- HS thảo luận nhóm trả lời - GV cho HS làm bài tập mục và yêu cầu HS trình bày - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn học cơ thể người và vệ sinh 10 p
Trang 1Ngày soạn: 4/9/2020
Ngày dạy: 8A: 7/9/2020; 8B: 7/9/2020
TIẾT 1 BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu trúc cơ thểcũng như các hoạt động tư duy của con người
- Biết được phương pháp học tập của bộ môn
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
3 Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: (39 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
- GV: Em hãy kể tên các ngành động vật đã học trong chương trình SH7 ?
HS: trả lời
- GV: Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất ?
+ HS: Trong Ngành động vật có xương sống, lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất đặc biệt là bộ Linh trưởng
- GV: Theo em con người thuộc ngành động vật nào?
+ HS: Ngành ĐV có xương sống
-Vậy còn con người có vị trí như thế nào trong tự nhiên và chương trình sinh học 8
học những vấn đề gì, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con
người trong tự nhiên (15 phút)
- Gv yêu cầu Hs:
? Kể tên các ngành động vật đã học ở
lớp 7
? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn
1.Vị trí của con người trong
tự nhiên
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói, chữviết, có tư duy trừu tượng,hoạt động có mục đích nên
- Năng lực
tự học, sửdụng ngônngữ, tư duysáng tạo
Trang 2chỉnh nhất
- Hs kể tên các ngành động vật đã học
- Gv yêu cầu Hs đọc mục ■ và thảo
luận các câu hỏi:
? Vì sao loài người thuộc lớp thú?
? Những đặc điểm nào của con người
khác biệt với động vật?
- HS thảo luận nhóm trả lời
- GV cho HS làm bài tập mục và
yêu cầu HS trình bày
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của
môn học cơ thể người và vệ sinh (10
phút):
- Gv nêu câu hỏi:
? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta biết điều gì
- Hs đọc mục ■, thảo luận trả lời:
+ Nhiệm vụ của bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút
ra kết luận
- Gv chốt kiến thức cho Hs, lấy VD
- Gv: ? Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ
thể người và Vệ sinh với các ngành
nghề trong xã hội ( những môn KH
- GV nêu câu hỏi:
? Hãy nêu các phương pháp cơ bản
học tập bộ môn
- HS đọc thông tin, thảo luận
- GV lấy VD cụ thể minh họa cho các
phương pháp mà H nêu ra
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
làm chủ được thiên nhiên
2 Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Cung cấp những kiến thức
về cấu tạo và chức năng sinh
lí của các cơ quan trong cơthể
- Mối quan hệ giữa cơ thể vớimôi trường để đề ra biện phápbảo vệ cơ thể
- Thấy rõ mối liên quan giữamôn học với các môn khoahọc khác: Y học, TDTT, điêukhắc, hội họa,
3 Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh.
Có 3 loại phương pháp họctập:
- Quan sát tranh, mô hình, tiêubản, mẫu vật
- Bằng thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức giảithích thực tế
- Năng lực
tư duy sángtạo
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo,hợp tác
- Năng lực
tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lựckiến thứcsinh học
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “cơ thể người và vệ sinh”?
- Có những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể, tránh được mê tín dị đoan, có những kiến thức cơ bản tạo điều kiện học lên
Trang 3các lớp sau, đi sâu vào các nghành nghề: y, TDTT, tâm lí giáo dục, võ thuật, thời trang,hội họa…
- Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
GV giao bài tập về nhà cho HS: Em hãy tìm hiểu xem kiến thức về cơ thể người giúp
gì cho y học, hội họa, giáo dục, thể thao…
4 Củng cố (4 phút)
- GV cho HS nhắc lại những nội dung chính đã học
1 Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội
2 Hãy nêu các phương pháp cơ bản học tập bộ môn
3 Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta biết điều gì
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập
- Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú
Trang 4Ngày soạn: 7/9/2020
Ngày dạy: 8B: 10/9/2020; 8A: 11/9/2020
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI TIẾT 2 BÀI 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Kể được tên các hệ cơ quan, xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể mình
- Giải thích được vai trò điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết đối với các cơquan trong cơ thể
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
? Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
B1: GV: Em hãy nêu các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú (đại diện: Thỏ)
-HS: Hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh và giác quan, hệ sinh dục
B2: GV: Con người thuộc lớp thú, có đầy đủ các hệ cơ quan như động vật nhưng cấu
tạo mỗi cơ quan trong hệ hoàn thiện hơn để phù hợp với chức năng của chúng Em thửtìm hiểu xem còn có thêm hệ cơ quan nào nữa không?
Để trả lời được thì ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân
- Nănglực tự học
Trang 5và mô hình người kết hợp với tự tìm
hiểu bản thân, thảo luận
? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
? Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực?
? Những cơ quan nào nằm trong
khoang bụng?
- HS trả lời
- Gv chốt cho Hs trên tranh
*VĐ 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan
- Gv : ? Hệ cơ quan là gì
- Hs: đọc mục ■ trả lời
- GV y/c HS q/s mô hình người và
hoàn thành bảng 2 SGK/9
- HS thảo luận hoàn thành bảng
- GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu
HS lên bảng điền
- HS lên điền bảng, nhận xét, bx
- GV nhận xét và nêu câu hỏi:
? Ngoài những hệ cơ quan trên còn có
những hệ cơ quan nào?
-HS trả lời
- Gv chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phối
hợp hoạt động của các hệ cơ quan
(12 phút)
- GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong
SGK, thảo luận phân tích một hoạt
động của cơ thể đó là chạy
- HS thảo luận sau khi đọc thông tin
- Sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan tạo nên một thể thốngnhất dưới sự điều khiển của hệthần kinh và thể dịch
- Nănglực tư duysáng tạo
- Nănglực sửdụngngôn ngữ,
tự học, tưduy sángtạo, hợptác
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo
- Nănglực kiếnthức sinhhọc
Phụ lục
Hệ cơ
Vận động Cơ, xương Vận động, di chuyển, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể.Tiêu hóa ống, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng
Trang 6Tuần hoàn Tim, hệ mạch
Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng đến các
TB, mang chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK O2, CO2 giữa cơ thể với MT Bài tiết Thận, da Lọc từ máu các chất thải ra ngoài
Thần kinh Não, tủy sống, dây TK Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1)Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
(2) Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan trong cơ thể
-Khi bị tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở phần nào mà bệnh nhân có thể bị ngưng tim (hệ tuần hoàn), ngưng thở (hệ hô hấp), liệt chi (hệ vận động) hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ ( hệ bài tiết, hệ tiêu hóa)-> chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa hoạt độngcác hệ cơ quan trong cơ thể
- Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
GV giao bài tập về nhà cho hs làm bài tập: Nêu sự tiến hóa của các hệ cơ quan và chứcnăng của cơ thể người so với động vật thuộc lớp thú(thỏ)
4 Củng cố (4 phút)
- Cơ thể người có những hệ cơ quan nào? TP và chức năng của mỗi hệ cơ quan?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật - động vật
Trang 7Ngày soạn: 11/9/2020
Ngày dạy: 8B: 14/9/2020; 8A: 14/9/2020
TIẾT 3 BÀI 3 TẾ BÀO
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, TBC, nhân
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.
2 Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và cn của các hệ cơ
quan?
? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
B1: GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày cấu tạo tế bào thực vật đã học ở lớp 6.
+Nhân -> điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
+ Có thể có không bào chứ dịch tế bào
B2: GV: Theo em tế bào động vật có giống tế bào thực vật không?
HS: Có thể trả lời theo dự đoán.
B3: Để có câu trả chính xác ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
nêu ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo
Trang 8- GV: y/c Hs đọc mục “ Em có biết?”
SGK/13 cho biết:
? TB có hình dạng và kích thước khác
nhau như thế nào
- Hs: nghiên cứu trả lời
- GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức
- GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi
nhớ thảo luận:
? Trình bày cấu tạo của tế bào?
- HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs
+ Lưới nội chất có vai trò gì?
+ Năng lượng cần cho các hoạt
động của tế bào lấy từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của
tế bào?
+ Giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng tế bào, chất
tế bào, nhân?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của tế bào?
- HS dựa vào bảng và trả lời
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần
hóa học của tế bào (6 phút)
- GV y/c HS đọc thông tin trong SGK
và thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Cho biết thành phần hóa học của
tế bào?
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế
bào có ở đâu?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của
mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít,
- GV y/c HS n/c H3.2 thảo luận:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển
hóa như thế nào trong cơ thể?
- Tế bào gồm ba phần:
+ Màng sinh chất + TB chất (Chất nguyênsinh): gồm các bào quan như tithể, lưới nội chất, bộ máy gôngi,ribôxôm, trung thể
+ Nhân: NSTvà nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Màng tế bào: giúp tế bào thựchiện trao đổi chất
- Chất tế bào: thực hiện cáchoạt động sống
- Nhân: điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào
III Thành phần hóa học của tế bào
- Tế bào gồm hỗn hợp nhiềuchất vô cơ và hữu cơ
+ Chất vô cơ: nước, muốikhoáng
+ Chất hữu cơ: P, L, G, aa
IV Hoạt động sống của tế bào
- Chức năng của tế bào là thựchiện sự TĐC và năng lượng cungcấp năng lượng cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể
- Sự phân chia tế bào giúp cơ thể
dụng ngônngữ, tưduy sángtạo
- Năng lực
tư duysáng tạo
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ,
tự học, tưduy sángtạo, hợptác
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo
Trang 9+ Cơ thể lớn lên do đâu?
+ Giữa môi trường, cơ thể và tế bào
có mối quan hệ như thế nào?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
lớn lên tới giai đoạn trưởngthành tham gia vào quá trình sinhsản
Mọi hoạt động sống của cơ thểđều liên quan đén hoạt độngsống của tế bào nên tế bào còn làđơn vị chức năng của cơ thể
- Năng lựckiến thứcsinh học
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1) HS đọc kết luận chung ở cuối bài
(2) Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào? ( dựa vào bảng “ chức năng các bộ phận của tế bào”)
-Màng thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những thành phần chất riêng của tế bào
-Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể
-Chất nhiễm sắc trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc protein được tổng hợp ở
+ Tế bào động vật và thực vật có điểm giống nhau là: Có màng sinh chất, tế bào chất chứa các bào quan và nhân tế bào chứa chất nhiễm sắc và nhân con
- Có nhiều hình dạng khác nhau
-Có vách xenlulo-Đa số có lục lạp, không có trung thể
- Có ít hình dạng hơn
Trang 10-Em hãy sờ bàn tay của mình vào da thịt của cơ thể em rồi sờ vào thân cây phượng vĩ (me, bàng…) ở sân trường Hãy cho biết có gì khác nhau về mức độ cứng , mềm của 2
cơ thể trên Hãy giải thích sự khác nhau đó?
- Tuy 2 cơ thể trên đều có cấu tạo từ tế bào, nhưng màng sinh chất của tế bào thực vật
có thêm vách xenlulo(chất xơ) nên cứng hơn
4 Củng cố (4 phút) GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
1 Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
2 Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
3 Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở đâu?
4 Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm,muối khoáng?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, Ôn tập phần mô TV
Trang 11Ngày soạn: 14/9/2020
Ngày dạy: 8B: 17/9/2020; 8A: 18/9/2020
TIẾT 4 BÀI 4 MÔ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ
2 Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
B1: - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày sự chuẩn bị của mình: Hãy kể tên những
loại tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết ?
+Tế bào trứng: Hình cầu
+ Tế bào hồng cầu: Hình đĩa
+Tế bào xương, tế bào thần kinh: Hình sao nhiều cạnh
+ Tế bào lót xoang mũi: Hình trụ
+Tế bào cơ trơn: Hình sợi dài
- Vì sao tế bào lại có hình dạng khác nhau ?
Vì chúng có những chức năng khác nhau
B2: GV: Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu về mô thực vật Một bạn nhắc lại khái niệm.
+ Các tế bào giống nhau , cùng làm một nhiệm vụ họp thành một nhóm gọi là mô Vd:
Mô nâng đỡ, mô dự trữ, mô che chở, mô phân sinh, mô mềm,…
Mỗi cơ quan của cây do nhiều mô hợp thành
-GV: Vậy mô ở động vật gồm những loại nào, có gì giống và khác so với mô thực vật, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 12* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô (15
- GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên
kết lỏng?
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim
có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
- HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Khái niệm mô
- Mô là tập hợp các tế bàochuyên hóa, có cấu tạogiống nhau, cùng thực hiệnmột chức năng nhất định
- Mô gồm : Tế bào và phibào
II Các loại mô
- Nội dung ghi như phiếuhọc tập
- Năng lực
tự học, sửdụng ngônngữ, tư duysáng tạo
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo,hợp tác
- Năng lựckiến thứcsinh học
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ
Vị trí
- Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng
- Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể
- Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa
- Nằm ở tủy sống,tận cùng các cơ quan
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu
bì tuyến
- Gồm tế bào vàphi bào
- Chủ yếu là tế bào,phi bào rất ít
- Tế bào có vân ngang hay không
có vân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô
cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Các tế bào thần kinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân
Chức - Bảo vệ, che - Nâng đỡ, liên - Cơ co giãn tạo - Tiếp nhận kích
Trang 13thích, dẫn truyền,
xử lý TT, điều hòa
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1) Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
(2) Trả lời câu hỏi SGK
Đặc điểm cấu
tạo
Tb dài, có nhiều nhân, có vân ngang
Tb hình thoi đầu nhọn, chỉ có 1 nhân
Tb dài, phân nhánh, có nhiều nhân
Sự phân bố trong
cơ thể
Gắn với xương Phủ ngoài da, lót
trong các cơ quan rỗng, thực quản, khí quản, khoang miệng
Trên chiếc chân giò lợn các loại mô: Mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
(4) Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất
1 Chức năng của mô biểu bì là :
Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
Bảo vệ, che chở và tiết các chất
Co giãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo :
Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
Các tế bào dài, tập trung thành bó
Gồm tế bào và phi bào
3 Mô thần kinh có chức năng :
Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
Điều hòa hoạt động các cơ quan
Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
Ta có thể chủ độnglàm cho bắp cơ ở cánh tay ta rút ngắn, phình to hoặc duỗi ra
Nhưng tại sao khi cơ ở ruột co thắt nhiều gây đau bụng ta không thể tự điều khiển cho
cơ này giảm co thắt để khỏi đau bụng?
- Cơ ở cánh tay là cơ vân, gắn với xương, cơ này hoạt động theo ý muốn
-Cơ ở thành ruột là cơ trơn hoạt động không theo ý muốn
4 Củng cố (4 phút)
1 Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
2 Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và làm BT
Trang 14Ngày soạn: 19/9/2020
Ngày dạy: 8B: 21/9/2020; 8A: 21/9/2020
TIẾT 5 BÀI 5 THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS củng cố lại kiến thức đã học
- HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
+ Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dd axit axêtic 1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị theo nhóm như đã phân công.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Em hãy trình bày cấu tạo và chức năng của noron(7đ)
Câu 2: Lấy 1 ví dụ về cung phản xạ mà em biết (3đ)
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
mô cơ vân (20 phút)
- GV trình bày từng bước để HS ghi
HS nghiên cứu ghi nhớ kiến
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào
mô cơ vân
- Các bước tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ+ Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
- Nănglực quansát, hợptác, quảnlí
Trang 15thức và làm thực hành.
- GV yêu cầu HS trình bày các
bước tiến hành làm tiêu bản
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến
thức cho HS
* HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại
mô khác (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát các tiêu
bản mô cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô
xương sau đó vẽ hình quan sát được
HS quan sát các tiêu bản và vẽ
hình
- GV yêu cầu HS mô tả lại hình
dạng các loại mô quan sát được
HS mô tả lại các loại mô
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%
+ Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc
+ Quan sát dưới kính hiển vi
II Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
- Nănglực thựchiệntrongphòngthínghiệm
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
* GV nhận xét giờ học:
Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
Phê bình nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm
* Đánh giá:
Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì ?
Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công ?
Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu ?
+ Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác?
+ Tại sao tế bào mô cơ vân lại tách dễ còn tế bào các mô khác thì sao?
+ Óc lợn rất mềm, làm thế nào để lấy được tế bào?
Trang 16- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Mô hình bộ xương người
- Tranh cấu tạo 1 đốt sống điển hình
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể?
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Kiểm tra 15 phút:
Chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Cơ quan sau đây có trong khoang ngực là:
a Tim b Dạ dày c Gan d Cả a, b,c đúng
2.Cơ quan sau đây có trong khoang bụng là:
a Khí quản b Ruột c Thực quản d Phổi
3 Loại tế bào thần kinh chủ yếu trong cấu tạo của vỏ não là:
a.Tế bào hình tháp b Tế bào hình nón
c.Tế bào hình que d.Tế bào hình nón và hình que
4.Đơn vị chức năng của cơ thể là:
a Hệ cơ quan b.Cơ quan c.Mô d Tế bào
5.Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là:
a Chất tế bào b.Màng sinh chất, nhân
c.Màng sinh chất d.Màng sinh chất, chất tế bào, nhân
6.Nơi xảy ra quá trình tổng hợp protein của tế bào là:
a.Trung thể b.Riboxom c.Nhân con d.Lưới nội chất
7.Cấu trúc dưới đây không có trong tế bào chất là:
Trang 17a.Ti thể b.Bộ máy Gôngi c.Nhiễm sắc thể d.Trung thể
8.Ti thể có chức năng:
a.Tham gia hoạt động bài tiết của tế bào
b.Tham gia quá trình phân chia tế bào
c.Tham gia hô hấp giải phóng năng lượng
d.Giúp trao đổi chất cho tế bào với môi trường
9 Mô được cấu tạo từ các tế bào thần kinh là:
a.Mô biểu bì b.Mô liên kết c.Mô cơ và mô liên kết d.Cả a,b,c đều sai
10.Loại mô che phủ của bề mặt ngoài da là:
a.Mô cơ và mô biểu bì b.Mô biểu bì và mô thần kinh
c.Mô liên kết d.Mô biểu bì
11.Mô sau đây thuộc loại mô liên kết là:
a.Mô sụn và mô sợi b.Mô xương và mô mỡ
c.Cả a, b đều đúng d.Cả a,b đều sai
12.Máu thuộc loại mô:
a.Mô liên kết b.Mô biểu bì c.Mô thần kinh d.Cả a,b,c đều đúng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của nơron (15 phút)
- GV : Nêu thành phần cấu tạo của mô
- GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên
những eo chứ không nối liền
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
+ Nơron có chức năng gì?
+ Có nhận xét gì về hướng thần kinh
dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm
giác và nơron vận động?
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và
chức năng của mỗi loại nơron?
- HS thảo luận trả lời
- GV chốt kiến thức cho HS
* HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ (20
phút)
VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ
I Cấu tạo và chức năng của nơron
1 Cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi nhánh(tua ngắn) + Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xináp
2 Chức năng:
+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh
và tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
3 Phân loại
Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh về TWTK + Nơron trung gian: liên lạc
- Năng lực
tự học, sửdụng ngônngữ, tư duysáng tạo
- Năng lực
tư duy sángtạo
Trang 18- GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là
VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là
do hiện tượng trương nước ở TB gốc
VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Nêu các loại nơron tạo nên một
- HS thảo luận trả lời
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- HS thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
giữa các nơron + Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh từ TWTK về cơ quan phản ứng
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài
cơ thể thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ
- Cung phản xạ có 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là con đường
mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ
quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướngtâm ngược từ cơ quan thụ cảm và
cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo,hợp tác
- Năng lực
tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lựckiến thứcsinh học
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV gọi 1 vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương trên mô hình
GV cho điểm HS có câu trả lời đúng
Trang 19-Không nên, vì ở lứa tuổi học sinh, bộ xương đang phát triển, khi vác, xách vật nặng,
ta phải phân phối đều cho 2 bên để bộ xương phát triển cân đối, tránh bị lệch xương, ảnh hưởng tới sức khỏe
(2)Khi bị sai khớp xương hay gãy xương thì phải cấp cứu như thế nào để không gây nguy hiểm thêm cho người bị nạn?
-Dùng nẹp cứng dài hơn phần xương bị gãy để băng cố định chỗ bị thương (có lót vật mềm: Bông, vải sạch bên trong) dùng băng hoặc dây mềm quấn chặt lại,phần bị
thương có cặp nẹp rồi chuyển nạn nhân đến thầy thuốc
(3) Tắm nắng ban mai có lợi ích gì cho xương?
-Giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, nhờ loại vitamin này cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương
4 Củng cố (4 phút)
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn vàxương xốp, thịt lợn nạc còn tươi
Trang 20- Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương.
- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
- Giải thích được sự co cơ
- Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ cơ xương
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Quan sát tìm tòi
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Bài 7 (Tiết 7): Bộ xương
Bài 8 (Tiết 8): Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9 (Tiết 9): Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10 (Tiết 10): Hoạt động của cơ
Bài 11 (Tiết 11): Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
Bài 12 (Tiết 12): TH: Tập sơ cứu, băng bó cho người gẫy xương
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Trang 21- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn,xương dẹt về hình dạng và cấutạo
- Phân biệt được các loại khớp xương
- Giải thíchhiện tượngthực tế
Tiết 2: Cấu tạo
và tính chất của
xương
- Nêu được cơchế lớn lên vàdài ra của xương
- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài trên mẫu vật
- Giải thíchhiện tượngthực tế
Tiết 3: Cấu tạo
cơ và nêu được ýnghĩa của sự cocơ
- Vận dụng
sự co cơtrong laođộng
Tiết 4: Hoạt
động của cơ
- Nêu nguyênnhân của sự mỏi
cơ và nêu cácbiện pháp chốngmỏi cơ
- Nêu được lợiích của sự luyệntập cơ từ đó màvận dụng vàođời sống thường
- Chứng minh được
cơ co sinh racông, công của cơ được
sử dụng vào lao động và
di chuyển
- Giảithích hiệntượng thựctế
Tiết 5: Tiến hóa
của hệ vận
động Vệ sinh
hệ vận động
- Nắm được sựtiến hóa của hệvận động
- Chứng minhđược sự tiến hoá
về hệ vận độngcủa người so vớiđộng vật
- Vận dụng
sự hiểu biếtvào giữ vệsinh, rènluyện thânthể, chốngbệnh tật
- Giảithích hiệntượng thựctế
để xử lý khi gặptình huống ngườigãy xương
- Thao tác đượctrên mẫu
- Vận dụng
sự hiểu biếtvào giữ vệsinh, rènluyện thânthể, chốngbệnh tật
- Ứngdụng đểbăng bóđược chongười gãyxương
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút
Trang 222 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Tiết 1: Thu và chấm bài thực hành
Tiết 2: Trình bày đặc điểm các khớp xương
Tiết 3: ? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
Tiết 4: ? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
Tiết 5: ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
Tiết 6: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút
Hoạt động 1: Khởi động
GV: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ Vậy nhiệm
vụ của chương là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù hợp với sự vận động của con người như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
+ Xương tay, xương chân có đặc điểm gì
giống và khác nhau? ý nghĩa?
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
+ Xác định trên tranh các loại đó?
- HS thảo luận sau đó trình bày và xác
định trên tranh, nhận xét, bổ xung
* HĐ3: Tìm hiểu về các khớp xương (9
phút)
I Các thành phần chính của bộ xương
1 Vai trò của bộ xương:
+ Tạo bộ khung giúp cơ thể cóhình dạng nhất định
+ Làm chổ bám cho cơ giúp vậnđộng cơ thể
+ Tạo thành các khoang bảo vệcác nội quan
+ Xương lồng ngực gồm xương sườn và xương ức
II Phân biệt các loại xương
- Dựa vào cấu tạo hình dạng chialàm 3 loại xương:
- Năng
lực kiếnthứcsinhhọc
- Nănglực tựhọc
- Năng
lực tưduy,
Trang 23- GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo
luận:
+ Thế nào là một khớp xương? Có mấy
loại?
+ Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
+ Khả năng cử động của các loại khớp
khác nhau như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
- HS quan sát và thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
+ Khớp bán động: Giữa hai đầuxương có đĩa sụn để hạn chế cửđộng
+ Khớp không động: Các xươnggắn chặt bằng khớp răng cưa nênkhông cử động được
sáng tạo
TIẾT 2 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương (15
phút)
VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xương dài
- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
+ Xương dài có cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý
nghĩa gì với chức năng của xương?Với
cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu
kiến trúc nào trong đới sống
- HS thảo luận trả lời
+ Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?
+ Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì
I Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo của xương dài
- Cấu tạo: Hình ống gồm thânxương và 2 đầu xương
+ Thân xương gồm: Màngxương, mô xương cứng vàkhoang xương
+ Đầu xương gồm: Sụn bọc đầuxương và mô xương xốp
2 Chức năng của xương dài:
- Nội dung như bảng 8.1 SGK/29
3 Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:
- Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp
- Chức năng: Chứa tuỷ đỏ
II Sự to ra và dài ra của xương:
- Xương dài ra do sự phân chia
- Năng
lực kiếnthứcsinhhọc
- Năng
lực tựhọc
- Nănglực tựhọc
Trang 24- Mở rộng: TE sụn nhiều hơn người lớn,
trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành
xương Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn
không tạo thành xương nữa TE sẽ k cao
lên được Đến tuổi trưởng thành xương chỉ
+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí
gì?
+ Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì
xương lại dẻo và có thể thắt nút?
- HS làm TNo và thảo luận trả lời
- GV: ? Nêu thành phần hóa học của
xương
- Hs: rút ra KL
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
của các tế bào lớp sụn tăngtrưởng ở hai đầu xương
- Xương to ra nhờ sự phân chiacủa các tế bào màng xương
III Thành phần hoá học và tính chất của xương
Thành phần hoá học của xương:
+ Chất vô cơ: các muối Canxitạo nên tính chất rắn chắc choxương
+ Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nêntính chất đàn hồi cho xương
Tính chất: Cứng chắc và mềmdẻo
- Năng
lực tưduy,sáng tạo
Tiết 3 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và
tế bào cơ (12 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
HS quan sát và đọc SGK, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
- GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp
cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có
được là do đĩa sáng, đĩa tối
* HĐ2: Tìm hiểu tính chất của cơ (8
phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ:
+ Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to
+ Trong: có nhiều sợi cơ (TBcơ) tập trung thành bó cơ
- Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm
hai loại+ Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối
+ Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng
+ Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn
- Nănglực tựhọc
- Năng
lực tư
Trang 25cứu SGK, thảo luận:
+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3
và thảo luận:
+ Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
+ Vì sao cơ co được?
+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động của
cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?
HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
giữa tơ cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩatối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)
II Tính chất của cơ
- Cơ có tính chất co và dãn
- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp
+ Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinhcông
+ Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi)
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp
- Trong cơ thể luôn có sự phốihợp hoạt động của các nhóm cơ
duy,sáng tạo
- Nănglựcquản lí
TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ (7
phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục /34
HS làm bài tập sau đó trình bày, nx, bổ
+ Thế nào là công của cơ?
+Làm thế nào để tính được công của cơ
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các
yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?
HS đọc thông tin SGK và thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút
- Công sử dụng để vận động
và lao động
- Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật
II Sự mỏi cơ
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài
- NLgiảiquyếtvấn đề
Trang 26+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu
bị mỏi cơ thì có hiện tượng gì?
HS trả lời sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
lượng như thé nào thì công của cơ sản ra
lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu
nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại
thì em gọi là gì?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút
ra kết luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào
đến sức khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao
động và học tập có kết quả?
+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Thường xuyên luyện
tập để rèn luyện cơ (10 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như
thế nào để có kết quả tốt?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây đầu độc cơ
- Nănglực tựhọc
- Nănglựcquản lí
- Năng
lực tưduy,sáng tạo
- Năng
lực tựquản lí
TIẾT 5: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
* HĐ 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ
xương người so với bộ xương thú (10
Trang 27- GV yêu cầu HS quan sát H11.1- H11.3
và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập: “ Sự khác nhau giữa bộ xương người
và bộ xương thú”
- HS quan sát H11.1 - H11.3 và thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: sau
đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng
hai chân và lao động?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* HĐ 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của
người so với thú (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc
thông tin trong SGK và thảo luận:
+ Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ
cơ thú thể hiện như thế nào?
HS quan sát H11.4, đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nx, bổ sung và
rút ra kết luận
- GV liên hệ thực tế: Trong việc sử dụng
thức ăn chín ngày càng tiến bộ
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân
đã thực hiện đúng yêu cầu trong học tập
chưa
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- Bộ xương người có cấu tạohoàn toàn phù hợp với tư thếđứng thẳng và lao động
II Sự tiến hóa của hệ cơ người
so với hệ cơ thú
- Cơ nét mặt: biểu thị các trạngthái tình cảm khác nhau
- Cơ vận động lưỡi: phát triển
- Cơ tay: phân hóa thành cácnhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi,
cơ co duỗi các ngón đặc biệt là
cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gập ngửa thân phát triển
III Vệ sinh hệ vận động
- Để có xương chắc khỏe và hệ
cơ phát triển cân đối thì cần:
+ Có chế độ dinh dưỡng thíchhợp
+ Thường xuyên tiếp xúc ánhsáng mặt trời
+ Rèn luyện TDTT, lao động vừasức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều hai vai+ Tư thế ngồi học, làm việc ngayngắn
- Nănglực tưduysáng tạo
- Nănglực tựhọc
TIẾT 6: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm,
nêu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây gãy
1 Nguyên nhân gãy xương
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
- Nănglực tựhọc
Trang 28xương (9 phút)
GV Những nguyên nhân nào có thể dẫn
đến gãy xương?
HS trao đổi, thống nhất câu trả lời Yêu
cầu phân biệt được các trường hợp gãy
xương
GV: Khi bị gãy xương chúng ta cần phải
làm gì?
HS dựa vào vốn hiểu biết của mình tự
hoàn thiện câu trả lời GV chỉnh lại cho
GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia giao
thông, lao động, học tập, vui chơi tránh
cho mình và người khác khỏi bị gãy
xương?
HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được:
+ Đảm bảo an toàn giao thông
+ Tránh đùa nghịch, đá bóng trên
đường,
+ Tránh dẫm lên tay, chân của các bạn
GV hướng dẫn HS viết bản tường trình:
Viết báo cáo tường trình cách sơ cứu và
băng bó xương khi gặp người bị gãy
xương cẳng tay?
gãy xương:
- Khi bị gãy xương cần phải sơcứu ngay tại chổ, không đượcnắn bóp bừa bãi
2 Tập sơ cứu và băng bó
- Với xương chân: Băng từ cổchân vào, nếu là xương đùi thìdùng nẹp dài từ sườn đến gótchân buộc cố định ở phần thân
- NL tưduysáng tạo
- Nănglực sửdụngngônngữ
Hoạt động 3: Luyện tập: Dự kiến đánh giá sản phẩm của học sinh
- Mức 1: Kể đúng số lượng 3 thành phần bộ xương: Xương đầu, xương thân, xương chi, nêu được 3 chức năng chung của bộ xương
- Mức 2: Liệt kê được xương đầu có xương sọ, xương mặt Xương thân có xương cổ,
ức, sườn, cột sống Xương chi có xương tay, chân
Thấy được sự khác biệt về xương cột sống, của người so với ĐV khác, nêu đúng 3 vai trò chung của bộ xương
- Mức 3: Chỉ ra được sự tiến hóa của bộ xương người so với ĐV khác, có xương cột sống cong 4 chỗ giúp đứng thẳng Xương bàn tay có ngón cái đối diện các ngón còn lại hỗ trợ trong lao động Xương bàn chân 5 ngón tiếp xúc rộng giúp đứng vững
- GV cho HS hoàn thiện nốt bảng học tập
Đáp án phiếu học tập
Trang 294 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1: 1 Xác định các xương ở mỗi thành phần của bộ xương.
2 Xác định các loại khớp xương
3 Thế nào là một khớp xương? Có mấy loại?
4 Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
5 Khả năng cử động của các loại khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Tiết 2: - Vì sao xương trẻ em khi bị gãy thì dễ lành, còn xương người già dễ gãy
nhưng khó lành?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
Tiết 3: - Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
- Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
- Vì sao cơ co được?
- Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
Tiết 4: Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
+ Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có kết quả?
Tiết 5: Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người?
- Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và đi bằng hai chân?
Tiết 6: - GV đánh giá giờ thực hành.
- Cho điểm các nhóm chuẩn bị tốt, thực hành đúng, đẹp
- Nhắc nhở các nhóm, cá nhân HS chưa thực hiện được phải thực hiện lại ở nhàcho thành thạo
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 1: - Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc mục: "Em có biết?"
- Chuẩn bị 2 xương đùi ếch
Tiết 2: - Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc bài "Cấu tạo và tính chất của cơ"
Tiết 3: - Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 30- Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học
Tiết 4: - Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
Tiết 5: - Học bài, soạn bài mới
- Chuẩn bị bài thực hành: 2 nẹp, vải mềm, băng gạc/1 nhóm
Tiết 6: - Hoàn thành bản tường trình
- Đọc bài 13: "Máu và môi trường trong cơ thể"
Tiết 7: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 31- Biết được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ
2 Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở
- Sách, vở ghi chép
- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Tiết 13 Bài 13 Máu và môi trường trong cơ thể
Tiết 14 Bài 14: Bạch cầu và miễn dịch
Tiết 15 Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Tiết 16 Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Tiết 17 Bài 17: Tim và mạch máu
Tiết 18 Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
Tiết 19 Bài 19: Thực hành sơ cứu cầm máu
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội Các mức độ câu hỏi, bài tập
Trang 32dung chủ đề
theo từng tiết
dụng cao Tiết 1: Máu và
trong cơ thể
- Nêu được thànhphần và chứcnăng của cácthành phần củamáu
- Phân biệt đượcmáu, nước mô vàbạch huyết
- Giải thíchcác hiện tượngthực tế
Tiết 2: Bạch cầu
và miễn dịch
- Trình bày được
3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu khỏicác tác nhân gây
nhiễm
- Hiểu và phân tích được hệ thống miễn dịch
ở người
- Giải thích các hiện tượngthực tế
- Hiểu được cácnguyên tắc đôngmáu, truyền máu
- Giải thích các hiện tượngthực tế
và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Hiểu được sơ đồvận chuyển màu
và bạch huyếttrong cơ thể
- Giải thích các hiện tượngthực tế
Tiết 5: Tim và
mạch máu
- Trình bày được cấu tạo của tim
và hệ mạch
- Hiểu được chu
kì hoạt động củatim (nhịp tim, thểtích/phút)
- Giải thích các hiện tượngthực tế
hệ mạch
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện
hệ tim mạch
- Giải thích các hiện tượngthực tế
Tiết 7 Thực
hành sơ cứu cầm
máu
- HS phân biệtvết thương làmtổn thương tĩnhmạch, động mạchhay mao mạch
- Hiểu và băng bóđược trên mẫu
- Giải thích các hiện tượngthực tế
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Tiết 1: ? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?
Trang 33Tiết 2: - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng
cầu?
Tiết 3: (Kiểm tra 15 phút)
Câu 1: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (7đ)
Câu 2: Giải thích hiện tượng mụn sung tấy, vết thương có mủ (3đ)
Tiết 4: - Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu?
- Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích?
Tiết 5: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim
trong hệ tuần hoàn máu
Tiết 6: - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Ý nghĩa của sự
khác nhau đó ?
Tiết 7: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV đưa ra mẫu máu gà đã được làm đông và yêu cầu học sinh quan sát, dự đoán
- Phần chất lỏng màu vàng giữ máu ở trạng thái lỏng
- Phần chất đặc màu đỏ làm chức năng còn lại (HS chưa dự đoán được)
B3: Để tìm hiểu cụ thể về thành phần cũng như chức năng của máu vào bài ngày
hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
TIẾT 1 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu máu (19 phút)
+ VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo
của máu
- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc
thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập:
+ Máu gồm…và các tế bào máu
+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và
…
HS quan sát H13.1 và đọc thông tin ,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ
1 Thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm huyết tương và các tếbào máu
- Các tế bào máu gồm hồng cầu,bạch cầu,và tiểu cầu
2 Chức năng của huyết tương
và hồng cầu
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng
để lưu thông dễ dàng trong mạch+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác vàcác chất thải
- Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi
- Năng
lực kiếnthứcsinhhọc
- Nănglực tựhọc
Trang 34tương và hồng cầu
- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK
và thảo luận các câu hỏi:
+ Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu
lưu thông dễ dàng không?
+ Các chất trong huyết tương gợi lên
chức năng của nó là gì?
+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế
bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào
về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết
luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường
trong cơ thể (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc
thông tin, thảo luận:
+ Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao
đổi các chất trực tiếp với môi trường
ngoài hay không?
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
với môi trường ngoài phải gián tiếp thông
qua yếu tố nào?
+ Môi trường trong cơ thể gồm những
thành phàn nào?
+ Vai trò của môi trường trong cơ thể là
gì?
HS quan sát H13.2 và đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
và cacbonníc
II Môi trường trong cơ thể
- Bao gồm máu, nước mô, bạch huyết
- Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
- Năng
lực tưduy,sáng tạo
TIẾT 2 BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động
chủ yếu của bạch cầu (18 phút)
- GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và
kháng thể diễn ra theo cơ chế nào?
- HS nghiên cứu thông tin, phát biểu:
Kháng nguyên, kháng thể.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và
14.4 kết hợp đọc thông tin SGK Thảo
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhậpvào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu chui rakhỏi mạch máu tới chỗ viêm
- Năng
lực kiếnthứcsinhhọc
Trang 35+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường thực hiện thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng
nguyên bằng cách nào?
+ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?
- HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời:
- HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện
tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện
tượng nổi hạch khi bị viêm ? - Lưu ý :
bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham
gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng
với mức độ ít hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch (15
phút)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời,
sau đó rút ra kết luận
- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng
bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
nhiễm, hình thành chân giả, bắt
và nuốt các vi khuẩn, virut vàotrong tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Limpho B: tiết ra kháng thể vôhiệu hoá kháng nguyên theo cơchế chìa khóa-ổ khóa
+ Limpho T: tiết ra các prôtêinđặc hiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm để vô hiệuhoá kháng nguyên
II Miễn Dịch
a Khái niệm :
Là khả năng cơ thể không bị mắc
1 bệnh nào đó mặc dù sống ởmôi trường có vi khuẩn, virutgây bệnh
b Phân loại : Có 2 loại miễn
dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể
có khả năng không mắc 1 sốbệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặcsau 1 lần mắc bệnh ấy (miễndịch tập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo : Chủ độngtạo cho cơ thể khả năng miễndịch bằng vacxin
- Năng
lực tựhọc
- Nănglực tựhọc
TIẾT 3 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu
và vai trò của nó (9 phút)
GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu
chảy ra sau đó ngừng hẳn nhờ một khối
máu đông bịt kín vết thương Tại sao lại
xuất hiện khối máu đông đó Cơ chế đông
máu ra sao?
GV: Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về
hiện tượng đông máu
HS: liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cơ chế
đông máu trong SGK/48 và nêu cơ chế
- Khái niệm: Đông máu là hiện
tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương
- Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ,
chống mất máu khi bị thương.
- Cơ chế đông máu : SGK Vết thương→ tế bào máu vỡ→giải phóng enzim→ chất sinh tơ máu trong huyết tương→tơ máu→khối máu đông
- Nănglực tựhọc
- Năng
lực tưduy,sáng tạo
Trang 36? Sự đông máu có l.quan tới yếu tố nào
? Nếu không có cơ chế đông máu thì sẽ
gây ra hậu quả gì?
? Nhiều người bị bệnh máu khó đông
không có hoặc cơ chế đông máu bị hạn
chế thì cần phải làm gì?
HS: Thảo luận và đưa ra đáp án
GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc
truyền máu (15 phút)
- GV: Ở người có mấy nhóm máu đó là
nhóm máu nào?
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí
nghiệm SGK trao đổi nhóm trả lời
? Hồng cầu máu người có các loại kháng
nguyên nào?
? Huyết tương máu người nhận có các
loại kháng thể nào? Chúng có gây kết
dính hồng cầu máu người cho hay
không?
HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Mối
quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu
- GV nhận xét đánh giá phần thảo luận
? Máu không có cả kháng nguyên A và B
có thể truyền cho người có nhóm máu O
được không? Vì sao?
? Tại sao nhóm O cho được nhóm A mà
không truyền ngược lại được
HS: Thảo luận và đưa ra đáp án
GV: Nhận xét, Củng cố thêm
? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh
Có thể đem truyền cho người khác được
- Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có kháng nguyên A, huyết tương chỉ
có β
- Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có kháng nguyên B, huyết tương chỉ
có α
- Nhóm máu AB: hồng cầu có cảkháng nguyên A và B, huyết tương không có α và β
- Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khitruyền máu
- Nănglựcquản lí
Trang 37?Khi đi truyền máu cần tuân thủ những
nguyên tắc nào
HS: Rút ra kết luận
GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức
TIẾT 4 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu
(20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK và
trả lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan
nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần
đó ?
- HS trình bày trên tranh
- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý
đường đi của mũi tên và màu máu trong
động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để trả
lời 3 câu hỏi :
- Mô tả đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?
- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch
trong sự tuần hoàn máu ?
- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu
HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả
lời câu hỏi :
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần
cấu tạo nào ? (phân hệ)
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch
huyết ở vùng nào của cơ thể ?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm
những thành phần nào ?
- HS nghiên cứu H 16.1 lưu ý chú thích
và trả lời
- Lưu ý HS :
I Tuần hoàn máu
1 Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn máu gồm 2 phần : tim và hệ mạch+ Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất
Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửatrái chứa máu đỏ tươi
Chức năng : Co bóp tạo lực đẩy
để máu đi đến các cơ quan
+ Hệ mạch :
- Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan
- Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim
- Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đường kính mao mạch nhỏ)
Chức năng : Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ tế bào trở về tim
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể
2 Đường đi của máu
a Vòng tuần hoàn lớnMáu đỏ tươi do nhiều O2Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về tâm nhĩ phải
b Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ thẫm do nhiều khí CO2)
Máu từ tâm thất phải đến độngmạch phổi đến mao mạch phổi
để TĐK lấy O2 thải CO2 để máuchuyển máu đỏ tươi rồi theo TMphổi về tâm nhĩ trái
- Năng
lực kiếnthứcsinhhọc
- NLgiảiquyếtvấn đề
- Nănglực tựhọc
- Nănglựcquản lí
- Năng
lực tưduy,sáng tạo
Trang 38+ Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất
bạch cầu.
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi
phân hệ đều qua thành phần nào ?
- Mô tả đường đi của bạch huyết trong
phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ?
- Hệ bạch huyết có vai trò gì ?
- HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồ
SGK, trao đổi nhóm và trình bày trên
tranh
GV mở rộng : bạch huyết có thành phần
tương tự huyết tương không chứa hồng
cầu Bạch cầu chủ yếu là dạng limpho
II Lưu thông bạch huyết
*Thành phần cấu tạo của hệ bạchhuyết: Mao mạch bạch huyết-
>hạch bạch huyết->mạch bạch huyết ->ống bạch huyết
* HBH chia làm 2 phân hệ
- Phân hệ nhỏ: Thu BH ở nửa trên bên phải cơ thể vào tĩnh mạch
- Phân hệ lớn: Thu BH từ phần còn lại của cơ thể
* Vai trò HBH: Cùng với hệ THmáu, HBH thực hiện chu trìnhluân chuyển môi trường trong cơthể và tham gia bảo vệ cơ thể
- Năng
lực tựquản lí
TIẾT 5: TIẾT 17 BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim (15
phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK
kết hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả
lời câu hỏi :
- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài
của tim ?
GV bổ sung cấu tạo màng tim
GV: Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô
hình cấu tạo trong của tim để
+ Xác định các ngăn tim
- 1 HS lên trình bày trên tranh và mô
hình
- GV yêu cầu dựa vào kiến thức cũ và
quan sát H 16.1 + H 17.1 điền vào bảng
17.1 ?
- HS : Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi
nhóm để hoàn thành bảng Đại diện nhóm
trình bày
- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo
trong của tim để kiểm chứng
- GV nêu câu hỏi:
? So sánh thành cơ tâm thất với thành cơ
tâm nhĩ? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm
thất với động mạch có thêm bộ phận gì?
Nó có chức năng gì?
- HS quan sát thảo luận và đưa ra nhận
xét
I Cấu tạo tim
1 Cấu tạo ngoài của tim
- Tim gần giống hình chóp nón,
có màng tim bao bọc bên ngoài
- Tâm thất lớn tạo thành đỉnh tim
2 Cấu tạo trong
- Tim có 4 ngăn
- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (thành cơ tâm thất trái dày nhất)
-Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van giúp lưu thông máu theo 1 chiều
- Nănglực tựhọc
- Nănglực tưduysáng tạo
- Nănglực tựhọc
Trang 39- HS thảo luận và đư ra ý kiến
- GV cho HS đối chiếu kết quả với H 17.2
để hoàn thành kết quả đúng vào bảng
- Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2
SGK để trả lời câu hỏi :
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK và
trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao
nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?
- Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ?
Nghỉ bao nhiêu giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu
giây ?
- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao
nhiêu chu kì co dãn tim ?
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức
GV liên hệ thực tế : Vì sao tim hoạt
động suốt đời không mệt mỏi ?
II Cấu tạo mạch máu
- Có 3 loại mạch máu là : động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Sự khác biệt giữa các loại mạch :
Nội dung trong phiếu học tập
III Chu kì co dãn của tim Tim co dãn theo chu kì
- Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 s
+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s
+ Pha co tâm thất : 0,3s
+ Pha dãn chung : 0,4s
* 1 phút diễn ra 75 chu kì co dãntim (nhịp tim)
TIẾT 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển
máu qua hệ mạch (15 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ,
quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được
tạo ra từ đâu ? Cụ thể như thế nào ?
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Máu vận chuyển qua hệ mạch
là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch máu và vận tốc máu
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch do tâm thất co và dãn (huyết áp tối đa, huyết áp tối
- Nănglực tựhọc
Trang 40- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác
động chủ yếu nào ?
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan
sát tranh, thảo luận nhóm, thống nhất câu
trả lời Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét câu trả lời và hoàn thiện
- GV cho HS quan sát H 18.1 thấy huyết
áp có trị số giảm dần từ động mạch, tới
mao mạch sau đó tới tĩnh mạch
- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò của
cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự vận
chuyển máu ở tĩnh mạch
- GV nhắc học sinh : Chính sự vận
chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn
luyện và bảo vệ tim mạch→chuyển sang
phần 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim mạch
(20 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi :
- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ
tim, mạch ? (khuyết tật về tim mạch, sốt
cao, mất nhiều nước, sử dụng chất kích
thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức ăn )
- Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác
nhân có hại cho hệ tim mạch ?
- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, thảo
luận nhóm Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18 giải
thích câu hỏi :
- Nêu các biện pháp rèn luyện tim mạch ?
- HS nghiên cứu bảng, trao đổi nhóm
- Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyểnnhờ sự co bóp của các cơ quanhthành mạch, sức hút của lồngngực khi hít vào, sức hút của tâmnhĩ khi dãn ra và van 1 chiều
II Vệ sinh tim mạch
1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
a Các tác nhân gây hại
Có nhiều tác nhân bên trong và bên ngoài gây hại cho tim mạch:
- Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, sốt cao, mất máu nhiều, chất kích thích mạnh, ăn nhiều
+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tậtliên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời
+ Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ
+ Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp
+ Hạn chế ăn thức ăn hại cho timmạch như : mỡ động vật
2 Cần rèn luyện hệ tim mạch
- Tập TDTT thường xuyên, đều đặn vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da
- Tạo cuộc sống, tinh thần thoải mái, vui vẻ
- NL tưduysáng tạo
- Nănglực sửdụngngônngữ