TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---***---TIỂU LUẬN QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 Nhóm thực hiện Lớp Hà Nội,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19
Nhóm thực hiện
Lớp
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC BẢNG 2
CHƯƠNG 1: TOÀN CẢNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH COVID-19 3
1.1 COVID-19 và tác động đến du lịch Việt Nam 3
1.2 Hiệp hội Du lịch Việt Nam 4
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH COVID-19 6
2.1 Nhận diện rủi ro 6
2.2 Đo lường rủi ro: 9
2.3 Kiểm soát rủi ro 12
2.3.1 Kiểm soát các rủi ro có tần suất và biên độ cao 12
2.3.2 Kiểm soát các rủi ro có tần suất cao và biên độ thấp 14
2.3.3 Kiểm soát rủi ro có tần suất thấp và biên độ cao 16
2.3.4 Kiểm soát rủi ro có tần suất thấp và biên độ thấp 16
2.4 Tài trợ rủi ro 16
2.4.1 Tài trợ rủi ro về tài chính 17
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ - KIẾN NGHỊ 19
3.1 Đánh giá phương án quản trị rủi ro của Hiệp hội Du lịch Việt Nam 19
3.2 Kiến nghị 19
3.2.1 Về phía các cơ quan chức năng 20
3.2.2 Về phía các doanh nghiệp 20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Có thể nói, du lịch là một “ngành công nghiệp không khói” mang lại nhiều giátrị thiết thực cho quốc gia Ngành du lịch Việt Nam có thể ra đời muộn hơn so với cácnước khác, tuy nhiên không thể phủ nhận được vai trò to lớn của nó Không nhữngmang lại thu nhập GDP lớn cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho hàngnghìn lao động mà ngành du lịch còn góp phần không nhỏ trong việc truyền bá hìnhảnh Việt Nam ra toàn thế giới
Theo thống kê trong 3-4 năm trở lại đây, du lịch Việt Nam đang có mức tăngtrưởng ngoạn mục thuộc hàng cao nhất thế giới với mức trung bình trên 20%/ năm Cụthể, trong năm 2019, Việt Nam đón lượng khách quốc tế cao kỷ lục từ trước đến nay làhơn 18 triệu lượt khách và đang đặt ra mục tiêu đón khoảng 20,5 triệu lượt khách trongnăm 2020
Tuy nhiên, vào đầu năm 2020, đại dịch COVID-19 thực sự là cú sốc nặng nềđối với ngành du lịch Việt Nam Bên cạnh việc sụt giảm nặng nề về lượng khách vàdoanh thu, ngành du lịch rơi vào khủng hoảng còn khiến hàng triệu lao động đối mặtvới nguy cơ giảm thu nhập hay mất việc
Đứng trước thách thức trên, để có thể đánh giá được rủi ro đối với toàn ngành,
từ đó đưa ra kiến nghị một số giải pháp nhằm né tránh và giảm thiểu rủi ro, nhómchúng em đã tìm hiểu đề tài: “QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH VIỆTNAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19”
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
Phần 1: Toàn cảnh Du lịch Việt Nam trong bối cảnh COVID-19
Phần 2: Quản trị rủi ro của Hiệp hội Du lịch Việt Nam trong bối cảnh COVID-19Phần 3: Đánh giá - Kiến nghị
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nhận diện rủi ro 6
Bảng 2: Thang đo mức độ tổn thất và tần suất xảy ra của rủi ro 9
Bảng 3: Bảng đánh giá tần suất xảy ra rủi ro 10
Bảng 4: Bảng đánh giá mức độ tổn thất tối đa 11
Bảng 5: Ma trận về tần suất và biên độ rủi ro 12
Trang 5CHƯƠNG 1: TOÀN CẢNH DU LỊCH VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH COVID-19
1.1 COVID-19 và tác động đến du lịch Việt Nam
Kể từ khi đại dịch bệnh truyền nhiễm COVID-19 xuất hiện và gây ảnh hưởngtrên phạm vi toàn cầu từ tháng 12 năm 2019, những nền kinh tế lớn như Mỹ, TrungQuốc, Nhật Bản, Cộng đồng chung châu Âu đang chứng kiến tình trạng suy giảm tốc
độ tăng trưởng kinh tế Trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăng trưởngtích cực năm 2019, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng phải đối mặt với không ít khó khăn,thách thức, dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hếtcác ngành, lĩnh vực chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm tăng cao Diễn biến phứctạp của dịch COVID-19 tác động trực tiếp đến nhiều lĩnh vực kinh tế, trong đó ngành
du lịch là ngành phải gánh chịu nhiều ảnh hưởng nhất Số lượng khách quốc tế đếnnước ta trong tháng Ba giảm mạnh 63,8% so với tháng trước và giảm 68,1% so vớicùng kỳ năm trước do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Tính chung 3 tháng đầu nămnay, khách quốc tế đến nước ta đạt gần 3,7 triệu lượt người, giảm 18,1% so với cùng
kỳ năm trước, trong đó giảm ở hầu hết các thị trường, mức giảm mạnh nhất tập trung ởcác thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ
Khách quốc tế đến nước ta trong tháng Ba ước tính đạt 449,9 nghìn lượt người,giảm 63,8% so với tháng trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không giảm62,3%; bằng đường bộ giảm 65,9%; bằng đường biển giảm 83,6% So với cùng kỳnăm trước, khách quốc tế đến nước ta trong tháng Ba giảm 68,1%, trong đó khách đếnbằng đường hàng không giảm 65,7%; bằng đường bộ giảm 77,9% và bằng đường biểngiảm 55,2%; khách đến từ châu Á giảm 77,2%; từ châu Âu giảm 27,5%; từ châu Úcgiảm 49,9%; từ châu Mỹ giảm 67,9%; từ châu Phi giảm 37,8%
Tính chung quý I/2020, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 3.686,8 nghìnlượt người, giảm 18,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đườnghàng không đạt 2.991,6 nghìn lượt người, chiếm 81,1% lượng khách quốc tế đến ViệtNam, giảm 14,9%; bằng đường bộ đạt 551,1 nghìn lượt người, chiếm 15% và giảm39,4%; bằng đường biển đạt 144,1 nghìn lượt người, chiếm 3,9% và tăng 92,1%
Trong 3 tháng đầu năm, khách đến từ châu Á đạt 2.674,4 nghìn lượt người,
Trang 6trước Trong đó, khách đến từ hầu hết các thị trường chính đều giảm mạnh: TrungQuốc đạt 871,8 nghìn lượt người, giảm 31,9% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc819,1 nghìn lượt người, giảm 26,1%; Nhật Bản 200,3 nghìn lượt người, giảm 14,1%;Đài Loan 192,2 nghìn lượt người, giảm 7,2%; Ma-lai-xi-a 116,2 nghìn lượt người,giảm 19,1% Bên cạnh đó, một số quốc gia và vùng lãnh thổ có số khách đến nước tavẫn tăng trong quý I: Thái Lan 125,7 nghìn lượt người, tăng 0,9% so với cùng kỳ nămtrước; Campuchia đạt 120,4 nghìn lượt người, tăng 254,3%; Lào đạt 36,8 nghìn lượtngười, tăng 38,5%.
Khách đến từ châu Âu trong quý I ước tính đạt 664,3 nghìn lượt người, giảm3,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến từ Vương quốc Anh 81,4 nghìnlượt người, giảm 9,4%; Pháp 74,5 nghìn lượt người, giảm 14,7%; Đức 61,5 nghìn lượtngười, giảm 14,9%; riêng khách đến từ Liên bang Nga tăng 13,6% với 245 nghìn lượtngười Khách đến từ châu Mỹ ước tính đạt 234 nghìn lượt người, giảm 20,2% so vớicùng kỳ năm trước, chủ yếu là khách đến từ Hoa Kỳ đạt 172,7 nghìn lượt người, giảm21,4% Khách đến từ châu Úc đạt 102,2 nghìn lượt người, giảm 14,4%, trong đó kháchđến từ Australia đạt 92,2 nghìn lượt người, giảm 15% Khách đến từ châu Phi đạt 11,9nghìn lượt người, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2019
1.2 Hiệp hội Du lịch Việt Nam
Hiệp hội Du lịch Việt Nam là một tổ chức tự nguyện phi chính phủ của cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam hoạt động hợp pháp trong lĩnhvực du lịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh là VietnamTourism Association (VITA) được thành lập theo Quyết định số:18/2002/QĐ-BNVngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có trụ sở tại tầng 7, tòa nhà 58 Kim Mã,
Ba Đình, Hà Nội Tháng 3/2006 bản Điều lệ (sửa đổi) của Hiệp hội đã được Bộ Nội vụphê duyệt và ngày 6/6/2012 Bộ Nội vụ ra Quyết định số 514/QĐ-BNV phê duyệt Điềulệ(sửa đổi, bổ sung ) Hiệp hội Du lịch Việt Nam ra đời đánh dấu một bước phát triểnquan trọng của Ngành du lịch Việt Nam
Từ tháng 8/2004 Hiệp hội Du lịch Việt Nam là thành viên của Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Lãnh đạo Hiệp hội Du lịch Việt Nam là thànhviên Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ …Hiệphội Du lịch Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước và ở nước ngoài theo quy định
Trang 7của pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Du lịch (sửa đổi)được Quốc hội ban hành ngày 19/6/2017 và Điều lệ của Hiệp hội.
Mục đích của hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế – kỹ thuật vềkinh doanh dịch vụ, tạo bình ổn thị trường, nâng cao giá trị chất lượng, sản phẩm dulịch, khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của hội viên; đại diện và bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của Hội viên
Trang 8CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH COVID-19
1.3 Nhận diện rủi ro
Bảng 1: Nhận diện rủi ro ST
Thông tin giả xuất hiện rộng rãi trên mạng xã hội vàthông tin truyền thông khiến việc tiếp cận và xử lýthông tin của doanh nghiệp bị rối loạn Ví dụ, thôngtin sai lệch về bệnh nhân và tình trạng các ca bệnh lantruyền trên các mạng xã hội, gây hoang mang khôngchỉ với khách hàng mà còn đối với chủ doanh nghiệp,doanh nghiệp lúc này có thể hành động sai sót nếu lỡtiếp nhận thông tin “giả”
Doanh nghiệp không có khả năng xử lí thông tin mộtcách chính xác và đầy đủ, đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, số lượngdoanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành du lịch rất lớn,rất dễ xảy ra rủi ro này
quản trịnguồnnhân lực
Nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng đều khôngđạt Ngành du lịch đang hút khách từ nền tảng có sẵn
từ thiên nhiên hoặc do ông cha để lại Do đó, khi xảy
ra rủi ro, ngành du lịch không thể chống đỡ được.Khi dịch bệnh bùng phát, khả năng cao các doanhnghiệp sẽ cắt giảm nhân sự, các doanh nghiệp lớnvốn tư nhân chỉ bố trí nhân viên trực tại công ty,doanh nghiệp vốn nhà nước cũng hoạt động cầmchừng Như vậy, nhân viên được cho nghỉ khônghưởng lương đến khi hết dịch Covid-19 sẽ đi làm lại Các doanh nghiệp phải tính đến việc cắt giảm hơn
Trang 950% số lượng nhân viên, hơn thế nữa, có thể trong đógần 20% số doanh nghiệp phải cắt giảm toàn bộ nhânviên.
Dự kiến doanh thu trong quý II năm 2020 sẽ giảmhơn so với quý II năm 2019 Nhu cầu du lịch sụt giảmmạnh nên nguồn vốn đầu tư từ Hàn Quốc, Nhật Bản cũng bị cắt giảm, doanh nghiệp gặp khó khăn trongviệc huy động vốn, quỹ đầu tư bị thiệt hại nặng nề.Nếu dịch bệnh kéo dài, nhiều công ty du lịch, kháchsạn, hàng không, vận chuyển, nhà hàng, điểm muasắm du lịch có thể đứng trước nguy cơ phá sản
Các quy định, công văn của Chính Phủ được công bố
và ban hành liên tục trong mùa dịch Covid, dẫn đếndoanh nghiệp du lịch bị động trong vấn đề giải quyếtvới khách hàng Việc Chính phủ yêu cầu các hãnghàng không ngừng khai thác các chuyến bay nội địa
và quốc tế gây thiệt hại về tài chính với các doanhnghiệp du lịch Các nước thắt chặt việc miễn/cấp thịthực cho du khách nước ngoài do căng thẳng chínhtrị
hóa - chính
Việc đại dịch bùng nổ gây ra mâu thuẫn và kỳ thị sắctộc, ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh quốc gia Mối
Trang 10quan hệ giữa dân bản xứ và khách du lịch trở nên dễ
bị tổn thương Ví dụ như ngay trong đợt dịch vừa rồi,khi ổ dịch tại Phú Thọ nổ ra, hàng loạt nhà nghỉ treobiển “Không nhận khách là người Phú Thọ”, hoặc sựmâu thuẫn giữa người Việt Nam với khách du lịch Âu
Mỹ khi trong đợt dịch vừa rồi họ sang Việt Nam màkhông chịu đeo khẩu trang Việc đóng cửa biên giớicác nước đẩy mối quan hệ các quốc gia trở nên căngthẳng dẫn đến những quy định mới mang tính trừngphạt chính trị
tế
Khách hàng hủy dịch vụ hàng loạt do e sợ tình hìnhdịch bệnh Các phương thức di chuyển ngừng hoạtđộng dẫn đến bồi thường cho khách hàng Hỗ trợ, xử
lý cho khách hàng nếu như nơi lưu trú của kháchhàng xuất hiện bệnh nhân nhiễm Covid-19
ký kết hợpđồng
Việc quyết định ký kết các hợp đồng du lịch củakhách hàng với doanh nghiệp du lịch gặp khó khăn
do khách hàng e dè hơn khi đưa ra quyết định trongmùa dịch, còn doanh nghiệp du lịch thì không chắcchắn cung cấp đầy đủ các dịch vụ như cam kết chokhách hàng
Các hợp đồng hợp tác giữa các đơn vị trong ngành dulịch hoặc với bên trung gian du lịch vì không đảmbảo về chất lượng và lượng khách nên các hợp đồnghầu hết cũng tạm đình trệ việc ký kết Việc ký kếthợp đồng cũng gặp khó khăn do giãn cách xã hội
trong quátrình thựchiện hợp
Hợp đồng đã ký kết không thể thực hiện do lý dokhách quan (dịch bệnh) và cả khách hàng lẫn doanhnghiệp du lịch đều trong trạng thái thụ động
Các hình thức di chuyển và các địa điểm lưu trú
Trang 11đồng ngừng làm việc, dẫn đến các hợp đồng không thể
thực hiện như đã ký kết
1.4 Đo lường rủi ro:
Phương pháp đo lường rủi ro là phương pháp định tính, dựa vào đánh giá xếp loạicủa các chuyên gia 12 chuyên gia đã đánh giá xếp loại các rủi ro nêu trên dựa vào 2tiêu chí:
Tần suất xảy ra rủi ro: Chỉ tiêu này phản ánh tần suất xuất hiện của rủi ro – số
lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với doanh nghiệptrong một khoảng thời gian nhất định
Mức độ tổn thất tối đa mà rủi ro có thể gây ra cho doanh nghiệp: Việc đánh giá
thiệt hại do rủi ro gây ra đối với doanh nghiệp không chỉ bao gồm các thiệt hạitrực tiếp mà phải bao gồm cả những thiệt hại gián tiếp do rủi ro đó gây ra.Những thiệt hại gián tiếp này không chỉ bao gồm những thiệt hại xảy ra ngaykhi đó mà cả những thiệt hại còn tiếp diễn sau này
Thang điểm đánh giá như sau:
Bảng 2: Thang đo mức độ tổn thất và tần suất xảy ra của rủi ro
Tiêu chí cho mức độ tổn thất Điểm Tiêu chí cho tần suất xảy ra
1 Xét theo tần suất xảy ra rủi ro:
Bảng 3: Bảng đánh giá tần suất xảy ra rủi ro
Loại rủi ro Điểm thành phần Điểm
TB
Rủi ro từ nội bộ
doanh nghiệp
Rủi ro thông tin 4 4 4 4 5 5 5 5 4 4 4 2 4,17
Rủi ro quản trị nguồn lực 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 5 3 3,17
Trang 12Rủi ro tài chính 5 4 5 5 5 5 3 5 4 5 4 2 4,33
Rủi ro từ môi trường
kinh doanh
Rủi ro chính sách, pháp lý 5 5 5 5 4 4 3 4 2 4 3 3 3,92 Rủi ro văn hóa - chính trị 3 3 3 3 2 3 2 3 3 3 3 4 2,92
thực hiện hợp đồng 4 3 4 4 3 3 3 3 3 4 4 5 3,58
Sau khi tiến hành đánh giá, lấy ý kiến từ các chuyên gia và tổng hợp, Hiệp hội Dulịch Việt Nam chọn ra 4 rủi ro chính có tần suất xảy ra lớn nhất là:
Rủi ro tài chính – 4,33 điểm
Rủi ro thông tin – 4,17 điểm
Rủi ro kinh tế – 4,00 điểm
Rủi ro chính sách, pháp lý – 3,92 điểm
Bên cạnh đó, các rủi ro có tần suất xảy ra ít hơn là rủi ro trong quá trình thực hiệnhợp đồng, rủi ro quản trị nguồn lực, rủi ro trong đàm phán và ký kết hợp đồng, rủi rovăn hóa – chính trị
Trang 132 Xét theo mức độ tổn thất tối đa:
Bảng 4: Bảng đánh giá mức độ tổn thất tối đa
Loại rủi ro Điểm thành phần Điểm
TB
Rủi ro từ nội bộ
doanh nghiệp
Rủi ro thông tin 4 4 5 4 4 5 4 5 4 5 5 5 4,50
Rủi ro quản trị nguồn lực 3 5 3 4 3 3 2 4 2 4 4 3 3,33
thực hiện hợp đồng 3 3 3 4 2 3 3 3 3 2 2 2 2,75
Sau khi tiến hành đánh giá, lấy ý kiến từ các chuyên gia và tổng hợp, Hiệp hội Dulịch Việt Nam chọn ra 4 rủi ro chính mà nếu xảy ra sẽ gây mức độ tổn thất nghiêmtrọng là:
Rủi ro tài chính – 4,50 điểm
Rủi ro thông tin – 4,50 điểm
Rủi ro kinh tế – 4,25 điểm
Rủi ro chính sách, pháp lý – 3,75 điểm
Trang 14Ngoài ra, các rủi ro nếu xảy ra thì mức độ gây tổn thất ít nghiêm trọng hơn lần lượt
là rủi ro quản trị nguồn lực, rủi ro văn hóa – chính trị, rủi ro trong đàm phán và ký kếthợp đồng, rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng
3 Ma trận về tần suất và biên độ rủi ro:
Bảng 5: Ma trận về tần suất và biên độ rủi ro
Biên độ Tần suất Cao Thấp
Thấp III IV
Dựa vào mức độ cao thấp của sự nghiêm trọng và tần suất xuất hiện rủi ro, Hiệphội Du lịch Việt Nam đề xuất các doanh nghiệp du lịch nên xác định rõ các chỉ thịchiến lược trong quản trị rủi ro, theo đó, tập trung quản trị trước hết đối với các rủi ro
ở nhóm I (gồm rủi ro tài chính, rủi ro thông tin, rủi ro kinh tế và rủi ro chính sách,pháp lý), rồi lần lượt thực hiện quản trị các rủi ro ở nhóm II (rủi ro văn hóa – chính trị,rủi ro quản trị nguồn lực), nhóm III (rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng) vànhóm IV (rủi ro trong đàm phán và ký kết hợp đồng)
1.5 Kiểm soát rủi ro
1.5.1 Kiểm soát các rủi ro có tần suất và biên độ cao
Rủi ro tài chính:
Nếu rủi ro tài chính xảy ra thì Hiệp hội có thể kiến nghị với các doanh nghiệp dulịch để có thể giảm thiểu hậu quả của rủi ro bằng các cách sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp nên rà soát lại dòng tiền thực tế luân chuyển thường xuyên
để giảm thiểu khả năng thiếu hụt dòng tiền do sụt giảm doanh thu cũng như do việchạn chế trong việc di chuyển của nhân lực và hàng hóa
Thứ hai, doanh nghiệp rà soát lại kỹ lưỡng các nghĩa vụ nợ để xác định các tìnhhuống vi phạm hợp đồng có thể xảy ra, đánh giá các hậu quả tiềm tàng và tích cực kếtnối với các bên cho vay và các bên liên quan khác, nhằm tránh bị bất ngờ giúp chủđộng sắp xếp lại các khoản nợ cũng như các nguồn tài chính thay thế khác