1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế.PDF

26 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀNG THỊ THU HOÀI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thôn

Trang 1

HOÀNG THỊ THU HOÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 85.80.205 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2019

DUT.LRCC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN CAO THỌ

Phản biện 1: PGS.TS CHÂU TRƯỜNG LINH

Phản biện 2: TS PHAN LÊ VŨ

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 21 tháng 12 năm

2018

* Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa

-Thư viện Khoa kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

DUT.LRCC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển cũng như trong giai đoạn hiện nay, giao thông nội đô của thành phố Huế chủ yếu là phương tiện giao thông đường bộ với vai trò chủ đạo là ô tô và xe máy; giao thông công cộng chỉ có xe buýt và xe điện với số tuyến và mức độ phục vụ rất hạn chế, hầu như chưa có tác động đến chính sách tổ chức giao thông đô thị (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 0,47% với 1,28 triệu lượt hành khách năm 2018); đồng thời với việc gia tăng mạnh mẽ của

ô tô, đặc biệt là ô tô cá nhân (bình quân 10-15%, trung bình cứ 10 hộ gia đình có một xe ô tô) và việc chuyển đổi mô hình từ xe máy sang ô

tô trong khi hạ tầng cho giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe) không theo kịp khiến thành phố vốn thông thoáng trở nên chật chội, đã có hiện tượng ùn ứ, ùn tắc giao thông, nhất là ở trung tâm thành phố

Để có cơ sở quản lý, kế hoạch đầu tư hệ thống giao thông tĩnh phục vụ nhu cầu đầu đỗ cho các phương tiện vận tải khách trên địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận đến năm 2020, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng và phê duyệt quy Để có sơ sở quản lý, kế hoạch đầu tư hệ thống giao thông tĩnh phục vụ nhu cầu đậu đỗ cho các phương tiện vận tải khách trên địa bàn thành phố Huế và hoạch tại Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 và đã được cập nhật, bổ sung, lồng ghép vào trong quá trình điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh thừa Thiên Huế (quyết định số 1174/QĐ - UBND ngày 24/6/2015) Theo đó, đối với quy hoạch giao thông tĩnh: “Đến năm 2020, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 15 bến

xe (trong đó 11 bến xe khách, 4 bến xe hàng) và 42 bãi đỗ xe trên địa bàn Tỉnh (khu đô thị trung tâm và các khu đô thị, dân cư mới), điểm, khu du lịch; các thị trấn, thị tứ Dành quỹ đất xây dựng kho tàng, bãi

đỗ xe phù hợp với quy hoạch đô thị…Định hướng đến năm 2030, hoàn thiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa 23 bến xe và hệ thống bãi đỗ xe” Tuy nhiên, công tác quản lý, tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được phê duyệt chưa được các đơn vị, địa phương quan tâm; vị trí, quy mô các bến xe, bãi đỗ xe chưa được tính toán đầy đủ và cập nhật trong quá trình lập, triển khai các quy hoạch có liên quan; quỹ đất dành cho giao thông tỉnh ngày càng thu hẹp, không đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch đã được phê duyệt; do vậy, cần sớm

có giải pháp quản lý quỹ đất, đầu tư xây dựng hợp lý hơn, đáp ứng

DUT.LRCC

Trang 4

nhu cầu đậu, đỗ thực tế

Ngoài ra, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội và do nhu cầu

đi lại ngày càng gia tăng, số lượng ô tô cá nhân, xe khách phục vụ du lịch và cả xe máy tăng trưởng rất mạnh mẽ; yêu cầu về chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ ngày một nâng cao

Tuy nhiên, qua theo dõi, tiếp nhận phản ánh của người dân, du khách và đánh giá sơ bộ của các nhà quản lý thì hệ thống các bến

xe và bãi đỗ xe ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay là thiếu trầm trọng; công tác quản lý chủ yếu bằng phương pháp thủ công truyền thống,

sử dụng nhiều lao động; việc quản lý thu phí còn nhiều bất cập, hạn chế (thu phí không minh bạch, không xác định đặt chỗ, khó khăn cho lái xe khi tìm chỗ đỗ, dễ gây ùn tắc khi nhiều xe ngoại tỉnh phải chạy vòng vo tìm bãi đỗ, gây thiệt hại cho lái xe khi chỉ tính giá/lượt đỗ, không tính theo giờ đỗ ); làm phát sinh chi phí (cả thời gian, tiền bạc) không đáng có cho người dân, xã hội, thất thoát và không minh bạch nguồn thu ngân sách Do vậy, việc nghiên cứu, đề xuất giải pháp công nghệ áp dụng vào công tác quản lý, khai thác tại các bến

xe, bãi đỗ xe là yêu cầu cấp thiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và để giải quyết các tồn tại, bất cập, hạn chế như đã nêu trên, việc tổ chức rà soát, đánh giá lại hiện trạng, quy hoạch, áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác giám sát, quản lý, khai thác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ tại các bến xe, bãi đỗ xe là rất cần thiết và cấp bách Đó chính là lý do học viên mong muốn và quyết định lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên dịa bàn thành phố Huế”

2 Đối tượng nghiên cứu

- Vị trí, quy mô, công năng, hình thức quản lý các bến xe, bãi

đỗ xe đang hoạt động trên địa bàn thành phố Huế

- Nhu cầu thực tế về vị trí, quy mô các bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế;

- Các quy hoạch có đề cập đến giao thông tĩnh (bến xe, bãi

dỗ xe) trên địa bàn thành phố Huế

- Các mô hình ứng dụng, áp dụng công nghệ vào công tác giám sát, quản lý, điều hành các bãi đỗ xe ở một số đô thị trong nước

và nước ngoài

- Các mô hình ứng dụng, áp dụng công nghệ vào công tác giám sát, quản lý, điều hành các bến, điểm, bãi đỗ xe ở một số đô thị

DUT.LRCC

Trang 5

có tính chất tương đồng có thể áp dụng cho đô thị Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn thành phố Huế (có tham khảo một số kết quả, mô hình, giải pháp có tính chất tương đồng đang áp dụng một số đô thị trong nước và trên thế giới để áp dụng cho thành phố Huế)

5 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đề xuất điểu chỉnh, bổ

sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại

và định hướng phát triển tương lai; ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên

- Rà soát, xem xét đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai, nhằm nâng cao năng lực khai thác hệ thống giao thông tĩnh, tiến tới hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tĩnh cho thành phố Huế

- Đề xuất các giải pháp ứng dụng, áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý, điều hành (giám sát, nhận diện, quản lý xe

ra vào, thời gian đậu đỗ, quản lý mức thu và phương pháp thu phí đảm bảo minh bạch và tránh thất thoát nguồn thu ngân sách) nhằm tăng khả năng kết nối, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng giao thông

đô thị

6 Phương pháp nghiên cứu

c Nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng

hợp lý thuyết

d Nghiên cứu thực nghiệm

- Thu thập số liệu về hiện trạng, nhu cầu sử dụng đậu đỗ các phương tiện (giao thông công cộng, cá nhân ); các điểm đỗ và bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế

- Tìm hiểu hoạt động các bến xe, bãi đỗ xe: Hành trình các tuyến vận chuyển; mối quan hệ giữa bến xe - bãi đỗ xe và bãi đỗ xe - điểm đến của người sử dụng; phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu

DUT.LRCC

Trang 6

của thông tin hiện nay

- Tìm hiểu các mô hình quản lý, điều hành kiểm soát xe ra vào các bến, điểm, bãi đỗ xe hiện đang áp dụng ở trong nước và quốc tế; đề xuất, lựa chọn mô hình quản lý, phù hợp với các bến xe, bãi xe trên thành phố Huế cho hiện nay và tương lai

- Tìm hiểu thêm về các mô hình quản trị thẻ vé điện tử tự động liên thông hiện nay trong nước và ngoài nước, đánh giá ưu nhược điểm của các mô hình đang vận hành, trên cơ sở đó đưa ra mô hình quản trị thẻ vé phù hợp với điều kiện của thành phố Huế

7 Ý nghĩa thực tiển của đề tài

Bố cục luận văn: Bố cục của luận văn bao gồm 03 Chương,

cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi

đỗ xe) và mô hình quản lý, vận hành, khai thác hệ thống giao thông tĩnh

Chương 2: Phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu đỗ xe trên

địa bàn thành phố Huế

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý,

khai thác điểm đỗ xe trên một địa bàn thành phố Huế

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG

GIAO THÔNG TĨNH

1.1 HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH

1.1.1 Khái niệm giao thông tĩnh

Giao thông tĩnh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hóa) trong thời gian không di chuyển Theo nghĩa này, giao thông tĩnh gồm hệ thống các điểm đầu mối giao thông của các phương thức vận tải khác nhau (nhà ga đường sắt, bến cảng thủy, ga hàng không, bến vận tải đường bộ, bãi đỗ xe, gara, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển và điểm dừng dọc tuyến

1.1.2 Phân loại giao thông tĩnh trong đô thị

Trang 7

Theo đối tượng vận chuyển của vận tải

Theo tính chất dòng vào của phương tiện vận tải

b Phân loại các điểm đỗ xe

1.1.2.3 Dải đỗ xe trên đường phố công cộng

1.1.3 Chức năng của giao thông tĩnh

1.1.4 Vai trò giao thông tĩnh trong hệ thống giao thông vận tải đô thị

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG GIAO THÔNG TĨNH TRONG ĐÔ THỊ HIỆN NAY

Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh hiện nay ở các đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn đang là một vấn đề nóng, gây nhiều bức xúc, do gần đây nhu cầu đậu đỗ xe lớn hơn nhiều khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng Ngoài ra, các phương tiện ô tô, xe máy dừng đỗ rất tùy tiện gây ra tình trạng lộn xộn, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, mất trật tự an toàn giao thông

1.2.1 Về quỹ đất

1.2.2 Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật

1.2.3 Về đầu tư

1.2.4 Về công tác quản lý nhà nước

1.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC ĐIỂM, BÃI ĐỔ XE TRONG ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

1.3.1 Quản lý nhu cầu giao thông

1.3.2 Quản lý bãi đỗ xe

1.3.3 Quản lý phí đỗ xe

1.3.4 Quản lý khai thác nơi đỗ xe

1.3.4.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh 1.3.4.2 Xây dựng bãi đỗ xe gara ngầm

1.3.4.3 Xây dựng bãi để xe gara nhiều tầng

1.3.4.4 Hệ thống quản lý đậu đỗ và thu phí trên lòng đường, vỉa hè tại các thành phố lớn Việt Nam

DUT.LRCC

Trang 8

1.3.5 Mô hình Park & Ride (P&R)

1.4 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC ĐIỂM, BÃI ĐỔ XE ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

1.4.1 Mô hình quản lý hiện nay

1.4.2 Khai thác các điểm và bãi đỗ xe

1.5 KẾT LUẬN

Luận văn đã khái quát, tổng quan về hệ thống giao thông tĩnh, các mô hình quản lý vận hành, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trong và ngoài nước Làm rõ một số khái niệm liên quan hệ thống giao thông tĩnh, tìm hiểu các hình thức đậu đỗ xe tiên tiến trong nước

và trên thế giới ở Kỷ nguyên cách mạng công nghệ 4.0

Việc áp dụng hạ tầng giao thông thông minh đang được các đô thị trên thế gới và Việt nam quan tâm, phát triển Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông thông minh là một trong các trụ cột quan trọng của kiến trúc tổng thể thành phố thông minh, trong đó có sự phát triển giao thông tĩnh.Một trong những giải pháp đó là xây dựng ứng dụng bãi đỗ xe thông minh vào các bãi đỗ xe cao tầng và bãi đỗ

xe ngầm của thành phố

Hiện nay, đô thị Việt Nam việc khả năng cung ứng hạ tầng bãi

đỗ xe với vẫn chưa chưa đáp ứng hết khả năng nhu cầu đậu đỗ phương tiện giao thông Do đó, một trong những giải pháp đặt ra cho các đô thị lớn ở Việt Nam là quy hoạch giao thông tĩnh dọc tuyến như kẻ vạch cho phép đậu đỗ xe ô tô và và thu phí sử dụng lòng đường nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông

Nghiên cứu tổng quan đã cho thấy có đủ cơ sở khoa học để xây dựng và áp dụng hệ thống bãi đỗ xe một cách hợp lý cho địa bàn thành phố Huế Từ tổng quan về mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi đổ xe đã và đang triển khai tại các đô thị lớn ở Việt Nam hiện nay; so sánh đánh giá như mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi

đổ xe trên địa bàn thành phố Huế để từ đó rà soát, xem xét đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai, nhằm nâng cao năng lực khai thác hệ thống giao thông tĩnh, tiến tới hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tĩnh cho thành phố Huế

Do vậy, rất cần có một đánh giá cụ thể về thực trạng hệ thống công trình này cho địa bàn thành phố Huế, Đây cũng chính làm tiền

DUT.LRCC

Trang 9

đề để xem xét các cơ sở khoa học lý luận cũng như thực tiển và là cơ

sở để xây dựng cho các đề xuất, các giải pháp thiết thực phía sau

CHƯƠNG 2 HÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐỖ XE

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Để có cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế, thì một trong những việc làm đầu tiên là phải hiểu rõ hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu đậu đỗ và dự báo trong tương lai

2.1 Phân tích thực trạng hiện nay

2.1.1 Tổng quan về diện tích, mật độ dân số thành phố Huế

2.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông tĩnh Thừa Thiên Huế

2.1.3 Thực trạng giao thông đô thị thành phố Huế

2.1.3.1 Hiện trạng mạng lưới trục chính đối ngoại

Quỹ đất dành cho giao thông đô thị ở Huế rất thấp, chiếm khoảng 16,5% diện tích đất đô thị Mật độ đường tính đến đường có chiều rộng đường đỏ ≥11,5m khá thấp đạt 3,2 km/km2 do Huế có mật độ di sản và nhà vườn thấp tầng rất lớn, nên nhiều tuyến đường chính xây dựng trước đây có mặt cắt <11,5m đã đủ đảm bảo đáp ứng yêu cầu

Hình 2.1: Tỷ lệ % bề rộng mặt đường 2.1.3.2 Đặc điểm phương tiện giao thông

Bảng 2.3 Đặc điểm phương tiện giao thông

DUT.LRCC

Trang 10

Nguồn: Trung tâm đăng kiểm Thừa Thiên Huế(2018)

Hình 2.5 Lượng tăng trưởng xe ô tô con, xe khách

giai đoạn 2014-2018

Phương tiện ô tô trên địa bàn thành phố Huế hiện nay rất đa dạng Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2014-2018 khá cao, trung bình 15,54%/năm (ô tô con tăng cao nhất 25%/năm)

2.2 Hiện trạng mạng lưới các bến, điểm, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế

2.2.2 Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe

Thành phố Huế giao Ban Quản lý bến xe thuyền thành phố, Trung tâm Công viên Cây xanh Huế quản lý 14 điểm đỗ xe, với tổng diện tích 39.142m2

2.3 Khảo sát thực trạng nhu cầu đậu đỗ hiện nay

Thông qua phương pháp phòng vấn trực tuyến qua công cụ Google Form tại địa chỉ https://docs.google.com/forms

- Về mục đích chuyến đi : Đa số khảo sát phỏng vấn người dân

có phương tiện ô tô cá nhân, thường sử dụng để phục vụ mục đích chuyến đi của mình (chiếm gần 71% phục vụ cho công việc hằng

DUT.LRCC

Trang 11

ngày thời gian đậu đỗ xe từ 8-10 tiếng/ngày chiếm 42,6%, các mục đích khác như mua sắm, siêu thị ăn uống cũng chiếm tỷ lệ gần 50% với thời gian đậu đỗ xe 1-3 tiếng/ngày chiếm 35%

Bảng 2.5 Đặc điểm mục đích chuyến đi

Khu vực Mục đích chuyến đi Thời gian đỗ

xe

Đặc điểm về hạ tầng bãi đỗ hiện nay

Khả năng cung cấp bãi đổ mới

lý do cá nhân:

2-3 tiếng/ngày

Sử dụng nhiều bãi

đỗ trên vỉa hè và dưới lòng đường (cả bãi đổ cho phép và trái phép) trên những tuyến phố chật hẹp

Rất hạn chế quỹ đất hạn hẹp

lý do cá nhân:

2-3 tiếng/ngày

Hầu hết là nơi trụ

sở cơ làm việc ít, không có trung tâm mua sắm, không khai thác quỹ đất đậu đỗ xe

Có thể bổ sung quỹ đất cho phát triển hạ tầng bãi

2.4 Về hạ tầng cung ứng nhu cầu đậu đỗ hiện nay

Hiện nay, tình hình xe ôtô đang đậu rất nhiều dưới lòng đường gây mất mỹ quan đô thị, cản trở giao thông Việc đậu đỗ xe tràn lan còn ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của nhân dân, đặc biệt là những người đang sử dụng mặt tiền đường phố làm nơi buôn bán

DUT.LRCC

Trang 12

Hình 2 2: Một số hình ảnh đậu đỗ xe dưới lòng đường

2.5.1 Quy hoạch tổng thể

2.5.2 Quy hoạch các bến xe: 06 bến xe

Thành phố 06 bến/13,3ha (hiện trạng 03 bến xe/4,3ha gồm

Bến xe khách phía Bắc – 2,1ha; Bến xe khách phía Nam – 1,6ha; Bến

xe Đông Ba – 0,61ha)

Tình hình triển khai Quy hoạch:

+ Bến xe tải, xe khách liên tỉnh An Vân Dương – 3ha

+ Bến xe tải Phú Hậu, phường Phú Hậu: Quy mô 2ha Vị trí đã được UBND Thành phố, sở Giao thông vận tải thống nhất khu đất dọc tuyến đường Nguyễn Gia Thiều

DUT.LRCC

Trang 13

+ Vị trí quy hoạch Bến đỗ xe tải Tây Bắc: quy mô 4ha Vị trí quy hoạch trên trục đường Nguyễn Văn Linh nối dài, quy mô 05ha Tuy nhiên, hiện nay UBND tỉnh đã giao khu đất này cho nhà đầu tư

BT dường Nguyễn Văn Linh, theo quy hoạch của nhà đầu tư là khu nhà liền kế + Bãi đỗ xe rộng 1.4ha, không đảm bảo theo Quy hoạch, cần nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch

2.5.3 Quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe công cộng

Trên địa bàn Thành phố đến năm 2030: có 39 vị trí/24,81ha (năm 2030 là 32,79ha); hiện nay, thành phố có 10 bãi đỗ xe bao gồm:

2.5.3.1 Các điểm đỗ xe tham quan các di tích: 2.5.3.2 Các điểm đỗ xe trung tâm thành phố:

2.5.4 Kế hoạch triển khai quy hoạch, thực hiện đầu tư các điểm giao thông tĩnh (điểm đỗ, bãi đỗ xe)

- Hoàn thành Chỉnh trang đường Tố Hữu kết hợp làm điểm đỗ

xe

- Dự án Đảo giao thông vườn hoa tổ 13 phường Trường An: diện tích 0,4ha được giới hạn bởi đường Tam Thai - Phan Bội Châu - Ngự Bình Là điểm xanh kết hợp giao thông tĩnh

- Đối với điểm xanh đường Phan Đăng Lưu (diện tích 500m2);

đề xuất chuyển đổi một phần đất cây xanh thành bãi đỗ xe

Hình 2.21 Đánh giá kết quả thực hiện bãi đỗ xe so với quy hoạch

2.6 Công năng, hiệu suất sử dụng thực tế tại các điểm, bãi đỗ xe đối với từng thời điểm, khu vực hiện nay trên địa bàn thành phố Huế

Hiện nay, UBND thành phố đang giao Ban quản lý Bến xe thuyển Thành phố Huế (Bến) quản lý 08 bến xe, thuyền (Tổng diện tích bến xe 3,07 ha), cụ thể:

2.6.1 Bến xe khách Đông Ba

2.6.2 Điểm đỗ xe du lịch Nguyễn Hoàng

DUT.LRCC

Ngày đăng: 19/11/2020, 22:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w