1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI

38 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh Của Đường Sắt Việt Nam Và Công Ty Vận Tải Hành Khách Đường Sắt Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 101,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 31/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 474/QĐ-TTgphê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.Loại hình doanh nghiệp của Tổng Công ty Đư

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI

Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đuờng 1m và đã hình thành hệ thống chính về Đường sắt

Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, Đường sắtViệt Nam đã bị thiệt hại nặng nề Sau khi đất nước thống nhất, kể từ năm 1976Đường sắt đã hầu hết được khôi phục lại, đặc biệt là tuyến Đường sắt Thốngnhất Bắc Nam Tuy nhiên do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toànvẫn chưa thực hiện được Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thịtrường năm 1989, Đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục vàhiện đại hóa Đường sắt để ngành Đường sắt trở thành một ngành vận tải hàngđầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước

và hòa nhập với các Đường sắt trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trungương chi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội Từnăm 1989 đến ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành mộtdoanh nghiệp Nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt độngtrên nguyên tắc thị trường mở

Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập TổngCông ty đường sắt Việt Nam, ngày 13-6-2003, tại Trụ sở Liên hiệp đường sắtViệt Nam đã triển khai các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng

Trang 2

Bộ GTVT bổ nhiệm các ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công

ty ĐSVN

Từ ngày 7-7-2003 Đường sắt Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo

mô hình Tổng Công ty đường sắt, trong đó khối vận tải bao gồm 4 đơn vị chính

là Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành kháchđường sắt Sài Gòn, Công ty vận tải hàng hoá đường sắt và Trung tâm điều hànhvận tải đường sắt

Để Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoạt động phù hợp với Luật doanhnghiệp 2005 cũng như chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc chuyển đổi

và xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nên ngày 25-6-2010, Thủ tướng Chínhphủ có Quyết định 973/QĐ-TTg chuyển Tổng công ty ĐSVN sang Công tytrách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con do Nhà nước làm chủ sở hữu gọi tắt là Đường sắt Việt Nam ( ĐSVN ).

Ngày 31/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 474/QĐ-TTgphê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.Loại hình doanh nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

1.1.1.2.Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của ĐSVN:

* Mục tiêu kinh doanh

a- Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tạiĐSVN và vốn của ĐSVN đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành cácnhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao

b- Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của ĐSVN và các đơn vị thành viên.c- Phát triển ĐSVN có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyênmôn hoá cao; kinh doanh đa ngành, trong đó có quản lý, khai thác hệ thống kếtcấu hạ tầng Đường sắt, điều hành gíao thông vận tải đường sắt và vận tải đườngsắt là các ngành nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinhdoanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều

Trang 3

thành phần kinh tế, làm nòng cốt để ngành Đường sắt Việt Nam phát triểnnhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.

* Chức năng hoạt động của Đường sắt:

Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu

tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối cáccông ty con, công ty liên kết theo tỉ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đótheo quy định của pháp luật và Điều lệ của Đường sắt Việt Nam

- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;

- Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;

- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàngkhông;

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo đóng mới và sửa chữa các phương tiện,thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí

b Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ

uồng;

- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, côngnghiệp và dân dụng;

- Dịch vụ viễn thông và tin học;

- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;

- In ấn

Trang 4

* Ngành, nghề kinh doanh khác:

- Kinh doanh bất động sản;

- Xuất khẩu lao động

Các đơn vị thành viên thuộc 5 khối sản xuất, kinh doanh khác nhau như:

- Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc : 6 đơn vị

- Khối các đơn vị sự nghiệp: 9 đơn vị

- Các Công ty con do ĐSVN sở hữu 100% vốn điều lệ: 23 đơn vị

- Các công ty trách nhiệm hữu hạnh 2 thành viên, công ty cổ phần do ĐSVNnắm giữ trên 50% vốn điều lệ: 9 đơn vị

- Các công ty do ĐSVN nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: 20 đơn vị

Trong đó, hoạt động quan trọng nhất là hoạt động vận tải, do 5 đơn vị chính phụtrách, đó là:

- Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội

- Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn

- Công ty vận tải hàng hoá đường sắt

- Liên hiệp Sức kéo Đường sắt

- Trung tâm điều hành vận tải đường sắt

Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đuờng

Lê Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty và cónhiệm vụ giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm điều hành vận tảicũng như các đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên quan đến Đường sắt Cơquan này cũng chịu trách nhiệm về chiến luợc phát triển Đường sắt và các dự ánđầu tư nước ngoài cũng như chương trình hiện đại hoá Đường sắt

Bảng 1.1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay ( TheoQuyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31/3/2011 về việc Phê duyệt Điều lệ tổ chức

và hoạt động của Đường sắt Việt Nam)

Thủ tướng chính phủ

ngang bộ

Trang 5

1.1.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐSVN giai đoạn gần đây:

Đường sắt Việt Nam

vốn điều lệ

Trung tâm điều hành GTVT Đường sắt Ban quản lý kết cấu hạ tầng Đường sắt Công ty sức kéo Đường sắt

Cty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội Cty vận tải hành khách Đường sắt SàiGòn Cty vận tải hàng hoá Đường sắt

Trang 6

Theo số liệu thống kê Tổng công ty ĐSVN, tình hình thực hiện vận chuyểnhành khách, hàng hóa và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từ năm 2006 – 2010 nhưsau

Bảng 1.2: Tình hình thực hiện sản lượng và doanh thu vận tải

trong những năm gần đây của vận tải đường sắt:

Năm

Tấn xếp

(đơn vị: 1000)

Tấn.km (đơn vị: triệu)

Hành khách (đơn vị: 1000)

H khách/km (đơn vị: triệu)

Doanh thu (triệu đồng)

( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )

Theo số liệu thống kê trên, vận tải đường sắt từ năm 2006 – 2010 ta thấy:

+ Về vận chuyển Hàng Hoá: Từ năm 2006 đến 2010 số lượng tấn xếpgiảm dần từng năm Lượng luân chuyển hàng hoá TKm cũng giảm dần

+ Về vận chuyển hành khách: Từ năm 2006-2009 lượng hành khách đitàu giảm dần Lượng luân chuyển hành khách cũng giảm Tuy nhiên bước sangnăm 2010 hành khách lên tàu đã tăng lên

+ Về thị phần vận tải đường sắt: Giảm dần theo các năm

* Nguyên nhân thị phần vận tải Đường sắt giảm:

a- Nguyên nhân khách quan:

- Năng lực cạnh tranh giữa Đường sắt với các phương tiện vận tải khác thấp:

Trang 7

+ Đường bộ được đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, phương tiện, tạo lợi thếcạnh tranh trên các tuyến đường ngắn.

+ Hàng không có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, có điều kiện thuận lợiđẩy mạnh xã hội hoá trong kinh doanh, tạo được lợi thế cạnh tranh trong vận tảihành khách trên cả tuyến đường trung bình và cả tuyến đường dài

+ Phương tiện cá nhân tăng cao khiến nhu cầu đi lại bằng các phương tiệncông cộng giảm

- Cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt lạc hậu, ít được đầu tưxây mới, chưa đáp ứng nhu cầu của hành khách, chủ hàng

- Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 làm nhu cầu tiêu dùng, nhu cầuvận tải giảm; chi phí tăng

b-Nguyên nhân chủ quan:

- Việc phân cấp quản lý chưa thực sự triệt để, một số chức năng nhiệm vụcòn chồng chéo; cơ cấu bộ máy cồng kềnh, chưa thực sự phát huy vai trò củangười đứng đầu; chưa kiên quyết và kịp thời phân tích sử lý nghiêm các viphạm; số lượng lao động lớn, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu

- Công tác điều hành giá cước, tiếp thị thiếu nhanh nhạy; chậm điều chỉnhnghiệp vụ khai thác kinh doanh vận tảỉ cho phù hợp với tình hình mới

- Năng lực điều hành vận tải còn hạn chế, hệ thống bán vé chưa đáp ứngđược yêu cầu, chủng loại toa xe còn bất cập

1.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty Vận tải Hành khách ĐS Hà Nội:

Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội (gọi tắt là Công ty) làdoanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Đường sắt ViệtNam (gọi tắt là Tổng Công ty), lấy kinh doanh vận tải hành khách bằng đườngsắt làm nòng cốt Công ty có 27 đơn vị thành viên trực thuộc, quan hệ gắn bóvới nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, tiếp thị, hoạt độngtrong Công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất;nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị; thực hiện

Trang 8

Tổng giám đốc

Phó Tổng GĐ

Vận tải

Phó Tổng GĐSXKD

01 xínghiệpvận dụng toa xe khách

02 xínghiệpsửa chữa toa xe

nhiệm vụ, mục tiêu của Tổng Công ty giao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

Bảng 1.4: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội

1.1.2.1 Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội:

Trang 9

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịutrách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của Công ty và chịutrách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ doCông ty cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý điều hành thống nhấtcủa ĐSVN.

- Chỉ đạo, huớng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước và của Tổng công ty; kịp thời phát hiện và kiến nghị Nhà nước,ĐSVN sửa đổi, bổ sung các quy định trái pháp luật hoặc gây vướng mắc, bất hợp

lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

- Chịu trách nhiệm về những mệnh lệnh, quyết định, văn bản do Công tyban hành

- Phát hiện kịp thời những trở ngại, vi phạm, bất hợp lý trong quá trìnhthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để quyết định giải phápkhắc phục hoặc báo cáo ĐSVN biết để giải quyết

- Cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu cho ĐSVN, Trung tâm Điềuhành vận tải, Liên hiệp sức kéo đường sắt và các Công ty vận tải đường sắt

và các đơn vị khác có liên quan theo quy định của Nhà nước và của Tổngcông ty

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của phápluật và của Tổng công ty

- Bảo đảm tính chính xác, trung thực về các số liệu và thông tin báo cáovới Nhà nước, Tổng công ty và cung cấp cho các đơn vị liên quan Bảo mật sốliệu, tài liệu, thông tin theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Thực hiện quy định của Nhà nước và của ĐSVN về bảo vệ tài nguyên,môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra theo quy định của các cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền và của ĐSVN

1.1.2.2 Các đơn vị thành viên của Công ty:

1- Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội

Trang 10

2- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Hà Nội.

3- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Vinh

4- Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào

5- Xí nghiệp vận tải đường sắt Vĩnh Phú

6- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Lạng

7- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Quảng

8- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái

9- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Hải

10- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Ninh

11- Xí nghiệp vận tải đường sắt Thanh Hoá

12- Xí nghiệp vận tải Đường sắt Nghệ Tĩnh

13- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Bình

14- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Trị – Thừa Thiên

15- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân

16- Ga Hà Nội (gồm cả ga Long Biên)

1.2 Tổng quan về hoạt động SXKD của Công ty VTHKĐS Hà Nội:

1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:

Trang 11

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kế hoạch vận dụng, sửachữa toa xe; kế hoạch sản xuất kinh doanh ngoài vận tải; kế hoạch lao động tiềnlương; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; đơn giá các loại sản phẩm; đơn giá tiềnlương trên đơn vị sản phẩm; các loại định mức và kế hoạch khác có liên quancủa Công ty, của các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theophân cấp quản lý của ĐSVN Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện

kế hoạch được duyệt

+ Về kinh doanh vận tải hành khách:

- Điều tra nghiên cứu luồng hành khách; phối hợp với các Công ty vận tảiđường sắt, trung tâm điều hành vận tải đường sắt để tham gia xây dựng chiếnlược, kế hoạch dài hạn về vận tải hành khách và các lĩnh vực khác liên quantrình ĐSVN

- Tổ chức bán vé, đại lý vé, ký kết hợp đồng và triển khai kế hoạch vậntải hành khách (bao gồm cả hợp đồng, kế hoạch vận tải hành khách của cácCông ty vận tải đường sắt khác) Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với cáchình thức vận tải hành khách liên vận quốc tế; vận tải hành khách từ nhà đếnnhà và vận tải hành khách khác theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Căn cứ nhu cầu vận tải hành khách; năng lực của Liên hiệp sức kéo ĐS,toa xe, kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định liên quan của ĐSVN để xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải hành khách hàng năm trình ĐSVNphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó

- Tham gia xây dựng biểu đồ chạy tầu khách Thống nhất, tầu khách liêntuyến, biểu đồ chạy tầu khách địa phương theo phân cấp của ĐSVN Tổ chứclập tầu, chạy tầu khách theo biểu đồ chạy tầu và theo sự chỉ huy, điều hành tậptrung thống nhất của Trung tâm Điều hành vận tải Đường sắt và các mệnh lệnhcủa Tổng giám đốc ĐSVN Tổ chức thực hiện kế hoạch vận dụng đầu máy, toa

xe và các kế hoạch sản xuất kinh doanh khác có liên quan đến vận tải hànhkhách trên toàn mạng lưới đường sắt đạt hiệu quả cao nhất

+ Về phối hợp kinh doanh vận tải hàng hóa:

Trang 12

- Căn cứ nhu cầu vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tại các ga do Công ty quản lý,phối hợp với Công ty vận tải hàng hoá Đường sắt và Trung tâm Điều hành vậntải Đường sắt để xây dựng kế hoạch vận tải, xếp, dỡ hàng hóa của Công ty Tổchức thực hiện biểu đồ chạy tầu hàng và kế hoạch chạy tàu hàng đột xuất theoquy định của ĐSVN.

- Thực hiện cả các hợp đồng do các Công ty vận tải đường sắt khác kýkết Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các hình thức vận tải hàng hóa

- Tổ chức thực hiện việc lập tàu hàng, tác nghiệp phục vụ về vận tải hànghóa tại các ga do Công ty quản lý theo quy định

+ Về vận dụng, sửa chữa toa xe khách:

- Tổ chức quản lý, và tham gia vận dụng hợp lý toa xe thuộc quyền quản

lý của Công ty để vận chuyển hành khách, thông suốt đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và độtxuất các loại toa xe khách; nghiệm thu toa xe khách khi sửa chữa và thực hiệncác nhiệm vụ khác có liên quan của Công ty theo quy trình, quy phạm, tiêuchuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước vàĐSVN ban hành

- Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra sửa chữa toa xe khách trongquá trình vận hành trên các tuyến đường sắt theo phân cấp quản lý và quy địnhcủa Tổng Công ty

- Phối hợp với các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đườngsắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt để xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch vận dụng, sửa chữa toa xe của Công ty theo sự chỉ đạo, hướng dẫn củaĐSVN

- Quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác thiết bị dụng cụ, vật

tư kỹ thuật đảm bảo có hiệu quả theo quy định của ĐSVN

+ Về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt :

- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát an toàn đối với các đơn vị trựcthuộc Công ty

Trang 13

- Chủ động tổ chức giải quyết hậu quả tai nạn chạy tàu làm gián đoạngiao thông đường sắt hoặc do thiên tai, địch hoạ làm bế tắc chạy tầu thuộc phạm

vi quản lý theo phân cấp của ĐSVN

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình tai nạn cho ĐSVN và phối hợp chặtchẽ với Trung tâm điều hành vận tải đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt,các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn vị liên quan kịp thời

có biện pháp chỉ đạo, điều hành, phối hợp tổ chức công tác cứu chữa, giải quyếttai nạn nhằm khôi phục giao thông đường sắt nhanh nhất theo phân cấp giảiquyết tai nạn giao thông đường sắt và quy chế cứu hộ đầu máy, toa xe củaĐSVN

- Bảo đảm an toàn lao động và an toàn giao thông đường sắt trong quátrình cứu chữa tai nạn

+Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ khác:

- Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định, căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được giao và năng lực của Công ty để chủ động lựa chọn thịtrường, lựa chọn sản phẩm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinhdoanh dịch vụ ngoài sản xuất chính vận tải theo quy định của ĐSVN

- Phối hợp với các đơn vị ngoài Công ty để thực hiện dịch vụ vận tải, đại

lý vận tải, đại lý bán vé hành khách hợp lý, hiệu quả, tăng thị phần vận tải, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh

- Thống nhất phân công nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ngoàisản xuất chính vận tải cho các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định củaĐSVN

- Đề xuất với ĐSVN phương án tổ chức sắp xếp hệ thống dịch vụ vận tải,đại lý vận tải, đại lý bán vé hành khách đúng nghĩa với dịch vụ nhằm cải thiệnchất lượng vận tải và tăng thị phần vận tải

+ Tổ chức công tác thống kê, phân tích :

Tổ chức thống kê, phân tích và báo cáo các mặt hoạt động của Công tytheo quy định của Nhà nước và của ĐSVN Chịu trách nhiệm về tính chính xác,

Trang 14

đầy đủ, kịp thời về số liệu báo cáo, thống kê Tổng hợp, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; biểu đồchạy tầu và các kế hoạch khác liên quan của Công ty Phát hiện những bất hợp

lý và đề xuất với ĐSVN các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm đáp ứng nhucầu vận tải trên toàn mạng lưới đường sắt, không ngừng nâng cao sản lượng vàdoanh thu vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng vận tải

+ Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch :

Công ty có nhiệm vụ tham gia với ĐSVN về các nội dung sau: Xây dựngchiến lược, quy hoạch phát triển; phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, kếhọach sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm; các dự án đầu tư lớn về lĩnh vựcvận tải đường sắt; tổ chức điều hành chạy tầu; biểu đồ chạy tầu; công lệnh tảitrọng, công lệnh tốc độ; các hợp đồng vận tải lớn, các phương án bảo vệ và khaithác tài nguyên; kế hoạch đào tạo, đào tạo cán bộ, công nhân, viên chức; cácvăn bản của Tổng công ty liên quan đến lĩnh vực quản lý, tổ chức sản xuất, kinhdoanh vận tải đường sắt và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của ĐSVN

2.2 Quyền hạn của Công ty:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giaotheo quy định của Nhà nước và phân cấp của ĐSVN

- Quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị trựcthuộc Công ty thực hiện: quy trình, quy phạm, biểu đồ chạy tầu, kế hoạch vậntải, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, chỉnh bị, vận dụng toa xe khách và các quyđịnh khác liên quan của ĐSVN

- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng trách nhiệmtheo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Nghiên cứu, xây dựng để quyết định hoặc trình ĐSVN quyết định theothẩm quyền các dự án về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, đầu tư xây dựng,mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý của Công ty.Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các dự án được duyệt Đề xuấtcác phương án: cải tạo, thiết kế, chế tạo, đầu tư đóng mới phương tiện và thiết

Trang 15

bị vận tải; đầu tư xây dựng cải tạo khu ga trình ĐSVN phê duyệt theo phân cấpquản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của ĐSVN.

- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, kỹ thuật, côngnghệ quản lý liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Về tổ chức cán bộ lao động, tiền lương:

+ Xây dựng, trình ĐSVN phương án tổ chức lại Công ty; thành lập, chia,tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đổi tên, thay đổi trụ sở đơn vị trựcthuộc Công ty (khi có yêu cầu) để ĐSVN quyết định hoặc trình cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định

+ Xây dựng tổng định biên, cơ cấu định biên, chỉ tiêu tuyển dụng laođộng của Công ty và các đơn vị trực thuộc trình ĐSVN phê duyệt

+ Lựa chọn, quy định các hình thức trả lương, thưởng cho các đơn vị trựcthuộc và người lao động trong Công ty trên cơ sở đơn giá tiền lương, hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc; năng suất, chất lượngngười lao động theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

+ Nâng ngạch, bậc lương cho cán bộ, viên chức, người lao động trongCông ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước và phâncấp quản lý của ĐSVN

+ Quản lý lao động, tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng,đào tạo lao động, kỷ luật, khen thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động, thực hiệnchế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các chế độ chính sách khác chongười lao động của Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của

Bộ luật lao động, các quy định của pháp luật, phân cấp quản lý và quy định củaĐSVN

+ Quản lý cán bộ, xây dựng quy hoạch, đào tạo cán bộ, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm lao động, hưu trí và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ củaCông ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước, phân cấpquản lý và quy định của ĐSVN

Trang 16

- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền Điều lệ tổ chức và hoạt động, các nội quy, quy chế, quy định của Công ty

và các đơn vị trực thuộc về quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, vốn, tàisản, kỹ thuật, kế hoạch, đầu tư, tài chính, điều hành sản xuất và các lĩnh vực khác

để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Được yêu cầu các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đường sắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt và các đơn vị khác trong ĐSVN cung cấpcác thông tin, số liệu, tài liệu liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

1.2.3 Nguồn lực của Công ty

1.2.3.1 Về tài sản của Công ty:

a Toa xe khách: Số lượng, chủng loại toa xe khách hiện có

Bảng 1.5.: Các loại toa xe khách (Nguồn: Công ty VTHKĐS HN)

Nhận xét chung về toa xe khách tại thời điểm hiện nay:

 Toa xe khổ đường 1.000mm là chủ yếu (toa xe khổ đường 1.435

mm chiếm tỷ lệ thấp, có 8 toa xe )

Toa xe tham gia chở khách (An, Bn, A, B, C) khổ đường 1000 mm là 593toa xe chiếm hơn 98,6%, toa xe tham gia phục vụ hành khách (CV-PĐ, HC,HL) chiếm khoảng 15,8%

Trang 17

Toa xe thế hệ 2 (toa xe chất lượng cao: Trần composite, lắp điều hoàkhông khí, lắp của kính chống hai lớp, hệ thống vệ sinh tự hoại, giỏ chuyển lò

xo không khí, sử dụng điện 220 V ) có 512 toa xe chiếm 85,19% trong tổng sốtoa xe khách khổ đường 1000mm

 Hầu hết các toa xe khách là các toa xe cũ từ trước năm 2000, cómột số toa xe đóng mới hoặc cải tạo, hoán cải từ sau những năm 2000, nhưngchất lượng không cao

* Các năm 2009 đến năm 2011 đã tiến hành:

+ Cải tạo nâng cấp được 32 toa xe khách chất lượng cao Greetrain phục vụ chạytầu Hà Nội Huế và Hà Nội Lào Cai;

+ Cải tạo toàn bộ 2 ram xe của Mác tầu SE1/SE2 chạy tầu Thống Nhất

- Máy móc thiết bị phục vụ chỉnh bị tại XN vận dụng toa xe khách Hà Nội;

- Hệ thống nhà xưởng của các XN toa xe;

- Trang thiết bị văn phòng;

- Hệ thống nhà điều hành, trụ sở các đơn vị và của Công ty;

- Hệ thống bán vé điện toán;

- Các loại ô tô; Các loại tài sản công cụ lao động khác;

1.2.3.2 Nguồn Vốn của Công ty

a: Nguồn vốn của Tổng công ty:

Bảng 1.6: Tổng nguồn vốn của khối vận tải đường sắt

Năm nguồn vốn Tổng Nợ phải trả chủ sở hữu Nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển

2003 3.794,00 2.677,30 1.116,70 1.097,30 7,40

2004 5.100,70 3.881,50 1.219,20 1.170,60 9,20

Trang 18

+ Nguồn vốn của Tổng cụng ty ĐSVN khụng lớn;

- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng khụng đỏng kể:

+ Trong vũng 8 năm chỉ tăng 1,4 lần

+ Nợ phải trả gấp gần 3 lần nguồn vốn chủ sở hữu trong 03 năm gần đõy;+ Nguồn vốn kinh doanh chỉ bằng khoảng 40% nợ phải trả;

b Nguồn vốn và tài sản của Cụng ty:

Bảng 1.7: Bảng Cõn đối Kế toỏn 2010 CHỈ TIấU

TÀI KHOẢN

SỐ DƯ CUỐI NĂM

SỐ DƯ ĐẦU NĂM TÀI SẢN

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

Trang 19

I - Các khản phải thu dài hạn 36.735.714.857 14.701.160.420

1 Phải thu dài hạn của khách

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực

4 Phải thu dài hạn khác 138,3312,338 36.735.714.857 14.701.160.420

5 Dự phòng phải thu dài hạn

IV - Các khoản đầu t tài chính dài

2 Đầu t vào công ty liên kết,

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay ( Theo  Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31/3/2011 về việc Phê duyệt Điều lệ tổ chức  và hoạt động của Đường sắt Việt Nam) - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay ( Theo Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31/3/2011 về việc Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam) (Trang 4)
Bảng 1.3: Thị phần vận tải Đường sắt - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.3 Thị phần vận tải Đường sắt (Trang 6)
Bảng 1.7: Bảng Cân đối Kế toán 2010 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.7 Bảng Cân đối Kế toán 2010 (Trang 19)
Bảng 1.8: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán ST - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.8 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán ST (Trang 21)
Bảng 1.9: Tổng hợp vốn các loại của Công ty VTHKĐS Hà Nội 2010 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.9 Tổng hợp vốn các loại của Công ty VTHKĐS Hà Nội 2010 (Trang 22)
Bảng 1.10: Tổng hợp Tài sản cố định Công ty - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.10 Tổng hợp Tài sản cố định Công ty (Trang 23)
Bảng 1.11: Tình hình tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách  đường sắt Hà Nội như sau: - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Bảng 1.11 Tình hình tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội như sau: (Trang 24)
Bảng  1.12: tình hình sử dụng vốn của Công ty - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
ng 1.12: tình hình sử dụng vốn của Công ty (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w