ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---Mai Xuân Long ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CÁC C Ơ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ TÀI NGUYÊN VÀ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CÁC C Ơ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà N ội, 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CÁC C Ơ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành:Địa chính
Mã s ố: 60.44.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Thái Thị Quỳnh Như
Hà N ội, 2012
Trang 3b ổ sung cho công vi ệc hiện tại Qua đây, em c ũng xin gửi đến các thầy cô nh ững lời cảm ơn chân thành nh ất.
Đặc biệt em xin bày t ỏ lòng bi ết ơn sâu s ắc đến Cô TS Thái Thị Quỳnh Như, người đã tr ực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiênứcu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Trong thời gian làm khóa lu ận Cô luôn định hướng, góp ý, s ửa chữa
những chỗ sai sót giúp cho đề tài, lu ận văn tốt nghiệp của em hoàn thi ện hơn.
Em xin chân thành c ảm ơn!
Hà N ội, ngày 06 tháng 11 năm 2012
Học viên
Mai Xuân Long
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC B ẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
KÝ HI ỆU VÀ VI ẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài, lu ận văn 1
2 Mục tiêu nghiênứcu 2
3 Nội dung nghiên ứcu 2
4 Phạm vi nghiên ứcu 3
5 Phương pháp nghiênứcu 3
6 Bố cục đề tài, lu ận văn 4
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ TRI ỂN KHAI ỨNG DỤNG 5
1.1 Tổng quan về nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên và môi trường đối với công tác quản lý nhà n ước 5
1.2 Một số yêu ầcu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi trường 6
1.2.1 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi phục và trang thi ết bị đi kèm 6
1.2.2 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và xây d ựng các phần mềm ứng dụng chuyên ngành 7
1.2.3 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và v ấn đề nhân l ực 7
1.3 Một số vấn đề liên quanđến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi trường 8
1.4 Đánh giá ựthc trạng công tác quản lý Nhà n ước và định hướng nghiên ứcu đề tài, lu ận văn 9
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý Nhà n ước trong lĩnh vực xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường
Trang 51.4.2 Định hướng nghiên ứcu của đề tài, lu ận văn 10
Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM VÀ TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN C ỨU 13
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã h ội khu vực nghiên ứcu 13
2.1.1 Vị trí địa lý 13
2.1.2 Đặc điểm địa hình 14
2.1.3 Đặc điểm địa chất và ki ến tạo 14
2.1.4 Điều kiện khí hậu thủy văn 14
2.1.5 Đất đai 14
2.1.6 Đặc điểm phân b ố dân c ư và lao động 15
2.2 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu tài nguyên và môi tr ường 15
2.2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu nền 15
2.2.2 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đo đạc 15
2.2.3 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đất đai 17
2.2.4 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về môi tr ường 20
2.2.5 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên khoángảsn 21
2.2.6 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên nước 22
2.2.7 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về quản lý và giám sát tai biến thiên nhiên23 2.3 Cácứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi tr ường tại tỉnh An Giang 23
Chương 3 - GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TR ƯỜNG VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM 25
3.1 Đề xuất các giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường 25
3.2 Giải pháp kỹ thuật, công ngh ệ quản lý tích h ợp và đa chiều của hai cơ sở dữ liệu LIS và GIS 26
3.2.1 Giải pháp chuyển đổi các hệ thống bản đồ về hệ thống bản đồ nền địa hình
26
3.2.2 Giải pháp tích hợp các ớlp thông tin khác nhau thông qua các dữ liệu thuộc
Trang 6ii
Trang 73.2.3 Giải pháp tích hợp các thông tin theo thời gian 30
3.3 Phần mềm ứng dụng 35
3.3.1 Phần mềm TichHop_DBSCL quản lý tích h ợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở dữ liệu ĐH-TVCB 35
3.3.1.1 Giải pháp công nghệ 35
3.3.1.2 Chức năng quản lý tích h ợp cơ sở dữ liệu trong một hệ thống thống nhất theo mô hình c ơ sở dữ liệu không gian (GeoDatabase) 35
3.3.1.3 Chức năng quản lý các dạng tư liệu bản đồ 36
3.3.1.4 Chức năng quản lý metadata 39
3.3.2 Phần mềm Phantich_DBSCL truy cập thông tin không gian m ở 41
3.3.2.1 Thiết kế hệ thống và l ựa chọn công ngh ệ phần mềm 41
3.3.2.2 Nhóm ch ức năng chiết xuất dữ liệu 41
3.3.2.3 Nhóm ch ức năng giải các bài toán ềv phân tích, x ử lý không gian 42
3.3.3 Phần mềm TNMT_DBSCL hỗ trợ quản lý tài nguyên và môi tr ường của tỉnh 45
3.3.3.1 Phân h ệ quản lý môi tr ường 45
3.3.3.2 Phân h ệ quản lý giám sát môi trường 50
3.3.3.3 Phân h ệ quản lý khoáng sản 56
3.3.3.4 Phân h ệ quản lý tài nguyên nước 58
3.4 Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường 61
3.4.1 Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường và mô hình v ận hành ph ần mềm thử nghiệm 61
3.4.2 Đánh giáếkt quả triển khai thử nghiệm 65
KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 67
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 68
Trang 8DANH MỤC CÁC B ẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp hiện trạng dữ liệu đo đạc 16
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng bản đồ trong lĩnh vực đất đai 17
Bảng 2.3 Tổng hợp hồ sơ địa chính và d ữ liệu liên quan 19
Bảng 2.4 Tổng hợp danh mục tài li ệu và c ấp lưu trữ 19
Bảng 2.5 Tổng hợp tài li ệu, dữ liệu về khoáng ảsn 22
Bảng 2.6 Tổng hợp các phần mềm ứng dụng tại Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang 24
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý t ỉnh An Giang 13
Hình 3.1 Tích hợp các thành phần của cơ sở dữ liệu 28
Hình 3.2 Mô hình chu ỗi thời gian 31
Hình 3.3 Mô hình tích h ợp thông tin theo chu ỗi thời gian 32
Hình 3.4 Bảng thuộc tính theo chuỗi thời gian 33
Hình 3.5 Đối tượng raster theo chuỗi thời gian 34
Hình 3.6 Quản lý c ơ sở dữ liệu tích hợp bằng ArcCatalog 36
Hình 3.7 Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý t ư liệu bản đồ 38
Hình 3.8 Giao diện của mô đun quản lý t ư liệu bản đồ 38
Hình 3.9 Giao diện quản lý thông tin metadata 39
Hình 3.10 Giao diện sửa thông tin metadata cho 1 l ớp đối tượng 40
Hình 3.11 Giao diện xuất thông tin metadata d ưới dạng XML 40
Hình 3.12 Mô hình phát triển các công cụ trong môi tr ường ArcMap 41
Hình 3.13 Chiết xuất thông tin theo đơn vị hành chính c ấp xã 42
Hình 3.14 Mô hình tìm ki ếm vùng dân c ư có th ể bị ảnh hưởng của ô nhi ễm 43
Hình 3.15 Kết quả tìm kiếm vùng dân c ư có th ể bị ảnh hưởng của ô nhi ễm 43
Hình 3.16 Mô hình tìm ki ếm hệ thống sông có th ể bị ảnh hưởng của nước thải .44
Hình 3.17 Kết quả tìm kiếm hệ thống sông có th ể bị ảnh hưởng của nước thải 44
Hình 3.18 Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý môi tr ường 46
Hình 3.19 Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi ườtrng 50
Hình 3.20 Mô hình c ơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi ườtrng 50
Hình 3.21 Mô hình v ận hành phân h ệ giám sát môi ườtrng 51
Hình 3.22 Giao diện chính của phân h ệ giám sát môi ườtrng 51
Hình 3.23 Giao diện chức năng quản lý b ản đồ tích hợp 52
Hình 3.24 Giao diện chức năng cập nhật điểm quan trắc 52
Hình 3.25 Giao diện chức năng quản lý thông tin quan tr ắc nước 53
Hình 3.26 Giao diện chức năng theo dõi quan tr ắc nước 53
Hình 3.27 Giao diện chức năng quản lý và c ập nhật thông tin quan tr ắc đất 54
Trang 10Hình 3.28 Giao diện chức năng quản lý thông tin quan tr ắc không khí 54
Hình 3.29 Giao diện chức năng lập báo cáo quanắtrc không khí 55
Hình 3.30 Giao diện báo cáo quanắtrc không khí 55
Hình 3.31 Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ khai thác khoángả ns 56
Hình 3.32 Mô hình c ơ sở dữ liệu khai thác khoángả ns 56
Hình 3.33 Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý khoáng sản 57
Hình 3.34 Giao diện phân h ệ quản lý khoáng sản 57
Hình 3.35 Giao diện chức năng đăng ký th ăm dò khoáng sản 58
Hình 3.36 Cấu trúc dữ liệu phân h ệ quản lý tài nguyên nước 58
Hình 3.37 Mô hình c ơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước 59
Hình 3.38 Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý tài nguyên nước 59
Hình 3.39 Giao diện chính phân h ệ quản lý tài nguyên nước 60
Hình 3.40 Giao diện chức năng Đăng ký khai thác nước ngầm 60
Hình 3.41 Dữ liệu hệ thống thông tin địa hình thủy văn cơ bản tỉnh An Giang 61
Hình 3.42 Tổng thể dữ liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Tri Tôn - t ỉnh An Giang 62 Hình 3.43 Chi tiết dữ liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Tri Tôn - t ỉnh An Giang 62
Hình 3.44 Tổng thể dữ liệu địa chính xã Châu L ăng - huyện Tri Tôn - t ỉnh An Giang 63 Hình 3.45 Chi tiết dữ liệu địa chính xã Châu L ăng - H.Tri Tôn - t ỉnh An Giang.63
Trang 11KÝ HI ỆU VÀ VI ẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài, lu ận văn
Đất đai là m ột dạng tài nguyên quan trọng gắn liền với sự phát triển kinh tế -
xã h ội Mỗi quốc gia đều có m ột định hướng về quản lý, s ử dụng đất sao cho hợp
lý, hiệu quả và b ền vững nhất Vừa phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi tr ường và phát triển bền vững là m ục tiêu chung của các nước hiện nay
Trên phạm vi quy mô toàn vùng, n ăm 2003 Bộ Tài nguyên và Môi tr ường đã
được Chính phủ phê duyệt dự án Xây“ d ựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa
hình - thủy văn cơ bản phục vụ phòng ch ống lũ lụt và phát triển kinh tế xã h ội vùng đồng bằng sông C ửu Long” là m ột dự án ớln nhằm xây d ựng một hệ thông tin địa
lý (GIS) nền hướng tới quản lý đa mục tiêu phục vụ phát triển bền vững, quản lý t
ổng hợp toàn vùng Đây là ngu ồn cơ sở dữ liệu quan trọng làm n ền móng cho t ất cảcác dữ liệu chuyên ngành khác phát ểtrin xây d ựng trên nền tảng địa hình thủy văn
cơ bản với các thông tin: Địa hình nền cơ bản tỷ lệ 1/5000 theo hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 (với 5 lớp thông tin: th ủy văn, giao thông, dân c ư, thực vật, địa giới hành chính); mô hình s ố độ cao với độ chính xác cao ừt 0,1 - 04 m; hiện trạng sử dụng đất đai; hệ thông tin th ủy văn (số liệu quan trắc, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc sông tích h ợp với lớp thông tin địa hình cơ bản); hệ thống dữ liệu ảnh hành không, ảnh vệ tinh
đều đã t ừng bước xây d ựng hệ thống các dữ liệu chuyên ngành như: Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm hai hệ thống chính là b ản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; dữ liệu quy hoạch - kiểm kê ửs dụng đất; dữ liệu hiện trạng môi tr ường; dữ liệu quan trắc giám sát môi trường; dữ liệu hồ sơ quản lý môi tr ường; dữ liệu hiện trạng tài nguyên
nước; dữ liệu khai thác, xả thải tài nguyên nước; dữ liệu tài nguyên địa chất khoáng sản; dữ liệu thăm dò, khai thác khoángảsn…
Tuy nhiên, cácữdliệu trênđược xây d ựng từ cácđơn vị khác nhau, nên các dữ liệu được xây d ựng trên nhiều định dạng, nhiều phần mềm cũng như trên nhiều chuẩn
hệ tọa độ không gian khác nhau nên các nguồ dữ liệu thường thiếu khả năng
Trang 13tích hợp chia sẻ thông tin gi ữa các chuyên ngànhĐ.ây là m ột thực tế đã được đặt ra trong một thời kỳ dài và vi ệc định hướng xây d ựng mô hình tích h ợp các hệ thông tin chuyên ngành tài nguyên nguyên môi ườtrng là m ột nhu cầu cấp bách trong giai đoạn nhiện nay.
Xuất phát ừt thực tế trên học viên thực hiện nghiên ứcu đề tài, lu ận văn
“ Đánh giá ựthc trạng quản lý và đề xuất một số giải pháp tích hợp các cơ sở dữ
liệu đất đai về tài nguyên và môi tr ường của tỉnh An Giang” nh ằm mục tiêu thực
hiện nội dung nghiên ứcu chính là th ử nghiệm xây tích h ợp nhóm thông tin c ơ bản
là h ệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình, cơ sở dữ liệu đất đai và các dữ liệuchuyênđề khác ạti tỉnh An Giang với các công cụ phần mềm kèm theo để phục vụtrực tiếp cho công tác quản lý Nhà n ước về đất đai và tài nguyên môi tr ường ở cấptỉnh
2 Mục tiêu nghiênứ uc
vùng ĐBSCL; hệ thống bản đồ địa chính; hệ thống bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và b ản đồ quy hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi tr ường
hợp hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường ở cấp tỉnh
3 Nội dung nghiên ứcu
hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và các cơ sở dữ liệu chuyênđề
khácđối với công tác quản lý Nhà n ước
- Thu thập, tài li ệu số liệu về hiện trạng cơ sở dữ liệu địa hình, cơ sở dữ liệuđất đai và tài nguyên môi tr ường trênđịa tỉnh An Giang
- Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý, khai thác sử dụng và nhu c ầu tíchhợp hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có c ủa hệ thống quản lý đất đai tại Việt Nam nóichung và t ỉnh An Giang nói riêng
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp về tích hợp tích hợp hệ thống bản đồ địa hình nền(Từ cơ sở dữ liệu địa hình thủy văn cơ bản ĐBSCL) và các cơ sở dữ liệu chuyênđề
như đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước, môi tr ường
4 Phạm vi nghiên ứcu
gồm hệ thống bản đồ địa hình nền (Từ cơ sở dữ liệu địa hình thủy văn cơ bản
ĐBSCL) và các cơ sở dữ liệu chuyênđề như đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước, môi tr ường Ứng dụng một hệ thống công c ụ gồm các phân hệ phần mềm khác nhau
để hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường cấp tỉnh
5 Phương pháp nghiênứ uc
án tích hợp cơ sở dữ liệu để quản lý, v ận hành và khai thác có hi ệu quả
hình xây d ựng, quản lý, s ử dụng cơ sở dữ liệu hiện có c ủa địa bàn nghiên cứu phục vụcho mục đích đánh giá ựthc tế sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước
phân tích các dữ liệu về hiện trạng cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, trình độ cán bộquản lý, v ận hành, s ử dụng dữ liệu để phát hiệu điểm mạnh và điểm yếu trong khaithác ơc sở dữ liệu
cơ sở dữ liệu để đánh giá nhuầuc cần tích hợp với mục tiêu khai thácơcsở dữ liệu của từnglĩnh vực đề xuất các giải pháp phù hợp
sở dữ liệu đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyênđề khác
môn, kinh nghi ệm thực tế của cán bộ quản lý t ại địa phương và các nhà nghiên ứcu
để đề xuất các giải pháp phù hợp
Trang 156 Bố cục đề tài, lu ận văn
Ngoài ph ần mở đầu và k ết luận đề tài, lu ận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và tri ển khai ứng dụng
Chương 2: Đặc điểm và th ực trạng quản lý đất đai, tài nguyên và môi tr ường khu vực nghiên ứcu
Chương 3: Đề xuất giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường và ứng dụng phần mềm
Trang 16Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ TRI ỂN
KHAI ỨNG DỤNG
Việc xây d ựng hệ thống cho phép tích hợp các thông tin không gian thuộc các lĩnh vực khác nhau nhưng có s ự liên quan, gắn bó m ật thiết là nhu c ầu cần thiết củacông tác quản lý và quy ho ạch phát triển tài nguyên và môi tr ường của vùng, lãnh thổ Xây d ựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi tr ường để phục vụ công tác quản lý và quy ho ạch phát triển tài nguyên và môi tr ường là m ột định hướng lớn trong công tác hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã được triển khai trong một số các dự án, chương trình lớn cấp quốc gia Tại các ỉtnh, Sở Tài nguyên và Môi tr ường là đơn vị chuyên môn giúp Ủy ban nhân đân t ỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà n ước về lĩnh vực tài nguyên môi trường
Để có th ể hỗ trợ tốt công tác quản lý nhà n ước về tài nguyên môi trường, Sở Tàinguyên và Môi trường các ỉtnh đã xây d ựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường vàcần thiết phải xây d ựng một hệ thống công c ụ phần mềm hỗ trợ công tác quản lý
Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường bao gồm hệ thống bản đồ địa hình nền và cácnhóm thông tin chuyên đề về đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước, môi tr ường, khítượng thủy văn v.v
1.1 Tổng quan về nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên và môi trường đối với công tác quản lý nhà n ước
liệu, dữ liệu rất lớn Mỗi thông tin, d ữ liệu đều luôn bi ến đổi trong quá trình quản lý
đòi h ỏi phải được theo dõi c ập nhật một cách có hệ thống Công vi ệc quản lý nhà nước yêu ầcu phải điều tra cơ bản, đo đạc xácđịnh số liệu, phân tích s ố liệu làm c ơ
sở để tham mưu chỉ đạo điều hành nhi ệm vụ ở các ngành, cácấcp
- Nhìn chung, lượng dữ liệu hiện có trong ngành là ch ưa nhiều, tài li ệuchính và khá đầy đủ chỉ đạt được trong lĩnh vực đất đai Các ĩlnh vực khác như môitrường, khoáng ảsn còn r ất hạn chế, các ốs liệu điều tra cơ bản ở các ngành nàyđang trong giai đoạn chuẩn bị
Trang 17- Dữ liệu có được về tài nguyên đất chủ yếu là h ệ thống hồ sơ địa chính khu vực đất phi nông nghi ệp Đây là h ệ thống hồ sơ được xây d ựng theo phương pháp số, phù hợp với tính chất của việc ứng dụng công ngh ệ thông tin N ội dung hồ sơ
phù hợp với thực trạng và yêu cầu quản lý H ạn chế lớn nhất của hệ thống này là h
ồ sơ địa chính được xác ậlp rời rạc từ nhiều chương trình mang tính giải quyết tìnhthế, nhiều thông tin bi ến động thiếu cập nhật, chồng chéo và chưa đồng bộ
- Dữ liệu hồ sơ địa chính khu vực đất nông nghi ệp dù đã được xác ậlp từnhiều năm trước nhưng tiêu chí quản lý không phù h ợp với tinh thần của Luật Đấtđai, thông tin bi ến động lớn nên không thể đưa vào s ử dụng được
nhiều quy trình quy phạm nên thiếu sự đồng nhất về nội dung, cơ sở toán học nên ẽs rấtkhó kh ăn trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu này
- Cơ sở dữ liệu nền chưa đạt tiêu chí về kỹ thuật và n ội dung, tồn tại rất nhiều dữliệu dạng giấy, dạng file số rời rạc được được xác ậlp bằng các tiêu chíỹkthuật khác nhaunênẽ slà c ản trở lớn cho việc chuẩn hóa để đưa vào s ử dụng sau này
phải tiếp tục đầu tư thực hiện một cáchđồng bộ Tất cả những vấn đề mang tính chất thiết
kế khung và chu ẩn hóa các dữ liệu hiện tại đang quản lý và s ử dụng cần tập trung giảiquyết
1.2 Một số yêu ầcu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi trường
1.2.1 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi phục và trang thi ết
bị đi kèm
Môi tr ường đầu tư đápứng yêu ầcu cho việc vận hành h ệ thống quản lý c ơ sở dữ
liệu Tuy nhiên về lâu dài, h ệ thống máy chủ của cấp tỉnh cần được nâng c ấp thêm
để đápứng được nhu cầu lưu trữ, cập nhật dữ liệu của ngành
phòng Đăng ký quy ền sử dụng đất đủ đảm bảo vận hành các chương trình Hầu hết
Trang 18các huyện đều đã xây d ựng mạng cục bộ và k ết nối Internet băng thông r ộng ADSL, việc vận hành h ệ thống trao đổi thông tin gi ữa các ấcp sẽ có nhi ều thuận lợi.
1.2.2 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và xây d ựng
các phần mềm ứng dụng chuyên ngành
Để đápứng yêu ầcu cấp bách cho công việc, cũng như giải quyết tạm thời nhữngthay đổi quy định về chuyên môn của Bộ Tài nguyên và môi tr ường, Sở Tài nguyên vàMôi trường các ỉtnh đã cho thi ết kế và tri ển khai một số phần mềm ứng dụng tại vănphòng S ở và h ệ thống phòng Tài nguyên Môi tr ường cấp huyện Nhiều chương trìnhphát huy hiệu quả, giải quyết được cấp bách yêuầuc công vi ệc trước mắt như: In giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu giấy mới, quản lý theo kiểu mỗi thửa mỗigiấy, in cả tên vợ chồng; đo vẽ bản trích đo địa chính, quản lý công vi ệc tiếp nhận trảkết quả, quản lý v ăn thư hành chính, qu ản lý danh m ục tài liệu Tuy nhiên, cácchương trình này ch ỉ mang tính chất tạm thời, không phù h ợp
với yêu ầcu quản lý m ới, chia sẻ thông tin trên mạng, thông tin ph ải được cập nhậtbởi nhiều cổng với chức trách ục thể được pháp luật quy định
phần mềm ứng dụng của ngành đang được khai thác một cách ờri rạc, chủ yếu sử
dụng cục bộ Chưa có s ự phối hợp giữa các phần mềm trong quy trình thụ lý các hồ
sơ Các bộ phận thụ lý h ồ sơ sử dụng phần mềm mang tính tự phát Có nhiều khókhăn trong việc trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm
- Việc xây d ựng hệ thống thông tin s ẽ thống nhất việc sử dụng các phầnmềm ứng dụng, xây d ựng một mô hình nh ằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứngdụng hiện có m ột cách hiệu quả hơn Điều này s ẽ giúp cho người sử dụng khai tháchiệu quả hơn nữa các phần mềm trong hệ thống và hình thành các khuôn m ẫu để có
th ể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp
1.2.3 Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và v ấn đề nhân l ực
Nhìn chung trong toàn ngành tài nguyên và môi tr ường đội ngũ nhân l ực vẫncòn y ếu và thi ếu Lạc hậu so với trình độ phát triển chung của công ngh ệ thông tin
Trang 19Ở cấp tỉnh lực lượng tương đối đồng đều có kh ả năng tiếp cận một số vấn đề mới Tuy nhiênở cấp huyện lực lượng này còn r ất hạn chế.
Phải chú trọng nâng c ấp về công ngh ệ thông tin cho nh ững cán bộ khá giỏi
về chuyên môn và tạo điều kiện cho cán bộ giỏi tin học tiếp cận chuyên môn ở
những vị trí hợp lý trong t ổng thể hệ thống thông tin tài nguyên và môi tr ường ở cáccấp
1.3 Một số vấn đề liên quanđến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi tr ường
Tại các nước tiên tiến đã có nh ững nghiên ứcu và tri ển khai cụ thể về nhữnggiải pháp tích hợp các hệ thống thông tin GIS n ền và chuyên đề phục vụ quản lýchung, điển hình là mô hình c ơ sở hạ tầng dữ liệu không gian qu ốc gia (NationalSpatial Data Infrastructure - NSDI) như Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc, Malaysia, TháiLan Các mô hình được xây d ựng ở cấp quốc gia, phủ trùm trên toàn bộ lãnh th ổ củamột nước Tuy nhiên những mô hình đã nghiên cứu, triển khai ở nước ngoài ch ỉ có tínhchất tham khảo, định hướng cho đề tài, lu ận văn chứ không th ể áp dụng trực tiếp vàotrong th ực tế được do sự chênh ệlch về trình độ khoa học công ngh ệ, tích đặc thù củacông tác quản lý tài nguyên môi tr ường ở nước ta trong lĩnh vực quản lý đất đai, cũngnhư tính phức tạp của các nhóm thông tin cần tích hợp
Vấn đề xây d ựng hệ thống tích hợp cơ sở dữ liệu thông tin địa lý n ền với cơ
sở dữ liệu đất đai đã được nghiên ứcu trong một số đề tài và d ự án trước đây, sauđây là m ột số các dự án,đề tài có liên quan
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà n ước “ Xây d ựng mô hình c ơ sở dữ
liệu đất đai cấp tỉnh” do TS Lê Minh chủ nhiệm đề tài, th ực hiện từ năm 2001 đến
2005 Sản phẩm của đề tài là ph ần mềm ViLIS vẫn tiếp tục được nâng c ấp và s ửdụng
Ngoài ra, h ệ thống thông tin đất đai đã được nghiên ứcu và tri ển khai trong BộTài nguyên và Môi tr ường từ nhiều năm nay Nhiều tỉnh trên ảc nước, trong đó có cáctỉnh vùng ĐBSCL đã và ti ến hành xây d ựng các ơc sở dữ liệu đất đai để phục
Trang 20vụ công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã h ội Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có nh ững quy định về hồ sơ địa chính số và c ơ sở dữ liệu địa chính như:
phủ về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp ấcp báchđể chấn chỉnh việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài s ản khác gắn liền với
đất và xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai
tr ường về việc quy định Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây d ựng cơ
sở dữ liệu Tài nguyên và Môi tr ường
- Thông t ư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi tr ường về việc quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây d ựng cơ sở dữ liệu địa chính
Để việc xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất chung trên ảc nước Bộ Tàinguyên và Môi trường đang rất quan tâm, ch ỉ đạo các ỉtnh thường xuyên.Địnhhướng đến năm 2020 cơ bản hoàn thành công tác xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đaitrên toàn quốc
1.4 Đánh giá ựthc trạng công tác quản lý Nhà n ước và định hướng nghiên ứcu
đề tài, lu ận văn
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý Nhà n ước trong lĩnh vực xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường
tắc và đúng quy định về trình tự thủ tục hành chính Tuy nhiên, giữa bộ phận thực hiện,
bộ phận thẩm định, bộ phận tiếp nhận sử dụng tư liệu, tài li ệu trong tác nghiệp chuyênmôn chưa có tính th ống nhất cao nên vẫn còn t ồn tại những sai sót và kéo dài thêm thờigian thực hiện ở từng khâu c ủa công vi ệc
của các phòng chuyên môn về số liệu, dữ liệu chưa thống nhất giữa các phòng, dữ liệu chưa được cập nhật thường xuyên
Trang 21(3) Các ốs liệu thu thập được trong quá trình quản lý, tác nghiệp được các phòng t ự lưu trữ riêng và có thể do mỗi cán công chức tự lưu trữ riêng Việc quản lý thôngtin không có h ệ thống và khó tìm ki ếm khi cần thiết Thông tin không có lý lịch, thiếu nguồn gốc và độ tin cậy không cao.
môn trao đổi và cung c ấp cho nhau, không được thẩm định và ch ịu trách nhiệm
các phòng thuộc Sở và các phòng Tài nguyên và môi tr ường cấp huyện
(6) Không th ể nhìn tổng thể vấn đề do số liệu, dữ liệu không đầy đủ, không được theo dõi c ập nhật, đánh giá
tính chất pháp lý, chưa thiết lập hệ thống để chia sẻ, cập nhật thông tin và cung c ấp trở lạicho hoạt động quản lý
1.4.2 Định hướng nghiên ứcu của đề tài, lu ận văn
Đề tài l ựa chọn khu vực nghiên ứcu là các tỉnh vùng đồng bằng sông C ửuLong (ĐBSCL) bởi vì đây là m ột khu vực có đầy đủ cácđiều kiện để đề tài, lu ậnvăn có thể triển khai nghiên cứu một cáchđồng bộ, hoàn ch ỉnh
Về thông tin đất đai: Nội dung của thông tin đất đai được giới hạn trong đề tài , luận văn bao gồm các nhóm thông tin về bản đồ và h ồ sơ địa chính, bản đồ sử dụng đất và b ản đồ quy hoạch cấp xã - ph ường Còn các nhóm thông tin v ề đất đai khác như thổ nhưỡng, phân lo ại đất v.v sẽ không đưa vào nghiên cứu trong đề tài V ấn
đề này xu ất phát ừt thực tế khả năng xây d ựng thông tin đất đai hiện nay ở cácđịa phương, mức độ ưu tiên ủca các ớlp thông tin c ũng như sự giới hạn về qui mô và phạm vi nghiên ứcu của đề tài Nhìn chung, các tỉnh vùng ĐBSCL là các tỉnh đã bước đầu hình thành các cơ sở dữ liệu đất đai
Hệ thống bản đồ địa hình nền: Khu vực ĐBSCL là m ột trong những khu vực
có h ệ thống bản đồ nền địa hình mới nhất và t ốt nhất hiện nay thông qua D ự án
“ Xây d ựng hệ thống thông tin địa hình - thủy văn cơ bản phục vụ phòng ch ống lũ lụt
và phát triển kinh tế xã h ội vùng ĐBSCL” Bên cạnh các ớlp thông tin địa hình ở tỷ
Trang 22lệ 1/5.000, dự án còn xây dựng Mô hình s ố độ cao (DEM) với độ chính xác cao, hệ
Một số nội dung quan trọng mà đề tài, lu ận văn đặt ra nghiên ứcu bao gồm:
mức độ chi tiết và chính xác cao, có dung lượng dữ liệu rất lớn Cơ sở dữ liệu ĐH-TVCBvùng ĐBSCL gồm các ớlp thông tin địa hình ở tỷ lệ 1/5.000, mô hình s ố độ
cao với độ chính xác 0,1 - 0,4 m, các thông tin ềv mặt cắt sông, khí t ượng thủy văn)thống nhất trên một phạm vi rộng lớn, toàn b ộ vùng ĐBSCL Lớp thông tin c ơ bảncủa cơ sở dữ liệu đất đai là h ệ thống bản đồ địa chính cho phép thể hiện về mặtkhông gian đến từng thửa đất Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất và b ản đồquy hoạch sử dụng đất cần tích hợp ở mức chi tiết cấp xã - ph ường
nguyên và môi trường ở cấp tỉnh
công ngh ệ để tích hợp hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS)
(GIS) trong lĩnh vực quản lý đất đai
khác ủca Bộ Tài nguyên và Môi tr ường có nh ững nội dung liên quanđến xây d ựng
Trang 23các hệ thống tích hợp giữa cơ sở dữ liệu nền địa hình và c ơ sở dữ liệu đất đai để đitới hoàn thi ện hệ thống và tri ển khai, vận hành trong th ực tế phục vụ công tácquản lý Nhà n ước về đất đai, tài nguyên và môi tr ường.
Trang 24Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM VÀ TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN C
ỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã h ội khu vực nghiên ứcu
2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1 Vị trí địa lý t ỉnh An Giang
An Giang là t ỉnh ở miền Tây Nam B ộ, thuộc đồng bằng sông C ửu Long, một phần nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên; có biênớgiViệt Nam - Campuchia
An Giang có di ện tích tự nhiên 3.424 km2, phía Bắc Tây B ắc giáp Campuchia dài
104km (theo “ Hiệp ước hoạch định biên giới VN-CPC ký ngày 27/12/1985” ), phía
Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang 69,789km, phía Nam giápỉnht Cần Thơ 44,734km, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp 107,628km Gồm 420 tuyến địa giới hành chính cấp
xã dài 1.694,463km, trong đó 259 tuy ến xã trong n ội huyện dài 1.159,079km, 21 tuyến huyện dài 313,233km và 3 tuy ến tỉnh dài 222,151km, được xácđịnh bằng
Trang 25461 mốc địa giới hành chính các cấp gồm 39 mốc cấp tỉnh, 89 mốc cấp huyện và
Điểm cực Bắc trên vĩ độ 10°57 (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên
vĩ độ 10°12 (xã Tho ại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh độ 104°46 (xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn), c ực Đông trên kinh độ 105°35 (xã Bình Ph ước Xuân, huyện Chợ Mới) Chiều dài nh ất theo hướng Bắc Nam 86km và Đông Tây 87,2km
Ủy ban Dân t ộc Miền Núi của Chính phủ đã công nh ận 21 xã vùng núi thuộc
xã (huy ện Tri Tôn 1 xã, và huy ện An Phú 5 xã) An Giang có 17 xã biên giới thuộc
thắng cảnh nổi tiếng
2.1.2 Đặc điểm địa hình
An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn
có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên Dođó, địa hình An Giang có 2 d ạng chính là đồng bằng và đồi núi
2.1.3 Đặc điểm địa chất và ki ến tạo
An Giang là 1 trong 2 t ỉnh ĐBSCL có đồi núi, hầu hết đều tập trung ở phíaTây B ắc của tỉnh, thuộc 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn Đây là c ụm núi cuối cùngcủa dãy Tr ường Sơn, nênđặc điểm địa chất cũng có nh ững nét ươtng đồng vớivùng Nam Trường Sơn, bao gồm các thành tạo trầm tích và magma
2.1.4 Điều kiện khí hậu thủy văn
An Giang chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông B ắc Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa Gió mùa Đông B ắc thổi vào An Giang xu ất phát ừt biển nhiệt đới phía Trung Quốc, nên có nhiệt độ cao hơnvùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không t ạo ra rét, mà chỉ hanh khô, cóphần nắng nóng
2.1.5 Đất đai
An Giang là m ột tỉnh đầu nguồn sông C ửu Long có di ện tích đất canh tác ớln nhất trong vùng ĐBSCL Tổng diện tích đất nông nghi ệp là 246.821 ha, trong đó
Trang 26đất trồng lúa chiếm hơn 82% Đất An Giang hình thành qua quá trình tranh chấpgiữa biển và sông ngòi, nên r ất đa dạng Mỗi một vùng trầm tích trong môi tr ườngkhác nhau ẽs tạo nên một nhóm đất khác nhau tuỳ theo những thay đổi về chất đất,địa hình, hệ sinh thái và tập quán canh tác Tuy nhiên cóểthphân chia đất đai ở AnGiang thành 3 nhóm chính: nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất đồi núi.
2.1.6 Đặc điểm phân b ố dân c ư và lao động
An Giang có m ật độ dân s ố tương đối cao, theo thống kê dân số của tỉnhnăm 2011 là 2.049.039 ng ười gồm 4 dân t ộc chủ yếu: người kinh chiếm 94,21%,người khơme chiếm 4,31%, người Hoa chiếm 0,86%, người chăm 0,61% với tỷ lệtăng dân s ố tự nhiên
Dân s ố phân b ố không đồng đều, tập trung với mật độ cao ở các trung tâm như thành ph ố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị trấn Tân Châu Nhìn chung dân c
ư tập trung dọc các bờ sông, các tuyến kênh và cácđường trục giao thông chính T ỷ
lệ dân s ố thành th ị chiếm khoảng 19%, còn l ại là dân c ư nông thôn Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, lao động kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp chỉ đạt 3,84%
2.2 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu tài nguyên và môi tr ường
2.2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu nền
Hiện nay tỉnh An Giang đã có
mảnh Bản đồ địa hình được dùng để
b ản đồ địa hình số ở tỷ lệ 1/5.000 gồm 353 xây d ựng cơ sở dữ liệu nền
2.2.2 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đo đạc
* Lưới tọa độ địa chính cơ sở:
Được Tổng cục Địa chính xây d ựng trong các năm 2001 và 2002 theo h ệtọa độ VN-2000 trên phạm vi toàn t ỉnh Với tổng số 124 điểm, được phân b ố tươngđối đều cho các huyện Hiện nay 100% số điểm vẫn đảm bảo đủ độ chính xác choviệc xây d ựng lưới cấp thấp
* Lưới tọa độ địa chính cấp I, II hệ tọa độ HN-72:
Được xây d ựng trong các năm 1993 - 1994 trênđịa bàn thành ph ố LongXuyên, thị xã Châu Đốc, huyện Tân Châu, huy ện An Phú, huyện Thoại Sơn mạnglưới này l ập chủ yếu phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa chính khu vực khu dân c ư Với
Trang 27tổng số 1367 điểm: Cấp I có 420 điểm, cấp II có 947 điểm Qua khảo sát thực địa
thành ph ố Long Xuyên còn tồn tại khoảng 90%, các huyện thị còn t ồn tại khoảng
35% - 40%
* Lưới tọa độ địa chính cấp I, II tọa độ độc lập giả định:
Được xây d ựng trong các năm 1999 - 2003 lập riêng cho ừtng xã ph ục vụ
trực tiếp cho việc đo vẽ bản đồ khu vực đất ở các xã thuộc huyện Châu Thành, Ch ợ
Mới, Phú Tân, Châu Phú, Tri Tôn, T ịnh Biên Bao gồm 3202 điểm Các mốc mới
được xây d ựng còn t ồn tại và ổn định tại thực địa khoảng 65% - 75%
Hiện trạng dữ liệu đo đạc được thể hiện ở bảng 2.1, như sau:
Bảng 2.1 Tổng hợp hiện trạng dữ liệu đo đạc
Số lượng điểm địa STT Tên huyện thị
Trang 2816
Trang 292.2.3 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đất đai
* Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính An Giang được thành l ập theo từng khu vực tương ứng với mục đích sử dụng chung và t ỷ lệ bản đồ Bản đồ địa chính được thành l ập riêng cho từng khu vực đất nông nghi ệp và đất phi nông nghi ệp
Tổng hợp số lượng bản đồ trong lĩnh vực đất đai không tính quy ho ạch chi
tiết được thể hiện trong bảng 2.2, như sau:
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng bản đồ trong lĩnh vực đất đai
(không tính quy ho ạch chi tiết)
Đơn vị tính: tờ bản đồ
BĐ quy hoạch sử nông nghi ệp thôn, đô th ị
Trang 3017
Trang 31Khu vực đất nông nghi ệp, bản đồ địa chính được thành l ập từ năm 1990
-1996 Tỷ lệ 1/5000 và 1/6000, không g ắn tọa độ Phương pháp thành lập chủ yếu làđiều vẽ ảnh hàng không và ch ỉnh lý nhi ều lần Hệ thống bản đồ này là c ơ sở đểđăng ký c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hiện nay hệ thống bản đồ này đã
bi ến động lớn và đã được Ủy ban nhân dân t ỉnh đầu tư xây d ựng lại kết hợp vớiđăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1998, tỷ lệ 1/500-1/1000-1/2000 Phương pháp thành lập chủ yếu là đo mặt đất Bản
đồ địa chính trênđịa bàn các huyện: Tân Châu, An phú, Tho ại Sơn, Long xuyên, Châu đốc đều được gắn tọa độ quốc gia HN-72 và sau này là h ệ VN-2000 Các huyện còn l ại gán ọta độ gần với HN-72 phù hợp với hệ thống bản đồ địa hình 1/5000 Tất cả hệ thống bản đồ đều được làm b ằng phương pháp ốs
* Hồ sơ địa chính
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ địa chính bao gồm hồ sơ giấy và c ơ
sở dữ liệu số Dữ liệu số được quản lý trên cơ sở phần mềm ngôn ng ữ lập trình foxpro fordos, chạy trên máyđơn Hồ sơ địa chính quản lý đơn lẻ không được tích hợp bản đồ địa chính, việc cập nhật biến động trên hồ sơ này khá tốt
quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ địa chính bao gồm tài li ệu giấy và c
ơ sở dữ liệu số Dữ liệu số được quản lý r ời rạc do không có ph ần mềm quản lý Các chươngtrình chuyển giao từ Bộ Tài nguyên và môi tr ường chỉ mang tính cấp thời giải quyết việc ingiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đặc biệt tại thời
điểm hiệu lực của Luật Đất đai 2003 toàn b ộ kết cấu kỹ thuật về thửa đất, loại đất,giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều thay đổi, phá vỡ tất cả những phần mềmđang quản lý Đây c ũng chính là nguyên nhân làm cho h ệ thống hồ sơ địa chínhhiện nay thiếu đồng bộ và m ức độ cập nhật biến động ít
Khối lượng hiện trạng hồ sơ địa chính và các dữ liệu có liên quan được thểhiện tại bảng 2.3, như sau:
Trang 32Bảng 2.3 Tổng hợp hồ sơ địa chính và d ữ liệu liên quan
(Nguồn: Do Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang cung cấp)
Bảng 2.4 Tổng hợp danh mục tài li ệu và c ấp lưu trữ
Hồ sơ giao, thuê, chuyển mục đích, chuyển
Trang 33đình, cá nhân
(Nguồn: Do Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang cung cấp)
19
Trang 34Mặc dù dữ liệu được cập nhật theo sự biến động của thực tế, tuy nhiên ựs cậpnhật này ch ưa được đồng bộ giữa bản đồ địa chính và h ồ sơ địa chính Hơn nữa,bản đồ và h ồ sơ địa chính chưa được quản lý th ống nhất giữa các cấp Khả năngkhai thác hồ sơ tư liệu:
trường
- Chuyển toàn b ộ dữ liệu sau chuẩn hóa và đồng bộ vào c ơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý đất đai
* Tài li ệu, dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất
Toàn t ỉnh đã xây d ựng cơ bản quy hoạch sử dụng đất cấp xã th ời kỳ
2001-2010 Sản phẩm quy hoạch sử dụng đất bao gồm dạng giấy và d ạng số Cơ sở dữliệu này hi ện được lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất và thông tin tài nguyên môitrường Việc khai thác ửs dụng còn h ạn chế ở các ấcp các ngành do việc quán lý thụđộng, thiếu phương tiện và n ền tảng thông tin để chia sẻ
2.2.4 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về môi tr ường
Các loại hồ sơ tư liệu tại phòng Môi tr
dung quan trắc gồm:
ường đang quản lý g ồm:
li ệu báo cáoạdng file văn bản, các nội
dân c ư và 11 điểm khu công nghi ệp theo 2 mùa
Sông Ti ền tại 7 điểm, Sông H ậu tại 7 điểm và kênh rạch nội đồng tại 38 điểm theo 2mùa; quan trắc các chỉ tiêu nước thải tại 10 điểm theo 2 mùa
ư, trong đó có 178 khu c ụm, tuyến dân c ư có đội thu gom rác thải Trênđịa bàn
Trang 35tỉnh có 11 bãi rác, 02 lò đốt chất thải y tế, có 3.638 c ơ sở sản xuất có nguy c ơ thải chất thải rắn nguy hại.
12.000 ha tập trung phần lớn ở vùng đồi núi và có trên 14 vùng đất ngập nước
Giang chủ yếu là s ạt lở bờ sông
465 hồ sơ, 2005 có 587 h ồ sơ, 2006 có 342 h ồ sơ, năm 2007 có 406 h ồ sơ
Tài li ệu phục vụ công tác quản lý môi tr ường được lưu ở dạng hồ sơ giấy.Một số hồ sơ được lưu trên máy tínhạdng bảng excel, chủ yếu phục vụ các yêuầucbáo cáo Phòng môi trường cũng có s ử dụng bản đồ để thể hiện vị trí cácđiểm quantrắc Việc lưu trữ dữ liệu còn r ời rạc không có ph ần mềm quản lý th ống nhất
Các ốs liệu điều tra cơ bản chưa được thu thập, hiện nay Sở Tài nguyên và Môi tr ường đang lập dự ánđầu tư để thực hiện việc điều tra cơ bản về các chỉ tiêu môi tr ường
2.2.5 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên khoángảsn
Tài li ệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên khoáng ảsn chủ yếu lưu ở dạng
hồ sơ giấy Một số ít hồ sơ được lưu trên máy tính nhưng chủ yếu phục vụ các yêu cầubáo cáo
nguyên và Môi tr ường, vì thế cần phải chuyển vẽ lại trên ơc sở dữ liệu nền Hiện có 11 t ờ
đồ cấp phép khai thác khoángảns đá và sétở dạng giấy 24 tờ bản đồ
cấp phép khai thác cát, trongđó có 3 t ờ đã ở dạng số định dạng MapInfo
cát Tất cả các hồ sơ khai thác khoảng sản chưa được gắn kết với bản đồ, do đó c ần phải sốhóa l ại hồ sơ khai thác khoángản,s định vị hồ sơ trên ơc sở dữ liệu nền
được tham chiếu theo bản đồ địa chính
Hệ thống tài li ệu, dữ liệu về công tác quản lý tài nguyên khoáng ảsn tại SởTài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang được thể hiện tại bảng 2.5, như sau:
Trang 36Bảng 2.5 Tổng hợp tài li ệu, dữ liệu về khoáng ảsn
ĐCCt 804
(Nguồn: Do Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang cung cấp)
2.2.6 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên nước
Các loại dữ liệu tài nguyên nước đang được quản lý:
Trang 3722
Trang 38Hiện nay dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước còn l ưu ở dạng hồ
sơ giấy, có m ột số hồ sơ được lưu trên máy tính nhưng chủ yếu phục vụ các yêu cầu báo cáo
- Dữ liệu bản đồ địa chất thủy văn không có kh ả năng tích hợp với cơ sở dữliệu Tài nguyên và Môi tr ường, vì thế cần phải chuyển vẽ lại trên cơ sở dữ liệu nền
số hóa l ại hồ sơ khai thác nước dưới đất, định vị hồ sơ trên ơc sở dữ liệu nền
được tham chiếu theo bản đồ địa chính
2.2.7 Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về quản lý và giám sát tai biến thiên nhiên
Nguồn dữ liệu quản lý và giám sát tai biến thiên nhiên trênđịa bàn t ỉnh AnGiang chưa được xây d ựng đầy đủ và hoàn ch ỉnh, chưa có b ản đồ hiện trạng và d
ự báo tai biến thiên nhiên
Hiện tại chỉ có m ột tờ bản đồ chỉ sơ đồ các vị trí sạt lở đường bờ sông v ới
42 điểm sạt lở Bản đồ được xây d ựng dạng số trên phần mềm MapInfo và không thống nhất với bản đồ địa hình nền, bàn đồ địa chính cơ sở do vậy không đápứng được nhu cầu dự báo, tính toán ứmc thiệt hại khi có s ự cố sạt lở bờ xảy ra
Thống nhất với các ơs đồ cácđiểm sạt lở là h ồ sơ quản lý 42 điểm sạt lở ở dạng giấy, một số số liệu quan trắc ở dạng bảng biểu thống kê excel
2.3 Cácứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi tr ường tại tỉnh An Giang
Để phục vụ cho công tác quản lý Nhà n ước về lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi tr ường Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang rất chú trọng đến việc đầu
tư các hệ thống phấn mềm chuyên ngành để phục vụ tác nghiệp hàng ngày c ủa cán
bộ chuyên môn Qua quá trình khảo sátđánh giáđa phần các phần mềm đều đang được vận hành t ốt và h ỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động chuyên môn hàng ngày của Sở Tuy nhiên, hệ thống phần mềm này được vận hành độc lập ở từng bộ phận trực thuộc Sở nên chưa khai thác hiệu quả đối với hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có của địa phương
Chi tiết các phần mềm ứng dụng đang vận hành t ại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang được thể hiện tại bảng 2.6, như sau:
Trang 39Bảng 2.6 Tổng hợp các phần mềm ứng dụng tại Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An
Giang
STT Tên phần mềm Nguồn gốc Mục đích sử dụng Hiệu quả
- Quản lý, ch ỉnh lý B Đ ĐC khu vực đất ở
Tự cài đặt - Biên ậtp bản đồ chuyênđề, bản đồ hành
chính, kết nối cơ sở dữ liệu
- Quản lý, ch ỉnh lý b ản đồ số đất nôngnghiệp
Nhà n ước
Trang 40-Quản lý h ồ sơ cấp GCNQSDĐ-Quản lý h ồ sơ lưu trữ
-Quản lý h ồ sơ đăng ký th ế chấp
Bình
thường-Quản lý đăng ký báo cáo, cam ếkt bảo vệ
môi tr ường-Quản lý v ăn thư
Môi tr ường
(Nguồn: Do Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh An Giang cung cấp)
24