1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bệnh tụ huyết trùng gia cầm (fowl cholera)

29 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM Fowl Cholera KHÁI NIỆM Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của gia cầm.. Bệnh thường xuất hiện như là một bệnh nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Pasteurella mu

Trang 1

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM

(Fowl Cholera)

KHÁI NIỆM

Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của gia cầm

Bệnh thường xuất hiện như là một bệnh nhiễm

trùng huyết do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

4/25/2016 1

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 2

LỊCH SỬ BỆNH

Bệnh đã xảy ra ở Châu Âu trong suốt nửa sau của thế kỷ 18

- 1782 bệnh được nghiên cứu bởi Chabert (Pháp)

- 1836 Mailet là người đầu tiên dùng danh từ Fowl Cholera

- 1886 Huppe dùng danh từ Hemorrhagic septicemia để gọi bệnh này

- 1880 Pasteur đã phân lập vi khuẩn và làm vaccine giảm độc đầu tiên

- 1900 Lignieres đã dùng danh từ Avian Pasteurellosis

Bệnh thường xảy ra ở miền nhiệt đới phổ biến hơn ôn đới

Ở Việt Nam, bệnh thường xảy ra vào thời gian giao mùa gây chết nhiều gia cầm

4/25/2016 2

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 3

Pasteurella multocida

bắt màu Gram âm, cầu trực

khuẩn, không di động, không

bào tử, bắt màu lưỡng cực , có

capsul

- Dựa trên capsule có 5 serogroup gồm A, B, D, E, F

- Có 16 seroptypes thân dựa trên cấu trúc của

Lipopolysaccharide được ghi số

(1,2,3, … , …)

Ví dụ: Fowl Cholera : A: 1,3

Trang 4

CĂN BỆNH

Sức đề kháng

Bị tiêu diệt dễ dàng bởi các chất sát trùng, ánh sáng, sự khô ráo và sức nóng (formol 1%, a fenic,  -propiolactone, …)

Chết nhanh chóng trong đất có độ ẩm < 40%

Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt độ 20 O C, pH = 5 sống được

5 -6 ngày Ở pH = 7 sống được 15 – 100 ngày, pH = 8 sống được 24 – 85 ngày

Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt độ 3 O C pH = 7,15 sống 113 ngày mà không mất độc lực

Trang 5

TRUYỀN NHIỄM HỌC

1/ Động vật cảm thụ

Tất cả gia cầm đều cảm thụ với bệnh, gà tây cảm thụ với bệnh hơn gà rồi đến vịt, ngỗng, chim hoang dã (quạ, chim sẻ, chim sáo…)

Trang 6

nguyên nhân chính gây bệnh cũng

là vi khuẩn cơ hội

- Điều kiện thích hợp để vi khuẩn tăng độc lực và gây bệnh:

+ Thay đổi khí hậu + Thay đổi thức ăn + Vệ sinh kém

Trang 7

3/ Đường Xâm nhập

Chủ yếu qua đường hô hấp ,

- Xuyên qua niêm mạc của đường hô hấp trên,

Trang 8

 Truyền trực tiếp rất quan trọng

xương sọ, tai giữa và màng não

TRUYỀN NHIỄM HỌC

 Trong thiên nhiên : thỏ có thể lây bệnh của gà, ít có

trường hợp lây từ gà sang trâu, bò Bệnh có thể lây từ

gà sang heo, bệnh ít lây từ trâu bò, heo sang gà

Trang 9

TRUYỀN NHIỄM HỌC

5/ Cơ chế sinh bệnh

Vào máu

Gây nhiễm trùng huyết (septicemia)

Vào

cơ quan phủ tạng

Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

Trang 10

TRIỆU CHỨNG

Thời gian nung bệnh

khoảng 1 – 2 ngày

Cấp tính

Triệu chứng xuất hiện

vài giờ trước khi chết,

Chết là biểu hiện đầu

Trang 11

 Bệnh thường xảy ra ở vịt ≥ 4 tuần tuổi, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 50%

Trang 13

4/25/2016

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm,

Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

Trang 14

TRIỆU CHỨNG

Thỉnh thoảng có tiếng có tiếng rale khí quản và khó thở

Trang 15

BỆNH TÍCH

1/ Cấp tính

Sung huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da,

cơ quan phủ tạng nhất là phần bụng

Xuất huyết ở tim và lớp mỡ vành tim, phổi, lớp mỡ

xoang bụng, niêm mạc đường ruột (phần tá tràng)

Viêm bao tim tích nước

4/25/2016 15

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 17

Xuất huyết khắp cơ thể, ở cơ quan nội tạng (tim, gan, tụy, thận, ruột, phổi…), cấu trúc chống đỡ của cơ thể

Trang 20

4/25/2016

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm,

Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

Trang 23

4/25/2016

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm,

Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

Trang 24

CHẨN ĐOÁN

1/ Chẩn đoán phân biệt

- Phân biệt với ND vì cùng biểu hiện trên đường hô hấp, tiêu chảy phân xanh

- Phân biệt với bệnh thương hàn vì cùng có hoại tử gan

- Phân biệt với bệnh cúm gà và dịch tả vịt vì

có bệnh tích xuất huyết trong cơ thể,…

4/25/2016 24

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 25

CHẨN ĐOÁN

2/ Chẩn đoán phòng thí nghiệm

nhuộm Gram  tìm vi khuẩn

trường thạch máu hay thạch có thêm huyết thanh Không làm dung huyết, không mọc trên môi trường MacConkey

Làm phản ứng miễn dịch huỳnh quang tìm

MỔ KHÁM

Phết kính

Trực tiếp

Phân lập Tiêm ĐV Thí nghiệm

Phản ứng Miễn Dịch Huỳnh quang

4/25/2016 25

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 26

4/25/2016

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

tiêm vào S/C hay I/V, phúc mạc cho thỏ: 0,2 – 0,5ml, chuột bạch: 0,2ml

Chuột và thỏ chết 24 – 48 giờ sau khi tiêm Chỗ tiêm tụ máu, phù thũng, lồng ngực, xoang bụng tích nước, lá lách sưng lớn, ruột, phổi xuất huyết, niêm mạc khí quản xuất huyết, khí quản chứa đầy bọt khí

Trang 28

Vaccine

Kháng nguyên phức tạp và không ổn định

Vaccine chết (NAVETCO), IM hay SC

Chủng ngừa cho gà, vịt, ngan và ngỗng

Gia cầm từ 25 ngày tuổi đến < 2tháng tuổi: 0,5ml/con

Gia cầm >2 tháng tuổi: 1ml/con

Vaccine cần được quan tâm ở những vùng có nguy cơ mắc bệnh cao nhưng không thể thay thế cho tình trạng vệ sinh tốt

4/25/2016 28

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

ĐHNông Lâm TP.HCM

Trang 29

4/25/2016

Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm,

Khoa Chăn Nuôi-Thú Y, trường

Ngày đăng: 19/11/2020, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w