1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG

43 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH TM&DV Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 299,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 2001 Với khả năng phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ nên sau nhiều năm hợp tácvới các công ty vận tải, năm 2002 công ty Minh Phương đã liên doanh với tập đoànBaek-Shim-Ra thành l

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM&DV Minh Phương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Cùng với đường lối đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành giao nhận ngoạithương cũng đang trên bước đường hội nhập với ngành giao nhận thế giới Một trongnhững bước phát triển lớn trong hoạt động giao nhận vận tải hiện đại là hoạt độngLogistics Tại VN với một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi – nằm trên đường giaothương quốc tế, trong khu vực phát triển năng động, có bờ biển dài với nhiều vị tríthuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, thì phát triển dịch vụ Logistics (hậu cần)như một ngành mũi nhọn là điều không cần bàn cãi, nhưng phát triển như thế nào?Phát triển sao cho bền vững và hiệu quả là điều cần được nghiên cứu thấu đáo

Năm 1995

Nắm bắt được những yêu cầu thiết thực của ngành và hiểu được những điềukiện thuận lợi từ yếu tố môi trường vĩ mô đem lại, chính vì vậy Bà Đặng Thị MinhPhương – Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị công ty – CEO đã quyết định thành lập công

ty riêng cho mình Và ngày 04/07/1995, công ty TNHH TM & DV Minh Phương rađời với phương châm “chất lượng – tin cậy” định hướng vào các dịch vụ liên quangiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Với 18 nhân viên từ những ngày đầu thành lập,nhưng nhờ sự quyết tâm và tận tụy với nghề đã giúp chúng tôi vượt qua những khókhăn ban đầu và phát triển Có rất nhiều các công ty là những khách hàng đầu tiên củachúng tôi và cho đến tận bây giờ công ty Minh Phương vẫn là lựa chọn của họ

Năm 1999

“Thương trường cũng như chiến trường”, quy luật này khiến công ty MinhPhương đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, trở ngại để vươn lên và phát triển Từnhững thử thách đó, chúng tôi đã nhìn ra những cơ hội cho mình Nhận thấy nhu cầucủa khách hàng tại khu vực miền Bắc ngày càng cao, nên công ty đã mở rộng qui mônhằm kịp thời phục vụ cho các khách hàng Vào tháng 1 năm 1999, văn phòng đại

Trang 2

diện đầu tiên của công ty đã ra đời đã hỗ trợ thêm cho các hoạt động của công ty tạikhu vực phía Bắc.

Năm 2000

Thị trường của công ty ngày càng phát triển sau một năm thành lập văn phòngtại Hà Nội Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm công nghiệp của khu vực miền Trung– nơi tập trung đầy đủ cảng biển, hàng không và tàu lửa nên Đà Nẵng hội tụ được cácyếu tố cần để phát triển công nghiệp, du lịch và thương mại Công ty Minh Phương đãnhận thấy tiềm năng đó trong tương lai, và rồi văn phòng đại diện thứ hai tại Đà nẵng

ra đời vào tháng 01 năm 2000 đã đánh dấu thêm một bước phát triển của công ty

Năm 2001

Với khả năng phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ nên sau nhiều năm hợp tácvới các công ty vận tải, năm 2002 công ty Minh Phương đã liên doanh với tập đoànBaek-Shim-Ra thành lập công ty Liên Doanh Vận Tải Container Nice Vina Công tyNice Vina ra đời đã hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động vận chuyển của công ty và tạothêm niềm tin cho khách hàng khi đến với các dịch vụ của chúng tôi

Năm 2004

Từ sự lớn mạnh không ngừng của công ty, nên nhu cầu mở rộng văn phòng trụ

sở chính tại TP Hồ Chí Minh được đặt ra nhằm đáp ứng cho lực lượng nhân sự đang

ngày càng gia tăng Cuối năm 2004, trụ sở công ty đã được xây dựng lại trên diện tích

cũ với đầy đủ trang thiết bị hiện đại dự kiến sẽ hoàn thành vào khoảng tháng 7 năm2005

Năm 2005

Như là một dấu mốc quan trọng trong công cuộc phát triển, công ty chúng tôi

đã long trọng kỷ niệm 10 năm thành lập vào tháng 7 năm 2005 khách sạn NewWorld Tp HCM Với sự tham gia nhiệt tình của những người thân, toàn thể nhân viên

và khách hàng Đó thật sự là một đêm đáng nhớ, chúng tôi ghi nhận những đóng gópcủa các nhân viên, sự ủng hộ nhiệt tình của các khách hàng trong thời gian qua và đề

Trang 3

ra những bước phát triển cho 10 năm kế tiếp Tháng 8 năm 2005, chúng tôi đã chuyển

từ văn phòng tạm thời sang tòa nhà trụ sở văn phòng mới xây dựng xong Tòa nhà cao

5 tầng với 4 tầng dành làm văn phòng làm việc cho các phòng ban và các bộ phận,khu vực tiền sảnh khang trang, rộng rãi với hai phòng họp phục vụ cho công việc hộinghị giữa các phòng ban và khách hàng Để tiếp tục vươn xa và phục vụ ngày càng tốthơn cho các khách hàng của mình, chúng tôi đã thành lập thêm văn phòng đại diện tại

Hải Phòng – là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam Dọc theo bờ biển phía Đông Bắc,

Hải Phòng cách Hà Nội 102 km và sở hữu cảng biển lớn nhất khu vực phía Bắc

Năm 2006

Với mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những công ty giao nhận lớn nhấtViệt Nam, tập thể nhân viên công ty đã không ngừng nỗ lực làm việc từ những ngàymới bắt đầu họat động và đến nay công ty đã nhìn thấy được thành quả của mình đạtđược qua những giải thưởng:

“Sao Vàng Đất Việt năm 2006” Đây là giải thưởng dành cho thương hiệu và sảnphẩm tiêu biểu của Việt Nam đáp ứng các tiêu chí về năng lực cạnh tranh quốc tếtrong bối cảnh hội nhập quốc tế, là một trong những nội dung trọng tâm của Cuộc vậnđộng hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp trẻ và thanh niên Việt Nam, được thủtướng Chính phủ trực tiếp giao cho TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội các nhàDoanh Nghiệp Trẻ Việt Nam tổ chức triển khai

“Bằng khen của UBND quận Tân Bình” về việc Công ty đã “có nhiều cố gắng trong

việc phấn đấu đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh, góp phần xây dựng kinh tếQuận Tân Bình trong năm 2006”

Năm 2007 đến nay

Tình hình họat động kinh doanh của công ty không ngừng phát triển, doanh thuhàng năm luôn đạt được chỉ tiêu và cao hơn so với năm trước Cho đến nay nhắc đếnthương hiệu Minh Phương trong ngành giao nhận là khách hàng nghĩ đến dây là mộtthương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường và là một đối tác tin cậy trong các giảipháp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Chính điều đó đã giúp cho Minh Phươngmạnh dạn mở rộng một mảng kinh doanh mới trong ngành dịch vụ hiện có của mình

đó là dịch vụ chuyển phát nhanh “Minh Phuong – Express” Đây là một dịch vụ tuy

Trang 4

không còn mới tại thị trường Việt Nam nhưng nó được đánh giá là một dịch vụ đầytiềm năng trong tương lai Để thực hiện được kế hoạch đó và mong muốn thương hiệu

và các dịch vụ của Minh Phương vươn xa hơn, được nhiều người biết đến hơn khôngchỉ tại thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngòai bằng cách Minh Phương đãkhông ngừng chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viêntrong doanh nghiệp: thường xuyên tạo điều kiện cho các nhân viên tham gia các lớphuấn luyện nâng cao năng lực, học hỏi trao dồi thêm các kiến thức về luật, qui định vềthuế, hải quan hiện hành nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc mà còn thực hiện theođúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với các tổ chức xã hội như: đóng góp vàongân sách nhà nước hàng năm, tham gia các họat động từ thiện: ủng hộ trẻ em nghèokhuyết tật, ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt Vừa qua, Công

ty Minh Phương đã tổ chức thăm và tặng quà cho các nạn nhân của cơn bão Xangsanetại Đà nẵng với 350 phần quà trị giá 28 triệu đồng

 Thông tin chung về Công ty TNHH Minh Phương

o Tên công ty : Công ty TNHH TM & DV MinhPhương

o Tên tiếng Anh : Minh Phương Co., Ltd

o Biểu trưng doanh nghiệp (logo đính kèm)

o Địa chỉ :33A Trường Sơn, P.4, Q.Tân Bình, TpHCM

o Điện thoại : (08) 811 9033 – Fax: (08) 811 9036

o Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH

o Ngành nghề kinh doanh chính : Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtnhập khẩu và các dịch vụ liên quan khác

 Các văn phòng khác trên toàn quốc

o Hà Nội : P 304 Tòa nhà Viglacera

Số 02 Hoàng việt - Q Cầu giấy - TP.Hà Nội

Trang 5

o Hải Phòng :137 Lê Thánh Tôn – Q.Ngô Quyền – TP Hải Phòng

o Đà Nẵng :146 Nguyễn Tri Phương, Q Thanh Khuê, Tp Đà Nẵng

o Đồng Nai : KCN Loteco, P Long Bình, Tp Biên Hòa, Tỉnh ĐồngNai

 Ngành kinh doanh chính: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và cácgiải pháp logistics liên quan khác

 Tổng số nhân viên trên toàn quốc: hơn 200 người

 Công ty liên doanh : Công Ty Liên Doanh Vận Tải Container Nice Vina

2.1.2 Những dịch vụ của công ty

Ngành kinh doanh chính của Minh Phương là dịch vụ giao nhận hàng hóa và cácdịch vụ logistics liên quan khác Minh Phuơng chuyên cung cấp các giải pháp về:

 Dịch vụ vận tải hàng không và hàng hải

 Dịch vụ vận chuỵển nội địa (đuờng bộ, đuờng thủy)

 Dịch vụ vận tải đa phương thức

 Dịch vụ khai thuế hải quan

 Dịch vụ về quản lý chuỗi cung ứng hậu cần

 Kinh doanh XNK trực tiếp và nhận ủy thác XNK

 Kinh doanh kho ngoại quan: Nhận lưu trữ hàng hóa để làm thủ tục XNK (tạmnhập tái xuất đến nước thứ ba hoặc chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam)

Trang 6

 Thực hiện khai thuê hải quan: Thay mặt chủ hàng khai báo và làm thủ tục hảiquan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Nhiệm vụ

 Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ và các kế hoạch khác

có liên quan (trong ngắn hạn và dài hạn), nhằm đáp ứng cho các chức năng hoạt độngkinh doanh của công ty

 Bảo đảm việc hạch toán kinh tế tự trang trải nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhànước, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả bảo đảm cho nhiệm vụ kinh doanh của Côngty

2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty Minh Phương

Trang 7

 Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và giớithiệu dịch vụ của công ty đến khách hàng.

 Thực hiện việc báo giá và sọan thảo hợp đồng theo yêu cầu cụ thể của kháchhàng

 Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liênquan xử lý kịp thời

 Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp

Phòng logistics

 Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị các chứng từ cần thiết, liên quan cho các lô hàngxuất – nhập do công ty làm dịch vụ

 Lưu trữ và bào quản các chứng từ, thông tin của khách hàng và công ty

 Làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa cho khách hàng

 Làm dịch vụ booking cho hàng hóa xuất khẩu

 Thường xuyên cập nhật lịch tàu và lịch bay của các hãng Cung cấp giá vậnchuyển bằng đường biển và đường hàng không cho Phòng sale khi có yêu cầu

 Quản lý và điều độ xe cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Tổ chức thực hiện việc bảo trì và bảo dưỡng xe

 Thống kê, báo cáo và xử lý các sự cố trong quá trình cung cấp dịch vụ tại công ty

 Chọn lựa, đánh giá các đơn vị cận chuyển

 Theo dõi, đánh giá định kỳ các đại lý của công ty ở nước ngoài

Phòng marketing

 Theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để có những thông tin hỗ trợ choviệc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh

 Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website công ty

 Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình ảnhthương hiệu công ty ra bên ngoài

 Chịu trách nhiệm thiết kế, tổ chức các buổi họp, các buổi tọa đàm trong lẫn ngoàicông ty

 Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, brochure, catalog, danhthiếp…

Trang 8

 Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng (tìm kiếm thông tinkhách hàng, gửi catalog, brochure,…)

 Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên

 Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu:chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiệnđộng tác sữa chữa

 Điều phối việc tập hợp, cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính

 Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật lệ hiện tại và đề xuất, thựchiện luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới

 Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán

 Kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ và hợp pháp

 Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng

 Tiến hành mua hàng theo hợp đồng đã ký (đối với hàng kinh doanh thương mại)

 Lựa chọn, đánh giá định kỳ nhà cung cấp (đối với hàng kinh doanh thương mại)

Phòng hành chính – nhân sự

 Mô tả công việc các chức danh

 Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc

 Tổ chức đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh củacông ty

 Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên

Trang 9

 Theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợpđồng, thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… cho các nhân viên trongcông ty.

 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự Quan tâm đời sống nhânviên trong công ty bằng các đề xuất các phần thưởng vào các ngày lễ, thăm viếng giađình nhân viên khi có hữu sự, bệnh hoạn; lưu ý gia cảnh nhân viên trong công ty để kịpthời vận động hỗ trợ khi cần thiết giúp nhân viên yên tâm công tác

 Theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên về thực hiện các nội qui trongcông ty

 Quản lý và phân phát văn phòng phẩm

 Theo dõi vịêc sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị văn phòng

 Quản lý hệ thống máy tính (hardware, software) và dữ liệu của công ty

Ban đánh giá nội bộ

 Lên kế hoạch đánh giá hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

 Tiến hành đánh giá nội bộ theo kế hoạch / lịch đã thông báo

 Tiếp cận các thông tin của các phòng ban/bộ phận liên quan đế hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong quá trình đánh giá nhằm so sánh giữacác tiểu chuẩn của ISO 9001:2000 hoặc các qui định của công ty so với thực tế thựchiện có sự khác biệt hay không Từ đó phát hiện ra những điểm không phù hợp nhằmcải tiến hệ thống ngày càng tốt hơn

 Đánh giá, kết luận và lập hồ sơ đánh giá chất lượng nội bộ công ty

 Báo cáo cho ban giám đốc về kết quả đánh giá chất lượng nội bộ tại các phòngban/bộ phận

2.3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm trở lại đây

2.3.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty.

Trang 10

Bảng 2.1 Bảng 2.1: Năng lực tài chính của công ty

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

So sánh 08/07 So sánh 09/08 Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhận xét : Qua bảng Bảng 2.1Bảng 2.1 ta thấy rằng:

Về tài sản: Năm 2008 so với năm 2007 tổng tài sản của công ty có xu hướng

tăng từ 55.5 tỷ đồng tăng lên 62 tỷ đồng tương ứng 6.5 triệu đồng chiếm 11.7% so vớinăm 2007, năm 2009 so với năm 2008 tăng lên 9.5 tỷ đồng tương ứng với 17% Đây

là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty có sự mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Mặckhác ta nhận thấy rằng tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng với tỷ lệ 44.2 % cònTSLĐ và ĐTNH tăng với tỷ lệ lớn hơn 6.5 % Điều này chứng tỏ năm 2009 công ty đãchú trọng vào các khoản đầu tư dài hạn công ty rất chú trọng đến việc đổi mới trangthiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Về nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty qua các năm tăng nhẹ bên cạnh nguồn

vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tốt (tăng đều qua các năm) tăng từ 20 tỷđồng vào năm 2007 lên 40 tỷ đồng, bên cạnh đó nợ phải trả giảm từ 35.5 tỷ đồngxuống còn 25 tỷ đồng năm 2009 Đây là dấu hiệu tốt giúp cho công ty chủ động trong

việc luân chuyển vốn, khả năng thanh khoản tốt

Trang 11

2.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm gần đây.

Nhận xét: Qua bảng Bảng 2.2 Bảng 2.2 phân tích tình hoạt động kinh doanh của công ty

Minh Phương trong 03 năm gần đây ta nhận thấy rằng:

 Về doanh thu: doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm Năm 2007 doanh thu

đạt 21.019.648.097đ, năm 2008 là 22.482.637.596đ tăng 1.462.989.499đ tương ứng

Trang 12

với 7%; năm 2009 doanh thu là 23.700.810.971đ tăng 1.218.173.375đ tương ứng với5.42% so với năm 2008.

 Về tổng chi phí: năm 2008 chi phí đạt 18.445.780.149đ tăng 390.131.553đ tươngứng với 2.16% so với năm 2007; năm 2009 chi phí tăng mạnh so với năm 2008 tươngứng tăng 2.787.030.517đ chiếm 15.11%

 Lợi nhuận trước thuế có sự giảm xúc mạnh Năm 2007 đạt 2.963.999.501đ sangnăm 2008 tăng lên 1.072.857.946đ so với năm 2008; năm 2009 giảm 1.568.857.142đtương ứng với 38.865 so với năm 2008

 Lợi nhuận sau thuế: năm 2007 lợi nhuận đạt 2.134.079.640đ, năm 2008 là2.960.573.362đ, đến năm 2009 lợi nhuận giảm còn 1.776.960.220đ tương ứng giảm1.183.131.142đ giảm 40% so với năm 2008

Như vậy, qua phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công tymặc dù có hiệu quả nhưng chưa đều, còn thất thường giữa các năm, chưa thực hiệnđược mục tiêu năm sau cao hơn năm trước, như vậy là chưa hợp lý Công ty cần đi sâuphân tích nguyên nhân phát sinh những điểm chưa hợp lý để có biện pháp khắc phụctrong năm tới

2.3.3 Đánh giá thị phần chia theo khách hàng

Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ

Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta nhận thấy rằng tỷ lệ

khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty thường xuyên

ổn định chiếm tỷ trọng lớn khoảng 75% so với sốlượng khách hàng sử dụng dịch vụ khác, cụ thể nhưlượng khách hàng không thường xuyên dưới một nămchiếm 15% và khách hàng thường xuyên chiếm 10%

Tỷ lệ khách hàng chia theo loại hình công ty

Nhận xét: Lĩnh vực logistics không còn mới lạ và

đang có sự cạnh tranh khốc liệt Bên cạnh hàngloạt các công ty vận chuyển ra đời thì công ty

10%

15%

75%

KH không thường xuyên

KH thường xuyên dưới một năm

KH thường xuyên ổn định

20%

80%

KH trong nước (Công ty Việt Nam)

KH Liên doanh, ngoài nước (Công ty có vốn nước ngoài)

Trang 13

Miền Nam Miền Trung Miền Bắc

Minh Phương là một trong những công ty có quá trình thành lập tồn tại và pháttriển khá lâu Khách hàng hiện nay của Minh Phương đa phần là khách hàng nướcngoài và công ty liên doanh chủ yếu chiếm 80% số lượng khách hàng trong nước

là 20%

Tỷ lệ khách hàng chia theo vùng hoạt động

Nhận xét: Qua 15 năm hoạt động và là

một trong những công ty vận có lịch sửhoạt động và tồn tại khá lâu Trụ sở đặttại TP.HCM và hiện tại Minh Phương ởkhắp mọi nơi và có thể nói là một trongnhững doanh nghiệp đứng đầu về giaonhận vận tải Cụ thề số lượng kháchhàng tại trụ sở chính ở khu vực miền nam chiếm 85% số lượng khách hàng của công

ty, bên cạnh miền Bắc và Trung chiếm số lượng rất ích chỉ bằng 1/3 lượng khách hàng

ở miền Nam

Tóm lại: Minh Phương là một công ty có lịch sử tồn tại khá lâu với lượng khách

hàng kiên cố sử dụng dịch vụ thường xuyên cao, hoạt động trọng điềm ở miền Nam,

mà khách hàng chủ yếu là các công ty liên doanh và nước ngoài

2.3.4 Chất lượng về sản phẩm dịch vụ

Hiện nay Công ty Minh Phương đang đứng trong danh sách 10 Công ty giaonhận Việt Nam có uy tín và qui mô lớn được nhiều người biết đến tại thị trường TpHCM nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung Chúng tôi cam kết sẽ luôn cungcấp cho các khách hàng của mình những giải pháp hoàn hảo, những dịch vụ cao cấp

và giá cả rất cạnh tranh Đến với công ty Minh Phương khách hàng sẽ được phục vụnhững giải pháp tin cậy, chất lượng ngang bằng thậm chí còn vượt trội hơn cả cáccông ty đa quốc gia khác nhờ sự am hiểu thị trường nội địa Và kinh nghiệm trong hơnmột thập niên qua cùng với niềm tin của khách hàng dành cho những dịch vụ củaMinh Phương sẽ giúp chúng tôi ngày càng tiến xa và lớn mạnh hơn cùng với khách

hàng của mình Để xứng đáng là “ Một đối tác tin cậy trong các giải pháp giao nhận

Trang 14

hàng hóa xuất nhập khẩu” Nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch

vụ, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các yêu cầu chính đáng của khách hàng Hiện nay

Công ty Minh Phương đang trong quá trình từng bước áp dụng hệ thống quản lý chất

lượng theo tiêu chuẩn của ISO 9001:2000

2.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty trong thời gian

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Trang 15

Điều đó phản ánh quy môhoạt động kinh doanh củacông ty cũng có chiềuhướng phát triển Số lượnglao động tăng lên để đápứng với sự phát triển củathị trường và tình hình tăng trưởng của công ty Cụ thể qua Bảng 2.3Bảng 2.3 như sau:

 Tổng lao động: Năm 2007 tổng số lao động của công ty là 102 người, năm 2008

tổng số lao động là 129 người tăng 27 người tương ứng với 26.5%; đến năm 2009 tăng

65 người so với năm 2008 tương ứng với 50.4%

Như vậy qua chỉ tiêu tổng số lao động ta thấy qua 3 năm vừa qua công ty đã thực

hiện được mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho

194 lao động, bên cạnh ta có thể thấy được rằng nguồn lao động của công ty chủ yếu

Trang 16

là lao động trực tiếp đáp ứng được phần lớn cho mục đích kinh doanh của một công ty

giao nhận vận tải Cụ thể như sau:

2.4.1.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động

 Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của

công ty, số lao động này tăng dần lên theo từng năm Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh

của công ty là giao nhận vận tải đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp lớn hơn, đặc biệt là

vị trí tài xế, tài xế xe cont, phụ xế là nhiều nhất Cụ thể: Năm 2007 tổng số lao động

trực tiếp là 65 người chiếm 63.7% trong tổng số lao động, đến năm 2008 tăng thêm 22

người tương ứng với tỷ lệ tăng 33.8% Năm 2009 tăng 42 người so với 2008 tương

đương tăng 48.3%, tỷ trọng chiếm 66.5% Như vậy mặc dù chiếm tỷ trọng lớn nhưng

tỷ trọng của lao động trực tiếp lại giảm dần qua các năm

 Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động, số

lượng lao động này cũng được bổ sung hàng năm và tỷ trọng cũng tăng dần trong thời

gian qua Cụ thể: Năm 2007 số lao động này là 37 người chiếm tỷ trọng 36.3%, đến

2008 đã tăng 5 người so với 2007 tức là chiếm 32.5% trong tổng số lao động, tỷ lệ

giảm 13.5% Đến năm 2009 tăng 23 người so với năm 2008, tỷ trọng của lao động

gián tiếp lúc này chiếm 33.5%, tăng 54.8% so với 2008 Như vậy, hiện nay công ty

đang có xu hướng sắp xếp lại cơ cấu lao động để hình thành một cơ cấu tối ưu, bộ

phận lao động gián tiếp được sắp xếp theo hướng gọn nhẹ, phù hợp, đúng chức năng,

giảm bớt những vị trí không cần thiết

2.4.1.3 Cơ cấu lao động theo giới tính

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Trang 17

NAM 72 70.6 94 72.8 144 74.2 22 30.5 50 53.2

(Nguồn: Phòng hành chánh- nhân sự)

Nhận xét:

Lao động nam: Qua bảng số liệu ta

thấy tỷ trọng lao động nam nhiều hơn tỷtrọng lao động nữ, điều này là hợp lý bởi

nó phụ thuộc vào tính chất công việc

Lĩnh vực kinh doanh của công ty phầnlớn là các công việc phù hợp với nam giới như tài xế, giao nhận, Các công việc này

đòi hỏi số lượng lớn lao động là nam

Cụ thể: Năm 2007 số lao động nam là 72 người, chiếm tỷ trọng 70.6%, đến năm

2008 là 94 người tăng 22 người so với 2007, tỷ lệ tăng 30.5% Đến năm 2009, số lao

động nam là 144 người tăng 50 người so với 2008, với tỷ lệ tăng 53.2%, tỷ trọng của

lao động nam lúc này là 74.4%, tăng 3.5%

Như vậy số lao động nam của công ty ngày càng tăng lên và tỷ trọng cũng dần tăng

lên điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng vào việc tuyển dụng lao động phù hợp với

tính chất công việc

Lao động nữ

Trong 3 năm qua số lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động, chỉ

bằng gần nửa số lao động nam Cụ thể: Năm 2007 có 30 người chiếm 29.4% trong

tổng số lao động Đến năm 2008 tăng lên 35 người tương đương với tỷ lệ tăng 36.4%

Năm 2009 số lao động nữ tăng lên 15 người so với 2008, tỷ lệ tăng 42.8%, tỷ trọng

giảm 1.4% so với 2008 tức là chiếm 25.8% Như vậy số lao động nữ tuy tăng lên qua

các năm nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm, điều này phù hợp với đặc trưng ngành

nghề của công ty

Trang 18

2.4.1.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Chênh Lệch

2007 là 50 người chiếm 49%, sang năm

2008 tăng thêm 65 người, tỷ trọng tăng50.4%, tỷ lệ tăng 30% Đến năm 2009 tổng

số lao động này là 91 người so với 2008, tỷ

lệ tăng 40%, tỷ trọng là 47%

Số lao động trong độ tuổi từ 30 – 45 tuổi: Cũng có sự biến động qua các năm

nhưng mức biến động rất nhỏ Năm 2007 tổng số lao động này là 37 người, chiếm

36.3%, năm 2008 là 43 người, tỷ trọng chiếm 33.4%, đến năm 2009 là 65 người chiếm

33.5% tăng 0,1% về tỷ trọng

Số lao động trên 45 tuổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các nhóm tuổi: Năm

2007 tổng số có 15 người chiếm 14.7% trong tổng số, đến năm 2008 là 21 người

chiếm 16.2%, giảm 1.5%, năm 2009 là 38 người chiếm 19.5%, giảm 1.5% so với

25

36 17

21

40 35

43

61

LĐPT TH CĐ ĐH

Trang 19

Qua bảng ta thấy đội ngũ lao động của công ty đang được trẻ hóa dần qua các năm.

Số lượng lao động dưới 30 tuổi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm tuổi Bêncạnh những người đã có kinh nghiệm lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tuổi luôn tiềm

ẩn một sức sáng tạo rất lớn, năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với điều kiện công việc.Công ty đã chú trọng trong việc khai thác và sử dụng những ưu điểm này Đây là lựclượng hùng hậu trong quá trình duy trì và tạo dựng sự lớn mạnh cho công ty

2.4.2 Trình độ lao động của công ty trong 3 năm qua

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Số Lao Động

Tỷ Trọng

(%)

Chênh Lệch

Tỷ Lệ

(%)

Chênh Lệch

Nhận xét: Qua Bảng 2.6 Bảng 2.6, ta thấy

rằng chất lượng lao động củacông ty tương đối cao, qua mỗinăm chất lượng lao động lại đượcnâng lên, điều này phù hợp với sựphát triển của công ty trong điềukiện cạnh tranh hiện nay Cụ thể:

Trang 20

Số lao động có trình độ đại học và trên đại học: Năm 2007 là 30 người chiếm tỷ

trọng 29.4% trong tổng số lao động, năm 2008 tăng 10 người, tỷ trọng tăng 23.3%.Đến năm 2009 số lao động này là 57 người tỷ trọng chiếm 29.4% Như vậy số laođộng có trình độ đại học và trên đại học ngày càng được nâng cao và chiếm tỷ trọngngày càng lớn Điều này chứng tỏ công ty ngày càng chú trọng vào việc nâng cao nănglực cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, và chú trọng vào việc tuyển dụng thêm nhiềunhân viên mới có trình độ để hiện đại hoá lực lượng lao động của mình

Số lao động có trình độ cao đẳng: chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và cũng ngày

một tăng lên Năm 2007 là 20 người chiếm 19.6%, năm 2008 là 25 người tăng thêm 5người và tỷ trọng cũng tăng lên 25% Đến năm 2009 thì con số này là 36 người tỷtrọng chiếm tới 18.6%

Số lao động trình độ trung học chuyên nghiệp và bằng nghề: chiếm một tỷ lệ cũng

tương đương với trình độ cao đẳng, và cũng tăng dần lên qua các năm Năm 2007 sốlao động này là 17 người, chiếm 16.7%, năm 2008 là 21 người tỷ trọng đã chiếm16.3%, đến năm 2009 là 40 người và chiếm 20.6%

Lao động phổ thông: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm lao động Năm

2007 có 35 người chiếm 34.3% sang đến năm 2008 tăng 8 người, tỷ trọng tăng 22.8%,đến năm 2009 số lao động này lên đến 61 người chỉ chiếm 31.4% số lựợng lao độngnày một phần là tài xế học việc, phụ xế còn một phần là tài xế có tay nghề đáp ứngnhu cầu công việc hiện tại

2.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty

Hiệu quả sử dụng lao động của công ty được thể hiện thông qua Bảng 2.7Bảng 2.7:

Một số chỉ tiêu trong bảng được tính như sau:

Biểu đồ 2.7

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ

NSLĐ bình quân = Thu nhập bình quân = Lợi nhuận bình quân =

Trang 21

Với mỗi công ty thì năng suất lao động luôn là một trong những yếu tố được

quan tâm hàng đầu Việc nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động có ý nghĩa

rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của công ty Nhưng bằng biện pháp nào để có thể

phát huy tối đa khả năng của người lao động lại không phải là chuyện dễ Trong thời

gian qua dù đã có nhiều biện pháp cố gắng trong việc cải thiện đời sống cho người lao

động nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao năng suất lao động Qua

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tổng lao động công ty qua 3 năm gần đây - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Bảng 2.3 Tổng lao động công ty qua 3 năm gần đây (Trang 14)
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo trình độ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 19)
Bảng 2.7 ta thấy rõ điều đó: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Bảng 2.7 ta thấy rõ điều đó: (Trang 21)
Bảng 2.8: Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty Minh Phương trong 3 năm - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Bảng 2.8 Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty Minh Phương trong 3 năm (Trang 26)
Sơ đồ 2.2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Sơ đồ 2.2 (Trang 30)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ đánh gía ứng viên của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ đánh gía ứng viên của công ty (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w