa bằng nước cất vàlàm khô trong không khí
Trang 14Các tác giả [20] đã tổng hợp được kẽm axetylaxetonat bằng cách đun nóng
dung dịch hỗn hợp: kẽm axetat và axetylaxeton, sau đó làm lạnh và kết tinh kẽmaxetylaxetonat bằng hỗn hợp hexan – clorofom Hiệu suất của phương pháp này là63%
1.2.1.2 Khả năng thăng hoa của các β-đixetonat kim loại và ứng dụng của chúng.
Hiện nay khả năng thăng hoa của các β-đixetonat kim loại đang được quantâm nghiên cứu do các β-đixetonat có khả năng thăng hoa được ứng dụng trong nhiềulĩnh vực khác nhau như: chế tạo màng oxit kim loại siêu mỏng ứng dụng trong cácngành công nghiệp cao, tách, làm giàu các nguyên tố,…
Rất nhiều các β-đixetonat kim loại như axetylaxetonat của đồng, nhôm, crom,scandi… có khả năng thăng hoa Khả năng thăng hoa của các β-đixetonat phụ thuộcrất nhiều vào bản chất của phối tử, thành phần phức chất và phương pháp điều chế
Thực tế cho thấy các β-đixetonat và cacboxylat kim loại bão hòa cầu phối tríbền hơn rất nhiều so với các hợp chất tương ứng chưa bão hòa Do vậy, vào nhữngnăm 70 của thế kỉ trước, người ta cho rằng các phân tử nước kết hợp với ion trungtâm để bão hòa phối trí của ion trung tâm đã làm tăng độ phân cực của phức chất vàlàm cho chúng khó thăng hoa, các phức chất ở dạng khan sẽ có khả năng thăng hoatốt hơn Do đó, người ta tìm cách tổng hợp β-đixetonat và cacboxylat khan bằng cáchđiều chế phức chất từ hiđrua kim loại tương ứng hay loại nước trong cầu nội của
phức chất hiđrat trong môi trường hơi của phối tử[11].
Tuy vậy, những phức chất ở dạng khan tổng hợp được vẫn không có khả năngthăng hoa như dự đoán bởi chúng dễ dàng bị polime hóa để bão hòa cầu phối trí Ví
dụ niken bisaxetonat dễ dàng bị trime hóa ở nhiệt độ cao:
Sự polime hóa cũng được phát hiện khi nung phức chất hiđrat: ban đầu chúngmất dần nước tạo nên sản phẩm monohiđrat, tiếp theo bị thủy phân, sau đó polime
hóa và không có khả năng thăng hoa[15].
Khả năng thăng hoa của các phức chất này có thể được tăng cường bằng 2cách chủ yếu là: đưa phối tử thứ 2 vào cầu phối trí và sử dụng các phối tử có cácnhóm thế cồng kềnh, gây hiệu ứng không gian, che chắn các ion trung tâm và do đólàm giảm lực tương tác giữa các phân tử Ví dụ: các β-đixeton với gốc R và R’ là tert-
Trang 15butyl tạo nên các đixetonat có khả năng thăng hoa rất tốt, hoặc các floro
β-đixetonat có khả năng thăng hoa tốt hơn các β-β-đixetonat tương ứng
Các β- đixetonat có khả năng thăng hoa được ứng dụng để tách kim loại bằng phương pháp thăng hoa trong chân không và trong lĩnh vực vật liệu mới Các tác giả
Người ta đã tách được các nguyên tố đất hiếm bằng phương pháp thăng hoaphân đoạn các đipivaloylmetanat của chúng dựa vào khả năng thăng hoa kém hơncủa các dẫn xuất các nguyên tố đất hiếm nhẹ (La-Gd) so với các dẫn xuất của các
nguyên tố đất hiếm nặng (Tb-Lu) [18] Dựa vào khả năng thăng hoa khác nhau của
các axetylaxetonat người ta cũng đã tách được đất hiếm ra khỏi U(IV), Th(IV),Sc(III)
mặt tương đối đồng đều và hấp thụ photon trong vùng 300 – 500nm hứa hẹn ứngdụng trong công nghệ chế tạo pin mặt trời, xúc tác cho các phản ứng quang hóa
1.2.2 Axit cacboxylic và cacboxylat kim loại
1.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của các axit monocacboxylic
Các axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo chung nhưsau:
Tùy thuộc vào gốc R mà các axit này thể hiện các tính chất khác nhau Do có
liên kết đôi C=O nên liên kết O-H trong nhóm -COOH của các axit cacboxylic rấtphân cực Vì vậy, phân tử rất dễ hình thành liên kết hiđro Năng lượng liên kết hiđro
Trang 16giữa các phân tử axit cacboxylic cỡ 7 kcal/mol, cao hơn năng lượng liên kết hiđrogiữa các phân tử ancol (cỡ 5 kcal/mol) Do đó, các axit cacboxylic có thể tạo đime ởcác dạng khác nhau, chủ yếu là đime mạch vòng:
R
Ngoài ra, nó còn tạo thành các polime dạng như sau:
Cũng vì lý do này mà nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic cao hơn hẳn so vớicác ancol tương ứng, khả năng tan trong nước cũng tốt hơn vì liên kết hiđro giữa cácaxit cacboxylic và nước bền hơn so với liên kết giữa các ancol tương ứng và nước
Tính chất của các axit cacboxylic được quyết định bởi nhóm chức cacboxyl
Do hiệu ứng liên hợp +C mà liên kết O-H trong axit cacboxylic phân cực về phía oximạnh hơn nên dễ dàng bị proton hóa Tuy nhiên các axit cacboxylic đều là các axit
thì tính axit càng giảm Nhờ tính linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm cacboxyl
cacboxylic tạo phức rất tốt với các kim loại, thường gặp nhất là trường hợp tạo phứctrong đó ion kim loại thay thế nguyên tử hiđro tạo nên phức vòng càng
Các cacboxylat kim loại được tổng hợp theo nhiều phương pháp khác nhau:
Trang 17Ví dụ: các pivalat của Y(III) và họ La( từ La đến Lu) được tổng hợp bằng cáchcho dung dịch amoni amoni pivalat (pH = 5 – 5,5) tác dụng với dung dịch muối
Tác giả [36] đã tổng hợp tali pivalat được bằng cách trộn hỗn hợp Ag(Piv):Tl
anh Phản ứng đạt hiệu suất 99,5%, sản phẩm có độ tinh khiết cao có thể được dùng
để chế tạo màng mỏng
Pivalat của Co(II), Ni(II), Cu(II), Zn(II) và Yb(III) được tổng hợp bằng
phương pháp đơn giản là đi từ hidroxit như sau [4]:
suất phản ứng đạt 70 - 80%
Tùy thuộc vào điều kiện tổng hợp mà các cacboxylat thu được ở dạng khan
hay hiđrat có thành phần khác nhau Theo tác giả [18, 35] khi tổng hợp phức chất
thành phần khác nhau tùy thuộc vào tỉ lệ số mol của các chất phản ứng và bản chất
Cacboxylat được nghiên cứu nhiều vì chúng có độ bền cao, giá thành rẻ, tổnghợp đơn giản và có nhiều ứng dụng Độ bền cacboxylat của kim loại hóa trị 2 tuântheo thứ tự sau: Pb2+ > Cu2+ > Cd2+ > Zn2+ > Ni2+ ≈ Co2+ > Ca 2 +≈ Mg2+ Độ bền
của phức chất của một số kim loại chuyển tiếp có thứ tự sau: Co < Ni < Cu > Zn [22].
Các phức chất của các cacboxylat của kim loại chuyển tiếp có khả năng tạothành phức chất đa nhân Trong các phức chất này, phối tử đóng vai trò cầu nối giữa
Trang 18Tác giả [19] đã chỉ ra phức chất cacboxylat của Fe(III) với các phối tử fomat,
axetat, monocloaxetat, tricloaxetat, phenylaxetat và benzoat đều có dạng cấu trúc banhân Các phức có chứa 3 nguyên tử Fe, tạo thành một tam giác đều với một nguyên
tử oxi ở trung tâm, 2 phối tử đóng vai trò là cầu nối giữa mỗi cặp nguyên tử Fe Công
phức chất pivalat của Fe, tác giả [26] đã chỉ ra phức chất có công thức dạng
Tác giả [12] đã chỉ ra phức chất chứa anion pivalat của Ni(II) và Co(II) có
1.2.2.2 Khả năng thăng hoa của các cacboxylat kim loại và ứng dụng của chúng
Các cacboxylat kim loại được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưphân tích, tách, làm giàu, làm sạch các nguyên tố, chế tạo các vật liệu từ siêu dẫn Nhiều cacboxylat tan tốt trong một số dung môi không phân cực như n-hexan,clorofom, ở nhiệt độ thường nên được dùng để tách chiết một số kim loại từ quặnghay hỗn hợp kim loại, oxit kim loại
Cacboxylat của các kim loại chuyển tiếp tuy chưa được nghiên cứu nhiều,nhưng khả năng ứng dụng của chúng không ít Trong lĩnh vực xúc tác, các cacboxylatkim loại có nhiều ứng dụng quan trọng
Năm 1993, các tác giả [30] đã chế tạo thành công các sợi gốm siêu dẫn có
bari và đồng với tỉ lệ là 1: 2 : 3 Quá trình nhiệt phân được điều khiển bởi chươngtrình nhiệt độ và phản ứng được thực hiện trong không khí
Năm 1999, các tác giả [27] đã tiến hành phản ứng polime hóa mở vòng ở điềukiện nóng chảy L-lactic khi sử dụng các phức chất của sắt với các axit cacboxylicđơn chức khác nhau làm xúc tác như: axit axetic, axit butyric, axit isobutyric, axit
Trang 19đicloroaxetic và axit trifloroaxetic Nhiệt độ polime hóa vào khoảng 170 ÷ 2100C,thời gian polime hóa được khảo sát từ 0,5 đến 25 giờ, và lượng xúc tác thêm vàocũng được thay đổi từ 0,12 đến 1,20% khối lượng Sắt butyrat và sắt đicloroaxetat lànhững xúc tác có hoạt tính yếu trong phản ứng này do sự thủy phân trong quá trìnhtổng hợp Sắt axetat, sắt trifloroaxetat và sắt isobutyrat là các xúc tác tạo ra cácpoly(L-lactic) có khối lượng phân tử lớn với độ chuyển hóa monome cao Trong điềukiện tối ưu có thể điều chế được poly(L-lactic) với khối lượng phân tử lớn (150.000g/mol) Các thí nghiệm polime hóa chỉ ra rằng trạng thái oxi hóa của sắt có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả xúc tác và sắt có thể liên kết với polime tạo thành.
Các tác giả [18] đã công bố các phức terephtalat của Cu(II), Mo(II), Ru(II,III), Rh(III) với cấu trúc lỗ xốp có khả năng hấp phụ khí có hoạt tính xúc tác cao.Các cacboxylat còn được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực chế tạo các vật liệu mới.Các tác giả [16] đã sử dụng phương pháp CVD để chế tạo các màng mỏng oxit siêu
1.3 Màng mỏng và phương pháp lắng đọng hơi hóa học
1.3.1 Màng mỏng và ứng dụng của màng mỏng
Màng mỏng là lớp vật liệu rắn có độ dày cỡ từ nm đến cỡ μm phủ lên một tấm
đế cứng bằng thủy tinh, kim loại, gốm sứ, polyme, saphia,…với chiều dày giới hạnnên các hiệu ứng vật lý và tính chất của nó thể hiện không giống như trong vật liệukhối Nhìn chung, chiều dày của màng mỏng được đề cập trong các công nghệ vậtliệu và linh kiện điện tử, quang điện tử, nằm trong khoảng 10 ÷1000nm Ngày nay,công nghệ chế tạo màng mỏng là vô cùng đa dạng và phong phú, bao gồm nhiềuphương pháp khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp
Hiện nay, màng mỏng được áp dụng nhiều trong các ngành kỹ thuật cao nhờcác tính chất đặc biệt chỉ có ở vật liệu màng mỏng, tiêu biểu như màng điện môi,màng bán phản quang, màng chống phản xạ, màng lọc hồng ngoại, lọc tử ngoại,màng nhiệt sắc, màng cách nhiệt…
Tác giả [2] đã chế tạo được màng mỏng ZnO pha tạp Ni (1% pha tạp) có khả
năng lọc lựa khí axetone cao Theo một số nghiên cứu gần đây của giới y học chothấy, việc tồn tại acetone trong hơi thở liên quan với bệnh tiểu đường và một số bệnh
về gan Do đó, việc phát hiện nhanh axetone trong hơi thở cũng là một trong nhữngphương pháp chuẩn đoán bệnh nhanh, hiệu quả Màng lọc axeton có ứng dụng rất lớn
Trang 20trong thực tiễn: ứng dụng cho những thiết bị y tế cầm tay để phát hiện hơi axetone, propanol trong hơi thở người, nhằm định bệnh nhanh và chính xác.
2-Hiện nay, kỹ thuật lắng đọng hơi hóa học (CVD) được áp dụng rộng rãi và tạo
được các màng oxit có hiệu quả cao Năm 1992, tác giả [31] đã sử dụng kĩ thuật
chất oxi hoá để thu được màng oxit siêu dẫn ở nhiệt độ 87 K, có thành phần hoá học
Bằng phương pháp phân huỷ hơi đồng(II) axetylaxetonat người ta đã tạo ra
nhiều cơ hội phát triển mới như công nghệ phun kim loại, chế tạo các linh kiện điện
tử, gốm sứ, các ứng dụng màng mỏng Đồng(I) oxit được ứng dụng trong thiết bị cảmứng áp suất oxi màng mỏng, làm chất gắn trong các vi mạch điện tử lớp dày, như mộtkiểu bán dẫn p và ức chế sự phát quang Đồng và các hợp chất của nó còn được ứngdụng xúc tác trong các quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ truyền thống và mới
[23].
Ngoài ứng dụng để chế tạo màng mỏng, các axetylaxetonat của các kim loại
hợp cacbon hình ống cỡ nano và các hạt onion từ cacbon monooxit (CO) Các hạt xúctác cỡ nano và các sản phẩm cacbon được tổng hợp nhờ sự phân hủy hơi các hợp chất
Cacbon hình ống cỡ nano (CNTs) được tạo thành khi có mặt các hạt niken ở nhiệt độ
Khả năng thăng hoa cùng với những sản phẩm đa dạng trong quá trình phânhủy nhiệt của các β-đixetonat và cacboxylat kim loại là cơ sở cho những ứng dụngcủa các hợp chất này để chế tạo các màng mỏng với các đặc tính kĩ thuật ưu việtđược sử dụng trong nhiều ngành công nghệ cao và tạo ra các loại vật liệu có kích cỡnano
Trang 21 Năm 2005, màng mỏng LaNiO3(LNO) chất lượng cao có địnhhướng chọn lọc đã được điều chế bằng phương pháp lắng đọng dung dịch trên
được điều chất bẳng cách sử dụng lantan isopropoxit và Niken(II)axetylaxetonat trong hỗn hợp dung môi cồn tuyệt đối và 2-methoxyetanol.Màng mỏng LNO có định hướng thể hiện tính dẫn điện như kim loại và điệntrở suất rất thấp ở nhiệt độ phòng, vì vậy nó được lựa chọn làm vật liệu điện
cực thay thế cho màng mỏng gốm [31].
điện Cu-Al-O được tạo ra bằng cách ngưng tụ hơi các axetylaxetonat kim loại
được sử dụng để tạo các mối nối p-n trong kĩ thuật điện tử
coban oxit bằng kĩ thuật CVD từ tiền chất cơ kim [24] Tác giả đã sử dụng
coban(II) axetylaxetonat làm chất đầu, oxy là tác nhân phản ứng và argon làkhí mang Màng coban oxit thu được có độ dày 100nm được ngưng tụ trên bề
nhiễu xạ tia X, kính hiển vi nguyên tử đã cho thấy các lớp màng đa tinh thể và
niken nano này hầu hết ở dạng vô định hình có tính chất siêu thuận từ và được
sử dụng làm xúc tác tạo cacbon hình ống kích cỡ nano bằng cách phân hủy
tạo các vật liệu mới Các tác giả [26, 27] đã sử dụng phương pháp CVD đối
siêu dẫn ở nhiệt độ cao
1.3.2 Các phương pháp chế tạo màng mỏng
Các quá trình lắng đọng màng mỏng có thể hoàn toàn là quá trình vật lý nhưphương pháp bay hơi, hoặc hoàn toàn là quá trình hoá học như các quá trình hoá họcpha khí hoặc pha lỏng
Trang 22Trong phương pháp PVD (Physical Vapor Deposition), các pha khí của nguồnvật liệu hoặc tiền chất được tạo ra bằng các phương pháp vật lý được vận chuyển quamột vùng áp suất thấp tới lớp nền để hình thành màng mỏng Cách thức được sửdụng rỗng rãi nhất trong phương pháp PVD tạo màng mỏng là làm bay hơi, phun vàepitaxy chùm phân tử (Molecular beam epitaxy - MBE) Trong phương pháp bay hơi,pha khí được tạo thành nhờ nhiệt độ cao từ vật liệu nguồn, sau đó được vận chuyểntới đế và ngưng tụ để hình thành nên màng mỏng Phương pháp phun có sử dụng mộtđiện cực được đun nóng tới nhiệt độ đủ cao để gây ra sự phụt ra của các nguyên tửnóng và cuối cùng lắng đọng lên trên đế để tạo nên màng bám dính mỏng Phươngpháp epitaxy sử dụng chùm phân tử để tạo các màng mọc ghép đơn tinh thể trong
trọng nhất của MBE là tốc độ lắng đọng chậm (nhỏ hơn 1000 nm/giờ) Điều này chophép các màng phát triển sự mọc ghép
Phương pháp CVD (Chemical Vapor Deposition) là một quá trình hoá học đểlắng đọng các màng mỏng của nhiều loại vật liệu khác nhau Nó được phân loại theocác quá trình hoá học ở pha khí Trong phương pháp CVD chuẩn, đế được đặt trongmột buồng phản ứng hướng về phía pha hơi của các tiền chất, tiền chất được khuếchtán đến bề mặt đế, phản ứng phân huỷ xảy ra trên bề mặt của đế để tạo ra các màngmỏng mong muốn
Ngoài phương pháp CVD, các màng mỏng còn được chế tạo bằng các phươngpháp khác như phương pháp điện hoá (anốt hoá và mạ điện) hoặc phương pháp sol-gel Phương pháp sol-gel gồm có quá trình tạo sol tiền chất (dung dịch keo) Sol tiềnchất được phủ lên đế để tạo một lớp màng bằng cách phủ nhúng hoặc phủ quay, sau
đó màng được xử lý nhiệt Nói chung, quá trình sol-gel gồm có sự chuyển pha hệthống từ pha sol lỏng sang pha gel rắn có chứa các trung tâm kim loại với các kiểuliên kết oxo (M−O−M) hoặc hydroxy (M−OH−M) Trong quá trình xử lý nhiệt, cácliên kết này bị phá vỡ để tạo ra các màng oxit kim loại
Màng mỏng còn được chế tạo bằng phương pháp phún xạ: những nguyên tử bịbức ra khỏi bề mặt của một vật liệu bất kì khi nó bị bắn phá bởi những ion Có hailoại phún xạ: Phún xạ phản ứng và phún xạ không phản ứng Phún xạ không phảnứng là: Các ion bắn phá vào vật liệu bia là những ion khí trơ, do đó trong lúc chuyểnđộng đập vào bia nó không phản ứng với bia như là màng Al, Cu, Ag trong môitrường phún xạ là khí trơ, với bia kim loại tương ứng, ion bắn phá là ion khí trơ
Trang 23Phún xạ phản ứng là các ion bắn phá vào vật liệu bia có phản ứng với bia tạo hợp
có chứa các nguyên tố cần thiết trong thành phần của màng mỏng sẽ được trộn lẫn và
bị cuốn tới đế Tại đó, năng lượng dưới dạng nhiệt được cung cấp để bắt đầu phảnứng hoá học tạo thành các màng oxit kim loại hoặc các hợp chất mong muốn trên bềmặt đế Nói chung, phương pháp CVD bao gồm các bước sau đây:
mới và các sản phẩm phụ
hợp nhất của sản phẩm phân huỷ vào màng mỏng
Sơ đồ của phương pháp CVD được trình bày ở hình 1.1
Những ưu điểm chính của phương pháp lắng đọng hoá học pha hơi là tạo racác màng bám dính chặt, có thể lặp lại được và đồng nhất Thông thường, nhượcđiểm chính của phương pháp này là phải sử dụng các tiền chất có độc tính và hiếm
Để thu được màng mong muốn, đôi khi cần nhiệt độ rất cao để cung cấp cho phảnứng phân huỷ Một điểm hạn chế khác là để lắng đọng vật liệu có nhiều thành phầnnhư mong muốn là không dễ bởi vì các tiền chất khác nhau có tốc độ hoá hơi khácnhau Khó khăn này có thể được giải quyết bằng cách sử dụng các tiền chất hoá họcnguồn đơn
Phương pháp CVD có thể được sử dụng để tạo ra nhiều lớp phủ kim loại vàkhông kim loại, các cacbua, các silicat, các nitrit và các oxit Phương pháp CVDđược dùng rộng rãi trong việc phủ các lớp chống mài mòn, chống ăn mòn và bảo vệ ở
Trang 24nhiệt độ cao, để chế tạo các chất bán dẫn, các cảm biến, các linh kiện quang điện tử
và chất xúc tác
Hình 1.1: Các bước trong phương pháp CVD
Phương pháp CVD thường sử dụng năng lượng nhiệt để hoạt hoá các phảnứng hoá học Tuy nhiên, các phản ứng hoá học cũng có thể được khơi mào bằng việc
sử dụng các kiểu năng lượng khác Một số dạng khác của phương pháp CVD cũngđược sử dụng rộng rãi Dưới đây là một số phương pháp CVD thường được sử dụng:
khí quyển
CVD 2
Trang 256 CVD cơ kim (MOCVD)
nguyên tử
Trong phương pháp MOCVD, các hợp chất cơ kim được sử dụng làm tiền chấtchứ không phải là các tiền chất vô cơ được sử dụng trong các phương pháp CVDthông thường Kỹ thuật này yêu cầu nhiệt độ lắng đọng tương đối thấp và sự lắngđọng đồng nhất trên một vùng lớn Đây là những ưu điểm quan trọng của phươngpháp, đặc biệt là khi phần lớn các kim loại và hợp chất của chúng bay hơi ở nhiệt độrất cao
Hiệu suất của phương pháp CVD phụ thuộc rất nhiều vào độ tinh khiết, ápsuất hơi và độ bền nhiệt của các tiền chất Sự lựa chọn tiền chất là yếu tố quan trọngquyết thành công của phương pháp CVD để chế tạo ra các màng mỏng mong muốn.Các tiền chất thích hợp cho phương pháp CVD phải có những đặc điểm sau:
bị nhiễm bẩn;
xung quanh;
Các hợp chất β-đixetonat kim loại và cyclopentadienyl kim loại thường cónhững đặc tính thích hợp nhất để làm tiền chất cho phương pháp CVD Tính dễ bayhơi, độ bền nhiệt, không có độc tính, thời hạn bảo quản dài và đặc biệt là giá thànhthấp khiến cho cả hai loại nói trên là các tiền chất cơ bản trong công nghệ tạo màng
bằng phương pháp CVD [35].
1.4 Một số phương pháp nghiên cứu màng mỏng
Trang 261.4.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
a Nguyên lý cơ bản:
Nguyên tắc chung của phương pháp là hiện tượng các chùm tia X nhiễu xạtrên các mặt tinh thể của chất rắn do tính tuần hoàn của cấu trúc tính thể tạo nên cáccực đại và cực tiểu nhiễu xạ
Một chùm điện tử tăng tốc trong điện trường và đập vào đối catot để phát ratia X Chùm tia này phát ra cửa sổ làm bằng Berili, được hội tụ và tạo chùm songsong
Phổ phát xạ tia X của đối catot là một dải có các vạch đặc trưng Người ta sẽtách ra một vạch bằng kính lọc, tia X thu được coi như đơn sắc Mỗi loại catot sẽ cómột bước sóng đặc trưng, ví dụ nhiễu xạ kế D8 Advance tại khoa Hoá học – trường
Bằng cách sử dụng một chùm tia X song song hẹp, đơn sắc, chiếu vào mẫu.Người ta sẽ quay mẫu và quay đầu thu chùm nhiễu xạ trên đường tròn đồng tâm, ghilại cường độ chùm tia phản xạ và ghi giản đồ nhiễu xạ Giản đồ nhiễu xạ thu được sẽđược so sánh với thư viên phổ chuẩn để xác định các pha có trong mẫu, tỉ lệ pha vàcấu trúc tinh thể
Có thể tính được kích thước trung bình của hạt bằng công thức Debye –
Scherrer [17]:
Trong đó :
r: kích thước hạt trung bình (nm).
: bước sóng bức xạ tia X ( = 0.15406nm với đối catot là Cu)
: độ rộng nửa vạch phổ cực đại (FWHM) (rad).
: góc nhiễu xạ Bragg tại đỉnh cực đại (rad).
b Ứng dụng của phương pháp XRD:
Trang 27- Xác định sự phân bố kích thước hạt.
c Ưu nhược điểm của phương pháp XRD
1.4.2 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Hình 1.2: Sơ đồ khối của kính hiển vi điện tử quét
Việc phát các chùm điện tử trong SEM bằng cách: điện tử được phát ra từsúng phóng điện tử (có thể là phát xạ nhiệt, hay phát xạ trường ), sau đó được tăngtốc Tuy nhiên, thế tăng tốc của SEM thường chỉ từ 10 kV đến 50 kV vì sự hạn chếcủa thấu kính từ, việc hội tụ các chùm điện tử có bước sóng quá nhỏ vào một điểmkích thước nhỏ sẽ rất khó khăn Điện tử được phát ra, tăng tốc và hội tụ thành mộtchùm điện tử hẹp (cỡ vài trăm Angstrong đến vài nanomet) nhờ hệ thống thấu kính
từ, sau đó quét trên bề mặt mẫu nhờ các cuộn quét tĩnh điện Độ phân giải của SEMđược xác định từ kích thước chùm điện tử hội tụ, mà kích thước của chùm điện tửnày bị hạn chế bởi quang sai, chính vì thế mà SEM không thể đạt được độ phân giảitốt như TEM Ngoài ra, độ phân giải của SEM còn phụ thuộc vào tương tác giữa vậtliệu tại bề mặt mẫu vật và điện tử Khi điện tử tương tác với bề mặt mẫu vật, sẽ cócác bức xạ phát ra, sự tạo ảnh trong SEM và các phép phân tích được thực hiện thôngqua việc phân tích các bức xạ này Các bức xạ chủ yếu gồm:
của kính hiển vi điện tử quét, chùm điện tử thứ cấp có năng lượng thấp (thườngnhỏ hơn 50 eV) được ghi nhận bằng ống nhân quang nhấp nháy Vì chúng cónăng lượng thấp nên chủ yếu là các điện tử phát ra từ bề mặt mẫu với độ sâu chỉvài nanomet, do vậy chúng tạo ra ảnh hai chiều của bề mặt mẫu
điện tử ban đầu khi tương tác với bề mặt mẫu bị bật ngược trở lại, do đó chúngthường có năng lượng cao Sự tán xạ này phụ thuộc rất nhiều vào vào thành phầnhóa học ở bề mặt mẫu, do đó ảnh điện tử tán xạ ngược rất hữu ích cho phân tích
Trang 28về độ tương phản thành phần hóa học Ngoài ra, điện tử tán xạ ngược có thể dùng
tinh thể (chế độ phân cực điện tử) Ngoài ra, điện tử tán xạ ngược phụ thuộc vàocác liên kết điện tại bề mặt mẫu nên có thể đem lại thông tin về các đômen sắtđiện
1.4.3 Phương pháp phổ phát quang
Phương pháp quang huỳnh quang cho phép nghiên cứu các chuyển dời điện tửxảy ra trong chất bán dẫn và các tâm phát quang Các phổ tương ứng ghi nhận đượcphân giải càng cao càng giúp xác định chính xác các quá trình vật lý liên quan tới hệhạt tải Để đạt được mục đích trên, một số kỹ thuật ghi phổ khác nhau đã được xâydựng như: huỳnh quang dừng phân giải phổ cao, huỳnh quang kích thích xung/phângiải thời gian, huỳnh quang phụ thuộc nhiệt độ và mật độ kích thích…
Hình 1.3: Sơ đồ khối một hệ đo huỳnh quang thông thường
Hình 1.2 trình bày sơ đồ khối một hệ đo huỳnh quang thông thường Tín hiệukích thích từ nguồn sáng (thường là tia laze) được chiếu trực tiếp lên mẫu để kíchthích các điện tử từ trạng thái năng lượng thấp lên trạng thái bị kích thích, tín hiệuhuỳnh quang phát ra do quá trình hồi phục của điện tử được phân tích qua máy đơnsắc và thu nhận qua đầu thu (thường là CCD hoặc ống nhân quang điện) để biến đổithành tín hiệu điện đưa vào máy tính Tuỳ thuộc vào cường độ kích thích mà huỳnhquang được chia thành hai quá trình: huỳnh quang tuyến tính và phi tuyến Trong quátrình quang huỳnh quang tuyến tính, cường độ huỳnh quang tỷ lệ với cường độ kíchthích Còn các quá trình phi tuyến cho thấy cường độ huỳnh quang tỷ lệ bậc hai hoặclớn hơn cường độ kích thích Sau khi nhận được năng lượng kích thích, vật liệu phátquang, phổ phát quang được phân tích qua máy đơn sắc Yêu cầu phân giải của máyđơn sắc dựa trên thực tế đối tượng phát huỳnh quang dải rộng hay hẹp Tín hiệuquang sau đó được biến đổi thành tín hiệu điện nhờ vào đầu thu và được xử lý điện
tử, tính toán theo những phương pháp vật lý khác nhau Có thể đo huỳnh quang dừng
Trang 29hay xung bằng việc sử dụng nguồn kích thích là dừng hay xung, phần xử lý tín hiệuđiện tất nhiên cũng phải phù hợp để đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu nghiên cứu vật lý.Khi đo dừng, kỹ thuật tách sóng đồng bộ được áp dụng để loại bỏ nhiễu Phổ đượcghi trong quá trình này là tích phân các quá trình dừng Kết quả đầu tiên có thể nhậnđược từ huỳnh quang là cường độ (tỷ lệ với mật độ tâm phát quang và xác suấtchuyển dời) của các chuyển dời điện tử tương ứng với các mức khác nhau Các mứcnăng lượng này có thể thuộc về một số loại tâm phát quang riêng Trong vật liệu thựcbao giờ cũng xảy ra quá trình phát quang sau khi kích thích, các quá trình này có thểphân biệt với nhau theo phổ riêng phần nằm ở các mức năng lượng tương ứng khácnhau Tuy nhiên, nếu các phổ này nằm chồng chập với nhau thì cần đo phổ phân giảithời gian để nghiên cứu riêng từng thành phần phổ, tương ứng từng loại tâm phátquang.
Cường độ PL cung cấp cho ta thông tin về chất lượng bề mặt, lượng tạp chất,khuyết tật và vùng phát quang của mẫu
Phương pháp PL có ưu điểm là một phương pháp rất nhạy để phát hiện ra sựchuyển dời điện tử xảy ra trong các tâm phát quang và các chất bán dẫn, không đòihỏi phá mẫu, cần lượng mẫu ít, thao tác nhanh nên nó là phương pháp tốt nhất cho tacác thông tin về mẫu Tuy nhiên, PL phụ thuộc vào cường độ bức xạ của chất nênchất phát xạ yếu rất khó có thế sử dụng phương pháp đo bình thường được
1.4.4 Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến (UV - Vis)
Phổ hấp thụ phân tử vùng UV – Vis là một công cụ hữu ích trong việc nghiêncứu sự tươn0g tác của vật liệu với ánh sáng chiếu vào, qua đó, có thể biết được thôngtin về các quá trình hấp thụ xảy ra tương ứng với các chuyển dời quang học từ một số
bước sóng kích thích hiệu quả cho quá trình quang huỳnh quang (j–i)
Môi trường vật chất hấp thụ ánh sáng tuân theo luật Beer–Lambert:
I(ν) = Io(ν)e-α(ν)d
mẫu vật chất, d là độ dày của mẫu và α(ν) là hệ số hấp thụ của vật liệu đối với photon
có năng lượng hν (hay hc/λ, với c là vận tốc ánh sáng).
Muốn xác định hệ số hấp thụ α(ν), người ta lấy ln hai vế của phương trình, ta có:
Trang 30ln[Io(ν)/I(ν)] = α(ν).dPhổ hấp thụ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ α (hay độ hấpthụ A) vào bước sóng hay năng lượng của photon đi qua vật chất Như vậy, hệ số hấpthụ lớn tại một bước sóng nào đó cho thấy photon có năng lượng tương ứng bị vậtchất hấp thụ mạnh, phần ánh sáng truyền qua có cường độ yếu.
Phương pháp đo phổ hấp thụ trong từng vùng phổ đòi hỏi nguồn sáng phát xạliên tục trong vùng phổ đó, một phổ kế hoặc là máy đơn sắc lựa chọn bước sóng haytần số, thiết bị thu tín hiệu để đo sự truyền qua của ánh sáng đơn sắc Nguồn sángthường được sử dụng là đèn hydrogen và deuterium đối với vùng tử ngoại và đèn dâytóc (volfram+halogen) cho vùng nhìn thấy và vùng gần hồng ngoại Bằng cách ghiphổ trải trong vùng năng lượng photon rộng, có thể biết được các quá trình hấp thụxảy ra tương ứng với các chuyển dời quang học
Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo chung của máy UV – Vis
1.4.5 Phương pháp đo bề dày màng và hình thái học bề mặt
Hệ Alpha-Step IQ là thiết bị đo hình thái học bề mặt hoạt động theo nguyên tắckim tì, có độ chính xác cao, thích hợp cho các nghiên cứu các vật liệu màng mỏng,bán dẫn…, có thể tiến hành các phép đo về:
Trang 31CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Axetylaxeton (HA)
công thức cấu tạo như sau:
H 3 C
t s o=140oC (ở 746 mmHg), nhiệt độ nóng chảyt nc o=-23oC HA rất ít tan trong nước
axeton, benzen và các dung môi hữu cơ khác HA có khả năng tạo phức với gần 60ion kim loại, do đó nó được dùng làm phối tử hữu cơ thông dụng trong hóa học phứcchất
Axit pivalic (axit trimetyl axetic hay axit 2,2 - đimetylpropanoic) là 1 axitcacboxylic có công thức:
chuyển thành chất lỏng không màu, mùi nồng rất khó chịu, nhiệt độ nóng chảy là
Axit pivalic có khả năng tạo phức tốt với nhiều ion kim loại vì nhóm -COOHchứa nguyên tử H rất linh động và nguyên tử O của nhóm C=O có khả năng cho
Trang 32electron Đặc biệt, trong phân tử axit pivalic có nhóm thế tert-butyl cồng kềnh nênquá trình polime hóa của các pivalat kim loại bị hạn chế và mở ra khả năng thăng hoatốt của các phức chất này.
Với mục đích tạo màng ZnO và nghiên cứu tính chất màng, bản luận văn nàybao gồm những nội dung chính sau:
1. Tổng hợp axetylaxetonat và pivalat của Zn(II).
2. Nghiên cứu các phức chất thu được bằng các phương pháp: phân tích hàm lượng kim loại, phổ hấp thụ hồng ngoại, phân tích nhiệt.
3. Khảo sát khả năng thăng hoa của các phức chất tổng hợp được trong điều kiện áp suất thấp.
4. Tạo màng mỏng ZnO bằng phương pháp CVD từ axetylaxetonat và pivalat của Zn(II).
5. Nghiên cứu thành phần, tính chất của màng thu được bằng các phương pháp: XRD, UV – Vis, PL, SEM , đo bề dày và hình thái học bề mặt.
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Xác định hàm lượng kim loại trong phức chất.
Để xác định hàm lượng các ion kim loại trong các phức chất, trước hết chúng tôi tiến hành vô cơ hóa mẫu như sau:
Chuyển toàn bộ lượng cân vào bình Kenđan
dung dịch thu được trong suốt và có màu đặc trưng của ion kim loại
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều
Sau đó tiến hành phân tích xác định hàm lượng kim loại
Phương pháp xác định hàm lượng Zn 2+ [9]
Trang 33Để xác định hàm lượng Zn2+ trong phức chất, chúng tôi sử dụng phương pháp
chuẩn độ complexon [9] Dung dịch thu được sau khi vô cơ hóa mẫu được định mức
Nguyên tắc: Dựa trên phản ứng tạo phức bền của ion kim loại với với
EDTA:
Zn2+ + H2Y2- ZnY2- + 2H+
Zn(Ind)2 + H2Y2- ZnY2- + 2HInd
thị ET-OO 1% trong NaCl ( dung dịch có màu đỏ nho), lắc đều
Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch EDTA đã biết nồng độ chính xác đến khi dung dịch chuyển sang màu xanh biếc thì ngừng chuẩn độ
Hàm lượng ion kim loại trong dung dịch được tính như sau:
2.2.2 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại
Để nghiên cứu thành phần và cấu tạo của phức chất, chúng tôi chủ yếu dựavào phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại Phổ hồng ngoại được ghi trên máy quangphổ Impact 410 – Nicolet – Pháp đặt tại khoa Hóa học, trường ĐH KHTN,ĐHQGHN Mẫu được ép viên rắn với KBr
2.2.3 Phương pháp phân tích nhiệt
Để nghiên cứu tính bền nhiệt của các axetylaxetonat đã tổng hợp được, chúngtôi sử dụng phương pháp phân tích nhiệt Giản đồ phân tích nhiệt của các phức chấtđược ghi trên máy Setaram tại khoa Hóa học, trường ĐH KHTN, ĐHQGHN trong
Trang 34khí quyển trơ N2 với tốc độ đốt 10oC/ phút, từ nhiệt độ phòng đến 800oC hoặc
2.2.4 Phương pháp thăng hoa ở điều kiện áp suất thấp.
Sự thăng hoa trong chân không dưới áp suất thấp của các phức chất được thựchiện trong thiết bị thăng hoa được mô tả ở hình 2.1:
5
Hình 2.1: Sơ đồ thiết bị thăng hoa dưới áp suất thấp
1: Lò nung4: Vòng làm lạnhCách tiến hành như sau:
Cân một lượng chính xác 0,05 gam mẫu cần thăng hoa cho vào thuyền sứ, chothuyền sứ vào ống thạch anh Sau đó lắp hệ thống chạy máy hút chân không và theodõi độ chân không trong hệ thống bằng áp kế Tiến hành đốt nóng khi áp suất trong
hệ đã ổn định (khoảng 100 mmHg) Nhiệt độ của lò nung được điều chỉnh bằng máybiến áp, tăng nhiệt độ từ từ và theo dõi nhiệt độ của hệ thống qua nhiệt kế đặt trong
lò Chất sau khi thăng hoa sẽ được ngưng tụ lại ở phần ống bao ở phía ngoài vùnglàm lạnh
Dừng đốt nóng khi chất đã thăng hoa hết hoặc không thăng hoa nữa Để hệthống về nhiệt độ phòng, tắt máy bơm chân không, lấy thuyền ra Xác định khốilượng chất đã thăng hoa và khối lượng chất còn lại, đồng thời phân tích xác định hàmlượng kim loại trong mỗi phần Từ đó tính được:
M =m.C M .100%
m M o m o C M o
Trang 35Trong đó:
m : là khối lượng của phần thăng hoa hoặc phần cặn (g)
m o : là khối lượng kim loại có trong mẫu ban đầu lấy để thăng hoa (g)
M
2.2.5 Giản đồ nhiễu xạ tia X
Giản đồ nhiễu xạ tia X được đo trên máy VNU-HN-SIMEN D5005 (Bruker,Đức) tại Khoa Vật lý - Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN với bức xạ Cuk-alpha (bước
2.2.6 Phổ tử ngoại – khả kiến (UV – Vis)
Phổ UV – Vis được đo trên thiết bị UV-VIS-NIR SPECTROPHOTOMETER(CARRY 5000) tại bộ môn Khoa học Vật liệu – Khoa Vật lý – ĐH KHTN –ĐHQGHN
2.2.8 Đo bề dày và hình thái học bề mặt
Độ dày của màng được đo trên thiết bị đo hệ Alpha-Step IQ tại Phòng thínghiệm trọng điểm về Vật Liệu và Linh Kiện Điện tử - Viện Khoa học vật liệu - ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam
2.2.9 Ảnh SEM
Ảnh SEM được thực hiện trên hệ thiết bị SEM Hitachi S-4800 – Viện Khoahọc vật liệu – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 3 –THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
3.1.1 Dụng cụ
Axit pivalic có độ tinh khiết trên 97% (Merk).
Các muối Zn(SO 4 ) 2 7H 2 O, Zn(CH 3 COOH) 2 , NH 4 Cl, K 2 Cr 2 O 7
Dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch NH3 đặc (25%), dung dịch HCl
đặc, H2O2 (30%)
dịch chuẩn Cu 1000ppm
Dung môi: Metanol, aceton, isopropanol.
3.1.3 Chuẩn bị hóa chất
Pha dung dịch Zn 2+ có nồng độ gần đúng 0,2M [5]
50ml, định mức bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều sẽ thu được dung
Trang 37 Pha dung dịch EDTA có nồng độ chính xác 2.10 -3 M [5]
không đổi Cân chính xác 3,720g EDTA trên cân phân tích ( tương ứng với0,01mol EDTA) Chuyển toàn bộ lượng cân vào bình định mức 500ml, thêmnước cất đến khoảng 1/3 bình lắc đều cho tan Thêm nước cất đến vạch mức
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều thu sẽ được dung dịch EDTA có nồng độ
Chuẩn bị dung dịch amoni axetylaxetonat (NH 4 A)
dịch trong suốt
Pha dung dịch đệm amoni có pH ≈ 10
3.2 TỔNG HỢP CÁC PHỨC CHẤT
3.2.1 Tổng hợp axetylaxetonat của Zn 2+
Như đã phân tích ở phần 1.2.1.1, khi tổng hợp các axetylaxetonat theo phươngpháp Xtaix, pH có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo phức Trong quá trình tạophức, bên cạnh cân bằng tạo phức còn có cân bằng phân li của HA và cân bằng tạo
Trang 38MAn Ngược lại, khi pH cao, mặc dù nồng độ A- lớn nhưng đồng thời với phản ứngtạo phức sẽ xảy ra phản ứng tạo thành hiđroxit kim loại kết tủa (3), vì vậy sản phẩmthu được không tinh khiết.
Dựa vào tích số tan của các hiđroxit kim loại và nồng độ dung dịch muối kimloại, chúng tôi tính toán được pH bắt đầu kết tủa hiđroxit và tiến hành tổng hợp
suất tổng hợp, vừa đảm bảo độ tinh khiết của sản phẩm
Bảng 3.1: pH kết tủa hiđroxit Zn(OH) 2 và pH tổng hợp các axetylaxetonat kẽm
Ion kim loại
Nồng độ ion kim loại(Zn2+)
pH bắt đầu kết tủa
pH tổng hợpaxetylaxetonat
Phức chất được tổng hợp theo phương pháp Xtaix [4] như sau:
hoặc dung dịch HCl loãng
axetylaxetonat
khoảng 1 giờ để phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc và rửa kết tủa bằng nước cất.Sản phẩm được làm khô trong không khí, hiệu suất đạt 60-80%
3.2.2 Tổng hợp pivalat của Zn 2+
ứng với 0,002 mol ion kim loại, chuyển vào cốc thủy tinh chịu nhiệt, thêm nước cất
để hòa tan Nhỏ từ từ một lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào đó để tạo thành kết tủahiđroxit kim loại Kết tủa tách ra được lọc, rửa nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọcthủy tinh xốp