Năm 2001 Với khả năng phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ nên sau nhiều năm hợp tácvới các công ty vận tải, năm 2002 công ty Minh Phương đã liên doanh với tập đoànBaek-Shim-Ra thành l
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV MINH PHƯƠNG
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM&DV Minh Phương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Cùng với đường lối đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành giao nhận ngoạithương cũng đang trên bước đường hội nhập với ngành giao nhận thế giới Một trongnhững bước phát triển lớn trong hoạt động giao nhận vận tải hiện đại là hoạt độngLogistics Tại VN với một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi – nằm trên đường giaothương quốc tế, trong khu vực phát triển năng động, có bờ biển dài với nhiều vị tríthuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, thì phát triển dịch vụ Logistics (hậu cần)như một ngành mũi nhọn là điều không cần bàn cãi, nhưng phát triển như thế nào?Phát triển sao cho bền vững và hiệu quả là điều cần được nghiên cứu thấu đáo
Năm 1995
Nắm bắt được những yêu cầu thiết thực của ngành và hiểu được những điềukiện thuận lợi từ yếu tố môi trường vĩ mô đem lại, chính vì vậy Bà Đặng Thị MinhPhương – Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị công ty – CEO đã quyết định thành lập công
ty riêng cho mình Và ngày 04/07/1995, công ty TNHH TM & DV Minh Phương rađời với phương châm “chất lượng – tin cậy” định hướng vào các dịch vụ liên quangiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Với 18 nhân viên từ những ngày đầu thành lập,nhưng nhờ sự quyết tâm và tận tụy với nghề đã giúp chúng tôi vượt qua những khókhăn ban đầu và phát triển Có rất nhiều các công ty là những khách hàng đầu tiên củachúng tôi và cho đến tận bây giờ công ty Minh Phương vẫn là lựa chọn của họ
Năm 1999
“Thương trường cũng như chiến trường”, quy luật này khiến công ty MinhPhương đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, trở ngại để vươn lên và phát triển Từnhững thử thách đó, chúng tôi đã nhìn ra những cơ hội cho mình Nhận thấy nhu cầucủa khách hàng tại khu vực miền Bắc ngày càng cao, nên công ty đã mở rộng qui mônhằm kịp thời phục vụ cho các khách hàng Vào tháng 1 năm 1999, văn phòng đại
Trang 2diện đầu tiên của công ty đã ra đời đã hỗ trợ thêm cho các hoạt động của công ty tạikhu vực phía Bắc.
Năm 2000
Thị trường của công ty ngày càng phát triển sau một năm thành lập văn phòngtại Hà Nội Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm công nghiệp của khu vực miền Trung– nơi tập trung đầy đủ cảng biển, hàng không và tàu lửa nên Đà Nẵng hội tụ được cácyếu tố cần để phát triển công nghiệp, du lịch và thương mại Công ty Minh Phương đãnhận thấy tiềm năng đó trong tương lai, và rồi văn phòng đại diện thứ hai tại Đà nẵng
ra đời vào tháng 01 năm 2000 đã đánh dấu thêm một bước phát triển của công ty
Năm 2001
Với khả năng phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ nên sau nhiều năm hợp tácvới các công ty vận tải, năm 2002 công ty Minh Phương đã liên doanh với tập đoànBaek-Shim-Ra thành lập công ty Liên Doanh Vận Tải Container Nice Vina Công tyNice Vina ra đời đã hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động vận chuyển của công ty và tạothêm niềm tin cho khách hàng khi đến với các dịch vụ của chúng tôi
Năm 2004
Từ sự lớn mạnh không ngừng của công ty, nên nhu cầu mở rộng văn phòng trụ
sở chính tại TP Hồ Chí Minh được đặt ra nhằm đáp ứng cho lực lượng nhân sự đang
ngày càng gia tăng Cuối năm 2004, trụ sở công ty đã được xây dựng lại trên diện tích
cũ với đầy đủ trang thiết bị hiện đại dự kiến sẽ hoàn thành vào khoảng tháng 7 năm2005
Năm 2005
Như là một dấu mốc quan trọng trong công cuộc phát triển, công ty chúng tôi
đã long trọng kỷ niệm 10 năm thành lập vào tháng 7 năm 2005 khách sạn NewWorld Tp HCM Với sự tham gia nhiệt tình của những người thân, toàn thể nhân viên
và khách hàng Đó thật sự là một đêm đáng nhớ, chúng tôi ghi nhận những đóng gópcủa các nhân viên, sự ủng hộ nhiệt tình của các khách hàng trong thời gian qua và đề
Trang 3ra những bước phát triển cho 10 năm kế tiếp Tháng 8 năm 2005, chúng tôi đã chuyển
từ văn phòng tạm thời sang tòa nhà trụ sở văn phòng mới xây dựng xong Tòa nhà cao
5 tầng với 4 tầng dành làm văn phòng làm việc cho các phòng ban và các bộ phận,khu vực tiền sảnh khang trang, rộng rãi với hai phòng họp phục vụ cho công việc hộinghị giữa các phòng ban và khách hàng Để tiếp tục vươn xa và phục vụ ngày càng tốthơn cho các khách hàng của mình, chúng tôi đã thành lập thêm văn phòng đại diện tại
Hải Phòng – là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam Dọc theo bờ biển phía Đông Bắc,
Hải Phòng cách Hà Nội 102 km và sở hữu cảng biển lớn nhất khu vực phía Bắc
Năm 2006
Với mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những công ty giao nhận lớn nhấtViệt Nam, tập thể nhân viên công ty đã không ngừng nỗ lực làm việc từ những ngàymới bắt đầu họat động và đến nay công ty đã nhìn thấy được thành quả của mình đạtđược qua những giải thưởng:
“Sao Vàng Đất Việt năm 2006” Đây là giải thưởng dành cho thương hiệu và sảnphẩm tiêu biểu của Việt Nam đáp ứng các tiêu chí về năng lực cạnh tranh quốc tếtrong bối cảnh hội nhập quốc tế, là một trong những nội dung trọng tâm của Cuộc vậnđộng hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp trẻ và thanh niên Việt Nam, được thủtướng Chính phủ trực tiếp giao cho TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội các nhàDoanh Nghiệp Trẻ Việt Nam tổ chức triển khai
“Bằng khen của UBND quận Tân Bình” về việc Công ty đã “có nhiều cố gắng trong
việc phấn đấu đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh, góp phần xây dựng kinh tếQuận Tân Bình trong năm 2006”
Năm 2007 đến nay
Tình hình họat động kinh doanh của công ty không ngừng phát triển, doanh thuhàng năm luôn đạt được chỉ tiêu và cao hơn so với năm trước Cho đến nay nhắc đếnthương hiệu Minh Phương trong ngành giao nhận là khách hàng nghĩ đến dây là mộtthương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường và là một đối tác tin cậy trong các giảipháp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Chính điều đó đã giúp cho Minh Phươngmạnh dạn mở rộng một mảng kinh doanh mới trong ngành dịch vụ hiện có của mình
đó là dịch vụ chuyển phát nhanh “Minh Phuong – Express” Đây là một dịch vụ tuy
Trang 4không còn mới tại thị trường Việt Nam nhưng nó được đánh giá là một dịch vụ đầytiềm năng trong tương lai Để thực hiện được kế hoạch đó và mong muốn thương hiệu
và các dịch vụ của Minh Phương vươn xa hơn, được nhiều người biết đến hơn khôngchỉ tại thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngòai bằng cách Minh Phương đãkhông ngừng chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viêntrong doanh nghiệp: thường xuyên tạo điều kiện cho các nhân viên tham gia các lớphuấn luyện nâng cao năng lực, học hỏi trao dồi thêm các kiến thức về luật, qui định vềthuế, hải quan hiện hành nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc mà còn thực hiện theođúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với các tổ chức xã hội như: đóng góp vàongân sách nhà nước hàng năm, tham gia các họat động từ thiện: ủng hộ trẻ em nghèokhuyết tật, ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt Vừa qua, Công
ty Minh Phương đã tổ chức thăm và tặng quà cho các nạn nhân của cơn bão Xangsanetại Đà nẵng với 350 phần quà trị giá 28 triệu đồng
Thông tin chung về Công ty TNHH Minh Phương
o Tên công ty : Công ty TNHH TM & DV MinhPhương
o Tên tiếng Anh : Minh Phương Co., Ltd
o Biểu trưng doanh nghiệp (logo đính kèm)
o Địa chỉ :33A Trường Sơn, P.4, Q.Tân Bình, TpHCM
o Điện thoại : (08) 811 9033 – Fax: (08) 811 9036
o Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH
o Ngành nghề kinh doanh chính : Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtnhập khẩu và các dịch vụ liên quan khác
Các văn phòng khác trên toàn quốc
o Hà Nội : P 304 Tòa nhà Viglacera
Số 02 Hoàng việt - Q Cầu giấy - TP.Hà Nội
Trang 5o Hải Phòng :137 Lê Thánh Tôn – Q.Ngô Quyền – TP Hải Phòng
o Đà Nẵng :146 Nguyễn Tri Phương, Q Thanh Khuê, Tp Đà Nẵng
o Đồng Nai : KCN Loteco, P Long Bình, Tp Biên Hòa, Tỉnh ĐồngNai
Ngành kinh doanh chính: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và cácgiải pháp logistics liên quan khác
Tổng số nhân viên trên toàn quốc: hơn 200 người
Công ty liên doanh : Công Ty Liên Doanh Vận Tải Container Nice Vina
2.1.2 Những dịch vụ của công ty
Ngành kinh doanh chính của Minh Phương là dịch vụ giao nhận hàng hóa và cácdịch vụ logistics liên quan khác Minh Phuơng chuyên cung cấp các giải pháp về:
Dịch vụ vận tải hàng không và hàng hải
Dịch vụ vận chuỵển nội địa (đuờng bộ, đuờng thủy)
Dịch vụ vận tải đa phương thức
Dịch vụ khai thuế hải quan
Dịch vụ về quản lý chuỗi cung ứng hậu cần
Kinh doanh XNK trực tiếp và nhận ủy thác XNK
Kinh doanh kho ngoại quan: Nhận lưu trữ hàng hóa để làm thủ tục XNK (tạmnhập tái xuất đến nước thứ ba hoặc chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam)
Trang 6 Thực hiện khai thuê hải quan: Thay mặt chủ hàng khai báo và làm thủ tục hảiquan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ
Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ và các kế hoạch khác
có liên quan (trong ngắn hạn và dài hạn), nhằm đáp ứng cho các chức năng hoạt độngkinh doanh của công ty
Bảo đảm việc hạch toán kinh tế tự trang trải nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhànước, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả bảo đảm cho nhiệm vụ kinh doanh của Côngty
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty Minh Phương
Trang 7 Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và giớithiệu dịch vụ của công ty đến khách hàng.
Thực hiện việc báo giá và sọan thảo hợp đồng theo yêu cầu cụ thể của kháchhàng
Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liênquan xử lý kịp thời
Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp
Phòng logistics
Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị các chứng từ cần thiết, liên quan cho các lô hàngxuất – nhập do công ty làm dịch vụ
Lưu trữ và bào quản các chứng từ, thông tin của khách hàng và công ty
Làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa cho khách hàng
Làm dịch vụ booking cho hàng hóa xuất khẩu
Thường xuyên cập nhật lịch tàu và lịch bay của các hãng Cung cấp giá vậnchuyển bằng đường biển và đường hàng không cho Phòng sale khi có yêu cầu
Quản lý và điều độ xe cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Tổ chức thực hiện việc bảo trì và bảo dưỡng xe
Thống kê, báo cáo và xử lý các sự cố trong quá trình cung cấp dịch vụ tại công ty
Chọn lựa, đánh giá các đơn vị cận chuyển
Theo dõi, đánh giá định kỳ các đại lý của công ty ở nước ngoài
Phòng marketing
Theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để có những thông tin hỗ trợ choviệc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh
Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website công ty
Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình ảnhthương hiệu công ty ra bên ngoài
Chịu trách nhiệm thiết kế, tổ chức các buổi họp, các buổi tọa đàm trong lẫn ngoàicông ty
Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, brochure, catalog, danhthiếp…
Trang 8 Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng (tìm kiếm thông tinkhách hàng, gửi catalog, brochure,…)
Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên
Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu:chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiệnđộng tác sữa chữa
Điều phối việc tập hợp, cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính
Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật lệ hiện tại và đề xuất, thựchiện luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới
Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán
Kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ và hợp pháp
Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng
Tiến hành mua hàng theo hợp đồng đã ký (đối với hàng kinh doanh thương mại)
Lựa chọn, đánh giá định kỳ nhà cung cấp (đối với hàng kinh doanh thương mại)
Phòng hành chính – nhân sự
Mô tả công việc các chức danh
Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc
Tổ chức đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh củacông ty
Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên
Trang 9 Theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợpđồng, thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… cho các nhân viên trongcông ty.
Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự Quan tâm đời sống nhânviên trong công ty bằng các đề xuất các phần thưởng vào các ngày lễ, thăm viếng giađình nhân viên khi có hữu sự, bệnh hoạn; lưu ý gia cảnh nhân viên trong công ty để kịpthời vận động hỗ trợ khi cần thiết giúp nhân viên yên tâm công tác
Theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên về thực hiện các nội qui trongcông ty
Quản lý và phân phát văn phòng phẩm
Theo dõi vịêc sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị văn phòng
Quản lý hệ thống máy tính (hardware, software) và dữ liệu của công ty
Ban đánh giá nội bộ
Lên kế hoạch đánh giá hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tiến hành đánh giá nội bộ theo kế hoạch / lịch đã thông báo
Tiếp cận các thông tin của các phòng ban/bộ phận liên quan đế hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong quá trình đánh giá nhằm so sánh giữacác tiểu chuẩn của ISO 9001:2000 hoặc các qui định của công ty so với thực tế thựchiện có sự khác biệt hay không Từ đó phát hiện ra những điểm không phù hợp nhằmcải tiến hệ thống ngày càng tốt hơn
Đánh giá, kết luận và lập hồ sơ đánh giá chất lượng nội bộ công ty
Báo cáo cho ban giám đốc về kết quả đánh giá chất lượng nội bộ tại các phòngban/bộ phận
2.3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm trở lại đây
2.3.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty.
Trang 10Bảng 2.1 Bảng 2.1: Năng lực tài chính của công ty
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh 08/07 So sánh 09/08 Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét : Qua bảng Bảng 2.1Bảng 2.1 ta thấy rằng:
Về tài sản: Năm 2008 so với năm 2007 tổng tài sản của công ty có xu hướng
tăng từ 55.5 tỷ đồng tăng lên 62 tỷ đồng tương ứng 6.5 triệu đồng chiếm 11.7% so vớinăm 2007, năm 2009 so với năm 2008 tăng lên 9.5 tỷ đồng tương ứng với 17% Đây
là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty có sự mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Mặckhác ta nhận thấy rằng tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng với tỷ lệ 44.2 % cònTSLĐ và ĐTNH tăng với tỷ lệ lớn hơn 6.5 % Điều này chứng tỏ năm 2009 công ty đãchú trọng vào các khoản đầu tư dài hạn công ty rất chú trọng đến việc đổi mới trangthiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Về nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty qua các năm tăng nhẹ bên cạnh nguồn
vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tốt (tăng đều qua các năm) tăng từ 20 tỷđồng vào năm 2007 lên 40 tỷ đồng, bên cạnh đó nợ phải trả giảm từ 35.5 tỷ đồngxuống còn 25 tỷ đồng năm 2009 Đây là dấu hiệu tốt giúp cho công ty chủ động trong
việc luân chuyển vốn, khả năng thanh khoản tốt
Trang 112.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm gần đây.
Nhận xét: Qua bảng Bảng 2.2 Bảng 2.2 phân tích tình hoạt động kinh doanh của công ty
Minh Phương trong 03 năm gần đây ta nhận thấy rằng:
Về doanh thu: doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm Năm 2007 doanh thu
đạt 21.019.648.097đ, năm 2008 là 22.482.637.596đ tăng 1.462.989.499đ tương ứng
Trang 12với 7%; năm 2009 doanh thu là 23.700.810.971đ tăng 1.218.173.375đ tương ứng với5.42% so với năm 2008.
Về tổng chi phí: năm 2008 chi phí đạt 18.445.780.149đ tăng 390.131.553đ tươngứng với 2.16% so với năm 2007; năm 2009 chi phí tăng mạnh so với năm 2008 tươngứng tăng 2.787.030.517đ chiếm 15.11%
Lợi nhuận trước thuế có sự giảm xúc mạnh Năm 2007 đạt 2.963.999.501đ sangnăm 2008 tăng lên 1.072.857.946đ so với năm 2008; năm 2009 giảm 1.568.857.142đtương ứng với 38.865 so với năm 2008
Lợi nhuận sau thuế: năm 2007 lợi nhuận đạt 2.134.079.640đ, năm 2008 là2.960.573.362đ, đến năm 2009 lợi nhuận giảm còn 1.776.960.220đ tương ứng giảm1.183.131.142đ giảm 40% so với năm 2008
Như vậy, qua phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công tymặc dù có hiệu quả nhưng chưa đều, còn thất thường giữa các năm, chưa thực hiệnđược mục tiêu năm sau cao hơn năm trước, như vậy là chưa hợp lý Công ty cần đi sâuphân tích nguyên nhân phát sinh những điểm chưa hợp lý để có biện pháp khắc phụctrong năm tới
2.3.3 Đánh giá thị phần chia theo khách hàng
Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ
Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta nhận thấy rằng tỷ lệ
khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty thường xuyên
ổn định chiếm tỷ trọng lớn khoảng 75% so với sốlượng khách hàng sử dụng dịch vụ khác, cụ thể nhưlượng khách hàng không thường xuyên dưới một nămchiếm 15% và khách hàng thường xuyên chiếm 10%
Tỷ lệ khách hàng chia theo loại hình công ty
Nhận xét: Lĩnh vực logistics không còn mới lạ và
đang có sự cạnh tranh khốc liệt Bên cạnh hàngloạt các công ty vận chuyển ra đời thì công ty
10%
15%
75%
KH không thường xuyên
KH thường xuyên dưới một năm
KH thường xuyên ổn định
20%
80%
KH trong nước (Công ty Việt Nam)
KH Liên doanh, ngoài nước (Công ty có vốn nước ngoài)
Trang 13Miền Nam Miền Trung Miền Bắc
Minh Phương là một trong những công ty có quá trình thành lập tồn tại và pháttriển khá lâu Khách hàng hiện nay của Minh Phương đa phần là khách hàng nướcngoài và công ty liên doanh chủ yếu chiếm 80% số lượng khách hàng trong nước
là 20%
Tỷ lệ khách hàng chia theo vùng hoạt động
Nhận xét: Qua 15 năm hoạt động và là
một trong những công ty vận có lịch sửhoạt động và tồn tại khá lâu Trụ sở đặttại TP.HCM và hiện tại Minh Phương ởkhắp mọi nơi và có thể nói là một trongnhững doanh nghiệp đứng đầu về giaonhận vận tải Cụ thề số lượng kháchhàng tại trụ sở chính ở khu vực miền nam chiếm 85% số lượng khách hàng của công
ty, bên cạnh miền Bắc và Trung chiếm số lượng rất ích chỉ bằng 1/3 lượng khách hàng
ở miền Nam
Tóm lại: Minh Phương là một công ty có lịch sử tồn tại khá lâu với lượng khách
hàng kiên cố sử dụng dịch vụ thường xuyên cao, hoạt động trọng điềm ở miền Nam,
mà khách hàng chủ yếu là các công ty liên doanh và nước ngoài
2.3.4 Chất lượng về sản phẩm dịch vụ
Hiện nay Công ty Minh Phương đang đứng trong danh sách 10 Công ty giaonhận Việt Nam có uy tín và qui mô lớn được nhiều người biết đến tại thị trường TpHCM nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung Chúng tôi cam kết sẽ luôn cungcấp cho các khách hàng của mình những giải pháp hoàn hảo, những dịch vụ cao cấp
và giá cả rất cạnh tranh Đến với công ty Minh Phương khách hàng sẽ được phục vụnhững giải pháp tin cậy, chất lượng ngang bằng thậm chí còn vượt trội hơn cả cáccông ty đa quốc gia khác nhờ sự am hiểu thị trường nội địa Và kinh nghiệm trong hơnmột thập niên qua cùng với niềm tin của khách hàng dành cho những dịch vụ củaMinh Phương sẽ giúp chúng tôi ngày càng tiến xa và lớn mạnh hơn cùng với khách
hàng của mình Để xứng đáng là “ Một đối tác tin cậy trong các giải pháp giao nhận
Trang 14hàng hóa xuất nhập khẩu” Nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch
vụ, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các yêu cầu chính đáng của khách hàng Hiện nay
Công ty Minh Phương đang trong quá trình từng bước áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn của ISO 9001:2000
2.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty trong thời gian
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Trang 15Điều đó phản ánh quy môhoạt động kinh doanh củacông ty cũng có chiềuhướng phát triển Số lượnglao động tăng lên để đápứng với sự phát triển củathị trường và tình hình tăng trưởng của công ty Cụ thể qua Bảng 2.3Bảng 2.3 như sau:
Tổng lao động: Năm 2007 tổng số lao động của công ty là 102 người, năm 2008
tổng số lao động là 129 người tăng 27 người tương ứng với 26.5%; đến năm 2009 tăng
65 người so với năm 2008 tương ứng với 50.4%
Như vậy qua chỉ tiêu tổng số lao động ta thấy qua 3 năm vừa qua công ty đã thực
hiện được mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho
194 lao động, bên cạnh ta có thể thấy được rằng nguồn lao động của công ty chủ yếu
Trang 16là lao động trực tiếp đáp ứng được phần lớn cho mục đích kinh doanh của một công ty
giao nhận vận tải Cụ thể như sau:
2.4.1.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của
công ty, số lao động này tăng dần lên theo từng năm Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
của công ty là giao nhận vận tải đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp lớn hơn, đặc biệt là
vị trí tài xế, tài xế xe cont, phụ xế là nhiều nhất Cụ thể: Năm 2007 tổng số lao động
trực tiếp là 65 người chiếm 63.7% trong tổng số lao động, đến năm 2008 tăng thêm 22
người tương ứng với tỷ lệ tăng 33.8% Năm 2009 tăng 42 người so với 2008 tương
đương tăng 48.3%, tỷ trọng chiếm 66.5% Như vậy mặc dù chiếm tỷ trọng lớn nhưng
tỷ trọng của lao động trực tiếp lại giảm dần qua các năm
Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động, số
lượng lao động này cũng được bổ sung hàng năm và tỷ trọng cũng tăng dần trong thời
gian qua Cụ thể: Năm 2007 số lao động này là 37 người chiếm tỷ trọng 36.3%, đến
2008 đã tăng 5 người so với 2007 tức là chiếm 32.5% trong tổng số lao động, tỷ lệ
giảm 13.5% Đến năm 2009 tăng 23 người so với năm 2008, tỷ trọng của lao động
gián tiếp lúc này chiếm 33.5%, tăng 54.8% so với 2008 Như vậy, hiện nay công ty
đang có xu hướng sắp xếp lại cơ cấu lao động để hình thành một cơ cấu tối ưu, bộ
phận lao động gián tiếp được sắp xếp theo hướng gọn nhẹ, phù hợp, đúng chức năng,
giảm bớt những vị trí không cần thiết
2.4.1.3 Cơ cấu lao động theo giới tính
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Trang 17NAM 72 70.6 94 72.8 144 74.2 22 30.5 50 53.2
(Nguồn: Phòng hành chánh- nhân sự)
Nhận xét:
Lao động nam: Qua bảng số liệu ta
thấy tỷ trọng lao động nam nhiều hơn tỷtrọng lao động nữ, điều này là hợp lý bởi
nó phụ thuộc vào tính chất công việc
Lĩnh vực kinh doanh của công ty phầnlớn là các công việc phù hợp với nam giới như tài xế, giao nhận, Các công việc này
đòi hỏi số lượng lớn lao động là nam
Cụ thể: Năm 2007 số lao động nam là 72 người, chiếm tỷ trọng 70.6%, đến năm
2008 là 94 người tăng 22 người so với 2007, tỷ lệ tăng 30.5% Đến năm 2009, số lao
động nam là 144 người tăng 50 người so với 2008, với tỷ lệ tăng 53.2%, tỷ trọng của
lao động nam lúc này là 74.4%, tăng 3.5%
Như vậy số lao động nam của công ty ngày càng tăng lên và tỷ trọng cũng dần tăng
lên điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng vào việc tuyển dụng lao động phù hợp với
tính chất công việc
Lao động nữ
Trong 3 năm qua số lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động, chỉ
bằng gần nửa số lao động nam Cụ thể: Năm 2007 có 30 người chiếm 29.4% trong
tổng số lao động Đến năm 2008 tăng lên 35 người tương đương với tỷ lệ tăng 36.4%
Năm 2009 số lao động nữ tăng lên 15 người so với 2008, tỷ lệ tăng 42.8%, tỷ trọng
giảm 1.4% so với 2008 tức là chiếm 25.8% Như vậy số lao động nữ tuy tăng lên qua
các năm nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm, điều này phù hợp với đặc trưng ngành
nghề của công ty
Trang 182.4.1.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Chênh Lệch
2007 là 50 người chiếm 49%, sang năm
2008 tăng thêm 65 người, tỷ trọng tăng50.4%, tỷ lệ tăng 30% Đến năm 2009 tổng
số lao động này là 91 người so với 2008, tỷ
lệ tăng 40%, tỷ trọng là 47%
Số lao động trong độ tuổi từ 30 – 45 tuổi: Cũng có sự biến động qua các năm
nhưng mức biến động rất nhỏ Năm 2007 tổng số lao động này là 37 người, chiếm
36.3%, năm 2008 là 43 người, tỷ trọng chiếm 33.4%, đến năm 2009 là 65 người chiếm
33.5% tăng 0,1% về tỷ trọng
Số lao động trên 45 tuổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các nhóm tuổi: Năm
2007 tổng số có 15 người chiếm 14.7% trong tổng số, đến năm 2008 là 21 người
chiếm 16.2%, giảm 1.5%, năm 2009 là 38 người chiếm 19.5%, giảm 1.5% so với
25
36 17
21
40 35
43
61
LĐPT TH CĐ ĐH
Trang 19Qua bảng ta thấy đội ngũ lao động của công ty đang được trẻ hóa dần qua các năm.
Số lượng lao động dưới 30 tuổi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm tuổi Bêncạnh những người đã có kinh nghiệm lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tuổi luôn tiềm
ẩn một sức sáng tạo rất lớn, năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với điều kiện công việc.Công ty đã chú trọng trong việc khai thác và sử dụng những ưu điểm này Đây là lựclượng hùng hậu trong quá trình duy trì và tạo dựng sự lớn mạnh cho công ty
2.4.2 Trình độ lao động của công ty trong 3 năm qua
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Số Lao Động
Tỷ Trọng
(%)
Chênh Lệch
Tỷ Lệ
(%)
Chênh Lệch
Nhận xét: Qua Bảng 2.6 Bảng 2.6, ta thấy
rằng chất lượng lao động củacông ty tương đối cao, qua mỗinăm chất lượng lao động lại đượcnâng lên, điều này phù hợp với sựphát triển của công ty trong điềukiện cạnh tranh hiện nay Cụ thể:
Trang 20 Số lao động có trình độ đại học và trên đại học: Năm 2007 là 30 người chiếm tỷ
trọng 29.4% trong tổng số lao động, năm 2008 tăng 10 người, tỷ trọng tăng 23.3%.Đến năm 2009 số lao động này là 57 người tỷ trọng chiếm 29.4% Như vậy số laođộng có trình độ đại học và trên đại học ngày càng được nâng cao và chiếm tỷ trọngngày càng lớn Điều này chứng tỏ công ty ngày càng chú trọng vào việc nâng cao nănglực cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, và chú trọng vào việc tuyển dụng thêm nhiềunhân viên mới có trình độ để hiện đại hoá lực lượng lao động của mình
Số lao động có trình độ cao đẳng: chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và cũng ngày
một tăng lên Năm 2007 là 20 người chiếm 19.6%, năm 2008 là 25 người tăng thêm 5người và tỷ trọng cũng tăng lên 25% Đến năm 2009 thì con số này là 36 người tỷtrọng chiếm tới 18.6%
Số lao động trình độ trung học chuyên nghiệp và bằng nghề: chiếm một tỷ lệ cũng
tương đương với trình độ cao đẳng, và cũng tăng dần lên qua các năm Năm 2007 sốlao động này là 17 người, chiếm 16.7%, năm 2008 là 21 người tỷ trọng đã chiếm16.3%, đến năm 2009 là 40 người và chiếm 20.6%
Lao động phổ thông: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm lao động Năm
2007 có 35 người chiếm 34.3% sang đến năm 2008 tăng 8 người, tỷ trọng tăng 22.8%,đến năm 2009 số lao động này lên đến 61 người chỉ chiếm 31.4% số lựợng lao độngnày một phần là tài xế học việc, phụ xế còn một phần là tài xế có tay nghề đáp ứngnhu cầu công việc hiện tại
2.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Hiệu quả sử dụng lao động của công ty được thể hiện thông qua Bảng 2.7Bảng 2.7:
Một số chỉ tiêu trong bảng được tính như sau:
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ
NSLĐ bình quân = Thu nhập bình quân = Lợi nhuận bình quân =
Trang 21Với mỗi công ty thì năng suất lao động luôn là một trong những yếu tố được
quan tâm hàng đầu Việc nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động có ý nghĩa
rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của công ty Nhưng bằng biện pháp nào để có thể
phát huy tối đa khả năng của người lao động lại không phải là chuyện dễ Trong thời
gian qua dù đã có nhiều biện pháp cố gắng trong việc cải thiện đời sống cho người lao
động nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao năng suất lao động Qua