1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM

28 687 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm Và Sử Dụng Công Cụ Thống Kê Tại Shopfloor 4 Thuộc Công Ty Scancom Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Triên
Người hướng dẫn TS. Trương Quang Dũng
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Chất lượng và Thống kê Công nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 134,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và điều hành hoạt động chung của khối CM bao gồm phòng Kếhoạch sản xuất, phòng Chất lượng, bộ phận Nệm, phòng Môi trường và tráchnhiệm xã hội. Phòng Kế hoạch sản xuất Có trách n

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.1 Tổng quát

Công ty ScanCom Việt Nam thuộc tập đoàn ScanCom International, mộttrong những tập đoàn sản xuất hàng ngoại thất lớn nhất thế giới với trụ sở chínhđặt ở Đan Mạch

Vào Tháng 4 năm 1995 được sự hổ trợ 100% vốn của Đan Mạch nên đãthành lập nên Công ty TNHH ScanCom Việt Nam, Văn phòng chính: Số 10,đường số 8, khu công nghiệp Sóng Thần 1, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Điện Thoại :0650.791056

- Số Fax Nhà Máy: 0650.732914

- Website: www.scancom.net

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Được thành lập năm 1995 với quy mô nhỏ, ban đầu chỉ với 4 nhân viên đến naycông ty đã phát triển với quy mô lớn hơn với 500 nhân viên và 3000 công nhân.Đến năm 1999, công ty TNHH ScanCom Việt Nam mở thêm văn phòng đặt tạiThành phố Hồ Chí Minh Năm 2000, trung tâm thiết kế được xây dựng và đi vàohoạt động cùng với dây chuyền sản xuất gỗ sơn, dây chuyền sản xuất sản phẩmlàm từ kim loại cũng được mở sau đó 1 năm

- Giai đoạn 2002-2003 là thời kì bắt đầu tăng trưởng mạnh của ScanCom ViệtNam, nhà máy được mở rộng một cách mạnh mẽ cả về quy mô lẫn số lượng laođộng Và đến năm 2004 ban lãnh đạo công ty quyết định hợp nhất tất cả cáchoạt động từ TP.Hồ Chí Minh về khu công nghiệp Sóng Thần 1, Bình Dương

1.1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhờ có chiến lược phù hợp, cơ chế quản lý phát huy được sự năng động,

Trang 2

doanh thu xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm Đến mùa 2009/2010 doanhthu đạt 193 triệu USD, riêng trong năm 2006, chỉ tính doanh thu xuất khẩu từ cácsản phẩm gỗ đã đạt hơn 41 triệu USD, dẫn đầu trong các doanh nghiệp xuấtkhẩu gổ cả nước.

0 50 100 150 200 250

Hình 2-1: Doanh thu qua các năm

(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các năm)

1.1.1.4 Quy mô lao động

Số lượng lao động của công ty cũng không ngừng tăng qua các năm Đếnnay toàn công ty có khoảng hơn 3926 lao động Dưới đây là biểu đồ lao độngqua các mùa của ScanCom Việt Nam

Trang 3

Tổng giám đốc

Giám đốc OM

P Tài chính

Giám đốc CM

0 500 1000

Hình 2-2: Số lượng lao động qua các năm.

(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các năm)

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ScanCom Việt Nam

Trang 4

Chú thích: OM: Khối phụ trách phần công ty tự sản xuất CM: Khối phụ trách các nhà thầu phụ

Hình 2-3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự

Sơ đồ tổ chức khối OM

Nhà máy

gỗ Nhà máy kim loại P Chất lượng thuật SXP Kỹ P Hỗ trợ hệ thống hoạch SXP Kế

Giám đốc OM

Hình 2-4: Sơ đồ tổ chức khối OM

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Khối CM

Giám đốc:

Trang 5

Quản lý và điều hành hoạt động chung của khối CM bao gồm phòng Kếhoạch sản xuất, phòng Chất lượng, bộ phận Nệm, phòng Môi trường và tráchnhiệm xã hội.

Phòng Kế hoạch sản xuất

Có trách nhiệm lên kế hoạch đặt hàng cho các nhà thầu phụ, điều độ quátrình giao thầu và nhận hàng từ các nhà thầu phụ

Phòng Chất lượng

Phụ trách việc đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm giao thầu theo đúngtiêu chuẩn của khách hàng và tiêu chuẩn chất lượng của công ty

Phòng Môi trường và trách nhiệm xã hội

Phụ trách các vấn đề liên quan tới môi trường và trách nhiệm xã hội chotoàn bộ công ty bao gồm các tiêu chuẩn quản lý và bảo vệ rừng, xử lý nước thải,khí thải, các điều kiện bảo vệ người lao động…

Phòng Logistic

Có nhiệm vụ quản lý các kho, bãi của công ty Quản lý và điều hành việcvận chuyển hàng giữa các xưởng, từ xưởng tới kho và lưu giữ hàng ở các kho

Phòng Mua hàng

Phụ trách việc thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất, mua các trang thiết

bị hỗ trợ sản xuất và sử dụng trong làm việc bao gồm việc tìm kiếm, đánh giá vàlựa chọn loại hàng hóa và nhà cung cấp

Trang 6

Quản lý điều hành mọi hoạt động của 2 nhà máy và các phòng ban nằmtrong khối OM, chịu trách nhiệm cuối cùng cho khối này.

Nhà máy gỗ:

- Phụ trách sản xuất các sản phẩm làm từ vật liệu gỗ bao gồm các sảnphẩm hoàn chỉnh và những chi tiết cấu thành phục vụ cho các sảnphẩm khác

- Đứng đầu nhà máy là quản lý cấp cao, quản lý và chịu trách nhiệmchung cho toàn bộ hoạt động của nhà máy

Nhà máy kim loại:

- Phụ trách sản xuất các sản phẩm làm chủ yếu từ kim loại và một sốvật liệu khác như sợi đan,…

- Đứng đầu nhà máy là quản lý cấp cao, quản lý và chịu trách nhiệmchung cho toàn bộ hoạt động của nhà máy

Phòng Chất Lượng:

Nghiên cứu, quản lý công tác kiểm tra chất lượng chi tiết sản phẩm trongsản xuất và thành phẩm khi xuất xưởng

Phòng kỹ thuật sản xuất

Phụ trách các vấn đề liên quan tới kỹ thuật sản xuất bao gồm máy mócthiết bị, nguyên vật liệu sử dụng và thao tác sản xuất; chuẩn bị các công cụ choquá trình sản xuất

Phòng Hỗ trợ hệ thống

Hỗ trợ chung cho hệ thống sản xuất

Phòng Kế hoạch sản xuất

- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng và hàng tuần cho các đơn hàng nhận được

- Điều độ quá trình sản xuất

1.2 Giới thiệu Shop Floor 4

Shop Floor 4 là một trong 3 shop floor sản xuất của nhà máy gỗ (cùng với

Trang 7

Shop Floor3

Shop Floor 5

Shop Floor4_ Paint & Packing

Phụ trách công đoạn tạo phôi

Tạo hình và lắp ráp

Sơn và đóng gói

Hình 2-5: Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo shop floor

Chức năng chính của Shop Floor 4 là sơn, nhúng dầu các loại bàn ghếShop Floor 5 chuyển tới, sau đó đóng gói và hoàn tất các sản phẩm này

Hiện nay, Shop Floor 4 có khoảng 200 lao động Đứng đầu Shop Floor làquản đốc (ShopFloor Manager) quản lý toàn bộ hoạt động của xưởng dưới sựgiám sát của các giám sát viên (Supervior) Mỗi tổ sản xuất sẽ có 1 tổ trưởng(Team Leader) đứng ra quản lý tổ, nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trực tiếpvới quản đốc

1.3 Quy trình sản xuất tại shopfloor 4

1

TrảvềX.1

Nhận BTP

Trang 8

2 Kiểm tra bán thành phẩm nhận vào

3

- Xịt sạch bụi bẩn

- Nhúng sp vào máng

- Treo lên chuyền phơi

5

- Xịt sạch bụi bẩn

- Nhúng sp vào máng

- Treo lên chuyền phơi6

- Chà nhám

- Xếp lên pallet

mối ghép8

Trám các vết nứt tét và hở mối ghéptìm thấy

- Cho vào thùng carton

Hình 2-6: Quy trình sản xuất tại shopfloor 4

Mô tả quy trình:

Đạt

Trang 9

(1) Và (2): Công đoạn nhận và kiểm tra bán thành phẩm tại Shop Floor 5:

Các khung, cụm bàn và ghế sau khi xuất ở Shop Floor 5 sẽ được chuyểntới Shop floor 4 Các sản phẩm này sẽ được kiểm tra toàn bộ (100%), chỉ nhữngsản phẩm nào có đủ điều kiện (không mang khuyết tật) mới được chuyển tớiShop floor 4 để thực hiện các công đoạn tiếp theo Điều kiện xuất xưởng dựatrên tiêu chuẩn thành phẩm do phòng chất lượng ban hành

Ngược lại, các sản phẩm không thỏa điều kiện sẽ được trả lại cho cáccông đoạn trước đó xử lý lại Trong quá trình kiểm tra đầu vào, bộ phận QC(kiểm soát chất lượng) của shop floor thường phát hiện các lỗi chủ yếu là: Bo Rcòn gờ; nứt tét/bể mẻ; sai định hình

Các lỗi này xuất hiện ở mức độ cao (chiếm khoảng 30% tổng số sảnphẩm được kiểm) Tuy nhiên với quyết tâm không để đầu vào xấu ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm của shop floor, quản đốc đã chỉ đạo bộ phận QC kiểmtra chặt chẽ các lỗi xuất hiện ở đầu vào, chỉ nhận những sản phẩm không mangkhuyết tật Nhờ đó, các lỗi này không còn xuất hiện nhiều trong quá trình sảnxuất

Tuy nhiên, do việc kiểm tra được thực hiện bằng mắt thường nên mức độchính xác không thể đạt 100%, có 1 vài sản phẩm mang lỗi bị bỏ sót (chiếm tỷlệ rất thấp), khi được phát hiện trong quá trình sản xuất, chúng sẽ được liệt kêtrong mục “lỗi khác” của phiếu thu thập lỗi

(3) Nhúng lót 1:

Bán thành phẩm nhận về đầu tiên sẽ được nhúng lót lần thứ nhất Trướckhi được nhúng vào máng, sản phẩm phải được xịt sạch bụi bẩn bám trên bềmặt Sau khi nhúng sơn, công nhân sẽ dùng móc treo sản phẩm lên chuyền phơi.Thời gian chờ khô là 3 tiếng Sản phẩm được tháo xuống chuyền và đặt lênballet có lót màng foam ở giữa

Tác dụng của nhúng lót là nhằm tạo một lớp sơn mỏng để tạo độ bám cholớp sơn topcoat sau này, vừa tiết kiệm sơn, vừa thuận tiện cho công việc sơn củathợ

(4)Nhám 1:

Trang 10

Sau khi nhúng lót 1, sản phẩm sẽ được treo lên chuyền phơi khô, sau đóđem đi chà nhám nhằm làm bóng sản phẩm, lớp sơn sau này sẽ đẹp và khốilượng sơn tiêu hao ít Đồng thời, những vị trí chưa đạt sẽ được trám trét bằng keodán và bột cưa.

Sở dĩ phải chà nhám vì sau khi nhúng, sơn có thể bị chảy làm bề mặt sảnphẩm không được láng mịn Đồng thời tránh trường hợp có những sản phẩm cóđộ nhám không đạt, do sai sót trong quá trình kiểm tra đầu vào chúng lẫn vàovới các sản phẩm đạt

Với bề mặt sản phẩm có độ nhám cao, chất lượng bề mặt sau sơn topcoatsẽ thấp, nước sơn sẽ không được bóng đẹp

(7) Kiểm tra:

Kiểm tra ngoại quan các sản phẩm sau nhám tinh (nhám 2) Các sảnphẩm không đạt sẽ được trả lại cho công đoạn nhám 2

(8) Công đoạn topcoat:

Đầu tiên, sản phẩm sẽ được treo lên chuyền sơn sau đó dùng hơi xịt sạchbụi bẩn bám trên bề mặt sản phẩm Dùng súng phun sơn bóng GORI 897 lên sảnphẩm và chuyển sang chuyền phơi

Đây là công đoạn quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn đến quá trình sơn và vẻmỹ quan của sản phẩm Topcoat tức là phủ lớp sơn cuối cùng lên bề mặt sảnphẩm, đó là lớp sơn mà khách hàng có thể nhìn thấy ngay trên sản phẩm Do đóchất lượng tại công đoạn này ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng sản phẩm

(9) Kiểm tra

Trang 11

Sản phẩm xuống chuyền phơi topcoat sẽ được kiểm tra ngoại quan, các vịtrí thiếu sơn, sơn bị chảy,… sẽ được đánh dấu bằng cách dán một mảnh giấy màunhỏ lên vị trí lỗi trước khi được quét lại bằng sơn tay.

(10) Sơn tay:

Trên các vị trí lỗi đã được đánh dấu, công nhân sẽ dùng khăn lau sạch vàquét lên lớp sơn mới

(11) Công đoạn đóng gói:

Đây là công đoạn cuối cùng của quy trình Sản phẩm được bọc bởi baonylon sau đó được cho vào thùng carton

Các lỗi thường xảy ra ở công đoạn này rất dễ được phát hiện và việc khắcphục chúng cũng không mất nhiều thời gian

1.4 Tình hình quản lý chất lượng tại công ty và Shop floor 4

1.4.1 Phương hướng quản lý chất lượng chung của công ty

Công ty ScanCom Việt Nam là công ty 100% vốn Đan Mạch và sản phẩmđược xuất khẩu chủ yếu sang Châu Âu Khách hàng là những công ty kinh doanhnội thất rất lớn, họ có khả năng tự thiết kế sản phẩm với những tiêu chuẩn kỹthuật riêng sau đó đặt hàng cho công ty ScanCom Việt Nam làm những sảnphẩm này Chính vì vậy nên ngoài việc phải tuân thủ các chỉ tiêu chất lượngcủa mình, công ty còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn của khách hàng yêu cầu Dođó công tác quản lý chất lượng cũng phải chịu ảnh hưởng nhất định từ phíakhách hàng

Để thoả mãn yêu cầu của khách hàng công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO9001:2000, đồng thời cũng đã áp dụng phương pháp 5S

Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng của công ty là công nhân vừalàm vừa kiểm tra sản phẩm của mình làm ra Mỗi phân xưởng phải tự kiểm trasản phẩm của phân xưởng mình sản xuất Đồng thời, các kiểm tra viên (QC) củaphòng chất lượng sẽ kiểm tra chất lượng ở công đoạn cuối trước khi giao chokhách hàng

Trang 12

1.4.2 Công tác kiểm soát và đảm bảo chất lượng

Hoạt động kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng của công ty dựavào các thủ tục sau:

- Đối với đầu vào: Tất cả các nguyên liệu, vật tư, thiết bị mua vào đều

phải được tuân thủ theo thủ tục mua hàng Các nguyên liệu, thiết bị nàyđều phải được kiểm tra theo theo quy cách đã đăng ký, chỉ đưa vào sảnxuất nếu phù hợp

- Đối với quá trình sản xuất: Việc kiểm soát chất lượng được thực hiện theo

quá trình Công nhân có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm trước khi đưa vàoxử lý Ngoài ra, nhằm đảm bảo tuân thủ các thủ tục đề ra, người phụ tráchISO có trách nhiệm lập kế hoạch và kiểm tra việc tuân thủ các thủ tụccủa các bộ phận nhằm phát hiện các vi phạm hoặc các điểm không phùhợp của các thủ tục hay hướng dẫn

- Đối với sản phẩm hoàn tất: Các yêu cầu đối với sản phẩm hoàn tất được

thể hiện trong “tiêu chuẩn kiểm tra hàng thành phẩm” cùng với sản phẩmmẫu

- Đối với sản phẩm không phù hợp: được kiểm soát theo “thủ tục kiểm soát

sản phẩm không phù hợp” và “thủ tục khắc phục và phòng ngừa”

1.5 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê tại shopfloor 4

Việc áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng và vấn đềđược công ty chú trọng Tuy nhiên do các hoạt động của công ty không can sửdụng hết cả 7 công cụ thống kê nên công ty chỉ chú trọng áp dụng 3 công cụ sauđể xác định các khuyết tật, các loại lỗi can giải quyết

1.5.1 Xác định các khuyết tật ưu tiên cần giải quyết

1.5.1.1 Bảng thống kê các dạng lỗi thường xảy ra

Muốn xác định các lỗi ưu tiên cần giải quyết, ta dùng công cụ thống kê làbiểu đồ Pareto để xác định chúng thông qua các số liệu đã thu thập được Đồngthời, biểu đồ Pareto này cũng cho biết thứ tự ưu tiên cần giải quyết ở các lỗi

Số sản phẩm được kiểm tra là 140012 sản phẩm được lấy trong 2 tháng(tháng 8 và tháng 9 năm 2010) Ta được bảng thống kê số lượng các lỗi như sau:

Trang 13

Bảng 2-1 Các dạng lỗi thường xảy ra

1.5.1.2 Các loại lỗi cần ưu tiên giải quyết

Dựa vào bảng trên, tính phần trăm thành phần các lỗi, sau đó sắp xếptheo thứ tự từ lớn tới nhỏ cho tần suất xuất hiện các lỗi rồi tính phần trăm tíchlũy của chúng Ta có được bảng 2.2:

Tổng hợp lỗi

Trang 14

Bảng 2-2 Bảng phân tích Pareto các dạng lỗi

Từ số liệu thống kê ở bảng trên ta có biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗitheo tần suất như hình 2.7

Qua biểu đồ này, ta thấy trong quá trình sản xuất có 4 lỗi chiếm tỉ lệ cao(84%) trong tổng số các lỗi, đó là:

- Lỗi về trám trét

- Lỗi thiếu sơn

- Lỗi chảy sơn

- Lỗi ố vàng

Do đó, nếu kiểm soát được 4 lỗi này sẽ làm tỉ lệ lỗi giảm đáng kể, gópphần cải thiện chất lượng sản phẩm

Trang 15

Biểu đồ Pareto thể hiện lỗi

Hình 2-7 Biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗi theo tần suất

1.5.2 Phân tích các nguyên nhân gây nên khuyết tật

Để phân tích các nguyên nhân gây nên lỗi và tìm ra phương hướng khắcphục, ta dựa vào biểu đồ nhân quả của các lỗi đã được xác định ở biểu đồ Paretovừa xem xét ở trên

1.5.2.1 Phân tích nguyên nhân gây ra lỗi trám trét không đạt

Muốn phân tích những nguyên nhân gây nên lỗi trám trét không đạt tacần phải xây dựng biểu đồ nhân quả của lỗi trám trét không đạt Biểu đồ nàyđược trình bày như trên hình 2.8

Theo đó, các nguyên nhân gây ra lỗi trám trét không đạt được phân thành

4 nhóm: nguyên vật liệu, phương pháp, con người và kiểm tra

Trang 16

Keo bị rút

Kiểm tra

Hở tại các mối ghépThao tác ở nhúng và nhámTrầy sơn do móc treo gây ra

Kiểm tra đầu vào không chú trọng lỗi trám trét

Khó phát hiện các lỗi trước khi sơnGiám sát không chặt

Làm việc chạy theo chỉ tiêu

Thiếu kinh nghiệmThuyên chuyển nhân sự không hợp lý

Gỗ hút keo

Thao tác tra keo ẩuAùp lực hoàn thành chỉ tiêu

Bị lay động mạnh khi vận chuyển

Lơ là trong công việc

Thiếu nhân lực

Không kiểm tra lỗi trám trét sau nhám 2

Trám trét không đạt

Phương pháp

Nguyên vật

liệu

Con người

Công suất xưởng không đáp ứng kịp

Thời gian hướng dẫn ngắn

Trang 17

chủ yếu Một mặt là do có một số loại gỗ hút keo nhiều hơn thông thường nêncông nhân không nhận biết do đó vẫn trét keo với khối lượng thường dùng dẫntới bề mặt sản phẩm không bằng phẳng Trong khi đó, khả năng để nhận biếtcác loại gỗ hút keo là rất khó, cộng với mức độ ảnh hưởng của nguyên nhân nàykhông nhiều do đó xưởng không thực hiện các hành động phòng ngừa.

Mặt khác, vì áp lực phải hoàn thành đủ chỉ tiêu nên nhiều khi công nhântra keo ẩu, lượng keo tra vào bị dính bên ngoài nhiều do đó khi keo khô sẽ gây

ra thiếu keo

1.5.2.1.1 Phương pháp vận chuyển

Tại các mối ghép thường bị hở keo do bị lay động mạnh trong quá trìnhvận chuyển Đặc thù của shop floor 4 là nằm xa xưởng lắp ráp Với khoảng cáchgần 1km, việc vận chuyển bán thành phẩm được thực hiện bằng xe nângchuyên nâng lên và hạ hàng xuống nhiều lần Điều này đã gây ra nhiều tácđộng mạnh lên chi tiết làm hở các mối ghép

Nguyên nhân gây ra hở mối ghép nhiều khi cũng xuất phát từ các thao tác

di chuyển, đặt, để của công nhân trong quá trình sản xuất Tuy nhiên nguyênnhân này không nhiều và khó có thể tránh khỏi trong sản xuất Một nguyênnhân nhỏ nữa gây ra lỗi trám trét không đạt là do sau khi xuống chuyền, mócsơn được lấy ra và để lại một vệt nhỏ làm giảm thẩm mỹ của sản phẩm, nguyênnhân này là khó tránh khỏi và có thể chấp nhận được trong quá trình sản xuất.Tuy nhiên cần thiết có các biện pháp nhắc nhở và hướng dẫn công nhân nhẹ taytrong thao tác sản xuất cũng như vận chuyển, giảm sự va đập không cần thiếtcho sản phẩm

1.5.2.1.2 Việc kiểm tra thực hiện chưa tốt

Một nguyên nhân quan trọng trong việc gây ra lỗi trám trét không đạt đólà việc thực hiện kiểm tra tại các công đoạn chưa được thực hiện nghiêm túc.Tuy nhiên các nguyên nhân khách quan cũng gây khó khăn cho việc kiểm tra

a) Kiểm tra đầu vào không tập trung cho lỗi trám trét

Theo ghi nhận của tác giả, các kiểm tra viên chỉ chú trọng vào các lỗi về

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1: Doanh thu qua các năm - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Hình 2 1: Doanh thu qua các năm (Trang 2)
Hình 2-3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Hình 2 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự (Trang 4)
Hình 2-5: Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo shop floor - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Hình 2 5: Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo shop floor (Trang 7)
Bảng 2-1 Các dạng lỗi thường xảy ra - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Bảng 2 1 Các dạng lỗi thường xảy ra (Trang 13)
Bảng 2-2 Bảng phân tích Pareto các dạng lỗi - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Bảng 2 2 Bảng phân tích Pareto các dạng lỗi (Trang 14)
Hình 2-7 Biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗi theo tần suất - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR  4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM
Hình 2 7 Biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗi theo tần suất (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w