KET LUAN VA KIEN NGHI KẾT LUẬN : Chấp hành chủ trương của Chính Phủ và Ủy ban nhân dân thành phố về việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường về các khu quy hoạch, khu côn
Trang 1SVTH : Phan Tién Diing GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
d~ NGUỒN TRÁ NỢ : Các nguồn trả nợ của dự án như sau
Năng lực tài chính, năng lực kinh doanh của Công ty những năm vừa qua đã khẳng định Công ty là doanh nghiệp nhà nước đang làm ăn có hiệu quả, đảm bảo
có lợi nhuận thực hiện để đầu tư phát triển, lợi nhuận ròng phân phối cho quỹ đâu tư phát triển doanh nghiệp khoảng 3 tỷ — 4 tỷ đồng / năm
+ Quỹ khấu hao tài sản cố định;
+ Lợi nhuận sau thuế của dự án;
Ngoài ra, các chính sách về ưu đãi đầu tư (miễn giảm thuế thu nhập cho doanh
nghiệp khi di đời về khu công nghiệp) trong những năm đầu sẽ góp phần trả nợ
cho dự án
Page 53
Trang 2
CHƯƠNG 6 : PHẦN TÍCH TÀI CHÍNH VA ĐÁNH GIÁ
HIEU QUA, RUI RO CUA DU AN
Trang 5
Bị : Lợi ích hàng năm của dự án
: Là chi phí sử dụng vốn hay lãi suất chiết khấu, r được tính bằng trị số bình quân các nguồn vốn huy động trên thị trường vốn
HIỆN GIÁ THUẦN CỦA DỰ ÁN (NPV)
- ` Hệ số chiết | Hiện giá thu nhập | Cộng lũy kế hiện
khẩu (†15%/năm)| (triệu đổng) giá Thứ 1 1,250,437,280 0.870 1,087,336,765 1,087,336,765 Thứ 2 1,480,728,178 0.756 1,119,643,235 2,206,980,000 Thứ 3 | 22,555,754,994 0.658 14,830,775,043 17,037,755,043 Thứ 4 | 31,320,821,356 0.572 17,907,781,265 34,945,536,308 Thứ 5 | 31,240,345,491 0.497 15,531,972,981 90,477,509,289 Thứ 6 | 33,548,742,639 0.432 14,504,047,251 64,981,556,540 Thứ 7 | 34,697,686,734 0.376 13,044,145,643 78,025,702,183 Thứ 8 | 36,901,162,176 0.327 12,063,055,372 90,088,757,555 Thứ 9 | 38,595,060,439 0.284 10,971,124,973} 101,059,882,529 Thứ 10 | 42,829,951,847 0.247 10,586,909,061; 111,646,791,589
Hiện giá thuần (NPV): 61,074,046,889
Với lãi suất chiết khấu 15% thì :
Hiện giá thuần NPV = 61,074,046,889 đồng >o
- Phương án có thể chấp nhận để xem xét đầu tư
6.3/ TỶ lệ thu hồi nội bộ “IRR ” (tỉ suất lợi nhuận nội bộ)
TRR được xác định bằng phương pháp nội suy :
IRR =rl+(r2r1)x —— 1 NPV1+|NPV2 |
Trong đó:
NPVI : Lợi nhuận thuần tương ứng với tỉ suất r1
NPV2 : Lợi nhuận thuần tương ứng với tỉ suất r2
Với điều kiện r1<r2 và NPV1>0; NPV2<0
Vì vậy : theo lý thuyết luôn có quan hệ :r1 < IRR <r2
Page 57
Trang 8SVTH : Phan Tién Ding GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
CHUONG 7: TO CHUC NHAN SU CHO DU AN
7.1 Mô hình tổ chức bố trí nhân sự dự án
a/ Tổ chức bộ máy quản lý mới tại nhà máy Hiệp Phước :
Khi thành lập nhà máy tại Hiệp Phước, Công ty dự kiến sẽ tổ chức nhà máy thành
xí nghiệp sản xuất với bộ máy quản lý tỉnh gọn nhưng hiệu quả :
b/ Tổ chức lao động tại nhà máy Hiệp Phước :
| Trên cơ sở số lượng công nhân - lao động hiện hữu, sẽ sắp xếp, điều phối, đào
mới; Tổng số lượng công nhân và quỹ lương dự trù cho khối trực tiếp sản xuất
Trang 9
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lê Kinh Vĩnh
Trang 10
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
QUỸ TIỀN LƯƠNG
Trang 11
KET LUAN VA KIEN NGHI
KẾT LUẬN :
Chấp hành chủ trương của Chính Phủ và Ủy ban nhân dân thành phố về
việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường về các khu quy hoạch,
khu công nghiệp thành phố, đồng thời kết hợp đầu tư đổi mới công nghệ trang thiết bị, Công ty TNHH 1 thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn đã xây dựng dự án
đầu tư “ Nhà máy thuốc Bảo vệ thực vật Sài Gòn” tại Khu công nghiệp Hiệp Phước ;
Dự án di dời về khu công nghiệp Hiệp Phước là dự án có quy mô lớn và tầm quan trọng đặc biệt đối với Công ty Bảo vệ thực vật Sài Gòn nhằm hướng đến mục tiêu chung là đầu tư phát triển doanh nghiệp, hoàn chỉnh hệ thống giảm thiểu ô nhiễm môi trường, mở rộng quy mô ngành nghề của doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp lớn mạnh và phát triỂn sang giai đoạn mới, tăng cường năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và góp phần vào chủ trương, xu
hướng phát triển, hội nhập của thành phố trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
Qua phân tích hiệu quả kinh tế — tài chính và kỹ thuật cho thấy dự án có tính khả thi và khả năng hoàn vốn cao;
Về mặt sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của dự án căn cứ trên sản
lượng sản xuất các sản phẩm hiện tại của nhà máy có tính đến phát triển sản xuất trong tương lai nên với công suất nêu trên là phù hợp và đắm bảo khã năng
tiêu thụ của sản phẩm của dự án, mang lại hiệu quả của dự án
Lợi nhuận sau thuế trong các năm gần đây của Công ty đạt mức 16-17 tỉ
đồng chiếm 34,8 % vốn vay nên đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay
Công nghệ sản xuất các sản phẩm mới được chuyển giao là công nghệ sản
xuất hàng đầu hiện nay trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến môi trường, công nghệ sản xuất ra sản phẩm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật của tổ chức Lương nông liên hiệp quốc “FAO” KIẾN NGHỊ :
Ngoài các hỗ trợ về lãi xuất đi dời, Công ty kiến nghị các cơ quan chức
năng xem xét hỗ trợ chi phí đào tạo, thuế thu nhập doanh nghiệp trong các năm đầu để Công ty ổn định trong họat động sản xuất kinh doanh
CHỦ TỊCH CÔNG TY
Page 63
Trang 12
SVTH : Phan Tiến Dũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1/ QUẢN TRI DU AN DAU TU
Tác giả : TS Lê Kinh Vĩnh
NXB : Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 2/ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Tác giả : TS.Nguyễn Văn Thuận
NXB : Nhà xuất bắn Thống kê
3/ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Tác giả : ThS.Nguyễn Tấn Bình
NXB : Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
4/ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP HIỆN ĐẠI
Tác giả : TS.Trần Ngọc Thơ
NXB : Nhà xuất bản Thống kê
5/ QUAN TRI DU AN BAU TU
Tác giả : TS.Nguyễn Xuân Thủy;ThS Trần Việt Hoa; Ths Nguyễn Việt Ánh
NXB : Nhà xuất bản Thống kê XB năm : 2003
Trang 13
HE THONG DAY CHUYEN THUOC BAO VE THUC VAT DANG NUGC :
PHA TRON — THANH PHAM - CHIET CHAI, DONG GOI
Bao gồm : XƯỞNG RA CHAI THUỐC NƯỚC
Sử
lại
2 | Dàn chiết chai tư động TỌ (Đàn số I ) Dàn | 1 | 100% | Tháo, lắp lại vị trí mới
Mua mới bổn chứa, phục hôi thay thế
Mua mới bổn chứa, phục hồi thay thế
5 _| Bồn chứa + đường ống dẫn của dàn 8 vòi Bộ 1 đường ống 20%
6 | Hệ thống trankin ( đổ dây ) Dàn 1 60% | Sửa chữa, phục hồi, thay thé 40%
Chưa
10 | _ Hồ nước + đường ống (hệ thống cứu hỏa) | Dàn 1 có | Xây lắp mới 100%
Tháo, tận dụng sử dụng lại bổn xử lý,
(Nguồn : số liệu nội bộ công ty)
XƯỞNG TRỘN THUỐC NƯỚC
Lắp mới 100% ( vì giá cũ bị rung do kết cấu
Chế tạo mới , lắp vào vị trí mới 100% (
8 | Bồn hâm thuốc Cái 2 0% | do bồn cũ đã bị mục)
Thay mới 100% ( Palăng cũ đã sửa chữa
Tháo, lắp lại vị trí mới , đố lại đế
11 | Bồn chứa inox 12T Cái 3 75% | bêtông 25%
Tháo, lắp lại vị trí mới , đổ lại đế
Trang 14SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
Hệ thống khí nén xưởng trộn thuốc
Hệ thống cứu hoả xưởng trộn thuốc
Sàn thao tác phục vụ cho máy đóng
Phòng đặt máy có trang bị máy
Bồn chứa thuốc bột trên sàn thao
Tháo , tận dụng sử dụng lại, đổ lại móng
Tháo , tận đụng sử dụng lại, đố lại móng
9 | Hệ thống gầu tải thuốc hạt Cái | 2 50% | đế bêtông 50%
Tháo , tận dụng sử dụng lại, đổ lại móng
Tháo , tận dụng sử dụng lại, đổ lại móng
11 | Bồn chứa thuốc hạt bằng inox Cái | 2 100% | đế bêtông
Lắp mới 100% ( chắn bụi, hiện có quá
15 | Lổng kính che máy nghién Cái | 1 | Chưa có | nhỏ)
Các máy+ bàn inox phục vụ cho
Hệ thống điện xưởng trộn thuốc bột
Trang 15SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
HE THONG DAY CHUYEN THUOC BOT CO:
PHA TRON - THANH PHAM - DONG GOI XƯỞNG THUỐC CỎ BỘT
Máy định lượng thuốc cỏ bột bán
Tháo , tận dụng sử dụng lại, đổ lại
6 | Lỗng kính che máy nghiền Cái 1 50% | Stta chita, phuc héi, thay thé 50%
Các máy+ bàn inox phục vụ cho
7 | việc đóng gói 100% | Chuyên chở đến nơi để lắp ráp
Hệ thống điện xưởng trộn thuốc Lắp mới 100% ( gần như không tận
Hệ thống cứu hỏa xưởng trộn
Hệ thống nước rửa mắt khẩn cấp
TRANG THIET BI KHAC (PHUC VU SAN XUAT):
( Đề nghị thay đổi máy có công suất
Trang 16SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
HE THONG XU LÝ KHÍ THÁI
Hệ thống xử lý khí thải của Công ty được lắp đặt tháng 11 năm 1999, với công suất
ban đầu 150.000m3/h Đến tháng 2 năm 2002 công ty đầu tư lắp mới thêm 1 hệ thống
xử lý khí công suất 150.000m3/h, với chỉ phí 290 triệu đồng Nâng tổng công suất xử
lý khí lên 300.000m3/h
Tuy hệ thống xử lý có công suất lớn , nhưng trong quá trình sản xuất một số công đoạn
không được cô lập nên mùi vẫn phát tán ra ngoài
1.Tính chất chung của khí thải nhà máy sx thuốc BVTV
Khí thải của các nhà máy sản xuất thường chứa nhiều các khí độc hại và nổng độ của
chúng vượt rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Các khí độc hại thải vào môi trường
xung quanh rất đa dạng Theo tính chất hoá lý người ta phân khí thải thành hai nhóm
Nhóm vô cơ các khí SO; , SO;, H;ạS , NO, , NH;, HCl, H»SO,, HF v.v
Nhóm hữu cơ bao gồm : benzen, butan, axeton , axetylen , các axít hữu cơ, các dung
môi hữu cơ v.v
Khí thải của nhà máy sản xuất thuốc BVTV có nguồn gốc từ nhóm hưñ cơ Tuỳ theo
thành phần và khối lượng khí thải mà người ta lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp,
đãm bảo kỹ thuật xử lý và tính kinh tế của phương pháp đó Khi lựa chọn thiết bị làm
sạch khí thải cần phải tính đến hiệu qủa làm sạch , những chỉ tiết đầu tư ban đầu ,
những chỉ tiết trong quá trình vận hành, tuổi thọ của hệ thống xử lý ,đơn giản trong
vận hành , dễ dàng kiểm tra sửa chữa ,diện tích chiếm chỗ, chỉ phí điện năng v.v
Xử lý các chất độc hại có trong khí thải bằng phương pháp hấp thụ ( hút thu và hoà
tan ) được sử dụng nhiều khi lưu lượng dòng khí thải lớn với nồng độ các khí độc hại
khá cao Ngoài ra khi áp dụng các phương pháp này đạt hiệu qủa kinh tế cao và có
thể thu hổi các chất để sử dụng tuần hoàn hoặc chuyển sang công đoạn sản xuất ra
sản phẩm khác Trong số các phương pháp làm sạch khí thải , phương pháp hấp phụ (
khỏi dòng khí thải
2 Nguyên lý làm sạch khí thải được áp dụng tại Cty Bảo vệ thực vật Sài Gòn
2.1 Những nguyên tắc chung và những chất hấp thụ công nghiệp
Làm sạch khí thải bằng sự hấp thụ là để tách ra những thành phần giá trị từ dòng
khí và đưa nó trở lại vào quá trình công nghệ để tiếp tục sử dụng hoặc là để tách ra
những chất độc hại trong dòng khí trước khi thải vào môi trường xung quanh Thông
thường sử dụng là sạch hấp thụ hợp lý khi nồng độ của thành phần khí độc hại trong
dòng khí thải khá lớn : cao hơn l % theo thể tích
Sự hấp thụ là qúa trình hút thu chọn lọc một hay là một số thành phần của hỗn hợp
khí bằng chất hút thu thể tích, ta gọi là chất hút thu thể dịch là chất hấp thu
Dự án nhà máy sản xuất thuốc BVTV Sài Gòn | Trang 67
Trang 17
Người ta phân sự hấp thụ gồm hai phương thức : hấp thụ vật lý và hấp thụ hoá học Khi xảy ra sự hấp thụ vật lý , những phần tử bị hấp thụ không đi vào những phần tử hấp thụ , nghĩa là quá trình hấp thụ thành phần riêng bằng chất hấp thụ không kéo theo
phản ứng hoá học Khi áp suất riêng phần của khí thành phần có trong hỗn hợp khí
cao hơn áp suất cân bằng trên bể mặt dịch thì qúa trình hấp thụ tiếp tục Khi hấp thụ hoá học những phần tử bị hấp thụ sẽ tác động tương hỗ hoá học với các phân tử hoạt
tính của chất hấp thụ và tạo thành hỗn hỗn hợp hoá học mới Khi này áp lực cân bằng của khí thành phần trên bể mặt dung dịch ít hơn một chút so với sự hấp thu vật lý và nó
có khả năng tách ra hoàn toàn khỏi dòng khí thải
Sự phối hợp hấp thụ và khử hấp thụ cho phép sử dụng thời gian dài mà không bị
tiêu hao dịch hấp thụ trong một vòng kín hấp thụ - khử hấp thụ - hấp thụ và nhận được
thành phần bị hấp thụ ở dạng sạch
Chất hấp thụ về nguyên tắc có thể sử dụng bất kỳ loại nào miễn sao nó có thể
hoà tan được thành phần tách ra từ dòng khí Tuy nhiên những chất hấp thụ công
nghiệp áp dụng trong qúa trình làm sạch liên tục dòng khí thải cần phải thoả mãn một
số yêu cầu sau :
1 Có đủ khả năng hấp thụ cao ;
2 Có tính chọn lọc cao theo quan hệ với thành phần được tách ra ;
3 Có thể có tính bốc hơi nhỏ ;
4 Có những tính chất động học tốt ; 5.Có khả năng hoàn nguyên tốt
6 Có tinh ổn định nhiệt hoá học ;
7 Không có tác động ăn mòn nhiều đến thiết bị ;
8 Có giá thành rẽ và dễ kiếm trong san xuất công nghiệp
Ta nhận thấy rằng yêu cầu thứ nhất nhằm giảm lưu lượng chất hấp thụ , dẫn tới làm giảm chi phí năng lượng để vận chuyển dịch trong khi làm việc và hoàn nguyên chất
hấp thụ
Yêu cầu thứ hai bảo đãm khả năng phân ly hoàn toàn hỗn hợp khí Khi thực hiện
qúa trình hấp thụ áp suất riêng phần hơi chất hấp thụ không cần lớn để tránh tiêu hao chất này yêu cầu thứ ba cũng nhằm mục đích như vậy
Hoàn thành yêu cầu thứ tư sẽ làm giảm chiều cao của thiết bị Yêu cầu thứ năm, khi điểu kiện dễ dàng hoàn nguyên chất hấp thụ sé làm giảm thời gian hoàn nguyên và lưu lượng chất mang nhiệt khi này chất hấp thụ cân nhiệt độ sôi khá cao để ngăn ngừa tổn thất nhiệt do sy bay hơi trong giai đoạn hoàn nguyên Nhiệt độ sôi của chất hấp
thụ sử dụng thường trong khoảng bằng 170 -200 ° C
Thời gian sử dụng chất hấp thụ trong qúa trình khép kín phụ thuộc vào sự hoàn
thành yêu cầu thứ 6 đối với chất hấp thụ
Page 69
Trang 18
Khi những tính chất hoá lý gần như tương tự nhau thi sẽ sử dụng chất hấp thụ có độ nhớt thấp hơn Độ nhớt có ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi nhiệt - khối , vì vậy ảnh hưởng đến kích thước biên của thiết bị hấp thụ và khử hấp thụ ( hoàn nguyên ) Ngoài
ra sự giảm độ nhớt sẽ dẫn đến giảm chỉ phí năng lượng khi vận chuyển dịch hấp thụ Cần chú ý rằng không có chất hấp thụ nào thoả mãn tất cả các yêu cầu trên Vì vậy trong mỗi trường hợp nên chọn chất hấp thụ thoả mãn được nhiều những yêu cầu
cơ bản những chất hấp thụ hay dùng hơn cả là những chất làm cho qúa trình hấp thụ thành phần trong hỗn hợp khí được thực hiện bằng con đường hấp thụ vật lý hay là con đường hấp thụ hoá học với phản ứng thuận ngược trong pha dịch,
Khi hấp thụ vật lý thường người ta sử dụng chất hấp thụ phổ biến nhất là nước , đồng thời cả dung dịch hữu cơ — không điện phân , không phản ứng với khí thành phân
và dung dịch của chúng Sử dụng nước rất hợp lý để làm sạch thể tích lớn khí thải áp suất thấp ( khí thải sản xuất công nghiệp ), bỡi vì trong những thiết bị lớn khó mà tránh khỏi tổn hao dung dịch hấp thụ , mà nước lại là chất hấp thụ rẻ , dễ kiếm
2.2 Thiết bị lọc khí phối hợp phun- lớp đệm
thụ Trong phần bên trên của thiết bị bố trí các phân tố đệm Dung dịch hấp thụ được cung cấp qua các vòi phun vào không gian không khí Sau khi tiếp xúc với không
khí các giọt dung dịch rơi xuống bể chứa
Những phân tố đệm có kích thước 150 X 1000 X 1500mm được làm bằng thép góc
và lưới thép không gỉ Bên trong ô lưới được đổ đây những vòng gốm Rachig kích thước § X 8 mm Những lớp đệm này có khả năng tiếp xúc hấp thụ khi có trong dòng khí thải và đồng thời là thiết bị tách địch
Dòng không khí đi qua ống nối vào phần dưới thiết bị được hấp thụ mạnh bỡi dung dịch phun và chuyển động lên phía trên qua lớp đệm đi ra ngoài khí quyển
Thiết bị lọc khí phun — lớp đệm có thể xử dụng để làm sạch hơi axit khí xianua v.v và năng suất dòng khí đi qua đạt 10000 -30000 m°/h
áp suất hấp thụ trước mũi phun đạt 0,2MPa
Vận tốc dòng khí trong thiết bị 0,8 —1,6 m%s ;
Tổn thất áp suất của thiết bị 500-700 Pa ;
Hiệu suất lọc thiết bị đạt 85-90 %
3 Thiết bị rửa khí có đệm
Trang 19
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lê Kinh Vĩnh
Không khí {*
“3
Khéng khi vao
—
KS
Thiết bị rửa khí ( hình 13-3 ) có tiết diện ngang hình tròn hoặc hình chữ nhật Trên
tấm lưới người ta đổ các vật liệu đệm bằng các vòng Rachig , vòng có vách ngăn
v.v ( xem hình 13-4 ) Dung dịch hấp thụ tưới lên các lớp đệm bằng các vòi phun
Dòng không khí đi vào phân dưới thiết bị và chuyển động ngược chiều với dung
dịch hấp thụ Đối với thiết bị rửa khí nằm ngang thì dòng khí chuyển động vuông góc với dung dịch hấp thụ
Lượng dung dịch hấp thụ tưới trong thiết bị khoảng 1,3-2,6 lm” không khí Hiệu
qủa làm sạch của thiết bị có thể tham khảo trong bảng 13-1
Thiết bị rửa khí có lớp đệm không những hấp thụ thành phần khí độc hại mà còn làm lạnh khí và lọc bụi ướt có trong khí thải
BANG 3 Hiéu qủa lọc khí của thiết bị Scrubber United air specialist LN.C
SIT Thành phần khí độc hại Hiệu qủa làm sạch | Dung dịch làm sạch
Trang 20Trong chương này ta chỉ xem xét sự hấp phụ từ hỗn hợp khí Những chất hấp phụ
được áp dụng trong kỹ thuật xử lý khí thải có sự phát triển bể mặt bên trong rất lớn và
chúng cần phải đáp ứng một số yêu cầu
1- Có khả năng hấp phụ lớn
2- Không tác dụng hoá học với các thành phần khí riêng biệt có trong
3- Có tính chọn lựa cao
4- Có độ bền cơ học cao , yêu cầu này cần được chú ý hơn khi xử dụng chúng trong
những thiết bị hoạt động liên tục
5- Có khả năng hoàn nguyên
Những chất hấp phụ | Khối lượng riêng | Khối lượng riêng | Khối lượng riêng
Xưởng sản xuất của nhà máy dự kiến sẽ lắp đặt 3 hệ thống xử lý khí bụi riêng
biệt cho cả 3 phân xưởng sản xuất Phân xưởng thuốc nước và Phân xưởng sản xuất
thuốc cổ dùng chung một hệ thống xử lý Đặc điểm chung của 3 hệ thống là:
Trang 21
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
- Hệ thống ống dẫn tỏa rộng đến các vị trí phát thải khí bụi ô nhiễm trong khuôn |
viên các Phân xưởng
- Trừ một vài vị trí gắn chụp hút cố định, hầu hết chụp hút được gắn với ống dẫn | mềm giúp linh hoạt trong quá trình hoạt động
- Các thiết bị xử lý chính áp dụng nguyên lý của tháp đệm và kết hợp với hấp phụ
bằng than hoạt tính (trừ hệ thống cho Phân xưởng thuốc nước và thuốc cỏ)
- Bên dưới mỗi hệ thống có một bể chứa nước sạch cung cấp nước cho thiết bị xử lý
- Các hệ thống được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ Riêng các túi lọc tay áo được lấy
bụi mỗi tháng một lần
1/ Hệ thống tai Phân xuông pha trôn:
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:
Công suất thiết kế 50.000m3 /h
2/ Hê thống tai Phân xưởng thuốc hat:
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:
Công suất thiết kế 100.000m3 /h
3/ Hệ thống tai Phân xưởng thuốc nước và Phân xưởng sản xuất thuốc hạt:
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:
Trang 22SVTH : Phan Tién Diing GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
Công suất thiết kế 100.000m3 /h
| Do có lẫn bụi nên khí từ Phân xưởng SX thuốc cỏ phải được lọc qua
thiết bị lọc túi vải trước khi xử lý chung với khí từ Phân xưởng thuốc nước
Để tăng cường hiệu quả khử mùi
I-GIẢI PHÁP BỔ SUNG XỬ LÝ HƠI ĐỘC VÀ MÙI THUỐC BVTV :
1/ BẰNG KỸ THUẬT QUANG XÚC TÁC (PHOTOCATALYSE)
Ngoài công nghệ xử lý truyền thống để xử lý mùi đã được mô tả và áp dụng ở phần trên , công ty sẽ áp dụng Kỹ Thuật Quang Xúc Tác (Photocatalyse) vào dây chuyền
Nguyên lý tóm tắt như sau :
Chất xúc tác : màng Titan Oxít dạng cấu trúc nano
1) Nguồn chiếu sáng : Tìa cực tím UV
2) Nguyên lý : Khi trong không khí có chứa hóa chất BVTV hoặc các chất hữu cơ độc hại và có mùi đi qua màng lưới TiO¿ được chiếu sáng bằng tia cực m UV, các hoá chất BVTV lập tức bị phân hủy thănh CO; và HO với tốc độ nhanh hàng tỷ lần so với khi tiếp xúc với Ozon nhờ phản ứng hóa học quang xúc tác
Điểu này đã được khoa học chứng minh trong bảng số liệu dưới đây :
Các chất hữu cơ chứa N