1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chế tạo màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP) ứng dụng để bảo quản vải thiều lục ngạn

101 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 10,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví vậy cần tiếp tục nghiên cứu để tím ra được phương pháp bảo quảnphù hợp cho từng loại rau quả.Các nghiên cứu trong nước hiện nay cũng đang theo xu hướng trênthế giới, đó là sử dụng khì

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

-NGUYỄN THỊ TRANG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG BAO GÓI KHÍ QUYỂN BIẾN ĐỔI (MAP) ỨNG DỤNG ĐỂ

BẢO QUẢN VẢI THIỀU LỤC NGẠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Trang

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG BAO GÓI KHÍ

QUYỂN BIẾN ĐỔI (MAP) ỨNG DỤNG BẢO QUẢN

VẢI THIỀU LỤC NGẠN

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 60440114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phạm Thị Thu Hà

Hà Nội – 2016

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Giới thiệu các phương pháp bảo quản rau quả tươi 4

1.1.1 Nguyên nhân gây tổn thất rau quả sau thu hoạch 4

1.1.2 Các phương pháp bảo quản rau quả tươi phổ biến hiện nay 4

1.1.2.1 Nhiệt độ thấp, độ ẩm tương đối (RH) cao 4

1.1.2.2 Bảo quản bằng hóa chất 4

1.1.2.3 Bảo quản trong môi trường khì quyển điều khiển CA (Controlled Atmosphere) 5

1.1.2.4 Bảo quản trong môi trường khì quyển biến đổi MA 5 (Modified Atmosphere) 5

1.1.2.5 Bảo quản hoa quả bằng lớp phủ ăn được 6

1.1.2.6 Bảo quản bằng bao gói khì quyển biến đổi (MAP) 7

1.2 Vật liệu và công nghệ chế tạo màng MAP 9

1.2.1 Công nghệ chế tạo màng 9

1.2.2 Vật liệu để chế tạo màng MAP 11

1.3 Ứng dụng màng MAP để bảo quản rau quả sau thu hoạch 13

1.4 Tình hình nghiên cứu bảo quản quả vải trong và ngoài nước 17

1.4.1 Ngoài nước 17

1.4.2 Trong nước 26

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 31

2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất 31

2.2 Dụng cụ và thiết bị 31

2.2.1 Dụng cụ 31

2.2.2 Thiết bị sử dụng 31

Trang 4

2.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá 32

2.3.1 Tỉ lệ hao hụt khối lượng 32

2.3.2 Tỉ lệ hư hỏng 33

2.3.3 Độ cứng 33

2.3.4 Màu sắc vỏ quả 33

2.3.5 Hoạt độ enzym polyphenol oxadies (PPO) 33

2.3.6 Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số 35

2.3.7 Hàm lượng đường tổng 35

2.3.8 Hàm lượng vitamin C 35

2.3.9 Hàm lượng axit tổng số 35

2.3.10 Xác định nồng độ khì CO2, O2 bên trong bao gói 36

2.3.11 Chỉ số bệnh do vi sinh vật 36

2.4 Phương pháp tiến hành 37

2.4.1 Nghiên cứu chế tạo màng MAP 37

2.4.2 Nghiên cứu ứng dụng màng MAP để bảo quản vải Lục Ngạn 41

2.4.3 Nghiên cứu biện pháp tiền xử lì kết hợp màng MAP để bảo quản vải 42

2.4.3.1 Nghiên cứu loại bỏ vi sinh vật gây hư hỏng bằng phương pháp xử lì nước nóng 43

2.4.3.2 Nghiên cứu ổn định màu vỏ quả vải bằng phương pháp hạ pH 43

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Nghiên cứu chế tạo màng MAP 46

3.1.1 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chiều dày màng 46

3.1.2 Tình chất cơ lì của màng MAP 47

3.1.3 Tình chất nhiệt của màng MAP 48

3.1.3.1 Phân tìch nhiệt trọng lượng (TGA) 48

3.1.3.2 Nhiệt vi sai quét (DSC) 50

3.1.4 Hính thái học bề mặt 52

Trang 5

3.1.4.1 Ảnh kình hiển vi điện tử quét (SEM) 52

3.1.4.2 Ảnh chụp kình hiển vi quang học 54

3.1.5 Độ thấm hơi nước của màng MAP 56

3.2 Nghiên cứu ứng dụng màng MAP để bảo quản vải thiều Lục Ngạn 57

3.2.1 Nghiên cứu màng MAP để bảo quản vải thiều Lục Ngạn 57

3.2.1.1 Hao hụt khối lượng và tỉ lệ hư hỏng 57

3.2.1.2 Đánh giá cảm quan 58

3.2.1.3 Độ cứng quả 62

3.2.1.4 Sự biến đổi hàm lượng khì CO2 và O2 bên trong bao gói 62

3.2.1.5 Tổng chất rắn hòa tan và axit trong quả 64

3.3 Nghiên cứu các biện pháp tiền xử lí kết hợp màng MAP để bảo quản vải 65

3.3.1 Nghiên cứu loại bỏ vi sinh vật gây hư hỏng bằng phương pháp xử lì nước nóng 65

3.3.1.1 Tỉ lệ hư hỏng 65

3.3.1.2 Chỉ số màu sắc 66

3.3.1.3 Chỉ số bệnh do vi sinh vật 67

3.3.2 Nghiên cứu ổn định màu vỏ quả vải bằng phương pháp hạ pH 70

3.3.2.1 Nghiên cứu ổn định màu vỏ quả vải bằng dung dịch axit oxalic 70

3.3.2.2 Nghiên cứu ổn định màu vỏ quả vải bằng dung dịch axit citric 73

3.3.2.3 Nghiên cứu ổn định màu vỏ quả vải bằng dung dịch axit clohidric 75

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Vì dụ về áp dụng các lớp phủ ăn được cho quả 7

Bảng 1.2 Phân loại các loại nhựa PE 12

Bảng 1.3 Điều kiện MA và độ chọn lọc cần thiết đối với bao gói khì quyển biến đối cho các loại quả 14

Bảng 1.4 Điều kiện và độ chọn lọc cần thiết đối với bao gói khì quyển biến đối cho các loại rau 15

Bảng 1.5 Thành phần các chất có trong 100g thịt vải tươi 18

Bảng 1.6 Tính hính sản xuất và xuất khẩu vải của các nước trên thế giới 19

Bảng 1.7 Thực trạng sản xuất vải thiều huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 27

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá chỉ số bệnh do vi sinh vật 36

Bảng 2.2 Đơn phối liệu cho quá trính chế tạo chất chủ 38

Bảng 2.3 Thông số công nghệ quá trính trộn cắt hạt nhựa 38

Bảng 2.4 Đơn phối liệu của quá trính thổi màng 39

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các thông số kĩ thuật đến chiều dày mang 46

Bảng 3.2 Tình chất cơ lì của màng MAP 47

Bảng 3.3 Dữ liệu phân tìch nhiệt trọng lượng của các loại màng MAP 49

Bảng 3.4 Dữ liệu vi sai quét của các loại màng MAP 51

Bảng 3.5 Độ thấm hơi nước của màng MAP ở các nhiệt độ khác nhau 56

Bảng 3.6 Tỉ lê hư hỏng của quả vải trong quá trính bảo quản (%) 57

Bảng 3.7 Đánh giá cảm quan trạng thái màu sắc, độ cứng vỏ quả và hương vị thịt quả của quả vải 60

Bảng 3.8 Độ cứng quả vải trong quá trính bảo quản (kg/cm2) 62

Bảng 3.9 Sự biến đổi hàm lượng chất rắn hòa tan của quả vải trong quá trính bảo quản (oBrix) 64

Trang 7

Bảng 3.10 Sự thay đổi hàm lượng axit của quả vải trong quá trính bảo quản 64

Bảng 3.11 Tỉ lệ hư hỏng (%) của quả vải 65

Bảng 3.12 Chỉ số màu sắc của vỏ quả (∆E) 66

Bảng 3.13 Chỉ số bệnh do vi sinh vật gay ra 68

Bảng 3.14 Độ lún quả (mm) 70

Bảng 3.15 Chỉ số màu sắc của vỏ quả (∆E) 71

Bảng 3.16 Hoạt độ PPO (U/mg Protein) 72

Bảng 3.17 Độ lún quả (mm) 73

Bảng 3.18 Chỉ số màu sắc của vỏ quả (∆E) 73

Bảng 3.19 Hoạt độ PPO (U/mg Protein) 74

Bảng 3.20 Độ lún quả (mm) 75

Bảng 3.21 Chỉ số màu sắc của vỏ quả (∆E) 76

Bảng 3.22 Hoạt độ PPO (U/mg Protein) 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hính 1.1 Sơ đồ nguyên lì máy đùn 10

Hính 1.2 Sản lượng vải của các nước trên thế giới 18

Hính 2.1 Sơ đồ quá trính chế tạo chất chủ 37

Hính 2.2 Sơ đồ nguyên lì hệ thống đùn thổi màng 39

Hính 2.3 Sơ đồ thì nghiệm xác định độ thấm hơi nước qua màng 40

Hính 3.1 Giản đồ TGA của các loại màng MAP 49

Hính 3.2 Giản đồ DSC của các loại màng MAP 51

Hính 3.3 Ảnh SEM của màng MAP với phụ gia zeolit hàm lượng 3% (3a, 3b); 5% (5a, 5b) và 7% (7a, 7b) 53

Hính 3.4 Ảnh SEM của màng MAP với phụ gia silica hàm lượng 5% 53

Hính 3.5 Ảnh chụp kình hiển vi quang học của màng LDPE không chứa phụ gia 54

Hính 3.6 Ảnh chụp kình hiển vi quang học của màng với phụ gia zeolit hàm lượng 3% (3a, 3b); 5% (5a, 5b) và 7% (7a, 7b) 55

Hính 3.7 Ảnh chụp kình hiển vi quang học của màng với phụ gia silica hàm lượng 5% 57

Hính 3.8 Nồng độ CO2 bên trong bao gói 62

Hính 3.9 Nồng độ O2 bên trong bao gói 63

Hính 3.10 Quả vải trước và sau thời gian bảo quản 69

Hính 3.11 Màu vỏ quả sau thời gian bảo quản 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AA: Acetaldehit

BOPP: Biaxial Oriented Polypropylene

CA: Controlled Atmosphere

CMC: cacboxymetyl xenlulozơ

EDTA: etylendiamintetraacetic

HPMC: hydroxypropyl metyl xenlulozơ

HDPE: Hight - density polyetyhylene

LDPE: Low – density polyetyhylene

LLDPE: Linear Low - density polyetyhylene

MA: Modified Atmosphere

MAP: Modified Atmosphere Packing

MDPE: Medium- density polyetyhylene

PPO: Polyphenol oxidase

PVAc: polyvinyl acetat

TTS: Tổng hàm lượng chất khô hòa tan tổng số

VLDPE: Very Low - density polyetyhylene

UHMWPE: Ultra – High Molecular Weight Polyetyhylene

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ này được hoàn thành tại Phòng Vật liệu Polyme – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến:

TS Phạm Thị Thu Hà đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo các điều kiện thí nghiệm thuận lợi giúp cho tôi hoàn thành luận văn này.

TS Nguyễn Thanh Tùng đã hướng dẫn tôi thực hiện các thí nghiệm của luận văn.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô và các bạn trong Phòng Vật liệu Polyme – Viện Hóa học đã trao đổi kinh nghiệm và giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.

Hà Nội, tháng 09 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 11

MỞ ĐẦU

Nước ta nằm trong vùng khì hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều,đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp với số lượng nôngsản đa dạng, phong phú và xuất hiện quanh năm Nông sản là một mặt hàngthiết yếu phục vụ cho cuộc sống Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầuđối với các mặt hàng nông sản không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả vềchất lượng Tuy nhiên, quá trính sản xuất, thu hoạch và buôn bán hàng nôngsản lại mang tình thời vụ Vào thời điểm chình vụ, hàng nông sản dồi dào,phong phú về chủng loại, chất lượng tốt và giá rẻ Ngược lại, những lúc trái

vụ thí hàng nông sản lại khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá thànhthường rất cao Nguyên nhân chủ yếu là do tính trạng hư hỏng của rau quả saukhi thu hoạch, Việc thu hái, sơ chế bảo quản vẫn tiến hành thủ công là chình,công nghệ bảo quản và phương tiện vận chuyển còn thiếu, lạc hậu dẫn đếnchất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao Công nghệ bảo quản sau thu hoạchđối với các loại rau quả tươi còn hạn chế, không đáp ứng nhu cầu vận chuyểnrau quả đi xa Theo thống kê thí hiện nay tỉ lệ hư hỏng sau thu hoạch ở ViệtNam còn rất cao, chiếm tới hơn 20% tổng sản lượng Đó là một tổn thất rấtđáng kể với người nông dân Bên cạnh đó, việc bảo quản tốt sau thu hoạch sẽlàm cải thiện chất lượng rau quả, đáp ứng được yêu cầu của các nước nhậpkhẩu cũng như đối với người tiêu dùng, nhất là trong thời kí kinh tế hội nhậpnhư hiện nay Ví thế vấn đề đặt ra là cần có công nghệ bảo quản rau quả cóhiệu quả và phù hợp với điều kiện trong nước

Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trính nghiên cứu về bảoquản rau quả được tiến hành Một số qui trính bảo quản sơ bộ đã được công

bố, tuy nhiên việc áp dụng trong thực tế chưa được rộng rãi Các phương phápbảo quản truyền thống tuy có hiệu quả nhưng chỉ hạn chế ở quy mô nhỏ, mặtkhác lại bộc lộ một số nhược điểm khó có thể khắc phục khi triển khai ở quy

2

Trang 12

mô lớn Ví vậy cần tiếp tục nghiên cứu để tím ra được phương pháp bảo quảnphù hợp cho từng loại rau quả.

Các nghiên cứu trong nước hiện nay cũng đang theo xu hướng trênthế giới, đó là sử dụng khì quyển biến đổi để bảo quản rau quả, nổi bật là 2phương pháp: bao gói khì quyển biến đổi trong màng chất dẻo và tạo lớp phủtrên bề mặt rau quả Đây là một công nghệ đơn giản cho hiệu quả cao và làmột hướng đi triển vọng Nếu chúng ta chủ động được công nghệ sản xuấtloại màng này thí sẽ rất thuận lợi trong việc triển khai ứng dụng thực tế Vớimong muốn góp phần giải quyết những vấn đề thực tế đặt ra, trong luận vănnày chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo màng bao gói khì quyển biếnđổi (MAP) ứng dụng để bảo quản vải thiều Lục Ngạn”

*Nhiệm vụ của luận văn đặt ra:

- Nghiên cứu công nghệ chế tạo màng bao gói khì quyển biến đổi MAP

- Nghiên cứu ứng dụng màng MAP để bảo quản vải thiều Lục Ngạn

- Nghiên cứu các biện pháp tiền xử lì để nâng cao chất lượng bảo quản vải thiều Lục Ngạn

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu các phương pháp bảo quản rau quả tươi

1.1.1 Nguyên nhân gây tổn thất rau quả sau thu hoạch

Hầu hết quá trính suy giảm khối lượng và chất lượng của hoa quả tươiđều diễn ra trong giai đoạn từ khi thu hoạch đến khi tiêu thụ Ước tình tỷ lệtổn thất hoa quả sau thu hoạch do hư hỏng có thể lên tới 20-80% [23] Nguyênnhân là do hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế bào sống và vẫn tiếp tụccác hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá trính biến đổi.Chình những biến đổi này làm cho hoa quả nhanh chìn, nhanh già, nhũn…dẫntới hỏng nếu không áp dụng biện pháp đặc biệt để làm chậm các quá trính này[12] Rau quả sau thu hoạch thường trải qua một số biến đổi như: biến đổisinh hoá, biến đổi vật lý và biến đổi hoá học Hiểu rõ đặc tình hô hấp của quảtươi cũng như cơ chế của những biến đổi trên có thể kéo dài thời hạn bảoquản của chúng [14]

1.1.2.Các phương pháp bảo quản rau quả tươi phổ biến hiện nay [30]

1.1.2.1 Nhiệt độ thấp, độ ẩm tương đối (RH) cao

Phương pháp phổ biến nhất để duy trí chất lượng và kiểm soát sự hưhỏng của hoa quả là làm lạnh nhanh với độ ẩm tương đối (RH) cao Tuynhiên, phương pháp này lại gây nên sự hư hỏng lạnh ở hoa quả và việc kiểmsoát nhiệt độ một cách hiệu quả là rất khó nên một số phương pháp bảo quảnkhác vẫn đang được nghiên cứu

1.1.2.2 Bảo quản bằng hoá chất

Sử dụng một số loại hoá chất ở những liều lượng khác nhau để kéo dàithời gian bảo quản của hoa quả chủ yếu dựa vào khả năng tiêu diệt vi sinh vậtcủa những hoá chất này Hoá chất được sử dụng để bảo quản hoa quả tươi cầnđáp ứng một số yêu cầu như: diệt được vi sinh vật ở liều lượng thấp dưới mứcnguy hiểm cho người, không tác dụng với các thành phần trong quả để dẫn tới

4

Trang 14

biến đổi màu sắc, mùi vị làm giảm chất lượng hoa quả, không tác dụng vớivật liệu làm bao bí hoặc dụng cụ, thiết bị công nghệ, dễ tách khỏi sản phẩmkhi cần sử dụng Tuy nhiên, ìt có loại hoá chất nào có thể thoả mãn tất cả cácyêu cầu trên, cho nên khi sử dụng phải chọn lựa cho phù hợp nhằm đảm bảođồng thời chất lượng bảo quản và an toàn thực phẩm Phương pháp bảo quảnbằng hoá chất cũng bộc lộ một số nhược điểm như: hoá chất có thể làm biếnđổi phần nào chất lượng của hoa quả, tạo mùi vị không tốt, gây hại cho sứckhoẻ con người, có thể gây ngộ độc tức khắc hoặc lâu dài Ví vậy cần thậntrọng khi sử dụng hoá chất để bảo quản hoa quả.

1.1.2.3.Bảo quản trong môi trường khí quyển điều khiển CA (Controlled Atmosphere)

Là phương pháp bảo quản hoa quả tươi trong môi trường khì quyển màthành phần các khì như O2, CO2 được điều chỉnh hoặc được kiểm soát khácvới điều kiện bính thường Khì CO2 và O2 có tác dụng trực tiếp lên quá trínhsinh lý, sinh hoá của hoa quả, từ đó ảnh hưởng tới thời hạn bảo quản củachúng Bảo quản trong điều kiện hạ thấp nồng độ O2, tăng hàm lượng CO2 cóthể làm giảm quá trính hô hấp, chậm sự già hoá, nhờ đó kéo dài thời hạn bảoquản Phương pháp này có ưu điểm là cho hiệu quả tốt, thời hạn bảo quản dài,chất lượng hoa quả hầu như không đổi trong quá trính bảo quản Tuy nhiên,một nhược điểm của phương pháp này là khá phức tạp, phải chú ý đặc biệttrong đầu tư xây dựng cũng như vận hành kho bảo quản

1.1.2.4 Bảo quản trong môi trường khí quyển biến đổi MA (Modified Atmosphere)

Là phương pháp bảo quản mà hoa quả được đựng trong túi màng mỏng

có tình thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói Thậm chìhoa quả còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng hợp cótình thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khì

Trang 15

1.1.2.5 Bảo quản hoa quả bằng lớp phủ ăn được

Trong số các phương pháp bảo quản rau quả đang được nghiên cứu và sửdụng hiện nay, lớp phủ ăn được rất được chú ý Lớp phủ ăn được là một lớpvật liệu mỏng được áp dụng trên bề mặt sản phẩm hoặc để thay thế lớp sápbảo vệ tự nhiên và cung cấp một lớp chắn ẩm, oxy và sự di chuyển chất tancho thực phẩm Các lớp phủ này được áp dụng trực tiếp trên bề mặt hoa quảbằng cách nhúng, phun hay quét để tạo ra một khì quyển biến đổi (MA) Lớpmàng bán thấm tạo thành trên bề mặt hoa quả sẽ giảm bớt quá trính hô hấp vàkiểm soát sự mất độ ẩm cũng như cung cấp các chức năng khác [12] Lớp phủ

ăn được từ lâu đã được sử dụng để duy trí chất lượng và kéo dài thời hạn sửdụng của một số loại quả tươi như các loại quả có múi (cam, chanh, quìt), táo,dưa chuột…Lớp phủ ăn được có một số ưu điểm như: cải thiện khả năng duytrí các thành phần chất màu, đường, axit và hương thơm, giảm hao hụt khốilượng, duy trí chất lượng trong quá trính vận chuyển và bảo quản, giảm rốiloạn khi bảo quản, cải thiện sức hấp dẫn với người tiêu dùng, kéo dài thời hạn

sử dụng [28] Tuy nhiên, các lớp phủ này cũng bộc lộ một số nhược điểm.Lớp phủ dày có thể hạn chế sự trao đổi khì hô hấp làm cho sản phẩm tìch lũyetanol với hàm lượng cao và gây ra mùi khó chịu Tình chất chắn hơi nướckém của lớp phủ có thể dẫn tới hao hụt khối lượng và mất độ ẩm của sảnphẩm, nhưng nó có thể ngăn chặn sự ngưng tụ hơi nước, là nguồn gây hưhỏng do vi khuẩn đối với quả được bao gói Những nhược điểm này có thểkhắc phục nhờ lựa chọn loại và chiều dày lớp phủ phù hợp và tránh xử lýnhững loại quả còn non không có mùi thơm hay bảo quản quả đã phủ màng ởnhiệt độ cao [41]

Polyme sinh học như protein, polysaccarit, lipit và nhựa là các vật liệu tạomàng thường được sử dụng Đặc tình lý hoá của polyme sinh học có ảnhhưởng lớn tới chức năng của lớp phủ nhận được Việc lựa chọn vật liệu bao

6

Trang 16

màng thường dựa trên độ tan trong nước, bản chất ưa nước- kị nước, tình dễtạo màng và các tình chất cảm quan của chúng [12].

Bảng 1.1 Ví dụ về áp dụng các lớp phủ ăn được cho quả

quả

Táo HPMC, CMC, 2 lớp polysaccarit/lipit, [34], [36], [37],

sáp, shellac, nhũ tương protein váng sữa- [38], [39]

sáp ong, PVAc

Xoài sáp, shellac, dẫn xuất xenlulozơ, PVAc [34], [42]

1.1.2.6 Bảo quản bằng bao gói khí quyển biến đổi (MAP)

Bao gói khì quyển biến đổi (MAP) được định nghĩa là bao bọc sản phẩmthực phẩm trong các vật liệu chắn khì, trong đó môi trường khì được thay đổi

để ức chế tác nhân gây hư hỏng, nhờ đó có thể duy trí chất lượng cao hơn củacác thực phẩm dễ hỏng trong quá trính sống tự nhiên hay kéo dài thời hạn sửdụng Có hai dạng bao gói là bao gói chân không và bao gói trao đổi khì

Bao gói chân không liên quan đến việc đặt sản phẩm trong một màng có

độ thấm oxy thấp, loại bỏ không khì khỏi bao gói và gắn kìn lại Hai tác nhângây hư hỏng chủ yếu là vi khuẩn hiếu khì và các phản ứng oxy hóa đều cầntới oxy Bởi vậy, vô hiệu hóa chúng sẽ ức chế được sự hư hỏng và làm tăngtối đa chất lượng và thời hạn bảo quản Tuy nhiên, một số quá trính hư hỏng

sẽ xảy ra do các sinh vật yếm khì và các phản ứng không oxy hóa Quá trínhnày thường được giảm thiểu nhờ bảo quản lạnh Việc nén sản phẩm là khôngthể tránh khỏi và khiến cho bao gói chân không không thìch hợp đối với nhiềuloại sản phẩm

Bao gói trao đổi khì liên quan đến việc loại bỏ không khì khỏi bao gói vàthay thế bằng một khì hoặc hỗn hợp khì riêng Công nghệ này được thiết kế

Trang 17

một cách đặc biệt nhằm khắc phục một số vấn đề gặp phải (thực tế là gây rado) ở bao gói chân không, gọi là ức chế khoảng rộng hơn các tác nhân gây hưhỏng vi sinh vật và tránh hư hỏng do nén Như với bao gói chân không sảnphẩm thường được bảo quản lạnh để làm tăng tối đa hiệu ứng ức chế Ba loạikhì thường được sử dụng là oxy, nitơ và cacbonic, mỗi loại đều có chức năngriêng [19] Hiện nay, các thực phẩm bao gói khì quyển biến đổi bao gồm rấtnhiều loại từ thịt sống và nấu chìn, gia cầm, cá, rau quả, mí tươi, sản phẩm bơsữa, bánh, khoai tây chiên, chè, cà phê…[36]

Việc sử dụng màng bao gói khì quyển biến đổi (MAP) bằng chất dẻo choquả tươi liên quan đến việc lựa chọn cẩn thận màng và kiểu bao gói đối vớitừng sản phẩm và kìch thước bao gói cụ thể Bao gói hiệu quả đòi hỏi phảixem xét nồng độ khì tối ưu, tốc độ hô hấp của hoa quả, khuếch tán khì quamàng cũng như nhiệt độ bảo quản tối ưu để đạt được lợi ìch lớn nhất đối vớisản phẩm và người tiêu dùng Ngoài ra, để lựa chọn một loại màng phù hợp,cần phải tình đến khả năng bảo vệ có được cũng như độ bền, khả năng hàngắn, độ trong, tình dễ gia công, khả năng in nhãn và gradient khì được tạothành bởi màng kìn [22]

Bao gói khì quyển biến đổi có ảnh hưởng đến đặc tình sinh lý của rau quả.Các thông số chất lượng như khả năng lưu giữ chất màu, glutathion, axitascorbic, đường, ancol đường, amino axit cũng bị ảnh huởng trong quá trínhbảo quản bằng MAP Trong quá trính bảo quản khì quyển biến đổi, nồng độ

O2, CO2 và C2H4 trong tế bào thực vật quyết định ứng đáp sinh lý và sinh hóacủa tế bào đó Lợi ìch của MAP đối với một loại rau quả nhất định có thể dựđoán từ thông tin về nguyên nhân cơ bản gây hư hỏng và những tác động đãbiết về những nguyên nhân này như hô hấp, thay đổi về thành phần, thoát hơinước, rối loạn sinh lý, hư hỏng do bệnh lý Giảm tốc độ hô hấp đi kèm với

8

Trang 18

giảm etylen khiến cho khả năng lưu giữ chất màu (diệp lục, lycopen…), cấutrúc (ìt bị mềm hóa và lignin hóa), tình chất cảm quan của hoa quả tốt hơn.

1.2 Vật liệu và công nghệ chế tạo màng MAP

1.2.1 Công nghệ chế tạo màng

Màng bao gói khì quyển biến đổi thường được sản xuất theo phươngpháp đùn thổi sử dụng các loại nhựa plastic Quá trính công nghệ đùn nhưsau: Trục vìt quay ở trong xi lanh trụ tròn được nung nóng, cố định và trongkhe rãnh giữa trục vìt và xilanh, khối chất dẻo đã được định hướng sẽ đượclàm nóng chảy, làm nhuyễn, được trục vìt vận chuyển lên phìa trước và quakhe hở định hính của đầu đùn, nó được đẩy ra ngoài thành sản phẩm [1]

Ngoài máy đùn một trục vìt người ta còn sử dụng cả máy đùn nhiềutrục vìt Trong số các máy đùn nhiều trục vìt thí máy đùn hai trục vìt có ýnghĩa đặc biệt cho việc gia công các chất dẻo dạng bột, đặc biệt là đối vớiPVC Về nguyên lý, tất các các chất dẻo nhiệt dẻo đều có thể gia công đùnđược, song đối với khối chất dẻo nóng chảy cần phải có độ cứng nhất định.Các chất dẻo có độ rắn nóng chảy nhỏ do cấu trúc hoá học của chúng chỉ cóthể áp dụng gia công đùn khi có sự tạo thành độ trùng hợp cực lớn hoặc sựphụ trợ của chất độn phù hợp Gia công đùn được sử dụng để gia công với sảnlượng lớn chủ yếu các chất dẻo như PVC cứng, PVC mềm, PE và PP

- Các thành phần chình của máy đùn: + Động cơ

Trang 19

thêm các bộ phận làm lạnh, phục vụ cho sản xuất điều chỉnh nhiệt độ đượclinh hoạt hơn Khoang cấp liệu thí luôn được làm nguội để ngăn không chochất dẻo bị chảy ở gần nó, tránh làm ảnh hưởng đến việc cấp liệu cho máy.

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý máy đùn

Thiết bị dùng để thổi màng bao gồm máy đùn có lắp đầu thổi màng,vành làm nguội, thiết bị trải phẳng màng, hệ trục kéo màng, thiết bị cuộn Đốivới công nghệ thổi màng người ta thường dùng đầu đùn vuông góc và sảnphẩm được kéo lên theo phương thẳng đứng Với giải pháp như vậy các máy

và thiết bị nặng đều được đặt ở trên nền xưởng còn cặp trục kéo và thiết bị trảiphẳng màng thí được lắp gá trên bộ khung phù hợp Ưu điểm của phươngpháp này là trọng lượng của màng sẽ không tác dụng đến khối chất dẻo nóngchảy ra khỏi đầu đùn Từ đầu đùn thổi màng chất dẻo được đùn ra ở dạng ốngmỏng, sau đó người ta thổi nó tới kìch thước mong muốn Không khì dùng đểthổi được dẫn vào bằng ống thông qua lỗ đầu đùn

Với mục đìch tăng cường độ làm nguội thí không khì bị nung ở bêntrong túi màng cần được thay thế bằng không khì lạnh một cách liên tục Còn

từ phìa ngoài túi màng người ta sử dụng vành làm nguội để cung cấp khôngkhì lạnh cho việc làm nguội Túi màng được làm nguội cần phải trải phẳng,nếu cần thiết phải chọc thủng sau đó cuộn màng lại Ở những màng mà trướckhi sử dụng để gói còn cần phải in, hàn lại, thí có thể cho phép độ dao động

10

Trang 20

về chiều dày với giá trị rất nhỏ Nhằm điều hoà sự thay đổi bề dày của màngngười ta quay đi quay lại hoặc cơ cấu kéo màng hoặc máy đùn trong góckhoảng 270 một cách từ từ Việc quay đi quay lại như thế là cần thiết ví nếunhư trên màng mỏng được cuộn lại ở vị trì như nhau xuất hiện sự tăng độ dàymàng nó sẽ gây ra nhăn nhúm trên cuộn vật liệu.

Bằng công nghệ thổi màng người ta có thể sản xuất các loại màng cónhiều lớp, trong trường hợp này tất nhiên cần phải có nhiều máy đùn, tiếptheo là cần phải có đầu thổi màng mà từ đó các dòng chất nóng chảy khácnhau được chồng lên nhau thành các lớp [1]

1.2.2 Vật liệu để chế tạo màng MAP

Nhiều màng plastic đã được dùng để làm màng bao gói, nhưng rất ìtmàng có độ thấm khì phù hợp cho MAP Việc sử dụng màng bao gói khìquyển biến đổi bằng chất dẻo cho quả tươi liên quan đến việc lựa chọn cẩnthận màng và kiểu bao gói đối với từng sản phẩm và kìch thước bao gói cụthể Bao gói hiệu quả đòi hỏi phải xem xét nồng độ khì tối ưu, tốc độ hô hấpcủa hoa quả, khuếch tán khì qua màng cũng như nhiệt độ bảo quản tối ưu đểđạt được lợi ìch lớn nhất đối với sản phẩm và người tiêu dùng Ngoài ra, đểlựa chọn một loại màng phù hợp, cần phải tình đến khả năng bảo vệ có đượccũng như độ bền, khả năng hàn gắn, độ trong, tình dễ gia công, khả năng innhãn và gradient khì được tạo thành bởi màng kìn [20]

Mặc dù nhiều loại màng chất dẻo có khả năng sử dụng cho mục đìchbao gói nhưng rất ìt loại được sử dụng để bao gói các sản phẩm tươi, thậm chìcòn ìt loại hơn nữa có tình chất thấm khì phù hợp với MAP Do hàm lượngoxy trong MAP thường giảm từ 21% ở điều kiện thường xuống còn 2-5%trong bao gói nên điều nguy hiểm là cacbonic sẽ tăng từ 0,03% ở điều kiệnthường lên 16-19% trong bao gói Điều này là do có sự tương quan tỷ lệ 1:1giữa oxy tiêu thụ và cacbonic giải phóng Hàm lượng cacbonic cao có thể gây

Trang 21

hại cho hầu hết các loại rau quả nên màng bao gói lý tưởng phải để cacbonicthoát ra nhanh hơn là oxy thấm vào Độ thấm cacbonic đôi khi phải cao hơngấp 3-5 lần so với độ thấm oxy tùy thuộc khì quyển mong muốn Màng lýtưởng phải có các tình chất sau:

- Khả năng thay đổi tình chất thấm khì khi tăng nhiệt độ

- Kiểm soát được tốc độ thấm hơi nước để ngăn chặn sự tìch lũy hơi quá bão hòa và ngưng tụ

- Khả năng cảnh báo cho nguời tiêu dùng khi chất lượng sản phẩm bên trong không ở trạng thái tốt nhất

- Khả năng chịu nhiệt và ozon tốt

- Tình phù hợp thương mại và dễ gia công, ứng dụng

- Không phản ứng với sản phẩm và không gây độc hại

Bảng 1.2 Phân loại các loại nhựa PE

Trang 22

1.3 Ứng dụng màng MAP để bảo quản rau quả sau thu hoạch

Do những ưu điểm của MAP, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu ứngdụng MAP trong bảo quản rau quả và thực phẩm tươi sống David O‟Beirne[40] đã nghiên cứu kết hợp MAP với bảo quản lạnh ứng dụng cho bảo quảnthịt bò, thịt gia cầm và một số loại rau quả tươi như táo, khoai tây, rau diếp.Trên cơ sở nghiên cứu tình chất chắn khì của màng và những biến đổi bêntrong bao gói như nồng độ khì quyển, tổng số vi sinh vật cùng những biến đổi

về chất lượng của thực phẩm, tác giả đã đưa ra được công thức phù hợp vớicác loại rau quả Bài báo cũng bước đầu nêu ý tưởng về việc sử dụng MAP đểthay thế việc xông SO2 trong bảo quản thực phẩm

Patrick Varoquaux và cộng sự [16] đã nghiên cứu bảo quản giá đỗ bằngMAP Giá đỗ được bao gói trong màng OPP có độ thấm khì từ 950 đến200.000ml O2 m-2ngày-1atm-1 và bảo quản ở 180C Kết quả cho thấy độ thẩmthấu khì tối ưu của màng là khoảng 50.000ml O2 m-2ngày-1atm-1 và dưới điềukiện này thí thời hạn bảo quản là khoảng 5 ngày ở 50C và 9 ngày ở 10C Dođặc trưng của giá đỗ là một cá thể còn đang phát triển nên có những biến độngrất lớn về thành phần khì xung quanh cũng như sự phát triển của vi sinh vật.MAP kết hợp với bảo quản lạnh đã kéo dài đáng kể thời hạn bảo quản của giá

đỗ so với thông thường

Michihiko Saito và cộng sự [17] đã nghiên cứu ảnh hưởng của MAP đếnhàm lượng glutathion và axit ascorbic của măng tây Măng tây được bảo quảntrong màng OPP và OPP vi đục lỗ và bảo quản ở 150C và RH 75% trong vòng

10 ngày Với khì quyển có thành phần oxi thấp, MAP đã làm giảm đáng kểtốc độ giảm của axit ascorbic trong măng tây Tuy vậy glutathion lại được duytrí tốt hơn trong bao gói MAP có nồng độ oxi cao hơn, tức là đục lỗ nhiềuhơn Đồng thời MAP cũng làm giảm hao hụt khối lượng của măng tây do mấtẩm

Trang 23

Bảng 1.3 Điều kiện MA và độ chọn lọc cần thiết đối với bao gói khí quyển

biến đổi cho các loại quả

sử dụng là màng LDPE kết hợp với các chất hấp thụ ẩm như Sanwet IM-1000

và xylitol (C5H12O5) Việc kết hợp này cho hiệu quả đáng kể trong việc kéodài thời hạn bảo quản của việc quất

14

Trang 24

Revathy Baskaran và cộng sự [33] nghiên cứu ảnh hưởng của MAP vàsáp đến chất lượng bảo quản của quả lê ở những nhiệt độ khác nhau Quả lêđược bảo quản trong các túi LDPE có chiều dày 25μm ở nhiệt độ 2 và 8m ở nhiệt độ 2 và 80C vànhiệt độ phòng kết hợp với xử lý bằng sáp Kết quả cho thấy quả lê duy tríđược chỉ số chất lượng khoảng 51% sau thời gian bảo quản từ 30-35 ngày ởnhiệt độ 80C và nhiệt độ phòng Chỉ số cảm quan của quả lê cũng được cảithiện rõ rệt so với đối chứng.

Bảng 1.4 Điều kiện MA và độ chọn lọc cần thiết đối với bao gói khí quyển

biến đổi cho các loại rau

Trang 25

Cũng dùng màng LDPE, Shashi Bhushan và cộng sự [34] đã nghiên cứubảo quản quả kiwi kết hợp với tác nhân diệt khuẩn là axit ascorbic ở nhiệt độphòng Các chỉ số chất lượng như độ Brix, độ chắc thịt quả, độ axit chuẩn độđược đều được nghiên cứu chi tiết Kết quả cho thấy quả đối chứng có tốc

độ thay đổi các chỉ số chất lượng nhanh hơn so với quả được xử lý và bảoquản Nhờ đó mà sau 8 tuần bảo quản chất lượng của quả kiwi được xử lý vẫnrất tốt và được sự chấp nhận của người tiêu dùng

Sử dụng màng ưa nước, C Barron và cộng sự [38] đã nghiên cứu bảoquản nấm bằng MAP Nấm được bảo quản trong màng vi đục lỗ ưa nước ở 10

và 200C trong điều kiện độ ẩm cao Các chỉ số chất lượng ghi được cho thấytình chọn lọc cao của loại màng này, nhờ đó mà có thể bảo quản nấm trongthời gian tới 6 ngày mà chất lượng vẫn được đảm bảo Nhược điểm của loạimàng này là tình chắn hơi nước kém do vậy mà hao hụt khối lượng lớn hơncác loại màng kị nước khác

Gần đây, G Oms-Oliu và cộng sự [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của siêukhì quyển và khì quyển biến đổi thấp oxi đến việc kéo dài thời gian bảo quảncủa dưa cắt Nghiên cứu chỉ ra rằng với dưa cắt lát môi trường thấp oxi là tốtnhất để tránh hiện tượng lên men và kéo dài thời gian bảo quản Nếu lượngoxi quá thấp sẽ dẫn đến hô hấp yếm khì, gây hiện tượng lên men làm hư hỏngsản phẩm

Có nhiều nghiên cứu ứng dụng bảo quản quả có múi, trong đó có MAP.Ron Porat và cộng sự [10] đã nghiên cứu làm giảm những hư hỏng ở vỏ quả

có múi bằng MAP Sử dụng màng PE và màng lót hộp để tạo MAP đã làmgiảm tới 75% những hư hỏng ở vỏ như nứt vỏ, hư hỏng ở cuống (khôngphải hư hỏng do lạnh) so với đối chứng

MAP cũng được nghiên cứu nhiều trong bảo quản vải Edna Pesis và cộng

sự [21] nghiên cứu sự phát sinh của axetandehyt và etanol trong quá

16

Trang 26

trính chìn của quả vải khi bảo quản bằng MAP Kết quả cho thấy không chỉmàng MAP mà cả thời điểm thu hái cũng ảnh hưởng đến sự phát sinhaxetandehyt và etanol của quả vải Các tác giả đề xuất là để bảo quản vải bằngMAP thí phải thu hái sớm nếu không sẽ dễ phát sinh các hợp chất mùi ancoltrong vải.

Dharini Sivakumar và cộng sự [38] đã nghiên cứu ảnh hưởng của MAP và

xử lý sau thu hoạch đến chất lượng quả vải Mauritius Nghiên cứu này sửdụng một số màng BOPP để bảo quản vải đã được xử lì bằng EDTA nhằmthay thế cho phương pháp xông SO2, nhiệt độ bảo quản là 140C Kết quả chothấy MAP đã hạn chế hư hỏng của quả vải như qui trính xông SO2 mà lạikhông tạo ra những sản phẩm có hại đối với người tiêu dùng

1.4.Tình hình nghiên cứu bảo quản quả vải trong và ngoài nước

1.4.1 Ngoài nước

Vải là loại cây ăn quả thân gỗ có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc,vải được trồng ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới cũng như á nhiệt đới Hiệnnay trên thế giới có trên 20 nước trồng vải, theo số liệu thống kê, năm 2014tổng sản lượng vải của thế giới đạt 2,6 triệu tấn tập trung chủ yếu ở khu vựcchâu Á Thái Bính Dương (chiếm 95% tổng sản lượng vải) Các nước có diệntìch và sản lượng vải chủ yếu gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam,Australia Ngoài ra vải còn được trồng nhiều ở Nam Phi, Brazin, NewZealand Trong đó Trung Quốc là nước có sản lượng vải lớn nhất, chiếmkhoảng 57% sản lượng vải của toàn thế giới [5] Ấn Độ là nước đứng thứ hai

về sản lượng vải, chiếm khoảng 24% sản lượng vải thế giới Việt Nam lànước đứng thứ ba về sản lượng vải, chiếm khoảng 6% tổng sản lượng vải củathế giới

Trang 27

Hình 1.2 Sản lượng vải của các nước trên thế giới

Vải là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao Quả vải khi ăn có vị ngọt,hương thơm đặc trưng và chứa một số thành phần chất khoáng như Ca và P vàcác loại vitamin [9] Thành phần các chất có trong quả vải (100 gam thịt vảitươi) đã được phân tìch và được thể hiện ở bảng 1.5

Bảng 1.5 Thành phần các chất có trong 100 gam thịt vải tươi

ví thế, hiện nay vải đang là loại quả được ưa thìch ở

18

Trang 28

thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Châu Âu Các nước nhập khẩu vảinhiều nhất là: Pháp, Đức, Anh, Hà Lan mỗi năm nhập khẩu khoảng 15.000tấn Các nước Châu Á như: Trung Quốc, Philipin, Nhật và Singapore nhậpkhẩu vải hàng năm ước tình 10.000 tấn [2].

Tuy nhiên quả vải lại chỉ được tiêu dùng ở thị trường nội địa, chỉ mộtphần nhỏ được xuất khẩu (5 – 10%) do vải là loại quả khó bảo quản, dễ thốihỏng và vỏ nhanh nâu hóa

Bảng 1.6 Tình hình sản xuất và xuất khẩu vải của các nước trên thế giới

Ấn Độ, màu đỏ của quả vải là tổng hợp từ các chất anthocyanin glucoside, cyanidin-3-galactoside, pelargonidin-3, 5-diglucoside) Các chuyêngia Ấn Độ cho rằng, để kiểm soát được vấn đề nâu hoá của vỏ quả vải trongquá trính bảo quản cần phải có các kiến thức cơ bản và sự hiểu biết cần thiết

Trang 29

(cyanindin-3-về các phản ứng phân hĩa xảy ra trong quả vải ở mức độ phân tử Các enzymnhư β-galactosidase và polygalacturonase đều cĩ thể hồ tan và làm phân rãthành tế bào và bắt đầu các biến đổi về trạng thái Để kiểm sốt hoạt tình củacác enzym này cần thiết phải nghiên cứu các phản ứng enzym liên quan Vải

cĩ hàm lượng tanin trong vỏ cao, do đĩ khi bảo quản ở độ ẩm thấp, cĩ đủ

ơ-xy, dưới tác dụng của enzym polyphenol oxidase (PPO) các chất màuanthocyanin bị phân hủy tạo ra các “sản phẩm phụ” cĩ màu nâu làm cho vỏquả bị nâu hố (Browning) rất nhanh và giảm giá trị thương phẩm của vải.Đây là vấn đề tồn tại lớn nhất trong bảo quản vải, cho đến nay chưa cĩ biệnpháp giải quyết triệt để [2]

Các yếu tố khác như vitamin C và etylen cũng đĩng vai trị quan trọngtrong việc ổn định các chất màu anthocyanin Ngồi ra cịn cĩ một số yếu tốphi enzym khác như hoạt động hơ hấp của các vi sinh vật cũng cĩ ảnh hưởngđến quá trính nâu hố của quả vải

Underhill [45] đã đưa ra một số giải thìch bổ sung về hiện tượng nâuhố của quả vải Theo đĩ, hiện tượng nâu hố của quả vải cĩ thể cịn được gây

ra bởi sự oxy hố các hợp chất phenol hơn là các chất anthocyanins Rất nhiềucác nhà khoa học đã nghiên cứu để khắc phục hiện tượng này

Marie-Noëlle và cộng sự [29] đã tiến hành xử lý sau thu hoạch sử dụngaxit citric và chitosan trên hai giống vải cĩ nguồn gốc khác nhau Màu đỏ của

vỏ quả được đo trong suốt thời gian bảo quản Các anthocyanin chình cĩ mặttrong cả hai giống trên là cyanidin-3-rutinoside và cyanidin-3-glucoside Mặc

dù nồng độ của cyanidin-3-rutinoside trong giống cây ở Kwai cĩ thể thấp hơn64% ở giống Wai, thành phần này chiếm hơn 90% tổng lượng anthocyanins

cĩ trong cả hai giống Hoạt động của PPO trong giống Kwai cao gấp 6 lầntrong giống Wai và hoạt động của POD cao gấp 30 lần Hoạt tình của PODcao hơn của PPO trong cả hai giống Hai giống, khác nhau về thành phần

20

Trang 30

anthocyanin và enzym oxi hóa cho phản ứng khác nhau khi xử lý với axit vàchitosan Kết quả cho thấy màu đỏ của quả vải Kwai được duy trí tốt hơngiống Wai trong suốt thời gian bảo quản Kỹ thuật này trong tương lai có thểthay thế cho phương pháp xử lý bằng lưu huỳnh để xử lý quả vải và vậnchuyển bằng đường biển.

Hàm lượng của các chất chuyển hóa, acetaldehyt (AA) và etanol từquả vải được theo dõi trong quá trính trưởng thành và bảo quản bởi Edna Pesis

và cộng sự [21] Nước ép từ thịt quả ở các giai đoạn khác nhau (vỏ xanh, chìnvàng, hồng và đỏ) trong suốt mùa, chứa một lượng ngày càng tăng của AA vàetanol Song song với phân tìch nước quả khi thu hoạch, những quả có vỏ đỏđược bao bằng màng nhiều lớp (màng bao gói khì quyển biến đổi (MAP)).Quả trong MAP được thu hoạch muộn cho nhiều AA và etanol hơn quả đượcthu hoạch sớm Gia tăng hàm lượng AA và etanol đã được quan sát thấy ở quảthu hoạch muộn trong suốt thời gian bảo quản lạnh cũng như trong MAP, vànhững quả này nhanh hỏng khi bảo quản lạnh Như vậy những quả vải trưởngthành xấu đi khi còn trên cây trong mùa thu hoạch Điều này có thể do quátrính lên men bắt đầu trên cây và gây ra sự suy giảm trong quá trính bảo quảnMAP

Xiaolin Zheng và các cộng sự [47] đã xử lý quả vải bằng dung dịchaxit oxalic 2mM và 4mM và bảo quản ở nhiệt độ phòng để nghiên cứu tácđộng của axit oxalic đến sự hóa nâu ở vỏ quả Kết quả cho thấy các chỉ số nâuhóa của vỏ quả được xử lý với cả hai nồng độ axit oxalic, thấp hơn đáng kể sovới mẫu đối chứng, do tăng tình đồng nhất của màng tế bào, ức chế sự phânhóa anthocyanin, giảm quá trính oxi hóa và duy trí mức độ hoạt động thấp củaperoxidase trong quá trính bảo quản quả Như vậy axit oxalic cho hiệu quảtrong kiểm soát sự nâu hóa của vỏ quả vải trong quá trính bảo quản sau thuhoạch

Trang 31

Quả vải được bảo quản ở -180C không có tác động rõ ràng đến thịtquả nhưng vỏ quả đậm và nâu dần khi được đông lạnh hoặc rã đông Một loạtthì nghiệm đã được tiến hành bởi Yueming Jiang và các cộng sự [49] để kiểmtra tác động của axit HCl đến sự nâu hóa ở vỏ quả thay cho xử lý bằng lưuhuỳnh Quả vải được ngâm trong dung dịch HCl 0,5%, 1%, và 2% trong 2 –

10 phút Cảm quan trái cây và sự nứt vỏ đã được đánh giá sau 1 ngày bảo quảntrong diều kiện môi trường xung quanh là 250C và độ ẩm tương đối là 80– 90% Để kiểm soát màu nâu của vỏ quả, xử lý với HCl 1% trong 6 phút chomàu đỏ tốt nhất và thiệt hại ìt nhất Xử lý bằng HCl 1% đã ức chế rõ rệt hoạtđộng của polyphenol oxidase và duy trí hàm lượng của anthocyanin trong mô

vỏ luôn ở mức cao Quả được xử lý với HCl 1% và bảo quản ở -180C trong 12tháng khi để ra môi trường xung quanh vẫn duy trí chất lượng và màu đỏ đồngnhất sau 12 h Sử dụng HCl 1% có thể được xem xét để ứng dụng thương mạitrong việc mở rộng thời gian sử dụng và duy trí chất lượng quả vải đông lạnhtrong suốt thời gian bảo quản cũng như bày bán

Việc sử dụng kết hợp các axit hữu cơ và chitosan có thể ổn định màusắc của quả vải sau thu hoạch đã được nghiên cứu bởi Yanis Caro và các cộng

sự [48] Trong khi những tác động đồng nhất đã thu được khi xử lý với chitosan ở pH 0,8, thí tác động khi xử lý ở pH 1 hoặc 1,3 ìt đồng nhất và cóthể dự đoán được Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào các điều kiện của lớp phủ sửdụng Mức độ nâu hóa có thể được ước tình từ chỉ số ngâm axit (All), đượcđịnh nghĩa là tỉ lệ giữa lượng axit có thể chuẩn độ và sự hao hụt khối lượngsau thu hoạch (%)

axit-Neha Panday và các cộng sự [31] đã nghiên cứu các phương phápnhằm kéo dài thời gian bảo quản của vải với các cách xử lý khác nhau: dungdịch NaCl 1%, dung dịch wax 2% và sử dụng bức xạ gamma Các mẫu đượcchiếu xạ và phủ NaCl 1% cho kết quả tốt nhất: kéo dài thời gian sử dụng lên

22

Trang 32

đến 24 ngày ở 40C Các thông số hóa sinh khác đã được kiểm tra và đánh giácảm quan đã được tiến hành TTS, vitamin C, hàm lượng đường tổng vàđường khử được tím thấy trong khoảng 14,17 – 15,42oBx, 35,67 – 57,88mg/100mg, 12,44 – 14,06% và 9,41 – 11,91% Đánh giá cảm quan với cácthông số khác nhau trong khoảng 5,92 đến 7,72 (xấu – tốt) ở ngày thứ 24 bảoquản Liều chiếu xạ 1kGy làm tăng thời gian bảo quản mà không làm suygiảm bất kỳ một thuộc tình chất lượng nào.

Bao gói khì quyển biến đổi với độ thấm chọn lọc đã được phát triểnbởi S Mangaraj và các cộng sự [39]để kéo dài thời gian bảo quản của vải.Trên cơ sở các điều tra sơ bộ, các thành phần khì tối ưu trong bao gói khìquyển biến đổi là 5% O2, 5% CO2 trong N2 Các bao gói khì quyển biến đổi làcác màng của polipropylen định hướng hai trục (BOPP) và polivinyl clorua(PVC) để đáp ứng nhu cầu truyền khì của trái cây Hệ thống MAP làm tăngtuổi thọ của quả 100 – 150% so với trái cây không được bao gói ở các nhiệt độbảo quản khác nhau với chất lượng giống với quả tươi Quả được bảo quảnbằng MAP duy trí chất lượng lên đến 17, 13 và 9 ngày ở các nhiệt độ tươngứng 10, 15 và 200C MAP của những quả được xử lý với EDTA làm giảm sựhao hụt khối lượng, chống sự nâu hóa, duy trí màu sắc tốt, và hương vị ngọtngào trong suốt thời gian bảo quản

Nhiệt độ môi trường cao trong suốt thời gian thu hoạch vải là nguyênnhân gây tìch tụ nhiệt ở quả vải dẫn đến tăng quá trính nâu hóa và rút ngắnthời gian thương mại hoá của sản phẩm Yu Shen Liang và các cộng sự [50]

đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của hydrocooling trong 1, 2, 4, và 6h sauthu hoạch đến thời gian bảo quản và chất lượng của giống vải Feizixao bằngcách so sánh với mẫu không được xử lý lạnh Các thông số được quan sát baogồm sự thay đổi nhiệt độ trong quá trính làm lạnh, các tình chất sinh hóa của

vỏ, và các thay đổi trong hàm lượng các chất rắn hòa tan và các axit có thể

Trang 33

chuẩn độ ở thịt quả trong quá trính bảo quản Hydrocooling trong 30 phút làmgiảm nhiệt độ của vỏ 6,2 ± 0,30C Nó cũng kím hoãn hoạt tình của polyphenoloxidase và peroxidase trong vỏ quả.

Baofeng Lin và các cộng sự [13] đã xử lý quả vải với dung dịchchitosan 1% và bảo quản ở nhiệt độ xung quanh để nghiên cứu sự thay đổi của

hô hấp, nhiệt độ và chất lượng Tốc độ hô hấp, nhiệt độ thịt quả, hoạt tình củapolyphenol oxidase và hao hụt khối lượng của quả vải được phủ chitosan thấphơn những quả không được phủ Nhiệt độ của vỏ thấp hơn nhiệt độ của môitrường xung quanh do sự toát hơi nước của quả vải Thời gian bảo quản củaquả vải được phủ dài hơn 5 ngày so với vải không được phủ Kết quả cho thấychitosan tạo thành màng hai lớp trên vỏ quả vải, cũng giống như một lớpmàng nhựa, lớp phủ có thể hạn chế hô hấp, làm giảm sự mất hơi ẩm và nhiệt

hô hấp thấp hơn trong suốt quá trính bảo quản

Bảo quản và vận chuyển quả vải ở nhiệt độ thấp đã được sử dụng rộngrãi trong thương mại Trong nghiên cứu của Hai Liu và các cộng sự [24],không có sự nâu hóa rõ rệt trên vỏ quả khi bảo quản trong 10 và 20 ngày ởnhiệt độ 3 – 50C, nhưng quả được bảo quản ở 3 – 50C trong 10 ngày dần dầnsạm sau 12 h khi để ở nhiệt độ phòng (250C), với chỉ số màu nâu được nânglên 2,5 sau 24h Hơn nữa, quả được bảo quản trong 30 ngày đã bắt đầu thốirữa và bị phân rã khoảng 30% sau 24h Nhiệt độ tăng từ 3 – 50C đến 250C làmtăng hoạt động của lipase, PLD và LOX và mức độ thấm của màng cũng thấphơn so với quả được bảo quản trong 20 đến 30 ngày

Nâu hóa vỏ quả làm giảm đáng kể thời gian sử dụng và giá trị của quảvải Nghiên cứu của Kobkiat Saengnil và các cộng sự [26] nhằm đánh giá ba chất

ức chế khác nhau để kiểm soát quá trính nâu hóa ở quả vải Qủa vải Hong Huayđược nhúng vào nước nóng 980C trong 30s trước khi ngâm vào các dung dịchaxit: oxalic, citric, và ascorbic ở nồng độ 0; 2,5; 5; 10 và 15% trong 15

24

Trang 34

phút Sau đó chúng được bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 + 10C) với độ ẩm75% trong 5 ngày Kết quả cho thấy dung dịch axit oxalic 10% cho hiệu quảtốt nhất trong kiểm soát nâu hóa Nước nóng làm tăng cường hiệu quả của axitoxalic Ngâm trong nước nóng, sau đó xử lý với axit oxalic giữ màu quả tốtnhất do làm giảm hoạt tình của polyphenol oxidase và peroxidase và duy tríhàm lượng anthocyanin tổng số cao.

Sắc tố màu sẽ biến mất trong quá trính bảo quản, đặc biệt là sự biếnnâu trên vỏ quả vải Xử lý lưu huỳnh và axit hay là sự kết hợp cả hai được sửdụng để duy trí màu đỏ trên quả vải, đó là kết quả nghiên cứu của Tongdee[43, 44] và các cộng sự Cả hai cách xử lý này đều làm tăng tình thấm củamàng tế bào và axit hóa chất sáp, nhưng lưu huỳnh cũng tạo ra hợp chất sunfitgây biến màu Do vậy xử lý lưu huỳnh có phần nào đó liên quan đến sự tẩytrắng, trong khi xử lý axit thí màu đỏ ở vỏ quả được cải thiện Tuy vậy, hiệnnay phương pháp xử lý luu huỳnh được hạn chế sử dụng trên thế giới nhằmđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Các nghiên cứu của Gooman và các cộng sự [7] đã chỉ ra rằng: xử lýxông hơi SO2 có tác dụng hạn chế hoạt lực của enzym polyphenol oxidase(enzyme gây hiện tượng nâu hóa vỏ quả vải), đồng thời có khả năng diệt nấmbệnh kéo dài thời gian bảo quản

Các nghiên cứu của Zeuberman và cộng sự [45] và Critchley [51] chothấy hiệu quả bổ sung của việc nhúng quả vải trong môi trường axit loãng (pHthấp) sau khi đã xử lý SO2 Quả được nhúng trong môi trường axit loãng HClnồng độ 1N trong 2 phút sẽ có tác dụng khôi phục hoàn toàn màu sắc tự nhiêncủa quả vải trong vòng 24 giờ Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này vẫn

có hiện tượng thẩm thấu của dung dịch axit vào thịt quả Việc nhúng axit phảiđược thực hiện sau khi xử lý SO2

Trang 35

Jacques Joas và các cộng sự [25] đã nghiên cứu ảnh hưởng của pHđến sự nâu hóa của vỏ quả vải Trong thì nghiệm này tác giả tiến hành xử lýkết hợp giữa axit nitric ở các pH khác nhau (pH: 0,8; 1; 1,3) và chitosan 1%,bảo quản ở nhiệt độ 100C Sau 8 ngày bảo quản, kết quả cho thấy công thức

xử lý axit ở pH 0,8 cho hiệu quả tốt hơn hai công thức còn lại trong việc duytrí màu sắc của vỏ quả vải

Zhaoqi Zhang và các cộng sự [52] nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử

lý axit citric ở pH 1, 3, 5 kết hợp với xông SO2 đến sự nâu hóa vỏ quả vải sauthu hoạch Trong nghiên cứu này ông cũng đưa ra vai trò của enzym PPO vàPOD đối với sự nâu hóa của vỏ quả vải sau thu hoạch Hoạt tình của cácenzym này đều tăng lên trong quá trính bảo quản

1.4.2 Trong nước

Trước đây cây vải được trồng chủ yếu ở các tỉnh phìa Bắc và hầu nhưkhông có vùng tập trung Trong những năm gần đây, nhờ phong trào làmvườn phát triển, cây vải đã được trồng thành cùng tập trung như: Bính Khê –Đông Triều, Bằng Cả - Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lục Ngạn, LụcNam, Tân Yên thuộc tỉnh Bắc Giang [8]

Trong những năm gần đây, với chủ trương đẩy mạnh công tác pháttriển cây ăn quả đặc sản trên phạm vi toàn quốc, với sự quan tâm của Đảng vàNhà nước, đặc biệt là sự đầu tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônnên diện tìch trồng cây ăn quả mỗi năm ngày càng tăng Bên cạnh việc pháttriển cây ăn quả như cam, quýt, bưởi… thí trong vòng 20 năm trở lại đây, đãđược người sản xuất quan tâm nên ngày càng được phát triển ở các vùng tậptrung: Hải Dương, Bắc Giang Nhiều tỉnh như Thái Nguyên, Lạng Sơn, ThanhHóa, Nghệ An… đều có kế hoạch tăng diện tìch trồng vải thiều, coi vải thiều

là cây chủ lực trong chương trính phát triển cây ăn quả

26

Trang 36

Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất, sản

lượng vải của nước ta hàng năm rất lớn Cho đến thời điểm hiện nay, Viện

nghiên cứu Rau quả đã thu thập được 33 giống vải, trong đó có 8 giống được

cho là có triển vọng và được phát triển ở quy mô thương mại ở các vùng trồng

sản xuất vải chình Đó là các giống: Hoa Hồng, Hùng Long, Lai Hưng Yên,

Lai Bính Khê, Thiều Thanh Hà, Thiều Lục Ngạn Trong số các giống vải nói

trên thí giống vải thiều Thanh Hà là giống chình vụ và cho chất lượng cao

hơn Trong khoảng 2 thập kỷ trở lại đây, giống vải thiều Thanh Hà (Hải

Dương) được đưa đến trồng ở Lục Ngạn, Bắc Giang đã tỏ ra rất thìch hợp với

vùng đất này, cây phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng quả cao

Đặc biệt ở Bắc Giang, từ năm 2006 – 2007 được sự phối hợp của Sở

Khoa học Công nghệ tỉnh Bắc Giang cùng với trường Đại học Nông nghiệp I

Hà Nội, các dự án vải thiều an toàn đã được thành lập và triển khai Năm

2007, nông dân huyện Lục Ngạn đã trồng thì điểm 150 ha vải thiều an toàn

Sang năm 2008 diện tìch vải thiều an toàn của huyện Lục Ngạn được tăng lên

1.800 ha với sản lượng đạt 11.000 tấn [4] Năm 2014, diện tìch vải áp dụng

theo tiêu chuẩn VIETGAP toàn tỉnh là 8.500 ha (tập trung chủ yếu tại huyện

Lục Ngạn), cho sản lượng khoảng 40.000 tấn

Bảng 1.7 Thực trạng sản xuất vải thiều huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Tổng diện tích (ha) Bắc Giang 35.000 34.000 31.000 32.000

Sản lƣợng Bắc Giang 213.974 122.900 160.000 130.000 190.000

Vải thiều là loại cây ăn quả đặc sản, có giá trị dinh dưỡng, có giá trị

kinh tế cao, quả vải ngoài ăn tươi còn được chế biến như đồ hộp, sấy, nước

vải…được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Trồng vải đem lại lợi

nhuận kinh tế cao cho người sản xuất đặc biệt là giống vải thiều và một số

Trang 37

giống vải chìn sớm Tuy nhiên, hiện nay vải vẫn được tiêu thụ dưới dạng tươi

là chình (70%) Trong đó tiêu dùng nội địa chiếm khoảng 35 – 40% Phần lớnlượng quả vải tươi sau khi thu hoạch đều được vận chuyển về phục vụ nhucầu của dân cư các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vinh…ngay trong ngày Một phần được các thương lái, các doanh nghiệp xuất khẩuhàng nông sản vận chuyển đến các thị trường xa hơn: TP Hồ Chì Minh, ĐồngNai…hoặc xuất khẩu sang các nước Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản,Lào…đặc biệt là Trung Quốc chiếm 90% tổng lượng xuất khẩu [9]

Tuy nhiên do thời vụ vải quá ngắn và vải là loại quả có khả năng bảoquản và vận chuyển rất kém cho nên hàng năm vẫn có hiện tượng “ùn tắc”trong khâu tiêu thụ, đặc biệt là lúc đỉnh vụ, gây thiệt hại không nhỏ cho ngườitrồng vải Ví lẽ đó, việc nghiên cứu bảo quản kéo dài thời hạn tồn trữ của vải

để góp phần điều tiết việc sản xuất và tiêu thụ vải có ý nghĩa quan trọng

Cho đến thời điểm hiện nay, mặc dù có nhiều cơ quan nghiên cứukhoa học trong cả nước đã và đang tham gia nghiên cứu, thử nghiệm cácphương pháp bảo quản vải khác nhau (trong đó có áp dụng các công nghệ bảoquản của các nước có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực này như Trung Quốc,Thái Lan, Israel, Nam Phi, Australia v.v…), Viện nghiên cứu rau quả, Viện

Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Trường Đại học nôngnghiệp I… nhưng chưa có ứng dụng lớn mang tình hệ thống do chưa có cácgiải pháp đồng bộ để giải quyết vấn đề

Từ năm 1997 đến năm 1999, Viện Công nghệ sau thu hoạch đã tiếnhành nghiên cứu qui trính công nghệ bảo quản vải một cách tương đối hệthống và toàn diện, khảo sát nguyên liệu ở cả 3 vùng trồng vải điển hính ởViệt Nam, đó là Lục Ngạn, Thanh Hà và Đông triều để xác định các giải pháp

kỹ thuật từ khâu thu hái đến khâu tiêu thụ, sử dụng các chế độ nhiệt độ khácnhau (nhiệt độ thường, nhiệt độ mát và lạnh) Về lý thuyết, các kết quả nghiên

28

Trang 38

cứu của Viện Công nghệ sau thu hoạch đã xác định được qui trính công nghệbảo quản vải thiều có thể duy trí được chất lượng thương phẩm đến 5 ngàyvới tỷ lệ quả hỏng dưới 5% ở nhiệt độ thường, đến 30 ngày nếu ở nhiệt độlạnh 4-6oC Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn xác định được các biện pháp xử

lý một số các hoá chất bảo quản như xông lưu huỳnh 2g/m3, đặt chất hấp thụethylen (R3) 1,5g/kg quả và các giải pháp về bao gói (thùng gỗ hoặc tre nanthưa lót túi LPDE 0,03mm buộc kìn Các kết quả nghiên cứu này đã đượcViện công nghệ sau thu hoạch áp dụng vào bảo quản thử nghiệm ở qui mô 8-

10 tấn Tuy nhiên còn có một số tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu hoànthiện, đó là khả năng ứng dụng ở qui mô lớn còn hạn chế, và đặc biệt là hiệntượng biến màu sau khi ra kho vẫn diễn ra rất nhanh không thể kiểm soátđược

Viện nghiên cứu rau quả cũng đã nhiều năm nghiên cứu thử nghiệmqui trính tổng hợp bảo quản vải Lục Ngạn và Thanh Hà ở nhiệt độ thường(27- 32oC) và nhiệt độ lạnh (4-6oC), ứng dụng các phương pháp bao gói khácnhau có kết hợp một số biện pháp xử lý bổ trợ ở qui mô thì nghiệm (50-100kg) và qui mô vừa (1-1,5 tấn) và đã cho kết quả khả quan với thời hạn bảoquản tới 30 ngày và đặc biệt là sự thành công bước đầu trong việc ổn địnhmàu sắc tự nhiên của vỏ quả sau khi bảo quản bằng cách nhúng trong dụngdịch axìt loãng Hiện nay Viện nghiên cứu rau quả đang tiếp tục tập trungnghiên cứu hoàn thiện nội dung này [2]

Các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu rau quả (RIFAV) (2003) đãtriển khai và thực hiện thành công dự án “Hoàn thiện công nghệ bảo quảnnhằm kéo dài thời hạn tồn trữ đồng thời duy trí chất lượng thương phẩm củaquả vải” Kết quả nghiên cứu cho thấy quả vải sau khi được xử lý theo quytrính mới có thể bảo quản được trên một tháng ở nhiệt độ 40C, tỷ lệ quảthương phẩm đạt trên 95%, chất lượng tốt, màu sắc tự nhiên, hấp dẫn người

Trang 39

tiêu dùng Quy trính công nghệ xử lý và bảo quản mới đã được áp dụng thửnghiệm liên tục trong 3 vụ vải 2003 đến 2005 tại huyện Lục Ngạn cho thấyhiệu quả kinh tế tăng hơn 20% so với không bảo quản Tuy nhiên, hạn chế củanhóm này đó là chưa sản xuất được màng bao gói mà nhập từ Ấn Độ, giáthành đắt do đó chi phì bảo quản cao, không hiệu quả về mặt kinh tế [7].

Hiện nay, Viện Nghiên cứu và Phát triển vùng (Bộ Khoa học và Côngnghệ) đã phối hợp với Tập đoàn ABI (Nhật Bản) tiến hành triển khai côngnghệ CAS (Cell alive system) – Công nghệ bảo quản tế bào sống Đây là côngnghệ tiên tiến bậc nhất về bảo quản hải sản, nông sản và thực phẩm trên thếgiới do Tập đoàn ABI là chủ sở hữu đã được công nhận tại 22 quốc gia, Liênminh Châu Âu (EU) và bảo hộ trên toàn thế giới Công nghệ này đã áp dụngrất hiệu quả tại nhiều nước trên thế giới: Nhật Bản, Anh, Mỹ, Canada… Mặc

dù nhiệt độ bảo quản xuống đến -350C nhưng vẫn không phá vỡ các màng vàthành tế bào, duy trí được các yếu tố quan trọng cấu thành hương vị sản phẩm,nhờ đó giữ được độ ngon, tươi lâu hơn, thời gian bảo quản có thể kéo dài tới 1năm thậm chì là 10 năm Tuy nhiên, để áp dụng kỹ thuật này cần huy độngmột lượng vốn lớn do đó gây khó khăn cho người dân [1]

30

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất

- Ống chuẩn HCl 0,1N (Việt Nam)

- Ống chuẩn NaOH 0,1N (Việt Nam)

- Nhựa hạt polyetylen tỷ trọng thấp LDPE: sản phẩm thương mại củaTrung Quốc (LTM 2447/47) có chỉ số MFI 2,5, nhiệt độ nóng chảy 112-1150C, tỷtrọng d = 0,92-0,925g/cm3

- Zeolit Y (thành phần hoá học SiO2 65%, Al2O3 15%, Fe2O3 2%, Na2O4%, K2O 3%, TiO2 0,65%; kìch thước hạt 5-20μm ở nhiệt độ 2 và 8m; tỷ trọng 2,3g/cm3) được cungcấp bởi Phòng Hoá lý bề mặt, Viện Hoá học - Viện KH&CN Việt Nam

- Silica ML389WH (thành phần SiO2>98%; kìch thước hạt 20μm ở nhiệt độ 2 và 8m)

- Phụ gia trợ gia công Palmowax dạng chất chủ (Trung Quốc)

- Phụ gia trợ dai dạng chất chủ (Trung Quốc)

- Phụ gia chống đọng sương Atmer 103 dạng chất chủ (Trung Quốc)

- Màng MAP CE44 do Viện Công nghệ Thực phẩm Hàn Quốc cung cấp (LDPE với phụ gia zeolit, chiều dày 44μm ở nhiệt độ 2 và 8m)

Các dung môi được sử dụng ngay không qua tinh chế

Ngày đăng: 20/11/2020, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w