Tác giả Lê Thanh Hà trong “Giáo trình quản trị nhân lực”- nhà xuất bản Lao động Xã hội năm 2009cũng đã có những nghiên cứu sâu cơ sở lý luận về hoạch định nguồn nhân lực với việcđưa ra b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Văn Luân
Hà Nội - 2014
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Mẫu khảo sát 5
6 Câu hỏi nghiên cứu 6
7 Giả thuyết nghiên cứu 6
8 Phương pháp nghiên cứu 6
9 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC 8
1.1 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 8
1.1.1 Nguồn nhân lực……… 8
1.1.2 Quản lý nguồn nhân lực …10
1.2 Hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực và vai trò của hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 13
1.2.2 Các nhân tố ảnh hướng đến hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 17
1.2.3 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 23
* Kết luận chương 1……… 40
CHƯƠNG 2 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HINO MOTORS VIỆT NAM 36
2.1 Tổng quan về công ty Hino Motors Việt Nam 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 37
Trang 42.1.3 Tình hình nguồn nhân lực 39
2.2 Thực trạng công tác hoạch định nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam 40
2.2.1 Công tác phân tích môi trường và xác định mục tiêu chiến lược tại công ty Hino Motors Việt Nam 40
2.2.2 Công tác dự đoán cung và cầu nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam 47
2.2.3 Cân đối cung - cầu nguồn nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam 52 2.3 Đánh giá công tác hoạch định nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam 55 2.3.1 Một số kết quả đạt được 55
2.3.2 Một số hạn chế 57
2.3.3 Nguyên nhân 59
* Kết luận chương 2……… 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HINO MOTORS VIỆT NAM 67
3.1 Đổi mới phương thức quản lý và nguyên tắc hoạch định nguồn nhân lực của công ty Hino Motors Việt Nam 67
3.1.1 Đổi mới phương thức quản lý từ phía ban lãnh đạo 67
3.1.2 Nguyên tắc đặt ra đối với công tác hoạch định nguồn nhân lực của công ty Hino Motors Việt Nam 68
3.2 Các giải pháp liên quan đến công tác hoạch định nguồn nhân lực 69
3.2.1.Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn định mức hao phí lao động 69
3.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hoạch định nguồn nhân lực 72
3.2.3.Hoàn thiện công tác dự báo cung - cầu nhân lực và công tác cân đối cung – cầu nhân lực 72
3.3 Các biện pháp hỗ trợ cho công tác hoạch định nguồn nhân lực 76
* Kết luận chương 3……… 89
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC……….……… 93
Trang 6Bảng 2.1: Thống kê tình hình nhân sự theo trình độ, giới tính, tuổi Trang 43
tác tại công ty LD TNHH Hino Motors Việt Nam
Bảng 2.3: Thống kê lao động theo độ tuổi tính đến tháng 10 năm Trang 54
2013
Ứng dụng quan sát thời gian hao phí lao động của côngBảng 3.1: nhân trong một ca làm việc tại Công ty LD TNHH Hino Trang 75
Motors Việt NamBảng 3.2: Ứng dụng lƣợng hóa các tiêu chí đánh giá nhân viên tại Trang 83
Công ty LD TNHH Hino Motors Việt Nam
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập và chuyển giao công nghệ ngày nay, nguồn nhânlực trở thành yếu tố đem lại lợi thế cạnh tranh cho các quốc gia nói chung và mỗidoanh nghiệp nói riêng Khi thế giới ngày càng “phẳng”, các yếu tố máy mócthiết bị và công nghệ đều có thể mua hoặc bắt chước được thì yếu tố nguồn nhânlực là một lợi thế cạnh tranh không thể hoặc phải mất thời gian dài mới sao chépđược Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là yếu tố đầu vào mà trở thành tàinguyên của doanh nghiệp Hiện nay, công tác quản lý nguồn nhân lực được quantâm và coi trọng trong các doanh nghiệp Điều này càng trở nên quan trọng trongbối cảnh khủng hoảng, mà trước hết là khủng hoảng tài chính hiện nay
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã và đang có ảnh hưởng sâu sắc tớinền kinh tế của các nước, từ những nước phát triển tới các nước đang phát triển.Khi đứng trước những biến động của khủng hoảng, các tổ chức thường hay tiếnhành các giải pháp tình thế như cắt giảm chi phí, chi phí đầu tiên được ngh đến
là chi phí nhân sự nhằm duy trì hoạt động tối thiểu cho tổ chức Nhưng giải pháptrên có thật sự hiệu quả không, hay đó chỉ là giải pháp nhất thời, chỉ giúp doanhnghiệp cầm cự chứ không hề phát triển?
Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ khó khăn này, các doanh nghiệpkhông có con đường nào khác là phải quản trị nguồn nhân lực một cách có hiệuquả, đặc biệt cần chú trọng tới công tác hoạch định nguồn nhân lực Điều nàyxuất phát từ vai trò nền tảng của hoạch định nhân lực trong công tác quản trịnguồn nhân lực Hoạch định nhân lực giúp các doanh nghiệp xác định nhu cầunguồn nhân lực, đưa ra các chính sách hoạt động phù hợp và đảm bảo cho doanhnghiệp có đủ nguồn nhân lực với phẩm chất, năng lực để thực hiện công việc vớihiệu quả cao nhất, giúp phát huy tối đa tiềm năng của con người nhằm đem lạihiệu quả trong sản xuất và kinh doanh, đó là điều mà hầu hết các doanh nghiệpmong muốn
Trang 8Tuy nhiên, trong thực tế công tác hoạch định nguồn nhân lực ở các doanhnghiệp gần như không có hoặc mang tính sự vụ, không thực sự gắn kết giữa mụctiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Vì vậy khi kinh tế khó khăn đểcắt giảm chi phí chỉ còn cách cắt giảm nhân công, chi phí đào tạo, chi phí quản
lý, lương…Việc cắt giảm chi phí nhân sự không những ảnh hưởng đến tâm lýcủa người lao động mà có thể còn tác động ngược đến hiệu quả kinh doanh củacác tổ chức trong lúc khó khăn Vậy các nhà quản lý cần làm gì để có đượcnguồn nhân lực đủ linh hoạt?
Để phát triển ổn định lâu dài đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không những cần
kế hoạch kinh doanh hợp lý, chính sách duy trì sự ổn định tài chính của doanhnghiệp mà còn phải biết cách quản lý neguồn nhân lực của tổ chức, đặc biệt làcông tác hoạch định nguồn nhân lực Nếu thực hiện tốt công tác hoạch địnhnguồn nhân lực, tổ chức sẽ có nhiều giải pháp tích cực hơn để tiết giảm chi phí
và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức chẳng hạn như: giảm thiểu chi phí tổchức hành chính; Tiết kiệm chi phí cơ cấu tổ chức, khắc phục bộ máy nhân sựcồng kềnh, chức năng nhiệm vụ chồng chéo; Tuyển chọn đúng người, đúng việc,nâng cao năng suất lao động
Công ty Liên doanh TNHH Hino Motors Việt Nam (HMV) là công ty liêndoanh giữa Tổng công ty công nghiệp Ô tô Việt Nam, tập đoàn Hino Motors vàSumitomo Nhật Bản trong l nh vực xe tải Những thành tựu mà HMV đã đạt được
là niềm tự hào không chỉ với cán bộ nhân viên trong công ty mà còn là tín hiệu đángmừng trong sự nghiệp phát triển của đất nước Tuy nhiên, thách thức đặt ra đối vớicông ty hiện nay là làm thế nào để luôn giữ vững và mở rộng được thị phần cũngnhư tầm ảnh hưởng của mình đối với khách hàng trong thời kỳ khủng hoảng kinh
tế hiện nay Với quan điểm con người là tài sản quý giá nhất của tổ chức, công tyHino Motors nhận thấy rằng muốn tổ chức vững mạnh thì trước hết cần có một độingũ nhân viên chất lượng cao Do vậy, công tác quản trị
Trang 9nguồn nhân lực luôn được công ty chú trọng Tuy nhiên, công ty Hino Motors lạichưa quan tâm đúng mức đến công tác hoạch định nhân lực.
Làm thế nào để có kế hoạch nguồn nhân lực linh hoạt để đáp ứng sự thayđổi của các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từnhận thức trên và sự tìm hiểu sâu sắc về công tác hoạch định nhân lực tại công ty
Hino Motors, tôi thực hiện đề tài: “Hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp
tại công ty Liên doanh TNHH Hino Motors Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp
của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề hoạch định nhân lực là một trong những đề tài mang tính thực tiễncao, vì vậy đã thu hút không ít sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong vàngoài nước cũng như có nhiều hướng tiếp cận về vấn đề này
Trên bình diện lý luận, vấn đề hoạch định nguồn nhân lực được nhìn nhận
là vai trò trung tâm trong quản trị nguồn nhân lực, quyết định đến sự thành bại
của doanh nghiệp Trong tác phẩm “Bản chất quản trị nguồn nhân lực” của nhóm tác giả Business Edge và“Giáo trình quản trị nhân lực”(2007) của
Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, hoạch định nguồn nhân lực được đềcập với vai trò là khâu quan trọng trong quản trị nhân sự Trong đó, các tác giả
đã vẽ ra một bức tranh tương đối hoàn thiện về hoạch định nguồn nhân lực: khái
niệm, bản chất, vai trò, quy trình… Riêng tác phẩm “Hoạch định lực lượng lao động có ích ngay cả khi bạn không tuyển dụng” được đăng trên www.
Blog.profilesvietnam.com ngày 18.04.2012 đã đưa ra các giải pháp nhằm hướngtới một kế hoạch quản lý nguồn nhân lực toàn diện Tác giả Lê Thanh Hà trong
“Giáo trình quản trị nhân lực”- nhà xuất bản Lao động Xã hội năm 2009cũng đã
có những nghiên cứu sâu cơ sở lý luận về hoạch định nguồn nhân lực với việcđưa ra bản chất, nhân tố ảnh hưởng của hoạch định nhân lực, mối quan hệ giữachiến lược kinh doanh và chiến lược quản trị nhân lực, dự đoán cung, cầu nhânlực để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục sự mất cân đối giữa cung cầu nhân
Trang 10lực TS Lê Quân trong đề tài nghiên cứu “Hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp thương mại của Việt Nam” đã đưa ra các cách tiếp cận định tính và định
lượng về vấn đề hoạch định nguồn nhân lực, các phương pháp dự báo nguồnnhân lực và trên cở sở phân tích GAP (chênh lệch giữa nhu cầu và cung ứng laođộng), tác giả đưa ra các giải pháp đáp ứng nhân lực ngắn hạn và dài hạn
Nếu như các tác phẩm trên chủ yếu tập trung luận giải về bản chất, vai trò
và đưa ra các giải pháp để hoạch định nguồn nhân lực thì nghiên cứu của
Profiles International "Tìm hiểu về công tác hoạch định lực lượng lao động chiến lược" (www Blog.profilesvietnam.com) lại tập trung giải thích chi tiết quy trình
được thực hiện nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp giao đúng việc cho đúngngười vào đúng thời điểm để đạt được những kết quả mong muốn
Một số công trình bàn về hoạch định nguồn nhân lực trong các tổ chức từ
góc độ vi mô như công trình “Một số vấn đề về công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông” của ThS Hà Văn Hội và đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Đức “Một số giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược nguồn nhân lực tại xí nghiệp xây dựng 60” ThS Hà Văn
Hội nghiên cứucông tác hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bưuchính viễn thông trong quá trình chuyển đổi sang mô hình tập đoàn Tác giả đã
đi sâu phân tích nguyên nhân cần phải hoạch định nhân lực và quá trình hoạchđịnh nguồn nhân lực ở tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Trong khi
đó, tác giả Nguyễn Xuân Đức trong đề tài của mình đã chỉ ra được những kếtquả đạt được và một số tồn tại trong công tác hoạch định nhân lực của doanhnghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định nguồnnhân tại Xí nghiệp xây dựng 60
Trên thực tế hoạch định nguồn nhân lực được nhiều nhà nghiên cứu quantâm tuy nhiên đa phần các công trình nghiên cứu đều mang tính khoa học lý luận,chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hoạch định nguồn nhân lực tạicông ty LD TNHH Hino Motors Việt Nam Mặc dù đây là vấn đề quan
Trang 11trọng, quyết định đến nhiều vấn đề khác của quản lý nguồn nhân lực như lập kếhoạch nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếpnhân lực, trả công lao động và bảo đảm các chế độ đãi ngộ khác… Đó là vấn đề
mà luận văn này sẽ đề cập đến và thông qua trường hợp Công ty Hino Motors đểđưa ra chiến lược hoạch định nhân sự linh hoạt cho doanh nghiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lựccủa Công ty LD TNHH Hino Motors Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu đặt ra, luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm
Đề xuất một số giải pháp và biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hơn nữa hiệuquả hoạch định nguồn nhân lực của Công ty trong thời gian tới
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: công tác hoạch định nguồn nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam
5 Mẫu khảo sát
- Trưởng phòng nhân sự và 02 cán bộ phụ trách về tình hình nguồn nhân lực của công ty
Trang 12- Các cán bộ quản lý (trưởng các phòng ban) để tìm hiểu kế hoạch kinh doanh và phân công công việc của từng vị trí.
6 Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những giải pháp và biện pháp gì nâng cao hiệu quả công tác hoạchđịnh nguồn nhân lực cho công ty LD TNHH Hino Motors Việt Nam?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Bên cạnh việc đổi mới phương thức quản lý, thực hiện triệt để các nguyêntắc của hoạch định nguồn nhân lực; thực hiện tốt công tác định mức lao động,nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hoạch định nguồn nhân lực, vận dụng tốt cáccông cụ dự báo cung cầu nguồn nhân lực là những giải pháp cơ bản nâng caohiệu quả công tác hoạch định nguồn nhân lực cho công ty LD TNHH HinoMotors Việt Nam
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu ở sách,báo, tạp chí, website có liên quan đến hoạch định nhân sự trong tổ chức; các tàiliệu và báo cáo thường niên của HMV trong khoảng thời gian 2010 – 2013, trênwebsite: www.xetaihino.vn; một số tài liệu đánh giá, giới thiệu về công ty HinoMotors Việt Nam được công bố ở báo điện tử www.thuongmai.vn;
www.vietnamcar.com; www.giaothongvantai.com.vn Trên cơ sở đó có một cái
nhìn khái quát nhất về thực tiễn công tác hoạch định nguồn nhân lực tại HMV, sosánh với hệ thống lý luận để chỉ ra những ưu, nhược điểm và đề ra các giải pháphợp lý
Trang 13Trên cơ sở hiểu rõ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, tác giả đãquan sát tình hình sử dụng lao động thông qua công tác tuyển dụng, bố trí sắpxếp nhân lực để từ đó có thể nắm bắt được quy trình thực hiện hoạch địnhnguồn nhân lực của công ty Hino Motors Việt Nam và đánh giá được một cáchkhách quan mức độ quan tâm của ban lãnh đạo về vấn đề hoạch định nguồn nhânlực trong doanh nghiệp.
8.3 Phương pháp phỏng vấn
Tác giả đã thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với trưởng phòng nhân sự vềnhiệm vụ, yêu cầu công việc của từng vị trí, tình hình lao động hiện tại, kế hoạchtuyển dụng trong thời gian tới của công ty
Đồng thời phỏng vấn sâu cũng được tiến hành với trưởng các phòng ban
về kế hoạch kinh doanh của công ty để hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất kinhdoanh và nguồn lực tài chính của công ty trong thời gian tới
Như vậy, với việc vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu,quan sát, phỏng vấn cho phép tác giả kiểm tra chéo độ chính xác của các thôngtin, đồng thời hỗ trợ việc cung cấp thông tin cho bài viết, bổ sung các hạn chếcủa mỗi phương pháp khi nó được tiến hành một cách riêng rẽ
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Hoạch định nguồn nhân lực
Chương 2 Hoạch định nguồn nhân lực tại công ty Hino Motors Việt Nam: Thựctrạng và đánh giá
Chương 3 Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực tại công ty HinoMotors Việt Nam
Trang 14PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực
1.1.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của mỗi quốcgia, mỗi tổ chức Nguồn nhân lực cùng với các nguồn lực khác tạo ra của cải vậtchất, tinh thần cho doanh nghiệp, xã hội
Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồnkinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý ngh a là nguồn lực conngười, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trìnhphát triển
Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, ở ngh a rộng nhấtthì nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấpnguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộdân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó được phân bố vàongành nghề, l nh vực, khu vực nào Theo ngh a hẹp, nguồn nhân lực là khả nănglao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm cácnhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sảnxuất, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổngthể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.[16; 7]
Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [1; 13] Khái niệm này nhấn mạnh
đến chất lượng và vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội
Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngườibao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân Như vậy, ở
Trang 15đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốnvật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.1
Tổ chức lao động quốc tế định ngh a nguồn nhân lực của một quốc gia làtoàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.2
GS.TS Bùi Văn Nhơn trong cuốn giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực xã
hội” lại cho rằng “Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [11;72]
Theo Kinh tế phát triển thì nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độtuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được biểu hiệntrên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làmviệc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từhọ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độlành nghề của người lao động Nguồn lao động là tổng số những người trong độtuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việclàm Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Nhưvậy theo khái niệm này, có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại khôngphải là nguồn lao động, đó là: Những người không có việc làm nhưng khôngtích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm,những người trong độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học…
Tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế chính trị có thể hiểu: nguồn nhân lực làtổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội củamột quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo
1 , 2 http://truongchinhtrina.gov.vn/ArticleDetail.aspx?_Article_ID=212 : Văn Đình Tấn,Nguồn nhân lực trong công cuộc CNH, HĐH ở nước ta.
Trang 16của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất vàtinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
Từ góc độ quản trị học (Khoa học quản lý tổ chức v mô), nguồn nhân lựcđược hiểu là nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong một tổ chức
cụ thể; ngh a là toàn bộ đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cáchvừa là khách thể trung tâm của các nhà quản trị vừa là chủ thể hoạt động và làđộng lực phát triển của các doanh nghiệp nói riêng, của mọi tổ chức nói chung.[1; 14]
Luận văn nghiên cứu về công tác hoạch định nguồn nhân lực tại công tyHino Motor Việt Nam nên trong phạm vi báo cáo này, thuật ngữnguồn nhân lựcđược hiểu là lực lượng lao động trong doanh nghiệp, là nguồn lực của toàn bộcán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đặt trong mối quan hệ phối kếthợp với nguồn lực riêng của mỗi người
1.1.2 Quản lý nguồn nhân lực
Để có được cách hiểu đúng về khái niệm “quản lý nguồn nhân lực”, trướchết chúng ta cần hiểu “quản lý” là gì
Theo từ điển tiếng Việt của viện ngôn ngữ học Việt Nam “quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu đã đề ra”.
Từ điển Bách khoa toàn thư Liên Bang Nga xuất bản năm 1993 khẳngđịnh: quản lý là chức năng đặc biệt của các hệ thống có tổ chức riêng của tựnhiên, xã hội, l nh vực kỹ thuật – sản xuất nhằm bảo đảm hoạt động sống củachúng, bảo đảm sự vận động phát triển hướng đích của chúng, bảo đảm cho việcthực hiện các chương trình cụ thể và những nhiệm vụ thực tế [14;12]
Quản lý còn được định ngh a là một “hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người, trong đó các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công cụ và phương pháp khác nhau, thông qua qui trình quản lý nhất định, nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.” [14;15]
Trang 17Từ các cách hiểu trên về quản lý thì khái niệm quản lý nguồn nhân lựccũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo từ điển Wikipedia thì quản lý nguồn nhân lực được hiểu là nhữngtác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhân sự đến các khách thể quản lýnhân sự nhằm đạt được các mục tiêu quản lý nhân sự đã đề ra.3
Nguyễn Trọng Điều định ngh a:“Quản trị nguồn nhân lực là quá trình làm việc với con người, thông qua con người để hoàn thành mục tiêu của tổ chức” [4;15]
Theo Lê Thanh Hà:“Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế, xây dựng hệ thống các triết lý, chính sách và thực hiện các hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn lực con người trong một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và người lao động” [6;10]
Ở góc độ tổ chức quá trình lao động thì: “ Quản lý nguồn nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động…) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần
để thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người” [15;9]
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức, James H
Donnelly JR James L.Gibson, John M.Ivancevic đưa ra quan điểm: “Quản lý nguồn nhân lực là quá trình thực hiện các mục tiêu bằng cách tuyển mộ, giữ lại, chấm dứt, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong một tổ chức.” 4
Tiếp cận từ góc độ phương pháp quản lý, theo Storey: Quản lý nguồn
nhân lực là “một phương pháp chiến lược chặt chẽ để quản trị nguồn tài sản quý giá nhất của tổ chức – con người làm việc trong tổ chức đó với tư cách cá nhân hoặc tập thể để góp phần vào việc đạt được các mục tiêu kinh doanh” [10;21]
3 http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3n_tr%E1%BB%8B_nh%C3%A2n_s%E1%BB%B1: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
4Theo James H Donnelly JR James L.Gibson, John M.Ivancevic: Quản trị học cơ bản, Nhà xuất bản thống kê
Trang 18Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân trong Giáo trình quản trị nguồnnhân lực lại cho rằng:“Quản trị nguồn nhân lực là công tác quản lý con ngườitrong nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức với lao động” [3;8]
Quản trị nguồn nhân lực còn được hiểu là thiết kế các chính sách và thựchiện các l nh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệunhất cho tổ chức, bao gồm các l nh vực như hoạch định nguồn nhân lực, phântích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo vàphát triển, thù lao, sức khoẻ và an toàn nhân viên, và tương quan lao động.5
Dù tiếp cận theo cách nào, ta cũng đều thấy có hai nhân tố không thể thiếuđược trong công tác quản lý nguồn nhân lực là chủ thể quản lý và đối tượng quản
lý Mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực nhằm vào hai mục tiêu cơ bản:
- Kết quả tối ưu cho tổ chức: thể hiện qua việc làm của người lao độngđóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức Những nguồn lực của mỗi con ngườicũng như tập thể lao động được kết hợp, phát triển và tạo ra giá trị mới cho tổ chức,giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình
người lao động, làm cho người lao động đạt được các mục tiêu riêng
của bản thân khi tham gia vào quá trình lao động ở tổ chức
Như vậy, có thể hiểu rằng quản lý nguồn nhân lực là sự tác động cóhướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua hệ thống cáctriết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển vàduy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chứclẫn nhân viên
5Theo các giảng viên đại học ngành Quản trị nhân sự và công ty Newwind: Hệ thống thông tin quản trị
nguổn nhân lực
Trang 191.2 Hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực và vai trò của hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Hoạch định nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong công tác quản lýnguồn nhân lực, quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp.Có rất nhiều cáchtiếp cận khác nhau khi bàn đến khái niệm hoạch định nguồn nhân lực
Theo tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich: “Hoạch định là quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó”6
TS Lê Thanh Hà trong cuốn “Giáo trình quản trị nhân lực” cho rằng:
“Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.” [5;300]
Hoạch định nguồn nhân lực còn được hiểu là một “quá trình quản trị bao gồm việc phân tích các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi; sau đó, triển khai các chính sách, biện pháp thực hiện để đáp ứng nhu cầu đó” 7
Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm hoạch định nguồn nhân lựcđược hiểu là quá trình dự báo nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn nhân lực củadoanh nghiệp, xác định mức độ thiếu hụt về nguồn nhân lực và đưa ra các giảipháp, chính sách để đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho hiệuquả công việc của tổ chức
Tại sao những nhà quản trị phải hoạch định nguồn nhân lực? Tất cả cácnhà quản trị đều phải làm công việc hoạch định nguồn nhân lực dưới hình thức
6 TheoHarold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich (1999): Những vấn đề cốt yếu của quản lý, nhà xuất bản
Khoa học kỹ thuật Hà Nội
7 http://www.365ngay.com.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=1581&Itemid=14: Mai
Thanh,Khái quát hoạch định nguồn nhân lực
Trang 20này hay hình thức khác, vì nhờ vào hoạch định nguồn nhân lực mà tổ chức cóđược định hướng phát triển, hiệu quả cao trong công việc, thích nghi được vớinhững thay đổi, biến động của môi trường, tối ưu hóa trong việc sử dụng nguồnnhân lực và thiết lập được các tiêu chuẩn cho việc kiểm tra.
Công tác hoạch định nguồn nhân lực tạo điều kiện phối hợp giữa chiếnlược kinh doanh và chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp Một tổ chứcmuốn thành công bao giờ cũng phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch kinhdoanh và kế hoạch nhân lực Kế hoạch kinh doanh càng cụ thể bao nhiêu thì kếhoạch nhân lực càng rõ bấy nhiêu Kế hoạch nhân lực càng hợp lý thì hiệu quảcủa kế hoạch kinh doanh càng được đảm bảo tính khả thi
Hoạch định nguồn nhân lực ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc củadoanh nghiệp,giúp tổ chức thấy được nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Để thực hiện các chiến lược kinh doanh, doanhnghiệp phải có nguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng cần thiết Hoạch địnhnguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được đội ngũ nhân sự phù hợp, từ
đó đảm bảo sắp xếp đúng người, đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết Trong
tổ chức nếu thừa nhân viên sẽ dẫn đến tăng chi phí, thiếu nhân viên thì sẽ khôngđáp ứng được yêu cầu về công việc, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Khi không cóhoạch định nguồn nhân lực hay hoạch định nguồn nhân lực không hiệu quả,doanh nghiệp sẽ không thể đánh giá được đội ngũ nhân sự của mình Điều nàyảnh hưởng lớn tới kết quả công việc chung của cả doanh nghiệp
Hoạch định nguồn nhân lực giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định
và thay đổi của các yếu tố môi trường Bất kỳ một tổ chức nào trong tương laicũng luôn có sự thay đổi nhất định
Trước hết là những thay đổi trong môi trường kinh doanh thế giới Trongđiều kiện nền kinh tế thị trường năng động như hiện nay thì những biến độngcủa tổ chức do sự tác động từ môi trường là điều không thể tránh khỏi Những sựbiến đổi ngày càng diễn ra với tốc độ thay đổi lớn hơn trước với sự tác động của
Trang 21các yếu tổ xuất hiện đồng thời, tác động lẫn nhau khiến cho quá trình vận độngcủa tổ chức diễn ra mau lẹ hơn, dẫn đến tổ chức có thể mở rộng hoặc thu hẹp vềquy mô và phạm vi hoạt động Điều này tác động đến việc phải xây dựng một kếhoạch hóa nguồn nhân lực mang tính tổng thể.
Những thay đổi của tổ chức do các quá trình vận động khác nhau, nhữngmong đợi của khách hàng, những nhu cầu của người lao động, những nhiệm vụmới phải đảm đương, việc thay đổi các phương thức quản lý mới…có tác dụngthúc đẩy nhanh sự biến đổi nhu cầu công việc Nhu cầu về công việc không còntrạng thái t nh như trước kia mà không ngừng đổi mới, một số công việc cũ mất
đi, một số lại thay đổi về nội dung và yêu cầu hay sự xuất hiện của các công việcmới thay thế công việc cũ và như thế nhu cầu về nhân lực cũng bị kéo theo bởinhững thay đổi này nhằm đáp ứng được nhu cầu công việc của tổ chức trong mộtthời điểm xác định
Nếu ngay cả khi tổ chức tồn tại trong môi trường ổn định thì các yếu tốbên trong tổ chức cũng luôn vận động và phát triển Dòng lao động nghỉ hưu,nghỉ việc, tai nạn, ốm đau, nghỉ thai sản…luôn tác động đến nhu cầu nhân lựctrong tổ chức Mặt khác, con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội thì ngoàivai trò là một thành viên của tổ chức thì mỗi cá nhân này lại tham gia vào các tổchức khác nhau, các hoạt động khác nhau Trong mối quan hệ đó nhiều khi cácvai trò xung đột với nhau và có ảnh hưởng nhất định đến nhân lực của tổ chức
Các tổ chức thành công thường cố gắng kiểm soát tương lai của họ hơn làchỉ phản ứng với những ảnh hưởng và biến cố bên ngoài khi chúng xảy ra.Thông thường tổ chức nào không thích nghi được với sự thay đổi của môitrường thì sẽ tan vỡ…Như vậy, hoạch định nguồn nhân lực là một đòi hỏi kháchquan trong quá trình phát triển của tổ chức bởi lẽ sự thay đổi như thế nào củadoanh nghiệp cũng tác động đến nhu cầu nhân lực, làm cho doanh nghiệp tránhđược những mất cân đối nhân lực, chủ động đưa ra các chính sách nhằm hạn chế
Trang 22những cản trở về nhân lực và phát huy tiềm lực lao động trong hiện tại và tươnglai.
Hoạch định nguồn nhân lực còn là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng,định biên, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, góp phần tạo ra sự phối hợp nhịpnhàng trong chu trình quản lý nhân lực Thông qua hoạch định nhân lực, nhàquản lý sẽ nắm bắt được thực chất năng lực của đội ngũ lao động, xác định đượcngười nào phù hợp với vị trí nào, ai đủ năng lực để đảm nhận nó Từ đó thựchiện thuyên chuyển, đề bạt, tuyển chọn hoặc bồi dưỡng, đào tạo nhân sự cho hợp
lý Hoạch định nguồn nhân lực cũng giúp tổ chức định kỳ nhìn nhận lại nguồnnhân lực của mình, đánh giá tiềm năng, sự ăn khớp, sự thiếu hụt, cơ hội, hạnchế… Hơn cả, hoạch định nhân lực khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng pháttriển, hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề thu hút, cạnh tranh trong việc sử dụngngười tài trở thành bức xúc thì tổ chức còn phải có cho mình chiến lược nhân sựhoàn hảo, đón đầu
Đồng thời hoạch định nguồn nhân lực cũng giúp người quản lý hạch toán,đánh giá được nguồn nhân lực hiện có của công ty cũng như hiệu quả đầu tưcho nhân lực Từ đó có thể đề ra tiêu chuẩn phân phối quỹ lương, thưởng củacông ty, các quyết định khen thưởng, kỷ luật hợp lý đối với người lao động Nhờvậy người quản lý sẽ rút ra những kinh nghiệm trong nghiệp vụ quản lý nhân sựcủa mình, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực
Với những ý ngh a trên, chúng ta có thể khẳng định rằng hoạch định nguồnnhân lực có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi tổ chức Nó là mắt xích quantrọng trong chu trình quản lý nhân lực, giúp các hoạt động của tổ chức được thựchiện thường xuyên, liên tục và hướng tới mục tiêu chung đã đề ra Đặc biệt, nógiúp nhà quản lý ứng phó được với những bất định luôn mang đến sự thay đổi từmôi trường, nhất là môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Trang 231.2.2 Các nhân tố ảnh hướng đến hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài tổ chức bao gồm các yếu tố như hệ thống pháp luậtcủa nhà nước, điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội, khoa học công nghệ, vị thếcủa ngành, đối thủ cạnh tranh, khách hàng….Các yếu tố này sẽ tạo ra cơ hộihoặc thách thức đối với tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hoạch địnhnguồn nhân lực của tổ chức
Chính sách của chính phủ, pháp luật của Nhà nước, các quy tắc
ứng xử của xã hội
Mọi chính sách của chính phủ liên quan đến lao động đều có thể ít nhiềuảnh hưởng đến công tác hoạch định nguồn nhân lực Những chính sách về laođộng dôi dư, chính sách tiền lương, chính sách khuyến khích sử dụng một loạilao động đặc thù nào đó sẽ định hướng cho công tác hoạch định nhân lực trongmỗi tổ chức Thực tế đã cho thấy những chính sách hỗ trợ vốn, giải quyết việclàm đã khiến cho các tổ chức đẩy mạnh sử dụng yếu tố đầu vào lao động hơn sovới các yếu tố còn lại Nhu cầu về lao động tăng lên kéo theo các chính sách cóliên quan cần hoạch định bị thay đổi
Những quy định của pháp luật về tiền lương tối thiểu có thể làm cho chiphí nhân công trong giá thành thay đổi Điều đó ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạchsản xuất, ảnh hưởng đến các hoạt động về nhân sự nhằm tăng năng suất chấtlượng, cắt giảm biên chế để hi vọng có thể bình ổn giá thành Tương tự, nhữngquy định về lao động thời vụ, độ tuổi lao động hoàn toàn có thể tác động gâybiến động nhân sự ở các thời điểm
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức không những phảithực thi các chủ trương, chính sách của Chính phủ nội tại mà còn phải chịu tácđộng các chính sách của chính phủ nơi tiêu thụ hàng hóa Ngoài ra, các tổ chứccòn phải thực thi các quy tắc ửng xử chung của xã hội Những quan điểm của xã
Trang 24hội về lao động trẻ em, về “sản phẩm sạch” sẽ tác động rất nhiều đến chủ trương,
kế hoạch dùng người của mỗi tổ chức Những đòi hỏi phải coi con người là yếu
tố trung tâm sẽ khiến cho tổ chức phải đảm bảo điều kiện lao động tốt, khôngquá tăng cường độ và đảm bảo thời gian lao động hợp lý Vì vậy, hoạch địnhnhân lực như thế nào để đảm bảo thực thi các chính sách, các quy tắc ứng xửchung của cả xã hội sẽ là vấn đề mọi tổ chức quan tâm Muốn hoạch định nhânlực tốt cần phải nắm vững mọi chủ trương, chính sách, pháp luật và các quy tắcứng xử của xã hội liên quan đến vấn đề nhân sự
Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội
Các yếu tố về kinh tế như chu kỳ kinh tế, xu hướng lạm phát, lãi suấtngân hàng, tiền lương bình quân, mức độ thất nghiệp… hay các yếu tố về ổnđịnh chính trị - xã hội đều có thể ảnh hưởng tới việc hoạch định chính sách nhân
sự trong mỗi tổ chức Các tổ chức đều sẽ phải chịu tác động của môi trườngchung Đối mặt với một giai đoạn khó khăn về kinh tế, các tổ chức sẽ hướng tớiviệc hoạch định những chính sách vừa nhằm ổn định lực lượng lao động chấtlượng vừa phải hướng tới cắt giảm chi phí nhân công, giảm giờ làm, cắt giảmnhân sự…Đối mặt với vấn đề bất ổn về chính trị, xã hội, các chính sách nhân sựlại cần đảm bảo ổn định lực lượng lao động của thị trường lao động nội tại
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Những tác động của khoa học kỹ thuật vào công cụ lao động đã khiến công
cụ lao động có những biến đổi sâu sắc, ngày càng có nhiều công cụ mang tính tự
động hóa, tính linh hoạt và độ chính xác cao Tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể làm
dôi dư một lượng lao động do máy móc thiết bị thay thế cũng có thể làm dôi dưmột lượng lao động không đáp ứng đủ tay nghề, đồng thời cũng có thể gây thiếu hụtmột lượng lao động có trình độ tay nghề cao tương ứng Sự tiến bộ khoa học kỹthuật là một nhân tố tác động đến việc dùng người ở mỗi tổ chức Các chính sáchnhân sự (tuyển dụng, đào tạo, tinh giảm…) phải dựa trên cơ sở
Trang 25phân tích dự đoán mức độ thay đổi và ảnh hưởng của tiến bộ khoa học đến đơn
vị mình
Thị trường lao động
Thị trường sức lao động ảnh hưởng đến quá trình điều tiết nhu cầu nhânlực Doanh nghiệp sẽ dự báo nhu cầu lao động của mình trên cơ sở đối chiếu vớinhững thông tin trên thị trường lao động Nó sẽ góp phần vào thành công củacông tác hoạch định nguồn nhân lực cũng như các chính sách nhân sự sẽ đượcđưa ra phù hợp hơn Mức độ chênh lệch giữa cung và cầu lao động, mức độchênh lệch giữa lao động nông thôn – thành thị, lao động nữ - nam, lao động chấtlượng cao – giản đơn, già –trẻ, lao động giữa các ngành đều có thể gây khó khănhoặc thuận lợi nhất định đến công tác hoạch định nhân lực ở mỗi tổ chức Khi tổchức có nhu cầu về một loại lao động nhất định, nhưng thị trường lao động hiệnđang khan hiếm hoặc không đáp ứng thì việc hoạch định chính sách nhân lực cầu
có thể tăng cường khâu tuyển mộ, hoặc lại quay sang chính sách đào tạo bổsung, tùy vào mức độ khan hiếm trên thị trường
Vị thế ngành sẽ quyết định mức độ thu hút nhân lực về cho các tổ chức.Nếu một ngành nào đó trở nên có vị thế hơn trong xã hội thì chắn chắn việc thuhút nhân lực sẽ trở nên dễ dàng hơn Cung nhân lực trên thị trường của ngành đó
sẽ dần tăng lên Do đó, sẽ có sự thuận lợi hơn cho việc hoạch định nhân lực đảmbảo cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Nguồn nhân lực được xem là yếu tố mang tính cạnh tranh, quyết định đến
sự sinh tồn của mỗi tổ chức Trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt và các nguồn tài nguyên khác ngày càng trở nên cạn kiệt thì việc nângcao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực càng trở nên đáng giá Các chính sáchhoạch định nhân lực được đưa ra phải thật chính xác, phù hợp, phải dựa trên
Trang 26phán đoán về phản ứng của đối thủ cạnh tranh Nếu không chủ động các đối thủcạnh tranh có thể thu hút hết nhân tài của đơn vị mình Tổ chức có thể rơi vàotình trạng bế tắc khi không còn đủ nhân lực phục vụ cho các chiến lược sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng luôn được coi là thượng đế.Mọi phản ứng của khách hàng đều có thể ảnh hưởng tức thì tới doanh số, tớihiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Do vậy, cách thức tốt nhất
là làm hài lòng khách hàng trên mọi phương diện Ngày nay, những “thượng đế”không chỉ yêu cầu về chất lượng, mẫu mã hay giá thành sản phẩm, họ còn đặt rađối với nhân viên phục vụ, đối với chất lượng hệ thống quản lý sản xuất, yêu cầuđối với thực hiện trách nhiệm xã hội Sản phẩm mà khách hàng nhận được phảiđảm bảo “sạch” – không được sử dụng lao động trẻ em, người già trong sảnxuất Như vậy, dự đoán được những yêu cầu hiện tại và tương lai của các nhómkhách hàng có thể giúp tổ chức hoạch định nhân lực chính xác hơn, kịp thời hơn
Môi trường bên trong
Môi trường bên trong tổ chức bao gồm các yếu tố như: mục tiêu của tổchức, vị trí, tiềm năng phát triển của tổ chức, kinh nghiệm và phong cách lãnh
đạo, khả năng tài chính, văn hóa doanh nghiệp, tổ chức công đoàn Các yếu tố
này ảnh hưởng đến công tác hoạch định nguồn nhân lực
Mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu là cái đích, kết quả cuối cùng mà mỗi tổ chức mong muốn phấnđấu đạt được Mục tiêu đó có thể dẫn đầu về doanh số, dẫn đầu về thực hiệntrách nhiệm xã hội hay là dẫn đầu về chỉ tiêu tạo việc làm…Mỗi tổ chức đều cómột mục tiêu riêng Mục tiêu đó được hình thành trên cơ sở tôn chỉ hoạt độngcủa tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể Ứng với mỗi giai đoạn khác nhau sẽ cócác mục tiêu dài hạn, ngắn hạn khác nhau Mục tiêu đã được lựa chọn sẽ là tiền
đề để doanh nghiệp hoạch định các chiến lược, các chính sách nhân sự cần thiếtđối với từng thời kỳ
Trang 27Những thành công đã trở thành huyền thoại của Tập đoàn General Electric(GE) trong suốt hai thập kỷ 80 và 90 của thế kỷ 20 là một minh chứng rõ nét thểhiện các chính sách nhân sự được nhất quán với mục tiêu chiến lược của tổchức Khi Jack Welch lên nắm quyền ở GE vào năm 1981 và trở thành CEO trẻnhất trong lịch sử của tập đoàn, nhà lãnh đạo tài tình này đã cam kết sẽ biến GEthành công ty mạnh nhất trên thế giới Để đạt mục tiêu đưa GE trở thành tậpđoàn số 1 thế giới, Jack Welch đã đề ra phương châm chỉ theo đuổi các sảnphẩm và l nh vực kinh doanh mà tập đoàn có khả năng giữ vị trí số một hoặc sốhai thế giới Vì thế mà hàng loạt sản phẩm không hiệu quả của GE bị Jack Welchthẳng tay loại bỏ, những nghề nghiệp, đơn vị chi nhánh nếu đứng được ở vị trí sốmột thì ở lại nếu không sẽ phải đóng cửa hoặc tìm chủ mới Chỉ trong vòng chưađầy 5 năm đầu tiên làm chủ tịch tại GE, Jack Welch đã sa thải tổng cộng 118.000nhân viên, bằng hơn một phần tư toàn bộ biên chế của tập đoàn.8
Vị trí, tiềm năng phát triển của tổ chức
Một tổ chức có vị thế tốt và tiềm năng phát triển ổn định, những vấn đề cóliên quan về quản trị nhân lực cũng trở nên ổn định Các chính sách về nhân sự
và chương trình hoạch định nhân lực ít phải đương đầu với những yếu tố bất ổn,
ít phải quan tâm đến hoạch định sự thay đổi Xu hướng phát triển ổn định dẫnđến việc hoạch định cung cầu nhân lực cũng trở nên đơn giản hơn Thêm vào đó,một vị thế tốt sẽ giúp cho các hoạt động thu hút và gìn giữ nhân tài ít khó khănhơn
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo
Lãnh đạo là người chỉ đạo và gắn kết mọi hoạt động của các bộ phận khác.Lãnh đạo sẽ là người định hướng các chính sách trong đơn vị, trong đó có chínhsách về nhân sự Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tới mọi hoạt
8
Electric: Huỳnh Chí Thiện: Jack Welch - Nhà quản lý tài ba của General Electric
Trang 28http://www.hoclamgiau.vn/forum/content/d/55127/217/98/Jack-Welch Nha-quan-ly-tai-ba-cua-General-động chức năng về quản trị nhân lực, trong đó có hoạt http://www.hoclamgiau.vn/forum/content/d/55127/217/98/Jack-Welch Nha-quan-ly-tai-ba-cua-General-động hoạch định nhân lực.Phong cách lãnh đạo của nhà quản lý có thể thúc đẩy sự chủ động, khuyến khích
sự tham gia của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong công tác hoạch địnhhoặc cũng có thể làm cho tất cả họ trở thành người thụ động Hoạch định nhânlực ở tầm xa hay gần, nội dung tổng quan hay phiến diện phụ thuộc vào kinhnghiệm mà lãnh đạo có được
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của tổ chức là một trong những nhân tố ảnh hưởng đếncông tác hoạch định nguồn nhân lực Khi có nguồn tài chính dồi dào, tổ chức cóthể trả lương cao cho nhân viên Nó sẽ là động lực để giữ chân nhân viên trong
tổ chức và có khả năng thu hút được nhiều lao động giỏi Điều đó góp phần ổnđịnh các chính sách nhân sự trong tổ chức Khi kinh tế khó khăn, nguồn tài chínhhạn hẹp nhà quản lý phải thực hiện các chính sách cắt giảm chi phí như cắt giảmnhân công, chi phí đào tạo, chi phí quản lý, lương…Việc cắt giảm chi phí nhân
sự không những ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động mà có thể còn tácđộng ngược đến hiệu quả kinh doanh của các tổ chức trong lúc khó khăn Vìvậy, các nhà quản lý cần phải đưa ra chính sách nhân sự phù hợp để đảm bảohiệu quả kinh doanh
Hệ thống thông tin nội bộ
Chìa khóa cho sự thành công của hoạt động hoạch định nhân lực chính làthông tin Một hệ thống thông tin nội bộ hoàn hảo, có chất lượng sẽ là cơ sở cho
sự thành công của hoạch định nhân lực
Văn hóa tổ chức được nhắc đến như là một hệ thống các ý ngh a, giá trị,niềm tin và thói quen được chia sẻ trong phạm vi một tổ chức, được mọi thànhviên của tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thứchành động của các thành viên tạo ra các chuẩn mực hành vi
Trang 29Mỗi tổ chức đều có thể hình thành một văn hóa riêng và đó chính là bảnsắc của tổ chức Khi bản sắc ấy đã hình thành thì mọi hành vi, ứng xử đều phảituân theo một chuẩn mực chung Như vậy, dù cùng một hoạt động có nội dungtương tự nhưng ở mỗi tổ chức lại phải triển khai theo một cách nhất định Cónhững hành vi dễ dàng được chấp nhận ở tổ chức này nhưng sẽ vô cùng khóchấp nhận ở một tổ chức khác L nh vực quản trị nhân lực là một l nh vực rấtnhạy cảm Mỗi hoạt động của chức năng quản trị nhân lực như là đánh giá,thuyên chuyển, thăng chức, kỷ luật hay sa thải…sẽ phải đối mặt với sự phản ứng,đánh giá của tập thể những người lao động Những xu thế ảnh hưởng đó phầnlớn xuất phát từ thói quen, bản sắc văn hóa của tập thể Những nội dung, cáchthức thực hiện các chính sách về nhân sự đòi hỏi phải được hoạch định trên cơ
sở phân tích, tìm hiểu và đảm bảo sự phù hợp với văn hóa tổ chức Sự thànhcông của các chính sách nhân sự trong tương lai phụ thuộc vào sự phù hợp cóthể đạt được khi phân tích văn hóa tổ chức
Tổ chức công đoàn
Tổ chức công đoàn là một tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi cho người laođộng Sức mạnh của tổ chức công đoàn sẽ tác động đến mọi chủ trương chínhsách của doanh nghiệp về mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động Những
áp lực của công đoàn về tiền lương, thời giờ làm việc nghỉ ngơi, các chế độ làmthêm, làm đêm, hưu trí…đều ảnh hưởng đến nội dung hoạch định chính sáchnhân sự
1.2.3 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Bước 1: Phân tích môi trường và xác định mục tiêu, chiến lược doanh nghiệp
Môi trường và hoạt động sống của con người luôn biến đổi không ngừng,làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường ấy đang là vấn đề đặt ra củamỗi cá nhân, tổ chức Thực tế đã chứng minh, sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ
Trang 30chức là phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của chính tổ chức ấy Nếu ai nhanhnhạy nắm bắt được thời cơ, thích nghi được với những biến đổi của môi trường
và làm chủ được năng lực của mình thì người đó sẽ chiến thắng Vì vậy, trướckhi lập và triển khai bất cứ kế hoạch nào đều phải bắt đầu từ việc phân tích môitrường Hoạch định nguồn nhân lực cũng không nằm ngoài quy luật này
Phân tích môi trường là cơ sở cho việc xác định các mục tiêu chiến lược
cụ thể cho tổ chức nói chung và công tác hoạch định nguồn nhân lực nói riêng.Phân tích sự thay đổi và tác động của các yếu tố môi trường sẽ giúp tổ chức đánhgiá chính xác những thuận lợi và khó khăn, những ưu điểm và nhược điểm, các
cơ hội và thách thức mà tổ chức gặp phải làm tiền đề cho việc xác định mục tiêu,phương hướng hành động cho tổ chức và làm cơ sở cho hoạch định nguồn nhânlực cho tổ chức
Xác định chiến lược sản xuất kinh doanh
Bất kỳ một tổ chức nào cũng luôn có chiến lược kinh doanh cụ thể đượchình thành trên cơ sở tôn chỉ hoạt động của tổ chức trong một hoàn cảnh nhấtđịnh Tương ứng với mỗi chiến lược kinh doanh ở từng gian đoạn khác nhau làcác chính sách về nhân sự phù hợp với nó Write & MacMahan đã khẳng định
“chiến lược nguồn nhân lực làcác đặc tính của các hành động liên quan tới nhân lực nhằm tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu kinh doanh” Guest và Boxall & Dawling cũng cho rằng “chiến lược nhân lực là sự tích hợp các chính sách và hành động quản trị nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh”[5;302].
Như vậy, có thể thấy rằng chiến lược nhân sự như là một nhiệm vụ tiên phong
và hoạch định nhân lực đóng vai trò quan trọng tới sự thành công của chiến lượckinh doanh của tổ chức Muốn công tác hoạch định nguồn nhân lực được tốt thì
tổ chức cần xác định rõ mỗi chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn là
gì và tương ứng với nó mỗi chiến lược nhân sự cần triển khai như thế nào trongtừng giai đoạn
Trang 31Như vậy, xác định chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ là
cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các chính sách hoạch định nhân lực phù hợp
Bước 2: Phân tích khối lượng và đặc điểm công việc
Thông qua phân tích công việc, nhà quản lý sẽ xác định được khối lượng
và yêu cầu công việc của tổ chức trong tương lai, nhờ đó nhà quản lý có thể tínhtoán được số lượng và chất lượng nhân lực cần thiết để hoàn thành khối lượngcông việc mà mục tiêu của tổ chức đặt ra và có kế hoạch bố trí, sắp xếp, phâncông lao động cho hợp lý Phân tích và dự báo khối lượng công việc càng chínhxác bao nhiêu thì sự phân công, bố trí nhân sự của tổ chức càng khoa học bấynhiêu, góp phần đảm bảo được sự tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Bước 3: Xác định cung cầu nguồn nhân lực
Cầu về nhân lực của doanh nghiệp là số lượng và cơ cấu nhân lực cầnthiết trên cơ sở mục tiêu, chiến lược mà doanh nghiệp đã đề ra trong một khoảngthời gian nhất định
Để xác định được cầu nhân lực trước hết ta phải xác định được nguyênnhân dẫn đến cầu nhân lực Nguyên nhân đó có thể xuất phát từ bên trong tổchức như sự thay đổi hoạt động, tình hình tài chính, quá trình thiết kế lại cơ cấu
tổ chức…cũng có thể do nguyên nhân bên ngoài tổ chức như thay đổi về chínhsách kinh doanh, pháp luật, công nghệ kỹ thuật, thị trường…cũng có thể nguyênnhân đó bắt nguồn từ chính lực lượng lao động của tổ chức như nghỉ hưu, nghỉmất sức, chấm dứt hợp đồng lao động, đi đào tạo, nghỉ tai nạn, tử tuất…
Đồng thời, ta phải biết được mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được là gì, kếhoạch hoạt động và phạm vi sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sởnắm bắt những nguyên nhân dẫn đến cầu nhân lực để đưa ra những nhận địnhchính xác về khuynh hướng vận động và phát triển của nguồn nhân lực Thựcchất đây là quá trình dự đoán xu hướng phát triển của công việc để xác định nhucầu về nhân sự trong tương lai Dự đoán của các nhà quản trị càng chính xác thì
Trang 32việc cung cấp, điều chỉnh nhân sự càng hợp lý, hiệu quả sử dụng nhân sự càngcao, năng suất lao động càng được bảo đảm.
Để có thể dự báo tương đối chính xác nhu cầu nhân lực ta có thể áp dụngcác phương pháp như: phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tương quan,phương pháp chuyên gia, phương pháp sử dụng kỹ thuật Delphi
Phương pháp phân tích xu hướng
Phương pháp này dựa trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu nhân lực trong nhữngnăm qua để dự báo nhu cầu nhân lực trong giai đoạn sắp tới Đây là phươngpháp dễ thực hiện, tuy nhiên nó mang tính định hướng, kém chính xác do dự báochỉ dựa vào yếu tố thời gian và xu hướng phát triển chung, thường chỉ áp dụng ởnhững nơi có tình hình sản xuất – công tác tương đối ổn định
Thực chất của phương pháp này là dự báo nhu cầu nhân lực bằng cách sửdụng hệ số giữa một đại lượng về quy mô công việc Ví dụ, số lượng sản phẩmhàng hóa – dịch vụ và số lượng nhân lực cần thiết tương ứng Ví như xác định
số lao động trực tiếp sản xuất (L) cần có dựa vào số lượng sản phẩm cần sảnxuất kỳ kế hoạch (Q) có độ dài (N) và định mức lao động (Msl): L=Q/*Msl
Phương pháp này ít chính xác do chưa tính đến sự thay đổi về cơ cấu vàchất lượng nhân lực cũng như sự thay đổi về quy trình công nghệ, tổ chức kỹthuật, điều kiện thực hiện công việc…
Khi sử dụng phương pháp này, người ta mời các chuyên gia đến thảo luận
và dự báo nhu cầu nhân lực trên cơ sở đánh giá, phân tích ảnh hưởng của cácyếu tố môi trường và khả năng thích ứng của tổ chức trong việc nâng cao hiệuquả công việc Đây là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi Phương phápnày có thể không khách quan nếu cách điều hành hội thảo không dân chủ, một sốchuyên gia ngại đưa ra ý kiến trái ngược hoặc ngại bất đồng quan điểm
Trang 33Đây cũng là một hình thức dự báo nhu cầu trên cơ sở nhận định của cácchuyên gia nhưng không tổ chức để họ gặp gỡ thảo luận Phương pháp nàyđược tiến hành như sau:
+ Lựa chọn các chuyên gia am hiểu về tổ chức và có kiến thức kinh
nghiệm dự báo nhu cầu nhân lực
+ Xác định rõ các vấn đề có liên quan đến công tác dự báo nhân lực: khókhăn, thuận lợi, mục tiêu, chiến lược kinh doanh
+ Thiết kế bảng hỏi về nhu cầu nhân lực và gửi cho từng chuyên gia
+ Các chuyên gia hoàn tất việc trả lời phiếu hỏi và chuyển cho cán bộ tổnghợp kết quả
Kết quả sau tổng hợp, hiệu chỉnh tiếp tục được gửi lại cho các chuyên gianhằm lấy ý kiến đi đến thống nhất, kèm theo các câu hỏi bổ sung cần làm rõ liênquan đến kết quả dự báo Quá trình cứ thế tiếp tục cho đến khi đạt được sự nhấttrí cao của các chuyên gia
Ưu điểm của phương pháp này là các chuyên gia không được tiếp xúctrực tiếp với nhau nên tránh được sự chi phối ý kiến của nhau, nể nang, ngại bấtđồng quan điểm Tuy nhiên, phương pháp này trong nhiều trường hợp phải mấtnhiều thời gian mới thu được kết quả mong muốn
Tóm lại, việc xác định cầu nhân lực là một khâu quan trọng trong công tácquản lý nhân lực của tổ chức Nó cho phép tổ chức vào thời điểm mong muốn sẽ
có được những ứng viên có đủ năng lực và phẩm chất để hoàn thành tốt các yêucầu công việc và thực hiện các hoạt động cần thiết cho sự vận hành và phát triểncủa tổ chức Tùy vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi tổ chức cũng như xác định mụctiêu ngắn hạn hay dài hạn mà tổ chức có thể lựa chọn phương pháp định lượnghay định tính để xác định cầu nhân lực cho tổ chức
Xác định cung về nhân lực
Trang 34Xác định cung nhân lực của tổ chức chính là việc phải tính toán xem cóbao nhiêu lao động có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của công việc và sẵnsàng cung ứng được sức lao động cho tổ chức Nguồn cung này có thể lấy từ bêntrong tổ chức và bên ngoài tổ chức.
Cung nhân lực trong nội bộ tổ chức là lượng nhân lực tương ứng với mỗichức danh nhân sự mà tổ chức đã và đang có, hiện đang làm việc hoặc sẵn sànglàm việc cho tổ chức khi cần Cơ sở dự đoán cung nhân lực trong nội bộ tổ chức
là những thông tin phân tích hiện trạng quản trị nhân lực, thông tin từ hồ sơ nhânlực, sơ đồ phản ánh khả năng thuyên chuyển, hồ sơ nhân viên cũ, lao động vệtinh, lao động không thường xuyên…thống kê về tỷ lệ nghỉ việc hằng năm và xuhướng nghỉ việc, lượng lao động đến tuổi nghỉ hưu hằng năm, kế hoạch cán bộnguồn, sơ đồ định vị nhân lực từng thời kỳ, kế hoạch phát triển sự nghiệp củanhân viên…
Ưu điểm lớn nhất của nguồn cung bên trong tổ chức là họ đã quen vớicông việc trong tổ chức, đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ làm việcnghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm Hơn nữa nhà quản lý có thể tham khảo ýkiến từ những người quản lý trực tiếp của họ Tổ chức sẽ tiết kiệm được chi phí
và thời gian bởi tổ chức không mất thời gian đào tạo, chi phí tuyển dụng Nhânviên đã làm quen với công việc, hiểu được mục tiêu, cách thức làm việc, nội quy
và văn hoá của tổ chức Do vậy, quá trình thực hiện công việc diễn ra liên tụckhông bị gián đoạn, hạn chế được sai sót trong việc ra quyết định đề bạt vàthuyên chuyển lao động
Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn cung bên trong tổ chức cũng làm hạn chế việcthu hút và bổ sung nhân tài cho tổ chức Tổ chức khó tạo ra được sự đổi mới mangtính đột biến trong công việc, vì với việc đề bạt những người đang làm việc trong tổchức, khi được giữ vị trí mới, do thói quen và sự cả nể, việc đưa ra những quyếtđịnh thay đổi có thể sẽ rất ít xảy ra Việc sử dụng nguồn cung nhân lực trong nội bộ
tổ chức còn gây ra hiện tượng xơ cứng, tính ỳ cao do họ đã quen
Trang 35với nếp sống và cách thức làm việc cũ Làm việc theo hình thức rập khuôn,không có tính sáng tạo.
Phương pháp dự đoán cung nhân lực trong nội bộ tổ chức được áp dụngphổ biến là phương pháp thống kê phân tích Một số phương pháp khác đượcnhắc đến như phương pháp ước đoán, phương pháp biểu đồ thay thế hayphương pháp ma trận chuyển đổi xác suất…Mức độ chính xác của dự đoán cungnhân lực nội bộ phụ thuộc vào chất lượng quản lý thông tin nhân lực Các thôngtin nhân lực cần phải được thu thập và cập nhật thường xuyên, đảm bảo đầy đủcác khía cạnh Ngày nay, các tổ chức thường sử dụng các phần mềm quản trịnhân lực để quản lý dữ liệu nhân sự được dễ dàng và thuận tiện
Một nguyên tắc của hoạch định nhân lực là phải ưu tiên và tận dụng tối đanguồn nhân lực bên trong vì trước hết nó ít gây sự xáo trộn trong tổ chức, đồngthời nó còn góp phần thể hiện sự tôn trọng đối với nguồn lao động hiện có, pháthuy lòng tin và sự trung thành của họ đối với tổ chức Vì vậy, khi tiến hành tìmkiếm nguồn cung nhân lực cần phải xem xét kỹ nguồn cung bên trong của tổchức mình trước Nếu nguồn cung bên trong của tổ chức không đáp ứng đượccác đòi hỏi về nhân lực của tổ chức thì lúc này phải tính đến nguồn cung từ bênngoài
Cung nhân lực từ bên ngoài là lượng nhân lực ứng với mỗi chức danhnhân sự mà tổ chức có thể thu hút từ thị trường lao động tương ứng với các nỗlực từ các hoạt động quản trị nhân lực có liên quan và một mức chi phí nhâncông nhất định
Cung nhân lực từ bên ngoài phụ thuộc vào mức độ sẵn có và đa dạng củaloại hoạt động cần tìm trên thị trường lao động, mức độ hoàn hảo của thị trườnglao động, mức độ phát triển của các dịch vụ hỗ trợ tìm việc làm hay tìm kiếmnhân sự, các chính sách về lao động của Chính phủ, mức độ phát triển của ngànhtạo sự khan hiếm của một loại lao động đặc thù nào đó, khả năng thu hút nhân
Trang 36lực từ các đối thủ tiềm năng, khả năng cạnh tranh của tổ chức trong việc thu hútnhân lực (thù lao lao động, các chế độ phúc lợi, vị thế của tổ chức, môi trườngvăn hóa tổ chức…)
Ưu điểm của nguồn này là trong số họ, có những người có kiến thức và
kỹ năng rất tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu cao của tổ chức, thậm chí là những
“nhân tài” Họ thường có cách nhìn mới đối với tổ chức, có khả năng sáng tạo và
ý tưởng mới, có thể tạo ra phong cách làm việc mới mà không sợ những ngườitrong tổ chức phản ứng Đặc biệt nếu tuyển dụng được những người từ các tổ
chức cạnh tranh, rất có thể tổ chức sẽ học hỏi được một số kinh nghiệm quý báu
từ đối thủ của mình Tuy nhiên việc sử dụng nguồn cung bên ngoài tổ chức sẽmất nhiều thời gian để nhân viên mới làm quen với công việc Hơn nữa, nó gâytâm lý thất vọng và giảm động lực phấn đấu cho nhân viên trong tổ chức
Dự báo cung nhân lực bên ngoài khó hơn nhiều so với dự báo cung nhânlực nội bộ Vì không những đối tượng dự báo thường xuyên thay đổi mà phạm
vi các yếu tố ảnh hưởng lại nhiều hơn và khó nắm bắt hơn Phương pháp dự báochủ yếu vẫn tương tự như dự báo cung nhân lực nội bộ và có sử dụng kết hợpvới phương pháp phân tích tương quan Tuy vậy, các tổ chức thường ít có khảnăng phân tích cung nhân lực từ bên ngoài Thông thường thì họ ước đoán hoặc
sử dụng các kết quả phân tích, số liệu thống kê từ các tổ chức chuyên quản lý,cung ứng lao động khác rồi liên hệ với các thông tin nội bộ để dự báo cho đơn vịmình
Phân tích cung nhân lực từ bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch địnhtốt hơn các chính sách để duy trì nguồn nhân lực sẵn có, ổn định cung nhân lựcnội bộ cũng như các chính sách đảm bảo cung nhân lực từ bên ngoài khi xảy ratình trạng thiếu hụt lao động
Tóm lại, dự đoán cung cầu nguồn nhân lực là việc làm cần thiết trước khitiến hành cân đối cung cầu nhân lực Cho dù là nguồn cung nhân lực xuất phát từbên trong hay ngoài tổ chức thì mục đích cuối cùng của bước này chính là đảm
Trang 37bảo nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng với các phẩm chất, kỹ năng cầnthiết, đáp ứng được các yêu cầu công việc của tổ chức, giúp tổ chức hoạt độnghiệu quả hơn.
Bước 4: Cân đối cung – cầu nhân lực
Cân đối cung cầu nguồn nhân lực thực chất là quá trình so sánh giữa nhucầu về nhân sự của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của nhân sự Trong dàihạn nó sẽ cho phép doanh nghiệp đưa ra được các giải pháp tạo cán bộ nguồn,còn trong ngắn hạn nó cho phép đưa ra các giải pháp tuyển dụng, bổ nhiệm,miễn nhiệm, thay đổi công việc, thuyên chuyển công tác…
Xét trên phạm vi của từng công việc riêng lẻ thì khi cân đối cung cầu laođộng luôn chỉ có ba khả năng xảy ra: cung vừa đáp ứng cầu (cân bằng), cungvượt quá cầu (dư thừa) và cung không đáp ứng cầu (thiếu hụt) Nhưng nếu xéttrên phạm vi toàn tổ chức, với nhiều chức danh công việc khác nhau thì có bốnkhả năng có thể xảy ra: cân bằng – đủ, dư thừa, thiếu hụt và vừa thừa vừa thiếu.Ứng với mỗi tình trạng khác nhau đều cần thiết phải lựa chọn những hoạt độngquản trị nhân lực nhằm duy trì và đáp ứng nhân lực cho hoạt động của tổ chức
Bước 5: Tiến hành các hoạt động bố trí và sử dụng nhân sự
Sau khi so sánh tương quan giữa cung - cầu nhân lực và biết được tìnhtrạng nhân lực hiện tại của tổ chức, nhà quản trị cần thực hiện các biện pháp sửdụng nhân lực hợp lý tương ứng với mỗi tình trạng khác nhau
Cung không đáp ứng cầu
“Cung không đáp ứng cầu” là tình trạng mà lượng nhân lực cần có ở một
số hoặc toàn bộ các chức danh công việc đang nhiều hơn lượng nhân lực có thểthực hiện công việc mà tổ chức sẵn có Không có chức danh công việc nào đangthừa người thực hiện
Yêu cầu đặt ra đối với tình trạng này là tổ chức cần duy trì lượng cungnhân lực hiện có đồng thời thu hút bổ sung một lượng nhân lực tương ứng vớiyêu cầu đặt ra từ mỗi công việc để lấp trống chỗ thiếu hụt Các hoạt động quản
Trang 38trị nhân lực được nhắc đến lúc này gồm: tuyển dụng, hợp đồng lao động phụ,làm thêm giờ, sử dụng lao động thời vụ hay những hoạt động thiên về thúc đẩynăng suất và hiệu quả làm việc, các hoạt động nhằm duy trì nhân lực như tiềnlương – tiền công, phúc lợi lao động, đào tạo bồi dưỡng cho người lao động,quan hệ nhân lực, văn hóa tổ chức.
Cung vượt quá cầu
“Cung vượt quá cầu” là tình trạng mà lượng nhân lực tổ chức hiện đang
có nhiều hơn so với lượng nhân lực tổ chức cần để thực hiện công việc ở một sốhoặc toàn bộ các chức danh công việc
Tình trạng dư thừa nhân lực kéo dài thì sẽ dẫn đến tăng chi phí vô ích,lãng phí nhân lực Yêu cầu đặt ra đối với tình trạng này là xử lý thế nào đối vớilượng lao động dư thừa để đảm bảo hợp tình, hợp lý, hợp pháp, đồng thời duy trìthái độ tốt đẹp trong quan hệ đôi bên sau khi chấm dứt quan hệ lao động và đảmbảo sự yên tâm công tác cho những người ở lại Các hoạt động quản trị nhân lựcđược nhắc đến nhiều nhất lúc này là: tinh giảm biên chế, giảm giờ làm, về hưusớm, cho thuê (hợp đồng lao động phụ), nghỉ không lương…
Hiện nay vấn đề dư thừa nhân lực, thiếu việc làm vẫn đang là vấn đề nhứcnhối của toàn xã hội Để giải quyết vấn đề này có nhiều hoạt động để tổ chức cóthể lựa chọn, tuy nhiên dù áp dụng phương pháp nào đi nữa tổ chức cũng phảihết sức thận trọng và khôn khéo trong lựa chọn cũng như triển khai thực hiện để
có thể vừa đảm bảo được hiệu quả hoạt động của đơn vị vừa đảm bảo quyền lợicho người lao động
Vừa thừa – vừa thiếu
Đây là tình trạng phổ biến nhất trong các tổ chức “Vừa thừa – vừa thiếu”
là tình trạng mà có chức danh công việc thì cung vượt quá cầu, có chức danhcông việc khác cung lại không đáp ứng cầu
Đối đầu với tình trạng này tổ chức cần quan tâm đến các hoạt động như:đào tạo lại, sắp xếp lại, thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức, đào tạo phát triển hay
Trang 39sử dụng tình trạng dư thừa để đối phó với tình trạng thiếu hụt Sau khi thực hiệntất cả các hoạt động có thể nếu vẫn còn tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt thì tổchức buộc phải sử dụng các hoạt động tương ứng với từng tình trạng ở mỗi chứcdanh công việc.
Cân đối cung cầu nhân lực
“Cân đối cung cầu nhân lực” là trạng thái mà cung nhân lực đang vừa đủ
để đáp ứng cầu nhân lực ở mọi chức danh công việc Đây là trạng thái rất hiếmkhi đạt được, đặc biệt trong dài hạn
Khi cân đối cung cầu nhân lực, tổ chức cũng không thể không quan tâmđến các hoạt động quản trị nhân lực Vì tình trạng thái cân bằng là rất khó đạtđược và dễ bị tác động Để đảm bảo trạng thái cân bằng đó thì cần thiết phảiquan tâm đến các hoạt động nhằm duy trì nhân lực Các hoạt động về thù lao laođộng, phúc lợi xã hội, quan hệ lao động, tổ chức lao động, duy trì năng suất vàhiệu quả làm việc
Như vậy, trên cơ sở phân tích và so sánh nguồn cung và cầu nhân lực sẽgiúp tổ chức đưa ra các chính sách nhân sự phù hợp để đạt được trạng thái cânbằng cung cầu về nhân lực
Bước 6: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
Mục đích của bước này là nhằm hướng dẫn các hoạt động hoạch địnhnguồn nhân lực, xác định những sai lệch giữa mục tiêu chiến lược và tiến trìnhthực hiện, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó và đưa ra biện pháphoàn thiện
Để đánh giá khách quan tình hình thực hiện công tác hoạch định nguồnnhân lực, tổ chức cần đưa ra các tiêu chí đánh giá như: số lượng và chất lượngnhân viên, năng suất lao động, tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên, chi phí tuyển dụngđối với một nhân viên, sự hài lòng của nhân viên với công việc
Tóm lại, hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp là quá trình gồm nhiềubước từ phân tích môi trường, xác định mục tiêu chiến lược, phân tích hiện trạng
Trang 40quản trị nguồn nhân lực đến dự báo cung và cầu nhân lực, so sánh giữa cungnhân lực và nhu cầu thực tế, tiến hành các chính sách nhân sự để cân đối cung –cầu nhân lực, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Hoạch định nguồn nhân lựcliên quan đến hầu hết các hoạt động quản trị nhân lực, có ý ngh a vô cùng quantrọng trong việc sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn nhân lực.
* Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận của luận văn gồm các kháiniệm về nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực, hoạch định nguồn nhân lực;vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và quy trình của hoạch định nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp Nguồn nhân lực là lực lượng lao động trong doanh nghiệp Quản
lý nguồn nhân lực là những tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýthông qua hệ thống triết lý, chính sách và các hoạt động chức năng Nguồn nhânlực được xem là yếu tố mang lại giá trị lớn nhất và bền vững nhất, quyết định tới
sự thành bại của tổ chức.Vì vậy, xây dựng đội ngũ nhân lực phù hợp với sự pháttriển của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng Để làm được điều đó cácdoanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác hoạch định nguồnnhân lực Đó là quá trình xác định nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp để đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chohiệu quả công việc của tổ chức
Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản trị nguồn nhânlực, giúp doanh nghiệp có được định hướng phát triển và chủ động với những biếnđộng nhân sự, thích nghi được với những thay đổi của môi trường Hoạch địnhnguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa trong việc sử dụng nguồn nhânlực và là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, định biên, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực, góp phần tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong chu trình quản lý nhân lực
Để hoạch định nguồn nhân lực được chính xác, tổ chức cần nhận thức được cácnhân tố tác động đến nó bao gồm các nhân tố bên ngoài tổ chức như hệ thống phápluật của nhà nước, điều kiện kinh tế - chính trị -