1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích lợi thế cạnh tranh và chiến lược kinh doanh quốc tế của viettel tại campuchia

38 388 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, để tìm hiểu về sự thành công này, nhóm đã quyết định chọn đề tài “Phân tích lợi thế cạnh tranh và chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Vie

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 7

1.1 Khái quát chung về lợi thế cạnh tranh 7

1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 7

1.1.2 Phân loại và quá trình tạo ra lợi thế cạnh tranh 7

1.2 Khái quát chung về chiến lược kinh doanh quốc tế 10

1.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế 10

1.2.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế 10

1.2.3 Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế 11

1.2.4 Các phương thức xâm nhập thị trường quốc tế 13

1.2.5 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế 15

CHƯƠNG 2 TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH Ở THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA 18

2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel 18

2.1.1 Giới thiệu 18

2.1.2 Thương hiệu 19

2.1.3 Mạng lưới của Viettel 19

2.1.4 Sứ mệnh và Giá trị 19

2.1.5 Giá trị cốt lõi 19

2.1.6 Cam kết 21

2.2 Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel - Viettel Global 21

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.2.2 Tầm nhìn và triết lý kinh doanh 22

2.3 Lợi thế cạnh tranh của Viettel trên thị trường quốc tế 23

2.3.1 Nguồn lực và năng lực cốt lõi của Viettel 23

2.3.2 Chuỗi giá trị của Viettel 24

2.3.3 Lợi thế khác biệt hóa và cách thức thực hiện lợi thế cạnh tranh 26

CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL VÀ MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT 28

Trang 2

3.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế của Viettel 28

3.2 Chiến lược cạnh tranh tại Campuchia 30

3.3 Xây dựng và triển khai chiến lược 34

3.3.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức 34

3.3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng 34

3.3.3 Kết quả thực hiện chiến lược 35

3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đoàn Viettel tại thị trường Campuchia 37

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới như hiện nay, việc quyết định thực hiện tham gia vào những thị trường khác nằm ngoài biên giới của mình đã trở thành lựa chọn tất yếu của nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tham gia và những thị trường mới mẻ luôn không phải là vấn đề dễ dàng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Để thành công được trên những mảnh đất khác không thuộc lãnh thổ của mình, doanh nghiệp cần có những nghiên cứu, tính toán kỹ lưỡng để xây dựng và thực hiện, kiểm soát tốt chiến lược kinh doanh quốc tế của mình

Cùng với xu hướng chung của thế giới, Việt Nam cũng đã và đang có nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ bước chân ra thị trường thế giới, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của đất nước Đóng góp vào sự thành công ấy có nhiều tên tuổi lớn, trong đó có sự góp mặt của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội (Viettel) Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Trong quá trình chinh phục thị trường nước ngoài thì Campuchia là nơi đặt chân đầu tiên của Viettel ra thế giới với tên thương hiệu là Metfone Metfone đã tạo nên kỳ tích trong lịch sử viễn thông Campuchia khi chỉ sau hai năm cung cấp dịch vụ đã trở thành đơn vị số 1, nắm 46% thị phần di động, 60% thị phần cố định băng rộng Vì thế, để tìm hiểu về sự thành công này, nhóm đã quyết định chọn

đề tài “Phân tích lợi thế cạnh tranh và chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) tại Campuchia”

2 Mục đích nghiên cứu

Bài nghiên cứu được thực hiện với mục đích chỉ ra lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiện lợi thế cạnh tranh của Metfone và chiến lược kinh doanh quốc tế mà công ty đang

sử dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: lợi thế cạnh tranh, chiến lược kinh doanh quốc tế của Metfone Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong phạm vi Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel từ năm 2006 đến nay

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính bằng việc phân tích các dữ liệu thứ cấp thu thập được

5 Kết cấu của đề tài

Bài nghiên cứu được chia thành 3 chương gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Chương 2: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel và lợi thế cạnh tranh tại thị trường Campuchia

Chương 3: Chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel tại Campuchia và một số đánh giá, đề xuất

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1 Khái quát chung về lợi thế cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những năng lực riêng biệt của doanh nghiệp được chấp nhận

và đánh giá cao, thông qua đó doanh nghiệp sẽ tạo được một số tính trội hơn hoặc ưu việt hơn so với đối thủ cạnh tranh

1.1.2 Phân loại và quá trình tạo ra lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như:

 Khách hàng mua hàng vì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nổi trội hơn so với đối thủ

 Khách hàng mua hàng vì giá sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn đối thủ

 Sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt mà khách hàng đánh giá cao

 Dịch vụ của doanh nghiệp tốt hơn đối thủ: ví dụ phương thức giao nhận, thanh toán, thái độ của nhân viên

 Năng lực quản trị tốt tạo ra các sản phẩm ngày càng tốt, rẻ và ổn định hơn

 Thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng có phạm vi và mật độ hơn đối thủ

 Thương hiệu của doanh nghiệp tốt hơn so với đối thủ

 Sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm hơn đối thủ để có những bước đột phá

Tuy nhiên, theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh có thể được xây dựng theo hai cách chủ yếu Cách thứ nhất là làm giống đối thủ cạnh tranh nhưng rẻ hơn, tác là với chi phí thấp hơn Cách thứ hai là làm khác đối thủ cạnh tranh Cũng theo Michael Porter, doanh nghiệp có thể nhắm hai mục tiêu thị trường Hoặc là doanh nghiệp nhắm vào toàn bộ thị trường và chấp nhận đối đầu với các đối thủ cạnh tranh, trong trường hợp này mục tiêu của doanh nghiệp là sẽ trở thành người dẫn đầu thị trường (leader) Hoặc là doanh nghiệp lựa

Trang 6

chọn chỉ nhằm vào một phân đoạn thị trường đặc biệt, với mục đích tránh đối đầu trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh mạnh và tham vọng kiểm soát phân đoạn này

Lợi thế chi phí và lợi thế khác biệt được xem như là những ưu thế của công ty vì nó

mô tả vị trí đứng đầu của công ty trong ngành, cả về chi phí và sự khác biệt

Quan điểm dựa trên nguồn lực nhấn mạnh rằng một công ty sử dụng các nguồn lực

và khả năng của nó để tạo ra một lợi thế cạnh tranh, kết quả là tạo ra được giá trị vượt trội

Sơ đồ dưới đây kết hợp các quan điểm nguồn lực và quan điểm định vị để minh họa cho khái niệm lợi thế cạnh tranh:

Nguồn lực và khả năng

Theo quan điểm dựa vào nguồn lực, để phát triển lợi thế cạnh tranh, công ty phải có các nguồn lực và khả năng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh khác Nếu không có ưu thế vượt trội này, các đối thủ cạnh tranh đơn giản là sẽ bắt chước những gì công ty đang làm và bất kỳ lợi thế nào cũng sẽ nhanh chóng biến mất

Nguồn lực là những tài sản cụ thể của công ty, được dùng để tạo ra một lợi thế chi

phí hoặc lợi thế khác biệt mà một số đối thủ cạnh tranh cũng có thể có được một cách dễ dàng Sau đây là một số ví dụ về những nguồn lực đó:

Trang 7

Khả năng đề cập đến năng lực sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả của công ty

Một ví dụ để minh họa đó là khả năng đưa sản phẩm ra thị trường nhanh hơn đối thủ cạnh tranh Những khả năng này được gắn vào hành vi của tổ chức, nó không dễ dàng được ghi lại như những quy trình đơn giản, và do đó rất khó cho các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước

Các nguồn lực và khả năng của công ty cùng nhau tạo thành năng lực đặc biệt cho

tổ chức Những năng lực này tạo điều kiện cho sự đổi mới, hiệu quả, chất lượng và đáp ứng khách hàng, tất cả đều có thể được tận dụng để tạo ra lợi thế chi phí hoặc lợi thế khác biệt

Lợi thế chi phí và lợi thế khác biệt

Lợi thế cạnh tranh được tạo ra bằng cách sử dụng các nguồn lực và khả năng để đạt được cấu trúc chi phí thấp hơn hoặc tạo ra một sản phẩm khác biệt Một công ty sẽ tự định

vị nó trong ngành bằng việc lựa chọn lợi thế về chi phí thấp hay sự khác biệt Quyết định này là một thành tố cốt lõi trong chiến lược cạnh tranh của công ty

Một quyết định quan trọng khác là phân khúc thị trường họ nhắm tới rộng hay hẹp Porter đã tạo ra một ma trận sử dụng lợi thế chi phí, lợi thế khác biệt, độ rộng hẹp của phân khúc thị trường để xác định một bộ chiến lược chung mà công ty có thể theo đuổi trong việc tạo ra và duy trì một lợi thế cạnh tranh

Tạo ra giá trị

Công ty tạo ra giá trị bằng cách thực hiện một loạt các hoạt động mà Porter định nghĩa là chuỗi giá trị Ngoài các hoạt động tạo ra giá trị riêng cho chính công ty, công ty còn cần tổ chức một hệ thống giá trị gồm các hoạt động theo chiều dọc, bao gồm các nhà cung cấp ở phía trên và các kênh phân phối ở phía dưới

Trang 8

Để đạt được một lợi thế cạnh tranh, công ty phải thực hiện một hoặc nhiều hoạt động tạo giá trị mà theo đó giá trị tổng thể họ tạo ra phải lớn hơn so với đối thủ Giá trị vượt trội được tạo ra bằng cách giảm thiểu chi phí hoặc gia tăng lợi ích vượt trội cho người tiêu dùng (khác biệt)

1.2 Khái quát chung về chiến lược kinh doanh quốc tế

1.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế

Chiến lược kinh doanh quốc tế là sự lựa chọn mở rộng các hoạt động của doanh nghiệp ra thị trường quốc tế trên cơ sở huy động, phân bổ và phối hợp các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

Việc xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề

Chiến lược kinh doanh quốc tế giúp các doanh nghiệp mở rộng khả năng tham gia vào thị trường quốc tế Chiến lược xác định những định hướng hoạt động dài hạn và là cơ

sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp trong doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh quốc tế giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh, cho phép các doanh nghiệp chủ động và năng động hơn trong các hoạt động của mình, tạo cơ sở cho doanh nghiệp chủ động phát triển các hướng kinh doanh phù hợp với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh các mối đe dọa và phát huy các điểm mạnh của mình trong kinh doanh

Chiến lược kinh doanh quốc tế giúp các doanh nghiệp có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội và giảm bớt được những đe dọa liên quan đến điều kiện môi trường nước ngoài,

từ đó nâng cao hiệu quả và kết quả hoạt động

Trang 9

Cuối cùng, chiến lược kinh doanh quốc tế giúp doanh nghiệp tạo lập và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

1.2.3 Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế

1.2.3.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế

a Chiến lược đa nội địa

Đây là chiến lược làm thích nghi các sản phẩm và chiến lược Marketing của họ ở mỗi thị trường quốc gia cho phù hợp với sở thích của quốc gia đó Nói cách khác, chiến lược đa nội địa cũng giống như tên gọi của nó - đó là một chiến lược riêng biệt cho mỗi quốc gia nơi công ty tiêu thụ sản phẩm của mình

Một chiến lược đa nội địa sẽ có ý nghĩa nhất khi mà có nhiều sức ép về đáp ứng nội địa và ít sức ép về việc cắt giảm chi phí

b Chiến lược xuyên quốc gia

Trong môi trường toàn cầu ngày nay, điều kiện cạnh tranh là hết sức khắc nghiệt, các doanh nghiệp phải khai thác tính kinh tế của địa điểm và lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm, họ phải đưa ra các thế mạnh cạnh tranh chủ lực bên trong công ty và họ cũng phải làm tất cả những gì trong khi phải chú ý đến sức ép của thị trường nội địa

Chiến lược xuyên quốc gia sẽ có ý nghĩa khi các công ty phải đối mặt với áp lực lớn

về việc cắt giảm chi phí và các yêu cầu địa phương cao

c Chiến lược toàn cầu

Các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung việc gia tăng lợi nhuận bằng việc cắt giảm chi phí để đạt được lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm Các công ty hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu, vì vậy họ có thể thu hoạch được tối đa lợi ích từ quy mô

Chiến lược toàn cầu sẽ đạt ý nghĩa cao nhất tại nơi mà áp lực cao về sự cắt giảm chi phí và nơi mà các yêu cầu địa phương là thấp nhất

Trang 10

d Chiến lược quốc tế

Các công ty theo đuổi chiến lược quốc tế sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách chuyển các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các đối thủ cạnh tranh bản địa thiếu những kỹ năng và sản phẩm đó

Chiến lược quốc tế sẽ có ý nghĩa nếu công ty có một năng lực giá trị cốt lõi mà các nhà cạnh tranh bản địa thiếu và nếu công ty đối mặt với một sức ép yếu của các yêu cầu địa phương và sự cắt giảm chi phí

1.2.3.2 Chiến lược cạnh tranh trong môi trường quốc tế

a Chiến lược chi phí thấp

Chiến lược chi phí thấp là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực của mình cho một mục tiêu hàng đầu là: giảm thiểu chi phí

Thực hiện ở các quốc gia có nhu cầu cao bởi doanh nghiệp có thể giảm chi phí dựa trên những lý do sau: mức sản xuất đạt tối đa, đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế kéo dài vòng đời của sản phẩm

 Về phương diện sản xuất: đưa sản xuất đến các quốc gia có lợi thế chi phí và nhân công để giảm chi phí

 Về phương diện Marketing: thiết kế sản phẩm theo chuẩn toàn cầu, ít nhất là tiêu chuẩn châu lục

b Chiến lược khác biệt hoá

Chiến lược khác biệt hoá là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp kiểm soát lợi thế

cạnh tranh nhờ các giá trị đặc thù được thị trường chấp nhận và đánh giá cao

Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược khác biệt hoá dựa trên sự thay đổi của chuỗi giá trị, nhất là các hoạt động chính như marketing, bán hàng và dịch vụ Sự thành công của chiến lược khác biệt hoá phụ thuộc nhiều vào sự khuyếch trương, quảng cáo của doanh nghiệp

c Chiến lược trọng tâm

Trang 11

Chiến lược trọng tâm là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp kiểm soát lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trên một hoặc một số phân đoạn thị trường đặc thù

Với chiến lược này, doanh nghiệp phải tiến hành phân đoạn thị trường, tập trung nguồn lực để phát huy tối đa năng lực của công ty trên thị trường quốc tế

1.2.4 Các phương thức xâm nhập thị trường quốc tế

Dựa trên mức độ đầu tư và khả năng kiểm soát hoạt động tại nước ngoài, các phương

thức xâm nhập thị trường quốc tế được chia làm 5 loại theo như sơ đồ sau:

Trong đó:

Xuất khẩu là việc doanh nghiệp sản xuất trên thị trường nội địa và tiêu thụ sản phẩm

ở thị trường nước ngoài Phần lớn các công ty bắt đầu việc mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế bằng phương thức xuất khẩu

Phương thức này giúp tiết kiệm chi phí phát sinh nếu đặt cơ sở ở nước ngoài và khai thác được lợi thế kinh tế theo quy mô nhưng lại có một số nhược điểm là chi phí vận chuyển cao, hàng rào thuế quan, doanh nghiệp không kiểm soát được hoạt động marketing và phân phối sản phẩm

Trang 12

Bán giấy phép là một thỏa thuận mà theo đó, người mua giấy phép nước ngoài mua

quyền sản xuất và kinh doanh 1 sản phẩm tương tự như người bán đã sản xuất và kinh doanh trong thị trường nội địa (thị trường nào là do 2 bên thoả thuận)

Với phương thức này, người bán không phải chịu chi phí phát triển và rủi ro khi mở rộng ra thị trường nước ngoài, phù hợp với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

và chế tạo Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể kiểm soát chặt chẽ hoạt động marketing, hoạt động sản xuất tại thị trường nước ngoài Trong trường hợp hợp đồng bán giấy phép hết hiệu lực rất dễ bị cạnh tranh bởi công ty đối tác và cũng sẽ có những rủi ro trong việc

bị bán giấy phép bí quyết công nghệ khiến doanh nghiệp nhanh chóng bị mất kiểm soát

Nhượng quyền thương mại là một hình thức kinh doanh, theo đó một bên cho bên

kia sử dụng thương hiệu của mình, kèm theo cung cấp các dịch vụ, kỹ năng điều hành, bí quyết kinh doanh và thu lại một khoản phí

Ưu điểm đó là bên nhượng quyền không phải chịu chi phí phát triển và rủi ro khi mở rộng ra thị trường nước ngoài, phù hợp với doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực bán lẻ và dịch vụ Nhưng doanh nghiệp sẽ có thể gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng và thương hiệu bị ảnh hưởng

Liên doanh là hình thức các doanh nghiệp thuộc hai hay nhiều quốc gia khác nhau

cùng liên kết để tạo ra một đơn vị kinh doanh mới

Hình thức này giúp doanh nghiệp khai thác được lợi thế của đối tác địa phương, chia

sẻ rủi ro và chi phí kinh doanh với đối tác Đặc biệt, khi doanh nghiệp gặp rủi ro về chính trị, liên doanh là phương thức thâm nhập duy nhất Nhược điểm: rủi ro trong việc mất kiểm soát công nghệ cho đối tác, hai bên gặp khó khăn phát sinh do khác biệt về văn hoá và cách thức quản lý

Công ty 100% vốn nước ngoài là hình thức doanh nghiệp bỏ toàn bộ chi phí để xây

dựng cơ sở tại nước ngoài

Như vậy, doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát hoạt động, phù hợp với định hướng chiến lược chung của mình Tuy nhiên chi phí và rủi ro gặp phải lại cao

Trang 13

1.2.5 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế

1.2.5.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược

Doanh nghiệp xác định rõ nhiệm vụ, mục tiêu mình mong muốn đạt được để xây dựng chiến lược phù hợp, phục vụ cho mục tiêu đó

1.2.5.2 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế và nội bộ doanh nghiệp

a Môi trường quốc gia sở tại và toàn cầu

 Những vấn đề cần lưu ý khi phân tích môi trường nước sở tại: sự mất ổn định của chính phủ nước sở tại, thái độ đối với nhà đầu tư nước ngoài, quy định về quản lý

và sử dụng ngoại tệ, thủ tục hành chính, các hàng rào ngăn cản việc thâm nhập thị trường

 Môi trường khu vực và toàn cầu: các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu (các quy định tác động đến hoạt động của doanh nghiệp), tổ chức thương mại thế giới (tác động của nó đến hoạt động của doanh nghiệp)

b Các lực lượng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Tham gia thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét đến các yếu tố của môi trường tác nghiệp tại thị trường đó:

 Đối thủ cạnh tranh

 Khách hàng

 Người cung cấp

 Các sản phẩm thay thế

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:

Trang 14

c Phân tích môi trường trong nước

 Nhằm đánh giá mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô đối với chiến lược kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp

 Nội dung chủ yếu là tập trung phân tích và đánh giá tác động của môi trường kinh

tế, công nghệ,… và nhất là môi trường thể chế, luật pháp

d Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Phân tích các chức năng chủ yếu trong doanh nghiệp dựa trên việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các lĩnh vực như marketing, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, tài chính, nhân sự, tổ chức,…

1.2.5.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế

 Xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: vị thế cạnh tranh,thị phần, phát triển công nghệ,…

 Lựa chọn các phương án chiến lược kinh doanh quốc tế

 Lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu

 Xác định phương thức thâm nhập thị trường quốc tế

1.2.5.4 Triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế

 Xác lập cơ cấu tổ chức

 Điều phối nhân sự phù hợp

Trang 15

 Huy động phân bổ các nguồn lực cần thiết và phối hợp sử dụng các nguồn lực một các có hiệu quả

1.2.5.5 Kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh quốc tế (kiểm soát chiến lược)

 Kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu chiến lược

 Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu

 Dự kiến các điều chỉnh hoạt động hoặc điều chỉnh chiến lược

Trang 16

CHƯƠNG 2 TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH Ở THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA

2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel

2.1.1 Giới thiệu

✔ Là một tập đoàn Viễn thông và Công nghệ của Việt Nam, được thành lập vào ngày 1/6/1989 thuộc bộ phận của Bộ Quốc phòng Việt Nam, với quân hiệu đặc trưng màu xanh và vàng cùng khẩu hiệu “Hãy nói theo cách của bạn” ấn tượng với nhiều thế

hệ người dân Việt Nam

✔ Các sản phẩm nổi bật: mạng di động Viettel Mobile, Viettel Telecom hiện là nhà mạng giữ thị phần lớn nhất trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam

✔ Lĩnh vực hoạt động: Trong 30 năm hoạt động, từ ngành nghề chính ban đầu là xây lắp công trình viễn thông, đến nay Viettel đã phát triển thêm 5 ngành nghề mới là ngành dịch vụ viễn thông & CNTT; ngành nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, ngành công nghiệp quốc phòng, ngành công nghiệp an ninh mạng và ngành cung cấp dịch vụ số

✔ Doanh thu, lợi nhuận: Tính từ năm 2000 tới nay, Viettel đã tạo ra hơn 1,78 triệu tỷ đồng doanh thu; lợi nhuận đạt 334 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 134 ngàn tỷ đồng;

tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu thường xuyên đạt từ 30-40% Viettel đã chi 3.500

tỷ đồng thực hiện các chương trình xã hội

✔ Viettel vươn ra thế giới: Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 thị trường nước ngoài ở

3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi Năm 2018, Viettel đạt doanh thu 10

tỷ USD (234.500 tỷ VND) Viettel được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD - thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất trên thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

Trang 17

2.1.2 Thương hiệu

Năm 2006, Viettel quyết định mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Tại mỗi một quốc gia, Viettel lựa chọn một thương hiệu riêng vì đó là công ty của người dân và của chính quốc gia đó

Viettel đã chứng minh năng lực của mình thông qua thành công của các công ty con khi hầu hết các công ty này đều giữ vị trí hàng đầu trong thị trường viễn thông về lượng thuê bao, doanh thu, cơ sở hạ tầng Ví dụ như Metfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique

2.1.3 Mạng lưới của Viettel

Viettel sở hữu 99.500 trạm GSM ( gồm trạm BTS 2G, 3G node B và 4G ), cùng hơn 365.000

km cáp quang

2.1.4 Sứ mệnh và Giá trị

● Sáng tạo vì con người:

Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm

và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

● Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội

Viettel cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội đặc biệt là các chương trình phục vụ cho y tế, giáo dục và

hỗ trợ người nghèo

Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Kinh doanh định hướng giải quyết các vấn đề của xã hội

Lấy con người làm yếu tố cốt lõi

2.1.5 Giá trị cốt lõi

Trang 18

Giá trị cốt lõi là lời cam kết của Tổng Công ty Đầu tư quốc tế đối với khách hàng, với đối tác, các nhà đầu tư, với xã hội và với cả chính bản thân chúng tôi Những giá trị này

sẽ trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi để đạt được mục tiêu trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì khách hàng trong tương lai

• Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

Mỗi thành viên, cá thể đều được nhìn nhận đánh giá qua quá trình thực tiễn, mọi kế hoạch đều phải dựa trên thực tế và liên tục điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh hiện tại

• Trưởng thành qua những thách thức và thất bại

Tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh, không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó, cam kết sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ

• Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh

Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp Liên tục tư duy

để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp, thích ứng nhanh chính là sức mạnh của doanh nghiệp

• Sáng tạo là sức sống

Sáng tạo tạo ra sự khác biệt Tổng công ty hiện thực hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng chúng ta mà của cả khách hàng

• Tư duy hệ thống

Có một tầm nhìn chiến lược và kiến thức để làm chủ hệ thống của tổ chức, đánh giá đầy đủ

về gốc rễ của vấn đề, chuyên nghiệp hoá từng bộ phận để đảm bảo phát triển nhanh chóng

và bền vững

• Kết hợp Đông - Tây

Kết hợp Đông Tây nghĩa là kết hợp cách tư duy, cách thể hiện của các nền văn hóa khác nhau, cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề Kết hợp không có nghĩa là pha trộn

Trang 19

• Truyền thống và cách làm người lính

Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt khó khăn, Gắn bó máu thịt

Hành động: Quyết đoán, Nhanh, Triệt để

• Viettel là ngôi nhà chung

Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Cty Nhân viên phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc

Chúng ta tôn trọng nhau như những cá thể riêng biệt, nhạy cảm với các nhu cầu của nhân viên Chúng ta lấy làm việc nhóm để phát triển các cá nhân Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể

2.1.6 Cam kết

Mỗi cá nhân là một viên gạch xây nên Ngôi nhà chung Viettel

Phát triển đế quay trở lại đóng góp cho xã hội

Đồng hành cùng đối tác và khách hàng để kiến tạo những sản phẩm xuất sắc

Sáng tạo từng ngày để phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt

2.2 Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel - Viettel Global

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 2006, Viettel quyết định mở rộng kinh doanh ra nước ngoài với mục tiêu tìm kiếm thị trường tiềm năng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel (nay là Tổng Công ty Đầu tư quốc tế Viettel) được thành lập tháng 10 năm 2006 với tầm nhìn và sứ mệnh đưa Viettel trở thành tập đoàn viễn thông lớn mạnh tầm quốc tế

Sau 14 năm phát triển, Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel - Viettel Global

là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất Việt Nam Viettel Global đã đưa vào

Ngày đăng: 19/11/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w