Quá trình giảng dạy và ôn tập cần chú trọng vào từng đối tượng học sinh, phân nhóm và giao nhiệm vụ cho các em làm việc, giáo viên giảng dạy nhận thông tin và kết quả sản phẩm sau đó nhận xét, phản hồi, chỉ rõ được cái đúng, cái sai từ đó học sinh sẽ ghi nhớ rất lâu. Giáo viên cần đẩy mạnh việc đổi mới PPDH và KTĐG, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy học. Chú trọng vào việc cập nhật thông tin, chủ trương, chính sách, pháp luật tránh tình trạng thông tin bị cũ, lạc hậu. Trong quá trình dạy ôn thi THPT quốc gia tôi đãrút ra những kinh nghiệm trên . Tuy nhiên trong quá trình dạy giáo viên cần chú ý hơn đến những câu hỏi khó, tình huống khó, chú ý cập nhật các văn bản luật, chính sách, văn kiện... để tránh hiện tượng luật cũ, văn bản cũ, chính sách cũ và xây dựng các tình huống thực tiễn tránh mập mờ, gây khó hiểu, gây tranh cãi cho học sinh. Đặc biệt để đạt kết quả cao kinh nghiệm sử dụng từ khóa để nhớ kiến thức cơ bản và vận dụng vào xử lý các câu hỏi thi ở các cấp độ nhận thức là một trong các kỹ năng tôi đã sử dụng tốt trong quá trình ôn thi THPT quốc gia. Vì những lí do trên, tôi lựa chọn viết chuyên đề “Sử dụng các từ khóa trong dạy ôn thi THPT quốc gia môn GDCD lớp 12”.
Trang 1MỤC LỤC
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 2
1 Tác giả: Trần Thanh Long 2
2 Tên chuyên đề: 2
3 Nội dung chi tiết của chuyên đề 2
4 Thời lượng 2
5 Đối tượng học 2
6 Kế hoạch dạy học chuyên đề 2
SỬ DỤNG CÁC TỪ KHÓA TRONG DẠY ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN GDCD LỚP 12 2
I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ 2
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 3 1 Cở sở lí luận 3
2 Cơ sở thực tiễn 3
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3
1.1 Sử dụng từ khóa để dạy ôn KTCB các bài học trong chương trình lớp 3 BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG 4
BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 4
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 5
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN 6
Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ 7
1.2 Sử dụng các từ khóa giúp học sinh vận dụng làm các câu hỏi, các đề thi ở các mức độ nhận thức 9
1.2.1 Vận dụng làm các câu hỏi trong một số bài 9
1.2.2 Vận dụng làm một số đề minh họa 20
IV KẾT LUẬN………31
Phụ lục 33
HÌNH ẢNH MINH HOẠ 33
Trang 2BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
1 Tác giả: ………
2 Tên chuyên đề: SỬ DỤNG CÁC TỪ KHÓA TRONG DẠY ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN GDCD LỚP 12
3 Nội dung chi tiết của chuyên đề
+ Nội dung 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn thực hiện chuyên đề
+ Nội dung 2: Sử dụng từ khóa để dạy ôn kiến thức cơ bản (KTCB) các bài học trongchương trình lớp 12
+ Nội dung 3: Sử dụng các từ khóa giúp học sinh vận dụng làm các câu hỏi, các đề thi ởcác mức độ nhận thức
4 Thời lượng
Dùng trong quá trình dạy ôn thi THPT môn GDCD (14tiết)
5 Đối tượng học : Học sinh lớp 12
6 Kế hoạch dạy học chuyên đề
SỬ DỤNG CÁC TỪ KHÓA TRONG DẠY ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN
GDCD LỚP 12
I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Môn GDCD là môn khoa học xã hội có vị trí rất quan trọng Môn GDCD cung cấpcho học sinh hệ thống tri thức toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật… Nhờ đó góp phần hình thành nhân cách, phẩmchất, năng lực cho học sinh THPT Hình thành và phát triển phương pháp suy nghĩ vàhành động, giúp học sinh THPT trở thành con người mới Xã hội chủ nghĩa, có tri thức,phẩm chất năng lực, phát triển trên tất cả các mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ Nó trực tiếp hìnhthành năng lực tư duy, phẩm chất đạo đức tư tưởng, góp phần đào tạo học sinh thànhnhững người lao động mới, người công dân tương lai Mỗi nội dung trong chương trìnhmôn GDCD cấp THPT đều nhằm trang bị cho học sinh những tri thức và rèn luyện đạođức tác phong Từ khi được được vào môn thi THPT quốc gia thì tầm quan trọng củamôn học ngày càng được đề cao
Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy ôn thi THPT quốc gia môn Giáo dụccông dân đối với khối 12 Giáo viên cần dạy chuẩn kiến thức kỹ năng, không dạy họcsinh học tủ, học lệch.Không nên chú trọng quá nhiều vào việc luyện đề thi.Việc viết câuhỏi TNKQ để KTĐG cần bám sát kỹ thuật ra đề trắc nghiệm, tránh dàn trải, tránh xâydựng các tình huống chưa rõ ràng, quá sức với học sinh.Nội dung giảng dạy cần gắn vớicác vấn đề thực tiễn, khơi dậy khả năng sáng tạo, tự học của học sinh Tích cực xây dựngngân hàng câu hỏi TNKQ và TNTL theo hướng chuẩn hóa, phù hợp với đề thi THPTquốc gia
Trang 3Quá trình giảng dạy và ôn tập cần chú trọng vào từng đối tượng học sinh, phânnhóm và giao nhiệm vụ cho các em làm việc, giáo viên giảng dạy nhận thông tin và kếtquả sản phẩm sau đó nhận xét, phản hồi, chỉ rõ được cái đúng, cái sai từ đó học sinh sẽghi nhớ rất lâu Giáo viên cần đẩy mạnh việc đổi mới PPDH và KTĐG, ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ thông tin trong dạy học Chú trọng vào việc cập nhật thông tin, chủ trương,chính sách, pháp luật tránh tình trạng thông tin bị cũ, lạc hậu
Trong quá trình dạy ôn thi THPT quốc gia tôi đãrút ra những kinh nghiệm trên Tuy nhiên trong quá trình dạy giáo viên cần chú ý hơn đến những câu hỏi khó, tình huốngkhó, chú ý cập nhật các văn bản luật, chính sách, văn kiện để tránh hiện tượng luật cũ,văn bản cũ, chính sách cũ và xây dựng các tình huống thực tiễn tránh mập mờ, gây khóhiểu, gây tranh cãi cho học sinh Đặc biệt để đạt kết quả cao kinh nghiệm sử dụng từkhóa để nhớ kiến thức cơ bản và vận dụng vào xử lý các câu hỏi thi ở các cấp độ nhậnthức là một trong các kỹ năng tôi đã sử dụng tốt trong quá trình ôn thi THPT quốc gia Vì
những lí do trên, tôi lựa chọn viết chuyên đề “Sử dụng các từ khóa trong dạy ôn thi THPT quốc gia môn GDCD lớp 12”.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
1 Cở sở lí luận
+ Căn cứ vào văn bản hướng dẫn ôn thi THPT quốc gia của Bộ giáo dục
+ Căn cứ vào chương trình, sách giáo khoa hoặc chuẩn nội dung kiến thức mônGDCD khối 12
+ Căn cứ vào mạch nội dung xuyên suốt chương trình cấp THPT
+ Căn cứ vào năng lực của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy ôn thi THPTquốc gia
2 Cơ sở thực tiễn
Đối tượng dạy học là học sinh khối 12
Đặc điểm của học sinh:
+ Ưu điểm: Các em học sinh theo khối thi KHXH nên có ý thức học tập, hứng thú
và khám phá bài học khi có sự định hướng của giáo viên Khả năng nhận thức và phân tíchcác tình huống pháp luật của các em tương đối tốt
+ Hạn chế: các em HS quen cách học thuộc lòng một cách máy móc chưa đượctiếp cận nhiều với các giờ học theo hướng mới nên đôi các em còn tư duy chưa logic vàchưa xác định được các từ trọng tâm, từ khóa trong nội dung bài học
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.1 Sử dụng từ khóa để dạy kiến thức cơ bản các bài học trong chương trình lớp 12.
Phần “công dân với pháp luật” cung cấp những hiểu biết cơ bản về bản chất, vaitrò và nội dung của pháp luật trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội Nội dungchương trình gồm 10 bài, trong đó bài 10 là bài đọc thêm Trong quá trình dạy học cầnkết hợp các phương pháp khác nhau giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản Tuynhiên, trong quá trình giảng dạy tôi rút ra kinh nghiệm muốn học sinh nắm chắc đượcKTCB thì học sinh cầ nhớ được các từ khóa trong nội dung từng bài, từng đơn vị kiếnthức Điều này đươc vận dụng trong quá trình dạy học cụ thể qua từng bài học Sau đâytác giả lựa chọn cụ thể một số bài minh họa trong chương trình SGK GDCD lớp 12 Mỗibài dạy là hệ thống các từ khóa sẽ giúp học sinh nhớ kiến thức tốt và có hiệu quả
Trang 4BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Khái niệm và đặc trưng của pháp luật
a Khái niệm pháp luật
+ Hệ thống các quy tắc xử sự chung
+Do nhà nước ban hành
+ Quyền lực nhà nước.
b Đặc trưng của pháp luật (3 đặc trưng)
- Tính quy phạm phổ biến:(áp dụng nhiều, nhiều nơi – tất cả mọi người)
+ Tác dụng:
*Phân biệt các quy phạm xã hội khác
*giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật
- Tính quyền lực, bắt buộc chung: (sức mạnh quyền lực nhà nước)
*cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa đạo đức và pháp luật
- Tính xác định về chặt chẽ về hình thức: (Chính xác, dễ hiểu, một nghĩa)
*VBCT, VBCD
2 Bản chất của pháp luật
a Bản chất giai cấp của pháp luật: ý chí của giai cấp cầm quyền – nhà nước là đại diện
b Bản chất xã hội của pháp luật (bắt nguồn từ xã hội) – phản ánh nhu cầu,lợi ích của giaicấp, tầng lớp trong xã hội
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
c Quan hệ giữa pháp luật với Đạo đức
+ Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với
sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
+ Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội:
* Phương tiện – hữu hiệu nhất
* Phương pháp – dân chủ và hiệu quả nhất
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình
BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1 Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật
a Khái niệm thực hiện pháp luật:
- Hoạt động có mục đích
- Quy định của pháp luật đi vào cuộc sống,
- Hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức
b Các hình thức thực hiện pháp luật (4 hình thức)
- Sử dụng pháp luật : quyền– cho phép làm
- Thi hành pháp luật : nghĩa vụ - quy định phải làm
Trang 5- Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
+ Giáo dục răn đe những người khác để họ tránh
3 Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Vi phạm hình sự: hành vi nguy hiểm cho xã hội (tội phạm)
* Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, phải chấp hành hình phạt theo quy định
của Tòa án
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạmrất nghiêm trọngdo cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
+ Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
*Lưu ý : Người từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi (không tù trung thân và tử hình)
giáo dục là chủ yếu
- Vi phạm hành chính:
* Có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm
* Xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước
* Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật
+ Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mìnhgây ra
- Vi phạm dân sự quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
- Vi phạm kỉ luậtquan hệ lao động, công vụ nhà nước (Đối tượng cán bộ công chức nhà
nước, HS,SV)
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
*Khái niệm:
- Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong giađình
- Trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau,
- Không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội
* Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan hệ thân nhân (nơi cư trú, tôn giáo, nhân phẩm, danh dự, tạo điều kiện cho
nhau phát triển… )
- Trong quan hệ tài sản
*Tài sản chung (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt….)
*Tài sản riêng: có trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, được tặng riêng
b Bình đẳng giữa cha mẹ và con
*Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con (yêu thương, chăm sóc….)
* Cha mẹ (ba không)- phân biệt đối xử- lạm dụng sức lao động- xúi giục làm những việc trái pháp luật
c Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Trang 6d Bình đẳng giữa anh, chị, em
2 Bình đẳng trong lao động.
a Thế nào là bình đẳng trong lao động?
- Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm - Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động (quyền làm việc, tự do chọn việc làm…độ tuổi lao động 15Tuổi– Bộ luật Lao động)
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động (Hợp đồng lao động, nguyên tắc)
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ (lao động nữ hưởng chế độ thai sản, không được sa thải,không sử dụng vào công việc nặng nhọc….)
3 Bình đẳng trong kinh doanh.
a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
-Việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
- Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh,
-Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
- Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
- Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm
- Đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranhlành mạnh
- Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thịtrường,
- Bình đẳng về nghĩa vụ, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân
Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy địnhmối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân
a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân(Điều 20 Hiến pháp năm 2013)
+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:
*Có căn cứ- đang chuẩn bị thực tội phạm (rất và đặc biệt nghiêm trọng)
*Chính mắt trông thấy
*Dấu vết tội phạm
+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (bất kỳ ai cũng
có quyền bắt – 24h)
Trang 7b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của
công dân(Điều 20 Hiến pháp năm 2013)
*Khái niệm:
Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự
và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
*Nội dung:
Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.
- Pháp luật nước ta quy định: (không ai được đánh người, hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích – giết người, đe dọa giết người , làm chết người)
Thứ hai:Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.
c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
* Khái niệm:
Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ
ở của người khác nếu không được người đó đồng ý Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
*Nội dung:
- Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có
công cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa, rìu, súng,…) để thực hiện tội phạm hoặc
có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án
- Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến hành khi
cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó
d Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín
* Khái niệm: Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác; những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận, không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân.
e Quyền tự do ngôn luận
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
Có nhiều hình thức và phạm vi để thực hiện quyền nay:
- Các cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố … bằng cách trực tiếp phát biểu
- Viết bài gửi đăng báo
- Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền
tự do cơ bản của công dân
Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.
Quyền bầu cử và quyền ứng cử được thể hiện tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013
b Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
*Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
Trang 8Hiến pháp quy định, công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội, Hội đồng nhân dân
- Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử gồm (người bị tước quyền bầu
cử - người chấp hành hình phạt tù – người mất năng lực hành vi dân sự)
Những trường hợp không được thực hiện quyền ứng cử (người bị tước quyền bầu cử người chấp hành hình phạt tù – người mất năng lực hành vi dân sự…)
-*Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân:
- Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
c Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
+ Là cơ sở pháp lí chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước,
để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
2 Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
a Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, trong phạm vi của cả nước và trong địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
b Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
*Ởphạm vi cả nước : (góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật – Trưng cầu ý dân)
*Ở phạm vi cơ sở: cơ chế Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
c.Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
- Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước
- Nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
3 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
a Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại
Lưu ý: Mục đích của khiếu nại nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người
khiếu nại.
Mục đích của tố cáo nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật.
b Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
*Người có quyền khiếu nại, tố cáo:
Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.
Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo.
*Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
Người giải quyết khiếu nại
Người giải quyết tố cáo
*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại: 4 BƯỚC
- Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại
- Bước 2:Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và
trong thời gian do luật quy định
- Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người
giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành
Trang 9Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặctiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên, hoặc kiện ra ToàHành chính thuộc Toà án nhân dân giải quyết.
- Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu
nại
*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau: 4 BƯỚC tương tự như trên
c Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân
+ Thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
+ Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân củamình trong một xã hội dân chủ
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
+ Ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước
Như vậy, các từ khóa đã được “gạch chân” cụ thể qua một số bài học minh họa.
Việc sử dụng các từ khóa trong dạy ôn thi THPT quốc gia môn GDCD là kinh nghiệmcủa tôi trong suốt những năm qua Trong quá trình nhận thức học sinh tiếp nhận thông tin
và có nhiều phản ứng tích cực thông qua từng đơn vị kiến thức Nắm chắc kiến thức cơbản là cơ sở nền tảng để các em vận dụng vào làm các câu hỏi, các đề thi ở các mức độnhận thức khác nhau
1.2 Sử dụng các từ khóa giúp học sinh vận dụng làm các câu hỏi, các đề thi ở các mức độ nhận thức.
Kiến thức cơ bản nắm chắc là cơ sở để các em vận dụng làm các câu hỏi,các đề thitheo các mức độ nhận thức (Nhận biết – thông hiểu – vận dụng thấp - vận dụng cao).Điều này, được minh họa qua hệ thống các câu hỏi theo nội dung kiến thức ở các mức độthông qua các bài
1.2.1 Vận dụng làm các câu hỏi trong một số bài
Bài 2: Thực hiện pháp luật
* Mức độ nhận biết và thông hiểu
Câu 1: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có
A.mục tiêu.B.định hướng.C.mục đích.D.ý thức.
Câu 2:Vi phạm hình sự là hành vi
A rất nguy hiểm cho xã hội
B nguy hiểm cho xã hội.
C tương đối nguy hiểm cho xã hội
D đặc biệt nguy hiểm cho xã hội
Câu 3:Vi phạm kỉ luật là hành vi xâm phạm các quan hệ
A lao động, công vụ nhà nước.B kinh tế tài chính
C tài sản và hợp đồng.D công dân và xã hội
Câu 4: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗido người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ
A.chính trị.B.đạo đức.C.pháp luật.D.xã hội.
Câu 5: Nghĩa vụ mà các cá nhân và tổ chức phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ
hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là trách nhiệm
A.pháp lí.B.hành chính.C.dân sự.D.hình sự.
Câu 6: Vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước do pháp
luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ được gọi là vi phạm
Trang 10A.hành chính.B.kỉ luật.C.dân sự.D.hình sự.
Câu 7: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp
luật cho phép làm là hình thức
A sử dụng pháp luật. B thi hành pháp luật
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật
Câu 8: Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm), làm
những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật
Câu 9: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình,
làm những gì pháp luật
A.cho phép làm. B quy định làm c bắt buộc làm D khuyến khích làm
Câu 10: Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ (những
việc phải làm), làm những gì mà pháp luật
A.quy định phải làm B.khuyến khích làm
Câu 11:Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A.quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
B.quy tắc quản lý nhà nước
C quan hệ lao động và công vụ nhà nước
D quy tắc quản lý xã hội
Câu 12: Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là vi phạm
Câu13: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình thức
A.sử dụng pháp luật B.thi hành pháp luật
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật
Câu 14: Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các
quyết định làm phát sinh, chấm dứt, thay đổi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cánhân, tổ chức là hình thức
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật.
Câu 15: Hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm,
xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước là vi phạm
A hình sự.B hành chính.C dân sự.D kỉ luật.
Câu 16: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các
A quy tắc quản lí nhà nước.B quan hệ tài tản.
C quan hệ nhân thân.D quan hệ lao động
Câu 17: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp
luật cho phép làm, là hình thức nào?
A.Sử dụng pháp luật.B.Thi hành pháp luật.
C.Tuân thủ pháp luật D.Áp dụng pháp luật
Câu 18: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động, làm những gì mà
pháp luật quy định làm, là hình thức nào?
A Sử dụng pháp luật.B.Thi hành pháp luật.
C Tuân thủ pháp luật.D Áp dụng pháp luật
Câu 19: Những hoạt động có mục đích, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành
những hành vi hợp pháp của công dân là
A.ban hành pháp luật B.xây dựng pháp luật
Trang 11C.thực hiện pháp luật.D.phổ biến pháp luật.
Câu 20: Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là từ đủ
A 14 tuổi trở lên.B 14 tuổi đến dưới 18 tuổi
C 16 tuổi đến 18 tuổi.D.14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Câu 21: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình
gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là
A 18 tuổi trở lên.B từ đủ 18 tuổi trở lên
C.từ đủ 16 tuổi trở lên.D từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 22: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật?
A Cướp giật dây chuyền, túi xách người đi đường
B
Tự ý nghỉ việc.
C Vay tiền dây dưa không trả.D Xây nhà trái phép
Câu 23: A và B đua xe, lạng lách, đánh võng trên đường và bị cảnh sát giao thông xử lý.
A và B phải chịu trách nhiệm
A.hành chính.B hình sự.C dân sự D kỷ luật.
Câu 24: Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt người điều khiển xe máy chạy quá tốc
độ là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?
C Thi hành pháp luật D Sử dụng pháp luật
Câu 25: Tòa án huyện A tuyên bố bị cáo B mức phạt 5 năm tù vì tội hiếp dâm là
A sử dụng pháp luật B áp dụng pháp luật
C thi hành pháp luật D tuân thủ pháp luật
Câu 26: Bà Lan buôn bán lấn chiếm lòng lề đường, theo quy định pháp luật hành vi của
bà Lan đã vi phạm
Câu 27: Anh A sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe máy theo quy định
pháp luật hành vi của anh A vi phạm
Câu 29: Anh Sơn không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa
thuận với bên bán hàng, khi đó anh Sơn đã có hành vi vi phạm
A
dân sự. B hình sự C hành chính D kỷ luật
Câu 30: Tự ý đưa hình ảnh của người khác lên facebook là hành vi vi phạm
Câu 31 Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật?
A Đi làm muộn giờ.B Sản xuất hàng giả
C Chạy xe vượt đèn đỏ.D.Tội lây HIV cho người khác
*Mức độ vận dụng
Câu 32: Ông N thường xuyên dùng lòng đường làm nơi để bày bán hoa quả, do không
làm chủ tốc độ khi điều khiển xe mô tô nên anh M đã đâm vào số hoa quả của ông Ông
N cùng con trai là anh C đã đến nhà của anh M để đòi bồi thường nhưng anh M khôngđồng ý Bức xúc ông N đã chửi bới, đập phá và làm hư hỏng đồ đạc nhà anh M Thấyvậy, bố anh M là ông Q ra can ngăn, yêu cầu ông N dừng lại thì bị anh C đánh Thấy ông
N và anh C hung hăng nên anh M đã cầm gậy đánh, đuổi và đập nát xe của ông N Những
ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?
Trang 12C Anh C, ông Q và anh M D C Anh C, ông N và anh M.
Câu 33: Hai bạn T và K là học sinh lớp 12 trường Trung học phổ thông X, nhiều lần bỏ
học và vi phạm trong giờ kiểm tra nên bị thầy M là giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở Vìghét thầy nên hai bạn T và K đã rủ thêm bạn G đi bẻ gương xe máy của thầy M ở lán xenhà trường Nhìn thấy hành động của T và K, hai bạn H và V đã khuyên các bạn khôngnên làm vậy nhưng đã bị K và G lấy tuýp sắt đã chuẩn bị sẵn đánh gãy chân V Thấy bạn
bị đánh, H liền tri hô để mọi người đến giúp Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệmhình sự?
A Bạn T và bạn K B Bạn T, bạn V, thầy M và bạn G.
C Bạn T, bạn K và bạn H D Bạn K và bạn G.
Câu 34: Vì cần gấp tiền để sử dụng vào việc cá nhân nên anh Q đã vay của anh H ba
mươi triệu đồng Đến hạn trả, anh Q xin gia hạn nhưng anh H không đồng ý mà còn liêntục gọi điện và nhắn tin đe dọa tính mạng làm anh Q bị hoảng loạn tinh thần Biếtchuyện, em trai anh Q là anh P cùng anh M đến nhà đập phá đồ đạc và hành hung gâythương tích nặng cho anh H Chứng kiến cảnh anh H bị đánh đập, vợ anh là chị L lập tứcgọi điện báo công an Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A Anh H, anh P và anh M B Anh Q, anh P và anh M.
C Anh H, anh M và chị L D Anh P và anh Q.
Câu 35: Anh K và anh N mang hai xe máy Jupiter và Exciter đã xóa số khung, số máy
đến cầm cố tại hiệu cầm đồ của anh L được hơn năm mươi triệu đồng Sau đó, anh N đếnnhà ông V để trả nợ còn anh K điều khiển xe mô tô chở bạn gái là chị C đi chơi Dokhông làm chủ được tốc độ, anh K đã đâm vào dải phân cách khiến chị C bị trọngthương Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A Anh N, anh L và ông V B Anh K, chị C và anh N.
C Anh K, ông V, chị C và anh L D Anh K, anh N và anh L.
Câu 36: Trong lúc bơm xăng cho khách, anh D nhân viên trạm xăng đã trông thấy ông T
hút thuốc lá khi chờ đổ xăng Mặc dù anh D đã cảnh báo, đó là hành vi nguy hiểm cầndừng lại nhưng ông T đã không chấp hành mà còn có thái độ bất cần, cầm bật lửa và bật
lên để dọa anh A Quá bức xúc về hành vi coi thường tính mạng người khác, anh D gọi
anh B và anh S khống chế và đưa ông T ra khỏi khu vực nguy hiểm Ông T đã chửi bới,xúc phạm nhân viên trạm xăng nên anh S đã đánh ông trọng thương Những ai dưới đâyphải chịu trách nhiệm hành chính?
A Anh S B Ông T D Anh B, anh D và anh S D Ông T, anh D và
anh B
Câu 37.Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là G đưa tin đồn
thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêmtrọng Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi và bị chồng chị V đánhgãy chân Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A Vợ chồng chị V, em gái G và chồng chị N B Vợ chồng chị V và chị N
Câu 38: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo
đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu
Trang 13ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K vàanh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền.Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịpthời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này Những ai dưới đây phải chịutrách nhiệm pháp lí?
C Ông H và ông B D Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M
Câu 39 Ông A rủ ông B cùng đột nhập vào tiệm vàng X để ăn trộm, phát hiện có người
đang ngủ, ông B hoảng sợ bỏ đi Sau khi lấy hết vàng hiện có trong tiệm X, ông A kể lạitoàn bộ sự việc với người bạn thân là ông T và nhờ ông cất giữ hộ số vàng đó nhưng đã
bị ông T từ chối Ba tháng sau, khi sửa nhà, con trai ông A phát hiện có khá nhiều vàngđược chôn dưới phòng ngủ của bố nên đến trình báo cơ quan công an thì mọi việc đượcsáng tỏ Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
C Ông B và bố con ông A D Ông A, ông B và ông T
Câu 40 Vô tình nghe được hai anh công nhân T và M đang bàn bạc kế hoạch đột nhập
vào nhà ông P cướp tài sản, anh H bảo vệ đã can ngăn nhưng bị anh T dọa giết nên anh Hđành im lặng Trong lúc anh T đột nhập vào nhà ông P thì anh M nhận được điện thoạicủa vợ chuẩn bị nhập viện sinh con nên anh M lập tức bỏ về Sau khi lấy được mười triệuđồng cùng chiếc xe SH, anh T mang đến tiệm của anh Q để cầm cố Vì không biết đó là
xe ăn trộm, anh Q đã đưa cho anh T ba mươi triệu đồng Những ai dưới đây phải chịutrách nhiệm pháp lí?
A Anh T, anh M và anh Q B Anh T và anh Q
C Anh T, anh M, anh H và anh Q D Anh T, anh M và anh H
Câu 41 Biết ông M cần tìm địa điểm sản xuất ma túy, anh H là em rể đã cho ông thuê
căn nhà ngoại ô của mình với giá rẻ Trong căn nhà này, ông M thường xuyên tổ chức cácbuổi tiệc sinh nhật và bán thêm một số chất kích thích khác Qua theo dõi đã lâu, cơ quanchức năng tiến hành kiểm tra đột xuất căn nhà trên và thu giữ 2 kg ma túy Tại thời điểm
đó, mặc dù lần đầu tiên sử dụng ma túy nhưng hai anh công nhân P và Q vẫn bị cơ quan
chức năng giữ lại để điều tra làm rõ Những ai dưới đây không phải chịu trách nhiệm
hình sự?
Câu 42 Nhân lúc ông H giám đốc công ty điện lực X đi công tác dài ngày, anh P trưởng
phòng nhân sự rủ anh K nhân viên sang phòng anh P chơi bài trước khi tan ca Vì cần phêduyệt hồ sơ gấp nhưng không tìm được anh P, chị T nhân viên đã giả chữ kí của anh đểgửi công văn đi Sau khi kết thúc đợt công tác, được ông M phó phòng hành chính kể lạitoàn bộ sự việc, ngay lập tức ông H sa thải chị T và cảnh cáo anh P, anh K trong buổi họpgiao ban toàn công ty Những ai dưới đây vi phạm pháp luật kỉ luật?
A Anh K và chị T B Ông H, anh P, anh K và chị T
Trang 14Câu 43 Do không làm chủ tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên ông M đã va chạm vào
anh H sinh viên đang điều khiển xe đạp ngược đường một chiều khiến anh bị xây xát nhẹ.Tức giận vì ông M không xin lỗi còn lớn tiếng chửi bới, anh H kể chuyện này với anh rểtên T Vô tình biết được ông M làm chung công ty với anh P bạn thân mình, anh T bí mật
rủ anh P cầm theo hung khí tìm ông M trả thù Bị ông M lớn tiếng chửi mắng, anh P đãđâm ông M trọng thương phải nhập viện điều trị 3 tháng Những ai dưới đây phải chịutrách nhiệm hành chính?
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
* Các câu hỏi ở các mức độ
Câu 1(NB): Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu
quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nướclà hình thứcdân chủ
A trực tiếp B gián tiếp C tập trung D xã hội chủ nghĩa Câu 2 (NB):Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử?
A 16 tuổi B 18 tuổi C 19 tuổi D 21 tuổi
Câu 3 (NB):Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng cách nào dưới đây?
A Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử
B Được đề cử và được giới thiệu ứng cử
C Tự đề của và tự ứng cử
D Tự giới thiệu và được giới thiệu ứng cử
Câu 4 (NB):Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên
tắc nào?
A Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện
B Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
C Trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do
D Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện
Câu 5(NB): Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền thảo luận các vấn đề nào
dưới đây?
A Công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
B Chính trị xã hội diễn ra trong khu vực và trên thế giới
C Chung nổi cộm có thể bùng phát thành chủ đề bàn luận ở địa phương
D Chính trị xã hội của đất nước đã diễn ra trong lịch sử
Câu 6(NB): Những ai được thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ?
A Mọi công dân
B Công chức, viên chức
Trang 15C Cán bộ, lãnh đạo.
D Lực lượng vũ trang
Câu 7 (NB): Những việc phải được thông báo để công dân biết và thực hiện là nội dung
cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào?
A Cả nước B Cơ sở C Chính quyền D Đoàn thể
Câu 8(NB): Đâu là bước đầu tiên trong quy trình giải quyết khiếu nại?
A Công dân làm đơn khiếu nại
B Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại
C Người giải quyết khiếu nại xem xét đơn khiếu nại
D Người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại
Câu 9(NB):Khi công dân phát hiện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước thì họ có quyền làm gì?
A Khiếu nại B Tố cáo C Kiến nghị D Yêu cầu
Câu 10(NB):Qui định về người có quyền khiếu nại, tố cáo thuộc nội dung nào sau đây ?
A Ý nghĩa B Nội dung C Khái niệm D Cơ sở
Câu 11(NB): Quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứcho rằng các quyết định hoặc hành vi hành chính đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợiích hợp pháp của mình là thực hiện quyền nào?
A Tố cáo B Khiếu nại C Quản lí nhà nước D Bầu cử
Câu 12(NB):Ởphạm vi cả nước, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và
xã hội bằng cách nào?
A Thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật
B Trực tiếp bàn bạc giải quyết các vấn đề quan trọng
C Kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan chức năng
D Thực hiện các công việc trọng đại
Câu 13 (TH):Công dân khôngđược thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp nào dưới
đây?
A đang chấp hành hình phạt tù
B đang bị tạm giam
C đang điều trị ở bệnh viện
D đang đi công tác ngoài hải đảo
Câu 14 (TH):Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong
lĩnh vực nào?
A Xã hội B Kinh tế C Văn hóa D Chính trị.
Câu 15 (TH): Việc nhờ người khác bầu cử hộ là vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử?
A Phổ thông B Bình đẳng C Trực tiếp D Bỏ phiếu kín.