1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáng giá tiềm năng nguồn lợi cá nổi vùng biển vịnh bắc bộ

101 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển và các tham số sinh thái của mô hình cạnh tranh...27 CHƯƠNG 3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NGUỒN L

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Hương Thảo

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI

VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Hương Thảo

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI

VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ

Chuyên ngành: Hải dương học

Mã số: 60 44 97

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đoàn Văn Bộ

Trang 3

Mục lục

Danh mục hình

Danh mục bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN NGUỒN LỢI CÁ NỔI VỊNH BẮC BỘ 3

1.1 Khái quát về nguồn lợi cá nổi vịnh Bắc Bộ 3

1.2 Một số phương pháp đánh giá trữ lượng cá 6

1.2.1 Phương pháp đánh dấu và bắt lại 7

1.2.2 Phương pháp đếm trứng 7

1.2.3 Phương pháp thuỷ âm 7

1.2.4 Phương pháp dựa trên diện tích của lưới kéo 8

1.2.5 Phương pháp quan sát 9

1.2.6 Phương pháp sản lượng thặng dư 9

CHƯƠNG 2-PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP VÀ NGUỒN SỐ LIỆU SỬ DỤNG 11 2.1 Phạm vi vùng biển nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp chuyển hóa năng lượng 13

2.2.1 Mô hình hoá quá trình chuyển hoá năng lượng trong quần xã sinh vật nổi biển 14

2.2.2 Tính toán đặc trưng quá trình sản xuất vật chất hữu cơ và các hiệu suất sinh thái trong quần xã sinh vật nổi biển 19

2.2.3 Xác định trữ lượng vàkhảnăng khai thác nguồn l ợi cánổi nho 21

2.3 Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu 22

2.3.1 Trường độ sâu 22

2.3.2 Trường nhiệt độ 23

2.3.3 Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển và các tham số sinh thái của mô hình cạnh tranh 27

CHƯƠNG 3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI NHỎ VỊNH BẮC BỘ 31

3.1 Đặc trưng quá trình sản xuất sơ cấp của TVN trong vịnh Bắc Bộ 31

3.2 Đặc trưng quá trình sản xuất thứ cấp của ĐVN trong vịnh Bắc Bộ 33

3.3 Đặc trưng chuyển hóa năng lượng trong vịnh Bắc Bộ 36

3.4 Ước tính trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ 37

3.4.1 Sinh khối cá nổi nho 37

3.4.2 Năng suất cá nổi nho 40

3.4.3 Ước tính trữ lượng nguồn lợi cá nổi nho 43

KẾT LUẬN CHUNG 48

Tài liệu tham khảo 49

Các phụ lục 51

Trang 4

Danh mục hình

Hình 2.1: Phạm vi vùng biển nghiên cứu 12

Hình 2.2: Qúa trình chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn ởhê ̣sinh thái biển 13

Hình 2.4: Sơ đồ khối lập trình giải mô hình cạnh tranh 18

Hình 2.5: Sơ đồ kênh năng lượng qua bậc dinh dưỡng i bất kỳ 19

Hình 2.6: Sơ đồvàphương pháp tinh ́ các giátri ̣tich ́ phân trong côṭnước 20

Hình 2.7: Độ sâu vùng biển nghiên cứu với lưới tính 0.25 o 23

Hình 2.8: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ 24

Hình 2.9: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ 24

Hình 2.10: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại tầng 10m ở vịnh Bắc Bộ 24

Hình 2.11: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại tầng 10m ở vịnh Bắc Bộ 24

Hình 2.12: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ 25

Hình 2.13: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ 25

Hình 2.14: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ 26

Hình 2.15: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ 26

Hình 2.16: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ 26

Hình 2.17: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ 26

Hình 3.1: Phân bốnăng suất sơ cấp tinh của thực vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh̀ toàn côṭnước trong tháng 1 32

Hình 3.2: Phân bốnăng suất sơ cấp tinh của thực vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh ̀ toàn côṭnước trong tháng 7 33

Hình 3.3: Phân bốnăng suất thứ cấp của động vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh̀ toàn côṭnước trong tháng 1 35

Hình 3.4: Phân bốnăng suất thứ cấp của động vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh̀ toàn côṭnước trong tháng 7 35

Hình 3.5: Phân bố sinh khối cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới) trong tháng 1 37

Hình 3.6: Phân bố sinh khối cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới) trong tháng 4 38

Hình 3.7: Phân bố sinh khối cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới) trong tháng 7 39

Hình 3.8: Phân bố sinh khối cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới) trong tháng 10 39

Hình 3.9: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 1 40

Hình 3.10: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 4 41

Hình 3.11: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 7 42

Hình 3.12: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 10 43

Hình 3.13: Phân bố trữ lượng nguồn lợi cá nổi nho trên vùng biển nghiên cứu (tấn/ô lưới /năm) 44

Trang 5

Hình 3.14: Phân phối theo tháng của tổng sinh khối (nghìn tấn) và khả năng khai

thác (nghìn tấn/tháng) nguồn lợi cá nổi nho trên toàn vùng biển nghiên cứu 45

Hình 3.15: Phân phối khả năng khai thác cho phép theo tháng của nguồn lợi cánổi nho (nghìn tấn/tháng) trên từng khu vực 46

Hình P2.1: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ 54

Hình P2.2: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ 54

Hình P2.3: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng10m ở vịnh Bắc Bộ 55

HìnhP2.4: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 10m ở vịnh Bắc Bộ 55

Hình P2.5: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ 55

Hình P2.6: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ 55

Hình P2.7: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ 56

Hình P2.8: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ 56

Hình P2.9: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ 56

Hình P2.10: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ 56

Hình P3.1: Phân bốnăng suất sơ cấp của thực vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh ̀ toàn côṭnước trong tháng 4 57

Hình P3.2: Phân bốnăng suất sơ cấp của thực vật nổi (mgC/m3 /ngày) trung binh̀ toàn côṭnước trong tháng 10 57

Hình P4.1: Phân bốnăng suất thứ cấp của động vật phù du (mgC/m3 /ngày) trung bình toàn cột nước trong tháng 4 57

Hình P4.2: Phân bốnăng suất thứ cấp của động vật phù du (mgC/m3 /ngày) trung bình toàn cột nước trong tháng 10 57

Hình P5.1: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 2 58

Hình P5.2: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 3 58

Hình P5.3: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 5 58

Hình P5.4: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 6 58

Hình P5.5: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 8 59

Hình P5.6: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 9 59

Hình P5.7: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 11 59

Hình P5.8: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô lưới) trong tháng 12 59

Hình P6.1: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 2 60

Hình P6.2: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 3 60

2

Trang 6

Hình P6.3: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 5 60Hình P6.4: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 6 60Hình P6.5: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 8 61Hình P6.6: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 9 61Hình P6.7: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 11 61Hình P6.8: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc

Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 12 61

Trang 7

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Các thông số (hằng số) của mô hình cạnh tranh áp dụng tại vịnh Bắc Bộ28 Bảng 3.1: Thống kê giá trị sinh khối thực vật nổi theo tháng tại một số tầng

(mg-tươi/m3) 31

Bảng 3.2: Thống kê giá trị sinh khối động vật nổi theo tháng tại một số tầng (mg-tươi/m3) 34

Bảng 3.3: Giá trị các hiệu suất sinh thái trung binh ̀ tháng trên toàn vùng vinḥ Bắc Bô ̣ 36

Bảng 3.4: Ước tính trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho 44

vịnh Bắc Bộ theo từng khu vực 44

Bảng 3.5: Khả năng khai thác cho phép nguồn lợi cá nổi nho trung bình tháng 46

(nghìn tấn/tháng) từng khu vực 46

Bảng 3.6: Trữ lượng và khả năng khai thác cá ở các vùng biển Việt Nam 47

1

Trang 8

MỞ ĐẦU

Phát triển kinh tế xã hội cho dù ở hình thức hay quy mô nào cũng luôn gắnliền với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Để đáp ứng yêucầu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, những nghiên cứu cơ bản về tàinguyên sinh vật biển là hướng đi rất tích cực nhằm mục đích phục vụ khai thác, sửdụng hợp lý tài nguyên biển Việt Nam - nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá gópphần tạo nên vị trí địa kinh tế, địa chính trị vô cùng quan trọng của Biển Đông Đặcbiệt, việc đánh giá tiềm năng nguồn lợi sinh vật biển có giá trị kinh tế, chú trọng đếnnguồn lợi vùng biển xa bờ là cơ sở xây dựng bản đồ ngư trường đánh bắt thủy sảntheo mùa và quy hoạch, quản lý tài nguyên biển theo vùng lãnh thổ [3]

nghề khai thác cá đáy và cá nổi đại dương phát triển Biển Việt Nam lại nằm trongkhu vực nhiệt đới gió mùa và có khu hệ cá biển thuộc khu hệ động vật Ấn Độ - TâyThái Bình Dương nên cá biển Việt Nam không chỉ phong phú, đa dạng về thànhphần loài, mà còn đặc trưng cho cá biển nhiệt đới về những đặc điểm sinh vật học

Đa số chúng có kích thước không lớn [10] Theo thống kê của Bộ Thủy sản, các loài

cá đánh bắt được chủ yếu có chiều dài nho hơn 200 mm, trong đó những loài cá cókích thước nho hơn 100 mm cũng chiếm sản lượng không nho Qua đó thấy rằngviệc nghiên cứu, đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho làquan trọng và cần thiết Lựa chọn nghiên cứu của luận văn giới hạn ở đối tượng là

cá nổi nho mà thành phần thức ăn của chúng chủ yếu là sinh vật nổi

Mục tiêu của luận văn là có được các đánh giá định lượng về trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vùng biển vịnh Bắc Bộ và các phân vùng trong vinḥ, sử dung ̣ phương pháp chuyển hóa năng lươ ̣ng Đây làphương pháp tính toán năng suất, sinh khối và trữ lượng cá nổi nho dựa trên cơ sở năng lượng chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái biển, đươc ̣ ứng dụng lần đầu tiên tại vịnh Bắc Bộ Kết quảcủa luâṇ văn đa ̃đươc ̣ báo cáo taịHôịnghi ̣Khoa hoc ̣ Trường Đaịhoc ̣ Khoa hoc ̣ Tư ̣nhiên, Đaịhoc ̣ Quốc gia HàNôị lần thứ V (10-2012) và công

Trang 9

Luận văn gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục Nội dung chính được bố cục thành ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nguồn lợi cá nổi vịnh Bắc Bộ

Chương 2: Phạm vi, phương pháp và nguồn số liệu sử dụng

Chương 3: Kết quả nghiên cứu, đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ

2

Trang 10

Chương 1- TỔNG QUAN NGUỒN LỢI CÁ NỔI VỊNH BẮC BỘ

1.1 Khái quát về nguồn lợi cá nổi vịnh Bắc Bộ

Biển Việt Nam được chia thành 4 vùng chủ yếu: Bắc Bộ, Trung Bộ, ĐôngNam Bộ và Tây Nam Bộ Các hoạt động khai thác hải sản trong các vùng này đượcphân chia thành nghề cá ven bờ và nghề cá xa bờ, dựa vào độ sâu ngư trường ở mỗivùng biển Ranh giới phân chia được xác định là đường đẳng sâu 50m ở vùng biểnTrung Bộ và 30m ở các vùng biển còn lại Mùa vụ khai thác chủ yếu có 2 vụ: vụ cánam (tháng 5-10) và vụ cá bắc (tháng 11-4) tương ứng với hai mùa gió: mùa gió tâynam và mùa gió đông bắc (FICen – Trung tâm thông tin thủy sản)

Dựa theo quan hệ với nhiệt độ, khu hệ cá vịnh Bắc Bộ được tạo thành bởi cácnhóm loài như nhóm nhiệt đới rộng nhiệt, nhóm nhiệt đới hẹp nhiệt, nhóm ôn đới vàcận nhiệt đới, trong đó thành phần nhiệt đới chiếm số lượng chủ yếu (89,3%) Do đó

có thể coi khu hệ cá vịnh Bắc Bộ là một khu hệ cá nhiệt đới không hoàn toàn với hainhóm chính là nhóm hẹp nhiệt và nhóm rộng nhiệt Thuộc nhóm thứ nhất là nhữngloài cá nhiệt đới (191 loài, chiếm 25,6% tổng số loài của khu hệ) mà giới hạn phân

bố phía bắc của chúng là tây bắc Biển Đông và vịnh Bắc Bộ là giới hạn phân bốphía nam của chúng Thuộc nhóm thứ hai là những loài phân bố rất rộng trong vùngbiển nhiệt đới của Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương Nhóm này

có 476 loài, chiếm 63,7% tổng số loài trong vịnh [7]

Dựa theo điều kiện cư trú, có thể chia cá biển Việt Nam thành 4 nhóm chính:

cá tầng trên (cá nổi), cá tầng đáy, cá đáy và cá sống trong rạn san hô Trong nhóm cánổi có khoảng 260 loài, chiếm 15% tổng số loài cá trong vùng biển Chúng thườngsống ở tầng nước bên trên, tập trung thành đàn Những ngày nắng ấm và thời tiếtthuận lợi chúng thường nổi lên sát mặt nước, đôi khi nổi cả mõm hoặc vây lưng lênkhoi mặt nước để thở hoặc bắt mồi Cùng với sự di cư vào vịnh Bắc Bộ trong thờigian mùa hè và ra khoi vịnh vào mùa thu đông của một số loài cá nổi đại dương,còn có hiện tượng di chuyển tương đối của phần lớn cá từ phía bắc và tây vịnh đếnphía nam và đông vịnh trong mùa thu đông và di chuyển theo hướng ngược lại trongmùa xuân hè Đồng thời với sự di chuyển theo chiều ngang, còn có

Trang 11

hiện tượng di động theo chiều thẳng đứng từ tầng mặt xuống tầng sâu và ngược lạitheo mùa.Ví dụ, về mùa lạnh, nhiệt độ nước biển tầng măṭ giảm thấp, những loài cánổi đại dương bơi ra khoi vùng biển, những loài cá nổi ven bờ thường bơi ra khơi,hoặc lần xuống tầng nước sâu Các loài cá thu, cá ngừ có kích thước lớn, phân bốchủ yếu ở ngoài khơi, gần cửa vịnh và di chuyển vào gần bờ trong mùa sinh sản.

Ngoài ra, theo kích thước chia thành nhóm cá nổi lớn như cá ngừ, cá cờ, cákiếm… hoặc nhóm cá nho như cá trích, cá nục, cá cơm, cá chuồn, cá bạc má, cá chỉvàng… Theo đặc tính bắt mồi, chia thành nhóm cá ăn sinh vật nổi, nhóm ăn các loại

cá khác hoặc ăn chất vẩn hữu cơ…

Cá nổi nho, đặc biệt là những loài thuộc giống cá nục, cá trích, cá cơm, cáchuồn… phân bố rộng khắp vùng biển ven bờ nước ta Chúng là đối tượng khai thácchính của ngư dân Ở vịnh Bắc Bộ , cá nổi nho chiếm trên 83% trữlương ̣ nguồn lơịhải sản của vịnh [11] và là các đối tượng khai thác chính của nhiều loại nghề Đanhgiá của Bùi Đình Chung năm 1991 vềnguồn lơị cánổi đánh bắt bằng lưới kéo đôi ởcác khu biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ cho thấy, có khoảng 390 nghìn tấn trữlương ̣

và khả năng khai thác 156 nghìn tấn/năm (các giá trị tương ứng củ a ca đay la

và 31,3) [6] Môṭđanh gia khac cua Viêṇ Nghiên cưu Hai San năm 2006: trữ lượng

cá nổi 433,1 nghìn tấn, khả năng khai thác 216,5 nghìn tấn/năm [9]

Theo sốliêụ cua Tổng cuc ̣ Thống kê ViêṭNam, sản lượng khai thác cá biển ởvịnh Bắc Bộ (chủ yếu ở nưa phia tây va bao gồm ca ca nổi , cá đáy) của các tỉnh từQuảng Ninh tới Quảng Bình liên tục gia tăng hàng năm

4

Trang 12

1973 – 1976, Viện Nghiên cứu Hải sản tổ chức điều tra nguồn lợi cá nổi vùng biểnven bờ phía tây vịnh Bắc Bộ (cán bộ khoa học được cử đi các tỉnh trọng điểm venbiển từ Quảng Ninh đến Quảng Bình thu thập số liệu về tình hình nguồn lợi và hiệntrạng khai thác).

Sau khi nước Việt Nam hoàn toàn thống nhất (1975), năm 1977, Viện Nghiêncứu Hải sản tiếp nhận tàu nghiên cứu Biển Đông (1500 CV) của Na Uy Tàu hiệnđại, được trang bị lưới kéo đáy, lưới kéo tầng giữa, lưới vây và hệ thống máy dòthủy âm đồng bộ Từ năm 1977-1981, Viện Nghiên cứu Hải sản tiến hành

Bộ và vùng biển Thuận Hải – Minh Hải

Năm 1979-1988: Việt Nam hợp tác với Liên Xô tiến hành Chương trình khảosát nguồn lợi hải sản biển Việt Nam

Năm 1995 – 1997: Dự án khảo sát nguồn lợi biển Việt Nam do JICA (NhậtBản) tài trợ đã tiến hành điều tra nguồn lợi cá nổi đại dương (chủ yếu là cá ngừ, cáthu…) ở vùng biển xa bờ từ Đồng Hới (Quảng Bình) đến Cà Mau

Năm 1996 – 1998: Dự án Đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam(ALMRV – Giai đoạn I) sử dụng tàu HL 408 nghiên cứu nguồn lợi hải sản ở vùngnước xa bờ có độ sâu trên 50 m tại vịnh Bắc Bộ và đông tây Nam Bộ

Năm 1997 – 1998: Dự án “Điều tra cơ bản nguồn lợi hải sản và điều kiệnmôi trường các vùng trọng điểm phục vụ mục tiêu phát triển lâu bền ngành hải sảnvùng biển gần bờ nước ta”

Gần đây, đề tài “Nghiên cứu trữ lượng và khả năng khai thác cá nổi nho (chủyếu là cá nục, cá trích, cá bạc má…) ở biển Việt Nam” thuộc chương trình KHCNtrong điểm cấp Bộ, mã số KC.CB.01-14 do thạc sĩ Nguyễn Viết Nghĩa làm chủnhiệm với nội dung bao gồm các vấn đề chủ yếu sau: (i) Phương pháp thuỷ âm vàứng dụng trong nghiên cứu nguồn lợi cá nổi nho; (ii) Kết quả đánh giá hiện trạng vàkhả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho ở biển Việt Nam năm 2003-2005; (iii) Kếtquả đánh giá hệ số phản hồi âm của một số loài cá nổi nho; (iv) Hiện trạng một sốnghề khai thác cá nổi nho ở Việt Nam; (v) Hiện trạng phân bố trứng cá, cá bột của

Trang 13

một số loài cá nổi nho ở biển Việt Nam; và (vi) Các yếu tố hải dương học và thuỷsinh vật có liên quan ở biển Việt Nam [9].

1.2 Một số phương pháp đánh giá trữ lượng cá

Trong các Chương trình Biển kể từ năm 1975 đã có một số kết quả nghiêncứu đánh giá trữ lượng cá ở biển Việt Nam nói chung và vịnh Bắc Bộ nói riêng củacác nhàkhoa hoc ̣ như Bùi Đình Chung , Phạm Thược, Nguyễn Tiến Cảnh…(ViệnNghiên cứu Hải Sản) Những nghiên cứu hiện có đều dựa trên các phương pháptruyền thống, kinh điển với các dữ liệu đầu vào còn nhiều bất cập nên đã có nhữngkết quả khác nhau Môṭsốphương pháp đa ̃đươc ̣ sử dung ̣ như : phương pháp tínhtoán số lượng đàn cá theo số lượng trứng, phương pháp dựa vào quan hệ giữa cácnhóm tuổi khác nhau trong sản lượng cá đánh được, phương pháp thả cá đánh dấu,phương pháp tính trữ lượng căn cứ vào tình hình đánh bắt cá trên một đơn vị diệntích, phương pháp thống kê sản lượng cá nhiều năm v.v… Nhìn chung, việc đánhgiá trữ lượng của bất kỳ loài cá nào đều phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và kháchquan như đặc điểm sinh vật học, mối quan hệ giữa các loài cá với nhau, điều kiệnmôi trường sống của loài cá đó và phụ thuộc rất nhiều vào mức độ khai thác

Trữ lượng cá được xem là số lượng cá thể hay khối lượng của cả quần thể cótrong một khu vực biển nhất định và trong một khoảng thời gian xác định Xác địnhtrữ lượng cá là một trong những nội dung của việc đánh giá biến động quần thể,trong đócó việc xác định: (i) số lượng (cá thể) hoặc khối lượng (kg, tấn) của đàn cátính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, và (ii) mức độ khai thác tối ưu, nghĩa là

số lượng (hoăc ̣ khối lương ̣ ) tối đa cá có thể khai thác được mà không làm ảnhhưởng đến quần thể

Ở Việt Nam hiện nay, hai nhóm phương pháp phổ biến để xác định trữ lượnglà: Các phương pháp trực tiếp xác định số lượng hoặc trọng lượng đàn cá và cácphương pháp gián tiếp biểu thị sản lượng cá thông qua các thông số của việc khaithác

6

Trang 14

1.2.1 Phương pháp đánh dấu và bắt lại

Phương pháp này thường áp dụng cho các thuỷ vực kín hoặc các loài ít di cư,được thực hiện bằng cách đánh dấu một số cá thể và thả trở lại quần thể Sau đó, cáthể đánh dấu được bắt trở lại và xác định trữ lượng

T/N=R/CTrong đó: N - Trữ lượng tính theo số lượng cá thể

B=E/F*PTrong đó: E - Số lượng trứng ước tính của 1 ngày, được ước tính bằng cách sử dụnglưới phiêu sinh cho một đơn vị thể tích nước lọc qua Từ số lượng cá thể trong100cc mẫu nước tính được số lượng cá thể trên 1 lít nước

sản) P - Tỉ lệ cá cái sinh sản

B - Trữ lượng quần thể cá bố mẹ

1.2.3 Phương pháp thuỷ âm

Phương pháp này thường được áp dụng cho các loài cá tầng mặt, sử dụngtrong các chuyến khảo sát cá nổi nhằm xác định mật độ và phân bố của cá theochiều rộng và chiều sâu Nhược điểm của phương pháp này là khó sử dụng ở vùngnước nông ven bờ, phải xác định được hệ số phản hồi âm của đối tượng nghiên cứu,khó phân biệt giữa các loài đã bắt gặp và vì thế ít khi được sử dụng mặc dù rấtnhanh chóng cho ra kết quả Nguyên lý là dùng sóng phản xạ của sóng âm để xác

khu biển sẽ được trữ lượng tức thời Đặc trưng phản hồi âm và hệ số phản hồi âm

Trang 15

của từng loài cá thường được xác định trong phòng thí nghiệm Ước tính trữ lượngnguồn lợi bằng phương pháp này sử dụng thiết bị thủy âm dò theo đường dò cốđịnh Trữ lượng ước tính bằng tổng trữ lượng của các khu biển [11]:

TS, SL - Âm phản hồi của cá thể có chiều dài SL

đươc ̣ VũViêṭHà(Viêṇ Nghiên cứu Hải Sản ) lần đầu tiên nghiên cứu vàáp dung ̣ đểđánh giá trữ lượng tức thời nguồn lợi cá nổi nho vùng biển đông -tây Nam Bô ̣vàvịnh Bắc Bộ

1.2.4 Phương pháp dựa trên diện tích của lưới kéo

Phương pháp này áp dụng khá hiệu quả cho các loài cá phân bố ở vùng biểnven bờ và sống tầng đáy Địa điểm nghiên cứu phải có địa hình bề mặt tương đốibằng phẳng Nguyên lý của phương pháp này là dựa vào trị số trung bình của sảnlượng tại các vị trí lấy mẫu của quần thể

- Xác định diện tích quét của

lưới: a = W*TV*D

- Ước tính trữ lượng:

B = Cw/v* (A/a)Trong đó: B - Trữ lượng

8

Trang 16

Cw - Sản lượng của 1 mẻ lưới kéo

A - Tổng diện tích mà quần thể phân bố

1.2.5 Phương pháp quan sát

Thường được áp dụng đối với các loài cá rạn san hô Kết quả đánh giá nhanhhơn so với các phương pháp khác Tuy nhiên phương pháp đòi hoi phải có trangthiết bị hiện đại (như thiết bi ̣lăṇ, camera dưới nước… ), độ sâu của khu vực nghiêncứu không quá lớn Nguyên lý là sử dụng máy quay để quan sát trên một mặt cắtngang hoặc một diện tích nhất định Hình ảnh được hiển thị trên màn hình hoặc ghivào đĩa để lưu trữ Diện tích quan sát thường là một hình chữ nhật diện tích5m×50m

1.2.6 Phương pháp sản lượng thặng dư

Sử dụng số liệu sản lượng tính trên một đơn vị cường lực khai thác Số liệucho loại mô hình này thường được thu thập qua thống kê nghề cá trong nhiều năm.Khi nhân cường lực khai thác (dự kiến) với sản lượng trên một đơn vị cường lựckhai thác thì ta sẽ có giá trị ước tính của sản lượng Phương hướng chủ yếu hiện naytrong mô hình hoá nghề cá được dựa trên nguyên lý sản lượng thặng dư (sinh khốiđộng) với các hướng mở rộng như là: 1) Các mô hình cấu trúc tuổi; 2) Các mô hìnhđộng lực học nghề cá; 3) Các mô hình đa loài và mô hình sinh thái và 4) Các môhình không gian biến động quần thể Các mô hình sản lượng thặng dư đều lấy cơ sở

là tổng sinh khối của từng loài trên ngư trường (trữ lượng) hoặc năng suất chuẩnhoá (tính trên một đơn vị cường lực) Phương trình tổng quát của các loại mô hìnhnày được thể hiện như sau:

Sinh khối mới = Sinh khối cũ + Sinh khối gia tăng – Khai thác

sản lượng đánh bắt có thể có với điều kiện giữ nguyên sinh khối không đổi) Nhưvậy sản lượng thặng dư phụ thuộc vào trữ lượng và các đặc trưng sinh học, môi trường, mức độ khai thác

Trang 17

Ngoài ra, trên thế giới đã có thêm hướng nghiên cứu, đánh giá khả năng cungcấp tài nguyên hải sản và sức tải của môi trường biển dựa trên một kênh thông tinquan trọng là quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái biển Hơn 70 côngtrình liên quan đến việc nghiên cứu chuyển hoá năng lượng và vật chất của quá trìnhsản xuất sơ cấp trong hệ sinh thái biển nhiệt đới đã được công bố trên thế giới trongnhững năm gần đây Các kết quả nghiên cứu đã phân tích các mối quan hệ giữa môitrường và các nguồn lợi sinh vật thông qua xích dinh dưỡng trong biển; các ảnhhưởng của sự biến đổi xu thế chuyển hoá năng lượng lên nguồn lợi sinh vật biển.Nghiên cứu quá trình chuyển hoá năng lượng và vật chất, quá trình sản xuất và phân

rã, quá trình trao đổi chất… trong hệ sinh thái biển Việt Nam cũng đã được chú ýtriển khai từ những năm 1960, bắt đầu bằng việc định lượng sức sản xuất sơ cấp và

mô hình hoá chu trình vật chất trong hệ sinh thái biển [8] Tiếp cận hướng nghiêncứu tiên tiến đó, chương tiếp theo của luận văn sẽ trình bày cụ thể phương phápchuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái biển để áp dụng đánh giá trữ lượng và khảnăng khai thác nguồn lợi cá nổi nho vịnh Bắc Bộ

10

Trang 18

Chương 2- PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP VÀ NGUỒN SỐ LIỆU SỬ DỤNG 2.1 Phạm vi vùng biển nghiên cứu

Vùng biển nghiên cứu đươc ̣ giới haṇ bởi đường bờ vịnh Bắc Bộ và vĩ tuyến

cửa vinḥ , đường phân đinḥ v ịnh Bắc Bộ vàgiới haṇ vùng đánh cáchung đa ̃đươc ̣ xácđịnh trong Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ và Hiệp định Hợp tác nghề cá Việt Nam

vàTrung Quốc [15]

Điều 2 trong Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ xác định 21 điểm nối tuần tự

Nam, Trung Quốc (hình 2.1) Điểm 1 đến 9 phân định hải phận, điểm 9 đến 21 chia

vùng đặc quyền kinh tế

Điều 3, phần II của Hiệp định Hợp tác nghề cá Việt Nam - Trung Quốc trongvịnh Bắc Bộ quy định vùng đánh cá chung như sau: Hai bên ký kết nhất trí thiết lậpvùng đánh cá chung trong vùng đặc quyền kinh tế của mỗi nước, nằm về phía bắc

phân định được xác định trong Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ (gọi tắt là “Đườngphân định”) 30,5 hải lý về mỗi phía

Vùng biển nghiên cứu bao trùm toàn bộ vịnh Bắc Bộ là một trong những

hải lý vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (176 hải lý), nơi hẹp nhất

nằm giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam với bề rộng khoảng 19 hải lý và cửachính của vịnh từ đảo cồn co (Việt Nam) tới mũi Oanh Ca (đảo Hải Nam, TrungQuốc) rộng khoảng 112 hải lý Chiều dài bờ biển phía Việt Nam khoảng 763 km,phía Trung Quốc khoảng 695 km Phần vịnh phía Việt Nam có khoảng 2.300 hònđảo, đá ven bờ, có đảo Bạch Long Vĩ nằm cách đất liền Việt Nam khoảng 110 km, cách đảo Hải Nam 130 km Vịnh Bắc Bộ có vị trí chiến lược quan trọng đối với

Trang 19

Việt Nam và Trung Quốc cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh Vịnh là nơi chứa tàinguyên thiên nhiên biển, đặc biệt là hải sản và dầu khí Về hải sản, đại bộ phận cácngư trường chính nằm gần bờ biển Việt Nam và tây nam đảo Bạch Long Vĩ VịnhBắc Bộ là một trong những ngư trường và nguồn cung cấp hải sản quan trọng chohai nước Việt Nam và Trung Quốc Khu vực giữa vịnh và cửa vịnh có bồn trũngSông Hồng có khả năng chứa dầu khí Vịnh Bắc Bộ là cửa ngõ giao lưu lớn và lâuđời của Việt Nam ra thế giới, trong đó có Trung Quốc, có tầm quan trọng đặc biệtvới sự phát triển kinh tế, thương mại quốc tế cũng như bảo vệ an ninh, quốc phòngcủa nước ta [12].

105

22

21

Th¸i B×nh Nam §Þnh

Trang 20

12

Trang 21

Trong nghiên cứu của luâṇ văn , các đánh giá về trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho được thực hiện cho toàn vùng biển và cho 4 khu vưc ̣ (theocác ranh giới nêu trên ): khu vưc ̣ cửa vinḥ, khu vưc ̣ tây vinḥ Bắc B ộ, khu vưc ̣ đông vịnh Bắc Bộ và khu vực đánh cá chung

2.2 Phương pháp chuyển hóa năng lượng

Bên cạnh các phương pháp truyền thống như phương pháp thủy âm , phươngpháp diện tích với giả thiết về sự đồng nhất sinh khối của toàn bộ quần thể cá khaithác trên vùng biển , phương pháp chuyển hóa năng lượng đã được môṭsốnhà khoahọc Việt Nam quan tâm nghiên cứu như Nguyễn Tác An (Viện Hải dương NhaTrang), Đoàn Bộ (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội), Nguyêñ Tiến Cảnh(Viêṇ Nghiên cứu Hải sản)

Theo quan điểm của phương pháp này, tiềm năng nguồn lợi cá nổi có thểđược ước tính từ cơ sở thức ăn của cá có trong vùng biển Đó là nguồn thức ăn cóthể đảm bảo cho một lượng (sinh khối ) cá nhất định sinh sống và phát triển trongvùng biển Tổng khối lượng cá trong một vùng nước và trong một thời khoảng nàođấy được các nhà nghiên cứu nguồn lợi biển coi là trữ lượng tiềm năng cá biểntrong thời khoảng đó, nó bao gồm cả sinh khối vànăng suất sinh hoc ̣ của cá

Dòng năng lượng được chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức

ăn trong hệ sinh thái biển tuân theo một chuỗi quy luật như sau (hình 2.2):

nổi

bậc cao ăn động vật nổi (nghiên cứu này giới hạn động vật bậc cao là cá nổinho - động vật ăn co hay dạng cá hiền ăn thực vật và động vật nổi)

Năng lượng

t ự nhiên (1)

Hình 2.2: Qúa trình chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng

trong chuỗi thức ăn ởhê ̣sinh thái biển

13

Trang 22

2.2.1 Mô hình hoá quá trình chuyển hoá năng lượng trong quần xã sinh vật nổi biển

Chương trình PLAMOD3D dựa trên lý thuyết “mô hình cạnh tranh trongquần xã sinh vật nổi biển” được PGS.TS Đoàn Bộ xây dựng, phát triển và đượcquản lý bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường Biển, Khoa Khí tượng, Thuỷ văn vàHải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Môhình viết bằng ngôn ngữ lập trình PASCAL, tính toán sinh khối và năng suất thựcvật nổi, động vật nổi cùng các hiệu suất sinh thái tại các trạm (nhiều tầng) ở khu vực

có độ sâu nho hơn 125m như vùng vịnh Bắc Bộ Cơ sởcủa mô hình như sau:

Trong hệ sinh thái biển, các mối tương tác giữa sinh vật với nhau và với môitrường là nguyên nhân gây nên sự biến đổi sốlương ̣ cáthểvà khối lượng của cácquần thể Với quần xã sinh vật nổi biển, mối tương tác (cạnh tranh) xảy ra ở hai cấpđộ:

Thứ nhất, động vật nổi sử dụng thực vật nổi làm thức ăn Quan hệ này làquan hệ theo kiểu “vật dữ - vật mồi”, trong đó động vật nổi được coi là vật dữ, thựcvật nổi được coi là vật mồi Trong quan hệ này, sinh khối của quần thể động vật nổităng lên do sử dụng thức ăn còn sinh khối thực vật nổi giảm đi do bị tiêu thụ Đây làmối quan hệ cạnh tranh giữa hai quần thể khác loài

Thứ hai, do sức ép của sự tăng số lượng cá thể của quần thể, các cá thể buộcphải cạnh tranh để duy trì số lượng ở mức cân bằng Trong quan hệ này, một phần

số lượng cá thể nào đó bị loại ra khoi quần thể (di cư đi nơi khác hoặc chết) làm chosinh khối của quần thể suy giảm Đây là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

Ngoài hai quá trình trên, nhiều quá trình khác cũng gây biến động sinh khốiquần thể như quang hợp, dinh dưỡng, hô hấp, chết tự nhiên… (hình 2.3)

Hình 2.3: Các quá trình ảnh hưởng tới sự phát triển của quần xã sinh vật nổi biển

Trang 23

Trong hình 2.3, K0, K1, K4 – tốc độ riêng hô hấp, quang hợp và chết tự nhiên

chết tự nhiên của quần thể động vật nổi Tốc độ riêng của một quá trình được hiểu làtốc độ biến đổi của một đơn vị khối lượng đối tượng nghiên cứu trong quá trình đó

Theo nguyên lý bảo toàn, tốc độ toàn phần biến đổi nồng độ hoặc sinh khốicủa một hợp phần nào đó chính là tổng đại số tốc độ các quá trình làm tăng hoặclàm giảm nồng độ hoặc sinh khối của hợp phần Trên cơ sở mô hình cạnh tranh giữahai quần thể khác loài của Volterra kết hợp với các quá trình nêu trên, mô hình độnglực biến động sinh khối của quần thểhai đ ối tượng thực vật nổi và động vật nổi

-hệ số đồng hóa thức ăn của động vật nổi ; α, β - -hệ số suy giảm khối lượng do cạnhtranh cùng loài của các quần thể thực vật nổi và động vật nổi

Xét hệ (2.1), ba đại lượng đầu trong vế phải phương trình thứ nhất biểu diễntốc độ phát triển tự nhiên của quần thể thực vật nổi, trong đó đại lượng thứ nhất

(α.F) biểu diễn ảnh hưởng của sự tăng trưởng (có thể hiểu đó là cạnh tranh cùng

nổi do vật dữ động vật nổi gây nên Các đại lượng trong phương trình thứ hai của hệcũng được hiểu tương tự

Tốc độ riêng (Ki, i=0 5) của các quá trình sinh-hóa học nêu trên phụ thuộcchặt chẽ vào các điều kiện sinh thái – môi trường (như đăc ̣ điểm thành phần loài ,

nghiêṃ đa ̃đươc ̣ công bốtrong [17] và được mô phong toán thông qua 3 mô hìnhphụ trợ sau (phụ lục 1):

- Mô hình về sự phát triển tự nhiên của quần thể thực vật nổi

15

Trang 24

- Mô hình về sự phát triển tự nhiên của quần thể động vật nổi

- Mô hình tính cường đô ̣bức xa ̣quang hơp ̣

Các điều kiện giải bài toán

hoàn toàn giải được bằng các phương pháp thông dụng như phương pháp Runge Kuta, Adamxo, Zaydel… Trong ưng dung ̣ nay đa sư d

Kutta

điều khiển chếđô ̣dừng (nếu bài toán giải ởchếđô ̣dừng)

Giải bài toán dừng

Với mục đích nghiên cứu hiện trạng của quá trình sản xuất vật chất hữu cơtrong quần xã sinh vật nổi ở vùng biển tại một thời điểm nào đó, hoặc trung bình trong

các quy mô trung bình tương ứng

Phương pháp Runge – Kutta vẫn được áp dụng cho bài toán dừng, song cầnphải kiểm tra tính hội tụ Cụ thể, với điều kiện môi trường (là giá trị trung bình theoquy mô nghiên cứu) không thay đổi trong suốt quá trình lặp, nếu tại bước tính thứ n

đủ lớn mà nghiệm tính được chỉ sai khác với nghiệm ở bước thứ n-1 một giá trị εnho bé cho trước thì xem như quá trình đã đạt đến tựa dừng:

Max (|Fn – Fn-1| và |Zn – Zn-1|) < ε

Trang 25

Với cách xử lý này, nghiệm ban đầu có thể cho tùy ý khác 0 Hiển nhiên nếu

rất nhanh chóng Điều này phu ̣thuôc ̣ cơ bản vào kinh nghiêṃ của người nghiên cứu

Kết quảgiải bài toán này cho ta giátri ̣sinh khối của quần thểthưc ̣ vâṭnổi

bình trong thời khoảng nghiên cứu tương ứng với các điều kiêṇ môi trường trung bình đã cho

Sơ đồ khối lập trình giải bài toán

Phương pháp Runge-Kutta giải mô hình cạnh tranh được lập trình theo sơ đồkhối như hình 2.4

17

Trang 26

Bắt đầu

Gán thông số sinh thái, thông số điều khiển (∆t, ε); Đọc số liệu môi trường tại tất cả các tầng của các trạm khảo sát

Tính cường độ bức xạ và các tốc độ riêng của các quá trình phát

triển quần thể (K 0 ,K 1 ,K 4 ,K 5 ) tại tất cả tầng và các trạm

Hình 2.4: Sơ đồ khối lập trình giải mô hình cạnh tranh

Trang 27

2.2.2 Tính toán đặc trưng quá trình sản xuất vật chất hữu cơ và các hiệu

suất sinh thái trong quần xã sinh vật nổi biển

Trên cơ sở sơ đồ dạng kênh của Odum (hình 2.5) về sự chuyển hóa nănglượng qua bậc dinh dưỡng bất kỳ và nguyên lý bảo toàn năng lượng, năng suất củabậc dinh dưỡng i nào đó được biểu diễn như sau:

Pi = Ai - RiTrong đó, P là năng suất, A – đồng hóa, R – hô hấp Nếu i là bậc sơ cấp thì

Hình 2.5: Sơ đồ kênh năng lượng qua bậc dinh dưỡng i bất kỳ

Ứng d ụng mô hinh̀ kênh năng lương ̣ của Odum với các giátri ̣F , Z vàKi(i=0 5) đa tim đươc ̣ tư kết qua giai bai toan cạnh tranh, năng suất sinh hoc ̣ của quần

̃ ̀

xã sinh vật nổi biển được tính như sau:

Đặc trưng của quá trình sản xuất sơ cấp của thực vật nổi

Năng suất sơ cấp thô:

Hô hấp của quần thể TVN :

Năng suất sơ cấp tinh:

Trang 28

Đặc trưng của quá trình sản xuất thứ cấp của động vật nổi

của sinh vật

Tính toán một số hiệu quả sinh thái cơ bản trong tầng nước quang hợp

Đểtinh đươc ̣ hiêụ qua

tích phân các đại lượng trong cột nước thiết

biên dưới của lớp quang hơp ̣ (ở vùng biển nông là tới đáy biển ) Ví dụ về cách tí nhnhư sơ đồ hình 2.6 dưới đây cho trường hơp ̣ điểm tinh́ cóđô ̣sâu 22m với 3 tầng tínhtoán 0,5m, 10m và20m

Thuyết minh cách tính:

bình cho lớp 0-0,5m trên cùng

và 10m được coi là trung bình cho lớp 0,5-10m

- Trung bình cộng các giá trị tính được tại tầng 10 và20m được coi là trung bình cho lớp 10-20m

bình cho lớp 20m đến đáy

tương ứng và cộng dồn ta thu được kết quả

Hình 2.6: Sơ đồvà phương pháp ti ́ nh các giá tri ̣ti ́ ch phân trong côṭ nước

có thể xem đó là giá trị trung bình cho toàn cột nước , và khi nhân giá trị này với độ

Trang 29

Đơn vi ̣biểu diêñ kết qua nay

tính toán tổng lượng vật chất của vùng biển (nếu nhân nó với diện tích vùng nghiêncưu)

Các hiệu quả sinh thái trong lớp quang hợp được tính như sau:

Đối với bậc sơ cấp:

Hệ số P/B ngày của quần thể thực vật nổi (TVN):

Hiệu quả chuyển hóa năng lượng tự nhiên: H

Hiệu quả tự dưỡng:

\Đối với bậc thứ cấp :

Hệ số P/B ngày của quần thể động vật nổi (ĐVN):

các công thức này, các kí hiệu có chỉ số (*) là giá trị tích phân của các

15% chất tươi), hệ số 0.06 cho biết lượng C chiếm 6% lượng chất tươi, 9.375 là số

Trang 30

calo của 1 mgC có trong sản phẩm, ISURF là bức xạ tư ̣nhiên trên m ặt biển

2.2.3 Xác định trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nho

Nhiều loài cátầng trên sử dung ̣ sinh vâṭnổi làm thức ăn Nếu cho rằng t ỷ lệcủa các hiệu suất sinh thái đươc ̣ bảo toàn qua các bâc ̣ thì có thể ước tính trữ lượngtiềm năng nguồn lơị cá tầng trên cho vùng biển vịnh Bắc Bô ̣(ở đây đã coi các độngvâṭbâc ̣ cao ở vịnh Bắc Bộ trực tiếp ăn sinh vật nổi là cá nổi nho)

năng lương ̣ qua 2 bâc ̣ động vật nổi – cá nổi nho, thừa nhâṇ quy luâṭbảo toàn v ề tỷ

lê ̣của các hiêụ suất sinh thái, nghĩa là:

21

Trang 31

Vậy năng suất sinh hoc ̣, sinh khối vàtrữlương ̣ quần xa ̃cá n ổi nho đươc ̣ xác đinḥ như sau:

Năng suất cá nổi nho:

Sinh khối cá nổi nho:

Trữlương ̣ cá nổi nho:

môn Hải dương học, trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

sinh thái đươc ̣ lưạ choṇ trên cơ sởtham khảo các tài liêụ đa ̃công bốở trong và ngoài nước, phù hợp điều kiện biển nhiệt đới vịnh Bắc Bộ [1, 4, 5, 16, 17]

2.3.1 Trường độ sâu

Phần lớn diện tích vịnh Bắc Bộ có độ sâu không vượt quá 100m, ở trung tâmvịnh vào khoảng 50 – 75m Riêng khu vưc ̣ phía ngoài cửa vịnh có nơi sâu tới 175m(hình 2.7) Theo tính toán, bức xạ quang hợp ở độ sâu trên 125m có giá trị dưới

giới hạn 125m

22

Trang 32

Xem xét đặc trưng phân bố trường nhiệt tháng 1 và tháng 7 (đại diện cho 2mùa) thấy rằng:

vực biển ven bờ Quảng Bình, Quảng Trị có nhiệt độ thấp hơn có thể do ảnh hưởngcủa nước trồi cục bộ (hình 2.8 và 2.9) Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tầng

Trang 33

23

Trang 34

Hình 2.8: Phân bố nhiệt độ trung bình

tháng 1 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ

tầng mặt

105

Trang 35

Hình 2.10: Phân bố nhiệt độ trung bình

Hình 2.11: Phân bố nhiệt độ trung bình

24

Trang 36

Ở tầng 20m, nhiệt độ vịnh Bắc Bộ trong tháng 1 vào khoảng 19-24

Trang 37

giảm nhiều hơn so với tầng mặt (hình 2.16, 2.17) Tức là, phân bố thẳng đứng trongcác tháng mùa đông không có sự thay đổi nhiều còn các tháng mùa hè thì nhiệt độtrên mặt và tầng sâu có sự khác nhau rõ rệt.

Sự khác biệt không đáng kể nhiệt độ các tầng trong tháng 1 cho thấy xáo trộnthẳng đứng trong mùa gió đông bắc diễn ra mạnh mẽ Trong mùa này, nhiệt độ nướcmặt biển giảm đi nhanh chóng khiến một số khu vực trung tâm và cửa vịnh có nhiệt

độ các tầng sâu thường cao hơn không nhiều so với các tầng nước phía trên

25

Trang 39

tháng 7 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ

Phân bố nhiệt độ nướcbiển trong các tháng còn lạiđược thể hiện trong phụ lục 2,cho thấy tính chất mùa thể hiện

rõ nét ở nền nhiệt mùa đôngthấp hơn đáng kể so với mùa

hè với xu thế phân bố tráingược nhau

26

Trang 40

Sự hoạt động của hai loại gió mùa đông bắc và tây nam đã ảnh hưởng trực

tiếp không chỉ tới nhiệt độ nước biển mà còn tạo ra các hoàn lưu di chuyển các khối

nước có những tính chất nhiệt muối đặc trưng Mùa đông với ảnh hưởng của hệ

thống gió mùa đông bắc lạnh khô thường xuất hiện vào tháng 10, 11, đến tháng 3

năm sau Mùa hè, hệ thống gió mùa tây nam thống trị, vào vịnh Bắc Bộ chuyển dần

sang hướng nam và đông nam, với tính chất nóng, ẩm xuất hiện từ tháng 4, 5 cho

đến tháng 9, 10 đã làm thay đổi toàn bộ hệ thống khí hậu tại vùng biển nghiên cứu

so với trong mùa đông Từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, do sự hoạt

động mạnh mẽ của hệ thống gió mùa đông bắc đã đẩy khối nước lạnh ép sát bờ từ

phía bắc xuống đã làm xuất hiện khu vực nước lạnh trong vịnh và xu hướng của

nhiệt độ tăng từ bắc xuống nam Mùa gió tây nam, nhiệt độ trung bình của các tầng

mặt trong thời gian này ở một số vùng gần bờ lại mang tính địa phương điển hình

2.3.3 Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển và các tham số

sinh thái của mô hình cạnh tranh

độ bức xạ quang hợp là 0.1737 cal/cm2/phút thì mỗi 1 cm2 diêṇ tich́ măṭbiển trong

trời Một ngày có 24 giờ, nhưng chỉcókhoảng 8-10 giờban ngày cóánh sáng (thực tế

là có 12 giờchiếu sáng, nhưng trừ đi khoảng thời gian do mây hấp thu ̣là khoảng

1-2 giờ, tùy theo lượng mây) Khi nhân cho số giờ sáng trong ngày và nhân cho diêṇ

trong 1 ngày Tuy nhiên, không chỉcómăṭbiển nhâṇ đươc ̣ năng lương ̣ này , nó

còn xuyên xuống cả các lớp nước sâu và đáy với quy luật giảm theo hàm mũ tùy

Ngày đăng: 19/11/2020, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w