1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp lưu xá tới hàm lượng kim loại nặng trong nước và trầm tích sông cầu

114 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của tỉnh Thái Nguyên và số liệu quan trắc hiện trạng môi trường từ năm 2005 đếnnăm 2010 cho thấy chất lượng nước mặt sông Cầu, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh TháiNguyên đã có những biểu hiện

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Lê Đức

Hà Nội - 2012

2

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 8

ĐẶT VẤN ĐỀ 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 Đại cương về các kim loại nặng 11

1.1.1 Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì 12

1.1.2 Cadimi và hậu quả của ô nhiễm của cadimi 13

1.1.3 Kẽm và hậu quả của ô nhiễm của kẽm 14

1.2 Tổng quan về ngành luyện thép Việt Nam 15

1.2.1 Quá trình hình thành 15

1.2.2 Quá trình phát triển 15

1.3 Điều kiện tự nhiên 17

1.3.1 Vị trí địa lý 17

1.3.2 Khí tượng thủy văn 18

1.3.3 Tình hình mưa lũ 19

1.4 Sơ lược về các đơn vị trong khu công nghiệp Lưu Xá 20

1.4.2 Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên 35

1.4.3 Công ty CP tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên 37

1.4.4 Công ty CP cơ khí gang thép 40

1.5 Sơ lược về hệ thống sông Cầu 42

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 45

2.2 Nội dung nghiên cứu 45

2.3 Phương pháp nghiên cứu 47

Trang 4

2.3.1 Phương pháp điều tra, thống kê, thu thập tài liệu 47

2.3.2 Phương pháp khảo sát đường đi của chất thải 47

2.3.3 Phương pháp tính toán thải lượng 47

2.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 47

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu 50

3.1.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt 50

3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước thải 58

3.1.3 Trầm tích sông Cầu 68

3 2 Ước tính thải lượng ô nhiễm kim loại 71

3.2.1 Nhà máy luyện gang 71

3.2.2 Nhà máy luyện thép Lưu Xá 75

3.2.3 Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên 76

3.2.4 Thải lượng ô nhiễm kim loại thải ra suối Cam Giá 76

3.3 Diễn biến chất lượng nước suối Cam Giá 77

3.4 Đề suất các giải pháp bảo vệ môi trường 78

3.4.1 Các giải pháp quản lý 78

3.4.2 Các giải pháp kỹ thuật 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 83

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 85

4

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

APHA (American Public Health Association): Hiệp hội sức khỏe cộng đồngMỹ

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BOD: Nhu cầu ôxi sinh hóa

COD: Nhu cầu ôxi hóa học

CP: Cổ phần

DDT (dichlorodiphenyltrichloroethane): Thuốc trừ sâu họ clo hữu cơ

IQ: Chỉ số thông minh

EPA: Cơ quan bảo vệ môi trường (Mỹ)

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

TISCO: Công ty CP gang thép Thái Nguyên

TSS: Tổng chất rắn lơ lửng

UBND: Ủy ban nhân dân

UEPA: Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ

VICASA: Công ty CP thép Biên Hòa

VIKIMCO: Công ty CP thép Thủ Đức

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Mực nước sông Cầu (m) ứng với tần suất lũ [28] 19

Bảng 1.2: Tài liệu quan sát mưa lũ của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên 19

Bảng 1.3: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy Cốc Hóa 22

Bảng 1.4: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa 23

Bảng 1.5: Thông tin về chất thải của nhà máy Cốc Hóa 23

Bảng 1.6: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện gang 25

Bảng 1.7: Sản phẩm của nhà máy luyện gang 25

Bảng 1.8: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện gang 25

Bảng 1.9: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện thép Lưu Xá 28

Bảng 1.10: Sản phẩm của nhà máy luyện thép Lưu Xá 28

Bảng 1.11: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện thép Lưu Xá 29

Bảng 1.12: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán Lưu Xá 31

Bảng 1.13: Sản phẩm của nhà máy cán thép Lưu Xá 31

Bảng 1.14: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Lưu Xá 32

Bảng 1.15: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán thép Thái Nguyên 33

Bảng 1.16: Sản phẩm của nhà máy cán thép Thái Nguyên 34

Bảng 1.17: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Thái Nguyên 34

Bảng 1.18: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP hợp kim sắt gang thép 36

Bảng 1.19: Thông tin về chất thải của công ty CP hợp kim sắt gang thép 36

Bảng 1.20: Thông tin về chất thải của công ty CP vật liệu chịu lửa 38

Bảng 1.21: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP cơ khí gang thép 41

Bảng 1.22: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP cơ khí gang thép 41

Bảng 2.1: Phương pháp phân tích 49

Bảng 3.1: Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu 51

Bảng 3.2: Chất lượng nước mặt (trung bình từ năm 2009-2012) 51

Bảng 3.3: Diễn biến chất lượng nước mặt theo mùa (mùa mưa và mùa khô) 52

Bảng 3.4: Diễn biến chất lượng nước suối Cam Giá(trước tiếp nhận nước thải) 54

Bảng 3.5: Diễn biến chất lượng nước suối Cam Giá (sau điểm tiếp nhận nước thải) 55

6

Trang 7

Bảng 3.6: Diến biến chất lượng nước sông Cầu (trước điểm hợp lưu suối Cam Giá) 55

Bảng 3.7: Diễn biến chất lượng nước sông Cầu (sau điểm hợp lưu suối Cam Giá) 56

Bảng 3.8: Chất lượng nước thải của các đơn vị trong khu công nghiệp 58

Bảng 3.9: Chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy luyện gang 62

Bảng 3.10: Diễn biến chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy luyện gang 63

Bảng 3.11: Diễn biến chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy luyện thép Lưu Xá 65 Bảng 3.12: Diễn biến chất lượng nước thải của Công ty CP hợp kim sắt gang thép 67

Bảng 3.13: Hàm lượng kim loại nặng Pb, Cd và Zn trong trầm tích sông Cầu 68

Bảng 3.14: Hàm lượng Pb, Cd và Zn trong trầm tích suối Cam Giá, sông Cầu 70

Bảng 3.15: Diễn biến kim loại nặng Pb, Cd và Zn trong trầm tích sông Cầu 70

Bảng 3.16: Định mức phát thải theo sản phẩm 72

Bảng 3.17: Số liệu định mức của nhà máy Luyện Gang 72

Bảng 3.19: Hàm lượng một số kim loại trong chất thải 74

Bảng 3.20: Tổng thải lượng các kim loại của nhà máy luyện gang 74

Bảng 3.21: Số liệu về lượng kim loại đầu vào và đầu ra 74

Bảng 3.22: Thải lượng kim loại Pb, Cd và Zn của nhà máy luyện thép Lưu Xá 76

Bảng 3.23: Thải lượng kim loại Pb, Cd và Zn của công ty CP hợp kim sắt gang thép 76 Bảng 3.24: Thải lượng kim loại Pb, Cd và Zn ra suối Cam Giá (trước năm 2010) 77

Bảng 3.25: Thải lượng kim loại Pb, Cd và Zn ra suối Cam Giá (kể từ năm 2010) 77

Bảng 3.26: Hàm lượng các kim loại Pb, Cd và Zn trong suối Cam Giá 78

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vị trí của khu vực nghiên cứu 17

Hình 2.1: Phạm vi khu vực nghiên cứu 46

Hình 3.1: Giá trị BOD trong nước mặt vào mùa mưa và mùa khô 53

Hình 3.2: Giá trị Pb trong nước mặt vào mùa mưa và mùa khô 54

Hình 3.3: Diễn biến BOD trong nước mặt theo các năm (so sánh cùng mùa khô) 57

Hình 3.4: Diễn biến Pb, Cd, Zn trong nước mặt suối Cam Giá 57

Hình 3.5: Diễn biến Pb, Cd, Zn trong nước mặt sông Cầu sau điểm 58

Hình 3.6: BOD, COD, TSS trong nước thải (giá trị trung bình 2009 - 2012) 61

Hình 3.7: Giá trị amoni và dầu mỡ trong nước thải (trung bình 2009 đến 2012) 61

Hình 3.8: Kim loại nặng trong nước thải (giá trị trung bình 2009 - 2012) 62

Hình 3.9: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang 64

Hình 3.9: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang theo mùa 64

Hình 3.10: Diễn biến hàm lượng kim loại nặng trong nước thải của nhà máy Luyện thép Lưu Xá (từ năm 2009-2012) 66

Hình 3.11: So sánh hàm lượng kim loại giữa mùa mưa và mùa khô 66

Hình 3.10: Diễn biến hàm lượng kim loại nặng trong nước thải của Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên (từ năm 2009-2012) 67

Hình 3.11: So sánh hàm lượng kim loại của công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên giữa mùa mưa và mùa khô (giá trị trung bình mùa mưa và mùa khô từ năm 2009-2012) 68

Hình 3.12: Hàm lượng kim loại Pb, Zn và Cd trên sông Cầu khu vực nghiên cứu 69

Hình 3.13: Diễn biến hàm lượng kim loại nặng trong trâm tích sông Cầu tại sau điểm hợp lưu suối Cam Giá 300m 71

Hình 3.14: Khảo sát đường đi của chất thải của Lò Cao [24] 71

8

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong một vài thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đấtnước, ngành công nghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ không ngừng cả về sốlượng các nhà máy cùng chủng loại các sản phẩm và chất lượng cũng ngày càngđược cải thiện Ngành công nghiệp phát triển đã đem lại cho nhân dân những hànghóa rẻ hơn mà chất lượng không thua kém so với hàng ngoại nhập Bên cạnh nhữngtác động tích cực do ngành công nghiệp mang lại thì cũng phải kể đến những tácđộng tiêu cực Một trong những mặt tiêu cực đó là các loại chất thải do các ngànhcông nghiệp thải ra ngày càng nhiều làm ảnh hưởng đến môi trường sống và sứckhoẻ của người dân Môi trường sống của người dân đang bị đe dọa bởi các chấtthải công nghiệp, trong đó vấn đề bức xúc nhất phải kể đến nguồn nước Hầu hếtcác hồ, ao sông, ngòi đi qua các nhà máy công nghiệp ở Việt Nam đều bị ô nhiễmđặc biệt là các con sông lớn, trong đó có sông Cầu Một trong những nguyên nhânlàm ô nhiễm nguồn nước sông, ao hồ là nước thải công nghiệp có chứa kim loạinặng như: thủy ngân, chì, kẽm, đồng, crôm, nikel [13] Do vậy, vấn đề ô nhiễm môitrường nước, đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng đã và đang được đặc biệt quan tâmnghiên cứu để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời sựgia tăng ô nhiễm này

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước tại sôngĐồng Nai, sông Cầu, sông Nhuệ và sông Đáy đã bị ô nhiễm Kết quả khảo sát chothấy, gần 70% trong số hơn một triệu m3 nước thải mỗi ngày từ các khu côngnghiệp được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý đã gây ô nhiễmmôi trường Trong khi đó, tỷ lệ các khu công nghiệp đi vào hoạt động có trạm xử lýnước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43% Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy và sôngCầu (đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên) nhiều chỉ tiêu chất lượng không đạtgiới hạn B1

Theo các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường từ năm 2005 đến năm 2009;báo cáo kết quả triển khai Đề án sông Cầu; báo cáo xây dựng hệ thống quan trắc

Trang 10

của tỉnh Thái Nguyên và số liệu quan trắc hiện trạng môi trường từ năm 2005 đếnnăm 2010 cho thấy chất lượng nước mặt sông Cầu, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh TháiNguyên đã có những biểu hiện ô nhiễm rõ rệt bởi các kim loại nặng do các nguồnnước thải từ khu công nghiệp Lưu Xá Đặc biệt, hàm lượng kim loại nặng tích luỹtrong trầm tích sau điểm tiếp nhận nước thải từ khu công nghiệp Lưu Xá cao gấphàng trăm lần so với trầm tích trước điểm tiếp nhận nước thải [16].

Để theo dõi diễn biến theo thời gian và không gian của các kim loại nặngtrong nước và sự tích luỹ trong trầm tích do nước thải của Khu công nghiệp, đồngthời đề xuất các phương án giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong hoạt động

sản xuất Khu công nghiệp, Học viên chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của nước

thải khu công nghiệp Lưu Xá tới hàm lượng kim loại nặng trong nước và trầm tích sông Cầu” Nhằm góp phần làm rõ tác động của các kim loại nặng từ nước thải

Khu công nghiêp Lưu Xá tới chất lượng nước trầm tích sông Cầu, hỗ trợ cho côngtác bảo vệ môi trường tại địa phương Mục tiêu cụ thể của đề tài là:

- Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng và hiện trạng môi trường nước mặt, trầm tích sông Cầu trước và sau điểm tiếp nhận nước thải khu công nghiệp Lưu Xá

- Đánh giá hiện trạng xả thải của khu công nghiệp và tính toán thải lượng củamột số kim loại (Pb, Zn, Cd) từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong khu công

nghiệp Lưu Xá

- Đánh giá mối liên hệ giữa hàm lượng kim loại trong nước và trầm tích sauđiểm tiếp nhận nước thải khu công nghiệp Lưu Xá với tình hình sản xuất của khu

công nghiệp trong những năm qua

- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuấtKhu công nghiệp

10

Trang 11

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Đại cương về các kim loại nặng

Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5 g/cm3 Chúng

có thể tồn tại trong khí quyển (dạng hơi), thuỷ quyển (các muối hoà tan), địa quyển(dạng rắn không tan, khoáng, quặng ) và sinh quyển (trong cơ thể con người, độngthực vật) Cũng như nhiều nguyên tố khác, các kim loại nặng có thể cần thiết chosinh vật cây trồng hoặc động vật, hoặc không cần thiết Những kim loại cần thiếtcho sinh vật nhưng chỉ có nghĩa "cần thiết" ở một hàm lượng nhất định nào đó, nếu

ít hơn hoặc nhiều hơn thì lại gây tác động ngược lại Những kim loại không cầnthiết, khi vào cơ thể sinh vật ngay cả ở dạng vết (rất ít) cũng có thể gây độc hại Vớiquá trình trao đổi chất, những kim loại này thường được xếp loại độc Ví dụ nhưniken, đối với thực vật thì niken không cần thiết và là chất độc, nhưng đối với độngvật, niken lại rất cần thiết ở hàm lượng thấp

Với những kim loại cần thiết đối với sinh vật cần lưu ý về hàm lượng củachúng trong sinh vật Nếu ít quá sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, nếunhiều quá sẽ gây độc Như vậy sẽ tồn tại một khoảng hàm lượng tối ưu của kim loại,

và chỉ có giá trị ở đúng sinh vật hay một cơ quan của sinh vật mà nó có tác dụng, ởgiá trị này sẽ có tác động tích cực lên sự phát triển hoặc sản phẩm của quá trình traođổi chất Kim loại nặng trong môi trường thường không bị phân huỷ sinh học màtích tụ trong sinh vật, tham gia chuyển hoá sinh học tạo thành các hợp chất độc hạihoặc ít độc hại hơn Chúng cũng có thể tích tụ trong hệ thống phi sinh học (khôngkhí, đất nước, trầm tích) và được chuyển hoá nhờ sự biến đổi của các yếu tố vật lý vàhoá học như nhiệt độ, áp suất dòng chảy, oxy, nước Nhiều hoạt động nhân tạocũng tham gia vào quá trình biến đổi các kim loại nặng và là nguyên nhân gây ảnhhưởng tới vòng tuần hoàn vật chất hoá địa, sinh học của nhiều loại.[12]

Trang 12

1.1.1 Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì

a/Ảnh hưởng của chì tới thực vật

Chì (Pb) là một nguyên tố không cần thiết cho cơ thể sinh vật, chì được câyhấp thụ và từ đó làm ô nhiễm chuỗi thực phẩm Khả năng metyl hoá sinh học cáchợp chất chì vô cơ thành chì metyl Pb(CH3)4 làm tăng khả năng lan truyền ô nhiễmchì trong chuỗi thức ăn Pb lại là kim loại nặng có khả năng tích luỹ cao nên khi sinhvật sản xuất hấp thụ chì, dù chỉ một lượng nhỏ, qua dây chuyền thực phẩm nó sẽđược khuếch đại và đến lúc nào đó sẽ trở thành chất gây độc cho sinh vật tiêu thụ,thậm chí ngay cả sinh vật sản xuất

b/Ảnh hưởng của chì tới sức khoẻ con người

Con người hấp thụ chì một cách gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn hoặc trựctiếp bằng nhiều con đường: hô hấp, tiếp xúc qua da hoặc tiêu hoá Một số dạngnhiễm độc chì được biết đến là: nhiễm độc mãn tính và nhiễm độc cấp tính

Sự thâm nhập chì qua nhau thai người xảy ra rất sớm từ tuần thứ 20 của thainhi và tiếp diễn sau đó Trẻ em có mức hấp thụ chì gấp 4 - 5 lần so với người lớn.Mặt khác, thời gian bán phân huỷ sinh học chì ở trẻ em cũng lâu hơn nhiều Chì tíchđọng ở xương Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫncảm với những ảnh hưởng nguy hại cho sức khoẻ do chì gây ra

Chì cũng kìm hãm chuyển hoá Canxi bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua kìm hãm sự chuyển hoá vitamin D Chì gây độc cả hệ thống thần kinh trungương lẫn thần kinh ngoại biên Nhiễm độc chì thường làm rối loạn trí óc, nhẹ thìnhức đầu; nặng thì co giật có thể dẫn đến động kinh, hôn mê và tử vong

Trong cơ thể, chì tác dụng lên hệ thống enzyme nhất là enzyme vận chuyểnhyđro Khi bị nhiễm độc, người bệnh có một số rối loạn cơ thể, chủ yếu là rối loạn

bộ phận tạo huyết (tuỷ xương) Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những taibiến như đau bụng, đường viền đen Burton ở lợi, đau khớp, viêm thận, cao huyết ápvĩnh viễn, liệt, tai biến não; nếu bị nặng có thể dẫn đến tử vong [27]

12

Trang 13

Uỷ ban chuyên viên FAO/WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA) đã thiết lậpgiá trị tạm thời cho lượng chì đưa vào cơ thể hàng tuần có thể chịu được đối với cơthể trẻ sơ sinh và thiếu nhi là 25  g/kg thể trọng (tương đương 3,5  g/kg thể trọng/ngày) [59].

1.1.2 Cadimi và hậu quả của ô nhiễm của

cadimi a/ Ảnh hưởng của cadimi đến cây trồng

Sự nhiễm độc Cd có thể xảy ra đối với thực vật trên những vùng đất bị ônhiễm Sự tích luỹ của nó trong thực vật là nguyên nhân gây gia tăng rủi ro ngộ độcthực phẩm và có thể gây ảnh hưởng trầm trọng trong một thời gian dài

Cd gây độc cho cây trồng, khi Cd thâm nhập vào cây, chúng sẽ tham gia vàocác phản ứng oxy hoá Biểu hiện của cây bị nhiễm độc Cd là mép lá có màu nâu; lá

bị úa vàng, xoăn; rễ có màu nâu, thân còi Tuỳ theo mức độ nhiễm độc mà cây cóbiểu hiện rõ hay không rõ Ngoài ra, Cd còn làm thay đổi tính thấm của màng tế bào,kìm hãm quá trình tổng hợp protêin, ức chế một số enzyme, tác động tới hô hấp vàquang hợp của thực vật,…[27]

b/Ảnh hưởng của Cd đến sức khoẻ con người

Cd được xếp vào hàng những kim loại độc nhất Cadimi có độc tính rất rõ đốivới động vật thuỷ sinh (tôm, cá), con người và thực vật Nguyên nhân chủ yếu củađộc tính là Cd đồng hình với Zn nên có khả năng thay thế Zn trong một số enzyme

gây nên rối loạn quá trình trao đổi chất [19].

Cadimi đi vào cơ thể con người chủ yếu qua đường ăn uống Do nước uốnghoặc đồ ăn bị nhiễm Cd Lượng Cd trong nước uống thường thấp không vượt quá1x10-6 g/l Cd vào cơ thể tích tụ chủ yếu ở thận, nó có thời gian bán phân huỷ sinhhọc dài từ 10 - 30 năm Nhiều nghiên cứu cho thấy, Cd là chất gây ung thư đường

hô hấp Khi bị nhiễm độc Cd tuỳ theo mức độ, có thể biểu hiện ở các mức độ khácnhau như ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt là gây tổn thương thận, ngoài

ra còn ảnh hưởng tới nội tiết máu, tim mạch… Cd trong khẩu phần ăn có thể gâynên bệnh căng thẳng thần kinh Khi ở nồng độ cao Cd gây ra thiếu máu, đau thận và

Trang 14

phá tuỷ xương Nhiễm độc Cd xảy ra ở Nhật Bản với bệnh “Itai Itai” gây giònxương.

Thường phần lớn Cd đi vào cơ thể người được đào thải ra ngoài qua thận,một lượng nhỏ Cd liên kết với protein của cơ thể thành metallothionien có ở thận,phần còn lại được giữ lại trong cơ thể và tích luỹ dần dần theo thời gian Khi Cdtrong cơ thể người tích luỹ đủ lớn sẽ thay thế chỗ Zn2+ trong các enzym quan trọng

và gây rối loạn tiêu hoá Căn cứ theo tính độc của nó với cơ thể, tổ chức Y tế thếgiới đề nghị lượng Cd có thể chấp nhận được vào cơ thể tối đa là từ 400x10-9g đến500x10-9g trong một tuần và 7x10-6g/kg thể trọng [27]

Ngộ độc Cd qua tích tụ từ nước có thể dẫn đến quái thai ở động vật Cho bò

và cừu ăn thức ăn có chứa 50 - 5000 mg Cd trong một năm liên tục sẽ gây ra những

dị dạng cho thai của chúng Nhưng đối với người, bị nhiễm độc Cd không thấy dị tậtbẩm sinh ở trẻ sơ sinh nhưng trọng lượng của chúng thấp và có vài trường hợp xuấthiện còi xương [45]

1.1.3 Kẽm và hậu quả của ô nhiễm của kẽm

Kẽm thường đi cùng với Cd Kẽm đóng vai trò là một chất cấu tạo và xúc táctrong nhiều enzim liên quan đến quá trình đồng hóa năng lượng, trong việc chuyểnđổi các chất Hiện tượng thiếu kẽm trong con người và động vật biểu hiện có triệutrứng biếng ăn, kém phát triển tổn thương về da và không phát triển giới tính Đốivới thực vật, triệu chứng thiếu kẽm là cây phát triển cằn cỗi, không cân đối giữathân cây và lá, thường được nhận biết bởi phiến lá nhỏ, có những chấm đỏ tím trên

lá Hàm lượng kẽm trong thực vật khác nhau thường khác nhau; tùy thuộc vào chứcnăng của yếu tố nhiệt độ, đất và còn phụ thuộc vào loại gen Mức độ xuất hiện kẽm

và sự phân loại của mô hình lá trưởng thành có thể đưa ra như sau:

Thiếu: lượng kẽm nhỏ hơn 10-20mg/kg,

Đủ: Giữa 25-150mg/kg,

Thừa >400mg/kg, sẽ gây độc [19]

14

Trang 15

1.2 Tổng quan về ngành luyện thép Việt Nam

1.2.1 Quá trình hình thành

Ngành thép Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ đầu những năm 1960 Khuliên hợp gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp ta xây dựng, cho ra mẻ gangđầu tiên vào năm 1963 Song do chiến tranh và khó khăn nhiều mặt, 15 năm sau,Khu Liên hợp Gang Thép Thái Nguyên mới có sản phẩm Thép cán Năm 1975, Nhàmáy luyện cán Thép Gia Sàng do Đức (trước đây) giúp đã đi vào sản xuất Côngsuất thiết kế lúc đó của cả khu lien hợp Gang Thép Thái Nguyên là 100 ngàntấn/năm Phía Nam: Các nhà máy do chế độ cũ xây dựng phục vụ kinh tế thời hậuchiến (VICASA, VIKIMCO…)

Năm 1976, Công ty luyện kim đen Miền Nam được thành lập trên cơ sở tiếpquản các nhà máy luyện, cán Thép mini của chế độ cũ để lại ở Tp HCM và Biên

Hòa, với tổng công suất khoảng 80.000 tấn thép/năm.

1.2.2 Quá trình phát triển

Giai đoạn từ 1976 đến 1989: Ngành thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh tế

đất nước lâm vào khủng hoảng, ngành thép không phát triển được và chỉ duy trìmức sản lượng từ40ngàn đến 85 ngàn tấn thép/năm.

mức trên 100 ngàn tấn/năm

Năm 1990, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập, thống nhất quản lýngành sản xuất Thép quốc doanh trong cả nước Đây là thời kỳ phát triển sôi động,nhiều dự án đầu tư chiều sâu và liên doanh với nước ngoài được thực hiện Cácngành cơ khí, xây dựng, quốc phòng và các thành phần kinh tế khác đua nhau làmthép mini Sản lượng thép cán năm 1995 đã tăng gấp 04 lần so với năm 1990, đạtmức 450.000 tấn/năm, bằng với mức Liên Xô cung cấp cho nước ta hàng năm trước

1990 Năm 1992 bắt đầu có liên doanh sản xuất thép sau khi nguồn cung cấp chủyếu từ các nước Đông Âu không còn nữa

Trang 16

Tháng 04 năm 1995, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập theo mô

hình Tổng Công ty Nhà nước (Tổng Công ty 91) trên cơ sở hợp nhất Tổng Công ty

Thép Việt Nam và Tổng Công ty Kim khí thuộc Bộ Thương mại

Thời kỳ 1996 - 2000: Ngành thép có mức độ tăng trưởng tốt, tiếp tục được

đầu tư mạnh (phát triển mạnh sang khu vực tư nhân): đã đưa vào hoạt động 13 liên

doanh, trong đó có 12 liên doanh cán thép và gia công, chế biến sau cán Sản lượng

thép cán của cả nước đã đạt 1,57 triệu tấn vào năm 2000, gấp 3 lần so với năm

- Xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng,

- Sản xuất máy móc, trang thiết bị

- Phục vụ ngành công nghiệp tiêu dùng : sản xuất tivi, tủ lạnh, máy giặt

16

Trang 17

1.3 Điều kiện tự nhiên

1.3.1 Vị trí địa lý

Khu vựcnghiên cứu

Hình 1.1: Vị trí của khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Thái Nguyên Tổng diện tích tự nhiên

177km2, phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía đông giáp thị xã

Trang 18

Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyệnPhú Bình [28].

1.3.2 Khí tƣợng thủy văn

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắcViệt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh giá, ít mưa, mùa hènóng ẩm mưa nhiều Khí hậu của thành phố Thái Nguyên chia làm 4 mùa: xuân, hạ,thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn

-Nhiệt độ không khí: + Trung bình năm: 23,10C

-Lượng mưa: Lượng mưa tại thành phố Thái Nguyên thống kê từ năm 1977đến 2010 là 2007 mm

- Độ ẩm trung bình không khí: 84%

- Tốc độ gió (trung bình năm): 1,5m/s

- Lượng nước bốc hơi trong không khí trung bình năm đo bằng ống Piche:

979 mm

Địa chất thủy văn:

Mực nước ngầm xuất hiện ở cos độ cao 23,00 đến 25,00m

+ Thành phố chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Cầu

* Đặc trưng sông Cầu

Sông Cầu bắt nguồn từ núi Văn Ôn, huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, chiều dàisông 289 km lưu vực 6030 km2, phần sông chảy qua địa phận Thái Nguyên là 110

km, diện tích lưu vực xấp xỉ 3489 km2 Độ dốc trung bình lớn i = 1,75 Lưu lượngtrung bình mùa lũ Q = 650 m3/s, lưu lượng trung bình mùa cạn Q = 6,5 m3/s

Sông Công bắt nguồn từ núi Ba Lad thuộc huyện Định Hóa, chiều dài khoảng96km, diện tích lưu vực xấp xỉ 951 km2 Độ dốc trung bình 1,03% Lưu lượng trungbình mùa lũ Q = 3,32 m3/s, lưu lượng trung bình mùa cạn Q = 0,32 m3/s

Thành phố Thái Nguyên nằm giữa 2 sông trên do đó ảnh hưởng rất nhiều đếnchế độ thủy văn của 2 sông, đặc biệt sông Cầu nơi thoát nước chủ yếu của thành

18

Trang 19

phố Trong đó thành phố Thái Nguyên có 1 số suối nhỏ nối với sông Cầu Hệ thống

đê bao chưa hoàn chỉnh, mùa mưa nước sông Cầu dâng cao gây lụt lội cho thànhphố

Đặc trưng tập trung lũ tại cầu Gia Bảy: thời gian lũ lên 92 giờ, xuống 79 giờ.Công suất trung bình 6,8 m/h, vận tốc dòng chảy lớn nhất 3,3m/s

Đặc trưng đỉnh lũ lớn nhất ngày 11/8/1968 theo thống kê từ 1961 đến 1978

1.3.3 Tình hình mƣa lũ

Lũ lớn trên sông Cầu gây ngập lụt khu trung tâm thành phố, lũ lụt thườngxảy ra vào tháng 6, 7, 8, 9 trong năm Lũ lớn trên sông Cầu thường kèm theo mưalớn chiếm tới 75-80%

Hàng năm có khoảng 198 ngày mưa Thời gian mưa từ tháng 4 đến tháng 10mỗi năm chiếm khoảng 80 – 85% tổng lượng mưa hàng năm

Bảng 1.2: Tài liệu quan sát mưa lũ của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên

Trang 20

19

Trang 21

Các cấp báo động và tình trạng ngập lụt ở Thái Nguyên:

Trận lũ lịch sử xảy ra từ 2-4h ngày 2/8/1959, mức nước cao nhất tại TháiNguyên là 28,28m, lưu lượng là 3.300 m3/s

1.4 Sơ lược về các đơn vị trong khu công nghiệp Lưu Xá

Năm 1959, Thái Nguyên vinh dự được Trung ương Đảng và Chính phủ chọn

là địa điểm để xây dựng khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên - một trongnhững công trình trọng điểm thực hiện Nghị quyết thứ XIV của BCH Trung ươngĐảng khoá II (tháng 1 năm 1958) Được sự giúp đỡ ban đầu của Chính phủ TrungQuốc, khu công nghiệp Lưu Xá được xây dựng phía Nam thành phố Thái Nguyênvới tổng diện tích là 160 ha, ngoài ra còn có một số mỏ nguyên liệu ở một số địaphương thuộc tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh khác như Cao Bằng, Tuyên Quang,Thanh Hoá, Hải Dương, Phú Thọ,… Đây là KCN luyện kim khép kín từ khâu khaithác quặng sắt - luyện gang - luyện thép và cán thép nên dây chuyền gồm nhiềuhạng mục công trình trong các nhà máy sản xuất: Nhà máy Cốc hoá, nhà máy luyệngang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy cán thép Lưu Xá… Sản lượng của KCNtheo thiết kế ban đầu là 100.000 tấn thép cán/năm Từ năm 1986 đến nay,

Trang 22

Công ty đã nhiều lần đầu tư, cải tạo mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất thiết bịtheo hướng hiện đại hoá công nghệ truyền thống (luyện thép lò điện siêu cao côngsuất, dàn cán tốc độ cao…) để đạt công suất giai đoạn I là 239.000 tấn phôithép/năm và 500.000-600.000 tấn thép cán/năm Qua nhiều thời kỳ phát triển vàthay đổi tên gọi, đến năm 1993 khu công nghiệp Lưu Xá có tên gọi chính thức làCông ty Gang Thép Thái Nguyên (TISCO) Năm 2003, công ty đầu tư thêm mộtnhà máy cán thép là nhà máy Cán thép Thái nguyên.

Do sự mất cân đối rất lớn giữa sản xuất phôi đúc liên tục và sản phẩm thépcán của công nghiệp gang thép Việt Nam, giữa nhu cầu các chủng loại sản phẩmthép với năng lực sản xuất Trước mắt, năng lực sản xuất thép cán của TISCO lớnhơn năng lực sản xuất phôi Việc cung cấp phôi đúc của Công ty CP gang thép TháiNguyên thiếu hụt rất lớn, phải bù đắp bằng nhập khẩu phôi từ nước ngoài để thoảmãn nhu cầu cán thép Đến cuối năm 2004, TISCO thiếu trên 0,50 triệu tấnphôi/năm; cả nước thiếu trên 2 triệu tấn/năm cân đối cho các nhà máy cán Để đápứng thoả mãn các nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân, Công ty Gang ThépThái Nguyên bắt đầu triển khai thực hiện dự án đầu tư giai đoạn II với công nghệ sửdụng Lò cao - Lò thổi - Đúc liên tục

Năm 2007, chuyển đổi mô hình công ty CP, một số đơn vị tách ra khỏi Công

ty gang thép Hiện tại, trong khu công nghiệp Lưu Xá 04 công ty gồm: Công ty CPgang thép Thái Nguyên, công ty CP cơ khí gang thép, công ty CP hợp kim sắt gangthép và công ty CP vật liệu chịu lửa Thái Nguyên

1.4.1 Công ty CP gang thép Thái Nguyên

Công ty CP gang thép Thái Nguyên có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: Nhàmáy Cốc Hóa, nhà máy luyện gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy can thépLưu Xá, nhà máy cán thép Thái Nguyên, xí nghiệp năng lượng, xí nghiệp đường sắt.Trong đó, hoạt động của xí nghiệp năng lượng và xí nghiệp đường sắt không phátsinh nước thải sản xuất Vì vậy, không đi sâu đánh giá hai đơn vị này Tình hình sảnxuất của các đơn vị trong Công ty CP gang thép như sau:

21

Trang 23

a/ Nhà máy Cốc Hóa

Nhà máy cốc hóa là đơn vị trực thuộc Công ty CP gang thép Thái Nguyên, códiện tích mặt bằng 192.499m2, sản phẩm chính của nhà máy là than cốc phục vụluyện kim, công xuất thiết kế 125.000 tấn/năm, thời gian hoạt động 24/24 giờ, sốcông nhân 658 người

Do công nghệ sản xuất lâu đời (năm 1963) nên nhà máy Cốc Hóa đã gây ônhiễm môi trường khu vực nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường suối Cam Giá (tiếpnhận nước thải của nhà máy) Nước thải phát sinh từ quá trình dập cốc chứa hàmlượng các chất ô nhiễm cao như: hợp chất hữu cơ, amoni, phenol, xianua và dầu mỡ

Vì những nguyên nhân đó, nhà máy Cốc Hóa bị liệt kê trong danh sách các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết đinh 64/2003/QĐ-TTg của Thủtướng chính phủ và đến nay vẫn chưa hoàn thành các công trình bảo vệ môi trườngtheo QĐ này Tuy nhiên, từ năm 2010 đến nay, nước thải dập cốc đã được tuầnhoàn, nước thải ra ngoài môi trường chủ yếu là nước làm mát thiết bị

- Nguồn nguyên, nhiên liệu và sử dụng nước

Bảng 1.3: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy Cốc Hóa

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [22]

Trang 24

22

Trang 25

- Các sản phẩm của công ty

Bảng 1.4: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [22]

Bảng 1.5: Thông tin về chất thải của nhà máy Cốc Hóa

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [22]

Hệ thống xử lý nước thải

+ Hệ thống bể xử lý khu vực dập cốc gồm 6 bể: Bể thu gom điều hòa, bể táchdầu mỡ huyền phù, bể Aerotank, bể lắng bậc hai kết hợp keo tụ, bể thu gom sau xử

lý để tuần hoàn và một bể chứa bùn thải

+ Hệ thống bể để thu gom nước mưa chảy tràn: gồm 04 bể với tổng dung tíchkhoảng 3000m3

Trang 26

thép không rỉ, có đường kính bằng 2.500mm, chiều cao 12.200mm, lưu lượng khíthải qua tháp 25.000-30.000m3/h/tháp) rồi sử dụng hệ thống bơm rửa khí công suất15KW, lưu lượng 190m3/h, chiều cao đẩy 20 mH2O để lọc rửa khí Khí sau lọc rửađược hút vào hệ thống tháp hấp thụ khí gồm 02 tháp Lượng khí hút vào hệ thống

Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ Xỉ than từ khu vực nhà ăn ca được thu gom thường xuyên và vận chuyểnđến bãi chôn lấp chất thải chung của công ty CP gang thép Thái Nguyên

+ Chất thải sinh hoạt được xí nghiệp hợp đồng với công ty cổ phần Công ty

CP và công trình đô thị Thái Nguyên thu gom và vận chuyển xử lý

+ Chất thải nguy hại được thu gom lưu giữ trong kho, có chứa trong thùng chuyên dụng, có gắn dấu hiệu cảnh báo trên các thùng và kho chứa

b/Nhà máy Luyện gang

Nhà máy luyện gang sản xuất các loại gang phục vụ cho sản xuất phôi thépcủa công ty CP gang thép Thái Nguyên, nhà máy được thành lập và bắt đầu hoạtđộng từ năm 1963, diện tích 48.000m2 Hiện nay, nhà máy hoạt động với công suất200.000 tấn/năm gang các loại và nguyên liệu chính là quặng sắt Nhà máy cũng làđơn vị có tên trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Tháng 11 năm 2010, nhà máy luyện gang đã được rút ra khỏi danh sách các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo QĐ số 3147/QĐ-STNMT ngày26/11/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chứng nhận Chi nhánh công

ty CP gang thép Thái Nguyên-Nhà máy luyện gang đã hoàn thành việc thực hiệnbiện pháp xử lý nước thải công nghiệp theo QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày22/4/2003 của thủ tướng chính phủ

24

Trang 27

- Nguồn nguyên, nhiên liệu và sử dụng nước

Bảng 1.6: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện gang

Bảng 1.7: Sản phẩm của nhà máy luyện gang

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [6]

Bảng 1.8: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện gang

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [6]

- Các công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải

Trang 28

dập bụi , đây là nguồn nước thải chứa cao hàm lượng kim loại nặng, bụi khoáng và

có pH thấp do hòa tan một số khí có tính axit Lưu lượng thải của loại nước thải nàyphát sinh khoảng 474.000m3/tháng Hệ thống xử lý nước thải làm mát lò cao, dậpbụi đã được đầu tư xây dựng từ lâu nhưng hoạt động không hiệu quả, một phầnnước vẫn chảy ra ngoài môi trường và gây ô nhiễm Thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, nhà máy đã đầu từ cải tạo, sửa chữa hệ thống xử lý gồm 7 bể lắng, dungtích mỗi bể là 510m3 Nước sau khi xử lý được bơm lên tháp làm mát rồi được đưa

về bể tập trung và sử dụng tuần hoàn

Nước làm mát xỉ: loại nước này được sử dụng khoảng 21.000m3/tháng, để hạnhiệt độ của xỉ gang xuống mức bình thường Do tiếp xúc trực tiếp với xỉ nên phầnlớn nước bị bay hơi, phần còn lại thường có pH cao và chứa nhiều chất rắn lơ lửng,được lắng lọc qua bể lọc bằng cát sau đó thải ra ngoài môi trường theo cống thoátnước chung

+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân nhàmáy và nhà ăn ca, khoảng 75m3/ngày Được xử lý qua hệ thống tự hoại, phân luồngriêng vào đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung của thành phố

+ Nước mưa chảy tràn: Để giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn, nhàmáy đã xây dựng hệ thống cống rãnh thu gom, thoát nước mưa có bố trí các hố gas

để lắng cặn và tập trung cùng nước thải làm mát xỉ trước khi thải

Xử lý khí thải

Phát sinh từ 02 nguồn gồm dây chuyền thiêu kết và khí thải lò cao Khí thảiđược thu hút sau đó qua hệ thống lọc bụi trọng lực dạng cyclone để lắng sơ bộ cáchạt bụi kích thước lớn, tiếp đó qua hệ thống dập bụi bằng nước Khí phát sinh saukhi qua hệ thống lọc bụi được tận thu để cung cấp cho lò gió nóng và lò thiêu kết

Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ Đối với xỉ lò cao, đã có biện pháp thu gom tại chỗ để bán cho các đơn vị

có nhu cầu làm phụ gia sản xuất xi măng, làm vật liệu xây dựng

26

Trang 29

+ Đối với bụi lò cao, nguyên liệu phế thải rơi vãi như than, đá vôi, quặngdưới sàng (kích thước nhỏ, không đạt tiêu chuẩn cấp lò cao) được thu gom thườngxuyên và đưa quay trở lại hệ thống thiêu kết để phối trộn nguyên liệu sản xuất gang.

+ Đối với bùn lắng từ từ hệ thống xử lý nước thải rửa khí than: Đây là loạichất thải chứa hàm lượng các kim loại nặng như Pb, Cd và Zn cao và vượt ngưỡng nguyhại nên phải quản lý theo quy định cùng với các loại chất thải nguy hại khác như dầuthải, rẻ lau máy dính dầu, bóng đèn cháy Nhà máy được cấp sổ chủ nguồn thải nguy hại

sổ 1900047T ngày 05/11/2009

c/ Nhà máy Luyện thép Lưu Xá

Nhà máy luyện thép Lưu Xá thuộc công ty CP gang thép Thái Nguyên, đượcxây dựng trên diện tích 46.848m2 từ năm 1964, với công suất 100.000 tấn thép thỏi/năm theo công nghệ lò Martin Năm 1992, nhà máy được đầu tư lắp đặt 01 lò điện

hồ quang luyện thép mẻ 30tấn/mẻ với công suất 92.000 tấn/năm (thiết bị TrungQuốc) thay thế công nghệ luyện thép Martin, 01 máy đúc liên tục 04 dòng có bánkính cong 4m, công suất 120.000tấn/năm Năm 2001, thực hiện dự án "dự án đầu tưcải tạo mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên", nhà máy được lắp đặtmột lò điện siêu cao công suất 30tấn/mẻ, lò thùng tinh luyện LF 40tấn/mẻ nâng tổngcông suất thiết kế của nhà máy lên 180.000 tấn/năm Đến nay, tổng công suất thiết

kế của nhà máy là 450.000tấn thép/năm Nhà máy cũng là đơn vị có tên trong danhsách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tháng 6 năm 2010, nhà máyluyện thép Lưu Xá đã được rút ra khỏi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng theo QĐ số 3148/QĐ-STNMT ngày 10/6/2010 của Sở Tài nguyên vàMôi trường về việc chứng nhận Chi nhánh công ty CP gang thép Thái Nguyên-Nhàmáy luyện thép Lưu Xá đã hoàn thành việc thực hiện biện pháp xử lý nước thảicông nghiệp theo QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của thủ tướng chính phủ

Trang 30

- Nguồn nguyên, nhiên liệu và sử dụng nước

Bảng 1.9: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện thép Lưu Xá

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [23]

Bảng 1.10: Sản phẩm của nhà máy luyện thép Lưu Xá

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [23]

Trang 31

28

Trang 32

- Thông tin về chất thải

Bảng 1.11: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện thép Lưu Xá

6 Chất thải rắn sản xuất (xỉ lò, vẩy sắt tấn/năm 36.708

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [23]

- Các công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải

Xử lý nước thải sản xuât

+ Chủ yếu là nước làm mát gián tiếp thiết bị lò và máy đúc Nước thải nàyđược xử lý qua các bể lắng rồi thải ra ngoài môi trường Nước thải chỉ là nước làm mátgián tiếp thiết bị không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu nên nước tương đối sạch, cácthành phần trong nước thải rất thấp và đều đạt tiêu chuẩn cho phép

Xử lý nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn

+ Nước thải sinh hoạt: Xử lý qua bể tự hoại và đấu nối với hệ thống thoát

nước thải của thành phố

+ Nước mưa chảy tràn: được thu gom theo các mương xung quanh nhà máy,

có hố thu gom và song chắn rác, sau đó kết hợp với dòng nước thải sản xuất và chảy racống thải chung của công ty

Riêng khu vưc bãi chứa liệu nhập khẩu, nhà máy đã thực hiện beton hóa toàn

bộ mặt bằng và xây dựng bốn hố gas dung tích 18m3/bể để thu gom nước mưa vàlặng cặn nước mưa trước khi thải ra cống thải chung của công ty

29

Trang 33

Xử lý khí thải và bụi thải

Khí thải phát sinh trong suốt quá trình luyện thép có thành phần chủ yếu là làbụi kim loại nặng được thu gom xử lý bằng hệ thống lọc bụi túi vải (số lượngkhoảng 4000 túi) công suất 650.000m3/h Lượng thu gom được khoảng trên 80%lượng phát sinh Theo đơn vị, việc bảo dưỡng hệ thống lọc bụi được thực hiện định

kỳ hàng tháng, tính trung bình mỗi tháng chi phí của nhà máy thay thế túi lọc bụi vàđiện năng năng vận hành khoảng 1,7 tỷ đồng

Hiện tại cùng với dự án nâng cao công suất lên 450.000tấn thép/năm, nhàmáy đã lặp đặt đồng bộ hệ thống thu gom xử ý khí, bụi thải có công suất tươngđương bộ lọc bụi đã vận hành trước đó

Bụi thải của nhà máy chứa thành phần nguy hại (kim loại nặng) vượt tiêuchuẩn về ngưỡng chất thải nguy hại, vì vậy toàn bộ bụi thải được thu gom và quản

lý theo quy định của nhà nước

Chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ Các loại rác thải sinh hoạt được nhà máy hợp đồng với công ty môi trường

đô thị đến vận chuyển và thu gom hàng ngày để xử lý

+ Chất thải rắn sản xuất: Đối với tạp chất từ thu mua phế liệu, bao tải dứa nhựa cứng, nhà máy trả lại trên phương tiện vận chuyển của nhà cung cấp

Xỉ lò, vật liệu phá dỡ lò được thu gom vào vị trí quy định tại bãi, sau đóchuyển bán cho xi nghiệp vận tải đường sắt tại bãi thải công ty xử lý và tái chế làmnguyên liệu sản xuất

+ Chất thải nguy hại: bao gồm đèn huỳnh quang, rẻ lau dính dầu, dầu thải và

cả bụi thải được thu gom, phân loại và quản lý riêng có gắn biển cảnh báo Nhàmáy đã được Sở TNMT cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải

Trang 34

khoảng 200.000 tấn/năm Diện tích mặt bằng nhà xưởng mặt bằng nhà xưởng là31.019m2, diện tích nhà kho chứa nguyên liệu khoảng 3.960m2.

Nhà máy cũng là đơn vị có tên trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Tháng 11 năm 2010, nhà máy luyện thép Lưu Xá đã được rút

ra khỏi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo QĐ số3153/QĐ-STNMT ngày 26/11/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việcchứng nhận Chi nhánh công ty CP gang thép Thái Nguyên-Nhà máy cán thép Lưu

Xá đã hoàn thành việc thực hiện biện pháp xử lý nước thải công nghiệp theo QĐ số64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của thủ tướng chính phủ

- Nguồn nguyên, nhiên liệu và sử dụng nước

Bảng 1.12: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán Lưu Xá

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [20]

Bảng 1.13: Sản phẩm của nhà máy cán thép Lưu Xá

1 Thép dây; thép tròn trơn và thép vằn tấn/năm 200.000

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [20]

31

Trang 35

- Thông tin về chất thải

Bảng 1.14: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Lưu Xá

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [20]

- Các công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải

Nước thải sản xuất

Chủ yếu là nước từ quá trình làm mát giá cán và làm nguội sản phẩm Có haikhu vực phát sinh nước thải là khu vực cán tinh và khu vực cán thô

Nước thải khu vực cán tinh được xử lý và tái sử dụng 100% với hệ thống bể

Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn

+ Nước thải sinh hoạt: tương tự như nhà máy luyện thép, nước thải sinh hoạtđược thu gom xử lý qua bể phốt và đấu nối với hệ thống thoát nước chung của thànhphố khu vực phía Nam

Trang 36

+ Nước mưa chảy tràn: Nhà máy đã bê tông hóa toàn bộ diện tích và có hệthống thu gom nước mưa theo các rãnh nước quanh nhà máy đồng thời có hố gas,

bể lắng cặn trước khi thải ra cống thải chung của công ty

Xử lý chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại

+ Chất thải rắn sản xuất: Gồm chủ yếu là sắt thép tái sử dụng chuyển sang lòluyện thép của nhà máy luyện thép Lưu Xá

+Chất thải nguy hại: Thu gom lưu giữ tại kho có mái che, có biển cảnh báocách biệt các tác động của thời tiết và giảm thiểu sự phát tán ra môi trường Có sổchủ nguồn thải

e/ Nhà máy cán thép Thái Nguyên

Nhà máy cán thép Thái Nguyên trực thuộc công ty CP gang thép TháiNguyên Nhà máy bắt đầu hoạt động từ tháng 5 năm 2005 trên diện tích khoảng62.000m2 với 327 cán bộ, công nhân viên Nhà máy chuyên sản xuất và kinh doanhthép cán nóng các loại Nguyên liệu là phôi thép; nhiên liệu sản xuất là dầu FO Nhàmáy chuyên sản xuất các loại thép cuốn, thép thanh; công suất thiết kế 300.000 tấn/năm

- Số liệu về nguyên, liên liệu

Bảng 1.15: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán thép Thái Nguyên

Trang 37

33

Trang 38

- Số liệu về các sản phẩm của nhà máy

Bảng 1.16: Sản phẩm của nhà máy cán thép Thái Nguyên

Thép thanh vằn: D10 ÷ D36

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [21]

Bảng 1.17: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Thái Nguyên

sản xuất 100%)

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [21]

Xử lý chất thải

Nước thải

Từ khi bắt đầu hoạt động, nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước và tuầnhoàn, không có nước thải sản xuất phát sinh ra môi trường, lượng nước tuần hoàn sửdụng khoảng 20.000m3/ngày, chỉ thải nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng40m3/ngày

Khí thải: Khí thải phát sinh từ lò nung do việc đốt dầu FO để nung phôi cán;

khí thải phát sinh được xử lý qua bộ trao đổi nhiệt để giảm nhiệt độ và khử bụi, sau

đó được thải ra ngoài môi trường qua ống khói cao 55m

34

Trang 39

Chất thải rắn thông thường: Vảy cán, bùn thép và đầu mẫu cán thép được thu

gom trong bể chứa để tái sản xuất, rác thải sinh hoạt được công ty CP môi trường vàcông trình đô thị Thái Nguyên thu gom vận chuyển và xử lý

Chất thải nguy hại: Chủ yếu là rẻ lau dính dầu, bóng đèn neon, dầu thải thu

hồi Các loại chất thải này đều được thu gom và quản lý theo quy định về quản lýchất thải nguy hại

1.4.2 Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên

a/ Thông tin chung

Công ty CP Hợp Kim Sắt Gang thép Thái Nguyên tiền thân là Nhà máy HợpKim Sắt là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên-Tổng công ty Thép Việt Nam, được thành lập năm 1965 Tổng diện tích mặt bằngcủa Công ty là 53.110m2 Công ty có 04 lò điện (các lò điện được lắp đặt và sảnxuất từ năm 1965 – lò số 2,3; lò số 5,6 lắp đặt từ năm 1985 và năm 1987), sản phẩmchính Feromangan khoảng 4500 tấn/năm Công nghệ lò điện và hệ thống thiết bịnhà xưởng nhìn chung đã cũ, gây ô nhiễm môi trường quanh khu vực vì vậy đơn vịcũng bị liệt kê trong danh sách các đơn vị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngtheo QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên,cùng với sự cố gắng của công ty trong công tác bảo vệ môi trường và sự chỉ đạo sátsao của các nhà quản lý Công ty đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường vàđược chứng nhận theo Quyết định số 90/QĐ-STNMT ngày 12/4/2012 của SởTNMT về việc chứng nhận Công ty CP hợp kim sắt gang thép TN đã hoàn thànhbiện pháp xử lý triệt để ô nhiễm nước thải theo QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 40

b Nguyên, nhiên liệu và nước sử dụng

Bảng 1.18: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP hợp kim sắt gang thép

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [18]

c/ Sản phẩm của công ty

Sản phẩm chính của công ty là Feromangan phục vụ cho luyện kim khoảng

4500 tấn/năm

d Thông tin về chất thải

Bảng 1.19: Thông tin về chất thải của công ty CP hợp kim sắt gang thép

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2010) [18]

e/ Các công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải Nước thải sản xuất:

Phát sinh từ quá trình làm mát má ôm lò điện, đây là loại nước tương đối sạch

do không trực tiếp tiếp xúc với nguyên liệu, các thành phần trong nước thải đều đạttiêu chuẩn môi trường, nước thải này được dẫn về bể chứa dung tích 1000m3, sau đóthải ra ngoài môi trường theo cống thoát nước chung của công ty gang thép TháiNguyên

36

Ngày đăng: 19/11/2020, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w