1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư nâng cấp quốc lộ 4, đoạn nối hà giang lào cai tới hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên tây côn lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

219 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 4, đoạn nối Hà Giang - Lào Cai tới hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-NGUYỄN ĐÌNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 4, ĐOẠN NỐI HÀ GIANG - LÀO CAI TỚI HỆ SINH THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY CÔN LĨNH VÀ ĐỀ

XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-NGUYỄN ĐÌNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN “ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 4, ĐOẠN NỐI HÀ GIANG - LÀO CAI” TỚI HỆ SINH THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY CÔN LĨNH VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các khái niệm 3

1.1.1 Hệ sinh thái 3

1.1.2 Khu bảo tồn 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 7

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 7

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 9

2.2.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 9

2.2.4 Phương pháp thống kê 9

2.2.5 Phương pháp so sánh đối chứng 9

2.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh 9

2.2.7 Phương pháp danh mục 9

2.2.8 Phương pháp mô hình 10

2.2.9 Phương pháp trình bày số liệu 10

2.2.10 Phương pháp chuyên gia 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

3.1 Mô tả tóm tắt Dự án 11

3.1.1 Xuất xứ của Dự án 11

3.1.2 Vị trí địa lý của Dự án và mối quan hệ với các đối tượng KT-XH 12

3.1.3 Các nội dung chính của Dự án 16

3.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính của Dự án 16

3.1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ 19

3.1.4 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án 20

3.1.4.1 Biện pháp thi công chủ đạo 20

3.1.4.2 Khối lượng thi công 22

3.1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị 23

3.1.5 Tiến độ thực hiện Dự án 24

3.1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 24

3.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực Dự án 25

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.2.1.1 Điạ lý, địa chất 25

3.2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 29

3.2.2 Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học 32

3.2.2.1 Khu BTTN Tây Côn Lĩnh 32

3.2.2.2 Đoạn tuyến Dự án qua khu bảo tồn 41

Trang 4

3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 52

3.2.3.1 Điều kiện kinh tế 54

3.2.3.2 Điều kiện xã hội 54

3.3 Nghiên cứu các ảnh hưởng của Dự án tới HST khu bảo tồn 55

3.3.1 Các ảnh hưởng trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án 55

3.3.2 Các ảnh hưởng trong giai đoạn xây dựng 55

3.3.2.1 Ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải 55

3.3.2.2 Ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn 67

3.3.2.3 Tác động do ô nhiễm nước 70

3.3.2.4 Thiệt hại diện tích rừng ngoài diện tích đất chiếm dụng 74

3.3.2.5 Tác động do hoạt động săn bắn trái phép và tiêu thụ động vật rừng của công nhân thi công 75

3.3.2.6 Tổn thất tài nguyên rừng do bất cẩn trong thi công dẫn đến lũ lụt 75

3.3.3 Các ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành 76

3.3.3.1 Tác động tới tài nguyên sinh vật do xuất hiện tuyến đường 76

3.3.3.2 Ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải 81

3.3.3.3 Ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn 83

3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh 86 3.4.1 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 86

3.4.1.1 Giảm thiểu tác động do ô nhiễm bụi 89

3.4.1.2 Giảm thiểu tác động do ồn 91

3.4.1.3 Giảm thiểu ảnh hưởng do ô nhiễm nước và trầm tích 91

3.4.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: ẢNH

PHỤ LỤC 2: ĐA DẠNG SINH HỌC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Tổng hợp về hướng tuyến của Dự án 16

Bảng 2 Giải pháp thiết kế các cầu trong phạm vi Dự án 18

Bảng 3 Tổng hợp khối lượng chủ yếu phần đường 22

Bảng 4 Tổng hợp khối lượng các cầu 23

Bảng 5 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần đường 23

Bảng 6 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần cầu 24

Bảng 7 Tiến độ dự kiến thực hiện các hạng mục công trình 24

Bảng 8 Đặc trưng chế độ nhiệt (oC) 29

Bảng 9 Đặc trưng độ ẩm (%) 30

Bảng 10 Đặc trưng về lượng mưa 30

Bảng 11 Đặc trưng về tốc độ gió 31

Bảng 12 Phân loại độ ổn định khí quyển (Pasquill, 1961) 31

Bảng 13 Cấu trúc thành phần thực vật khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 33

Bảng 14 Danh sách các loài thực vật quý hiếm khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 34

Bảng 15 Cấu trúc thành phần côn trùng khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Tùng Sán và lân cận 35

Bảng 16 Cấu trúc thành phần loài chim khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 36

Bảng 17 Danh sách các loài chim quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 37

Bảng 18 Cấu trúc thành phần loài thú khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 38

Bảng 19 Danh sách các loài Thú quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 39

Bảng 20 Cấu trúc thành phần bò sát và ếch nhái khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 40

Bảng 21 Danh sách các loài Bò sát - Ếch Nhái quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 40

Bảng 22 Cấu trúc thành phần loài TVN suối khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 46

Bảng 23 Mật độ TVN các trạm khảo sát suối khu vực xã Thanh 46

Bảng 24 Cấu trúc thành phần loài ĐVN khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 47

Bảng 25 Mật độ ĐVN các trạm khảo sát khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 48 Bảng 26 Cấu trúc thành phần loài ĐVĐ khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải,

Trang 6

Lao Chải và lân cận 49

Bảng 27 Mật độ và sinh khối ĐVĐ các trạm khảo sát khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 49

Bảng 28 Số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại các địa phương trong phạm vi nghiên cứu 52

Bảng 29 Tổng hợp khối lượng đào đắp 56

Bảng 30 Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 56

Bảng 31 Tải lượng bụi từ hoạt động đào đắp 57

Bảng 32 Dự báo lượng dầu tiêu thụ trong thi công 57

Bảng 33 Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động thi công bù ngang 58

Bảng 34 Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang59 Bảng 35 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí độc từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang60 Bảng 36 Tải lượng bụi và khí thải từ động cơ xe trong vận chuyển vật liệu 63

Bảng 37 Hệ số phát thải bụi cuốn từ đường 63

Bảng 38 Tải lượng bụi từ vận hành dòng xe 64

Bảng 39 Tổng tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển 64

Bảng 40 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải hoạt động vận chuyển 65

Bảng 41 Mức độ tiếng ồn điển hình của thiết bị thi công (dBA) 67

Bảng 42 Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng (dBA) 68

Bảng 43 Dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách 68

Bảng 44 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 72

Bảng 45 Hệ số tải lượng và tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị 74

Bảng 46 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 74

Bảng 47 Dự báo lưu lương ̣ dòng xe đến năm 2020 81

Bảng 48 Hệ số ô nhiễm môi trường không khí do giao thông của WHO 82

Bảng 49 Tải lượng bụi và khí độc từ dòng xe dự báo vào năm 2020 83

Bảng 50 Dự báo phân bố chất ô nhiễm từ hoạt động dòng xe năm 2020 83

Bảng 51 Kết quả dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách (dBA) 85

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 8

Hình 2 Sơ đồ vị trí địa lý của Dự án 15

Hình 3 Mặt cắt ngang điển hình 17

Hình 4 Đắp đất cạp rộng nền đường cũ theo hình thức đánh cấp 21

Hình 5 Bản đồ địa hình khu vực Dự án 27

Trang 7

Hình 6 Bản đồ địa chất khu vực Dự án 28

Hình 7 Biểu đồ chế độ nhiệt 29

Hình 8 Biểu đồ về độ ẩm và lượng mưa 30

Hình 9 Xuất hiện tuyến đường làm phân mảng sinh cảnh động vật 80

Hình 10 Kết quả dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách sử dụng mô hình ASJ 2003 86

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

B

BOD Nhu cầu oxy hóa

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

BVMT Bảo vệ môi trường

C

CLMT Chất lượng môi trường

COD Nhu cầu oxy hóa học

CSHT Cơ sở hạ tầng

D

Đ

ĐVKSXCL Động vật không xương sống cỡ lớn

G

GHCP Giới hạn cho phép

H

K

KBTTN KS

Trang 8

PTCS

PTTH

Phổ thông cơ sở Phổ thông trung học

Trang 9

ha rừng trồng; Hà Giang có nhiều khu rừng nguyên sinh, nhiều loài động vật quý hiếmnhư gấu ngựa, sơn dương, gà lôi, đại bàng , các loại gỗ quý hiếm như ngọc am(hoàng đàn rủ), pơ mu, lát chun, đinh, chò chỉ và có 5 Khu BTTN là Tây Côn Lĩnh,Phong Quang huyện Vị Xuyên; Căng Bắc Mê huyện Bắc Mê; Bát Ðại Sơn huyện QuảnBạ; Du Già huyện Yên Minh.

Đoạn QL4 dự kiến mở rộng nâng cấp nằm trong vùng có khí hậu mùa đông lạnh,mùa hè nhiều mưa và qua vùng núi phía bắc của 2 tỉnh, bắt đầu từ Simaca (LàoCai), chạy trên cao nguyên đá vôi Bắc Hà đến Xín Mần (Hà Giang) rồi vượt quadãy núi cao thượng nguồn sông Chảy nơi có hệ sinh thái bảo tồn Tây Côn Lĩnh pháttriển trên vỏ phong hóa đá granit và đá phiến để đến QL2 (Hà Giang) Tương thíchvới đặc điểm khí hậu và sự đa dạng của các thành tạo địa chất là sự đa dạng của các

hệ sinh thái, hệ động thực vật đai cao Từ Km383 ÷ Km414, tuyến Dự án được thiết

kế mở rộng trên cơ sở đường cũ với chiều dài khoảng 31km đi cắt qua vùng đệmphía bắc Khu BTTN Tây Côn Lĩnh, có điểm gần nhất cách vùng lõi của Khu BTTNkhoảng 1,5km về phía Tây Bắc Đoạn tuyến đi cắt ngang sườn dốc phía Bắc củakhối núi cao thượng nguồn sông Chảy, nơi tiềm ẩn nguy cơ sạt lở lớn nếu lớp phủmặt bị bóc lộ Dọc đoạn tuyến là các điểm định cư, canh tác của dân cư các xã

1

Trang 10

Thanh Thủy, Lao Chải, Thanh Đức, Xin Chải, Tân Tiến, Túng Sán Tuy nhiên, doQL4 đã hình thành rất nhiều năm nên dọc hành lang này, rừng tự nhiên bị biến cảinhiều do người dân khai thác đất rừng để định cư và canh tác.

QL4 được đầu tư, nâng cấp sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái nơiđây, đặc biệt là khu vực tuyến đi qua vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên Tây

Côn Lĩnh Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đánh giá ảnh hưởng của dự

án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 4, đoạn nối Hà Giang - Lào Cai tới hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu” được thực

hiện nhằm đánh giá những thiệt hại có thể gây ra bởi Dự án đến hệ sinh thái và đưa

ra những giải pháp nhằm tránh hoặc giảm nhẹ các tác động này

Đề tài tập trung nghiên cứu vào các mục tiêu sau:

 Đánh giá ảnh hưởng từ các hoạt động của Dự án đến hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh;

 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi Dự án đến

hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh

2

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm

1.1.1 Hệ sinh thái

a Khái niệm về hệ sinh thái (HST)

Hệ sinh thái được nghiên cứu từ lâu và vì vậy, khái niệm này đã ra đời ở cuối thế kỷ

thứ XIX dưới các tên goị khác nhau như “Sinh vật quần lạc” (Dakuchaev, 1846, 1903; Mobius,1877) Sukatsev (1944) mở rộng khái niệm “Sinh vật quần lạc” thành khái niệm “Sinh vật địa quần lạc hay Sinh địa quần lạc” (Biogeocenose) Thuật ngữ

hệ sinh thái được A.G Tansley đưa ra và định nghĩa năm 1935 trong bài báo vớitiêu đề: “The use and the abuse of Vegetational concepts andterms”, đăng ở tạp chíEcology số 16, trang 284-307 Từ đó đến nay, thuật ngữ này được diễn giải và trìnhbày tuy có khác nhau, nhưng nội dung căn bản vẫn giống nhau Cụ thể, khái niệm

về HST là:

Hệ sinh thái (ecosystem) là tổ hợp của một quần xã sinh vật và môi trườngvật lý

mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo

nên chu trình vật chất và sự chuyển hoá năng lượng (Vũ

Trung Tạng – Cơ sở sinh thái học T136).

 Nói cách khác, HST bao gồm các sinh vật sống và các điều kiện tự nhiên (môitrường vật lý) như ánh sáng, nước, nhiệt độ, không khí Điều quan trọng là tất cả các

điều kiện hữu sinh (biotic component) và vô sinh (abioticcomponent) tác

động tương hỗ với nhau và giữa chúng luôn xảy ra quá trình trao đổi năng

lượng, vật chất và thông tin

Các khái nhiệm liên quan:

Sinh cảnh (biotope): là một phần của môi trường vật lý mà ở đó có sự thống nhất

của các yếu tố cao hơn so với môi trường, tác động tới đời sống của sinh vật

Nơi sống (habitat): là không gian cư trú của các sinh vật hoặc là không gian mà

ở đó thường hay gặp sinh vật đó

b Cấu trúc của hệ sinh thái

Một HST hoàn chỉnh bao gồm các thành phần sau:

3

Trang 12

Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật tự dưỡng (autotrophy), gồm các loài thực

vật có màu, một số nấm, vi khuẩn có khả năng quang hợp hoặc hoá tổng hợp Chúng làthành phần không thể thiếu của bất kỳ hệ sinh thái nào Nhờ quá trình quang hợp và hoátổng hợp của chúng mà nguồn thức ăn ban đầu của hệ sinh thái được tạo thành để nuôisống trước tiên là chính sinh vật sản xuất, sau đó là cả thế giới sinh vật - trong đó có cảcon người

Sinh vật tiêu thụ: Là những sinh vật dị dưỡng (heterotrophy) gồm tất cả các loài

động vật và những vi sinh vật không có khả năng quang hợp và hoá tổng hợp Chúng tồntại được là nhờ nguồn thức ăn do sinh vật tự dưỡng tạo ra

Sinh vật phân huỷ: Là tất cả các vi sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh Trong quá

trình phân huỷ các chất, chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hoá học để tồn tại và phát triển,đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng nhữngkhoáng chất đơn giản hoặc những nguyên tố hoá học ban đầu

 Các chất vô cơ: CO2, O2, H2O, …

 Các hợp chất hữu cơ: protein, lipit, gluxit, vitamin,…

 Các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa,…

Ngoài cấu trúc theo thành phần, HST còn có kiểu cấu trúc theo chức năng Theo

E.D.Odum (1983), cấu trúc của hệ gồm các phạm trù sau:

 Quá trình chuyển hoá năng lượng của hệ

 Xích thức ăn trong hệ

 Các chu trình sinh địa hoá diễn ra trong hệ

 Sự phân hoá trong không gian và theo thời gian

 Các quá trình phát triển và tiến hoá của hệ

 Các quá trình tự điều chỉnh

c Đặc trưng của hệ sinh thái

Hệ sinh thái có các đặc trưng sau đây:

 Hệ sinh thái là một hệ thống, luôn vận động và biến đổi không ngừng, trạng thái tĩnh chỉ là tương đối và tạm thời

 Hệ sinh thái là một hệ thống cân bằng động và có khả năng tự điều chỉnh, cơ chế

4

Trang 13

điều chỉnh thông qua sự điều chỉnh về số lượng sinh vật trong quần xã và điều chỉnh tốc độ của chu trình vật chất và dòng năng lượng.

 Hệ sinh thái có tính đa dạng càng cao thì tính bền vững càng lớn

1.1.2 Khu bảo tồn

a Khái niệm về khu bảo tồn

Có nhiều khái niệm về về KBT, có thể kể đến một vài khái niệm như sau:

Theo Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học: Khu bảo tồn là một vùng địa lý được

chọn và được quản lý nhằm mục đích đạt được một số mục tiêu về bảo tồn”

Tại Đại hội lần thứ tư về Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn, tổ chức tại Caracas, Vênêduêla năm 1992 (IUCN 1994): Khu bảo tồn là vùng đất và/ hay biển được sử dụng

đặc biệt cho bảo vệ, lưu giữ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá, vàđược quản lý bằng pháp luật và các biện pháp hữu hiệu khác

Theo chiến lược toàn cầu về Đa dạng sinh học (WRI/IUCN/UNEP1992): Khu

bảo tồn là một vùng đất hay nước được thành lập một cách hợp pháp thuộc

nhà nước hay tư nhân, được điều chỉnh và quản lý nhằm bảo tồn các mục tiêu nhất định

 Là nơi duy trì lâu dài những mẫu điển hình thiên nhiên có diện tích đủ rộng lớn

và đó là hệ sinh thái đang hoạt động

 Là nơi duy trì tính đa dạng sinh học, có tác dụng điều chỉnh môi trường nhờ các quần xã sinh vật có khả năng phân giải các chất ô nhiễm

 Nơi duy trì các vốn gen di truyền, là nơi cung cấp nguyên liệu cho công tác tuyển chọn vật nuôi cây trồng hiện nay và sau này kể cả cho các mục đích khác

 Đóng vai trò duy trì cân bằng sinh thái cho từng vùng nhất định, điều hoà khíhậu, mực nước, bảo vệ các tài nguyên sinh vật để chúng phát triển bình thường, hạn chếxói mòn, lũ lụt, hạn hán

 Bảo vệ được phong cảnh, nơi giải trí và du lịch cho nhân dân, bảo vệ được các

di sản văn hoá, khảo cổ, lịch sử dân tộc

5

Trang 14

 Nơi nghiên cứu khoa học, học tập, giáo dục và đào tạo Nhiều sách giáo khoađược biên soạn, nhiều chương trình vô tuyến, phim ảnh được xây dựng về chủ đề Khubảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí.

 Tăng thu nhập do thu tiền khách du lịch trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng

6

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề sau đây:

 Các hoạt động của Dự án;

 Hiện trạng hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh tại khu vực Dự án;

 Các ảnh hưởng có thể gây ra bởi các hoạt động của Dự án đến KBTTN Tây CônLĩnh;

 Các giải pháp giảm thiểu

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu của luận văn nằm dọc theo chiều dài QL4 đoạn qua KBTTTNTây Côn Lĩnh với chiều dài khoảng 26km từ Km388 (tọa độ 22°51'32"N;104°47'210”E) đến Km414 (tọa độ 20o55’30”N; 104o46’30”E)

Phạm vi nghiên cứu của Dự án được trình bày tại hình 1

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập, hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các dữ liệu từ các tài liệu, các côngtrình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Cụ thể:

 Các số liệu được sử dụng là số liệu kế thừa và tổng hợp từ các tài liệu nhưng được lựa chọn trích dẫn để phân tích phù hợp theo góc độ nghiên cứu

 Các số liệu thống kê liên quan tới địa bàn nghiên cứu được thu thập từ các báocáo thống kê, các đề án phát triển kinh tế xã hội; các tài liệu, luận văn, báo cáo nghiêncứu về khu vực nghiên cứu, các thông tin báo chí…

7

Trang 16

Hình 1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

GHI CHÚ:

Đoạn tuyến qua KBTTN Tây Côn Lĩnh Phạm vi khu bảo tồn

8

Trang 17

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Nội dung của phương pháp bao gồm khảo sát điều kiện tự nhiên, tài nguyên môitrường, khảo sát hiện trạng sử, ranh giới của các loại hình sử dụng đất

Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu và khảo sát thực địa kết hợp cùng các chuyêngia trong đoàn khảo sát, đánh giá xây dựng tuyến đường, thu thập thông tin qua quátrình khảo sát, ghi chép, chụp ảnh… Trên cơ sở thu thập số liệu kết hợp với khảosát, các dữ liệu thu thập được qua đó có những nhận định cơ bản về hệ sinh tháiKBT, tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Tác giả đã phỏng vấn chi tiết tình hình đa dạng sinh học và các vấn đề liên quantrong khu vực qua các cấp chính quyền địa phương (lãnh đạo chủ chốt), người dândọc tuyến đường đi qua (nhất là những người có quan hệ mật thiết với tài nguyênrừng như thợ săn và những người thường xuyên đi rừng) Qua đó đã có một cáinhìn tổng quan về các vấn đề liên quan, đồng thời cũng thu thập được những thôngtin về tình hình kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường cũng như về nhận thức của cánhân về vấn đề môi trường có thể gây ra bởi Dự án

2.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tảilượng khí thải và các chất gây ô nhiễm trong nước thải của Dự án

2.2.7 Phương pháp danh mục

Phương pháp danh mục dùng để nhận dạng các tác động

9

Trang 18

2.2.8 Phương pháp mô hình

Các phương pháp mô hình đã được sử dụng trong đánh giá, bao gồm:

 Dùng mô hình Gausse để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền TSP, SO2, CO,

NO2 và HC;

 Dùng mô hình ASJ Model (Nhật Bản) để dự báo mức suy giảm ồn

2.2.9 Phương pháp trình bày số liệu

Tác giả đã sử dụng các bảng biểu để trình bày những số liệu thống kê bằng cách sửdụng phần mềm EXEL, WORD Ngoài ra việc sử dụng hình ảnh thông qua cácphần mềm GOOGLE EARTH, MAPINFO… cũng được áp dụng để biểu diễnnhững thông tin cần thiết

2.2.10 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện từ bước thị sátlập đề cương, xác định quy mô nghiên cứu, những vấn đề môi trường, nhận dạng

và phân tích, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng chương trình quan trắcmôi trường

10

Trang 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả tóm tắt Dự án

3.1.1 Xuất xứ của Dự án

a Hoàn cảnh ra đời của Dự án

Dự án đầu tư nâng cấp quốc lô ̣ 4, đoaṇ HàGiang – Lào Cai (giai đoạn 1) (sau đâygọi tắt là Dự án ) được thực hiện theo Quyết định số 2620/QĐ-BGTVT ngày01/08/2005 của Bộ GTVT về việc đầu tư dự án nâng cấp quốc lộ 4 đoaṇ nối HàGiang – Lào Cai Giai đoạn 1 của dự án tập trung đầu tư xây dựng các đoạn tuyếnchưa có đường hoặc là đường GTNT đã bị xuống cấp nghiêm trọng

Dự án được đầu tư xây dựng với các mục tiêu chính sau:

 Thông tuyến đường vành đai biên giới số 1 khu vực phía Bắc nối đoạn từ HàGiang – Lào Cai; đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vận tải ngày càng cao, tạo khả năng giaothông nhanh chóng, thuận tiện và an toàn;

 Tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội 2 tỉnh và các huyện, xã có tuyến qua, tạođiều kiện từng bước đưa miền núi tiến kịp miền xuôi, đáp ứng được các nhu cầu

về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch

c Cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư và mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển

Bô ̣Giao thông vận tải làcơ quan quyết đinḥ đầu tư , Ban quản lý Dự án 6 là chủ Dự

án Dư ̣án đầu tư nâng cấp QL 4 đoaṇ nối HàGiang – Lào Cai nằm trong quy hoạch

phát triển chung của QL 4 nối liền các tinh̉ với vùng phiá Tây Bắc và phù hợp vớiquy hoacḥ phát triển chung của mang ̣ lưới giao thông khu vưc ̣

d Tính cấp thiết của đề tài

Đây là Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên (Dự án có đoạn đi quavùng đệm của KBTTN Tây Côn Lĩnh với chiều dài khoảng 26km), thuộc đối tượngphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II, Nghịđịnh 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

11

Trang 20

Dự án đi qua KBTTN Tây Côn Lĩnh có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến khu

bảo tồn Chính vì vậy, đề tài luận văn “đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 4, đoạn nối Hà Giang - Lào Cai” tới hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu” được thực hiện nhằm

đánh giá những thiệt hại có thể gây ra bởi Dự án đến hệ sinh thái và đưa ra nhữnggiải pháp nhằm tránh hoặc giảm nhẹ các tác động này

3.1.2 Vị trí địa lý của Dự án và mối quan hệ với các đối tượng KT-XH

Phạm vi Dự án nằm trong địa phận 18 xã thuộc hai tỉnh Lào Cai và Hà Giang

 Tỉnh Lào Cai: xã Bản Mế, Nàn Sán, Simacai (huyện Simacai); xã Lùng Phình, Lùng Cải (huyện Bắc Hà)

 Tỉnh Hà Giang: xã Nàn Ma, thị trấn Cốc Pài, Thèn Phàng, Bản Díu (huyện XínMần); xã Chiến Phố, Tụ Nhân, thị trấn Vinh Quang, xã Tân Tiến, Túng Sán (huyệnHoàng Su Phì); xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy (huyện

Vị Xuyên)

Tuyến Dự án dự kiến nâng cấp cải tạo có điểm đầu tại Km238 (tọa độ 22o43’30”N;

104o15’30”E) và điểm cuối tại Km414 (tọa độ 20o55’30”N; 104o46’30”E) dàikhoảng 163km nhưng không liên tục, được chia làm 2 đoạn (hình 2): Km238 ÷Km258 và Km271÷ Km414

o Qua địa phận các xã thuộc huyện Simacai, tỉnh Lào Cai Đoạn này nằm trên

cao nguyên đá vôi Bắc Hà với độ cao dao động từ 1200m đến 1400m;

o Nguồn nước mặt hạn chế do có nhiều vùng castơ trẻ Nguồn nước đáng kể

nhất là suối Bản Mế, nơi tuyến cắt qua tại Km244+325;

o Dọc hành lang tuyến không có khu vực có giá trị sinh thái được quy định bảo

tồn hoặc di tích văn hóa lịch sử Gần nhất là Khu BTTN Tây Côn Lĩnh, cách đoạn tuyến 146km;

o Vùng đất dọc hành lang tuyến là nơi định cư của nhiều dân tộc, đông nhất làH’Mông, Tày, Nùng và Dao Mật độ dân cư thưa thớt, khoảng 55  60 người/km2 Họđịnh cư rải rác dọc tuyến Có 2 khu dân cư có mức độ tập

12

Trang 21

trung cao là thị tứ Bản Mế (Km238) và thị trấn Simacai (Km244) và cũng lànơi người dân cơ thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của Dự án do có khoảngcách gần với phạm vi thi công của Dự án (từ 15 ÷ 25m);

o Hoạt động kinh tế chủ yếu là canh tác nương rẫy Có một số điểm khai thác đálàm vật liệu xây dựng với quy mô nhỏ;

o Giao thông hạn chế QL4, đoạn qua khu vực này là tuyến giao thông duy nhất

o Qua địa phận các xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai; các xã thuộc các

huyện Xín Mần, huyện Hoàng Su Phì, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

o Ngoài phần đầu nằm trong vùng castơ thuộc cao nguyên Bắc Hà, từ địa phận

Hà Giang tuyến chủ yếu đi trong những huyện vùng cao nằm trên dãy núi cao thượngnguồn sông Chảy, trong đó 31km từ Km383 ÷ Km414 nằm trong vùng đệm của KhuBTTN Tây Côn Lĩnh Địa hình bị chia cắt mạnh có chênh cao lớn, nhiều dấu vết sạt lở, lũquét Cao độ thấp nhất là bờ sông Chảy (150m) và cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh(>2.400m)

o Nguồn nước phong phú hơn Tuyến cắt qua nhiều đoạn sông suối thượngnguồn Hầu hết các sông suối đều nhỏ, độ dốc lòng lớn, nhiều cuội tảng dấu vết của lũtích Đoạn sông tuyến vượt qua có chiều rộng lớn nhất là sông Chảy (tại Cốc Pài) Cókhoảng 44km từ Xín Mần đến Tân Tiến tuyến đi men theo đoạn thượng nguồn sôngChảy Trên đoạn này người ta đang xây dựng hồ chứa để làm thủy điện và chứa nướccung cấp vào mùa đông tại Km338 và có khoảng cách gần nhất cách đoạn tuyến khoảng150m

o Dọc hành lang tuyến không có di tích văn hóa lịch sử Tuy nhiên, có khoảng 31km tuyến đi trong vùng đệm của Khu BTTN Tây Côn Lĩnh

o Tương tự như đoạn đầu, dọc hành lang tuyến là nơi định cư của ngườiH’Mông, Tày, Nùng và Dao Mật độ dân cư dọc hành lang tuyến rất thưa

thớt, tại các điểm quần cư sát tuyến, mật độ khoảng 20  30 người/km2 Dân

cư tập trung đông hơn tại các thị trấn, nhưng cũng chỉ đạt đến khoảng 70người/km2 như tại huyện Hoàng Su Phì

13

Trang 22

o Các điểm quần cư, nơi người dân cơ thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của

Dự án do nằm xa tuyến không quá 50m, bao gồm: KDC ngã ba Lùng Phình

(Km263+050÷Km263+150); KDC xã Nàn Ma (Km288+500÷Km289+300);KDC TT Cốc Pài (Km297+500); KDC xã Thèn Phàng, xã Tụ Nhân(Km331+500÷Km333); KDC TT Vinh Quang (Km339); KDC Km358; KDCKm382÷Km383; KDC Ngầm Pùng (Km386+500Km386+800); KDC bảnCáo Sào (Km388); trung tâm hành chính và KDC xã Xín Chải (Km394);UBND và KDC xã Thanh Đức (Km405+850Km406+000); KDC xã Thanh

o Hoạt động kinh tế chủ yếu là canh tác nương rẫy, nghề thủ công (đan, dệt) Hoạt động kinh doanh giới hạn tại các trung tâm thị trấn, thị tứ

o Đoạn tuyến kết nối với ĐT153 tại Km271 và QL2 tại Km414 Một số đoạntuyến đi trùng với đường tỉnh lộ, bao gồm ĐT Bắc Quang – Xín Mần (Km296 ÷ Km299,

lý trình QL4); ĐT177 (Km339 ÷ Km354, lý trình QL4)

14

Trang 23

Hình 2 Sơ đồ vị trí địa lý của Dự án

15

Trang 24

3.1.3 Các nội dung chính của Dự án

Các hạng mục đầu tư của Dự án bao gồm:

 Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các đoạn tuyến với tổng chiều dài là 163km, quy mô đường cấp IV miền núi:

 Đầu tư xây dựng 29 cầu vượt dòng chảy có chiều dài nhỏ hơn 200m;

 Đầu tư xây dựng 03 nút giao bằng với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ

 Xây dựng hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông;

B Các nội dung của Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

Các hạng mục thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài (đoạn qua KBTTN Tây Côn Lĩnh bao gồm:

 Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các đoạn tuyến với tổng chiều dài

khoảng 31km, quy mô đường cấp IV miền núi, trong đó:

o Đoạn tuyến nâng cấp cải tạo có chiều dài 26km (Km388+000 ÷ Km414+000);

o Đoạn tuyến làm mới có chiều dài 5km (Km383+000 ÷ Km388+000)

 Đầu tư xây dựng 07 cầu có chiều dài nhỏ hơn 50m;

 Xây dựng hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông;

3.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính của Dự án

1 383  388 5 Làm mới phía trên UBND xã Lao Chải và đồn biên phòng Lao

Chải hạ thấp dần cao độ và kết thúc tại Km388 Tuyến đi qua địa phận xã Lao Chải, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

2 388  400 12 Nâng cấp, Tuyến đi theo đường GTNT loại A hiện có, qua xã Lao

mở rộng Chải, Xín Chải (huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang).

Trang 25

16

Trang 26

TT Đoạn Chiều dài Loại hình Hướng tuyến

Đường cấp VI miền núi (đường đất cấp phối B n =5-6m,

3 6,5 B m =3,5m, một số đoạn mặt đá dăm có nhiều ổ gà, xô

bồ) qua địa phận xã Xín Chải và xã Thanh Đức Đường cấp VI miền núi (nền rộng 5-6m, mặt rộng

4 406+500 ÷ 7,5 Nâng cấp, 3,5m, mặt đường cũ là đường đất cấp phối, một số414+000 mở rộng đoạn mặt đá dăm có nhiều ổ gà, xô bồ) qua địa phận

xã Thanh Thủy.

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

 Mặt cắt ngang điển hình toàn tuyến của Dự án (hình 3) theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, áp dụng cho cả đoạn làm mới và đoạn nâng cấp mở rộng

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

 Nền đường Dự án có dạng nửa đào nửa đắp;

 Mặt đường được thiết kế và thảm nhựa theo tiêu chuẩn ngành 22TCN-211-93

b Nút giao

Ngoài các vuốt nối với đường dân sinh nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận cho ngườidân; trên toàn tuyến sẽ xây dựng 01 nút giao bằng với QL2 (Km414+000) Dân cưtập trung khá đông dọc hai bên đường khu vực nút giao

Xây dựng 07 cầu vượt dòng chảy với chiều dài mỗi cầu < 50m Giải pháp thiết kế,

Trang 27

17

Trang 28

đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của các cầu được trình bày tại bảng 2.

Bảng 2 Giải pháp thiết kế các cầu trong phạm vi Dự án

TT

Tên cầu/ Chiều Khổ cầu Sơ đồ Kết cấu Kết cấu

Ghi chú

lý trình dài (m) (m) nhịp phần trên phần dưới

1 Cầu Tà Hồ 48,65 6+20,5 218 Dầm Mố chữ U, Xung quanh không có dân cư

thiên nhiên tưới tiêu nông nghiệp

- Không có dân cư sinh sống xung quanh khu vực cầu

7 Cầu Trại Dê 22,1 6+2x0,5+ 1x12 - Dầm Mố BTCT - Suối nhỏ (8-9m) chảy từ trên (Km411+111) 0,6+0,5 BTCT M300, móng núi xuống; nước suối phục vụ

DƯL trên nền cho sinh hoạt và tưới tiêu.

thiên nhiên - Có vài hộ dân sống bên trái

cầu, cách vị trí đầu cầu khoảng 40m.

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

d Hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông

Trang 29

18

Trang 30

o Rãnh đỉnh và rãnh tập trung nước: thu nước trên sườn dốc của các đoạn có taluy đào cao trong nền đất và đá phong hoá mạnh nhằm tránh xói.

 Các công trình phòng hộ và đảm bảo an toàn giao thông bao gồm:

o Tường chắn được xây dựng tại các vị trí có hiện tượng sụt lở và các vị trí đắp cao dốc ngang sườn núi lớn;

o Các công trình an toàn giao thông: các loại biển báo, cọc tiêu, tôn lượn sóng

và gương cầu lồi tại các vị trí tầm nhìn không đảm bảo

3.1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ

trợ a Giải phóng mặt bằng

Phạm vi GPMB được thực hiện theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,theo đó phạm vi GPMB đối với phần đường cấp IV là 1m và đối với phần cầu ngoài

đô thị có chiều dài nhỏ hơn 300m là 20 ÷ 50m

b Công trường thi công

Trên toàn tuyến sẽ bố trí 7 công trường tại vị trí thi công các cầu: Cầu Tà Hồ(Km387+114); Cầu gỗ (Km388+265); Cầu Pùng (Km389+560); Cầu Khe Đá(Km398+368); Cầu Xín Chải (Km399+702); Cầu Thác Nước (Km409+631); CầuTrại Dê (Km411+111) Tại các công trường sẽ bố trí các công trường với trạm trộn

xi măng, bãi đúc dầm, nhà xưởng, lán trại bãi vật liệu, tập kết xe máy để phục vụ thicông cầu và các đoạn tuyến nằm gần vị trí công trường Tại mỗi công trường sẽ cókhoảng 30 công nhân làm việc và sinh hoạt tại các lán trại

c Hoạt động vận chuyển vật liệu và đất loại

 Vật liệu tự nhiên (đất, cát, đá) phục vụ thi công Dự án sẽ được mua tại các mỏ

đã được cấp phép và vận chuyển về khu vực thi công bằng xe chuyên dụng

 Các vật liệu khác, sẽ được sản xuất tại các trạm trộn bố trí tại các công trường thi công hoặc mua tại các cơ sởcógiấy phép kinh doanh và được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng

 Đất đá loại trong thi công sẽ được tập trung tại các bãi chứa tạm dọc tuyến, sau đó sẽ được vận chuyển đến vị trí đổ thải đã được sự đồng ý của địa phương bằng văn bản

19

Trang 31

3.1.4 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án

3.1.4.1 Biện pháp thi công chủ đạo

a Chuẩn bị mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị được thực hiện nhằm phục vụ cho hoạt động thi công Các nội dung chính bao gồm:

 Phá dỡ nhà cửa và san ủi mặt bằng thi công: trên diện tích đất đã được UBNDcấp tỉnh thu hồi và bàn giao để xây dựng công trình, Dự án sẽ tiến hành phá dỡ các côngtrình như nhà cửa, cột điện và san ủi mặt bằng;

 Chuẩn bị công trường thi công, đường công vụ: bao gồm các hoạt động san ủi côngtrường, đường công vụ; lắp đặt các hạng mục công trình trong công trường

như trạm trộn bê tông xi măng, trạm bảo dưỡng thiết bị, lán trại công nhân Hoạt động chuẩn bị mặt bằng sẽ được hoàn thành trước khi thi công công trình

b Tổ chức giao thông khi thi công

Phương án tổ chức giao thông khi thi công các đoạn đường mở rộng và các cầu như sau:

 Đối với các đoạn đường mở rộng: khi thi công phần nền sẽ đảm bảo duy trì giaothông trên đường cũ trong thời gian thi công mở rộng hai bên;

 Đối với các công trình cầu: khi thi công các cầu, sẽ phố trí cầu tạm gần vị trí cầu

cũ để đảm bảo duy trì giao thông trên tuyến;

 Bố trí hệ thống hướng dẫn, cảnh báo như biển báo công trường theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01

c Thi công phần đường

c1 Thi công đường mới

Các đoạn đường làm mới sẽ được thi công theo trình tự sau:

 Phát quang, bóc lớp hữu cơ bằng phương pháp thủ công kết hợp với một số loại máy móc như máy đào, máy ủi;

 Thi công nền đường: đào, đắp nền đường đến cao độ thiết kế bằng các loại máymóc như gầu ngoạm, máy san, máy đầm, lu Đất đắp được tái sử dụng từ phần đất đàohoặc được chở từ các mỏ đến bằng xe tải;

20

Trang 32

 Thi công mặt đường: thi công lớp cấp phối đá dăm và trải nhựa mặt đường bằng

các thiết bị như lu, ô tô tưới nhựa, ô tô tưới nước và ô tô tự đổ cho công việc này

c2 Thi công đường mở rộng

Bao gồm các hoạt động thi công theo trình tự sau:

Đắp đất cạp rộng nền đường cũ: đào vét lớp bùn, đất hữu cơ Sau đó đắp đất theo

phương pháp chia thành từng bậc (đánh cấp) và đắp đầm từ dưới lên (hình 4);

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

Đào mở rộng nền đường: chủ yếu là đào cắt mom cục bộ; sử dụng máy đào và

máy xúc Vật liệu đào được tái sử dụng để đắp nền, phần không thể tái sử dụng sẽ đượcvận chuyển đến các vị trí đổ thải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền địaphương;

Làm mặt: tiến hành thi công bên mở rộng đường cũ trước, khi thi công đến giai

đoạn rải lớp mặt bê tông nhựa hạt trung thì mới thi công phần nền, mặt trên đường cũ Sửdụng các máy như máy rải nhựa, lu, ô tô tưới nhựa, ô tô tưới nước…

Khi thi công cầu, trình tự thi công sau sẽ được áp dụng:

 Thi công mố trụ: san ủi mặt bằng, tập kết máy móc thiết bị; đào hố móng đếncao độ thiết kế; hút nước và làm vệ sinh hố móng, đổ bê tông lót móng; đập đầu cọc, giacông cốt thép đầu cọc; lắp dựng ván khuôn cốt thép, đổ bê tông móng; lấp đất đến cao độđỉnh móng; dựng đà giáo ván khuôn cốt thép đổ bê tông thân

21

Trang 33

mố, tường cánh, tường đỉnh; hoàn thiện công tác thi công mố;

 Thi công kết cấu nhịp: đúc dầm trên bãi đúc đường đầu cầu; lao lắp dầm vào vịtrí gối bằng thiết bị chuyên dụng; đổ bê tông liên kết mặt cầu (với dầm bản) hoặc dầmngang, bản mặt cầu, thi công lan can, khe co giãn; hoàn thiện cầu;

 Hoàn thiện: sau khi thi công xong dầm sẽ dựng đà giáo ván khuôn thi công các hạng mục gờ chắn, lan can; lớp mặt cầu bê tông nhựa sẽ được rải sau cùng

e Thi công các hệ thống thoát nước

Trình tự thi công hệ thống thoát nước như sau:

 Hệ thống thoát nước được thi công cùng thời gian với nền đường Đặt cống tạmtrong thời gian thi công, đắp bờ vây và thi công sau đó hoàn trả lại dòng chảy;

 Các cống sữa chữa thượng hạ lưu như tường cánh, hố tụ được thi công bằng

biện pháp đắp bờ vây thi công sau đó hoàn trả lại dòng chảy

3.1.4.2 Khối lượng thi công

Tổng hợp khối lượng chủ yếu các hạng mục chính của Dự án được trình bày trong bảng 3 (đối với phần đường) và bảng 4 (đối với phần cầu)

Trang 34

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

3.1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Nhân công và các loại máy móc thiết bị chính dự kiến sử dụng trong thi công

tuyến , nút giao và cầu trình bày tại các bảng 5 và bảng 6

Bảng 5 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần đường

TT Nhân công và máy móc, thiết bị Đơn vị Làm mới Mở rộng Tổng (*)

Trang 35

23

Trang 36

Bảng 6 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần cầu

TT

Nhân công & máy

Đơn vị Tà Hồ Gỗ Pùng

Khe Xín Thác Trại

Dự án dự kiến sẽ thi công trong 30 tháng; thời gian dự kiến thi công từng hạng mục

của Dự án được trình bày tại bảng 7

Bảng 7 Tiến độ dự kiến thực hiện các hạng mục công trình

Hạng mục

Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba 4÷6 7÷9 10÷12 1÷3 4÷6 7÷9 10÷12 1÷3 4÷6 7÷9 10÷12 1÷3

Chuẩn bị

Phần đường

Các cầu trên tuyến

3.1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án

 Chủ đầu tư: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải;

 Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án 6 (PMU6);

 Tư vấn lập Dự án: Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (TEDI)

Trang 37

24

Trang 38

3.2. Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực Dự án

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1 Điạ lý, địa chất

Khu vực thực hiện Dự án nằm trên cao nguyên Bắc Hà và vùng núi cao thượngnguồn sông Chảy thuộc miền Đông Bắc được giới hạn bởi dãy núi cao thuộc nướcCộng hoà nhân dân Trung Hoa ở phía bắc; dòng chảy thượng nguồn sông Chảy cắtngang cao nguyên Bắc Hà ở phía tây và nam; và dòng chảy thượng nguồn sông Lôchạy dọc chân khối núi thượng nguồn sông Chảy ở phía đông

Khu vực thực hiện Dự án nằm trong vùng nông thôn miền núi phía bắc của 2 tỉnhLào Cai và Hà Giang, bắt đầu từ thị trấn Simaca (Lào Cai), chạy cắt ngang caonguyên đá vôi Bắc Hà rồi vượt qua dãy núi cao thượng nguồn sông Chảy nơi có hệsinh thái bảo tồn Tây Côn Lĩnh phát triển trên vỏ phong hóa đá granit và đá phiến

để đến QL2 (Hà Giang)

Hoạt động mác ma, nâng kiến tạo diễn ra liên tục trên các thành tạo địa chất hìnhthành từ thời kỳ Proterozoi (PR) đã tạo nên những dạng địa hình cao là các núi cao(khối núi thượng nguồn sông Chảy) và trung bình (cao nguyên đá vôi Bắc Hà) vớinhững khối núi dạng vòm tạo nên các bề mặt san bằng, các đá xếp tầng dạng phiến

bị vò nhàu, uốn nếp, các núi đá vôi không liên tục sắc nhọn và những dạng địa hình

âm là các thung khe hay các bồn địa đa nham tướng Các quá trình phong hóa diễn

ra rất lâu dài tiếp sau đó và hoạt động tân kiến tạo càng làm cho bề mặt địa hìnhthêm hiểm trở với các kiểu núi dốc, sắc nhọn rất khó vượt qua; bề mặt bào mòn cónhiều các hệ thống rãnh xói, mương xói tạo điều kiện cho quá trình phá huỷ đất đátrên sườn dốc; các thung khe khô kiệt về mùa đông nhưng ngập lũ vào mùa hè; cáchang ngầm đá vôi không chỉ làm biến mất đột ngột dòng chảy mặt mà còn tiềm ẩnnguy cơ sụt lún …

Theo tờ Bản đồ địa chất các tờ bản đồ địa chất Hà Giang (F-48-42-b và F-48-42-D),Xín Mần (F-48-41-D) và Bắc Hà (F-48-53-B) tỷ lệ 1/50.000, theo hình thái vànguồn gốc thành tạo địa hình có thể chi địa hình khu vực nghiên cứu thành 02 dạng:

 Địa hình khối tảng bóc mòn: phân bố từ Xín Mần đến QL2, tạo nên bởi khối

25

Trang 39

mác ma xâm nhập xuyên qua lớp đá phiến kết tinh, dạng vòm với đỉnh cao nhấtTây Côn Lĩnh 2.418m và nhiều đỉnh khác dưới 2.000m và bị cắt xẻ bởi hệ thốngkhe rãnh chảy từ đỉnh xuống chân, có sự dao động lớn về độ cao tương đối,thung lũng sông hẹp và sâu, sườn núi dốc, đèo cao Quá trình địa chất nội sinh

đã nâng mạnh các bề mặt san bằng hình thành trước khi thời kỳ vận động tânkiến tạo khiến cho sông suối đào lòng sâu, mạng lưới dày đặc Xuất hiện cácthành tạo đá phiến sét vôi bị serixit hoá, đá vôi silic, đá phiến biotit thạch anh, đáphiến lục, granít mica và bị gnai hoá rất mạnh Bề mặt có các suối chảy qua vớikhoảng cách trung bình giữa các suối chưa đến 450m Sườn khối núi dốc trungbình 40o  45o, có nơi đến 70o và bị chia cắt bởi hệ thống các dòng chảy dạngtia xuất phát từ đỉnh ra bốn phía chung quanh, mức độ chia cắt sâu trung bình1.000m, có nơi tới 1.500m Quá trình xâm thực giật lùi, hạ thấp đường phânthuỷ rất mạnh, hiện tượng đất trượt lở và lũ quét trên quy mô lớn, cường độmạnh thường xảy ra

 Địa hình bồi tụ dạng thung lũng giữa các núi: phân bố chằng chịt, thường có dạngkhe sâu cắt xẻ vào các dãy núi hoặc những bãi bồi hẹp Đặc điểm đặc trưng của dạng địahình này là các khe sâu, lòng rất dốc, hiện tượng đào lòng diễn ra mạnh mẽ; các bãi bồi tích

tụ các sản phẩm rửa trôi từ sườn nhiều cuội, tảng nguồn gốc lũ tích; cả 2 dạng này ít nước,thậm chí không có nước vào mùa đông nhưng lũ mạnh, mực nước rất cao vào mùa hè Tínhtoán thủy văn cho các công trình cắt qua hoặc nằm bên các dòng chảy rất phức tạp do tínhbất thường của

mực nước lũ và tính ổn định của công trình cũng dễ bị đe dọa do tiềm ẩn các nguy cơ lũ lớn lũ bùn đá, lũ quét

Đặc điểm địa hình, địa chất dọc tuyến Dự án minh họa trên các hình 5 và 6

26

Trang 40

Hình 5 Bản đồ địa hình khu vực Dự án

Trung Quốc

27

Ngày đăng: 19/11/2020, 20:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w