Kết quả điều tra thực trạng nhận thức và hiệu quả tiếp thu các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Sinh học của học sinh THPT...29 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ...31 Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––
TRẦN THỊ DUNG
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” CHO HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––
TRẦN THỊ DUNG
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” CHO HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HÀ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệutrích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu, kết quả nghiêncứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Trần Thị Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban chủnhiệm khoa và các Thầy, Cô giáo trong khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm - Đạihọc Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các Thầy, Cô giáo bộ môn Sinhhọc trường THPT Ngô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Đặc biệt, tôi xin gửi cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Hà đã tận tình giúp đỡ
và hướng dẫn tôi để thực hiện đề tài nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và ngườithân đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện để hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Trần Thị Dung
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan .i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Đóng góp mới của luận văn 5
10 Bố cục của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu HĐTN 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lí luận 9
1.2.1 Trải nghiệm 9
1.2.2 Học tập trải nghiệm 10
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm 12
1.2.4 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 20
1.2.5 Mối quan hệ giữa dạy học bằng tổ chức hoạt động trải nghiệm với việc hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh 23
Trang 61.3 Cơ sở thực tiễn 24
1.3.1 Đối tượng và phương pháp điều tra 25
1.3.2 Kết quả điều tra thực trạng việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên Sinh học ở các trường THPT 25
1.3.3 Kết quả điều tra thực trạng nhận thức và hiệu quả tiếp thu các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Sinh học của học sinh THPT 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” CHO HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG NINH 33
2.1 Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” 33
2.1.1 Nguyên tắc biên soạn nội dung chuyên đề học tập 33
2.1.2 Quy trình biên soạn chuyên đề học tập 34
2.1.3 Viết nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” 36
2.2 Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” 38
2.2.1 Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm 38
2.2.2 Vận dụng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” 40
2.3 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 55
Chương 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” 56
3.1 Mục đích thực nghiệm 56
3.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm 56
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 56
3.4 Phương pháp thực nghiệm 57
3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 57
Trang 73.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 59
3.6.1 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 59
3.6.2 Hình ảnh 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC
BẢNG
Bảng 1.1 Phân biệt hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoài giờ lên lớp 13
Bảng 1.2 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm 18
Bảng 1.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 23
Bảng 2.1 Kế hoạch tổng thể tổ chức dạy học và HĐTN 41
Bảng 2.2 Tiêu chí chấm điểm cho sản phẩm chế biến mứt dừa 49
Bảng 2.3 Thang đo năng lực vận dụng kiến thức 54
Bảng 3.1 Các lớp học sinh tham gia thực nghiệm và giáo viên giảng dạy 56
Bảng 3.2 Bảng tần suất điểm kiểm tra của nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 60
Bảng 3.3 Bảng tần suất điểm kiểm tra của nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm 61
Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra của nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm 62
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng của nhóm TN và ĐC ở bài kiểm tra 15 phút sau TN 63
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ 63
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ 64
Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ 64
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng của lớp TN ở bài kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ 65
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sản phẩm chế biến mứt dừa của học sinh 66
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá năng lực VDKT của HS lớp TN và lớp ĐC 67
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá năng lực VDKT của HS lớp TN TTĐ và STĐ 69
Trang 10Hình 1.3 Quan niệm của GV về mức độ cần thiết của việc đưa HĐTN vào giảng
dạy trong trường THPT 26Hình 1.4 Quan điểm của GV về thiết kế và tổ chức HĐTN vào bài
thực nghiệm 61Hình 3.3 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút ĐC và TN sau
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 29 của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
lần thứ 8, khóa XI, khẳng định “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [11].
Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ GD&ĐT đã công bố Chương trình GDPTmới bao gồm chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học, HĐGD Chươngtrình GDPT mới kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi vớihành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáodục ở gia đình và xã hội” Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựngtheo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực,hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinhhình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kìvọng
1.2 Xuất phát từ thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm trong bối cảnh hiện nay
Hiện nay, tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đang là vấn đềnhức nhối trong xã hội, nó không chỉ diễn ra ở các nước đang phát triển, kém pháttriển mà còn ở cả những nước phát triển, có trình độ khoa học - công nghệ tiêntiến Vì lợi nhuận trước mắt, những người nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản, chếbiến lương thực, thực phẩm, dược liệu, hàng tiêu dùng,… đã tạo ra những sảnphẩm không đảm bảo chất lượng, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người
Để hiện thực hóa khát vọng xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành nơi cần đến vànơi đáng sống thì việc giáo dục kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm là rất cầnthiết
1.3 Xuất phát từ đặc điểm hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
Trong chương trình GDPT mới, hoạt động trải nghiệm (HĐTN) không phải
là một môn học mà là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp
Trang 12ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống, niềm tin đúng đắn ở học sinh, hình thànhnhững năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường để pháttriển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở ViệtNam Các hoạt động học trải nghiệm nếu được tổ chức tốt sẽ dạy cho học sinh cáckỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo động lực học tập tích cực, tăng sựquan tâm của học sinh trong việc học Tổ chức học trải nghiệm trong các mônkhoa học nói chung và Sinh học sẽ mang lại hiệu quả cao cho sự phát triển nănglực của học sinh đồng thời còn là cơ hội để các em rèn luyện, tích lũy thêm các kỹ
Tuy nhiên, hiện nay chỉ có một bộ phận nhỏ các giáo viên thiết kế và tổchức các HĐTN cho lĩnh vực chuyên môn mà mình đang trực tiếp giảng dạy vàcác hình thức tổ chức còn hạn chế, chưa được tổ chức thường xuyên vì vậy chưagây được hứng thú và chưa thu hút được đông đảo học sinh tham gia
1.4 Đặc điểm nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” trong chương trình giáo dục môn Sinh học
Trong chương trình GDPT mới, bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi còn cócác chuyên đề nhằm mở rộng, nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành,tìm hiểu ngành nghề để trực tiếp định hướng, làm cơ sở cho các quy trình kĩ thuật,công nghệ thuộc các lĩnh vực của nền công nghiệp 4.0 Một trong những chuyên
đề gắn liền với đời sống hàng ngày đó là chuyên đề Vệ sinh an toàn thực phẩm Vìvậy vận dụng tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vệ sinh an toàn thựcphẩm” là hoàn toàn có cơ sở và sẽ nâng cao được chất lượng giảng dạy, học sinh
có khả năng vận dụng kiến thức của bộ môn để giải quyết các tình huống xảy ratrong thực tiễn, hoàn
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Biên soạn được chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” dựa trên yêu cầucần đạt của chương trình GDPT môn Sinh học 2018
- Thiết kế và tổ chức được các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạyhọc chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”
- Đánh giá được năng lực vận dụng các kiến thức của học sinh về vấn đề VSATTP
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung nào trong chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” có thể thiết kếđược các hoạt động trải nghiệm cho HS?
- Quy trình thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy họcchuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” gồm những bước nào?
- Dạy chuyên đề này bằng hoạt động trải nghiệm thì phát triển năng lực gìcho người học và đánh giá năng lực đó như thế nào?
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệsinh an toàn thực phẩm”
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Sinh học 11 tại trường THPTNgô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
5 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệsinh an toàn thực phẩm” cho học sinh lớp 11 trường THPT Ngô Quyền, TP HạLong, tỉnh Quảng Ninh
6 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” bằng HĐTNthì năng lực vận dụng kiến thức về VSATTP vào thực tiễn của HS lớp 11 trườngTHPT Ngô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sẽ được nâng lên
Trang 147 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế, tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm trong dạy học chuyên đề này
- Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệsinh an toàn thực phẩm”
- Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” dựa trên yêucầu cần đạt của chương trình GDPT môn Sinh học 2018
- Xây dựng công cụ và tiêu chí để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm vào thực tiễn
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước, ngành Giáo dục có liên quan đến đổi mới giáo dục và vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liênquan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng tài liệu học tập chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”, sáchtham khảo, luận văn làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng
Điều tra thực trạng tổ chức HĐTN trong HĐGD của nhà trường nói chung vàdạy học môn Sinh học nói riêng ở trường THPT
8.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đưa quy trình tổ chức dạy học bằng HĐTN chuyên đề “Vệ sinh an toànthực phẩm” (Sinh học 11) đã được thiết kế vào thực nghiệm tại trường THPT NgôQuyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để kiểm tra tính đúng đắn, tính hiệu quả vàtính khả thi của đề tài
8.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo, xin ý kiến của các chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dụchọc và GV dạy bộ môn Sinh học và một số các môn học khác ở một số trườngTHPT về:
Trang 15- Trao đổi và lấy ý kiến của một số cán bộ quản lý và GV trường THPT vềnhững thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai xây dựng và giảng dạy các chủ
đề HĐTN trong môn Sinh học
8.4 Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu được xử lý thống kê với công cụ Data Analysis trong MS Excel
9 Đóng góp mới của luận văn
- Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” để dạy trongchương trình Sinh học 11 GDPT mới
- Thiết kế và tổ chức HĐTN chuyên đề này
10 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vệ sinh antoàn thực phẩm” cho học sinh lớp 11 trường THPT tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 Thực nghiệm và đánh giá hoạt động trải nghiệm trong dạy họcchuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu HĐTN
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là cácnước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú
ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống…Trong cuốn tài liệu tập huấn GV trung học, tác giả Ngô Văn Hưng có nêu ra một
số ví dụ điển hình như [17]:
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của cácnhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những
sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mìnhvào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhậnđược khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình…
Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong
phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trongchương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theonhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơhội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người
được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp Trung học
cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triểncông dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo Cùng với hoạt động dạy học các môn học,HĐTN là một trong hai hoạt động tạo nên chương trình giáo dục nước này
Các loại hoạt động trải nghiệm được tổ chức gồm có:
- Hoạt động tự chủ: “hoạt động thích ứng, hoạt động tổ chức sự kiện, hoạt
động sáng tạo đặc biệt (hoạt động trải nghiệm, giáo dục nhân cách, giáo dục vềmôi trường, giáo dục về kinh tế xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục hướng nghiệp,giáo
Trang 17- Hoạt động câu lạc bộ: “hoạt động học tập, hoạt động văn hóa nghệ thuật,
các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động thực tập, hoạt động nhóm thanh thiếuniên Học sinh có thể đăng ký tham gia các nhóm CLB tùy theo sở thích và khảnăng của mình để thúc đẩy kỹ năng hoạt động nhóm, tinh thần đoàn kết, hợp tác và
hỗ trợ lẫn nhau” Trong các trường học ở Hàn Quốc, học sinh có thể tham gia cácCLB như: CLB kịch, võ thuật, hội họa, thí nghiệm khoa học, thực hành, CLBthanh thiếu niên, CLB an toàn thực phẩm
- Hoạt động từ thiện: “hoạt động từ thiện trong trường học, hoạt động từ thiện
tại khu vực đang sinh sống, hoạt động bảo vệ môi trường ”
- Hoạt động định hướng: “giúp học sinh tìm hiểu về khả năng của bản thân để
định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp Hoạt động định hướngbao gồm hoạt động trải nghiệm về nghề nghiệp, hoạt động tìm hiểu về bản thân,hoạt động kế hoạch định hướng ”
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy HĐTN ở nhiều nước rất phong phú, đa dạng.Hoạt động trải nghiệm hướng đến những phẩm chất và năng lực cho HS, ngoài raHĐTN còn có ưu thế trong việc thúc đẩy hình thành ở người học các năng lực đặcthù như: năng lực hoạt động và tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lýcuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực khám phá vàsáng tạo
Như vậy, các nghiên cứu và vận dụng mô hình học tập trải nghiệm đã đượckhông ít tác giả nghiên cứu, được nhiều nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu
và vận dụng vào chương trình dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất, pháthuy năng lực sáng tạo của người học
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong dạy học Sinh học, khá nhiều nghiên cứu về HĐTN được giới thiệu.Trên tạp chí Giáo dục cũng có rất nhiều bài viết bàn về HĐTN như: Đề xuất quy
Trang 188trình tổ chức các HĐTN để rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của nhóm tác giảPhan Đức
Trang 19Duy - Ngô Thị Ngọc Trâm [9] Nhóm tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị NgọcLan, Phạm Thị Thanh Nhàn, Bùi Thế Công đã đề xuất quy trình hướng dẫn sinhviên thực hiện HĐTN [33] Tác giả Trần Thị Hải Yến đã thiết kế HĐTN trong dạyhọc phần Sinh thái học (Sinh học 12) [30] Nhóm tác giả Võ Thị Thùy Trang,Phạm Đình Văn, Lê Thị Thu Hường đã tổ chức HĐTN để rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn cho HS [26]
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu sâu về dạy học trải nghiệm thể hiệntrong các luận án, luận văn như:
Tác giả Trần Thị Gái (2018) với luận án “Rèn luyện cho sinh viên kỹ năngthiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông” Tác giả đã vận dụng líthuyết học qua trải nghiệm để rèn luyện kĩ năng thiết kế HĐTN cho sinh viên [13].Cuốn sách của tác giả Nguyễn Thị Liên và cộng sự đầu tiên được xuất bản về
lý thuyết tổ chức HĐTN giới thiệu cơ sở khoa học, nội dung, hình thức, phươngpháp tổ chức và đánh giá HĐTN ở trường phổ thông Đây là một tài liệu hữu íchcho các nhà nghiên cứu về HĐTN và GV tham khảo vận dụng trong quá trình giáodục và dạy học [20]
Hình thức tổ chức các HĐTN được giới thiệu trong bài viết của Bùi NgọcDiệp như là những gợi ý để mỗi nhà trường, địa phương lựa chọn tổ chức sao chophù hợp và hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo những con người có chíhướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụngtích cực những kiến thức đã học vào thực tế [8]
Tác giả Đỗ Ngọc Thống trong nghiên cứu “HĐTN sáng tạo - kinh nghiệmquốc tế và vấn đề của Việt Nam” đã phân tích kinh nghiệm giáo dục HĐTN sángtạo của một số nước cụ thể là Anh, Hàn Quốc và liên hệ đến Việt Nam, cho thấy,việc thực hiện chương trình HĐTN ở nhà trường phổ thông được các nước pháttriển thực hiện một cách linh hoạt bởi nhà trường tổ chức hoặc tổ chức xã hội kếthợp với nhà trường tổ chức một cách hài hòa, còn ở Việt Nam, HĐTN còn chưađược chú ý đúng mức, chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các HĐGDmột cách phù hợp [25]
Trang 20Nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN trong dạy học, HĐTN đã đượcđưa vào Chương trình GDPT mới, là một HĐGD bắt buộc được thực hiện xuyênsuốt từ lớp 1 đến lớp 12 HĐTN làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trongsách vở mà gắn liền với đời sống xã hội, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễnđời sống xã hội Trong HĐTN, HS dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnhvực giáo dục và nhóm kỹ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhàtrường, gia đình và tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lựcchung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế
và tổ chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp vàcuộc sống [2]
Như vậy, qua nghiên cứu các công trình về HĐTN cho thấy HĐTN là hoạtđộng giáo dục, hướng người học đến những phẩm chất và năng lực chung đồngthời thúc đẩy hình thành các năng lực đặc thù HĐTN tạo cơ hội cho học sinh trảinghiệm trong thực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm Nhữngnghiên cứu về HĐTN trong dạy học mặc dù được đề cập đến tương đối phongphú, nhưng do lần đầu tiên các chuyên đề dạy học, trong đó có chuyên đề “Vệ sinh
an toàn thực phẩm” được đưa vào Chương trình GDPT, nên chưa có công trìnhnào nghiên cứu vận dụng hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề này
- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thốngnhất của hoạt động tình cảm - nhận thức
Trang 21- Trải nghiệm là “kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan
Trang 22Theo Dewey, kinh nghiệm được hiểu là kinh nghiệm tri giác (sense
experience), vừa là nội dung, vừa là phương pháp “Mọi thứ đều do cá nhân trẻ em
tự tìm ra thông qua công cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy Khi trẻ em tự mình trải nghiệm thì mới tìm ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá trị là điều được thấy trong khi cảm thụ và đánh giá của người học chứ không phải là giá trị tự thân của sự vật, hiện tượng) Do đó giá trị là cái được tìm ra chứ không phải
là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn” [19].
Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượngnghiên cứu [17] Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo ý nghĩa sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có đượctrong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sởgiáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệutham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phươngpháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặcminh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể
Như vậy, có thể hiểu trải nghiệm là kiến thức, kĩ năng hay sự thông thạo vềmột sự vật, sự kiện có được thông qua quan sát hoặc tham gia tiếp xúc trực tiếpđến sự vật hoặc sự kiện đó
1.2.2 Học tập trải nghiệm
HTTN là quá trình học tập thông qua HĐTN, qua đó kiến thức, năng lựcđược hình thành thông qua sự biến đổi kinh nghiệm Kolb (1984) đưa ra một líthuyết về học qua trải nghiệm (Experiential learning): “Học là một quá trình mà
Trang 2313kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” “Kết quả của kiếnthức là sự
Trang 24kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó” Bên cạnh đó, thông qua trảinghiệm thực tế, người học còn phát hiện ra tri thức mới [32] Theo mô hình củaDavid A Kolb: Chu trình học tập trải nghiệm được giới thiệu gồm 4 bước và 4phong cách học tập liên quan Học tập trải nghiệm là sự tương tác biện chứng giữabốn yếu tố nói trên (Hình 1.1)
Hình 1.1 Chu trình học tập trải nghiệm theo Kolb
Kolb khuyến nghị trình tự của việc học theo mô hình HTTN cần tuân thủtrình tự của chu trình, nhưng không nhất thiết phải bắt đầu từ bước nào Tuy nhiên
để có được hiệu quả cao nhất thì khi vận dụng mô hình HTTN của Kolb cần thựchiện đúng chu trình mà Kolb đã đề ra Mô hình HTTN của David A Kolb được sửdụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục
Với luận án “Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”, tác giả Trần Thị Gái cho rằng “HTTN là người học
học tập bắt nguồn từ kinh nghiệm và thông qua các HĐTN, các HĐTN của ngườihọc được thực hiện theo một chu kì khép kín với các pha nối tiếp nhau nhằmchuyển đổi kinh nghiệm và nắm bắt kinh nghiệm mới Học thông qua trải nghiệmthường được cho là đối ngược với cách học hàn lâm, là quá trình đạt được thôngqua nghiên cứu một vấn đề mà không cần kinh nghiệm trực tiếp” [13]
Như vậy, có thể hiểu rằng HTTN hình thức học tập thông qua những việc đãlàm và sử dụng kinh nghiệm đã có của cá nhân người học để định hướng việc lựachọn và hành động Khái niệm này được áp dụng và thử nghiệm trong thực tế Từ
Trang 25Theo Nguyễn Thị Liên và cộng sự, HĐTN có thể hiểu theo nhiều cách khácnhau nhưng đều có các đặc trưng: tính tham gia trực tiếp của hs vào từng hoạtđộng; tính tự chủ của hs trong kế hoạch và hành động của cá nhân; tính tập thể củahs; tính tiếp cận với môi trường cuộc sống trong và ngoài nhà trường; tính sáng tạo
để thích ứng và tạo ra cái mới, cái giá trị mới cho bản thân; tính trọn vẹn của hoạtthực tiễn; tính công dân có trách nhiệm khi đặt người học vào các tình huống mới;
hs được tự khẳng định giá trị bản thân qua huy động kinh nghiệm và năng lực củamình; hs hình thành các ý thức, phẩm chất cùng chung sống và sống có tráchnhiệm với bản thân và xã hội; hs được tiếp cận với các giá trị cuộc sống trong cáctình huống thực tiễn [20]
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định: “Hoạt động trải nghiệm
là hoạt động giáo dục, trong đó từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trongmôi trường nhà trường cũng như trong môi trường gia đình và xã hội dưới sựhướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩmchất nhân cách, các năng lực,…từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huytiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” Khái niệm này khẳng định vai trò địnhhướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục, thầy cô giáo, cha mẹ HS, người phụtrách HS tham gia trực tiếp, chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi cácchủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất
và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của HS; hoạt động là phương thức cơ bảncủa sự hình thành và phát triển nhân cách con người [2]
Như vậy, có thể hiểu rằng HĐTN là hành động HS thực hiện các nhiệm vụhọc tập với sự tham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượnghọc tập nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng, năng lực và xúc cảm với đối tượng họctập
Trang 261.2.3.2 Bản chất của hoạt động trải nghiệm
Theo Nguyễn Thị Liên, “Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục được tổchức theo con đường gắn lí thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhậnthức và hành động, hình thành và phát triển cho HS niềm tin, tình cảm, nhữngnăng lực cần có của người công dân trong tương lai” [20]
Hoạt động trải nghiệm và hoạt động ngoài giờ lên lớp
Ở một số nước, hoạt động trải nghiệm được gọi là hoạt động ngoài giờ lênlớp, thực hiện mục tiêu chủ yếu là phát triển phẩm chất, so với mục tiêu chủ yếucủa dạy học trên lớp là phát triển trí tuệ; Ở nước ta, trong chương trình giáo dụchiện hành, hoạt động ngoài giờ lên lớp được thực hiện, là một hoạt động giáo dụckhông mang tính bắt buộc Trong chương trình giáo dục mới, hoạt động trảinghiệm được gọi thay cho hoạt động ngoài giờ lên lớp, không chỉ vì nội hàm triết
lý đã thay đổi, mà còn vì chúng ta muốn nhấn mạnh đến sự thay đổi nhận thức, ýthức về cái mới của hoạt động này, tránh sự hiểu nhầm rằng ngoài giờ thì khôngquan trọng, không có vị trí xứng đáng; hoặc là đơn giản hóa nội dung, mục đíchcủa hoạt động này, không chỉ “trăm hay không bằng tay quen”… mà trong tên gọimới, “trải nghiệm” là phương thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục,phải được làm rõ (bảng
1.1)
Bảng 1.1 Phân biệt hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoài giờ lên lớp
Là một bộ phận của chươngtrình, có quan hệ chặt chẽ vớihoạt động dạy học
Gắn lý thuyết với thực tiễnPhát triển nhân cách toàn diệncủa HS; Được tổ chức ngoài giờhọc các môn học
Mục tiêu
HS hình thành và phát triển nănglực thích ứng với cuộc sống, nănglực thiết kế và tổ chức hoạt động,
HS củng cố, mở rộng, khắc sâukiến thức đã học, nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống
Trang 27Đặc trưng Hoạt động trải nghiệm Hoạt động ngoài giờ lên lớp
năng lực định hướng nghề nghiệp;
Khám phá bản thân và thế giớixung quanh, phát triển đời sốngtâm hồn phong phú; có quan niệmsống và ứng xử đúng đắn, có tìnhyêu thiên nhiên, đất nước, ý thức
về nguồn cội của bản thân và dântộc, có ý thức giữ gìn, phát triểncác giá trị tốt đẹp của con ngườiViệt Nam trong thế giới hội nhập
xã hội, giá trị truyền thống, nhânloại; có ý thức trách nhiệm vớibản thân, gia đình, xã hội; tíchcực tham gia các hoạt động tậpthể, lựa chọn nghề nghiệp tươnglai
Nội dung
5 lĩnh vực nội dung:
- Giá trị sống, kỹ năng sống
- Quê hương, đất nước và hòa bìnhthế giới
- Gia đình và nhà trường
- Nghề nghiệp
- Khoa học và nghệ thuậtđược thể hiện qua các chủ đề đadạng, phong phú, vừa đảm bảo yêucầu chung, vừa phù hợp với đặcđiểm của từng trường, địa phương
Chương
trình
Song song 2 chương trình: chươngtrình bắt buộc đối với 100% HS vàchương trình tự chọn
Một chương trình chung cho tấtcả
Phương
pháp và
Thiết kế nhiệm vụ rõ ràng hướngtới mục tiêu hình thành năng lực cụthể
Hướng dẫn hoạt động chung,phát huy vai trò chủ thể của HStrong hoạt động
14
Trang 28Thông qua các công cụ cho mỗihình thức.
Đánh giá quá trình và kết quả hoạtđộng trên từng cá nhân và xác địnhđược vị trí của mỗi HS trên đườngphát triển năng lực
Minh chứng: bộ hồ sơ hoạt độngcủa HS
Đánh giá sự phát triển về nhậnthức, kỹ năng, thái độ, thực hiệnbằng nhiều con đường - tự nhậnxét, nhận xét của tập thể, của các
GV qua quan sát hoạt động, tròchuyện, qua sản phẩm
bên liên quan
Điều chỉnh các yếu tố giúp HSnâng cao mức độ năng lực trênđường phát triển
Là điều kiện cần của đánh giá xếploại toàn diện HS để xét lên lớp,chuyển cấp và xét tuyển chonhững hoạt động đặc thù
Góp phần vào đánh giá hạnhkiểm, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Hoạt động ngoài giờ lên lớp chủ yếu dựa trên các chủ đề đã được quy địnhtrong chương trình với các hình thức còn chưa phong phú và HS thường được chỉđịnh, phân công tham gia một cách bị động GV tổ chức hoạt động cho HS nhưngkhông rõ hoạt động đó sẽ hướng tới hình thành những năng lực gì của các em; Cònvới hoạt động trải nghiệm, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trênlớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặcbiệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng
Trang 29lực (sau đây gọi chung là năng lực, hiểu theo nghĩa rộng của từ này) nhất định củaHS; nghĩa là HS được học từ trải nghiệm
1.2.3.3 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
a Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho HS trải nghiệm trong thực tiễn để tíchlũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết theocách của riêng mình, đó được coi là sáng tạo của bản thân HS
Hoạt động trải nghiệm có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS ởtất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thựchiện và đánh giá kết quả hoạt động, điều đó tạo cơ hội cho các em được trảinghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo
b Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao
Hoạt động trải nghiệm có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổnghợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục nhưgiáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị sống,giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục antoàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dụcphòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, Nội dung giáo dục của HĐTN thiếtthực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS,giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống mộtcách dễ dàng, thuận lợi
Nội dung hoạt động trải nghiệm gồm phần bắt buộc (bao gồm cả các hoạtđộng tập thể) và tự chọn, được thiết kế theo nguyên tắc tích hợp, hoặc đồng tâmkết hợp với tuyến tính Chẳng hạn, các nhóm hoạt động về trách nhiệm xã hội, vềphát triển bản thân có thể là bắt buộc, nhóm định hướng nghề và khám phá sángtạo có thể là tùy chọn Nội dung hoạt động trải nghiệm được xây dựng thành cácchủ đề mang tính chất mở và tương đối độc lập với nhau dựa trên các lĩnh vực củađời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hoá, chính trị xãhội, của địa phương, vùng miền, đất nước và quốc tế, để HS và nhà trường lựachọn, tổ chức thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả Thời lượng và nhóm hoạtđộng bắt buộc hay
Trang 30tự chọn có thể theo quy định chung, còn nội dung hoạt động cụ thể sẽ được địaphương, nhà trường lựa chọn phù hợp
c Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
Hoạt động trải nghiệm sử dụng các hình thức và phương pháp khác nhau nhưtrò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan, du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ,hát, tiểu phẩm,…), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ chức các ngày hội, các côngtrình nghiên cứu khoa học kỹ thuật,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều tiềm tàngtrong nó những khả năng giáo dục nhất định Sự đa dạng, phong phú của các hìnhthức hoạt động trải nghiệm giúp cho việc giáo dục HS được thực hiện một cách tựnhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhucầu, nguyện vọng của HS, không gò bó, khô cứng
Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạt động trải nghiệm, cả GV
và HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăngthêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động Sự đa dạng củacác hình thức hoạt động trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa
d Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục,đòi hỏi khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường (GV chủ nhiệm, GV bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, Ban giámhiệu, cha mẹ HS, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ởđịa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao độngtiêu biểu ở địa phương, những tổ chức kinh tế, )
Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế mạnh riêng Tùy nội dung, tính chấttừng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp;
có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp;
e Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
Mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập là lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xãhội loài người và thế giới xung quan bằng nhiều con đường khác nhau để pháttriển nhân cách Tuy nhiên, có những kinh nghiệm chỉ có thể lĩnh hội thông quatrải nghiệm thực tiễn, thí dụ, phân biệt mùi vị, cảm thụ âm nhạc, tư thế cơ thểtrong không gian, niềm vui sướng hạnh phúc,… những điều này chỉ thực sự cóđược khi
Trang 31HS được trải nghiệm Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽ mang lại cho HS nhiều vốnsống kinh nghiệm phong phú mà nhà trường không thể cung cấp thông qua cáccông thức, định luật, định lý,…
1.2.3.4 Một số hình thức tổ chức HĐTN chủ yếu trong dạy học sinh học
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau Mỗimột hình thức, phương pháp hoạt động đều tiềm tàng trong nó những khả nănggiáo dục nhất định
Theo tác giả Nguyễn Thị Hằng và cộng sự, có thể phân loại các hình thức tổchức hoạt động trải nghiệm thành 4 nhóm [14] Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm,các nhà trường chủ động lựa chọn các hình thức tổ chức cụ thể phù hợp với điềukiện của nhà trường và địa phương
Bảng 1.2 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Hình thức có Cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
HS trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tếcuộc sống và công việc, giúp HS khámphá những điều mới lạ, tìm hiểu, pháthiện vấn đề từ môi trường xung quanh,bồi dưỡng những cảm xúc tích cực vàtình yêu quê hương đất nước
Hình thức có Cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
HS tham gia các đề tài, dự án nghiên cứukhoa học nhờ cảm hứng từ những trảinghiệm thực tế, qua đó đề xuất nhữngbiện pháp giải quyết vấn đề một cáchkhoa học
Hình thức Cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
HS giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng
- Diễn đàn
- Cuộc thi
…
Hình thức Cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
HS mang lại những giá trị xã hội bằngnhững đóng góp và cống hiến thực tếcủa mình
- Thực hành lao độngviệc nhà, việc trường
- Các hoạt động xã hội/tình nguyện/nhân đạo,
có tính cống
hiến
Trang 32Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoàitrường học, theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường Phươngpháp giáo dục trong hoạt động trải nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau: làm chongười học sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực; giúp người học suy nghĩ vềnhững gì trải nghiệm; giúp người học phát triển kỹ năng phân tích, khái quát hóacác kinh nghiệm có được; tạo cơ hội cho người học có kỹ năng giải quyết vấn đề
và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm
Để thực hiện hoạt động trải nghiệm, cần chú ý một số thiêt bị cơ bản:
- Đồ dùng để trình diễn, hướng dẫn: video clip về các nội dung giáo dục;phần mềm về hướng nghiệp; dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động;
- Đồ dùng để phục vụ hoạt động tập thể: loa đài, ampli; bộ lều trại;
- Đồ dùng để thực hành: bộ tranh ảnh về quần áo, giày dép, theo mùa, theogiới tính, theo lứa tuổi của học sinh; bộ tranh ảnh về trang phục các dân tộc ViệtNam; bộ tranh ảnh về trang phục các dân tộc trên thế giới; bộ tranh về các nghề,làng nghề truyền thống; bộ tranh về các lễ hội; bảng trắc nghiệm nhân cách; dụng
cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động;
- Đồ dùng khác phù hợp với chủ đề hoạt động cụ thể
1.2.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
Theo tác giả Nguyễn Thị Hằng và cộng sự, bản chất của hoạt động trảinghiệm là hoạt động được tổ chức theo con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạonên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, hình thành và phát triển cho HSniềm tin, tình cảm, những năng lực cần có của người công dân trong tương lai.Cho nên khi khi xây dựng công cụ và tiêu chí đánh giá phẩm chất và năng lực họcsinh cần căn cứ vào những vấn đề sau:
Mục đích: Thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đápứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của học sinh trong và sau cácgiai đoạn trải nghiệm Kết quả đánh giá sẽ là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rènluyện, phấn đấu, tự hoàn thiện bản thân; đồng thời là cơ sở quan trọng để các cơ
sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ GV điều chỉnh chương trình và các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường cho phù hợp
Trang 33Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xácđịnh trong chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổchức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Các yêu cầu cần đạt về sự pháttriển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông quahoạt động theo chủ đề, hoạt động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạtđộng tập thể và các sản phẩm của HS trong mỗi hoạt động
Hình thức đánh giá: kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng
đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng
Kết quả đánh giá: Cứ liệu đánh giá dựa trên thông tin thu thập được từ quansát của giáo viên, từ ý kiến tự đánh giá của HS, đánh giá đồng đẳng của các HStrong lớp, ý kiến nhận xét của cha mẹ HS và cộng đồng; thông tin về số giờ (sốlần) tham gia hoạt động trải nghiệm (hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệmthường xuyên, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hướng nghiệp,hoạt động lao động, ); số lượng và chất lượng các sản phẩm hoàn thành được lưutrong hồ sơ hoạt động
Kết quả đánh giá đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá thường xuyên
và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp loại.Cùng với kết quả học tập các môn học, kết quả đánh giá HĐTN được ghi vào hồ
sơ học tập của HS (tương đương như một môn học)
1.2.4 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.2.4.1 Khái niệm năng lực
Theo Chương trình GDPT tổng thể (2018) thì: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [3] Chương trình đã chỉ rõ tiếp tục phát
triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhâncách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghềnghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân đểtiếp tục
Trang 34và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo), các phẩm chất như
tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng cácquy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêucầu phát triển bền vững
Chương trình môn Sinh học đã đưa ra những yêu cầu cần đạt về năng lực đặcthù, đó là năng lực sinh học (năng lực khoa học), bao gồm ba năng lực đặc thù: NLnhận thức Sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống, NL vận dụng kiến thức, kĩ năng.Trong các NL đặc thù, NL VDKT vào thực tiễn là một NL quan trọng cần pháttriển cho HS, bởi suy cho cùng, học cái gì cũng hướng tới ứng dụng nó trong thực
tế cuộc sống Học kiến thức, kĩ năng để vận dụng linh hoạt trong những bối cảnhkhác nhau nhờ đó có cuộc sống thích ứng với những biến đổi của môi trường tựnhiên và xã hội
1.2.4.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng
và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động
để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [18].
Khi nghiên cứu về rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực thực tiễn, tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai cho rằng
“VDKT vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng và những hoạt động củacon người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xãhội” [16] Bên cạnh đó còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về NL VDKT vào thựctiễn như:
Trang 35tác giả Trương Thanh Mai, Trần Thị Gái, tác giả Đặng Xuân Thư - Nguyễn hịThanh [12], [21] Theo Chương trình môn Sinh học năm 2018 (Ban hành kèm theoThông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo) thì NL VDKT là khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng
đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đờisống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp
Dựa vào các định nghĩa khái niệm trên, chúng tôi cho rằng “NL VDKT làkhả năng của người học vận dụng các kiến thức đã học hoặc tìm tòi khám phá kiếnthức để phân tích, giải thích, đánh giá, đề xuất và thực hiện được các biện phápgiải quyết các tình huống thực tiễn”
1.2.4.3 Các biểu hiện của NL VDKT
Theo chương trình GDPT môn Sinh học (2018), NL VDKT là khả năng vậndụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặptrong tự nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Chươngtrình đã đưa ra các biểu hiện thông qua các thành tố sau: (1) Giải thích thực tiễn:giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đờisống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biệnđược một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp (2) Có hành vi, thái độ thíchhợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, giađình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
Trong tài liệu hướng dẫn dạy học theo Chương trình GDPT mới môn Sinhhọc của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóa những biểu hiện của NL VDKT thểhiện ở 3 mức độ như sau [5]: (1) Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn và môhình công nghệ dựa trên kiến thức sinh học và dẫn ra được các bằng chứng về vấn
đề đó; (2) Phản biện, đánh giá được tác động của một vấn đề thực tiễn; (3) Dựa trênhiểu biết và các cứ liệu điều tra, đề xuất được các giải pháp và thực hiện được một
số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiênnhiên, môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp línhằm phát triển bền vững
Căn cứ đặc điểm nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”, đặc điểm
Trang 36học sinh trường THPT Ngô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi đềxuất NL VDKT vào thực tiễn gồm 5 thành tố và các biểu hiện tương ứng (bảng1.3) và đây cũng là căn cứ để chúng tôi xây dựng tiêu chí đánh giá NL VDKT vàothực tiễn cho HS khi tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá chuyên đề “Vệ sinh antoàn thực phẩm” bằng HĐTN
Bảng 1.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
(1) Nhận biết được vấn đề thực tiễn
liên quan đến bài học
Nhớ được, phát hiện được một số kiến thức
đã học liên quan đến vấn đề thực tiễnChỉ ra được mâu thuẫn, đặt ra các câu hỏi
có vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học.(2) Giải thích được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong đời
sống liên quan đến bài học
Giải thích được những hiện tượng thườnggặp trong tự nhiên và trong đời sống liênquan đến bài học
Đánh giá được những hiện tượng thườnggặp trong tự nhiên và trong đời sống liênquan đến bài học
(3) Đề xuất được một số giải pháp liên
bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và
cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi
Trang 37Dạy học bằng hình thức tổ chức HĐTN tạo cơ hội cho HS trải nghiệm trongthực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quátthành hiểu biết theo cách của riêng mình, đó được coi là sáng tạo của bản thân HS.Thông qua HĐTN, GV có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS ởtất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thựchiện và đánh giá kết quả hoạt động, điều đó tạo cơ hội cho các em được trảinghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo HS phát triển các kĩ năng cơbản như: kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng tự điều chỉnh hành động, nhận thức, kĩnăng đánh giá Trong HĐTN, người học phải huy động kiến thức, kinh nghiệm cũ
để tìm tòi, khám phá chiếm lĩnh tri thức mới, từ đó phát triển NL nhận thức kiếnthức, NL nghiên cứu khoa học Quá trình thảo luận, tranh luận, làm việc nhómgiúp người học phát triển được NL hợp tác, NL giao tiếp Quá trình hệ thống hóakhái niệm giúp người học phát triển NL hệ thống hóa, khái hóa kiến thức Thửnghiệm tích cực giúp người học phát triển NL vận dụng kiến thức vào giải quyếttình huống trong thực tiễn cuộc sống Thông qua việc đề xuất các ý tưởng trongquá trình HĐTN giúp người học phát triển được NL sáng tạo
Qua thực tế dạy học, chúng tôi nhận thấy để phát triển NL VDKT cho họcsinh GV cần chú ý tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huốngthực tiễn Từ đó HS được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thựctiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học có thể được sử dụng để giảithích và đưa ra giải pháp Trong dạy học sinh học cần quan tâm rèn luyện các kĩnăng thành tố của NL VDKT cho HS: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn,phản biện, đánh giá được tác động của một vấn đề thực tiễn Để đạt được mụctiêu dạy học, GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thànhphần NL này như: dạy học giải quyết vấn đề, trải nghiệm, dạy học dự án, trong
đó dạy học thông qua các HĐTN sẽ giúp cho HS hình thành và phát triển NLVDKT một cách đầy đủ nhất GV cần tạo cho HS những cơ hội để HS được trảinghiệm, liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhautrong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thựctế
Trang 38Như vậy, tổ chức HĐTN sẽ giúp HS khám phá bản thân và thế giới xungquanh Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện NL VDKT đã họcvào thực tiễn ở các mức độ khác nhau, qua đó góp phần phát triển được NL này
Tóm lại, để đạt được mục tiêu kép trong dạy học là HS vừa nắm vững kiếnthức, đồng thời phát triển được NL VDKT đã học vào giải quyết các tình huốngthực tiễn thì tổ chức HĐTN trong dạy học với việc lựa chọn đa dạng các hình thức
tổ chức là một giải pháp tối ưu nhất mà GV nên áp dụng Trên cơ sở đó, GV có thểđiều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp với từng đối tượng và điều kiện cụ thể
1.3 Cơ sở thực tiễn
Để nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra thựctrạng việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên Sinh học ở cáctrường THPT và thực trạng vấn đề nhận thức và hiệu quả của việc tiếp thu các hoạtđộng trải nghiệm trong dạy học môn Sinh học
1.3.1 Đối tượng và phương pháp điều tra
+ Học sinh: Tiến hành điều tra 305 học sinh lớp 10 trường THPT Ngô Quyền,Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi (Phụ lục 1 và 2)
1.3.2 Kết quả điều tra thực trạng việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên Sinh học ở các trường THPT
Trang 390% 13,3%
86,7%
Đồng ýKhông đồng ýBình thường
Hình 1.2 Quan niệm của GV về việc đưa HĐTN vào
giảng dạy trong trường học
Hình 1.2 cho thấy, có 86,7% GV đồng ý với chủ trương về việc đưa bộ mônHĐTN vào giảng dạy trong chương trình GDPT mới, không có GV nào khôngđồng ý Kết quả này cho thấy các GV đã dần tiếp cận với HĐTN và thấy được chủtrương
đúng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6,6 % 46,6%
46,6% Cần thiết
Rất cần thiết Không cần thiết
Hình 1.3 Quan niệm của GV về mức độ cần thiết của việc đưa HĐTN
vào giảng dạy trong trường THPT
Kết quả điều tra biểu thị qua hình 1.3 cho thấy, chỉ có 6,6% GV phủ nhậncòn đa số GV cho rằng việc tổ chức HĐTN là cần thiết và rất cần thiết Chúng tathấy rằng, đa số GV đã nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tổ chứcHĐTN trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông
Trang 40Mức độ sử dụng HĐTN trong dạy học Sinh học hiện nay
Tìm hiểu mức độ sử dụng các HĐTN trong dạy học Sinh học ở trườngTHPT qua việc trả lời câu hỏi 3, 4 và 6 tại phiếu điều tra (bảng 1, phụ lục 1.2):Kết quả điều tra qua việc trả lời câu hỏi 3 cho thấy, có 76,7 % GV thỉnh thoảng sửdụng các hình thức khác nhau trong việc tổ chức HĐTN, có 6,6% GV chưa baogiờ sử dụng, chỉ có 16,7% GV thường xuyên sử dụng Qua đó cho thấy việc tổchức HĐTN trong dạy học Sinh học của các GV còn chưa được thường xuyên, đa
số GV thỉnh thoảng mới sử dụng Thậm chí có GV còn chưa bao giờ sử dụng hoạtđộng này
Khi được hỏi thầy (cô) thường vận dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học môn
Sinh học ở mức độ nào thì chúng tôi thu được kết quả (bảng 2, phụ lục 1.2): cóđến
63,3% GV là người thực hiện tất cả các khâu trong quá trình thực hiện các hoạtđộng học tậpvà đánh giá kết quả hoạt động của HS HS chỉ tham gia thực hiệnhoạt động học tập Có 30% GV khuyến khích HS cùng cùng GV xây dựng ýtưởng, lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động học tập và kiểm tra đánh giá Chỉ có6,7% GV là yêu cầu HS tự thành lập ý tưởng, lên kế hoạch hoạt động, thực hiệnhoạt động học tập và tự đánh giá kết quả thực hiện
Khi được hỏi về việc vận dụng hình thức tổ chức HĐTN (câu hỏi 6), có38% GV tổ chức dưới hình thức trò chơi, cuộc thi, 16,7% tổ chức dưới dạng thamquan, dã ngoại và có 20% tổ chức bằng hoạt động giao lưu, câu lạc bộ, còn lại làchọn hình thức tổ chức khác
Từ kết quả khảo sát hình thức tổ chức HĐTN ở trường THPT (bảng 3, phụlục 1.2) thì có thể rút ra nhận xét về HĐTN ở trường THPT như sau:
- Các HĐTN được tổ chức ở trường THPT mới chỉ tập trung vào việc xâydựng các hoạt động khi dạy một nội dung bài dạy hoặc tổ chức tham quan dã ngoạinhưng vẫn chủ yếu thiên về các kiến thức xã hội
- Các hội thảo và tập huấn về HĐTN ở các trường THPT vẫn còn hạn chế,nhiều GV chưa được tham gia nên chưa rõ ràng về HĐTN
Những khó khăn của GV khi tổ chức thiết kế HĐTN
Chỉ có 23,3% GV cho rằng việc thiết kế một HĐTN là bình thường hoặc dễ,còn 76,7% GV cho rằng khó hoặc rất khó