1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

22 454 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của công ty
Tác giả Huỳnh Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc An, GVHD
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 897,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"_ Chức năng kích thích, động viên Liên quan đến các chính sách và các họat động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách n

Trang 1

Luận văn tốt nghiệ Giiớp GVHD: Nguyễn Thị Ngọc An guy

s* Phương pháp tính toán theo chỉ số:

Dự đoán nhu cầu công nhân kỹ thuật căn cứ vào chỉ số tăng của khối lượng sản phẩm, dịch vụ, chỉ số tăng của nhân viên kỹ thuật trên tổng số nhân viên và chỉ

số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch, theo công thức :

_ [* Ty

J„ : Chỉ số tăng công nhân ở kỳ kế hoạch

J„ : Chỉ số tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ ở kỳ kế hoạch

Tư: Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân kỹ thuật trên tổng số công nhân ở kỳ kế

hoạch

J„ : Chỉ số tăng năng suất ở kỳ kế hoạch

Phương pháp này cho số liệu không chính xác bằng cách tính ở hai phương

pháp trên, do đó thường chỉ dùng để dự báo nhu cầu công nhân kỹ thuật cho

các doanh nghiệp lớn trong các kế hoạch đài hạn

1.3.3 Chức năng duy trì nguồn nhân lực

Những chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gồm 2 chức năng nhỏ hơn

là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp

"_ Chức năng kích thích, động viên

Liên quan đến các chính sách và các họat động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao Giao cho nhân viên những

công việc mang tính thách thức cao cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ

lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với họat động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kip

Trang 2

cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những họat động

quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên

"_ Chức năng duy trì, phát triển quan hệ lao động Nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như sau: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế

nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động

Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho

nhân viên được thỏa mãn với công việc doanh nghiệp

a Đánh giá năng lực thực hiên công việc

+» Mục đích

- Cung cấp các thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thưc hiện công

việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với nhân viên khác

- _ Giúp nhân viên điều chỉnh, sữa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc

- _ Kích thích, động viên nhân viên thông qua những điều khỏan về đánh giá,

Trang 3

-_ Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp

- Huấn luyện các nhà lãnh đạo và những người làm công tác đánh giá về kỹ

năng đánh giá thực hiện công việc của nhân viên

-_ Thảo luận với nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá và kết quả đánh

Thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản:

VY Luong can ban

Là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học,

xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện trung bình của từng ngành nghề, công việc

Trang 4

vx Phúc lợi

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời

sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Mọi nhân viên trong doanh nghiệp dù ở mọi cương vị đều

được hưởng phúc lợi

Ngày nay ngoài lương, ngoài các yếu tố vật chất như: lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, phúc lợi, mà còn các yếu tố phi vật chất khác như: cơ hội thăng tiến, công việc mang tính thú vị, thách thức phù hợp với quan điểm cá nhân cũng như điều kiện làm việc tốt hơn

“* Các hình thức trả lương

vx Trả lương theo thời gian Tiền lương trả cho nhân viên thường được tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian Hình thức này thường áp

dụng đối với lao động quản lý, lao động gián tiếp, lao động trực tiếp

vx Trả lương theo nhân viên Nhân viên trong doanh nghiệp sẽ được trả lương theo những kỹ năng mà họ đã

được đào tạo, giáo dục và sử dụng Hệ thống trả lương này kích thích nhân viên

nâng cao trình độ lành nghề, đáp ứng các nhu cầu đào tạo phát triển của công

ty trong thời kỳ mới

vx Trả lương theo kết quả thực hiện công việc Nhân viên được trả lương căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của họ Có nhiều hình thức trả lương theo kết quả thực hiện công việc như: trả lương theo sản phẩm, theo sản phẩm luỹ tiến, khoán tiền lương theo nhóm

c Quan hệ lao đông

Quan hệ lao động trong một doanh nghiệp là mối quan hệ giữa cấp quản trị và công nhân, giữa công nhân với công nhân trong công việc Trong các mối quan

hệ này, các nhà quản trị phải khéo léo giải quyết các vấn dé phát sinh một

Trang 5

“+ Bau khong khí văn hoá của công ty

- _ Các giá trị văn hoá của công ty hoặc của một tổ chức thường tạo nên bầu

không khí văn hoá của công ty hoặc tổ chức đó Văn hoá trong một tổ chức

thường là biểu thị của tinh thần và niềm tin

-_ Văn hoá doanh nghiệp là phong tục, tập quán, nghi thức và các giá trị

được chia sẻ tạo thành các chuẩn mực hành vi chi phối hành vi ứng xử của nhân

viên

- _ Bầu không khí văn hoá doanh nghiệp tạo ra những nét đặc thù cá biệt, gồm cả hướng nội lẫn hướng ngoại và cung cấp cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp một hành lang cho những phong cách làm việc và ứng xử nhất định

- _ Yếu tố quan trọng trong văn hoá của tổ chức là bầu không khí văn hoá Bầu không khí của công ty là một yếu tố của một môi trường Nó là bầu tâm lý

xã hội và tâm lý của xí nghiệp Bầu không khí văn hoá của công ty thường giúp cho nhân viên trong công ty có điều kiện hội nhập vào mồi trường làm việc

- Công ty thường rơi vào hai loại bầu không khí văn hoá:

® Bầu không khí văn hoá khép kin Các quyết định đều được cấp quản trị cao cấp làm ra, cấp quản trị và cấp dưới thiếu tin tưởng lẫn nhau, bí mật bao trùm, công nhân viên không được khuyến khích đề ra sáng kiến và tự mình giái quyết vấn đề

® Bầu không khí văn hoá cởi mở

Các quyết định thường được các cấp quản trị cấp thấp để ra, cấp trên và cấp dưới rất tin tưởng lẫn nhau, truyền thông mở rộng, công nhân thường được khuyến khích để ra sáng kiến và giải quyết các vấn đề

Trang 6

s* Tranh chấp lao đông

- _ Tranh chấp lao động có thể xảy ra giữa các cá nhân người lao động hoặc

giữc tập thể người lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác khi thực hiện hợp đồng lao động

-_ Tương quan nhân sự: khen thưởng, kỷ luật, thiên chuyển, xin nghỉ việc, tạm thời cho nghỉ việc

và nhiệm vụ thường nhật liên quan việc làm của nhân viên theo lệnh của các lãnh đạo trực tuyến hoặc theo các quy định của doanh nghiệp Vai trò của quản

trị nhân sự rất mờ nhạt trong doanh nghiệp Những công việc phức tạp và yêu

cầu liên quan đến chức năng quản trị con người sẽ do các quản trị gia trực tiếp thực hiện hoặc đơn thuần bị bỏ qua hoặc không có ai thực hiện cả Đây là cách

quản trị kiểu hành chính nhân viên thường được áp dụng trong các doanh

s* Mô hình pháp luật

Trong loại mô hình này, các chức năng quản trị nhân sự chú trọng đặc biệt đến

sự hiểu biết về pháp luật nhằm giúp cho doanh nghiệp tránh được các tranh chấp lao động, rắc rối liên quan đến pháp luật như: các chế độ thù lao, tuyển dụng, sa thải, cho nghỉ việc hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân nhỏ đều ít gặp rắc rối về vấn dé pháp luật đối với nhân viên

Do đó mô hình này ít được áp dụng

Trang 7

Luận văn tot nghié Khip GVHD: Nguyễn Thị Ngọc An 1.4.2 Quản trị theo mục tiêu

~ on

“¢ Dac diém

- _ Nhân viên được đánh giá qua sự hoàn thành công việc của mình

- Nha quản trị chỉ đóng vai trò tư vấn

| -_ Vai trò của nhân viên từ thụ động chuyển sang vai trò tham dự mang tính

tích cực

| - Có sự phối hợp giữa nhân viên và lãnh đạo với việc xếp đặt các mục

tiêu cho nhân viên trong khoảng thời gian nhất định

on

“ Uu diém

- Dé ra cdc muc tiéu và phương pháp đánh giá nhân viên theo mục tiêu

phát triển của doanh nghiệp

- Nhân viên định hướng được phương thức và yêu cầu hoàn thành công

việc, tự tin trong quá trình làm việc

- _ Quan hệ giữa mọi người trong công ty được phát triển tốt hơn, do đó sự

phối hợp trong công việc sẽ tốt hơn

% Nhược điểm

- Nếu các mục tiêu không phù hợp thì phương pháp quản trị theo mục tiêu

sẽ mang lại tác dụng ngược lại, trở nên độc đoán

- _ Nhân viên thường thích đặt ra mục tiêu thấp để dễ hoàn thành

- _ Mô hình này không chú trọng đến yếu tố trách nhiệm trong công việc

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Ngọc An

1.4.3 Theo thuyết X.Y,Z,

tự khẳng định mình

- Con người muốn tham gia

vào công việc chung

- Con người muốn có những khả năng tiểm ẩn cần được

khai thác

- Người lao động

sung sướng là chìa khoá dẫn tới năng suất lao

động cao

- Sự tin tưởng, tế nhị trong cư xử

và sự kết hợp

chặt chẽ trong

tập thể là các yếu

tố dẫn tới sự thành công của

độ khen thưởng hoặc

- Phải để cho cấp dưới thực hiện được một số quyển tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc

- Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới - Người quản lý

quan tâm và lo

lắng cho nhân viên của mình

như cha mẹ lo

lắng cho con cái

- Tạo điểu kiện

để học hành,

phân chia quyển

lợi thích đáng,

công bằng, thăng tiến cho cấp dưới

khi đủ điều kiện

Trang 9

- Làm cho người lao | - Tự thấy mình có ích và quan | - Tin tưởng, trung

động cảm thấy sợ hãi và | trọng, có vai trò quyết định | thành và dồn hết

lo lắng trong tập thể do đó họ càng có | tâm lực vào công

- Chấp nhận cả những | trách nhiệm viéc

viéc ning nhoc va vat | - Tự nguyện, tự giác làm việc, | - Đôi khi ý lại,

vả đơn điệu miễn là họ | tận dụng khai thác tiềm năng | thụ động và trông

đáng và người chủ công bằngm dụng sức khoẻ,

tổn hại thể lực, thiếu

1.5 Xu hướng quản trị nguồn nhân lực tại Việt Nam

e Nếu như quản trị Marketing là tập trung thoả mãn nhu cầu của khách hàng, thì quần trị nhân sự là thoả mãn nhu cầu của nhân viên Sau đây là xu hướng quản trị nguồn nhân lực tại Việt Nam cùng một số những thách đố

e© Thế giới ngày nay là thế giới bùng nổ thông tin Chính vì vậy mà trình

độ giáo dục học vấn và kiến thức của công nhân viên không ngừng nâng cao Ngay tại Việt Nam hiện nay những công nhân không có trình độ dan dan bi dao

thải, lực lượng lao động trẻ không có kiến thức và kỹ năng chuyên môn sẽ khó kiếm việc làm Điều này thể hiện thái độ, giá trị đối với công việc, ảnh hưởng đến quyển hạn của công nhân đối với công tác quản lý và ảnh hưởng đến phần thưởng đãi ngộ đối với công nhân

® Ngoài đồng lương để duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức lao động,

công nhân ngày nay có khuynh hướng coi công việc hay việc làm như một phần

của tổng thể của phong cách sống và một phương tiện để hoàn thành mục tiêu hay mục đích sống của mình

¢ Hiện nay nhờ có sự giúp sức của khoa học kỹ thuật trong sản xuất đã

làm cho công nhân nhàm chán đối với công việc và thường hay vắng mặt thậm chí mâu thuần nảy sinh

Trang 10

Luận văn tốt nghié b GVHD: Nguyễn Thị Ngọc An

e Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều cấp quản trị và thậm chí cả nhân

viên làm việc căng thẳng trên mười tiếng đồng hồ, nhất là tại các công ty liên doanh với nước ngoài Rất nhiều người bị bệnh Stress, và đây là một khía cạnh quan trọng của phẩm chất sống làm việc của công nhân

e Trách nhiệm đối với xã hội là một trong những trách nhiệm quan trọng

của công ty, xí nghiệp Ngoài trách nhiệm đối với sức khoẻ và an toàn lao động

của công nhân viên, công ty còn có trách nhiệm với người tiêu dùng, không được quảng cáo sai, trách nhiệm về sự ô nhiễm môi trường Ngoài ra công ty còn có trách nhiệm xã hội đối với phẩm chất sống làm việc của công nhân

TH CỐ hả ‹ ((((ccnnnnndoi

Trang 11

DHAN 2

DHAN TICH -DANH GIA THUC

TRANG HOATDONG CUA

CONG TY TNHH DAI VIET

Trang 12

2.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty Đai Việt

Công ty TNHH Đại Việt được chính thức thành lập và hoạt động vào ngày 27

tháng 08 năm 1994 do Sở Kế Hoạch và Đâu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 054567

Đây là công ty TNHH 3 thành viên có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu

riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật và các thành viên cổ đông thống nhất bầu ông Phạm Vũ Hùng làm Chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngày 05 tháng 02 năm 2004 ông Phạm Vũ Hùng đã bổ nhiệm ông Lý Tư Hoa làm giám đốc và là người đại diện về mặt pháp luật cho công ty Đại Việt

Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẠI VIỆT

v Tên giao địch: DAVECO L.T.D

vs Địa chỉ trụ sở chính: Số 90 đường Bach

Đằng, phường Phước Trung, Thị xã Bà

Rịa, Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu ”

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: BẢNG SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN PHÂN BỔ Ở CÁC PHÒNG BAN - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Bảng 1 BẢNG SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN PHÂN BỔ Ở CÁC PHÒNG BAN (Trang 14)
2.4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của công ty Đai Việt - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của công ty Đai Việt (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w