- Nhu cầu ngày càng tăng : Hiện nay 90% các nhà máy trong nước đều sản xuất dưới dạng phối trộn và gia công đóng gói nên hầu hết nguyên liệu phục vụ cho nhà máy đều phải nhập từ nước ngo
Trang 1SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lê Kinh Vĩnh
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ & SỰ HÌNH
THÀNH DỰ ÁN
2.1 SU CAN THIẾT ĐẦU TƯ
Với tổng diện tích gieo trồng của cả nước gần 10.000.000 ha, tuỳ theo tình
hình sâu bệnh và chủng loại thuốc, người nông dân sử dụng thuốc BVTV bình
quân trên 1 ha sử dụng khoảng 10 kg thuốc các loại ( đối với thuốc dạng bột, hạt)
và 2 lít thuốc các loại ( đối với thuốc dạng nước), nhu cầu sử dụng thuốc ngày
càng tăng do việc thâm canh tăng vụ và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trên lĩnh vực nông nghiệp
Bảng 1: Diện tích các loại cây trông phân theo nhóm cây
Trong đó Cay hang nam Cay lau nam
(1000 Ha) ; Trong d Trong
Tổng số | Caylương | CâyCN | Tổngsố | caycn | Cay an
thực có hạt | hàng năm lau nam qua
2001 11,096.10 | 9,010.70 8,224.70 786.00 2,085.40 1,475.80 609.60
2002 11,337.30 | 9,168.30 8,322.50 845.80 | 2,169.00 1,491.50 677.50
2003 11,437.00 | 9,201.70 8,366.70 835.00 2,235.30 1,510.80 724.50
2004 11,596.00 | 9,294.90 8,437.80 857.10 | 2,301.10 1,554.30 746.80
Sơ bộ
2005 41,591.60 | 9,231.60 8,371.30 860.30 | 2,360.00 1,593.10 766.90
Nguồn Số liệu thống kê trên trang web của cục thống kê
WWW.ÿ8SO.8OV.VH
- Hiện nay trong tổng số diện tích cây trồng phân theo nhóm cây thì diện tích cây hàng năm là 9,200 ha chiếm 79.6% và diện tích cây lâu năm khỏang
2,300 ha chiếm 20.4% Xét cho các nhóm cây trên chủ yếu về mặt diện tích thì cây lương thực có hạt và cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng cao nhất
- Nhu cầu ngày càng tăng : Hiện nay 90% các nhà máy trong nước đều sản
xuất dưới dạng phối trộn và gia công đóng gói nên hầu hết nguyên liệu phục vụ cho nhà máy đều phải nhập từ nước ngoài, theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn thì hằng năm cả nước phải nhập từ 45 đến 50 ngàn tấn
nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phục vụ nhu cau san xuất trong nước với giá trị
Trang 2SVTH : Phan Tién Diing GVHD :TS.Lé Kinh Vinh
kim ngạch nhập khẩu trung bình từ 150 đến 200 triệu UDS/ năm Ý, với việc nhập
khẩu hầu hết nguồn nguyên liệu từ nước ngoài nên hầu hết các nhà máy không
chủ động được nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, với việc đầu tư đổi mới
máy móc thiết bị Công ty chủ động sản xuất nguồn nguyên liệu phục vụ ổn định
sản xuất cho nhà máy hạ giá thành, nâng cáo chất lượng, chủng loại sản phẩm và
tiến đến sản xuất cung cấp nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy trong nước
- Ô nhiễm môi trường : Hiện nay khu vực văn phòng, nhà máy của Công
ty đã trở thành khu dân cư đông đúc của một quận nội thành Thời gian qua, tuy
Công ty đã đầu tư trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường để không làm ảnh hưởng đến cộng đồng chung quanh, nhưng trước tình hình phát triển thực tế của
khu dân cư, Công ty không thể tiếp tục duy trì nhà máy sản xuất tại địa điểm nêu
trên
- Đổi mới công nghệ và mặt bằng đầu tư : Với nhu cầu đổi mới công nghệ,
đầu tư mở rộng qui mô sản xuất thì khuôn viên đất xây dựng tại địa điểm hiện
hữu của Công ty TNHH I thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn (khu phố 1, phường Tân Thuận Đông, quận 7) hiện nay là 16.754 m”, hiện đã quá chật chội, vượt quá
mật độ xây dựng cho phép, do vậy khi cần đầu tư mở rộng phát triển ngành nghề
sản xuất kinh doanh, Công ty không còn đất để bố trí xây dựng thêm nhà xưởng
kho bãi
Từ những căn cứ trên, Công ty TNHH 1 thành viên Bảo vệ thực vật Sài
Gòn nhận thấy cần thiết phải thuê đất tại nơi có quy hoạch ổn định và phù hợp
với ngành nghề sản xuất để đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất, đồng thời có điều
kiện phát triển sản xuất theo nhu cầu và định hướng chiến lược lâu dài của Công
ty
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
a/ Giới thiệu Công ty TNHH một thành viên bảo vệ thực vật Sài Gòn
Theo Quyết định số 369/NN/QĐÐ ngày 15/7/89 của Sở Nông Nghiệp Thành
Phố Hồ Chí Minh, Nhà máy Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn đã được thành lập và thuộc
Chỉ cục Bảo Vệ Thực Vật Thành Phố Hồ Chí Minh Trong thời gian này Nhà Máy
Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn có văn phòng và kho sản xuất được đặt ở khu phố 1,
phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
* Số liệu thống kê trên trang Web của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 3
Theo quyết định 2621/QÐ - UB ngày 2/11/92 của Ủy Ban Nhân Dân
Thanh Thé Hồ Chí Minh Nhà Máy trở thành Xí Nghiệp Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn,
hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc chi cục Bảo Vệ Thực Vật Thành Phố Hồ Chí
Minh
Công Ty Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn trực thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài
gòn được thành lập theo quyết định số: 68/QĐ-UB ngày 18/02/1993 và quyết định
số 1177/QĐ-UB-ND ngày 22/04/1994 của Ủy Ban Nhân Dân TP HCM
Theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sắp xếp
đổi mới doanh nghiệp nhà nước, Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn chuyển đổi thành Công ty TNHH l thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn, cũng vẫn là doanh nghiệp nhà nước (theo quyết định chuyển đổi số 482/QĐÐ - UB ngày 9 tháng 2 năm 2004
và quyết định đổi tên số 3131/QĐ-UB-NC ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Trải qua quá trình gian nan từ khi thành lặp đến nay Công ty TNHH 1TV Bảo vệ thực vật Sài Gòn đã không ngừng vươn lên, khắc phục mọi khó khăn, mang lại những thành qủa tốt đẹp góp phân thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế
b/ Hiện trạng pháp lý :
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4104000095 ngày 9 tháng 7 năm 2004 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- _ Vốn điều lệ công ty : 66.000.000.000 đồng VN
-_ Tài khoản : 431101.00.100220 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
—_ Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh - Việt Nam
Trụ sở chính : Khu phố 1, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM
Điện thoại : (084)8733666 - 8733708 - Fax : 084-8733391
Email : spchcmcsvn@hcm.vnn.vn Website : www.spchcmc.com.vn Người đại diện : Ông Trương Huy Hoàng Tam Dũng — Chức vụ : Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật
của Công ty, có quyền và nghĩa vụ được quy định trong điều lệ này
Trang 4
c/ Quá trình và phát triển
Từ khi thành lập đến nay Công Ty đã được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
tặng cờ thi đua liên tục từ năm 1993 - 1996; Chính phủ tặng một bằng khen năm
1995 và huân chương lao động hạng III năm 1996 về thành tích sản xuất Năm
2002 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen về việc chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế từ năm 1999 đến 2000
Với hệ thống xử lý chất thải rắn theo TCVN 5939-1995 và hệ thống xử lý
nước thải đạt loại A theo tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 là một trong những Công
ty đầu tiên trong ngành đầu tư hoàn chỉnh hệ thống xử lý môi trường từ dạng khí, chất thải rắn và chất thải lõng Trong năm 2001 Công ty cũng đã được tổ chức BVQI và Tổng cục tiêu chuẩn chất lượng và đo lượng cấp giấy chứng nhận Hệ
thống quản lý chất lượng theo ISO 9002 và phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn
GUIDE 25
Trong các năm qua, sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của công ty đã được người nông dân trong cả nước tin dùng, đặc biệt trong năm 2001 sản phẩm thuốc trừ bệnh cây Trizol 20WP và Lyphoxim 41SL đạt huy chương vàng tại hội chợ
triển lãm tuần lễ xanh Quốc tế, Việt Nam lần II tại thành phố Hồ Chí Minh và
cúp vàng vì sự nghiệp xanh Việt Nam do Bộ khoa học công nghệ môi trường và
Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tổ chức
Các đơn vị trực thuộc :
Tổng số chỉ nhánh và cửa hàng trung tâm : 16
- Cửa hàng trung tâm : A
- Chi nhénh Ha N6i: S6 80 Lang Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
- _ Chi nhánh Đắc Lắc : 104 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột
- - Chi nhánh Đà Nắng : 50 Duy Tân, P.Hoà Thuận, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng
- - Chi nhánh Thanh Hoá : xã Đông Tân, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh hoá
- _ Chi nhánh Long An : Số 130 Bạch Đằng, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An
- - Chi nhánh Nghệ An : Khối 20, đường Mai Hắc Đế, phường Lê Lợi, TP Vinh
- - Chi nhánh Bắc Ninh : Khu CN Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
- _ Chi nhánh Gia Lai : Số 19 đường Trường Chinh phường Trà Bá TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai
- - Chỉ nhánh Kiêng Giang- Đường Cách Mạng Tháng 8, tỉnh Kiéng Giang
Trang 5
d/ Chức năng và nhiệm vụ tổng quát của công ty
Chức năng
- Sản xuất, gia công, chế biến, kinh doanh các loại thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, phân bón qua lá, phân bón, giống cây trồng, bao bì đựng thuốc BVTV; thuốc
— Kinh doanh máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, vật tư phục vụ sản xuất Nông Nghiệp
_— Gia công thu mua, chế biến hàng nông sản, cung ứng hàng xuất khẩu
— Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc các lãnh vực: thuốc BVTV, giống cây trồng, phân bón, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp
— Dịch vụ xử lý nước thải, phân tích mẫu hoá chất
Nhiém vu
— Nhiệm vụ chính của Công ty là nghiên cứu , sản xuất, gia công, chế biến kinh doanh các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thuỷ sản, thuốc thú y, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng và hoá chất cơ bản
— Xuất,Nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, bao bì, máy móc cho việc sẩn xuất và
đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thuỷ sản, thuốc thú y, phân bón, thuốc
kích thích sinh trưởng và hoá chất cơ bản
—_ Thu mua, gia công chế biến hàng nông sản xuất khẩu
— Kinh doanh máy móc thiết bị phục vu san xuất nông nghiệp, bảo vệ thực vật
2.3 NHUNG CAN CU PHAP LY DE LAP DU ÁN
- Công ty TNHH Một thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn nguyên là doanh
nghiệp nhà nước với tên gọi Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn, thành lập và hoạt
động từ năm 1989, lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất và cung ứng thuốc bảo vệ
thực vật và một số dịch vụ phục vụ ngành nông nghiệp, phạm vi kinh doanh trên
cả nước Việt Nam va được phép xuất khẩu trực tiếp hàng hoá sản phẩm ra nước
ngoài
- Trụ sở và nhà máy chính của Công ty trước nay đặt tại Khu phố 1, phường Tân Thuận đông , Quận 7 Hiện nay khu vực văn phòng, nhà máy của Công ty đã trở thành khu dân cư đông đúc của một quận nội thành Thời gian qua, tuy Công
ty đã đầu tư trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường để không làm ảnh hưởng đến
cộng đồng chung quanh, nhưng trước tình hình phát triển thực tế của khu dân cư,
Công ty không thể tiếp tục duy trì nhà máy sản xuất tại địa điểm nêu trên nữa;
Trang 6
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lê Kinh Vĩnh
- Thực hiện chỉ đạo, chấp hành chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh về việc di đời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi
khu vực dân cư; - Căn cứ văn bản số 497/BQL-KCN-ĐT ngày 22/3/2005 của Ban
Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TPHCM về việc chấp nhận dự án đầu
tư nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của Công ty TNHH I thành viên Bảo
vệ thực vật Sài Gòn vào Khu Công nghiệp Hiệp Phước — Nha Bè là phù hợp với
định hướng phát triển chung của thành phố;
- Căn cứ quyết định số 1824/QĐ-UB ngày 22/4/2005 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt danh sách đơn vị di dời các đơn vị sản xuất
gây ô nhiễm trên địa bàn quận 7, có tên Công ty TNHH I1 thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn
- Căn cứ Ý kiến thoả thuận về chủ trương thực hiện dự án đầu tư di dời vào
Khu Công nghiệp Hiệp Phước của Công ty TNHH I thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn tại văn bản số 906/CV-TCT-KHĐT ngày 28/12/2004 của Tổng Công ty Nông
nghiệp Sài Gòn
- Căn cứ Thoả thuận giữ đất số 162/TTGĐ.04 ngày 23 tháng 11 năm 2005,
và phụ lục số 058/BVTV-SG/KHĐT ngày 13/01/2005; Hợp đồng thuê lại đất số
80/HDTD.05 ngày 27 tháng 6 năm 2005 giữa Công ty TNHH l thành viên Bảo vệ thực vật Sài Gòn và Công ty Phát triển Công nghiệp Tân Thuận về việc cho thuê
lô đất C1&C3, thuộc Khu Công nghiệp Hiệp Phước - Nhà Bè với tổng diện tích
43.568 m2, thời hạn thuê đến năm 2048;
- Căn cứ văn bản số 7401/UBND-CNN ngày 17-11-2005 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc duyệt phương án xử lý nhà đất của Công ty TNHH Một
thành viên bảo vệ thực vật Sài Gòn (nguồn vốn cho dự án di đời)
2.4 DIA DIEM DAU TU - DAC DIEM — DIEU KIỆN TỰ NHIÊN
a! Địa điểm đầu tư:
Lô CI -C3 Khu công nghiệp Hiệp Phước- Huyện Nhà Bè- Tp Hồ Chí Minh
Tổng diện tích ku đất lô C1: 43.567,7m
Thời gian thuê đất đến : 29-12-2048
b/ Đặc điểm khu đất:
Khu công nghiệp Hiệp Phước ở huyện Nhà Bè, cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 20km về phía Nam, cách cửa biển Soài Rạp khoảng 40km Khu Công
nghiệp nằm trên tuyến vành đai thứ ba và là điểm cuối của tuyến đường trục Bắc
— Nam cùng với các đường Huỳnh Tấn Phát, Lê Văn Lương là những tuyến giao thông nối KCN Hiệp Phước với đầu mối giao thông thuỷ bộ quan trọng khác như
Trang 7
SVTH : Phan Tiến Dũng GVHD :TS.Lê Kinh Vĩnh
tuyến vành đai hai (đại lộ Nguyễn Văn Linh — Quốc lộ 1A), Đại lộ Đông Tây, cầu
đường Phú Mỹ, hệ thống Cảng biển trên sông Sài Gòn về hệ thống giao thông
đường thủy cũng rất thuận lợi, hệ thống sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Tây
va Nam KCNHP;
Vị trí lô đất Công ty TNHH I1 thành viên bảo vệ thực vật Sài Gòn thuê thuôc khu C của Khu công nghiệp Hiệp Phước, đây là khu vực tập trung cho các
doanh nghiệp có ngành nghề gây ô nhiễm môi trường để Khu Công nghiệp dễ
quản lý về mặt xây dựng hệ thống xử lý môi trường
Vị trí lô đất C1 nằm về cuối khu Công nghiệp, mặt lưng giáp rạch Dinh
Ông, mặt tiền là đường nội bộ KCN rộng 60m đã hoàn chỉnh, mặt hông là một
trong những tuyến đường chính của KCN rộng 20m, nối quốc lộ Bắc Nam và khu
Cảng của KCN HIỆP PHƯỚC -
Lô đất C1 cách Cảng PO (liên doanh Công ty phát triển Công nghiệp Tân
Thuận và hiệp hội cảng biển Anh) thuộc Khu công nghiệp Hiệp Phước khoảng
1km, đây là cảng nước sâu có thể đón nhận tàu trọng tải trên 30.000dwt, đã khởi
công và dự kiến đưa vào hoạt động vào năm 2008 nên là một điều kiện rất thuận lợi cho Công ty trong việc xuất nhập hàng hoá theo đường thủy trong tương lai
b/ Điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý
VỊ trí, địa điểm của dự án thuốc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh có địa giới
hành chính chung với các tỉnh Bình Dương ở phía Bắc, Tây Ninh ở phía Tây Bắc,
phía Đông và Đông Bắc giáp Đông Nai, phía Đông Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây và Tây Nam giáp Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 15 km
Địa hình
Địa hình thành phố Hồ Chí Minh phân lớn bằng phẳng, có ít đổi núi ở phía
Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dẫn theo hướng Đông Nam Nhìn chung có thể
chia địa hình thành phố Hồ Chí Minh thành 4 dạng chính có liên quan đến chọn
độ cao bố trí các công trình xây dựng:
Dạng đất gò cao lượn sóng (độ cao thay đổi từ 4 đến 32 m, trong đó 4 — 10
m chiếm khoảng 19% tổng diện tích Phần cao trên 10 m chiếm 11%, phân bố
phần lớn ở huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh);
Dự án nhà máy sản xuất thuốc BVTV Sài Gòn Trang 10
Trang 8
Dạng đất bằng phẳng thấp (độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nước tương đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc
Môn nằm dọc theo sông Sài Gòn và nam Bình Chánh chiếm 15% diện tích);
Dạng trũng thấp, đầm lầy phía tây nam (độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m, chiếm khoảng 34% diện tích);
Dạng trũng thấp đầm lẫy mới hình thành ven biển (độ cao phổ biến khoảng
0 đến 1 m, nhiều nơi dưới 0 m, đa số chịu ảnh hưởng của thuỷ triểu hàng ngày,
chiếm khoảng 21% điện tích)
Khí hậu
Thành phố nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo
có hai mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 5 năm sau Tại TP.Hồ Chí Minh có lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng
140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C Biên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đầu tư, xây dựng Ngoài ra, thành phố có thuận lợi là không trực
tiếp chịu tác động của bão lụt
Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống kênh rạch phong phú về số lượng
và đa dạng về chủng lọai Theo thống kê tính đến trước năm 2005, tại Quyết định 2571/QDUB cua Ủy ban nhân dân TP.HCM, tòan thành phố có 106 tuyến sông, kinh, rạch với tổng chiều dài 700 km, trong đó gồm : 15 tuyến sông; 10 tuyến kênh, 71 con rạch và 10 tuyến hỗn hợp khác
Trong tổng số nêu trên có 14 tuyến thuộc nội thành tổng chiểu dài 87 km
và 92 tuyến thuộc các quận ngọai thành 613 km
Với hệ thống kênh rạch như trên rất thuận lợi giao thông thủy và phát triển
thương mại với các vùng phụ cận