Tuy nhiên, các hoạt động kinh tế, khai thác, sử dụng tài nguyên vịnh HạLong và vùng lân cận, cùng với quá trình đô thị hóa Tp Hạ Long trong bối cảnhbiến đổi khí hậu BĐKH trên địa bàn tỉn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Đào Quốc Đạt
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2001 - 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Đào Quốc Đạt
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2001 – 2011
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS NGUYỄN CHU HỒI
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ từ các thầy, cô giảng viên trong Khoa Môi trường, Trường Đại họcKhoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô trong Khoa,những người đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xincảm ơn PGS.TS Nguyễn Chu Hồi đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tậntình tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên nhiệt tình từ các anh chị cán bộcông tác tại Khoa Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này
Và cuối cũng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn cổ vũ,trao đổi, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để luận vănđược hoàn thiện hơn
Hà Nội ngày 12/12/2014
Học viên
Đào Quốc Đạt
Trang 4ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VỊNH HẠ LONG 7
1.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Khí tượng, thuỷ hải văn 8
1.1.3 Địa chất-địa mạo 11
1.1.4 Đa dạng sinh học 12
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
1.2.1 Diện tích và dân số 17
1.2.2 Đặc điểm về kinh tế 18
a) Ngành khai khoáng 18
b) Ngành công nghiệp 18
c) Ngành dịch vụ - du lịch 19
d) Ngành nông – lâm – ngư nghiệp 19
e) Ngành giao thông vận tải 20
1.3 Các vấn đề môi trường vịnh Hạ Long 20
1.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 20
1.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 21
1.3.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 22
1.3.4 Suy giảm đa dạng sinh học 23
1.3.5.Tai biến địa chất,thiên tai và biến đổi khí hậu 24
a) Xói lở và bồi tụ 24
b) Thiên tai 25
1.4 Công tác quản lý môi trường vịnh Hạ Long 26
Chương 2 - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Mục tiêu của đề tài luận văn 31
2.3 Tài liệu sử dụng trong luận văn 31
2.4 Cách tiếp cận 32
Trang 52.4.1 Tiếp cận hệ thống 32
2.4.2 Tiếp cận hệ sinh thái 32
2.2.3 Tiếp cận có sự tham gia 33
2.5 Các pháp nghiên cứu 33
2.5.1 Phương pháp phân tích nguồn tài liệu sơ cấp và thứ cấp 33
2.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa bổ sung 34
2.5.3 Phương pháp ma trận 34
2.5.4 Phương pháp phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI 35
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Hiện trạng chất lượng nước biển vịnh Hạ Long 39
3.1.1 Hiện trạng chất lượng nước biển 39
a) Hiện trạng nước biển tại vùng lõi vịnh Hạ Long: 42
b) Hiện trạng nước biển tại vùng đệm vịnh Hạ Long: 43
3.1.2 Diễn biến chất lượng nước biển theo thời gian và không gian 46
3.1.3 Đánh giá ô nhiễm 61
3.2 Nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm 61
3.2.1 Các nguyên nhân 61
3.2.2 Ô nhiễm do nguồn từ đất liền đưa ra 63
3.2.3 Ô nhiễm do nguồn từ biển đưa vào 71
3.2.4 Ô nhiễm do các nguồn tại chỗ 72
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường 74
3.3.1 Tăng cường kiểm soát ô nhiễm và hoạt động phát triển 75
3.3.2 Tiếp tục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và tôn tạo di sản 76
3.3.3 Điều chỉnh quy hoạch môi trường vùng vịnh 76
3.3.4 Xử lý chất thải từ các hoạt động trên vịnh 77
3.3.5 Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý môi trường vịnh 78
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 6Nhu cầu Ôxy sinh hóa
Bộ Tài nguyên môi trườngCông nghiệp hóa – Hiện đại hóaCông nghệ sản xuất
Nhu cầu Ôxy hóa họcChất thải rắn
Đa dạng sinh họcHàm lượng Ôxy hòa tanĐánh giá tác động môi trườngTốc độ tăng trưởng kinh tếGiới hạn cho phép
Chất rắn lơ lửng
Ủy ban nhân dân
Tổ chức bảo tồn di sản thiên nhiên thế giớiVịnh Hạ Long
Vật liệu xây dựng
Vệ sinh môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
năm từ 2009 đến 2012, so sánh với QCVN05(2009/BTNMT) đối với đo 1h
thông số WQI của vịnh Hạ Long vào quý IV năm 2012
gây ô nhiễm nước biển vịnh Hạ Long trong dân cư thành phố
Hạ Long
2010
Trang 8Hình 1.1 Vị trí địa lý và các phân vùng trong vịnh Hạ Long
Hình 3.10Diễn biến pH mùa mưa tại VHL từ 2001 đến 2011
Hình 3.11Diễn biến độ muối mùa khô tại VHL từ 2001 đến 2011
Hình 3.12Diễn biến độ muối mùa mưa tại VHL từ 2001 đến 2011
2011Hình 3.14Diễn biến DO mùa khô tại VHL từ 2001 đến 2011
Hình 3.15Diễn biến DO mùa mưa tại VHL từ 2001 đến 2011
Hình 3.16Diễn biến BOD mùa khô tại VHL từ 2001 đến 2011
Hình 3.17Diễn biến BOD mùa mưa tại VHL từ 2001 đến 2011
đến 2011
2011
Trang 9MỞ ĐẦU
Thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa củatỉnh Quảng Ninh, một trong những đô thị có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cảnước Năm 2012, Tp Hạ Long đã đóng góp cho ngân sách khoảng trên 17.000 tỷđồng từ dịch vụ hàng hải và cảng biển, chiếm trên 2/3 GDP của toàn tỉnh Tp HạLong và phụ cận có các điều kiện tự nhiên thuận lợi và đa dạng về nguồn tài nguyênthiên nhiên cho phát triển đa ngành, đa nghề, như: khai khoáng, phát triển cảng-hàng hải (cảng Cái Lân), nghề cá, bảo tồn thiên nhiên và du lịch biển Đặc biệt cóvịnh Hạ Long đã từng hai lần được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa củaLiên hiệp quốc (UNESCO) công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới về các giá trịcảnh quan (1994) và địa chất-địa mạo (2000) Năm 2012, vịnh Hạ Long lại đượcvinh danh thành Kỳ quan Thiên nhiên Thế giới Với các giá trị toàn cầu như vậy,vịnh Hạ Long ngày càng cuốn hút du khách trong nước và quốc tế với trên hai triệukhách du lịch trong nước và quốc tế hàng năm Đồng thời các hoạt động du lịch -dịch vụ ở vịnh Hạ Long cũng đóng góp nguồn thu đáng kể cho tỉnh Quảng Ninhhướng tới phát triển một nền kinh tế biển xanh (blue economy) tầm cỡ khu vực vàthế giới
Tuy nhiên, các hoạt động kinh tế, khai thác, sử dụng tài nguyên vịnh HạLong và vùng lân cận, cùng với quá trình đô thị hóa Tp Hạ Long trong bối cảnhbiến đổi khí hậu (BĐKH) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã khiến cho vịnh Hạ Longđang đối mặt với các vấn đề môi trường ngày càng bức súc, trực tiếp ảnh hưởng đếnchất lượng nước vịnh Hạ Long, ảnh hưởng tới mục đích tăng trưởng kinh tế dài hạn
và sức khỏe cộng đồng
Vì vậy, trong khuôn khổ thời gian hạn chế, học viên đã chọn đề tài luận văn
thạc sỹ về “Biến động chất lượng nước biển vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001-2011” để đánh giá một cách tổng thể môi trường vịnh Hạ Long theo
không gian và thời gian, qua đó đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường biểnvịnh Hạ Long hướng tới phát triển bền vững
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỊNH HẠ LONG 1.1 Điều kiện tự nhiên
Vịnh Hạ Long được chia thành 3 khu vực (Hình 1.1):
km2, bao gồm 775 đảo có giá trị ngoại hạng về cảnh quan và địa chất - địa mạođược UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới (năm 1994 và năm2000) Khu di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận (Khu vực bảo vệ I
- vùng lõi) được giới hạn bởi 3 điểm: đảo Đầu Gỗ phía tây; hồ Ba Hầm phía nam vàđảo Cống Tây phía đông
I, được xác định: Phía bắc dọc theo quốc lộ 18A, kể từ đường vào đảo Tuần Châu(Tp Hạ Long) đến cây số 11 phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, các phía còn lạirộng từ 5 - 7km tính từ đường ranh giới vùng bảo vệ tuyệt đối
Trang 11Hình 1.1: Vị trí địa lý và các phân vùng trong vịnh Hạ Long.
vùng bảo vệ quốc gia đã được quy định tại Quyết định số 313-VH/VP của Bộ Vănhóa – Thông tin [2] Theo đó, khu vực này bao gồm vùng biển và đất liền xác địnhtheo tọa độ từ 106056’ đến 107037’ kinh độ đông và 200 43’ đến 21009’ vĩ độ bắc.Khu vực phụ cận thuộc thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyện Yên Hưng củaQuảng Ninh và huyện đảo Cát Hải của Tp Hải Phòng
1.1.2 Khí tượng, thuỷ hải văn
Vịnh Hạ Long và lân cận nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vớihai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng Các tháng có lượng mưa nhiều nhất từtháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 10 đếntháng 12 (mùa khô) Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động trongkhoảng 200C- 270C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.685,4 mm và đạt giátrị trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 là 390,9 mm, thấp nhất vào tháng 12 là28,1 mm Số ngày mưa trung bình trong năm là 118,9 ngày [1]
Trang 12Hàng năm, vào tháng 6 đến tháng 10, trong vùng thường có lốc, áp thấp nhiệtđới và bão đổ bộ vào Vùng biển Quảng Ninh mỗi năm trung bình chịu ảnh hưởngcủa 5 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9 Tính từ 1954đến 2001 (47 năm) có tất cả 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng Ninh Trong đó,
có 15 cơn bão lớn (cường độ từ 30mb trở lên), thường gây ra lụt lội và thiệt hại vềngười và tài sản của nhân dân ở vùng ven biển [12]
Hệ thống sông ngòi trong vùng có độ dốc khá lớn theo hướng tây bắc vàđông bắc chảy trực tiếp vào vịnh Cửa Lục và chảy sang vịnh Hạ Long qua eo CửaLục sâu chừng 20m Diện tích lưu vực của các con sông chính: Trới, Míp, Man, VũOai, Diễn Vọng và Mông Dương khoảng 2.250km2 Mỗi khi có mưa lũ, lượng đất
đá bị bào mòn từ vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than ở vùng núiven biển theo các dòng chảy sông ra xuống biển, làm gia tăng các chất trong nước,đặc biệt là chất rắn lơ lửng trong vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long
Sóng ở khu vực ven bờ vịnh Hạ Long có thể chia làm hai mùa, lặng sóng(h<0,5m) chiếm tỷ lệ lớn với tần suất xuất hiện 83-85% Vào mùa Hè (tháng 5 đếntháng 9) các hướng sóng thịnh hành là hướng nam và tây nam với tổng tần suất xuấthiện khoảng 6-13%, độ cao sóng trung bình đạt 0,4m, lớn nhất có thể đạt trên 2m khi
có bão hoặc áp thấp nhiệt đới Thời gian lặng sóng chiếm khoảng 84% Vào mùa Đông(tháng 10 đến tháng 4), các hướng sóng thịnh hành là bắc và đông bắc với tổng tần suấtđạt 8-9%, độ cao sóng trung bình đạt khoảng 0,3m, lớn nhất có thể đạt trên 1,5m khi có
áp thấp nhiệt đới, thời gian lặng sóng chiếm khoảng 86-88% [11]
Các kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) đối với nhiệt độ và lượng mưa đượcxây dựng cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam kết hợp số liệu khu vực Đông Bắc Bộ
đã cho phép dự báo cho tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2015 [12] như sau:
1961,nhiệt độ đã tăng thêm 1OC và tăng nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây.Theocác kịch bản về BĐKH, đến năm 2015 nhiệt độ khu vực có thể tăng thêm 0,5OCsovới thời kỳ 1980-1999 Như vậy, nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng so với thời kỳ 2005-2010
Trang 13- Chế độ mưa: biến động mưa tại Quảng Ninh không rõ nét Tuy nhiên, theo
tài liệu thực đo, tổng lượng mưa năm tăng dần cho đến cuối thập niên 70, sau đógiảm mạnh đến đầu thập niên 90 Từ đầu thập niên 90 đến nay, lượng mưa có xuhướng giảm nhưng không rõ rệt Đến năm 2015 lượng mưa khu vực đông bắc có thểtăng thêm 1,4% so với thời kỳ 1980-1999 Như vậy, lượng mưa giai đoạn 2011-
2015 có thể sẽ tăng so với thời kỳ 2005-2010
được xây dựng cho các tỉnh, thành phố trong đó có tỉnh Quảng Ninh (tỷ lệ 1/2000,1/5000 và mô hình số độ cao độ phân giải 5 x 5 m của Bộ Tài nguyên và Môitrường)
Bảng 1.1:Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980-1999 (cm) [12].
Kịch bản
Thấp (B1)
Trung bình (B2)
Cao (A1FI)
BĐKH dẫn đến hiện tượng nước biển dâng, chế độ dòng chảy trong sông của
tỉnh Quảng Ninh sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn và thay đổi nhiều Cụ thể là: về mùa cạn
lượng mưa có xu thế giảm dẫn đến mực nước trên các sông suối vùng không chịu
ảnh hưởng của thủy triều sẽ giảm dần, ngược lại về mùa mưa bão lượng mưa có xu thế tăng dòng chảy cũng tăng lên, lũ lụt sẽ xảy ra nhiều hơn, thời gian xuất hiện lũ
muộn hơn (thời gian trung bình mùa mưa lũ ở tỉnh Quảng Ninh từ ngày 16/4 đếnngày 15/10) và diễn biến rất phức tạp Khu vực vùng cửa sông chịu ảnh hưởng nặng
nề hơn nhiều so với khu vực không chịu ảnh hưởng của thủy triều Cùng với ngậplụt là sự gia tăng xâm nhập mặn vào sâu đất vùng ven biển thông qua hệ thống cửasông (có nơi vào sâu cách bờ biển đến 45 km) Độ mặn đã không ngừng tăng lên
Trang 1410
Trang 15Đồng thời nguồn nước mặt ngày càng bị đẩy sâu về thượng lưu Tình trạng này đãlàm thay đổi chất lượng nước tưới tiêu và sinh hoạt của nhân dân vùng venbiển.Tỉnh Quảng Ninh với 10/14 địa phương có biển sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề củanhững hậu quả do BĐKH đã nêu trên.
1.1.3 Địa chất-địa mạo
Khu vực ven biển vịnh Hạ Long và lân cận khá phong phú về nguồn tàinguyên khoáng sản, như than đá (chiếm trên 90% trữ lượng cả nước), đá vôi, sétpyrophylit, cát thủy tinh, đá granit, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên,…Than, đávôi, sét chất lượng cao làm gốm sứ phân bố tập trung và được khai thác ở ĐôngTriều, Uông Bí, Hoành Bồ, Tp Hạ Long và thị xã Cẩm Phả
Vịnh Hạ Long được bao bọc bởi các đảo đá vôi và đá phiến về phía biển, cònphía lục địa ven vịnh là các đồi và núi đá tuổi Mesozoic sớm Vịnh Hạ Long nối vớibiển mở phía ngoài qua các lạch có độ sâu khá lớn Khu vực ven bờ vịnh đặc trưngbởi các bãi triều lầy, khá rộng, được che phủ bởi rừng ngập mặn và bị chia cắt bởi
hệ thống các lạch triều Bên cạnh đó còn gặp một số các bãi cát dọc ven bờvịnh[19]
Vịnh Hạ Long có bờ biển khúc khuỷu, chia cắt bởi một số cửa sông và bãitriều, bên ngoài là gần hai nghìn đảo lớn nhỏ phủ lớp thực vật xanh tươi, tạo nêncảnh quan hết sức thơ mộng và quyến rũ Trên các đảo có nhiều hang động đẹp,nhiều đảo còn chưa được khám phá Quanh một số đảo, có bãi tắm cát trắng và rạnsan hô bao quanh Đây là tiềm năng lớn của vịnh đối với hoạt động du lịch, đặcbiệt du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, tắm biển và thể thao dưới nước như bơithuyền, câu cá và lặn biển ngắm san hô và các đàn cá cảnh sống trong rạn san hô
Phần biển ven bờ của vịnh cũng rất nông, chiếm một phần nhỏ vịnh Bắc Bộ.Cách bờ 30km, độ sâu đáy biển vẫn ở mức 20m Nhưng xu hướng chung độ sâutăng dần về phía biển, một số nơi do ảnh hưởng của các đảo nên độ sâu thay đổi bấtthường Đáy biển tương đối bằng phẳng, có khuynh hướng hơi dốc theo hướng bắcnam và từ tây sang đông
Trang 16Nền đáy và các bãi triều được bao phủ bởi 3 loại trầm tích chính: cát (0,1-1,0mm), bùn bột (0,05-0,1mm), và bùn bột nhỏ (0,01-0,05mm) có lẫn bụi tham mầuđen với hàm lượng khác nhau, tập trung phân bố ở ven bờ vịnh phía Cửa Lục [9].Các bãi cát và bãi bùn triều pha cát phân bố ở Bãi Cháy và ở phía bắc đảo TuầnChâu Các bãi ven các đảo đá vôi ở phía bắc vịnh Hạ Long có quy mô nhỏ và cấuthành bởi cát lẫn vỏ vụn vôi của sinh vật biển Khu vực xung quanh các rạn san hô
và Cửa Vạn bùn bột là trầm tích chính, trong khi đó bùn bột nhỏ lại là thành phầnchính của lớp trầm tích đáy che phủ phần lớn vịnh Hạ Long Ngoài các thành phầnchính nêu trên, đá cuội, sỏi cũng có mặt tại các bãi và phần ngập nước ở một số đảo.Nguồn cung cấp trầm tích cho khu vực là từ các sông, suối quanh vùng
1.1.4 Đa dạng sinh học
1.2.1 Đa dạng loài
Theo Viện Tài nguyên và Môi trường biển [9], trong vịnh Hạ Long đã thống
kê được 2.949 loài động vật, thực vật Trong đó có 1.259 loài động thực vật sốngtrên cạn, 1.553 loài sinh vật sống trong thuỷ vực, 66 loài (thuộc Bò Sát và LưỡngCư) sống ở cả trong nước và trên cạn và 71 loài chim Hệ thực vật trên các đảo ởvịnh Hạ Long bao gồm 507 loài, trong đó 351 loài thuộc 110 họ thực vật bậc cao.Trong đó có 21 loài quý hiếm đang bị đe dọa có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và 17loài thực vật đặc hữu chỉ có ở vịnh Hạ Long như: Schefllera alongensis (Ngũ gia bì
Hạ Long), Livisstona halongensis (Cọ Hạ Long), Cycas tropophylla (Tuế Hạ Long),Impatiens Halongensis (Bóng nước Hạ Long),…
Ngoài ra còn có 5 loài cỏ biển và đi kèm với các thảm cỏ biển ở đây là 17loài rong biển, 14 loài động vật đáy lớn Tổng số loài san hô đã biết ở khu Di Sảnlên 181 loài [21].Đi kèm các RSH ở đây là 180 loài thực vật phù du, 104 loài độngvật phù du, 129 loài rong biển, 118 loài giun đốt, 11 loài bọt biển, 230 loài thânmềm, 77 loài giáp xác, 15 loài da gai, 155 loài cá biển Qua số liệu trên cho thấy, đadạng loài và đa dạng nguồn gen của HST rạn san hô rất cao, có thể là đa dạng nhấttrong các HST biển trong vịnh So sánh kết quả khảo sát từ 1998 của Jica đến 2008
Trang 17cho thấy số lượng giống loài san hô cứng Scleractinia đã giảm 9 giống, 20 loài(trước đây là 154 loài).
Đến nay đã phát hiện được trên 72 loài động, thực vật sống trong các áng.Trong đó có 21 loài rong, 37 loài thân mềm (19 loài thuộc lớp Một mảnh vỏ và 18loài thuộc lớp Hai mảnh vỏ), 8 loài giáp xác, 6 loài da gai và một số loài san hô
thuộc các giống Acropora, Porites, Favia.
Trong vùng biển của vịnh phân bố trong phạm vi 0-20m nước có 302 loàithực vật phù du thuộc 37 họ của 4 ngành tảo, 142 loài và nhóm loài động vật phù duthuộc 6 ngành, Giun tròn là 55 loài thuộc 19 họ, Thân mềm khoảng 120 loài, Giápxác là 123 loài, Da gai có 24 loài, Cá biển là 196 loài, Thú biển gồm 3 loài cá heo,chỉ đôi khi xuất hiện ở vùng phía ngoài
Đến nay, mới chỉ xác định được khoảng trên 20 loài động vật thường xuấthiện trong các hang động vịnh Hạ Long, bao gồm: Động vật có vú là 2 loài (1 loàidơi và 1 loài chuột núi), Giáp xác (Crustacea) và Thân mềm (Mollusca) khoảng 5loài thuộc nhóm Isopoda sống trong các vũng nước hoặc các khe đá và có khoảng 2loài ốc (Gastropoda) thuộc họ ốc (Vermetidae và Vertiginidae) cũng chỉ tìm thấyphần vỏ của chúng, các loài di động nhanh như dán (Blattaria), nhện (Arachinidae),
Dế hang (Salattoria) tìm thấy ở hầu hết các hang động vịnh Hạ Long, 8 loài trong đó
2 loài cá và 6 loài giáp xác sống trong các vũng nước, được coi là các loài đặc hữucủa hang động vịnh Hạ Long và các loài yến, nhạn biển
Trong thành phần của quần xã vùng triều đáy đá đã phát hiện được khoảng
423 loài Trong đó, 129 loài rong biển, 10 loài san hô khối thuộc các họ Poritidae vàFaviidae, 51 loài giun nhiều tơ, 60 loài ốc, 75 loài hai mảnh vỏ, 70 loài giáp xác, 12loài da gai và 2 loài hải miên Tham gia vào quần xã sinh vật này còn có 2 loài bòsát (Rắn nước, Kỳ đà), 21 loài chim nước, 3 loài rái cá
1.2.2 Đa dạng hệ sinh thái
Trong vịnh Hạ Long tồn tại 10 kiểu hệ sinh thái (HST) rất đặc thù cho vùngnhiệt đới: hệ sinh thái RNM, thảm cỏ biển, vùng triều đáy mềm, vùng triều đáy
Trang 18cứng, bãi triều cát, rạn san hô (RSH), tùng-áng và vùng ngập nước thường xuyênven bờ, các thảm thực vật trên đảo và hang động Giá trị các HST trong vịnh HạLong ít nơi sánh kịp, đặc biệt các giá trị bảo tồn của hang động, tùng áng có thể coi
là giá trị nổi bật và góp phần tạo dựng giá trị toàn cầu của vịnh Hạ Long
Tuy nhiên, trong các đợt khảo sát của Viện Tài nguyên và Môi trường biển vàBan Quản lý vịnh Hạ Long vào các năm 2007, 2008 [12] đã phát hiện nhiều bằngchứng cho thấy các HST đang bị tổn thương nghiêm trọng, như: RNM, thảm cỏbiển, RSH, hang động
Trước đây, RNM phân bố chủ yếu trong khu vực đỉnh vịnh Cửa Lục, trên cácbãi triều các xã Hùng Thắng, Đại Yên, Tuần Châu, Hoàng Tân và ven biển từ HạLong đến Cẩm Phả Hiện nay, chỉ còn là những thảm nhỏ trong vịnh Cửa Lục, ĐạiYên, Hoàng Tân, Vườn Quả (phía bắc đảo Cát Bà) và quanh một số đảo có bãi lầyhẹp như trước cửa hang Đầu Gỗ Diện tích của RNM quanh vịnh Hạ Long bị giảmvới tốc độ 5,4 %/năm trong giai đoạn 1989 – 2001 Đến nay diện tích rừng bị thuhẹp một cách báo động, toàn bộ thực vật ven bờ Bãi Cháy và Hòn Gai đã bị pháhoàn toàn, chỉ còn khoảng 50% RNM ở vịnh Cửa Lục Trong tương lai gần RNMthuộc vịnh Hạ Long có thể sẽ bị mất hẳn Nếu có tồn tại thì cũng chỉ là các thảmnhỏ ở các đảo xa bờ ở khu vực Đầu Gỗ
Hình 1.2: Bãi rừng ngập mặn trên vịnh Hạ Long.
Các thảm cỏ biển là nơi ươm nuôi ấu trùng cho vùng nước xung quanh.
Trước năm 1985, cỏ biển khá phổ biến ở vịnh Hạ Long, đặc biệt là vùng Cao Xanh,
Trang 19Hồng Hải, Hùng Thắng, Tuần Châu và Gia Luận (Cát Bà) Hiện nay do các côngtrình lấn biển, diện tích các thảm cỏ biển đã bị thu hẹp nhiều và không còn ở vùngven bờ Các bãi cỏ biển quanh các đảo trong vịnh có diện tích nhỏ nên hầu nhưkhông phát huy được giá trị Trước năm 2000, các bãi cỏ biển ở Phù Long (200 ha)
và Gia Luận (100 ha), nhóm đảo Đầu Mối (20 ha) và trước cửa hang Đầu gỗ (5 ha)
là những điểm có diện tích lớn hơn cả Nhưng hiện nay, ngay tại Đầu Gỗ cũngkhông thấy cỏ biển
Các bãi triều thấp đáy mềm phân bố chủ yếu phía trong vịnh Cửa Lục, quanh
các đảo Tuần Châu Trước đây, tổng diện tích đất ngập nước triều đáy mềm cả củavịnh Hạ Long và Cửa Lục khoảng 5.781 ha [9] Hiện nay chỉ còn khoảng 2.000 ha
đã bị san lấp và khai thác làm đầm nuôi thuỷ sản
Tuy thành phần loài của quần xã sinh vật trên vùng thấp triều đáy mềmnghèo nàn hơn vùng đảo xa bờ nhưng trên vùng này lại hình thành nhiều bãi hải đặcsản quan trọng với trữ lượng cao, sản lượng khai thác lớn như: Sò huyết, Sò lông(Tuần Châu), Ngao, Ngán, Ngó (Cửa Lục đến Cát Hải), Giá biển, Sâu đất, Bôngthùa (Tuần Châu đến Phù Long), Hàu sông (sông Chanh - Yên Hưng)
Tuy nhiên, HST bãi triều thấp đáy mềm đang bị đe doạ bởi hàng loạt các tácđộng của con người Việc khai thác quá mức các bãi đặc sản xảy ra thường xuyên vàliên tục đã làm giảm lượng cá thể bố mẹ đạt kích thước thành thục và sinh sản, dẫnđến giảm nguồn giống tự nhiên cung cấp cho các bãi đặc sản cho vụ sau, từ đó làmgiảm khả năng tái tạo và phục hồi nguồn lợi Phong trào lấn biển lấy đất làm côngtrình, chặt phá RNM để làm đầm nuôi hải sản, đã làm mất đi nơi ương nuôi nguồngiống tự nhiên, mùn bã hữu cơ làm thức ăn cần thiết cho các loài sống trên bãi triều.Đặc biệt, khai thác hải sản bằng te điện, lưới mắt nhỏ quây trên bãi triều để tận thu
cả những cá thể tôm cá nhỏ đã có tác hại to lớn đến nguồn giống tự nhiên của sinhvật cho vùng cửa sông nói riêng và vùng biển nói chung
HST rạn san hô (RSH) phân bố chủ yếu ở phía đông nam Cát Bà lên đến các
đảo phía nam vịnh Hạ Long và Bái Tử Long trên các nền đáy cứng xung quanh các
Trang 20đảo, các tùng, áng hay các bãi có nền đáy là đá gốc hoặc san hô chết Tại một số nơisan hô hình thành nên các rạn nhưng do hạn chế về độ sâu, chất đáy nên có độ trảidài ngắn Cấu trúc rạn không điển hình nhưng vẫn thể hiện sự phân bố điển hình củacác quần xã sinh vật sống trên RSH Trước năm 1997, san hô phân bố hầu hết quanhcác đảo đá vôi, kể cả các đảo gần bờ như Đầu Gỗ, Hòn Vểu, Dầm Nam,… Nhiềurạn trải dài và rộng đến hàng trăm mét, nhưng gần đây do môi trường bị ô nhiễm,con người tàn phá cùng với nhiệt độ nước biển tăng cao (do BĐKH) đã làm cho san
hô thay đổi đáng kể về diện tích và phạm vi phân bố
Do các RSH ở vịnh Hạ Long hiện nay phần lớn đều bị thu hẹp, chỉ còn mộtdải san hô nhỏ và hẹp (chiều ngang khoảng 2-3m) nên việc khảo sát độ phủ rất khóthực hiện Số lượng các rạn đạt đủ tiêu chuẩn khảo sát ở vịnh Hạ Long còn rất ít.Kết quả khảo sát độ phủ bằng phương pháp ReefCheck được thể hiện trên bảng sau:
Bảng 1.2: Độ phủ san hô sống tại các điểm khảo sát[11].
Hợp phần đáy
San hô cứng (HC)San hô mềm (SC)San hô mới chết (RKC)
Đá san hô (DC)Rong lớn (FS)Hải miên (SP)
Đá (RC)Vụn san hô (RB)Cát (SD)
Bùn (SI)Một số RSH ở Bù Xám, Bồ Hòn trước đây san hô khá phát triển nhưng đếnnay san hô chết gần hết, trên rạn chỉ còn lại phần lớn là đá san hô chết và đang dầndần bị bùn vùi lấp
Tùng-áng là một kiểu HST đặc trưng và khá phổ biến trong vùng biển quần
đảo đá vôi Bái Tử Long - Hạ Long - Cát Bà [11].Vùng này có đến 57 tùng và 62áng, độ sâu thường 1-3 m Trong đó, lớn nhất là tùng Gấu (220 ha) và Áng Vẹm(28,8 ha); nhỏ nhất là tùng Mây Đèn (1,5 ha) và áng Trề Môi (0,7 ha) ở Cát Bà
Trang 21Chúng phân bố rải rác khắp trong vùng nghiên cứu Mặc dù diện tích hạn chế,nhưng các HST tùng-áng khá biệt lập, ít bị tác động bởi các yếu tố sinh học từ bênngoài Đặc biệt là sinh vật đáy đã có thời gian dài thích nghi với môi trường sốngtrong các tùng - áng nên phát triển khá ổn định, tạo nên cảnh quan đặc thù trong cáctùng, áng Thuận tiện cho nuôi trồng các loài hải đặc sản Hiện nay, nhiều tùng ángtrong khu vực Hạ Long, Cát Bà đã được khai thác phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản
và du lịch sinh thái
HST vùng ngập nước thường xuyên ven bờ phân bố trong khoảng độ sâu 0
-20 m nước, chiếm khoảng 139.770 ha Đây là một khối nước tương đối đồng nhất, nên khu hệ sinh vật bao gồm nhiều nhóm loài khác nhau
Đến nay đã thống kê tại vịnh Hạ Long có 15 hang động và phân bố tập trung
ở trung tâm khu Di sản Do môi trường không đa dạng, thiếu ánh sáng, độ ẩm khácao, nhiệt độ ổn định và tương đối nghèo dinh dưỡng, nên cấu trúc quần xã sinh vậthang động nghèo hơn hẳn các HST khác ở vịnh HạLong [10]
Diện tích của các bãi triều rạn đá trong vịnh Hạ Long và Cửa Lục có diện
tích khoảng 30 ha.Do hạn chế về diện tích, sinh vật lượng nghèo nàn nên giá trịnguồn lợi của HST này không cao, chỉ có một số loài ốc, vọp tím có sản lượng caohơn nhưng cũng không đủ dùng cho cộng đồng địa phương
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Diện tích và dân số
Vịnh Hạ Long thuộc đơn vị hành chính là thành phố Hạ Long và và lân cậngiáp các đơn vị hành chính là: Cẩm Phả, huyện Hoành Bồ, Vân Đồn và thị xãQuảng Yên với tổng dân số khoảng 623.500 người (theo số liệu thống kê năm2011) Mật độ dân số trung bình là 253 người/km2 nhưng phân bố không đồng đều.Nơi có mật độ dân số cao nhất là thành phố Hạ Long với 826 người/km2 nơi thấpnhất là Hoành Bồ với 56 người/km2 Các dân tộc sống trong vùng cũng khá đa dạngvới người Kinh chiếm đa số và tập trung ở Tp Hạ Long và các vùng lân cận (huyệnHoành Bồ và huyện đảo Vân Đồn) còn có các dân tộc Dao, Sán Dìu, Tày, Hoa[16]
Trang 22Ngoài than đá, vùng này cũng giàu các loại tài nguyên khoáng sản khác như
đá vôi, đất sét, cao lanh và antimon Hạ Long có nhiều mỏ đất sét tốt với khoảng 6nhà máy sản xuất gạch ngói Vùng đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dàocho việc phát triển sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng Vàng sakhoáng và vàng trong đới quặng sắt có ở đảo Cái Bầu, trong đó mỏ quặng sắt ở CáiBầu có trữ lượng khoảng 154.000 tấn
b) Ngành công nghiệp
Các cơ sở công nghiệp tập trung chủ yếu ở hai thành phố Hạ Long và CẩmPhả Riêng Tp Hạ Long có 1.470 cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệpbao gồm khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ, lương thựcthực phẩm, may mặc Có 3 khu công nghiệp tập trung là Cái Lân, Việt Hưng và HàKhánh Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến thực phẩm-hải sản đang phát triển mạnh Nhà máy đóng tàu Hạ Long có thiết kế đóng tàu dưới53.000 tấn, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có tổng công suất 1.200MW Trong khicác ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo thiết bị điện tử, máy mỏm xe tải nặng, côngnghiệp đóng tàu cũng rất phát triển ở Cẩm Phả Tại huyện Vân Đồn, các ngành tiểuthủ công nghiệp phát triển trên địa bàn là nghề đóng thuyền, sản xuất vật liệu xâydựng, làm mộc và chế biến hải sản Có thể nói, đây là các không gian nguồn thải
Trang 23chất gây ô nhiễm vào vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục.
c) Ngành dịch vụ - du lịch
Vịnh Hạ Long và Tp Hạ Long là trung tâm du lịch lớn nhất của Việt Nam.Năm 2012 có 7 triệu lượt du khách đến thăm quan vịnh Hạ Long, trong đó cókhoảng 2,5 triệu lượt khách quốc tế Thành phố Hạ Long đã quy hoạch vùng kinh tế
du lịch-thương mại, bao gồm phía Nam phường Bãi Cháy, phường Hùng Thắng vàđảo Tuần Châu Đi kèm du lịch, ngành công nghiệp dịch vụ cũng phát triển với 20khách sạn 4-5 sao và hơn 300 khách sạn nhỏ cùng với nhiều nhà hàng, khu vui chơigiải trí, khu mua sắm hàng năm đóng góp trên 50% ngân sách của thành phố Hiệnnay, tại VHL có trên 525 tàu du lịch tham quan vịnh Hạ Long, gồm các loại từ 10tới 50 chỗ ngồi trong đó có 185 tàu được phép phục vụ khách lưu trú qua đêm trênVHL (theo webside halongbay.com.vn, 2012)
Huyện đảo Vân Đồn nằm trong vùng vịnh Bái Tử Long có các xã ngoài giápvịnh Hạ Long có nhiều bãi tắm đẹp, hải sản phong phú, khí hậu trong lành và các ditích lịch sử tạo nên tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế dịch vụ du lịch Theo quyhoạch Vân Đồn sẽ là một trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao vàdịch vụ cao cấp, đồng thời là trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế
d) Ngành nông – lâm – ngư nghiệp
Nông, lâm, ngư nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động nhất trong cơ cấukinh tế của khu vực vịnh Hạ Long Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản chủ yếu tậptrung ở Hạ Long, Vân Đồn và Quảng Yên Ngư nghiệp là một thế mạnh của HạLong với nhiều chủng loại hải sản đáp ứng nhu cầu lớn cho phục vụ khách du lịch
và xuất khẩu [8] Vùng quy hoạch phát triển nông – lâm – ngư nghiệp của thành phố
Hạ Long bao gồm các phường Đại Yên và phía Nam phường Việt Hưng Ngoàiđánh bắt tự nhiên, nuôi trồng thủy sản trên vịnh hiện nay chủ yếu là cá lồng bè,nhuyễn thể, hiện có 454 bè nuôi với 1.500 ô, lồng và 10 ha nuôi lưới chắn đáy và 04công ty nuôi trai cấy ngọc với diện tích mặt biển 40 ha Ngoài phương pháp nuôi cálồng biển còn có các phương pháp nuôi mới như nuôi bằng lưới chắn đáy, nuôi trai
Trang 24cấy ngọc, nuôi nhuyễn thể Việc nuôi thủy sản ở vùng triều cũng khá phổ biến, hiện
có 1.140 ha [12]
Ngành nông nghiệp – trồng trọt ở ven biển vịnh Hạ Long không phát triển dođịa hình khu vực chủ yếu là đồi núi và đảo nên ít đất đai dành cho trồng trọt Tổngdiện tích rừng của Tp Hạ Long và các đảo vịnh Hạ Long khoảng 138.000 ha Tuygiá trị đóng góp về kinh tế không cao nhưng việc phát triển lâm nghiệp có vai tròquan trọng trong bảo vệ môi trường của vịnh Hạ Long
e) Ngành giao thông vận tải
Với lợi thế về vị trí địa lý, địa hình nên kinh tế giao thông vận tải biển, cảngbiển, kho bãi rất phát triển ở khu vực vịnh Hạ Long và lân cận với nhiều cảng lớnnhỏ Trong đó có cảng nước sâu Cái Lân thuộc cụm cảng Hòn Gai với khả năng xếp
dỡ 5 đến 8 triệu tấn/ năm đang được xây dựng và mở rộng thành một trong nhữngcảng biển quốc tế lớn nhất Việt Nam [11] Quốc lộ 18 chạy ven qua vịnh Hạ Longnối liền Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái là đầu mối giao thông quan trọng trong giaothương hàng hóa của khu vực miền Bắc và giao thương quốc tế với tỉnh Quảng Tây– Trung Quốc Do khu vực này có sương mù lại là địa hình núi dá vôi, nên rủi ro vềsựu cố tràn dầu và ô nhiễm môi trường vịnh là khá lớn
1.3 Các vấn đề môi trường vịnh Hạ Long
1.3.1 Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước là một trong những những vấn đề cấp bách hiệnnay của khu vực vịnh Hạ Long Ô nhiễm môi trường nước chủ yếu từ các nguồn đấtliền (land-based source): nước thải đô thị, nước thải từ khu vực nông thôn, nước thảicông nghiệp,nước thải từ các nhà máy nhiệt điện, nước thải từ khu vực khai thácthan, và từ nguồn biển (sea-based soure) do nước thải từ các hoạt động tàu thuyềntrên biển
Đến nay, chỉ có 41% nước thải đô thị của thành phố Hạ Long được xử lýtrước khi xả thải Bên cạnh đó các khu vực đô thị khác như thành phố Cẩm Phả,
Trang 25huyện,…chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung.Dự báo nước thải nông thôn sẽgia tăng nhanh trong những năm sắp tới do vậy cần xây dựng các hệ thống xử lý ônhiễm nhưng việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu vực nôngthôn đang gặp những trở ngại lớn về tốn kém kinh phí trong việc xây dựng hệ thốngthu gom và hiệu quả không cao.
Hiện nay, tất cả các cụm công nghiệp đều chưa có nhà máy xử lý nước thảitập trung và phần lớn nước thải từ các khu công nghiệp này là chưa qua xử lý trướckhi xả thải Ô nhiễm do nước thải làm mát có nhiệt độ cao không được làm nguộitrước khi xả thải và nước thải từ các khu vực khác trong nhà máy nhiệt điện Nhàmáy nhiệt điện Quảng Ninh không đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải là mộttrong những nguồn ô nhiễm nguồn nước tại vịnh Hạ Long Nước thải từ khu vựckhai thác than là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn đối với nước mặt và nướcbiển ven bờ Năm 2013 mới chỉ có 65% lượng nước thải từ khu vực khai thác thanđược xử lý trước khi xả thải ra môi trường Ngoài ra, nước thải từ hoạt động tàuthuyền hiện nay gây ra ô nhiễm cho vịnh Hạ Long tương đương với 30% tải lượng ônhiễm từ khu vực dân cư và có khả năng tiếp tục gia tăng cùng với sự phát triển củangành du lịch và công nghiệp vận tải đường biển
1.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí
Nhìn chung chất lượng không khí trên vịnh Hạ Long là tốt, tuy nhiên kết quảquan trắc cho thấy hàm lượng bụi/TSP đang có xu hướng gia tăng qua các năm [11]
Bảng 1.3: Tỷ lệ % đạt được tiêu chuẩn chất lượng không khí trong các năm
từ 2009 đến 2012, so sánh với QCVN 05(2009/BTNMT) đối với đo 1h
SO 2 CO NOx
Trang 26O 3 TSP
Ghi chú: (b/a): a là tổng số lần đo trong giai đoạn cụ thể; b là tổng số lần đo đạt yêu cầu AQS.
Các nguồn gây ô nhiễm bụi/TSP thuộc các lĩnh vực khác nhau gồm cácnguồn ô nhiễm cố định như nhà máy nhiệt điện, các nhà máy xi măng và các ngànhcông nghiệp khác có phát thải; các nguồn di động như phương tiện giao thông vậntải và nguồn từ các hoạt động khai thác khoáng sản chủ yếu là than Các số liệuquan trắc cho thấy có những điểm quan trắc hàm lượng bụi/TSP vượt quá AQS từ1,3 đến 2,8 lần như các điểm Cầu Trắng, Ngã ba Mông Dương Ngã ba QuangHanh, Công ty than Mao Khê, Bệnh viện K67,… là những tuyến giao thông chínhchịu ảnh hưởng của hoạt động vận chuyển than, khai thác chế biến khoáng sản vàkhu tập trung đông dân cư
1.3.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
Hiện nay hệ thống thu gom chất thải rắn ở vịnh Hạ Long được thực hiệnbằng cách thu gom hỗn hợp thủ công, không phân loại, không tái sử dụng, không táichế
Bảng 1.4: Ước lượng khối lượng chất thải rắn tại Quảng Ninh[13].
Trang 27Với lượng chất thải rắn lớn và có xu hướng gia tăng trong các năm tiếp theo,trong khi đến năm 2010 khu vực vịnh Hạ Long có 6 bãi chôn lấp tập trung nhưngchỉ có 2 trong số đó có hệ thống xử lý nước thải rác và thực hiện lớp đất phủ rác,bên cạnh đó một số bãi chôn lấp sắp hết hạn sử dụng.
Bảng 1.5: Hiện trạng các bãi chôn lấp khu vực Tp Hạ Long và lân cận.
1.3.4 Suy giảm đa dạng sinh học
Vịnh Hạ Long được đánh giá là một trong những khu vực có đa dạng sinh học cao của Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên trong những năm gần đây
sự suy giảm đa dạng sinh học đang là một trong những vấn đề cấp bách cần giải quyết tại khu vực này
Khu vực lõi vịnh Hạ Long là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao nhất nhưng có sự suy giảm đa dạng sinh học thông qua sự suy giảm thành phần, độ phủ của san hô, thảm cỏ biển, suy giảm rừng ngập mặn
Bảng 1.6: Suy giảm độ che phủ san hô trong vịnh Hạ Long.
Trang 28Khu vực
Đảo Ba Trái Đào
Đảo Hang Trai
Đảo Ba Trái Đào
Đảo Hang Trai
Việc phá RNM để nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hủy diệt, săn bắt động vậtquý hiếm vẫn xảy ra khiến số lượng các loài quý hiếm giảm mạnh, tiềm ẩn nguy cơcao về suy giảm đa dạng sinh học tại vịnh Hạ Long
Bảng 1.7: Diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại vịnh Hạ Long[12].
Các khu vực ít biến động và bị xói chủ yếu là dọc theo các trũng xâm thựchay các luồng dòng chảy Luồng lớn từ vịnh Hạ Long về cửa sông Bạch Đằng, nằmgiữa Bãi Cháy và đảo Cát Bà cũng bị xói mòn trung bình từ 0-0,5m, có đoạn tới 1m.Dọc theo Lạch Miễu địa hình bị xói mạnh do được đào làm luồng cho tàu đi vào
Trang 29cảng Cái Lân [17].
Bên cạnh đó có sự biến động mạnh về diện tích nước mặt, bãi triều và RNM.Diện tích nước mặt vịnh Cửa Lục năm 1965 là 6.545 ha đến năm 2004 chỉ cònkhoảng 4.720 ha Các khu vực bị thu hẹp đáng kể chủ yếu ở bờ phía bắc, phía đông
và phía tây vịnh Hạ Long Nguyên nhân chính là do các hoạt động phát triển nhưđắp đầm nuôi, san lấp mặt bằng,… xâm lấn bãi triều cao và RNM
Bảng 1.8: Tỷ lệ suy giảm diện tích nước mặt, bãi triều và RNM.
Loại hình đất
Bãi triều cao
Bãi triều thâp
Rừng ngập mặn
Hiện nay cảnh quan ven vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long đang tiếp tục biếnđổi mạnh mẽ do được thay thế dần bởi các cảnh quan đô thị và các khu công nghiệp,gây tác động không nhỏ tới cảnh quan của vịnh Hạ Long
b) Thiên tai
Tỉnh Quảng Ninh nói chung và vịnh Hạ Long nói riêng là nơi hứng chịunhiều cơn bão hàng năm Theo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia [1] thìtrung bình hàng năm có khoảng 9-10 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam trong đó cókhoảng 2,1 cơn đổ bộ vào Quảng Ninh Tính từ năm 1961 đến năm 2008, có khoảnghơn 240 cơn bão độ bộ vào Việt Nam trong đó có 44 cơn đổ bộ vào Quảng Ninh
Do địa hình chủ yếu là đồi núi kèm theo các hoạt động khai thác khoáng sảntrên quy mô lớn cho nên vào mua mưa, Quảng Ninh nói chung và vịnh Hạ Long nóiriêng thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ về trượt lở đất và lũ bùn đá
Mưa lớn thường dẫn tới hiện tượng sạt lở hàng trăm m3 đất đá dọc các tuyếnđường, thường xuyên đe dọa tới khu dân cư và cũng là nguyên nhân gây nên hiệntượng bồi lắng và ô nhiễm môi trường tại vịnh Hạ Long, Bái Tử Long và Cửa Lục
Trang 30Hầu hết các đảo trên vịnh Hạ Long là đảo đá vôi có độ thuần vôi cao với hàmlượng CaCO3 thường chiếm trên 95% là nguyên nhân xảy ra hiện tượng rửa lũa -hòa tan tạo nên các địa hình karst độc đáo ở trên mặt và dưới ngầm Tuy nhiên dướitác động của các yếu tố tự nhiên như sóng, gió, các hoạt động kiến tạo và nhân sinhgây nên hiện tượng sụp đổ các khối đá trên vách karst, sụp trần, đáy hang động diễn
ra mạnh gây tác động lớn tới cảnh quan và hoạt động du lịch Theo thống kê hiệnnay, tại vùng lõi của vịnh Hạ Long có 117 điểm đổ lở, trong đó hầu hết là các điểm
đổ lở liên quan trực tiếp tới sự hiện diện của sự đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo, hổngchân do ăn mòn đá vôi
1.4 Công tác quản lý môi trường vịnh Hạ Long
Ban Quản lý vịnh Hạ Long và Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh QuảngNinh là hai đơn vị quản lý trực tiếp môi trường vịnh Hạ Long
1.4.1 Ban Quản lý vịnh Hạ Long
Ban Quản lý vịnh Hạ Long là một đơn vị đảm trách nhiệm vụ quản lý mộtkhu Di sản Thiên nhiên Thế giới biển Ban này thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, cóchức năng giúp tỉnh quản lý nhà nước, bảo tồn và phát huy giá trị của vịnh Hạ Long
mà trọng tâm là khu vực Di sản Thiên nhiên Thế giới đã được UNESCO công nhận
Về chuyên môn, Ban Quản lý vịnh Hạ Long chịu sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa - Thểthao và Du lịch và Uỷ ban Quốc gia UNESCO Việt Nam Hai trong số các nhiệm vụcủa Ban là quản lý, giám sát các hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh Hạ Long và tổchức, quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường vịnh HạLong
Trong số 13 đơn vị trong Ban, có 9 đơn vị trực tiếp hoặc gián tiếp liên quanđến quản lý và bảo vệ môi trường và tài nguyên, bao gồm 3 phòng và ban liên quanđến nghiên cứu và quản lý dự án, 4 trung tâm bảo tồn, 1 trung tâm cứu hộ, cứu nạn
và 1 đội kiểm tra, xử lý vi phạm Đặc biệt, Ban đã có phòng Quản lý Môi trường(thành lập năm 2009) Như vậy, các vấn đề về bảo vệ môi trường và tài nguyên vịnh
Hạ Long đã rất được coi trọng
Trang 31Trong những năm qua, Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã có những hoạt độngliên quan đến quản lý môi trường vịnh như:
Thực hiện Quy hoạch bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đến2020: Phân vùng quản lý, khai thác; thực hiện dự án nâng cao năng lực quản lý chocán bộ Ban QL vịnh; thực hện các dự án đầu tư, tôn tạo di sản
Tăng cường kiểm soát, giám sát chất lượng môi trường nước vịnh:
- Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc môi trường nước vịnh Hạ Long và tiếnhành quan trắc
- Triển khai dự án quản lý Di sản Thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long áp dụng GIS trong đó có hoạt động quản lý môi trường;
- Đầu tư thử nghiệm hệ thống nhà nổi với bệ nổi là nhựa plastic để khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường do phao xốp;
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, nhân lực để tổ chức thu gom rác thải tạinhững điểm du lịch trên vịnh, tại các làng chài nổi và khu vực dải ven bờ vịnh Từnăm 2006-2009 các Trung tâm Bảo tồn của Ban đã thu gom được trên 4.500 m3 rác thải trôi nổi; riêng 5 tháng đầu năm 2010 đã thu gom được trên 1.000 m3 rác
- Đầu tư cải tiến hệ thống vệ sinh trên các đảo thường xuyên có khách dulịch tham quan như khuyến nghị của JICA (đã ứng dụng hệ thống Biofast để xử lýcho các nhà vệ sinh tại các điểm tham quan);
- Đầu tư thí điểm hệ thống xử lý nước la-canh trên tàu, đến nay hệ thốngđang hoạt động tốt và cho kết quả rất khả quan
- Tổ chức ký cam kết với các hộ ngư dân tham gia bảo vệ môi trường Di sản,hàng năm đều tổ chức các đợt ra quân bảo vệ môi trường biển tại các làng chài trênvịnh
Ngoài ra, Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã chủ động phối hợp với các đơn vị khác trong quản lý môi trường vịnh như:
Trang 32- Phối hợp với Sở TN&MT tổ chức Hội nghị về việc tăng cường công tácbảo vệ môi trường đối với việc đổ bùn thải của các đơn vị đã và đang có nhu cầu
đổ thải tại khu vực lân cận vịnh Hạ Long
- Kết hợp với Cảng tàu du lịch Bãi Cháy tổ chức ký cam kết bảo vệ môi trường đối với các phương tiện chuyên chở khách du lịch trên vịnh
- Kết hợp với các ban, ngành liên quan thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểmtra, xử lý những hành vi vi phạm trong công tác bảo tồn Di sản vịnh Hạ Long
1.4.2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Sở TN&MT Quảng Ninh có 3 đơn vị liên quan đến quản lý môi trường vịnh
Hạ Long Đó là Chi cục Bảo vệ Môi trường (thành lập năm 2007, hiện nay có 22người), Chi cục Biển và Hải đảo (thành lập năm 2008, hiện có 7 người) và Trungtâm Quan trắc Môi trường (hiện có 28 người) Về nhân lực, hầu hết cán bộ của cácđơn vị liên quan đến quản lý môi trường vịnh Hạ Long đều có trình độ đại học hoặctrên đại học về môi trường, địa lý, sinh học, khí tượng thủy văn - hải dương học [2]
Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh đang cộng tác tốt với Ban Quản lý vịnh HạLong
1.4.3 Chính sách liên quan đến quản lý môi trường vịnh Hạ Long
Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành nhiều văn bản quan trọng,nhiều nội dung về quản lý nhà nước được tổ chức triển khai tốt, hiệu quả, tạo sựchuyển biến tích cực trong công tác bảo vệ môi trường, thu hút sự quan tâm và thamgia tích cực của các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư Hầu hếtcác văn bản này liên quan đến tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường nóichung và các biện pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất nói riêng,như: trong khai thác khoáng sản, trong họat động của các cảng, bến, trong thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải trôi nổi ven bờ, trong quản lý, sắp xếp nhà bè và quyhoạch làng chài trên vịnh Hạ Long, cũng như tăng cường bảo vệ môi trường sinhthái vịnh Hạ Long,
Trang 33Các ngành, địa phương cũng đã ban hành các văn bản, các chương trình quản
lý môi trường riêng trong thẩm quyền Ví dụ, Tập đoàn Công nghiệp Than vàKhoáng sản Việt Nam đã ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (năm 2007), hoàn thiện Quy chế tổ chức, quản
lý và hoạt động của Quỹ Môi trường Than Việt Nam (ban hành năm 2003)
Ban Quản lý vịnh Hạ Long lập đề án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trịvịnh Hạ Long theo chỉ đạo của UBND tỉnh
Nhìn chung, sau 7 năm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số HĐND ngày 29/7/2003 của HĐND tỉnh khóa X “Về một số chủ trương, giải pháptăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường đến năm 2010”, công tác bảo vệmôi trường của tỉnh đã có chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả bước đầurất quan trọng Đặc biệt, năm 2013 Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh lại ra Nghịquyết Tăng cường bảo tồn, phát huy và tôn tạo các giá trị cảu vịnh Hạ Long Đây làmột nhân tố rất quan trọng góp phần bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long vừa qua vàthời gian tới
117/2003/NQ-1.4.4 Hoạt động giám sát, quan trắc chất lượng môi trường vịnh Hạ Long
Hiện tại có 3 đơn vị trực tiếp quan trắc chất lượng môi trường vịnh, bao gồmTrung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ninh (thuộc Sở TN&MT tỉnh QuảngNinh), Ban Quản lý vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) và Viện Tài nguyên và Môitrường biển (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ninh làm nhiệm vụ quan trắcmôi trường theo mạng lưới trạm phủ toàn tỉnh, tập trung vào môi trường không khí
và nước Tại vịnh Hạ Long, Trung tâm này tiến hành quan trắc chất lượng nước biểnven bờ, tập trung vào các luồng hàng hải chính, các cảng than, chợ, làng chài, bãitắm, Tổng số điểm quan trắc ở vịnh Hạ Long là 18 điểm, trong đó có 3 điểm thuộcvùng lõi và 15 điểm thuộc vùng đệm và phụ cận Tên và vị trí các điểm quan trắcđược trình bày trong phụ lục 1 Các thông số quan trắc là nhiệt độ, độ dẫn điện, pH,
độ muối, TSS, BOD5, DO, Coliform, dầu mỡ (9 thông số) Tần suất quan trắc
Trang 34hiện tại là 2 lần/năm.Đến năm 2020 số trạm quan trắc nước biến ven bờ khu vựcvịnh Hạ Long là 15 điểm, trong đó có 2 điểm thuộc vùng lõi, 13 điểm thuộc vùngđệm và phụ cận Ba khu vực không tiếp tục được quan trắc là nước biển ven bờ từcột 5 đến cột 8, vịnh cửa Lục - cầu Bãi Cháy và làng chài Cửa Vạn Các thông sốquan trắc sẽ là nhiệt độ, pH, DO, BOD5 (200C), TSS, váng dầu mỡ, nhũ dầu mỡ,Coliform (giảm đi hai thông số là độ muối và độ dẫn) Tần suất quan trắc sẽ đượctăng lên 4 lần/năm.
Ban Quản lý vịnh Hạ Long cũng đã bắt đầu tiến hành quan trắc giám sát chấtlượng nước biển từ 8/2010 với tần suất 2 lần/năm Các thông số đo đạc bao gồm cácthông số hóa lý, dinh dưỡng, hữu cơ và kim loại nặng
Ngoài ra, Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường biển ven bờ phía Bắc(thuộc mạng lưới quan trắc Quốc gia) do Viện Tài nguyên và Môi trường biển(IMER) thực hiện đã quan trắc chất lượng nước biển tại vịnh Cửa Lục – Cầu BãiCháy từ năm 1995 Các thông số quan trắc bao gồm dòng chảy, nhiệt độ, độ dẫn, độmàu, độ muối, S%o, pH, độ đục, TSS, COD, BOD5, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-,SiO32-, Cl-, độ phóng xạ, coliform, động thực vật phù du, sinh vật đáy, dầu mỡ, hoáchất bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Cu, Zn, As, Pb, Hg, Cd) trong nước, trong trầmtích, đa dạng sinh học Tần số quan trắc hiện nay là 2 lần/năm
Trang 35CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường nước VHL, chất lượng nước biển VHL, nguồn gây ô nhiễm vịnh
và giải pháp quản lý môi trường vịnh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Các vấn đề nghiên cứu: đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước biển,diễn biến ô nhiễm nước vịnh, xác định nguồn gây ô nhiễm và dự báo mức độ tácđộng của các yếu tố phát triển đến môi trường nước vịnh, đề xuất các giải phápquản lý môi trường VHL hướng tới phát triển bền vững
2.2 Mục tiêu của đề tài luận văn
- Đánh giá được hiện trạng và diễn biến chất lượng nước biển VHL giai đoạn
từ năm 2001 đến năm 2011
- Xác định được nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm chủ yếu đối với nước biển VHL
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng nước biển tại VHL
2.3 Tài liệu sử dụng trong luận văn
Tài liệu sử dụng trong luân văn được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, baogồm: từ nguồn thứ cấp và sơ cấp đã công bố và lưu trữ tại các cơ quan như: SởTN&MT tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Viện Tài nguyên và Môitrường biển, Khoa Môi trường (Trường Đại học khoa học tự nhiên) và Trung tâmTài nguyên và Môi trường (Đại học Quốc gia Hà Nội),…Ngoài ra, là nguồn tác giảkhảo sát bổ xung qua phỏng vấn, quan sát thực tế và ngoài hiện trường.Tổng số đãthu được 1054 số liệu từ năm 2001-2012 phục vụ đánh giá tổng quan tính toán
Trang 362.4 Cách tiếp cận
2.4.1 Tiếp cận hệ thống
Vịnh Hạ Long là một hệ sản xuất đa ngành và có liên quan đến vịnh Cửa Lụcbên trong và chịu tác động chủ yếu của các nguồn thải từ đất liền và từ biển bênngoài, chủ yếu là các hoạt động trên vịnh, như du lịch, nuôi trồng thủy hải sản vàhoạt động tàu thuyền,…Cho nên, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhìn nhậnvấn đề vịnh Hạ Long trong mối quan hệ với các không gian nói trên theo cách tiếpcận toàn diện, tương tác và động [8] Các tiếp cận này được thể hiện ngay trongchương 1 và chương 3
2.4.2 Tiếp cận hệ sinh thái
Tiếp cận hệ sinh thái (HST) đặt con người và việc sử dụng tài nguyên thiênnhiên hướng trực tiếp đến trọng tâm của việc ra quyết định Bởi vậy, tiếp cận HSTđược sử dụng để tìm kiếm một cân bằng thích hợp giữa việc bảo vệ và sử dụng đadạng sinh học ở những vùng sử dụng đa ngành và có các giá trị thiên nhiên quantrọng như vịnh Hạ Long
Tiếp cận HST thực hiện qua các bước cơ bản [7] :
Bước A: Xác định các nhóm có liên quan chính, xác định khu vực hệ sinhthái và phát triển mối quan hệ giữa các bên liên quan và hệ sinh thái để hình thành ýtưởng luận văn và xây dựng đề cương, cũng như phương án nghiên cứu
Bước B: Phác họa cấu trúc của vịnh Hạ Long và chức năng của vịnh với tưcách một hệ sinh thái, trên cơ sở đó dự kiến thiết lập cơ chế để quản lý và giám sát
Bước C: Xác định tầm quan trọng của các vấn đề kinh tế (ngành) có khảnăng ảnh hưởng đến hệ sinh thái vịnh và các cư dân sống trên và lân cận vịnh
Bước D: Xác định những tác động có thể xảy ra đối với môi trường vịnh vàcác hệ sinh thái trong vịnh và lân cận
Bước E: Xây dựng các mục tiêu dài hạn, và các giải pháp linh hoạt để đạt được
Trang 37những mục tiêu này Đây là căn cứ để luận giải các đề xuất giải pháp quản lý vịnh.
Trong quá trình triển khai, các bước thường được sử dụng phối hợp, không tách biệt.
2.2.3 Tiếp cận có sự tham gia
Là một hoạt động tiếp cận xã hội để đánh giá nhu cầu thực tế của địaphương, các bên liên quan và người dân Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp thích ứngvới quy luật phát triển xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên vịnh và lân cận.Tiếp cận với các bên liên quan đến vịnh Hạ Long để nắm bắt được các nhu cầu,nguyện vọng và phản ánh về nguồn tài nguyên, về chất lượng mô itrường và tìnhhình quản lý vịnh Hạ Long theo hướng phát triển bền vững
2.5 Các pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp phân tích nguồn tài liệu sơ cấp và thứ cấp
Chúng tôi đã thu thập thông tin, dữ liệu sơ cấp - là dữ liệu chưa xử lý (còn
gọi là dữ liệu thô), tài liệu mà người nghiên cứu tự thu thập, phỏng vấn trực tiếp,hoặc nguồn tài liệu cơ bản, còn ít hoặc chưa được chú giải, tài liệu chưa công bốđang lưu trữ tại các cơ quan, kết quả monitoring chưa được xử lý cuối cùng Một sốnguồn thông tin sơ cấp được sử dụng là: Thông tin trên các mạng lưới truyền thôngđại chúng phổ biến qua truyền hình, truyền thanh, báo chí, mạng internet,…; các ghichép thực tế thông qua quá trình thực địa tại khu vực nghiên cứu; tài liệu quan trắcmôi trường vịnh Hạ Long của Viện TN&MT biển, Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh,Bân Quản lý vịnh Hạ Long; v.v
Dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu đã xử lý, phần nhiều không phải do ngườinghiên cứu trực tiếp thu thập Một số nguồn thông tin thứ cấp được sử dụng là:
- Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình môi trường, kinh tế - xã hội,…liên quan đến mục đích nghiên cứu
- Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học liên quan
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan
Trang 38-Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Các bài báo cáo, luận văn trong trường hoặc ở các trường khác
2.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa bổ sung
Học viên đã tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn vịnh Hạ Long và lân cận:xem xét các điểm xả thải, ghi nhận những hình ảnh thực tế về các nguồn phát lộ ônhiễm, nguồn thải, các hoạt động trên vịnh và thực địa
Điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, khảosát nhận thức về môi trường nói chung và vấn đề chất lượng nước biển nói riêngliên quan tới cộng đồng Ngòai ra, còn tiến hành phỏng vấn qua bảng hỏi đối vớicác cơ quan chức năng ở các địa phương liên quan đến vấn đề môi trường vịnh HạLong (xem Phụ lục)
2.5.3 Phương pháp ma trận
Phương pháp ma trận (matrix method) phối hợp liệt kê các hành động pháttriển với các nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một ma trận Hành độngđược liệt kê trên trục hoành, nhân tố môi trường được liệt kê trên trục tung, hoặcngược lại Cách làm này cho phép xem xét quan hệ nhân quả của những tác độngkhác nhau một cách đồng thời Thông thường việc xem xét chúng dựa trên các đánhgiá định lượng của các hoạt động riêng lẻ trên từng nhân tố Có thể phân biệt cácphương pháp ma trận cụ thể sau:
- Phương pháp ma trận tương tác đơn giản (Simple Interaction Matrix): Trụchoành ghi các hành động, trục tung ghi các nhân tố môi trường Hành động nào có cáctác động đến nhân tố môi trường nào thì người ta đánh dấu « X », biểu thị có tác động,nếu không thì đánh « O » Có thể xem phương pháp này là một dạng danh mục môitrường cải tiến, đồng thời xem xét nhiều đến tác động trên cùng một tài liệu
- Phương pháp ma trận có định lượng (Quantified Matrix) hoặc định cấp(Grad Matrix): Trên các ô của ma trận không chỉ ghi có hay không có tác động màphải ghi mức độ và tầm quan trọng của tác động Theo qui ước của Leopold, người
Trang 39đầu tiên đề xuất phương pháp ma trận vào năm 1971, thì mức độ tác động đượcđánh giá theo 10 cấp không tác động thì được điểm 1, tác động nhiều nhất được 10.Tầm quan trọng của nhân tố môi trường cũng được ghi điểm theo 10 cấp Hết sứcquan trọng được điểm 10, ít quan trọng nhất được điểm 1 Việc cho điểm đều dựavào cảm tình của người đánh giá, hoặc của nhóm chuyên gia đánh giá.
Tầm quan trọng của các nhân tố môi trường đối với từng hành động pháttriển được xác định bằng cách lấy ý kiến chuyên gia, dựa theo ma trận tương tácgiữa các nhân tố môi trường với nhau Một nhân tố nào đó có khả năng ảnh hưởngtới nhiều nhân tố khác thì được coi là quan trọng hơn các nhân tố ít ảnh hưởng đếncác nhân tố khác Mức độ tác động đến chất lượng chung của môi trường của từngnhân tố được biểu thị bằng mối quan hệ giữa độ đo của nhân tố đó với chỉ tiêu vềchất lượng
Trong luận văn này, phương pháp ma trận có định lượng được sử dụng đểđánh giá một cách tổng quan mức độ tác động tới diễn biến của chất lượng môitrường nước biển từ các nguồn ô nhiễm như thế nào để từ đó xác định các nguồn ônhiễm chính và đề ra các giải pháp giảm thiểu hợp lý
2.5.4 Phương pháp phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI
Học viên đã sử dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước WQI dựatrên hướng dẫn của “Sổ tay Tính toán chất lượng nước” do Tổng cục Môi trườngban hành
a) Tính toán WQI thông số
- WQI thông số (WQISI ) được tính toán cho các thông số BOD 5 , COD,
WQISI =
Trong đó:
BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy địnhtrong bảng 1 tương ứng với mức i
Trang 40BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định
trong bảng 1 tương ứng với mức i+1
qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1
Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán
- Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQIDO): tính toán thông qua giá trị
DO % bão hòa
Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:
+ Tính giá trị DO bão hòa:
DO baohoa =14.652 − 0.41022T + 0.0079910T 2 − 0.000077774T 3
T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị:
0
C) + Tính giá trị DO % bão hòa:
DO%bão hòa= DOhòa tan / DObão hòa*100
DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc được (đơn vị: mg/l)
WQISI =
Trong đó:
Cp: giá trị DO % bão hòa