Ví dụ như sự dịchchuyển Lamb của các mức năng lượng trong nguyên tử Hydro hoặc mômen từ dịthường của electron, kết quả tính toán lý thuyết và số liệu thực nghiệm trùng nhauvới độ chính x
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Giáo viên hướng dẫn khoa học:
GS TSKH Nguyễn Xuân Hãn
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH PAULI VÀ MÔMEN TỪ CỦA ELECTRON
1.1.Phương trình Pauli
1.2 Phương trình Dirac cho electron ở trường ngoài trong giới hạn phi tương đối tính
1.3 Các bổ chính tương đối tính cho phương trình Pauli
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢN ĐỒ FEYNMAN CHO ĐÓNG GÓP VÀO MÔMEN TỪ DỊ THƯỜNG CỦA ELECTRON ……… 20
2.1.S-ma trận
2.2.Các giản đồ Feynman cho đóng góp vào mômen từ dị thường
2.3.Hệ số dạng điện từ
CHƯƠNG 3: BỔ CHÍNH CHO MÔMEN TỪ DỊ THƯỜNG
3.1 Bổ chính cho mômen từ dị thường trong gần đúng một vòng
3.2 Mômen từ dị thường cùng với các bổ chính lượng tử
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
PHỤ LUC C
1
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Chương I……… 21
Hình 2 Phụ luc A……… 43Hình 3 Phụ lục A……… 45
2
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý thuyết lượng tử về tương tác điện từ của các hạt tích điện hay còn gọi làđiện động lực học lượng tử QED, đã được xây dựng khá hoàn chỉnh Sự phát triểncủa QED liên quan đến những đóng góp của Tomonaga, J Schwinger, R Feynman.Dựa vào lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến do tác giả đã nêu cùng với việc tái chuẩnhóa khối lượng và điện tích của electron, QED đã lý giải thích thành công các quátrình vật lý qua tương tác điện từ, cả định tính lẫn định lượng Ví dụ như sự dịchchuyển Lamb của các mức năng lượng trong nguyên tử Hydro hoặc mômen từ dịthường của electron, kết quả tính toán lý thuyết và số liệu thực nghiệm trùng nhauvới độ chính xác cao./1, 4, 6-13, 15,17/
Phương trình Dirac cho electron ở trường điện từ ngoài, tương tác củaelectron với trường điện từ, sẽ chứa thêm số hạng tương tác từ tính mới Cường độcủa tương tác này được mô tả bằng mômen từ electron , và nó bằng
e0 e Rsẽ dẫn đến sự đóng góp bổ sung, mà nó được gọi là mômen từ dị thường
Lưu ý, chỉ số R – ký hiệu giá trị được lấy từ thực nghiệm
Tuy nhiên, thực nghiệm đo được mômen từ của electron bằng 1, 003875 0 , giátrị này được gọi là mômen từ dị thường của electron J Schwinger /13/ là người đầutiên tính bổ chính cho mômen từ dị thường của electron vào năm 1948 và ông thuđược kết quả phù hợp với thực nghiệm ( bổ chính cho mômen từ của electron khi tínhcác giản đồ bậc cao cho QED, sai số tính toán với thực nghiệm vào khoảng
3
Trang 61010 % ) Biểu thức giải tích của mômen từ dị thường electron về mặt lý thuyết đã thu được
Mục đích bản luận văn Thạc sĩ khoa học này là tính bổ chính một vòng chomômen từ dị thường của electron trong QED Việc loại bỏ phân kỳ trong quá trìnhtính toán giản đồ Feynman, ta sử dụng phương pháp điều chỉnh thứ nguyên, đangđược sử dụng rộng rãi trong lý thuyết trường lượng tử
Nội dung Luận văn Thạc sỹ khoa học bao gồm phần mở đầu, ba chương, kếtluận, tài liệu tham khảo và một số phụ lục
Chương 1 Phương trình Pauli và mômen từ của electron Phương trình Pauli
và mômen từ dị thường có thể thu nhận bằng hai cách: Trong mục 1.1 xuất phát từ
phương trình Schrodinger bằng tư duy hiện tượng luận ta thu được phương trình
Pauli với số hạng tương tác của mômen từ electron với trường ngoài /1/ Mục 1.2 dànhcho việc nhận phương trình Pauli bằng việc lấy gần đúng phi tương đối tính phươngtrình Dirac ở trường điện từ ngoài trong gần đúng v
c , v – là vận tốccủa hạt, còn c là vận tốc ánh sáng Các bổ chính tương đối tính tiếp theo cho phươngtrình Pauli ở gần đúng bậc cao hơn v
c thu được bằng việc sử dụng phép
biến đổi Fouldy-Wouthuyen ở mục 1.3
Trang 74
Trang 8Chương 2 Các giản đồ Feynman cho đóng góp vào mômen từ dị thường
của electron Xuất phát từ Lagrangce tương tác của electron với trường ngoài ta nêu
vắn tắt các xây dựng S-matrận trong mục 2.1 cho bài toán tán xạ electron với trườngđiện từ ngoài Trong mục 2.2 ta phân tích các giản đồ Feynman trong gần đúng mộtvòng đóng góp cho mômen từ dị thường của electron Mục 2.3 dành cho việc thảo luận
ý nghĩa vật lý của hệ số dạng điện từ, đặc biệt trong gần đúng phi tương đối tính
Chương 3 Mômen từ dị thường của electron trong gần đúng một vòng.
Trong mục 3.1 sử dụng phương pháp điều chỉnh thứ nguyên ta tách phần hữu hạn vàphần phân kỳ cho giản đồ Feynman trong gần đúng một vòng Việc tính biểu thức bổchính cho mômen từ dị thường trong gần đúng một vòng được tiến hành ở mục 3.2.Lưu ý, việc tính mômen từ dị thường của electron là bài toán phức tạp, trong Luận vănnày bước đầu ta đã thực hiện một loạt những động tác để đơn giản bài toán bằng việc
bỏ qua phân kỳ hồng ngoại liên quan đến khối lượng photon, bỏ qua việc tái chuẩn hóakhối lượng, điện tích của electron, hàm sóng của electron và trường điện từ ngoài liênquan tới các đường ngoài trong giản đồ Feynman, và tính toán tới phần đóng góp chủyếu nhất liên quan đến giản đồ đỉnh Feynman cho mômen từ dị thường của electron.Phần kết luận ta hệ thống lại những kết quả thu được và thảo luận việc tổng quáthóa sơ đồ tính toán cho các lý thuyết tương tự
Trong Bản luận văn này chúng tôi sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử c1và
metric Feynman Các véctơ phản biến
thì các véctơ tọa độ
trong đó
Các chỉ số Hy Lạp lặp lại có ngụ ý lấy tổng từ 0 đến 3
5
Trang 9CHƯƠNG 1 - PHƯƠNG TRÌNH PAULI VÀ MÔMEN TỪ CỦA ELECTRON
Phương trình Pauli và số hạng tương tác giữa mômen từ của electron với trườngđiện từ ngoài có thể thu được bằng hai cách: i/ Tổng quát hóa phương trình Schrodingerbằng cách kể thêm spin của electron và tương tác của mômen từ với trường ngoài đượcgiới thiệu ở mục 1.1; ii/ Từ phương trình Dirac cho electron ở trường điện từ ngoài, thựchiện phép gần đúng phi tương đối tính ở gần đúng bậc v
c
ta có phương trình Pauli cho electron với mômen từ Nghiên cứu các bổ chính tươngđối tính cho phương trình Pauli ở gần đúng bậc cao ta phải sử dụng phép biến đổiFouldy-Wouthuyen
1.1 Phương trình Pauli
Phương trình Pauli mô tả hạt có spin bằng ½ chuyển động trong trường điện từ ngoàivới điều kiện vận tốc của hạt nhỏ hơn nhiều vận tốc ánh sáng Phương trình Pauli có dạngphương trình Schrodinger (khi hạt có spin bằng không), song hàm song
trong phương trình Pauli không phải là một vô hướng có một thành phần r , t phụ
Trang 106
Trang 11Hamiltonian của phương trình Schrodinger có dạng
ở đây r, là thế vô hướng và thế véc tơ của trường điện từ Phương trình (1.6)
là phương trình Pauli, mà nhờ nó ta có thể giải thích được hiệu ứng Zeemann
1.2 Phương trình Dirac cho electron ở trường ngoài trong giới hạn phi tương đối tính
Xuất phát từ phương trình Dirac cho electron trong trường ngoài ở dạng chính tắc tacó:
Trang 12
7
Trang 13Như vậy, phương trình (1.7) sẽ biến thành hệ phương trình
Điều này có nghĩa như sau: trong trường hợp nghiệm dương thì spinor d liên hệ với
u và trong trường hợp nghiệm âm thì spinor u liên hệ với d thừa số v
c Thay(1.11) và (1.12) vào phương trình còn lại của (1.9) để cho nghiệm dương ta có
Trang 14c2trùng với phương trình Pauli để cho hạt có spin ½ trong trường điện từ ngoài Thật
đáng chú ý đặc biệt ở chỗ quá trình giới hạn phi tương đối tính hóa của phương trình
Trang 15Dirac ở trường ngoài sẽ tự động dẫn đến số hạng tương tác MB giữa mômen từ (hayspin ) của hạt với từ trường ngoài, trong đó electron có mômen từ đúng khác với tỉ số
từ hồi chuyển đúng đắn
M ( e)
Ngược lại trong phương trình Pauli
tượng luận – “đưa vào bằng tay”
9
Trang 16Đối với hạt không phải là cơ bản, như các proton hay các neutron quá trình giới hạntrên dẫn đến các kết quả sai p Rõ ràng trongnhững trường hợp
nàyMeS/m p c
liên kết tối thiểu không đủ để kể thêm trường điện từ ngoài Chính vì vậy để chonhững hạt này, chúng ta có thể nhận được phương trình phi tương đối tính với cácmômen từ đúng đắn phải bằng cách hiện tượng luận là cộng “bằng tay” các số hạngmômen.(xem them bài tập 11 và 22)
Để hoàn chỉnh phần này, chúng ta cũng phải lưu ý các biểu thức để cho mật độ xácsuất và mật độ dòng xác suất tương ứng với phương trình (1.16) với độ chính xác
1.3 Các bổ chính tương đối tính cho phương trình Pauli
Ta đã chỉ ra rằng việc lấy giới hạn phi tương đối tính phương trình Dirac ở trườngđiện từ ngoài ta thu được lý thuyết Pauli đúng tới bậc v2
c2 và sai sót trong Hamilton ởbậc v3
c3 Trong giới hạn này H n r là chéo nhưng các nghiệm âm và dương là hoàn
toàn “phân ly ” Để chéo hóa toán tử Hamilton ở các bậc cao hơn một cách hệ thống,thì ta phải kể thêm các bổ chính tương đối tính, bằng cách sử dụng phép biến đổiFouldy –Wouthuyen cho phương trình Dirac
Để đơn giản ta bắt đầu tử bậc v/c và phương trình Dirac ở dạng
cùng với
Trang 1710
Trang 18và
ở đây
đích là thay đổi các biểu diễn mới trong đó cao hơn và cao hơn bậc v/c
không động chạm đến điều nó sẽ đƣa đến chéo hóa toán tử K đung đắn tới bậc v/ c
Nhƣ vậy sau phép biến đổi thứ nhất, ta cần thu đƣợc
m c 2 K 0,0
và tiếp tục Lựa chọn tốt nhất cho phép biến đổi đầu tiên là
Chúng ta có thể nghiên cứu lại phép khai triển Baker-Hausdorff (1.60) cũng nhƣ công
thức (1.62) cùng với phép thay thế cho việc tính toán 3 cho việc tính toán kết quả
K Điều này sẽ dẫn đến
K
Cùng với
Trang 1911
Trang 20Để tiếp tục loại bỏ phần lẻ của các K-toán
biến đổi Fouldy –Wouthuyen thứ hai với K
tử chẵn, chúng ta tiếp tục thực hiện phép cùng
Trang 22(1.35)
(1.36)
Trang 23Tất cả ở đây, ta thấy việc chéo hóa thành công của toán tử Dirac Hamilton cho những
bậc cao hơn có thể thực hiện v/c Vậy ta đã giả thiết một số điểm sau đây
Trang 2414
Trang 25- Khi các S , S , là tự liên hợp, thì các ma trận biến đổi Fouldy –Wouthuyen
U , U , cũng là những phép biến đổi unita Điều này có nghĩa bất biến của giá trị trung
- Phép biến đổi Fouldy –Wouthuyen cho lý thuyết Dirac phép biến đổi Fouldy –
Wouthuyen đã cung cấp phương pháp chéo hóa Hamilton Dirac tới bậc bất kỳ hữu hạnnào đấy Viết phương trình Dirac (1.7) dưới dạng
m c 2 K (0) (0) 0
Trang 2615
Trang 27-Electron trong thế xuyên tâm tĩnh điện Để kết thúc ta trở lại phương trình
(2.98) Phương trình này có thể dẫn đến dạng quen thuộc bằng việc xem xét trường
hợp electron trong thế xuyên tâm tĩnh điện
Thành phần thứ tư ở vế phải là bổ chính tương đối tính cho thế năng Thành phần thứ
năm là bổ chính tương đối tính cho trường xuyên tâm mà ta biết Darwin term và có
thể gia tốc chuyển động lắc của electron Thành phần cuối cùng chứa năng lượng
tương tác giữa spin của electron (hoặc là mômen từ ) và mômen góc quỹ đạo Nhận
thấy rằng trong thành phần này được lấy một cách chính xác bằng thừa số 4 trong mẫu
số1 Trong trường hợp của thế Coulomb VrZe2 /r hai thành phần cuối cùng là
Ze2 2
2m 2 c2
0
Ở đây số hạng Dawin chỉ ảnh hưởng tới các s-trạng thái
1Trong cơ học lượng tử phi tương đối tính số hạng này được giải thích cổ điển như sau:
Ltrong hệ nghỉ của lực trung tâm sinh ra từ trường ở vị trí của electron và tương tác với spin
của nó Tuy nhiên, khi chuyển động không đồng nhất của electron không phải lý do xem xét
thì số hạng này quá lớn và lớn hơn 2
Trang 2816
Trang 29 v / c Đối với phần chẵn của toán tử được chéo hóa và toán tử Hamilton tự liên hợp là
đúng đắn đến bậc được nghiên cứu v/c , mà từ đây ta thu được lý thuyết một hạt để cho hạt và cho phản hạt
- Phép biến đổi Fouldy –Wouthuyen, tương tự như phép biến đổi Villars, là
Feshbach-phép biến đổi không định xứ và bị “loang ra ” của biến số tọa độ một độ dài có thể so sánh với bước sóng Compton
- Phương pháp Fouldy – Wouthuyen chỉ thích hợp cho các trường hợp, thứ nhất phép khai triển v/c là hội tụ; thứ hai là cách giải thích một hạt được chấp nhận
Hamiltonian của phương trình có dạng
-Mômen từ dị thường trong QED và giản đồ Feynman
Theo lý thuyết Dirac mômen từ của electron có dạng
0 2e mc - magneton Bohr
Trang 3017
Trang 31Theo thực nghiệm phát hiện mômen từ dị thường của electron
0 1 a
0 a - gọi là phần dị thường – không thể giải thích trong cơ học lượng tử, vì chân
không ở đây là chân không toán học - không có gì Trong QED ta xem xét dưới đây là chân không vật lý - chân không có hạt ảo và kể thêm tương tác của hạt với chân khôngvật lý
18
Trang 32CHƯƠNG 2 - CÁC GIẢN ĐỒ FEYNMAN CHO ĐÓNG GÓP VÀO MÔMEN
TỪ DỊ THƯỜNG CỦA ELECTRON
Xuất phát từ Lagrance tương tác của electron với trường ngoài ta viết S-matrậntương ứng ở mục 2.1 cho bài toán tán xạ electron với trường điện từ ngoài Aext x Trong mục 2.2 ta phân tích các giản đồ Feynman trong gần đúng một vòng cho đónggóp vào mômet từ dị thường của electron Mục 2.3 dành cho việc thảo luận ý nghĩa vật
lý của hệ số dạng điện từ, đặc biệt trong gần đúng phi tương đối tính
2.1 S-ma trận
Chúng ta xem xét quá trình tán xạ electron với trường ngoài Nếu trường ngoài
là rất yếu, ta xem xét những bậc thấp nhất của lý thuyết nhiễu loạn, nhưng về nguyên tắc ta có thể xem xét bổ chính ở tất cả các bậc Quá trình tán xạ được mô tả bằng S-
Trang 33 p2 | p1 ieT p2| N A ext x d 4
x | p1
trong đó p1 , p2 là các xung lượng ở trạng thái đầu và trạng thái cuối của electron
Quá trình tán xạ này có thể mô tả bởi các giản đồ Feynman / 2,3,4/ theo lý thuyếtnhiễu loạn hiệp biến Giản đồ Feynman trong gần đúng bậc thấp nhất (a) theo điện tích e,
và các giản đồ Feynman tiếp theo mô tả các bậc cao (bổ chính) cho quá trình tán xạ này
(xem Hình 1).
(a)
(b3) (b4)
Hình 1 Các giản đồ Feynman cho tán xạ electron ở trường ngoài theo lý
thuyết nhiễu loạn hiệp biến trong gần đúng một vòng
đường electrontrường điện từ ngoài
20
Trang 34đường photon
trường điện từ bị tán xạ bay ra với xung lượng p2 ở gần đúng bậc thấp nhất Các giản
đồ mô tả các bổ chính bậc cao cho tương tác của electron với chân không vật lý- chân
không của trường điện từ và chân không của trường electron-pozitron
Trong bản luận văn này chúng ta chỉ giới hạn các giản đồ Feynman (a) và (b1) cho
đóng góp vào mômen từ dị thường của electron, còn ba giản đồ còn lại (b2), (b3), (b4)
liên quan đến việc chuẩn hóa khối lượng của electron, chuẩn hóa điện tích của
electron, các hàm sóng của electron và hàm sóng của trường điện từ ngoài Ngoài ra ta
còn bỏ qua phân kỳ hồng ngoại liên quan đến khối lượng photon, và chỉ giữ lại phần
đóng góp chủ yếu nhất liên quan đến giản đồ đỉnh Feynman (b1) cho mômen từ dị
thường của electron
Yếu tố ma trận trong bậc thấp nhất của lý thuyết nhiễu loạn, tương ứng với giản
đồ Hình 1.(a) theo quy tắc Feynman có thể viết như sau:
Trang 3622
Trang 37Thay (2.6b) vào (2.4) ta được yếu tố ma trận cho quá trình tán xạ đàn tính của
electron ở trường điện từ ngoài trong bậc thấp nhất của lý thuyết nhiễu loạn :
và được gọi là biên độ tán xạ của electron trong trường điện từ ngoài tĩnh (trường thế
Coulomb) trong gần đúng bậc nhất của lý thuyết nhiễu loạn theo electron
2.2 Các giản đồ Feynman cho đóng góp vào mômen từ dị thường
Để kể thêm các bổ chính bậc cao, thì chúng ta cần thay u2 u1 bằng đại lượng tổng
quát hơn mà nó tương ứng với các giản đồ Feynman mà ta gọi là các giản đồ đỉnh
Trang 3823
Trang 39Những giản đồ này được chia làm hai loại: loại giản đồ đích thực và loại giản đồ
không đích thực 2 Các giản đồ đích thực trước đây được gọi là « một hạt bất khả quy
» được kết nối với nhau mà ta không thể tách làm hai phần bằng việc cắt bỏ một
đường trong Các giản đồ không đích thực được lồng vào các đường ngoài của giản
đồ và chúng cho đóng góp vào việc tái chuẩn hóa lại khối lượng của các đường ngoài,
tương ứng với các hạt ngoài
Lấy tổng các giản đồ đỉnh đích thực, bỏ qua các hàm sóng ngoài, ta xác định « phần
Trang 402Tiếng Anh là từ « proper » và « improper » - tiếng Nga gọi là « Compact » và « không Compact », có thể gọi « thích hợp » hay « không thích hợp ».
24