Một trong những nguyên nhân gây tắc ruột non cơ học hay gặpnhất là tắc ruột sau các phẫu thuật của ổ bụng.. - Nội soi chẩn đoán tắc ruột sau mổ.Trước đây, tắc ruột non được coi là chố
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y - -
NGUYỄN LÊ VIÊN
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CỦA
PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT NON SAU MỔ
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Mã số: 9720104
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội - 2020
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Văn Xuyên
2 TS.BS Nguyễn Bá Sơn
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Cường Thịnh
Phản biện 2: GS.TS Hà Văn Quyết
Phản biện 3: PGS.TS Đặng Việt Dũng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họptại Học viện Quân y
Vào hồi …giờ …, ngày …tháng …năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Tắc ruột là sự ngừng trệ lưu thông các chất chứa trong lòng ruột(hơi, chất lỏng, chất đặc); là một bệnh lý cấp cứu ngoại khoa hay gặp tạicác cơ sở điều trị Theo thống kê của nhiều tác giả, tắc ruột chiếm tỉ lệkhoảng 20% trong các trường hợp cấp cứu về bụng Ở Việt Nam số liệuthống kê cho thấy mỗi năm có hàng trăm trường hợp tắc ruột phải nhậpviện tại các trung tâm cấp cứu, bệnh viện; là cấp cứu ngoại khoa đứnghàng thứ hai sau viêm ruột thừa cấp Tắc ruột non cấp tính tiến triển sẽdẫn đến ruột căng trướng quá mức hoặc khi có thắt nghẹt xảy ra, ruột cóthể hoại tử, thậm chí thủng làm cho tình trạng bệnh nhân trở nên nghiêmtrọng hơn, có thể dẫn đến tử vong
Một trong những nguyên nhân gây tắc ruột non cơ học hay gặpnhất là tắc ruột sau các phẫu thuật của ổ bụng Tắc ruột non khôngnhững ảnh hưởng đến chất lượng sống, thậm chí đến tính mạng bệnhnhân mà còn là một gánh nặng cho ngành y tế và toàn xã hội
Tắc ruột sau mổ do dính thường hay tái phát và cơ chế gây tắccho đến nay vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ Mặc dù hiện nay đã cónhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh học hiện đại, nhưng chẩn đoántắc ruột nhất là chẩn đoán nguyên nhân, biến chứng của tắc vẫn lànhững thách thức đối với thực tiễn lâm sàng Phần lớn những trườnghợp tắc ruột sau mổ được điều trị nội khoa sau đó ruột tự lưu thôngtrở lại Những trường hợp tắc ruột kèm theo những biểu hiện củathiếu máu ruột, viêm phúc mạc có chỉ định mổ sớm Phương pháp xửtrí truyền thống là mổ mở để xác định và giải quyết nguyên nhân,phục hồi lại lưu thông của ống tiêu hóa Những năm gần đây, cùngvới sự phát triển vượt bậc của phẫu thuật nội soi (PTNS) nói chung,PTNS ổ bụng cũng đã có nhiều bước tiến mới kể cả phẫu thuật nộisoi trong tắc ruột Ban đầu, khi cho rằng trong tắc ruột, bụng căngtrướng ảnh hưởng đến phẫu trường và nguy cơ tổn thương ruột trong
Trang 4mổ nên nhiều tác giả chỉ tập trung vào mục đích nội soi để chẩnđoán, đặc biệt là chẩn đoán nguyên nhân Nhận thấy trong một sốtrường hợp, nguyên nhân gây tắc là những thương tổn đơn giản, cóthể xử trí qua PTNS, một số tác giả đã mạnh dạn chọn lựa bệnh nhân
để điều trị Các tác giả trong và ngoài nước đã báo cáo một số nghiêncứu áp dụng PTNS ổ bụng trong chẩn đoán, điều trị tắc ruột với kếtquả khá khả quan Tuy nhiên những nghiên cứu này tập trung vàođiều trị ở những bệnh nhân được lựa chọn một cách kỹ lưỡng, tậptrung vào hiệu quả điều trị của PTNS là chủ yếu, ít chú ý đánh giá vềnội soi trong chẩn đoán Vì những lý do trên đây, chúng tôi tiến hành
2 Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột non sau mổ.
Nội dung và cấu trúc của luận án:
Luận án bao gồm 130 trang Đặt vấn đề: 2 trang; chương 1(tổng quan): 50 trang; chương 2 (đối tượng và phương pháp nghiêncứu): 18 trang; chương 3 (kết quả nghiên cứu): 23 trang; chương 4(bàn luận): 35 trang; kết luận: 2 trang Có 32 bảng, 5 biểu đồ và 9hình minh họa
Tài liệu tham khảo: Luận án bao gồm 122 tài liệu, trong đó
có 101 tài liệu tiếng Anh, 21 tài liệu tiếng Việt
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tổng quan của luận án đã cập nhật các vấn đề:
- Một số vấn đề về giải phẫu, sinh lý của phúc mạc, ruột non.
- Các rối loạn sinh lý bệnh trong tắc ruột non
+ Các rối loạn toàn thân: rối loạn nước, điện giải, nhiễmtrùng nhiễm độc…
+ Rối loạn tại chỗ: đặc biệt là trong tắc ruột do thắt nghẹt gâythiếu máu, hoại tử, thủng ruột
- Sinh lý bệnh tắc ruột non sau mổ:
Tắc ruột do dính: Tỉ lệ dính sau mổ mở ổ bụng là rất cao;
ước tính 80% tắc ruột sau mổ là do dính, dây chằng, chỉ có 20% là dobẩm sinh và các nguyên nhân khác Cơ chế gây nên dính đến nay vẫnchưa được hiểu biết một cách cặn kẽ Có nhiều giả thuyết về cơ chếgây dính, trong đó sự cân bằng giữa quá trình lắng đọng và phân hủyfibrin có lẽ là yếu tố cốt lõi trong hình thành dính
Tắc ruột do dây chằng: Dây chằng được tạo nên sau quá
trình dính, có thể đi từ ruột non đến thành bụng, mạc treo, tạngkhác…dây chằng có thể gây tắc khi chèn ép qua đoạn ruột, quai ruộtnon, có thể gây tắc ruột dạng quai kín
Tắc ruột do thoát vị: sau phẫu thuật ổ bụng có 2 hình thái là
thoát vị ngoại và thoát vị nội Vết mổ của phẫu thuật nội soi tuy nhỏnhưng cũng vẫn có thể xảy ra Thoát vị nội có thể xảy ra ở nhữngtrường hợp mạc treo bị khuyết, tạo thành những lỗ hổng sau mổ
Tắc ruột non do xoắn: Xoắn ruột non có thể do phẫu thuật
bụng trước đây làm thay đổi cấu trúc giải phẫu của ruột, cũng như tạonên các dây chằng chẹn ngang quai ruột cùng mạc treo ruột
- Chẩn đoán tắc ruột non sau mổ
Tắc ruột non sau mổ là loại tắc ruột cơ học xảy ra sau quá trìnhcan thiệp vào ổ bụng gây nên Chẩn đoán tắc ruột non sau mổ đượcdựa trên các thăm khám về tiền sử phẫu thuật, các dấu hiệu lâm sàngvà kết quả của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Trang 6Trên lâm sàng, bốn triệu chứng chính của tắc ruột thường thấy là:đau bụng từng cơn, buồn nôn - nôn, bí trung, đại tiện và trướng bụng Các xét nghiệm về huyết học, sinh hóa giúp đánh giá tình trạngtoàn thân, rối loạn nước, điện giải, hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc.Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được kết hợp đểxác định chẩn đoán, thường sử dụng nhất là chụp xquang bụng khôngchuẩn bị và siêu âm Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hưởng từ(CHT) có độ nhạy và đặc hiệu cao trong chẩn đoán tắc ruột CHTđược sử dụng hạn chế ở những bệnh nhân chống chỉ định CLVT hoặcthuốc cản quang, đặc biệt hữu dụng ở trẻ em và người có thai Siêu âm là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán các bệnh
lý ống tiêu hóa bởi giá thành rẻ, bệnh nhân thấy dễ chịu và đặc biệt làcung cấp số liệu theo thời gian và không gian thực
Các xét nghiệm về huyết học và sinh hóa góp phần đánh giá tìnhtrạng toàn thân như rối loạn nước, điện giải, tình trạng nhiễm khuẩn
- Nội soi ổ bụng chẩn đoán
Nội soi ổ bụng (NSOB) chẩn đoán đã được sử dụng từ lâu.Ngoại trừ những bệnh nhân tổn thương cơ hoành, rối loạn huyếtđộng, còn lại đều là chống chỉ định tương đối Trong nội soi chẩnđoán những bệnh lý ổ bụng nói chung, một số trường hợp (TH) phảichuyển sang mổ mở do nguyên nhân: biến chứng, hạn chế tầm quansát và những bất cập về dụng cụ
Nhiều nghiên cứu cho thấy NSOB chẩn đoán xác định được ở 100% các bệnh nhân có hội chứng bụng cấp Tuy nhiên vẫn có tỉ lệ viêmnhiễm rất nặng đến mức không thể tìm được nguyên nhân
85-Khi không thể tiến hành điều trị qua nội soi được thì chẩn đoánqua nội soi xem như là bước đầu của quá trình phẫu thuật Đường mổsau này sẽ phù hợp hơn thay vì mổ mở ngay từ đầu Hơn nữa, toàn bộ
ổ bụng có thể được quan sát kỹ và lau rửa trong quá trình nội soi
Trang 7- Nội soi chẩn đoán tắc ruột sau mổ.
Trước đây, tắc ruột non được coi là chống chỉ định của nội soi.Tuy nhiên sau khi các phương tiện kỹ thuật ngày càng phát triển cùngvới kỹ năng của phẫu thuật viên, nội soi trở nên chống chỉ định tươngđối và dần phát triển
+ Nội soi chẩn đoán xác định tắc ruột:
Khi các dụng cụ được đặt ở các vị trí cần thiết, có thể quan sátđược tình trạng ổ bụng Sự xuất hiện các quai ruột non dãn trong khinhững quai còn lại cùng đại tràng không dãn hoặc xẹp lại xác địnhtình trạng tắc ruột non
+ Nội soi chẩn đoán vị trí tắc:
Để xác định vị trí, trong một số trường hợp sẽ phải xử lý cácchỗ dính để quan sát Thường đi từ góc hồi manh tràng đi ngược vềphía góc Treitz đến khi tìm được vị trí tắc Phương pháp này là dò
tìm theo từng bước (step by step) với các dụng cụ không sang chấn,
kẹp lần theo mạc treo ruột non để tránh tổn thương ruột
+ Nội soi xác định thương tổn là nguyên nhân gây tắc: ngoàinguyên nhân chính là dính ruột sau mổ, các nguyên nhân khác có thểgặp như thoát vị vết mổ, thoát vị nội, xoắn ruột…
+ Nội soi lựa chọn phương pháp xử trí:
Sau khi xem xét một cách đầy đủ, quyết định lựa chọn mộttrong hai phương án tiếp theo:
Tiếp tục quá trình điều trị phẫu thuật nội soi cho bệnh nhân giảiquyết nguyên nhân khi thấy thực hiện qua nội soi là khả thi
Chuyển mổ mở ngay sau khi xác định chẩn đoán
Nguyên nhân dẫn đến chuyển mổ mở sau khi nội soi chẩnđoán thường là: biến chứng gặp phải trong quá trình khảo sát; hạnchế tầm quan sát, ruột dính thành khối chắc, không thể tiến hành canthiệp được qua nội soi
Trang 8- Điều trị không phẫu thuật
Tắc ruột non do dính nên được điều trị không phẫu thuật (điềutrị bảo tồn), trừ khi có những dấu hiệu của viêm phúc mạc, thắt nghẹthoặc thiếu máu ruột
Nền tảng của điều trị không phẫu thuật là bệnh nhân nhịn ăn vàđặt ống thông dạ dày để giảm áp lực Điều trị không phẫu thuật cóhiệu quả ở 70 đến 90% các trường hợp tắc ruột non do dính
Quá trình điều trị tiếp theo là bổ sung khối lượng tuần hoàn,điều chỉnh rối loạn điện giải cho bệnh nhân
Theo dõi khi điều trị bảo tồn đến khi nào vẫn còn là vấn đề gâytranh cãi Nhiều nghiên cứu đã cho thấy trì hoãn phẫu thuật làm giatăng tỉ lệ tai biến và tử vong Hướng dẫn của Hội phẫu thuật chấnthương Hoa Kỳ (AAST) (2018) cho rằng nếu không sử dụng thuốccản quang tan trong nước từ khi nhập viện, nên dùng cho bệnh nhânsau 48 giờ mà lâm sàng không thuyên giảm Quan điểm này cũngtrùng với hướng dẫn Bologna (2017) khi cho rằng nên xem xét chỉđịnh phẫu thuật sau 3 ngày điều trị mà không bớt, nhưng không quá 5ngày
- Điều trị phẫu thuật
Tắc ruột non sau mổ có biến chứng có chỉ định phẫu thuật cấpcứu khẩn cấp là biến chứng dẫn đến thiếu máu, hoại tử, thủng ruột,xoắn ruột…Những trường hợp còn lại có chỉ định phẫu thuật cấp cứuhoặc cấp cứu trì hoãn, trong thời gian từ 1 đến 3 ngày Theo hướngdẫn của AAST, những bệnh nhân có viêm phúc mạc toàn thể hoặcnhững dấu hiệu lâm sàng xấu đi nên phẫu thuật kịp thời Ở những THcòn lại, mục tiêu là phát hiện sớm những trường hợp thắt nghẹt ruộtbằng các dấu hiệu trên lâm sàng và CLVT
Khi bệnh nhân có bụng trướng rõ, bí trung đại tiện trên 12giờ và các triệu chứng không hề giảm đi, cần xem xét chỉ định phẫuthuật sớm
Phẫu thuật mở được nhiều tác giả coi là tiêu chuẩn vàng chochẩn đoán và điều trị tắc ruột Phẫu thuật mở là một phẫu thuật lớn,
Trang 9trong một số trường hợp là không cần thiết với những tổn thươngnhỏ, chỉ cần xử lý đơn giản Hơn nữa bản thân lần phẫu thuật này lạigây dính trong ổ bụng về sau, tiềm ẩn nguy cơ tắc ruột tái phát
- Phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ
Phẫu thuật nội soi (PTNS) được thừa nhận như một cuộccách mạng trong ngoại khoa Phẫu thuật nội soi có 3 ưu điểm cơ bản:
ít đau sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện, có giá trị về mặt thẩm mỹ
Thời gian đầu, phẫu thuật gỡ dính trong tắc ruột sau mổ đượccoi là chống chỉ định tuyệt đối đối với phẫu thuật nội soi Khi kỹnăng mổ nội soi của các phẫu thuật viên được nâng lên, cùng sự pháttriển của các dụng cụ nội soi, gỡ dính trở nên một chỉ định tương đối
Nhiều khảo sát cho thấy tỉ lệ mổ nội soi tắc ruột thành côngrất khác nhau, từ 40 đến 88% Những lý do phải chuyển mổ mở chủyếu là : hạn chế quan sát, dính kết thành khối, hoại tử ruột và tổnthương ruột khi nội soi Chuyển mổ mở không nên coi là nội soi thấtbại, nên coi đây như là một phần của cuộc mổ với mục tiêu và cáchthức ít xâm lấn, an toàn, hợp lý cho bệnh nhân
- Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật nội soi ở trong và ngoài nước
Tại Việt Nam, Nguyễn Hoàng Bắc và cs (2003) đã tiến hànhPTNS điều trị cho 10 bệnh nhân tắc ruột sau mổ, tất cả đều được gỡdính thành công Nguyễn Hồng Sơn nghiên cứu nhận thấy tỉ lệ mổnội soi gỡ dính thành công rất cao, đến 90,7%, chỉ có 2 trường hợp(3,7%) phải chuyển mổ mở Từ 2008 đến 2013, Đặng Ngọc Hùng và
cs thực hiện PTNS điều trị tắc ruột sau mổ, tỉ lệ thành công là 93,2%
Trên thế giới, PTNS điều trị tắc ruột non cũng đã được thựchiện từ sớm, sau khi Bastug tiến hành ca PTNS gỡ dính đầu tiên(1991) Franklin M.E và cs cho thấy PTNS để chẩn đoán và/ hoặcđiều trị tắc ruột có kết quả rất khả quan, với kết quả chẩn đoán ở100%, điều trị tắc ruột thành công 92,2% qua nội soi Farinella E.tổng hợp thấy tỉ lệ thành công của nội soi trong chẩn đoán là 60–100%, tỉ lệ thành công trong điều trị từ 40–88%
Trang 10CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân tắc ruột non sau mổđược phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương, TP HồChí Minh trong thời gian từ 6/ 2012 đến 6/ 2019
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu
Bệnh nhân hội đủ các tiêu chuẩn :
- Được chẩn đoán tắc ruột non dựa vào lâm sàng và hình ảnh học (X quang bụng, CLVT bụng)
- Có tiền sử phẫu thuật ổ bụng và số lần đã phẫu thuật không quá
3 lần
- Được nội soi chẩn đoán, điều trị bằng phẫu thuật nội soi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Tắc ruột non sau mổ do bệnh lý ung thư
- Bệnh nhân có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng
- Bụng căng trướng quá mức
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang
Dự kiến số lượng bệnh nhân (cỡ mẫu)
Theo công thức : N¿ Z
1−α2
d2
số lượng tối thiểu cần
thiết cho mục tiêu chẩn đoán là 44 trường hợp
Với mục tiêu điều trị, số lượng cần có là N= 79 trường hợp Như vậy số lượng dự kiến lựa chọn ít nhất là 79 bệnh nhânphục vụ cho nghiên cứu với cả 2 mục tiêu chẩn đoán và điều trị
2.2.2 Quy trình kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu
2.2.2.1 Các trang thiết bị sử dụng:
Trang 11- Máy chụp X-quang kỹ thuật số hiệu Americomp 300mA của tậpđoàn Summit Industries (Mỹ).
- Máy siêu âm LogiQ P3 của hãng GE Healthcare (Mỹ), với cácđầu dò 3,5 và 5 MHz
- Máy xét nghiệm sinh hóa tự động AU640 của hãng Olympus
- Máy chụp CLVT CT-scenaria 128 của hãng Hitachi (Nhật Bản).Các trang bị trong phòng mổ với dàn máy nội soi của hãngOlympus Medical System Corp (Nhật Bản), Model Visera OTV-190
+ Nhịn ăn uống
+ Đặt thông dạ dày giải áp, theo dõi lượng dịch, tính chất dịch.+ Bù nước, điện giải qua đường tĩnh mạch
Điều trị phẫu thuật
Chỉ định phẫu thuật khi:
+ Có dấu hiệu tắc ruột rõ trên lâm sàng, xquang và/ hoặc siêu âm.+ Có hình ảnh tắc ruột trên CLVT mà không thấy rõ nguyên nhân.+ Có dấu hiệu nghi ngờ viêm phúc mạc
+ Các dấu hiệu lâm sàng, xquang không giảm đi hoặc tăng lên sau
72 giờ
Bệnh nhân không được chỉ định phẫu thuật nội soi khi:
+ Bụng quá căng trướng, tiên lượng mổ khó khăn
+ Có dấu hiệu viêm phúc mạc toàn thể
+ Tình trạng huyết động không ổn định, choáng
+ Có bệnh lý nội khoa nặng phối hợp của hệ tim mạch, hô hấp
- Vô cảm: các bệnh nhân được gây mê nội khí quản
- Đặt trocar đầu tiên theo phương pháp mở Hasson
Trang 12* Nội soi ổ bụng chẩn đoán
Xác định chẩn đoán: có tắc ruột hay không.
Xác định vị trí : nơi chuyển tiếp giữa quai ruột dãn và quai ruột xẹp Đánh giá tổn thương, xác định nguyên nhân:
Tình trạng khoang phúc mạc trong mổ
Xác định tắc ruột do dính, do dây chằng hay các loại tổn thươngkhác : thoát vị, xoắn ruột
Lựa chọn phương pháp xử trí:
+ Các trường hợp có thể phẫu thuật qua nội soi hoàn toàn
+ Các trường hợp cần chuyển mổ mở, nguyên nhân chuyển mổmở
+ Các trường hợp cần mở bụng nhỏ kết hợp, nguyên nhân
* Phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột
- Các phương pháp xử trí tổn thương, giải quyết nguyên nhân.
+ Các kỹ thuật được sử dụng trong mổ: gỡ dính, cắt dây chằng…+ Tai biến trong mổ, phương pháp xử lý…
+ Các trường hợp có mở bụng nhỏ kết hợp: nguyên nhân, xử trí.+ Các trường hợp chuyển mổ mở : nguyên nhân, thời điểm…
* Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột non sau mổ
Kết quả được phân loại thành 3 nhóm: kết quả tốt, vừa và xấu
Một số đặc điểm sau mổ:
+ Ghi nhận các biến chứng sau mổ (thang độ Clavien-Dindo).+ Quá trình phục hồi lưu thông ống tiêu hóa
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.3.1 Các đặc điểm và chỉ tiêu lâm sàng
- Bệnh nhân được thăm khám, xác định các đặc tính về: tuổi, giới,dấu hiệu sinh tồn, các lần mổ trước đây
- Các triệu chứng cơ năng, thực thể: đau, nôn, bí trung đại tiện Triệuchứng trướng bụng được chia 3 mức độ (nhẹ, vừa, nhiều)
2.2.3.2 Các chỉ tiêu về xét nghiệm và cận lâm sàng
Trang 13- Các chỉ tiêu về X-quang: hình ảnh mức nước-khí, đường kính ruộtnon Siêu âm bụng: dấu hiệu quai ruột dãn, dịch tự do ổ bụng CLVT:hình ảnh tắc ruột non, vị trí, nguyên nhân gây tắc Xét nghiệm máu:huyết đồ.
2.2.3.3 Các chỉ tiêu về nội soi ổ bụng chẩn đoán và điều trị
- Các chỉ tiêu về nội soi ổ bụng trong chẩn đoán:
+ Tỉ lệ nội soi chẩn đoán tắc ruột, vị trí, nguyên nhân…+ Đánh giá tổn thương: Phân loại các nguyên nhân như: dính,dây chằng, xoắn ruột, thoát vị…
+ Định hướng phương pháp điều trị: có thể tiến hành PTNShoàn toàn, cần kết hợp mở bụng nhỏ hay phải chuyển mổ mở, chuyển
mổ mở sớm, muộn
- Các chỉ tiêu về phẫu thuật nội soi trong điều trị:
+ Tỉ lệ PTNS hoàn toàn, PTNS có kết hợp mở bụng nhỏ vàchuyển mổ mở
+ Thời gian phẫu thuật
+ Các tai biến, biến chứng: tỉ lệ, các phương pháp xử lý + Phân loại kết quả điều trị
2.2.4 Thu thập và xử lý số liệu
Số liệu được phân tích với phần mềm Excel 11 và SPSS 23 Các phép kiểm được sử dụng: Kruskal-Wallis, T student, Chibình phương, Fisher, Kolmogorov-Smirnov và ANOVA…
Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p <0,05 và mức tin cậy (confidence interval – CI) 95%
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ 6/2012 đến 6/2019 có 99 trường hợp đủ tiêu chuẩn đưa vàonghiên cứu
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 48,64 ± 16,90; nhỏnhất 17 tuổi, lớn nhất 91 tuổi, tỉ lệ nam/ nữ = 0,9