1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS phục vụ định hướng phát triển du lịch tỉnh savannakhet, lào

115 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng caokhả năng cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, địnhnghĩa bảng, quản lý các giao dịch do đó ta có thể lưu các dữ liệu đồ đị

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

LờI CảM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đ-ợc rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các tập thể nghiên cứu.

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Xuân Phong, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý tài nguyên và môi tr-ờng, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lý, phòng Sau đại học, Tr-ờng Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thành viên của Phòng Sinh thái cảnh quan, Viện Địa lý đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Xin cảm ơn tất cả gia đình và bè bạn.

Học viờn

iii

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch 4

1.1.1 Định nghĩa về du lịch 4

1.1.2 Tài nguyên du lịch 4

1.1.3 Tài nguyên du lịch tự nhiên 5

1.2 Những vấn đề cơ bản về cơ sở dữ liệu 7

1.2.1 Tổng quan về GIS 7

1.2.2 Cơ sở dữ liệu trong GIS 10

1.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS 23

1.3.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS 23

1.3.2 Công nghệ xây dựng và phát triển CSDL GIS Savannakhet 29

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH SAVANNAKHET 35

2.1.Điều kiện tự nhiên 35

2.1.1.Vị trí địa lý 35

2.1.2 Địa hình 36

2.1.3.Địa mạo 36

2.1.4 Khí hậu 37

2.1.5 Thổ nhưỡng 38

2.1.6 Thảm thực vật 41

2.1.7 Thủy văn 46

2.2 Kinh tế xã hội 49

2.2.1.Dân cư-dân tộc 49

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 50

Trang 5

2.3 Đánh giá các nguồn lực và thực trạng du lịch tỉnh Savannakhet 59

2.3.1 Tiềm năng du lịch của tỉnh Savannakhet 59

2.3.2 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh 63

2.4 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Savannakhet và các giải pháp 65

2.4.1 Các định hướng về quy hoạch không gian du lịch 65

2.4.2 Các giải pháp phát triển du lịch 66

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS VỀ ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN -KINH TẾ XÃ HỘI PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH SAVANNAKHET - LÀO 68

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu GIS 68

3.1.1 Dữ liệu nền 68

3.1.2 Các lớp dữ liệu chuyên đề 71

3.2 Giao diện, các chức năng của hệ thống cơ sở dữ liệu GIS Savannakhet 73

3.2.1.Nhóm chức năng quản lý dữ liệu 74

3.2.2 Nhóm chức năng hiển thị và chỉnh sửa đối tượng 76

3.3 Chức năng hỏi đáp, tìm kiếm thông tin phục vụ định hướng, phát triển du lịch 86

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

MỘT SỐ ẢNH HỌC VIÊN ĐI THỰC ĐỊA TẠI SAVANAKHET 96

v

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình tổ chức của GIS 9

Hình 1.2: Thế giới thực trên hai mô hình raster (a) và vector (b) GIS 14

Hình 1.3 : Biểu diễn vị trí của ba đối tượng 14

Hình 1.4: Bản đồ với mô hình dữ liệu vector 15

Hình 1.5: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm (Point) 16

Hình 1.6: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng Arc 16

Hình 1.7: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon) 17

Hình 1.8: Một số khái niệm trong cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ 17

Hình 1.9: Ma trận không gian của một file GIS raster cấu trúc từ các pixel 19

Hình 1.10: Sự khác biệt giữa vector và raster trong thể hiện cấu trúc line 20

Hình 1.11: Biểu diễn các đối tượng cơ sở trong Raster 21

Hình 1.12: Mối quan hệ giữa thông tin bản đồ và thông tin thuộc tính 23

Hình 1.13 :Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu 23

Hình 1.14: Mô tả tổ chức và các ứng dụng mở rộng trên ArcGIS của ESRI 28

Hình 1.15: Sơ đồ công nghệ xây dựng và phát triển CSDL GIS Savannkhet 29

HÌnh 3.1 Dữ liệu nền ở định dạng shapefile trên nền phần mềm Arcgis 9.3 71

Hình 3.2 Dữ liệu địa mạo ở định dạng shapefile trên nền phần mềm Arcgis 9.3 73

Hình 3.3: Giao diện chung của hệ thống cơ sở dữ liệu 74

Hình 3.4 Chức năng quản lý và thiết lập bản đồ 75

Hình 3.5 Thay đổi dữ liệu sau khi thiết lập xong bản đồ hành chính 76

Hình 3.6: Thông tin thuộc tính của bản đồ thảm thực vật trong hệ thống CSDL GIS 78

Hình 3.7: Cập nhập thông tin thuộc tính trong CSDL GIS 81

Hình 3.8: Giao diện cửa sổ truy vấn dữ liệu theo thuộc tính 86

Hình 3.9: Giao diện cửa số truy vấn dữ liệu theo không gian 87

Hình 3.10: Chức năng tìm kiếm thông tin từ bản đồ du lịch 88

Hình 3.11: Hiện thị thông tin minh họa về điểm du lịch tìm kiếm 89

Hình 3.12: Hiện thị thông tin minh họa về điểm du lịch tìm kiếm 90

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mạng lưới sông tỉnh Savannakhet 47

Bảng 2.2: Dân số và mật độ số theo huyện năm 2009 49

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh năm 2009 52

Bảng 2.4: Sản lượng một số cây trồng chính của tỉnh Savanakhet năm 2009 54

Bảng 2.5: Các cơ sở phục vụ du lịch của tỉnh Savannakhet 64

KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 GIS Hệ thông tin địa lý

2 CSDL Cơ sở dữ liệu

3 ĐKTN Điều kiện tự nhiên

4 KT-XH Kinh tế - xã hội

5 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

6 UBND Ủy ban nhân dân

7 HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất

vii

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Du lịch ngày nay đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sốngkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Ngành “công nghiệp không khói” này đang pháttriển mạnh mẽ, mang lại hiệu quả kinh tế cao, được nhiều quốc gia đầu tư pháttriển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Vào đầu những năm 60 thế kỉ trước, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đầu tiêntrên thế giới được xây dựng tại Canada Từ đó đến nay, công nghệ GIS đã phát triểnmạnh mẽ, mang lại rất nhiều tiện ích cho sự phát triển kinh tế-xã hội của tất cả cácquốc gia trên thế giới Các thông tin về du lịch cơ bản là những thông tin địa lý baogồm vị trí đối tượng và đặc điểm của đối tượng đó Mặt khác tài nguyên du lịchluôn luôn thay đổi theo thời gian Do đó việc quản lý, đánh giá cũng như quảng báhay tìm kiếm thông tin phục vụ cho phát triển du lịch còn hạn chế Chính vì thế cácnhà quản lý đã xem GIS như công cụ hữu hiệu để hỗ trợ cho việc ra giải quyếtnhững khó khăn của vấn đề này

Tỉnh Savannakhet có diện tích là 21.774 km2, dân số tính đến năm 2008khoảng 857.781 người; mật độ dân số trung bình 34 người/km2, trung tâm là thànhphố Kaysone Phomvihan Savannakhet nằm ở miền Trung của CHDCND Lào, giáptỉnh Khammouan về phía bắc, tỉnh Salavan về phía nam, tỉnh Quảng Trị của ViệtNam về phía đông và Thái Lan về phía tây Cầu Hữu Nghị nối tỉnh này với tỉnhMukdahan của Thái Lan ở phía Tây và với Quảng Trị ở phía đông qua đường 9thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây vừa được khánh thành… Savannakhet là tỉnh

có rất nhiều tiềm năng về tự nhiên, nhân văn cho phát triển du lịch; đồng thời, cáclợi thế tạo ra từ việc đưa vào sử dụng và khai thác Hành lang Kinh tế Đông Tây làmcho các tiềm năng đó có khả năng trở thành hiện thực hơn bao giờ hết Hiện nay tạiSavannakhet các thông tin về du lịch cũng như hệ thống thông tin về điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội vẫn còn chưa hệ thống hóa, phân tán

ở nhiều nơi, đặc biệt là các thông tin gắn với bản đồ hay cơ sở dữ liệu phục vụ chocác công tác định hướng, phát triển du lịch còn thiếu đồng bộ, có độ tin cậy chưacao

Vì vậy, việc tập hợp, xử lý, khai thác và sử dụng những nguồn thông tin này còn

Trang 9

tiện lưu trữ, quản lý các loại dữ liệu thông tin trên một cách khoa học, hệ thống để

có thể xử lý và khai thác chúng dễ dàng và có hiệu quả

Bởi vậy đó là lý do học viện thực hiện lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây

dựng cơ sở dữ liệu trong GIS phục vụ định hướng phát triển du lịch tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS phục vụ định hướng phát triển du lịchtỉnh Savannakhet CHDCND Lào cụ thể là dữ liệu về tài nguyên du lịch, tuyến dulịch và một số dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Thiết kế lập trình hệ thống quản lý, hỗ trợ sử dụng và đưa ra các bài toán

về tìm kiếm thông tin phục vụ mục đích du lịch

3 Nội dung nghiên cứu

-Thu thập, chỉnh lý, số liệu, tài liệu bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Savannakhet

- Điều tra, cập nhật bổ sung, chuẩn hóa và biên tập những dữ liệu thu

được

- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS cụ thể là các dữ liệu về điều kiên tựnhiên, và kinh tế xã hội có liên quan và ảnh hưởng tới hoạt động du lịch để từ đóđưa ra các bài toán hỗ trợ nhằm phục vụ công tác định hướng phát triển du lịch

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Đây là phương pháp truyền thống được

sử dụng để đi khảo sát, điều tra nghiên cứu thực tế nhằm thu thập được các số liệuchính xác về tài liệu, số liệu, dữ liệu liên quan để phục vụ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thống kê và phân tích hệ thống: Nhằm tập hợp, kế thừa cáctài liệu đã có, phân tích đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

để phục vụ phát triển du lịch

- Phương pháp đánh giá tổng hợp trên quan điểm hệ thống: Sử dụng trong việc đề xuất hướng khai thác, sử dụng và phát triển du lịch

2

Trang 10

- Phương pháp hệ thông tin địa lý (GIS): Đây là phương pháp quan trọng vàđược khai thác sử dụng nhiều nhất để ứng dụng các chương trình, phần mềm thíchứng cũng nhưng công nghệ GIS mới để xây dựng cơ sở dữ liệu (lưu trữ, khai thác

Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội tỉnh Savannakhet

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội2.3 Đánh giá các nguồn lực và thực trạng du lịch tỉnh Savannakhet 2.4 Định hướng và phát triển du lịch tỉnh Savannakhet

Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS phục vụ định hướng phát triển

du lịch tỉnh Savannakhet

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu3.2 Giao diện, các chức năng của hệ thống cơ sở dữ liệu GIS Savannakhet

3.3.Chức năng hỏi đáp, tìm kiếm thông tin phục vụ định hướng, phát triển du lịch

Kết luận và kiến nghị

Phụ lục

Trang 11

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG1.1 Cơ sở lý luận về du lịch

Ngày nay, du lịch là một hoạt động không thể thiếu được trong hoạt độngkinh tế xã hội của mỗi người Du lịch đang phát triển mạnh mẽ và trở thành mộtngành kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia Tuy nhiên do sự khác nhau về hoàncảnh và góc độ nghiên cứu nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch

1.1.1 Định nghĩa về du lịch

Định nghĩa của Liên Hiệp Quốc tế các Tổ chức Lữ hành chính thức: “Du lịchđược hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thườngxuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm mộtnghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…”

Theo I.I.Pirogonic (1985): “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trongthời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trúthường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng caotrình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tựnhiên, kinh tế, văn hoá”

Theo Luật Du lịch Việt Nam (44/2005/QH11): “Du lịch là các hoạt động cóliên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mìnhnhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời giannhất định”

1.1.2 Tài nguyên du lịch

Theo Khoản 4 (Điều 4 - Chương I - Luật Du lịch Việt Nam): “Tài nguyên dulịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trìnhlao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụngnhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm

du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.”

Như vậy, tài nguyên du lịch là tiền đề phát triển các hoạt động du lịch Tàinguyên du lịch càng phong phú đa dạng thì các hoạt động du lịch càng phát triển.Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân vănđang được khai thác và chưa được khai thác

4

Trang 12

1.1.3 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khíhậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mụcđích du lịch

- Thủy văn: nước mặt: sông, hồ, suối, thác nư ớc, các vùng ngập nước ngọt,các vùng nước ven biển; các vùng nước ven biển có bãi cát đẹp hoặc ven các hồ,sông có môi trường trong sạch thường được khai thác để phát triển các loại hìnhthể thao, bơi lội, lặn biển, tắm biển, đua thuyền, lướt ván, các thác nước cũng tạonơi có phong cảnh đẹp và hấp dẫn du khách; các điểm nước khoáng, suối nướcnóng

*Các cảnh quan du lịch tự nhiên

Chỉ có một số cảnh quan có sự đa dạng, đặc sắc về các dạng tài nguyên cócảnh quan đẹp, có sức hấp dẫn du khách mới tạo nên cảnh quan du lịch tự nhiên, vàtùy theo đặc điểm, quy mô mà có thể chia chúng thành các điểm du lịch tự nhiênhoặc các khu du lịch tự nhiên

*Tuyến du lịch, điểm du lịch

Trang 13

- Tuyến du lịch: Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm dulịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao

thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

- Điểm du lịch: Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch

Các khu, tuyến, điểm du lịch có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển dulịch Chúng tạo nên sức thu hút về du lịch, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách,tạo ra giá trị mới về kinh tế và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương

và ngành du lịch, đóng góp vào ngân sách và ngày một tăng, tạo thêm nhiều công

ăn việc làm và giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thông qua việc tổ chức du lịch với các dịch vụ khác nhau, nâng cao thể trí chokhách du lịch góp phần tái tạo lại sức lao động xã hội và nâng cao dân trí cho khách

du lịch Củng cố và phát triển tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trong cộngđồng và giữa nhân dân bản với khách du lịch nước ngoài Giáo dục lòng yêu thiênnhiên, môi trường, yêu đất nước, tôn trọng những giá trị về văn hóa lịch sử, kiếntrúc, thờ tín

Khu, tuyến, điểm du lịch có những mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc vào nhauhết sức khách quan Sự tác động của con người vào mối quan hệ phụ thuộc vàonhau của khu, tuyến, điểm du lịch nếu theo phương pháp tiếp cận khoa học dựa trênquy hoạch chiến lược phát triển dựa trên cân đối cung cầu du lịch, đầu tư hợp lý,cân bằng sẽ tất yếu cho một kết quả khả quan, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội vàmức sinh lợi cao

1.1.4 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân

tố văn hoá, văn nghệ dân gian,

trúc,

hoá

- Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể:

6

Trang 14

Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể thực chất là những di sản văn hóa, hấpdẫn du khách có thể bảo tồn, khai thác vào mục đích phát triển du lịch, mang lạihiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.

+ Di sản văn hóa thế giới vật thể

+ Các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng cấp quốc gia và địa phương

+ Các cổ vật và bảo vật quốc gia

+ Các công trình đương đại

- Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể là di sản văn hóa phi vật thể có giátrị hấp dẫn du khách có thể bảo tồn, khai thác vào mục đích phát triển du lịch, manglại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường Tài nguyên du lịch bao gồm: Di sảnvăn hóa thế giới truyền miệng và phi vật thể, các lễ hội truyền thống, nghềvà làngnghề thủ công cổ truyền, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, văn hóa ứng xử,phong tục, tập quán, thơ ca và văn học, văn hóa các tộc người, các phát minh sángkiến khoa học, các hoạt động văn hóa, thể thao, kinh tế - xã hội có tính sự kiện

1.2 Những vấn đề cơ bản về cơ sở dữ liệu

Trang 15

Lập bản đồ và phân tích địa lý không phải là kỹ thuật mới, nhưng GIS thựcthi các công việc này tốt hơn và nhanh hơn các phương pháp thủ công cũ Trướckhi có công nghệ GIS, chỉ có một số ít người có những kỹ năng cần thiết để sửdụng thông tin địa lý giúp ích cho việc giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định.

Ngày nay, GIS là một ngành công nghiệp hàng tỷ đô la với sự tham gia củahàng trăm nghìn người trên toàn thế giới GIS được dạy trong các trường phổthông, trường đại học trên toàn thế giới Các chuyên gia của mọi lĩnh vực đều nhậnthức được những ưu điểm của sự kết hợp công việc của họ và GIS Từ năm 1980đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra, tuy nhiên không có định nghĩanào khái quát đầy đủ về GIS vì phần lớn chúng đều được xây dựng trên khía cạnhứng dụng cụ thể trong từng lĩnh vực Có ba định nghĩa được dùng nhiều nhất :

- GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với các dữ liệutrong một hệ toạ độ quy chiếu GIS bao gồm một hệ cơ sở dữ liệu và các phươngthức để thao tác với dữ liệu đó

- GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị dữ liệu được quy chiếu cụ thể vào trái đất

- GIS là một chương trình máy tính hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, phân tích

Trang 16

Hình 1.1: Mô hình tổ chức của GIS

*Phần cứng:

Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động Ngày nay,phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trungtâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng

Là các máy tính điện tử: PC, mini Computer, MainFrame … là các thiết bịmạng cần thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng GIS cũng đòi hỏi các thiết

bị ngoại vi đặc biệt cho việc nhập và xuất dữ liệu như: máy số hoá (digitizer), máy

vẽ (plotter), máy quét (scanner), máy định vị toàn cầu (GPS)…

*Phần mềm:

Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng Mỗi công ty xây dựng GIS đều có hệphần mềm riêng của mình Tuy nhiên, có một dạng phần mềm mà các công ty phảixây dựng là hệ quản trị CSDL địa lý Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng caokhả năng cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, địnhnghĩa bảng, quản lý các giao dịch do đó ta có thể lưu các dữ liệu đồ địa lý dướidạng các đối tượng hình học trực tiếp trong các cột của bảng quan hệ và nhiều côngviệc khác

Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ,phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:

+ Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

+ Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

+ Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng

*Dữ liệu:

Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữliệu theo không gian và dữ liệu phi không gian liên quan có thể được người sửdụng tự tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kếthợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS(Database Management System) để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu

Trang 17

Một cách tổng quát, người ta chia dữ liệu trong GIS thành 2 loại:

- Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý củacác đối tượng trên bề mặt trái đất

- Dữ liệu phi không gian (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng

*Con người:

Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệthống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể lànhững chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những ngườidùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc

Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS để giải quyếtcác bài toán không gian theo mục đích của họ Họ thường là những người đượcđào tạo tốt về lĩnh vực GIS hay là các chuyên gia

1.2.2 Cơ sở dữ liệu trong GIS

Hiện nay, thuật ngữ CSDL được hiểu như hệ thống các thông tin được sắpđặt cho một mục đích sử dụng cụ thể và được thiết kế quản lý và lưu trữ trong máytính Có rất nhiều loại hình CSDL, chúng được xử lý bằng phần mềm quản lýCSDL Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn chỉ đề cập tới những vấn đề về

CSDL GIS

Trong cấu trúc của một hệ thống GIS, cơ sở dữ liệu có vai trò quyết định của

hệ thống và chiếm tới 80 phần trăm giá trị về về lý thuyết cũng như về giá trị kinh

tế của hệ thống Vì thế CSDL được coi là một phần quan trọng nhất của GIS vàđược gọi là nhân của hệ thống Một CSDL đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hìnhdạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng: điểm, đường,vùng trong cấu trúc vector hoặc các ô vuông (pixel) trong cấu trúc raster với các giátrị thuộc tính phi không gian của chúng

Một cơ sở dữ liệu (CSDL) là một kho chứa các khả năng lưu trữ những số

lượng dữ liệu lớn Nó bao gồm một số các chức năng hữu dụng như sau (theo Rolf

A de By.ITC):

10

Trang 18

1. Cho phép nhiều nhiều người cùng sử dụng trong cùng một thời gian,

nghĩa là, nó cho phép sử dụng đồng thời.

2. Cho phép tạo ra một số phương pháp kỹ thuật để lưu trữ dữ liệu và cho

phép sử dụng hiệu quả nhất, nghĩa là, nó hỗ trợ tối ưu hóa lưu trữ.

3. Cho phép áp đặt các quy tắc đối với dữ liệu được lưu trữ, những quy tắc

là sẽ tự động kiểm tra sau mỗi lần cập nhật dữ liệu, nghĩa là, nó hỗ trợ tính toàn vẹn

dữ liệu.

4. Tạo ra sự dễ dàng trong việc sử dụng ngôn ngữ thao tác dữ liệu, điều này

cho phép thực hiện các kiểu kết xuất dữ liệu và cập nhật dữ liệu, nghĩa là, nó có khả năng truy vấn.

5. Cố gắng thực hiện từng truy vấn bằng ngụn ngữ thao tác dữ liệu theo

cách hiệu quả nhất, nghĩa là nó cung cấp tối ưu hóa truy vấn.

Các cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ gần như bất kỳ loại dữ liệu nào và có thểxây dựng từ nhiều nguồn, trong đó viễn thám là một nguồn tư liệu hết sức quantrọng Song khi đưa vào cơ sở dữ liệu, thông tin viễn thám phải được bổ sung,chỉnh lý và lựa chọn để trở thành các lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu GIS

Đặc điểm nổi bật của CSDL GIS là bao gồm các thông tin đã được sắp xếp

và gắn với một lãnh thổ nhất định Hệ thống dữ liệu này phải quản lý cả hai dạngthông tin: không gian và phi không gian

Số liệu không gian là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồmtoạ độ, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trêntừng bản đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra mộtbản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi,

Dữ liệu địa lý (số liệu không gian) bao gồm các thể loại:

Trang 19

 Bản đồ trực ảnh (orthophotomap).

 Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ

 Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất

 Bản đồ địa chính

 Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình

Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vectorhoặc raster hỗn hợp raster - vector Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phânlớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin Thông thường người ta hayphân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông,lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v Trong nhiều trường hợp để quản

lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phânthành các lớp con: các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…

Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ,không gian quản lý như một đối tượng địa lý Các thông tin ở dạng vector tham giatrực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý Các đối tượngnày thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền Mỗi đối tượng đều cóthuộc tính hình học riêng như kích thước, vị trí Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưutrữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:

 Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết

 Độ dư và độ thừa nhỏ nhất

 Truy cập thông tin nhanh

 Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin khôngcần thiết, bổ sung thông tin mới, chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)

 Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin

Dữ liệu thuộc tính (Attribute) (số liệu phi không gian): là các thông tin giảithích cho các hiện tượng địa lý đã và đang xảy ra Các thông tin này được lưu trữ

dữ liệu thông thường Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý

và thông tin thuộc tính Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ

sở dữ liệu

12

Trang 20

Một đặc điểm nữa của CSDL GIS là một CSDL được tổ chức theo kiểu quan

hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng vàcác giá trị thuộc tính

Mối liên kết các dữ liệu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa hai loại thôngtin Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng địa lý đều được gắn liền với các thôngtin thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng biệt của đối tượng Đồngthời qua nó, người sử dụng dễ dạng tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc các đối tượngtheo yêu cầu thông qua bộ xác định hay chỉ số Index

1.2.2.1 Mô hình thông tin không gian

Dữ liệu là trung tâm của hệ thống GIS, hệ thống GIS chứa càng nhiều thìchúng càng có ý nghĩa Dữ liệu của hệ GIS được lưu trữ trong CSDL và chúngđược thu thập thông qua các mô hình thế giới thực Dữ liệu trong hệ GIS còn đượcgọi là thông tin không gian Đặc trưng thông tin không gian là có khả năng mô tả

“vật thể ở đâu” nhờ vị trí tham chiếu, đơn vị đo và quan hệ không gian Chúng cònkhả năng mô tả “hình dạng hiện tượng” thông qua mô tả chất lượng, số lượng củahình dạng và cấu trúc Cuối cùng, đặc trưng thông tin không gian mô tả “quan hệ vàtương tác” giữa các hiện tượng tự nhiên Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vìcách thức thông tin sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện phân tích dữ liệu và khảnăng hiển thị đồ hoạ của hệ thống

Dữ liệu không gian trong GIS được thiết kế trên mô hình dữ liệu raster vàvector Các đối tượng không gian trong GIS được nhóm theo ba loại đối tượng:điểm, đường và vùng Trong mỗi kiểu cấu trúc dữ liệu, cách tổ chức dữ liệu cho bađối tượng không gian trên khác nhau Ba đối tượng không gian dù ở trong mô hìnhcấu trúc dữ liệu GIS nào đều có một điểm chung là vị trí của chúng được ghi nhậnbằng giá trị tọa độ trong một hệ tọa độ nào đó tham chiếu với hệ tọa độ dùng choTrái đất Ngoài ra, chúng cũng có một tên trường trùng nhau là mã của chúng Thếgiới thực có thể được thể hiện theo hai mô hình raster và vector GIS (hình 1)

Trang 21

Hình 1.2: Thế giới thực trên hai mô hình raster (a) và vector (b) GIS

Hình 1.3 : Biểu diễnHình1.3: vịBiểu trídiễn vịcủatrí babađối tượngđối tượng

không gian trong hệ tọa độ UTM

không gian trong hệ tọa độ UTMTrong mô hình vector người ta trừu tượng hoá các sự vật hiện tượng và gọichúng là các feature Các feature được biểu diễn bằng các đối tượng hình học:point, line, polygon Các biểu diễn này áp dụng cho những đối tượng đơn có hìnhdạng và đường bao cụ thể

14

Trang 22

Hình 1.4: Bản đồ với mô hình dữ liệu vectorTrong cách biểu diễn này, người ta định nghĩa:

Feature là một đối tượng trên bản đồ có hình dạng và vị trí xác định, có cácthuộc tính cùng với hành vi cụ thể

Feature Class là một tập các feature có cùng kiểu tức là tập các point, line,hay polygon Các feature class tương đương với một lớp trên bản đồ

Feature Dataset là tập các feature class hay tập hợp các lớp trên cùng một hệtoạ độ Feature dataset tương đương với một bản đồ

Các thành phần dữ liệu Trong feature dataset, mỗi point được lưu dưới mộttoạ độ đơn tương ứng, line được lưu dưới một chuỗi các điểm có toạ độ x, y chotrước, polygon được lưu thành một tập các điểm có toạ độ x, y xác định nhữngđoạn thẳng và đóng kín

*Kiểu đối tượng điểm (Points)

Điểm được xác định bởi cặp giá trị đ Các đối tượng đơn về thông tin về địa

lý chỉ gồm cơ sở vị trí sẽ được phản ánh là đối tượng điểm Các đối tượng kiểuđiểm có đặc điểm:

- Là toạ độ đơn (x,y)

- Không cần thể hiện chiều dài và diện tích

Trang 23

Hình 1.5: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm (Point)

Tỷ lệ trên bản đồ tỷ lệ lớn, đối tượng thể hiện dưới dạng vùng Tuy nhiên trênbản đồ tỷ lệ nhỏ, đối tượng này có thể thể hiện dưới dạng một điểm Vì vậy, các đốitượng điểm và vùng có thể được dùng phản ánh lẫn nhau

*Kiểu đối tượng đường (Arcs)

Hình 1.6: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng ArcĐường được xác định như một tập hợp dãy của các điểm Mô tả các đốitượng địa lý dạng tuyến, có các đặc điểm sau:

-Là một dãy các cặp toạ độ

-Một arc bắt đầu và kết thúc bởi node

-Các arc nối với nhau và cắt nhau tại node

-Hình dạng của arc được định nghĩa bởi các điểm vertices

-Độ dài chính xác bằng các cặp toạ độ

Kiểu đối tượng vùng (Polygons)

Vùng được xác định bởi ranh giới các đường thẳng Các đối tượng địa lý códiện tích và đóng kín bởi một đường được gọi là đối tượng vùng polygons, có cácđặc điểm sau:

16

Trang 24

-Polygons được mô tả bằng tập các đường (arcs) và điểm nhãn (labelpoints)

- Một hoặc nhiều arc định nghĩa đường bao của vùng

- Một điểm nhãn label points nằm trong vùng để mô tả, xác định cho mỗi một vùng

Hình 1.7: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon)

Hình 1.8: Một số khái niệm trong cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ

Ngoài ra, vector GIS có hai mô hình dữ liệu: dữ liệu vector topol ogy và dữ liệu vector spaghetti

* Ưu nhược điểm của mô hình dữ liệu vector:

Trang 25

- Việc lưu trữ được đòi hỏi ít hơn hệ thống cơ sở dữ liệu raster

- Bản đồ gốc có thể được hiện diện ở sự phân giải gốc của nó

- Đặc tính phương pháp như là các kiểu từng, đường sá, sông suối, đất đai

có thể được khôi phục lại và tiến triển 1 cách đặc biệt

- Điều này dễ hơn để kết hợp trạng thái khác nhau của phương pháp mô tả

dữ liệu với 1 đặc tính phương pháp đơn

- Hệ số hoá các bản đổ không cần được khôi phục lại từ hình thức raster

- Dữ liệu lưu trữ có thể được tiến triển trong bản đồ kiểu dạng đường thẳng

mà không 1 raster để sự khôi phục vector

Ngoài ra, mô hình dữ liệu vector cho ta nhiều thao tác hơn trên các đối tượng

so với mô hình raster Việc tính diện tích, đo khoảng cách của các đối tượng đượcthực hiện bằng các tính toán hình học từ toạ độ của các đối tượng thay vì việc tínhtoán trên các điểm ảnh của mô hình raster Một số thao tác ở mô hình này cũng thựchiện nhanh hơn như tìm đường đi trong mạng lưới giao thông dựa trên lý thuyết đồthị Tuy nhiên, ở một số thao tác khác thì mô hình này sẽ chậm hơn so với mô hìnhraster, chẳng hạn khi thực hiện nạp chồng các lớp của bản đồ, các thao tác vùngđệm Bên cạnh đó, dữ liệu vector tồn tại một số hạn chế như: Vị trí của điểm đỉnhcần được lưu trữ 1 cách rõ ràng; mối quan hệ của những điểm này phải được địnhdạng trong 1 cấu trúc thuộc về địa hình học; thuật toán cho việc hoàn thành chứcnăng thì hoàn toàn tương đương trong hệ thống cơ sở dữ liệu raster là quá phức tạp

và việc hoàn thành có lẽ là không xác thực; sự thay đổi 1 cách liên tiếp dữ liệuthuộc về không gian không thể được hiện diện như raster

b Hệ thống Raster

Raster được định nghĩa như là ma trận không gian của các phần tử dạng ảnhgọi là các pixel Các pixel có kích thước đồng nhất về mặt hình học, chúng là các ôvuông nhỏ và được xếp theo các dòng và các cột giống như một lưới ô vuông (hình10) Ma trận không gian từ các ô ảnh này được mã hoá và lưu trữ trong máy tínhtheo qui luật nhất định, thông qua vị trí của từng ô ảnh (vị trí dòng cột) và giá trị sốcủa chính ô ảnh đó Ma trận không gian này thường được tham chiếu tới hệ quichiếu tọa độ

18

Trang 26

Hình 1.9: Ma trận không gian của một file GIS raster cấu trúc từ các pixel

Vị trí của pixel trong một ma trận không gian được xác định bằng vị trí sovới vị trí gốc của ảnh đó Pixel đầu tiên ở cột thứ nhất ( kể từ trái sang phải) và thứnhất (kể từ trên xuống) Pixel cuối cùng ở dòng cuối và cột cuối của file ảnh Nếu vịtrí của mỗi một ô ảnh pixel được tham chiếu với vị trí địa lý thật của nó trong một

hệ tọa độ Cartesian trên Trái đất thì nó được định vị Giá trị số của chính pixel đó sẽdiễn tả một hoặc nhiều thuộc tính không gian của đối tượng nghiên cứu Tất cả cácthông số tọa độ và thuộc tính của đối tượng được ghi nhận bằng các phần mềmchuyên dụng là các phần mềm Raster GIS hoặc phần mềm xử lý ảnh số (thực chất làmodul GIS) Raster GIS là hệ GIS dùng để thu thập, xử lý, phân tích, mô hình hóacác dữ liệu raster Giá trị của pixel chỉ tính chất của đối tượng không gian Ba đốitượng không gian chính là điểm, đường và vùng được thể hiện trong raster GIS sẽkhác hẳn trong vector GIS Độ lớn của pixel theo chiều x, y sẽ là độ phân giảikhông gian của ma trận Raster (trong viễn thám gọi là độ phân giải của ảnh) Mộtđường trong thế giới thực (ví dụ đường dây điện, đường ống dẫn nước ) được thểhiện trên mô hình raster như là tổ hợp của một dãy pixel có cùng giá trị liên tiếpnhau Đối với một file dữ liệu raster GIS cần có một file thông báo về tổ chức củafiel dữ liệu này goị là file tiền dữ liệu dưới dạng văn bản File văn bản ghi lại tómtắt về cấu trúc của file dữ liệu trong đó sẽ chỉ ra số dòng, số cột, hệ tọa độ đượcdùng, vị trí tọa độ của pixel có trong ảnh giá trị lớn nhất của pixel trong file ảnh

File văn kiện dữ liệu này gọi là file đi trước hay Header file Nó chỉ ra kiểu cấu trúc của file dữ liệu lưu trữ theo cấu trúc raster File này có nhiều kiểu lưu trữ khác

nhau, có thể ở dạng nhị phân (binary), dạng nén, dạng ASCII (American StandardCode for interchange) Dạng ASCII là dữ liệu GIS được mã hóa dưới dạng văn bản.Các file này có thể

Trang 27

đọc được bằng các chương trình soạn thảo văn bản, nhưng để hiển thị một file dữliệu không gian dạng này cần phải có phần mềm GIS để thực hiện Dạng ASCII làdạng trung gian để có thể chuyển đổi file từ một hệ GIS này sang một hệ GIS kháchoặc sang một trình không thuộc GIS có thể đọc được Các giá trị thuộc tính có thểđược ghi nhận tách biệt trong bảng cơ sở dữ liệu Giá trị của pixel được tham chiếuđến bảng cơ sở dữ liệu này Trên thực tế mỗi pixel có một cặp tọa độ X,Y duy nhất.Một đối tượng không gian có kích thước nhỏ hơn một pixel, ví dụ lớn hơn một nửapixel, sẽ được coi như là một pixel trọn vẹn và có giá trị về diện tích và tọa độ củachính pixel mà nó nằm trong Vì vậy, độ phân giải của pixel đóng vai trò hết sức

quan trọng về độ chính xác của dữ liệu raster GIS Trên Hình 10 minh họa sự khác

biệt giữ vector GIS và raster GIS Ở dạng vector, một đường được tạo nên bởi cácvectors có hướng nối các điểm vectex (a), còn trong mô hình cấu trúc raster GIScon đường đó là tập của các pixels

Kích thước của pixel trong raster phụ thuộc nhiều vào độ phân giải dữ liệu.Pixel phải có kích thước đủ nhỏ để có thể thu thập được chi tiết dữ liệu, nhưngcũng phải có kích thước đủ lớn để có thể phân tích dữ liệu một cách thuận tiện

Hình 1.10: Hình Sự 1 khác 12:Sựkhác biệt biệt giữa cấu vector trúcdữliệu và vector raster (a)và raster trong (b) thể hiện cấu trúc line

trong việc thể hiện các đối tượng không gian dạng đường

*Nguồn dữ liệu raster

Ảnh chụp từ vệ tinh, ảnh chụp từ máy bay, ảnh quét, ảnh chụp Trong đó ảnhchụp từ vệ tinh là cách lấy dữ liệu tốn kém nhất nhưng lại có ý nghĩa to lớn trongviệc nghiên cứu tình hình biến đổi của các sự vật trên trái đất theo thời gian Ảnhchụp từ máy bay giúp ta vẽ bản đồ một cách chi tiết Ngoài ra ta còn raster còn cóthể được tạo ra bằng cách chuyển đổi từ nhiều nguồn dữ liệu khác như vector hayTIN

Cấu trúc dữ liệu Raster GIS có hai kiểu chính: cấu trúc dữ liệu raster đơngiản và cấu trúc dữ liệu raster phân cấp Trong cấu trúc dữ liệu raster, point có

20

Trang 28

thể được biểu diễn bằng một cell Line được biểu diễn bởi một tập các cell cóhướng xác định, độ rộng của line bằng chiểu rộng của một cell Polygon được biểudiễn bởi một dãy các cell nằm kề sát nhau.

Hình 1.11: Biểu diễn các đối tượng cơ sở trong Raster

1.2.2.2.Mô hình thông tin thuộc tính

Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính,đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chứcnăng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lýđồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thôngtin địa lý có 4 loại số liệu thuộc tính:

- Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thể thực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích

- Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: miêu tả những thông tin, các hoạt động thuộc vị trí xác định

- Chỉ số địa lý: tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị, …liên quan đến các đối tượng địa lý

- Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian, có thể đơn giản hoặc phức tạp (sự liên kết, khoảng tương thích, mối quan hệ đồ hình giữa các đối tượng)

Để mô tả một cách đầy đủ các đối tượng địa lý, trong bản đồ số chỉ dùngthêm các loại đối tượng khác: điểm điều khiển, toạ độ giới hạn và các thông tinmang tính chất mô tả (annotation)

Annotation: Các thông tin mô tả có các đặc điểm:

• Có thể nằm tại một vị trí xác định trên bản đồ

• Có thể chạy dọc theo arc

• Có thể có các kích thước, màu sắc, các kiểu chữ khác nhau

Trang 29

• Nhiều mức của thông tin mô tả có thể được tạo ra với ứng dụng khác

nhau

• Có thể tạo thông tin cơ sở dữ liệu lưu trữ thuộc tính

• Có thể tạo độc lập với các đối tượng địa lý ïcó trong bản đồ

• Không có liên kết với các đối tượng điểm, đường, vùng và dữ liệu thuộc tính của chúng

Bản chất một số thông tin dữ liệu thuộc tính như sau:

- Số liệu tham khảo địa lý: mô tả các sự vật hoặc hiện tượng xảy ra tại một

vị trí xác định Chúng mô tả các danh mục hoặc các hoạt động như cho phép xâydựng, báo cáo tai nạn, nghiên cứu y tế, … liên quan đến các vị trí địa lý xác định.Các thông tin tham khảo địa lý đặc trưng được lưu trữ và quản lý trong các file độclập và hệ thống không thể trực tiếp tổng hợp chúng với các hình ảnh bản đồ trong

cơ sở dữ liệu của hệ thống Tuy nhiên các bản ghi này chứa các yếu tố xác định vịtrí của sự vật hay hiện tượng

- Chỉ số địa lý: được lưu trong hệ thống thông tin địa lý để chọn, liên kết vàtra cứu số liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ số địa lýxác định Một chỉ số có thể bao gồm nhiều bộ xác định cho các thực thể địa lý sửdụng từ các cơ quan khác nhau như là lập danh sách các mã địa lý mà chúng xácđịnh mối quan hệ không gian giữa các vị trí hoặc giữa các hình ảnh hay thực thể địa

lý Ví dụ: chỉ số địa lý về đường phố và địa chỉ địa lý liên quan đến phố đó

- Mối quan hệ không gian: của các thực thể tại vị trí địa lý cụ thể rất quantrọng cho các chức năng xử lý của hệ thống thông tin địa lý Các mối quan hệ khônggian có thể là mối quan hệ đơn giản hay lôgic, ví dụ tiếp theo số nhà 101 phải là sốnhà 103 nếu là số nhà bên lẻ hoặc nếu là bên chẵn thì cả hai đều phải là các số chẵn

kề nhau Các quan hệ không gian có thể được mã hoá như các thông tin thuộc tínhhoặc ứng dụng thông qua giá trị toạ độ của các thực thể

- Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và phi không gian: thể hiện phươngpháp chung để liên kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thờitrong các thành phần không gian và phi không gian Các bộ xác định có thể đơngiản là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số

22

Trang 30

liệu xác định vị trí lưu trữ chung Bộ xác định được lưu trữ cùng với các bản ghitoạ độ hoặc mô tả số khác của các hình ảnh không gian và cùng với các bản ghi sốliệu thuộc tính liên quan.

Sự liên kết giữa hai loại thông tin cơ bản trong cơ sở dữ liệu GIS thể hiệntheo sơ đồ sau:

Hình 1.12: Mối quan hệ giữa thông tin bản đồ và thông tin thuộc tính

(Nguồn: Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên, 2000)

1.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS

1.3.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS

Hình 1.13 :Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS

Trang 31

Các tham khảo ban đầu (Xác định vùng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung của CSDL GIS)

Các lựa chọn Các lớp thông tin, lưới chiếu, tỷ lệ bản đồ, phần mềm xử lý và lưu trữ

THU THẬP

DỮ LIỆU

NHẬP VÀ KẾT NỐI DỮ LIỆU VÀO CSDL GIS

BIÊN TẬP, KIỂM TRA HIỆU CHỈNH CSDL

LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU

Trang 32

24

Trang 33

Để xây dựng CSDL GIS cần tuân theo các bước cơ bản sau :

a Giai đoạn khởi đầu :

Trong giai đoạn này cần phải xác định phạm vi khu vực nghiên cứu và phảixác định rõ : CSDL nhằm mục đích gì, cho ai dùng và bao gồm những nội dung gì

Từ đó sẽ quyết định những nội dung tiếp theo trong quy trình xây dựng CSDL GIS.Tùy từng mục đích khác nhau mà CSDL sẽ có cấu trúc khác nhau, dữ liệu sẽ được

tổ chức khác nhau và có các thuộc tính khác nhau Từ những mục tiêu trên sẽ quyếtđịnh lựa chọn các lớp thông tin cần có trong CSDL, lựa chọn lưới chiếu, tỷ lệ bản

đồ và lựa chọn phần mềm sử dụng trong CSDL GIS

b Thu thập bản đồ, số liệu cần thiết :

Đây là bước quan trọng Những tài liệu thu thập là các bản đồ nền, bản đồchuyên đề, các tài liệu ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của khu vực nghiên cứu, các bảngbiểu thống kê, các báo cáo khoa học, các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến mụcđích và nội dung của CSDL

Những tài liệu này được chia thành hai nhóm chính Đó là các dữ liệu khônggian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộc tính thể hiện đặc trưng của các đối tượngnghiên cứu Điều này còn liên quan đến sự lựa chọn phương pháp lưu trữ dữ liệu

c Tổ chức CSDL :

Bước này bao gồm :

- Hệ thống hóa các lớp thông tin trong CSDL (lớp thông tin nền, lớp thôngtin chuyên đề) Tùy theo mục đích, yêu cầu mà lựa chọn và hệ thống hóa dữ liệuthành các lớp thông tin, có thể là các lớp thông tin dạng raster, dạng vector (điểm,đường, vùng) hoặc là dạng text

- Xác định các thông tin thuộc tính cho từng đối tượng địa lý Những thôngtin thuộc tính được sắp xếp theo đặc điểm và tính chất của dữ liệu để lựa chọnphương pháp lưu trữ Với những thông tin định lượng, quản lý bằng số nguyên, sốthập phân hay số thực Còn với các thông tin định tính, miêu tả hay phân loại thì mãhóa các giá trị thuộc tính hoặc đặc tả bằng ký tự

25

Trang 34

- Nhập dữ liệu vào GIS : Nhập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính vàoCSDL Liên kết dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính của các đối tượng địa lýtương ứng để hình thành CSDL thống nhất.

- Biên tập, kiểm tra, hiệu chỉnh CSDL

d Lưu trữ và quản lý dữ liệu :

Dữ liệu sau khi đã được kiểm tra, loại bỏ lỗi sẽ được đưa vào lưu trữ vàquản lý trong CSDL để sử dụng phân tích tiếp theo

Hiện nay có nhiều công nghệ hỗ trợ cho việc xây dựng CSDLGIS , lưu trữ,

xử lý thông tin và biên tập bản đồ, nhưng có hai phần mềm được sử dụng rộng rãinhất là phần mềm MapInfo, phần mềm ArcViewGIS và ArcGIS của hãng ESRIchạy trên nền phần cứng server hoặc personal, hệ điều hành windows hay linux

* Phần mềm MapInfo

Mapinfo là hệ phần mềm GIS chuyên về quản lý dữ liệu và in ấn bản đồ Ưuđiểm nổi bật của nó là khả năng hỏi đáp cơ sở dữ liệu địa lý mà sử dụng được cáctài nguyên của môi trường Windows Cho đến nay theo nhiều chuyên gia đã sửdụng Mapinfo đều đánh giá rằng ít có hệ mềm nào lại dễ sử dụng và in ấn bản đồđẹp như Mapinfo Chính vì vậy rất nhiều cơ quan và rất nhiều dự án đã sử dụngMapinfo như một giai đoạn cuối trong quan hệ công nghệ GIS của mình

Các chức năng của Mapinfo:

- Trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác (Import và Export)

- Mô tả các đối tượng bằng các dữ liệu, không gian và thuộc tính

- Khả năng hỏi đáp và tạo lập Selection để sửa lỗi dữ liệu cũ, tạo cơ sở dữ liệumới một cách dễ dàng

- Có khả năng hiển thị số liệu theo 3 cách: Map Windows, Browser và Graph Windows

- Mapinfo cung cấp một tập hợp các phím lệnh (button) rất thuận tiện cho việcsửa chữa (Editing) và vẽ (Drawing)

- Tạo lập các bản đồ chuyên đề

Trang 35

- Trình bày và in ấn các bản đồ dạng Vector với đầy đủ hệ thống ký hiệu.

- Ngoài ra, Mapinfo Corporation đưa ra ngôn ngữ lập trình MapBasic tạo khả năng xây dựng các ứng dụng (Application) riêng trong Mapinfo

* Phần mềm ArcViewGIS

ArviewGIS là phần mềm nhỏ của Mỹ cài trên PC được xây dựng để ghép nốivới Arcinfo nhằm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu nhập, quản lý dữ liệu, in ấn và hiểnthị các kết quả của ArcInfo Các chức năng chính của ArcviewGIS:

Nhập dữ liệu: các dữ liệu vector có thể nhập được vào Arview gồm: dữ liệucủa Arc Info, dBASE (dữ liêu bảng), AUTOCAD, ACCESS, SDE, ODBC Các dữliệu hình ảnh dạng Bitmap, TIFF, IMAGINE

- Hiển thị hình ảnh và dữ liệu bảng

- Tự động tính toán thống kê để tạo cơ sở dữ liệu dạng bảng (tính toán diện tích, độ dài , chu vi …)

- Tạo lập đồ thị từ các số liệu thống kê

- Tạo lập các layout mới (các lớp thông tin tổng hợp)

- Bổ sung cơ sở dữ liệu không gian dưới dạng bản đồ, hoặc biểu bảng: Chỉnh sửa vector, thay đổi màu sắc, ký hiệu…

-Tổ chức in ấn bản đồ với hệ thống toạ độ địa lý

-Giao diện với các phần mềm khác: chuyển dữ liệu thành các format: Bitmap,JPEG và các dạng khác như: WWF, EPS

Hiện nay, do tính chất thuận tiện và gọn nhẹ của Arview mà nó luôn được sửdụng , nâng cấp để có thêm nhiều chức năng mới, đặc biệt là chức năng xử lý thôngtin không gian cho một hoặc nhiều lớp với những môdul mở rộng( ModulEXENTION) Trên cơ sở của Acview mà nhiều phần mềm mới được đưa ra như :ARC GIS 8.0 và 8.1

* Phần mềm ArcGIS của hãng ESRI

Các giải pháp GIS thương phẩm của ESRI cung cấp cho quân đội công nghệsiêu cấp và các thuận lợi về giá thành thấp và mở ra khả năng rộng lớn và hỗ trợ kếthợp với giao tiếp người dùng Công nghệ GIS của ESRI ngày nay

27

Trang 36

được dựa trên các tiêu chuẩn kỹ nghệ công nghệ thông tin Thay vì việc tạo ra cáccông nghệ đặc thù ESRI đang bổ sung các khả năng không gian cho các hệ thốngquản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), mô hình đối tượng thành phần củaMicroSoft (COM), Java, XML, HTML và nhiều nữa, mà chính là các khối xây dựngmang tính thương phẩm làm cơ sở cho các hệ thống điều khiển và chỉ huy hiện đại.

Hình 1.14: Mô tả tổ chức và các ứng dụng mở rộng trên ArcGIS của ESRIHiện nay, công nghệ của hãng ESRI (Mỹ) đang được các chuyên gia GIS coi

là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai tháchết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: Desktop, Server, cácứng dụng WEB hoặc hệ thống thiết bị di động,…và có khả năng tương thích caođối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

ArcGIS Desktop là một dòng sản phẩm phần mềm GIS

- Chứa dựng một loạt các ứng dụng Windows bao gồm các lớp sản phẩm sau: ArcView, ArcEditor, ArcInfo

- ArcView: Chứa đựng các công cụ để hiển thị dữ liệu, lập bản đồ, và thực

hiện các phân tích trên đó

- ArcEditor: Chứa đựng tất cả các chức năng của ArcView và kèm theo chức

năng biên tập đối tượng bản đồ và xây dựng dữ liệu

Trang 37

- ArcInfo: Là một sản phẩm hoàn thiện, là một ứng dụng GIS chuyên

nghiệp, nó có đầy đr các chức năng cần thiết cho một hệ thông tin địa lý kể cả cáccông cụ xử lý thông tin liên quan đến đối tượng địa lý

1.3.2 Công nghệ xây dựng và phát triển CSDL GIS Savannakhet

FTool

Programming

Language(C#)

ArcGISEngine

DotNetFrameWork

Hình 1.15: Sơ đồ công nghệ xây dựng và phát triển CSDL GIS SavannkhetCSDL GIS của Savannkhet được xây dựng và phát triển trên nền tảngDotNet Framework của hãng Microsoft Do yếu tố sử dụng miễn phí và dễ cài đặtnên đây là nền tảng phần mềm phổ biến nhất thế giới hiện nay và được các công typhần mềm định hướng xây dựng các phần mềm theo yêu cầu của khách hàng Phầnmềm này cũng cấp các bộ thư viện trong lập trình máy tính, hỗ trợ cho nhiều ngônngữ lập trình và thông tin về tài nguyên của nó có thể tìm thấy rất dễ dàng trênInternet

NET Framework là một công nghệ hỗ trợ xây dựng và chạy các thế hệ tiếptheo của các ứng dụng và dịch vụ Web XML…NET Framework được thiết kế đểthực hiện các mục tiêu sau đây:

- Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng phù hợp, xem mã đốitượng được lưu trữ và thực hiện cục bộ, thực hiện cục bộ nhưng phân tán trênInternet, hoặc thực hiện từ xa

29

Trang 38

- Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn giảm thiểu việc triển khai phần mềm và các xung đột versioning.

- Cung cấp một môi trường thực hiện mã nguồn thúc đẩy thực thi mã an toàn, bao gồm mã nguồn được tạo ra bởi một bên thứ ba

- Tạo ra sự nhất quán trong kinh nghiệm phát triển trên các loại khác nhaucủa các ứng dụng, chẳng hạn như các ứng dụng Windows và các ứng dụng trênWeb

- Xây dựng kênh thông tin liên lạc tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng

mã nguồn trên NET Framework có thể tích hợp với các mã nguồn khác

Đi kèm với việc phát triển công cụ này trên nền DotNet, thì việc sử dụngngôn ngữ lập trình C# trong bộ Visual Studio 2005 để viết các hàm xử lý và xâydựng giao diện cho người dùng Ngôn ngữ này phù hợp với nền tảng DotNet.Phần truy xuất và hiển thị dữ liệu không gian sử dụng các hàm trong bộ phầnmềm ArcGIS Engine runtime của hãng ESRI ArcGIS Engine là một thư viện đầy

đủ của các thành phần GIS nhúng cho các nhà phát triển để xây dựng các ứng dụngtùy chỉnh Sử dụng ArcGIS Engine, bạn có thể nhúng các chức năng GIS vào cácứng dụng hiện có, bao gồm cả các sản phẩm Microsoft Office, chẳng hạn nhưWord và Excel, và xây dựng tập trung các ứng dụng tùy chỉnh để cung cấp các hệthống GIS tiên tiến tới nhiều người dùng ArcGIS Engine bao gồm một bộ pháttriển phần mềm và một bộ runtime cung cấp nền tảng cho tất cả các ứng dụngArcGIS Kể từ khi ArcGIS Engine được hỗ trợ trên Windows, Solaris, và Linux(Intel), các nhà phát triển có thể tạo ra nền tảng giải pháp tùy chỉnh cho một loạtđối tượng người sử dụng

Trang 39

Năm thành phần của ArcGIS Engine được nêu dưới đây và được minh họa trong biểu đồ ở trên:

Base Services: nhân GIS là ArcObjects cần thiết cho hầu như bất kỳ ứng

dụng GIS nào, như các tính năng hình học và hiển thị

- Data Access: ArcGIS Engine cung cấp quyền truy cập vào một loạt các

định dạng raster và vector bao gồm cả sức mạnh và tính linh hoạt của cơ sở dữ liệuđịa lý

- Map Presentation: ArcObjects tạo bản đồ và hiển thị với ký hiệu, nhãn và

khả năng lập bản đồ chuyên đề bao gồm các ứng dụng tùy chỉnh

- Developer Components: giao diện người dùng điều khiển cao cấp, để phát

triển ứng dụng nhanh chóng

- Extensions: Phần mở rộng ArcGIS Engine Runtime triển khai với các chức

năng chuẩn hoặc phần mở rộng với các chức năng nâng cao

Mỗi bộ phận, bao gồm các chức năng mở rộng, được thực hiện thông quaArcGIS Engine Developer Kit ArcGIS Engine Runtime và phần mở rộng của nó,mặc dù các yếu tố không thể thiếu trong sự phát triển của một ứng dụng GIS, đặcbiệt liên quan đến việc triển khai ứng dụng và do đó nó nên là 1 phần riêng rẽ

Các dữ liệu của Savannkhet được thiết kế xây dựng và lưu trữ trên phầnmềm Arcgis Desktop thông qua nhiều workspace hay còn gọi là các mxd riêng biệt.Trong ArcGIS có 3 dạng dữ liệu cơ bản chính đó là: Dữ liệu bản đồ (Mapdata), Dữliệu thuộc tính (Attribute data) và Dữ liệu dạng ảnh (Image data)

Dữ liệu bản đồ: chứa thông tin về vị trí, hình dạng của đối tượng địa lý theodạng điểm (point), đường (line) và vùng (polygon)

Dữ liệu thuộc tính: là phần thông tin được liên kết với dữ liệu bản đồ để “miêutả” tính chất, đặc điểm của đối tượng đó

Dữ liệu dạng ảnh: là toàn bộ các dữ liệu từ ảnh vệ tinh, ảnh máy bay hoặc ảnhscan

Một mô hình dữ liệu phát triển đầy đủ sẽ định rõ tất cả các lớp, mối quan hệgiữa các thực thể, các quy luật toàn vẹn và các thao tác trên các thực thể Các lớp

31

Trang 40

đối tượng và lưới ô vuông của ARC/INFO sử dụng mô hình dữ liệu địa lý quan hệ,

mô hình dữ liệu lai kết hợp dữ liệu không gian (trong lớp đối lưới hoặc lưới ô) vàcác dữ liêụ thuộc tính (trong bảng) Các mô hình dữ liệu khác được dùng trongARC/INFO bao gồm lưới tam giác bất chính quy, ảnh và ô lưới Quá trình thiết kế

và biên tập các dữ liệu bản đồ của Savannakhet trong phần mềm Arcgis gồm cácbước sau:

a Công tác chuẩn bị:

Trong công tác chuẩn ở đây bao gồm việc thu thập các số liệu như bản đồ địahình khu vực, các bản đồ chuyên đề khác như sử dụng đất, địa chất, khí hậu,v.v, vàcác số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như các số liệu liênquan khác

Tuỳ thuộc theo mục đích xây dựng CSDL nào ta sẽ tập trung khai thác, tìm tòicác loại dữ liệu sao cho phù hợp nhất phù hợp

Ví dụ khi xây dựng CSDL về văn hoá - xã hội ngoài các yếu tố nền phải thuthập thì phải tập trung mạnh vào các yếu tố sau:

+ Dân cư: Xác định số tỉnh, huyện nằm trong khu vực; vị trí thành phố, thị xã,tỉnh lỵ, huyện lỵ kèm theo tên trên bản đồ, xác định địa giới chính xác và khôngchính xác trên bản đồ (có ghi chú kèm theo),

+ Các công trình văn hoá di tích lịch sử: Thống kê và mô tả các đình đền chùaquan trọng trong khu vực; Các di tích lịch sử danh lam thắng cảnh; Các cơ sở kinh

tế lớn;

b Công tác làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu

Trước khi đưa vào hệ GIS cần phải được làm sạch tất cả các yếu tố như:Đường cắt thừa; Đường chưa cắt tới; Một đoạn đường quá nhiều đỉnh; Trùng lặpnhiều đường trên cùng một vị trí; Không đóng vùng đối tượng (đối tượng vùngnhư làng, hồ), sông 2 nét; Đường xoáy ốc (1 đường tự cắt nhau); Không bắt đúng

vị trí (quên không Snap),

Ngày đăng: 20/11/2020, 08:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w