Khái niệm về chiến lược1.1.1.2 Các khái niệm về chiến lược phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế cạnh tranh thông qua việc kết hợp các ng
Trang 1CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CHO TỔ CHỨC DU LỊCH
Trang 2Mục tiêu chương
- Hiểu được về chiến lược, quản trị chiến lược và các thành phần liên quan chiến chiến lược.
- Tầm quan trọng của Tầm nhìn – sứ mạng – Mục tiêu của một tổ chức kinh doanh.
- Cách thức xây dựng bản tuyên bố sứ mạng.
- Hiểu được các đặc điểm và yếu tố cụ thể của sản
Trang 41.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm chiến lược
- C ó từ thời Hi lạp cổ đại
- N guồn gốc từ quân sự, xuất phát từ “strategos”
nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội
- Từ năm 1960, phạm vi đã được mở rộng sang lĩnh
vực kinh doanh thương mại , giảng dạy rộng rãi tại các trường kinh doanh
- C ác tổ chức phải cố gắng vượt trội so với đối thủ
Trang 51.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.2 Các khái niệm về chiến lược
- Theo James B Quinn (1980), “ CL là sự tích
hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách
và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp
thành một tổng thể”.
- Theo Fred R David (1995), “Chiến lược là
những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”
Trang 61.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.2 Các khái niệm về chiến lược
- Theo Kenneth R Andrews (1987), chiến lược là
kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi
Trang 71.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.2 Các khái niệm về chiến lược
- Theo Michael.E Porter (1996), chiến lược là việc
tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của
một công ty, qua đó sáng tạo ra vị thế có giá trị
và độc đáo Cốt lõi của chiến lược là tạo ra sự
Trang 81.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.2 Các khái niệm về chiến lược
phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở
đó tổ chức phải giành được lợi thế cạnh tranh thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi
trường nhiều thay đổi, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các
Trang 9Kế hoạch (Plan): Tiến trình của nó được kiểm soát
từ khởi đầu đến trước khi quyết định kết thúc.
Khuôn mẫu (Pattern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, dự định hay không dự định , chỉ xảy ra như kết quả của một hành vi kiên định.
Bố trí (Position): Sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường một vài vị trí nào đó trong thị trường.
Triển vọng (Perspective): Một cách thức về văn hóa ( sự tin tưởng, cảm nghĩ) của một nhóm người để nhận thức thế giới.
Thủ thuật (Ploy): Một HĐ chiến lược cụ thể trong một tình huống cụ thể để vượt lên trên đối thủ.
Trang 101.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược
Khái niệm: Quản trị chiến lược là một bộ các
quyết định quản trị và các hành động xác định
hiệu suất dài hạn của một công ty (Lê Thế Giới,
Nguyễn Thanh Liêm; P.11,2009)
Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: phân tích môi trường cả bên trong lẫn bên ngoài; xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược
Trang 11- Hoạch đinh: giúp DN thấy được mục đích và
hướng đi của mình
- Dự báo: Môi trường luôn biến động, cơ hội và
nguy cơ luôn xuất hiện, hoạch định chiến ược
giúp nhà quản trị phân tích môi trường và đưa
ra dự báo
- Điều khiển: giúp nhà quản trị sử dụng, phân bố
các nguồn lực có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu
chung
1.1.1.3 Vai trò, phân loại của chiến lược
Trang 12Phân loại
- Chiến lược cấp công ty: vạch rõ mục đích ,
- Chiến lược cấp kinh doanh: chọn SP, công cụ
hỗ trợ , xác định cách thức thực hiện
- Chiến lược cấp chức năng : giải pháp, kế
1.1.1.3 Vai trò, phân loại của chiến lược
Trang 131 Chiến lược tăng trưởng tập trung
+ Cải thiện vị thế cạnh tranh cùng với loại SP, và thay đổi chiến lược thị trường
+ Thâm nhập thị trường: Tìm kiếm thị phần tăng lên
cho SP, DV hiện tại
+ Phát triển thị trường: Đưa sp, dv hiện có vào các khu vực mới
+ Phát triển SP: Tăng doanh số bằng cải tiến, đổi mới
SP, dịch vụ hiện có
1.1.1.4 Chiến lược ở đơn vị KD
(SBU)
Trang 142 Chiến lược cạnh tranh theo M.Porter
+ Chiến lược tập trung vào trọng điểm
1.1.1.5 Chiến lược ở đơn vị KD
(SBU)
Trang 153 Chiến lược cạnh tranh dành cho các
1.1.1.5 Chiến lược ở đơn vị KD
(SBU)
Trang 16• 1.1.3 Ba thành phần của chiến lược
- Mục đích cơ bản
- Phương hướng hành động
- Phân bổ các nguồn lực
+ Chiến lược : Mục đích , lựa chọn , hành động
+ Nguồn lực đầu vào ( yếu tố sản xuất ): Tài chính,
nhân lực , nguồn lực hữu hình (nhà xưởng máy móc ),
nguồn lực vô hình ( bản quyền sở hữu trí tuệ , tên
thương hiệu , bí quyết kinh doanh )
Trang 171.1.4 Các cấp độ quyết định chiến lược:
(Nguồn: Evans & ctg, 2007)
Chiến lược
Chiến thuật
Thực thi
Hình 1.1 Cấp độ ra quyết định chiến lược
- Ra quyết định không thường xuyên Thời gian quyết định ít và lâu
- Đáy tháp là một khoảng rộng hơn cho
thấy các quyết định về thực thi là thường xuyên hơn Thời gian thực thi được ra hàng ngày, hàng tuần.
- Quyết định chiến thuật nằm ở khoảng
giữa 2 cấp độ này.
Trang 181.1.4 Các cấp độ quyết định chiến lược:
để đạt mục tiêu (Chiến lược)
-Cấp kinh doanh: Lựa chọn SP, thị trường cho hoạt động nội bộ Cty, mỗi đơn vị phải đạt được mục tiêu tự đề
ra (Chiến thuật)
Trang 191.1.4 Các cấp độ quyết định chiến lược
Chiến lược Chiến thuật Thực thi Mục tiêu quyết
định
Đạt những lợi thế cạnh tranh có thể
Sự bổ sung chiến lược
- Thâm nhập thị trường mới.
- Quyết định đầu
- Quyết định quảng cáo.
- Thay đổi giá
- Đặt hàng.
- Lịch làm việc
Cấp độ thực thi
Trang 201.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU 1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mạng
- Tầm nhìn (Vision): là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc
đáo và lý tưởng trong tương lai Nói khác đi, đó chính là hình ảnh
mong muốn của tổ chức trong tương lai, cái đích mà tổ chức
mong muốn vươn tới
Ví dụ: Với McDonald’s, Ray Kroc “người dẫn đầu về giá cả phải
chăng cho những món ăn chất lượng cao tới mọi người, mọi
nơi”
Ví dụ: Đối với Coca-Cola, Coke “Coke ở trong tầm tay”
Sứ mệnh (mission) là nhiệm vụ đặt ra đầu tiên của các nhà quản trị
cấp cao, là mục tiêu cao cả nhất
Trang 211.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU
1.2.2 Tuyên bố sứ mạng
- Là việc truyền dẫn ý thức trách nhiệm từ nhà quản
trị cao cấp đến người lao động.
- Thành công của tuyên bố sứ mạng là hành vi của
người lao động bắt kịp những giá trị của tổ chức.(Campell và Young (1998)
Trang 221.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU 1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mạng
1.2.2.1 Nội dung một tuyên bố sứ mạng
Hình thức, nội dung, các thuật ngữ sử dụng trong các tuyên bố sứ
mạng là rất khác nhau, thường chứa các nội dung:
- Tóm tắt vị trí địa lý, phạm vi mà tổ chức hoạt động
- Tóm tắt các niềm tin, giá trị, các ưu tiên trong mối liên quan chủ
yếu là người lao động và khách hàng
- Khách hàng: là những người tiêu thụ SP, dịch vụ
- Sản phẩm, dịch vụ chính của tổ chức cung cấp đến TT
- Những chỉ dẫn cơ bản về công nghệ, lĩnh vực có liên quan
Trang 231.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU 1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mạng
1.2.2.2 Một số yêu cầu của tuyên bố sứ mạng
- Rõ ràng: đơn giản, dễ hiểu cho người lao động về nội dung.
- Liên quan: phù hợp giá trị lịch sử, văn hóa, sự chia sẻ giá trị, không rộng
và không hẹp.
- Hiện hành: phù hợp với hiện tại, là động lực để hướng đến tương lai.
- Tích cực: khuyến khích người lao động cam kết, phát huy năng lực hoặc
truyền cảm hứng cho người lao động.
- Riêng tư: dựa trên tính độc đáo, lợi thế, đánh giá khách quan về điểm
mạnh, điểm yếu của tổ chức.
- Dài hạn: Không thay đổi liên tục, thời gian dài, giữ nguyên, khi cần phải
có những điều chỉnh cho phù hợp nhưng chỉ điều chỉnh cơ bản.
- Thích ứng: Thông tin, cách hành văn đều hiểu được phần chung cho mọi
người và phần riêng cho mỗi đối tượng
Trang 241.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU 1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mạng
1.2.2.3 Quy trình hoạch định một bản tuyên bố sứ mạng
- Bước 1: Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mạng KD
- Bước 2: Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức.
- Bước 3: Xác định lại ý tưởng về sứ mạng kinh doanh.
- Bước 4: Tiến hành xây dựng tuyên bố sứ mạng.
- Bước 5: Thẩm định tuyên bố sứ mạng vừa xây dựng.
Trang 261.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU 1.2.3 Xây dựng mục tiêu
- Cách tiếp cận từ cổ đông:
- Cách tiếp cận từ các bên có liên quan
Trang 27Tầm nhìn và sứ mệnh
Fiditour phấ n đấ u để luôn giữ vị trí là một trong những công ty du lị ch hà ng đầ u củ a Việ t Nam và khu vực về qui mô, chấ t lượ ng và uy tí n.
Vớ i cá c nguồ n lự c dồ i dà o: tà i chí nh vữ ng mạ nh, kinh nghiệ m và uy tí n trong lĩ nh
vự c dị ch vụ du lị ch, mố i quan hệ bề n vữ ng vớ i cá c đố i tá c lớ n khắp nơi trên thế giớ i,
độ i ngũ nhân viên năng độ ng và chuyên nghiệ p, Fiditour luôn nỗ lự c mang đế n cho khá ch hà ng nhữ ng sả n phẩ m du lị ch giá trị nhấ t.
Triết lý kinh doanh
Fiditour luôn coi trọng ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường , phát triển các sản phẩm và hoạt động kinh doanh trên tiêu chí hài hòa lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng xã hội, thân thiện môi trường thiên nhiên
Giá trị cốt lõi
-Luôn tuân thủ cá c quy chuẩ n và cam kế t chấ t lượ ng đã công bố vớ i khá ch hà ng -Xem chấ t lượ ng dị ch vụ và sự tiệ n í ch củ a khá ch hà ng là tiêu chí hà ng đầ u trong
cá c đị nh hướ ng và hoạ t độ ng kinh doanh củ a Fiditour.
-Tiên phong trong việ c gợ i mở nhữ ng cả m hứ ng, mong đợ i tiề m ẩ n củ a khá ch hà ng
để mang đế n cho khá ch nhữ ng sả n phẩ m du lị ch độ c đá o, mớ i lạ mà khá ch chỉ có thể tì m thấ y ở Fiditour.
Hộp 1.1: Tầm nhìn và sứ mạng của FIDITOUR
Trang 281.2 TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TUYÊN BỐ SỨ MẠNG
- MỤC TIÊU
•1.2.4 Thành phần của mục tiêu
như một đích đến mà doanh nghiệp tìm kiếm,
và những tiêu chuẩn mà doanh nghiệp sử dụng
để quyết định hiệu quả của n ó”
Trang 29Mục tiêu kinh tếMục tiêu xã hộiMục tiêu tăng trưởng
Mục tiêu công ty: đáp ứng tiêu chí “CRIME” :
- Dễ giao tiếp (Communicable)
- Thực tế (Realistic)
-Phù hợp nội bộ (Internally consistent)
-Có thể đo lường (Measurable) -Rõ ràng (Explicit)
Trang 30•1.3 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC CHO TỔ CHỨC DU LỊCH
1.3.1 Khái niệm về dịch vụ
- Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác
giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các họat động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng (ISO 9004-2:1991E)
- Dịch vụ là kết quả của những họat động không thể hiện
bằng những sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích
Trang 311.3.2 Khái niệm về tổ chức du lịch
Tổ chức du lịch được xem là một tổ chức trung gian, một
doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức tham quan du
lịch để:
- Bán hay đại lý bán các dịch vụ du lịch cho các nhà cung
cấp bao gồm: cơ sở lưu trú, ăn, uống, vận chuyển, thamquan, vui chơi, giải trí
- Bán các dịch vụ do chính mình cung cấp: hướng dẫn,dịch vụ vận chuyển…và các thông tin về chuyến lữ hành
như: khí hậu, đặc điểm dân cư, giá cả, mua sắm…
1.3 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHO
TỔ CHỨC DU LỊCH
Trang 33- Tác động đối với xã hội
- Tác động bởi cú sốc bên ngoài.
Trang 34•1.3.4.5 Tác động của du lịch
LƯU TRÚ
Khách sạn ; Nhà khách; Căn hộ ;
Biệt thự ; Làng nghĩ dưỡng ; Trung
tâm Hội nghị - hội thảo ; Lễ hội
ĐIỂM THAM QUAN
Chủ đề công viên; Bảo tang; Vườn thú;
Vườn Quốc gia; Di sản ; Phòng trưng
Trang 351.3.4.6 Hiệu ứng của tác động bên ngoài
NHU CẦU DU LỊCH
Lữ hành; Nơi ở; Hấp dẫn; Mua sắm; Hoạt động tái tạo khác
NHÀ CUNG CẤP CHO CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ
Xe; Bãi biển; Mạng lưới giao thông; KS; Trung tâm mua sắm; Hoạt động giải trí…
LOẠI TÁC ĐỘNG XÃ HỘI
TÍCH CỰC
- Chi tiêu của du khách.
- Nhân lực cho du lịch
- Đầu tư cơ sở hạ tầng
- Tìm hiểu những nền văn hóa khác nhau.
- Cung cấp các dịch vụ địa phương
- Sắp xếp , tái tạo lại
môi trường đô thị
- Rối loạn lối sống truyền thống
- Ô nhiễm biển , môi
trường từ rác thải -Xói mòn cảnh quan,
Trang 36•1.3.5 Khái niệm về quản trị
chiến lược cho tổ chức du lịch
Quản trị chiến lược cho tổ chức du lịch : là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu quả hoạt động của một tổ chức dựa trên các nguồn tài nguyên đặc thù của ngành du lịch; các
hành động liên tục: phân tích môi trường cả bên
trong lẫn bên ngoài; xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược, trong một hệ thống mở có kết hợp chặt chẽ với các nhóm
Trang 40CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐÊN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHO TỔ CHỨC DU LỊCH
Trang 41Mục tiêu chương
• Phân biệt được năng lực, năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh.
• Nắm được các nhân tố của các môi trường bên trong
và bên ngoài tác động đến quản trị chiến lược cho tổ chức du lịch.
• Lập được các ma trận các yếu tố bên trong, ma trận các yếu tố bên ngoài để xây dựng ma trận SWOT.
• Hiểu và phân tích được các lực lượng chủ yếu cạnh tranh trong một ngành kinh doanh.
Trang 42Nội dung
- Năng lực – năng lực cốt lõi – lợi thế cạnh tranh.
- Các nhân tố của môi trường bên trong, bên
ngoài ảnh hưởng đến quản trị chiến lược cho tổ chức du lịch.
- Phân tích SWOT.
Trang 432.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.1.1 Năng lực
- Phân tích theo chức năng: để nhận dạng năng lực của tổ
chức trong mối quan hệ với một khu vực chức năng cơ bản của tổ chức như: chức năng R &D; chức năng
marketing; chức năng bán hàng và phân phối sản phẩm…
- Phân tích theo chuỗi giá trị: chia các hoạt động của tổ
chức thành một chuỗi liên tiếp Theo Michael Porter:
+ Các hoạt động căn bản
+ Các hoạt động hỗ trợ
Trang 442.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.1.2 Năng lực cốt lõi
2.1.2.1 Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là một hay một nhóm các đặc tính cụ thể của một tổ chức riêng biệt, thông qua việc sử dụng các năng lực cốt lõi này, tổ chức sẽ có hiệu quả sản xuất cao hơn mức
trung bình của ngành công nghiệp.
Trang 452.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.1.2 Năng lực cốt lõi
Một năng lực cốt lõi tồn tại có thể được đánh giá bởi:
nhu cầu khách hàng không?
- Tính độc nhất: Nó có thể dễ dàng bị mô phỏng bởi đối thủcạnh tranh không?
- Tính linh hoạt: Nó có thể dễ dàng thích ứng nếu điều kiệncủa thị trường hay ngành công nghiệp thay đổi hay không?
mức độ nào?
bao lâu?
Trang 462.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.1.3 Lợi thế cạnh tranh
2.1.3.1 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh được xem là một mục tiêu bao trùm của
chiến lược Nói khác đi, chiến lược được tổ chức xây dựng và
lựa chọn phải đạt được lợi thế cạnh tranh cho mình
Trang 472.1.3.2 Bản chất của lợi thế cạnh tranh
(Nguồn: Evans & ctg, 2007)
Trang 482.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.1.3.3 Các nhân tố cơ bản của lợi thế cạnh tranh
tin cậy thực hiện đúng với thiết kế
+ Thứ nhất, việc cung cấp các sản phẩm-dịch vụ chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị, cho phép tổ chức đạt mức giá cao hơn
+ Thứ hai, chất lượng cao dẫn đến hiệu quả cao hơn và đem lại chi phí thấp hơn
Trang 492.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
năng lực cốt lõi hiện có của tổ chức
Trang 502.1 NĂNG LỰC – NĂNG LỰC CỐT LÕI – LỢI THẾ CẠNH TRANH
Hoạt động hỗ trợ thêm giá trị một cách gián tiếp vào sản
phẩm-dịch vụ bằng cách cung cấp hiệu quả thực thi cho
những hoạt động cơ bản
Trang 51Chuỗi giá trị trong du lịch
Trang 522.2 CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG
BÊN NGOÀI (Môi trường vĩ mô)
• 2.2.1 P.E.S.T
P.E.S.T nghiên cứu các tác động của các yếu tố trong môi
trường vĩ mô
- (Political factor): các yếu tố Chính trị - Pháp luật
- Economics factor: các yếu tố Kinh tế;
- Social factor: các yếu tố Văn hóa xã hội;
- Techological factor: các yếu tố môi trường công nghệ: