Giới thiệu mô hình: Trong một cuộc nghiên cứu của ba nhà khoa học Đan Mạch là Tom Aabo, Esben Hog và Jochen Kuhn về quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp cỡ trung của Đan Mạch năm 2009
Trang 1Xây dựng và hoàn thiện các chương trình/chiến lược quản trị rủi ro 29
Có 29 doanh nghiệp trong số 68 doanh nghiệp cho rằng cần phải xây dựng và hoàn thiện các chương trình quản trị rủi ro thích hợp Tuy vậy đây không phải là vấn đề dễ dàng khi chúng ta vẫn còn có những hạn chế trong tập quán quản trị rủi ro tỷ giá và phương pháp làm việc thiếu tính chuyên nghiệp còn mang nặng tính manh múng của nền nông nghiệp nhỏ lẻ và lạc hậu của Việt Nam Nhưng đây cũng là một nhận thức đáng mừng của các doanh nghiệp XNK Việt Nam
3 ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY NHỊ PHÂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG CỤ
PHÁI SINH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC ĐAN MẠCH VÀO VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu mô hình:
Trong một cuộc nghiên cứu của ba nhà khoa học Đan Mạch là Tom Aabo, Esben Hog và Jochen Kuhn về quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp cỡ trung của Đan Mạch năm
2009, các nhà khoa học đã nhận thấy có mối quan hệ giữa những đặc điểm của các doanh nghiệp riêng của doanh nghiệp trong quyết định sử dụng công cụ phái sinh tỷ giá Sau đây là mô hình các nhà khoa học đã kiểm định với số liệu từ 215 công ty cỡ trung tại Đan Mạch Thông qua mô hình, tác giả mong muốn lập mô hình về quyết định có hay
Trang 22 Có một mối quan hệ xác định giữa quy mô của doanh nghiệp ( TA) và cách thức
sử dụng công cụ phái sinh ngoại hối dựa trên mức độ của nền kinh tế hoặc là mối quan
hệ phủ định dựa trên tình trạng kiệt quệ tài chính ( những doanh nghiệp nhỏ có chi phí kiệt quệ tài chính không tương xứng cao) Tuy nhiên, kể từ khi chúng tôi chỉ giới hạn doanh nghiệp cỡ trung bình bởi biến giới hạn kích cỡ thì chúng tôi không mong đợi sẽ tìm thấy mối quan hệ đáng kể nào
3 Mối quan hệ phủ định giữa lợi nhuận ( GPTA) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu ( EQTA) của doanh nghiệp và cách thức sử dụng công cụ phái sinh hối đoái dựa trên tình trạng kiệt quệ tài chính
4 Có mối quan hệ xác định giữa chi tiêu R&D (RD) và cách thức sử dụng công cụ phái sinh hối đoái dựa trên sự lựa chọn tăng trưởng (các doanh nghiệp với chi tiêu R&D cao có nhiều sự lựa chọn tăng trưởng mà họ muốn biết chắc chắn là có thể tài trợ trong tương lai) hoặc mối quan hệ không phủ định dựa vào tính không chắc chắn ( giá trị của một doanh nghiệp càng gắn chặt với những sự lựa chọn tăng trưởng mà không phải là tài sản, thì dòng tiền trong tương lai càng không chắc chắn và càng có khả năng những gì
dự định để phòng ngừa trở thành đầu cơ bởi vì vụ việc kinh doanh thực sự ít có khả năng xảy ra
5 Có mối quan hệ xác định giữa tỷ lệ xuất khẩu ( EXPORT) của doanh nghiệp và cách thức sử dụng công cụ phái sinh hối đoái dựa trên độ nhạy cảm
6 Hoặc là có mối quan hệ xác định giữa nhập khẩu (IMPORT) và cách thức sử dụng công cụ phái sinh tỷ giá hối đoái dựa trên độ nhạy cảm ( các doanh nghiệp nhập khẩu ở nhiều loại tiền tệ mà loại không có xuất khẩu tương ứng) hoặc là có mối quan hệ phủ định dựa trên mối quan hệ phù hợp ( doanh nghiệp nhập khẩu ở những loại tiền tệ khác nhau có xuất khẩu tương ứng)
Trang 3[42]
7 Hoặc là có mối quan hệ xác định giữa số lượng loại tiền tệ mà doanh nghiệp gặp phải nhiều nhất (NOCUR) dựa trên độ nhạy cảm và quan hệ phủ định dựa trên tính đa dạng hóa
8 Có mối quan hệ xác định giữa đồng đô la US là loại tiền trong trọng nhất trong doanh nghiệp (USD) và cách thức sử dụng công cụ phái sinh hối đoái dựa trên mức độ biến động (càng biến động, càng không chắc chắn và càng cần phải phòng ngừa rủi ro)
9 Hoặc là có mối hệ xác định giữa số lượng chi nhánh ( công ty con) sản xuất và bán hàng ở nước ngoài (NOPSUB và NOSSUB) và cách thức sử dụng công cụ phái sinh hối đoái dựa trên những cam kết ( càng có nhiều cam kết trên thị trường ngoại hối, độ nhạy cảm càng chắc chắn và càng có cơ hội cho phòng ngừa tài chính) hoặc là trong trường hợp các chi nhánh sản xuất ở nước ngoài có quan hệ phủ định dựa trên sự tương xứng ( chi phí sản xuất bù đắp cho thu nhập trong cùng một loại tiền tệ)
Dưới đây là mô hình hồi quy nhị phân được phân tích:
i i i
i i
i i
i i
i i
i i
i
NOSSUB NOPSUB
USD NOCUR
IMPORT EXPORT
RD EQTA
GPTA TA
AGE C
9 8
7 6
5 4
3 2
1
*
Trong đó:
FXDUSE: là biến tìm ẩn liên tục ( một chỉ số không quan sát được) được hồi quy theo
biến giải thích và được cho rằng thể hiện cho xu hướng sử dụng công cụ phái sinh hối đoái Vì chúng tôi không quan sát xu hướng sử dụng công cụ phái sinh hối đoái, mà chỉ xem xét liệu rằng doanh nghiệp có sử dụng công cụ phái sinh hay không, nên chúng tôi quyết định lựa chọn quan sát như sau
01
ifFXDUSE
FXDUSE if
, do đó FXDUSE là biến nhị phân được mã hóa là 1 nếu doanh nghiệp sử dụng phái sinh ngoại hối và 0 nếu ngược lại
AGE: logarit tổng số tuổi đời + 1
TA: logarit tổng tài sản
Trang 4[43]
GPTA: tổng lợi nhuận gộp/ tổng tài sản
EQTA: vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản
RD: tỷ lệ phần trăm chi tiêu nghiên cứu phát triển/ tổng doanh thu
EXPORT: tỷ lệ phần trăm doanh thu hoạt động hợp nhất của doanh nghiệp tính theo đổng ngoại tệ
IMPORT: tỷ lệ phần trăm chi phí hoạt động hợp nhất của doanh nghiệp tính theo đồng ngoại tệ ( tính theo 1 – lợi nhuận gộp/thu nhập đểchuyển từ %chi phí sang % thu nhập)
NOCUR: logarit tổng số ngoại tệ mà doanh nghiệp tiếp xúc đáng kể + 1
USD: biến giả được mã hóa là 1 nếu đồng tiền quan trọng nhất của doanh nghiệp là USD
và là 0 nếu ngược lại
NOPSUB: logarit tổng số chi nhánh sản xuất ở nước ngoài + 1
NOSSUB: logarit tổng số chi nhánh bán hàng ở nước ngoài +1
ω : sai số được giả định là phân phối chuẩn theo mô hình probit
Bảng 3.1 dưới đây trình bày kết quả của phân tích hồi quy nhị phân Phân tích được thực hiện dựa trên mô hình truyền thống (mô hình 1) chỉ bao gồm tỷ lệ xuất khẩu là tham số được quốc tế hóa; mô hình mở rộng ( mô hình 2) bao gồm nhiều tham số; mô hình đầy
đủ ( mô hình 3) bao gồm tất cả tham số; mô hình đầu đủ ( mô hình 4) với 4 biến giảm xuống còn 2 biến mới (EXPORT-IMPORT: sự khác nhau giữa EXPORT và IMPORT; NOSUBTOTAL: tổng của NOPSUB và NOSSUB) dựa theo hệ số tương quan cao; và
mô hình đầy đủ ( mô hình 5) như mô hình 4 ngoại trừ thông tin của nhập khẩu bị loại bỏ Như đã chỉ ra ở mô hình 1, kết quả cho thấy chỉ có EXPORT là quan trọng trong việc giải thích quyết định sử dụng công cụ phái sinh tỷ giá hối đoái Một lần nữa chúng ta mở rộng mô hình thành mô hình 2, GPTA trở nên có ý nghĩa và những tham số mới (IMPORT, NOCUR, và USD) đều có ý nghĩa ít nhất là tại mức 10% Mở rộng hơn ở mô hình 3, tất cả các biến có ý nghĩa đề giữ mức ý nghĩa của nó (ngoại trừ NOCUR) trong khi các biến mới liên quan đến công ty con ở nước ngoài (NOPSUB và NOSSUB) thì lại không có ý nghĩa Một lần nữa chúng tôi cố gắng tính đến hệ số tương quan cao trong
mô hình 4, một trong những biến mới (EXPORT-IMPORT) có mức ý nghĩa cao trong
Trang 5[44]
khi biến của tổng số lượng chi nhánh sản xuất và bán hàng ở nước ngoài là không đáng
kể Trong mô hình cuối cùng, mô hình 5 loại trừ thông tin của nhập khẩu, sức mạnh giải thích (McFadden R2) giảm và GPTA mất đi ý nghĩa của nó so với mô hình 4
Như những gì mô đợi, bảng 3.1 cho thấy không có mối quan hệ đáng kể giữa AGE và quyết định sử dụng công cụ phái sinh hối đoái Sự khác biệt trong kiểm định trung bình trong bảng 3 cho thấy các công ty lớn (TA) có khả năng sử dụng công cụ phái sinh nhiều hơn Tuy nhiên, một lần nữa chúng tôi đi vào phân tích đa biến trong bảng 5, mối quan
hệ này không thể xác định Bảng 3.1 gợi ra trong mối quan hệ quy mô (TA), quy mô của nền kinh tế và khánh kiệt tài chính ( các doanh nghiệp nhỏ có chi phí khánh kiệt tài chính lớn không tương xứng) hoặc là loại trừ lẫn nhau hoặc là cả hai đều không đáng kể
ít nhất là trong mẫu của chúng tôi – gồm những doanh nghiệp cỡ trung mà mối định nghĩa chỉ ra tính biến thiên giới hạn trong quy mô Dấu âm của hệ số lợi nhuận (GPTA)
và vốn chủ sở hữu (EQTA) trong bảng 3.1 đồng loại ủng hộ cho đối số khánh kiệt tài chính (lợi nhuận và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp không cần phải phòng ngừa), nhưng chỉ trong trường hợp của GPTA những kết quả này đôi khi mới có ý nghĩa Những kết quả trong mối quan hệ với chi tiêu R&D cho thấy không có ý nghĩa mặc dù dấu âm của hệ số cho thấy một sự hỗ trợ cho sự không chắc chắn Trong bảng 3.1, xuất khẩu cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ trong cách thức sử dụng công cụ phái sinh tài chính ngoại hối tại mức ý nghĩa 1%
Nói tóm lại, bảng kết quả 3.1 cho thấy phương thức sử dụng công cụ phái sinh tỷ giá của các doanh nghiệp sản xuất cỡ trung của Đan Mạch tỷ lệ thuận với các hoạt động xuất khẩu và mức độ biến động của đồng USD nhưng lại quan hệ nghịch với hoạt động nhập khẩu và lợi nhuận của doanh nghiệp (GPTA)
Trang 6[45]
Bảng 3.1
Trang 7[46]
3.2 Ứng dụng mô hình vào trường hợp Việt Nam:
Nhận thấy tính phù hợp của mô hình, chúng tôi đã thử ứng dụng mô hình này nhằm xem liệu rằng các đặc điểm riêng của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công cụ phái sinh tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam hay không?
Thu thập số liệu( xem số liệu ở phụ lục )
Tiếp tục phân tích 18 công ty cổ phần XNK Việt Nam nói trên, chúng tôi đã kết hợp kết quả khảo sát ở phần 2.2 về tình hình sử dụng công cụ quản trị rủi ro với số liệu về tổng tài sản, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu, quỹ phát triển đầu tư trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nói trên Tuy nhiên, chúng tôi lại gặp khó khăn trong việc thu thập số liệu về tình hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, ngay cả khi hỏi doanh nghiệp thì số liệu mà họ có được cũng chưa được rõ ràng Nên chúng tôi quyết định loại bỏ biến EXPORT và IMPORT ra khỏi mô hình Một điều cần phải đề cập là các doanh nghiệp Việt Nam thường sử dụng USD như một phương tiện chính khác với Đan Mạch, bởi ngoài USD thì EURO cũng là một đồng tiền quan trọng trong giao dịch của họ nên chúng tôi cũng quyết định loại bỏ USD này trong mô hình Đối với biến NOPSUB, NOSSUB chúng tôi nhận thấy rằng tính phù hợp của nó trong mô hình là không đáng kể nên trong mô hình của chúng tôi cũng sẽ không có hai biến này
Phân tích mô hình và các biến độc lập:
i i i
i i
i i
AGE: logarit tuổi đời của doanh nghiệp + 1
TA: logarit tổng tài sản + 1
GPTA: lợi thuận gộp/ tổng tài sản
EQTA: vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản
RD: tỷ lệ % quỹ đầu tư phát triển/ tổng tài sản
NOCUR logarit tổng số ngoại tệ + 1
sai số được giả định là phân phối chuẩn theo mô hình probit
Trang 8[47]
FXDUSE: biến nhị phân được mã hóa là 1 nếu doanh nghiệp sử dụng công cụ phái sinh hoặc 0 nếu doanh nghiệp không sử dụng công cụ phái sinh
i
là hệ số góc của các biến độc lập tương ứng
Kết quả hồi quy:
Hệ số R ( Multuple R) = 0.691764587 thể hiện mức độ tương quan giữa các biến độc lập giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc chưa thực mạnh Hệ số xác định thể hiện qua R2
= 0.478538244 thể hiện khả năng giải thích của các biến độc lập với biến phụ thuộc cũng không cao Những điều này khiến cho chúng tôi có cơ sở để hoài nghi tính hợp lý của mô hình đối với Việt Nam
Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy mẫu:
Kiểm định giả thiết:
Trang 9Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả hồi quy:
Trang 10KẾT LUẬN
Thông qua mô hình đánh giá tác động chênh lệch tỷ giá hối đoái lên tổng doanh thu của các doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu chúng tôi nhận thấy rằng nhìn chung các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong mẫu được hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá Hầu hết các doanh nghiệp trong mẫu phân tích là các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản là một ngành có thế được coi là được hưởng lợi từ việc VND mất giá so với USD, đây cũng là điều mà chính phủ mong muốn đạt được là khuyến khích xuất khẩu khi liên tục giảm giá VND trong thời gian qua Bên cạnh đó, là các doanh nghiệp xuất khẩu nguyên liệu là gỗ và chế biến thực phẩm cũng là những doanh nghiệp có hoạt động chủ yếu là xuất khẩu Chính điều này đã khiến cho tác động của lãi từ chênh lệch tỷ giá đến doanh thu lớn hơn so với lỗ từ chênh lệch tỷ giá Tuy vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp cần phải giảm chi phí tài chính này xuống đến mức thấp nhất nhằm tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận từ đó đi đến tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Các đặc điểm của doanh nghiệp như tuổi đời, số lượng ngoại tệ mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh, % quỹ đầu tư phát triển, thậm chí cả tổng tài sản, lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, vốn cổ phần/ tổng tài sản cũng không ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công cụ phái sinh của các doanh nghiệp trong mẫu phân tích của chúng tôi như đối với trong bài nghiên cứu của các nhà khoa học Đan Mạch Điều này cho thấy rằng việc
sử dụng công cụ phái sinh ở các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu này hoặc là ngẫu nhiên hoặc là phụ thuộc vào các biến mà trong phần phân tích trên chúng tôi không đề cập đến như tổng giá trị xuất nhập khẩu, …
Hướng nghiên cứu mới:
Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi hi vọng đề tài của chúng tôi có thể mở ra những hướng nghiên cứu mới về đề tài quản trị rủi ro tỷ giá, trong đó có thể khắc phục được hạn chế trong số liệu của bài nghiên cứu của chúng tôi mà cụ thể là về tổng giá trị xuất nhập khẩu và có thể đưa ra một số biến khác nhằm giải thích cho việc sử dụng công
cụ phái sinh của các doanh nghiệp xuất nhập ở Việt Nam
Trang 11[50]
PHỤ LỤC 1
Số liệu chéo của 18 công ty XNK trong giai đoạn 2007 – 2010
Tổng doanh thu Lỗ từ chênh lệch
tỷ giá
Lãi từ chênh lệch tỷ giá
Trang 12[51]
PHỤ LỤC 2 BẢNG CÂU HỎI QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM
MỤC TIÊU BẢNG CÂU HỎI
Kham thảo các thông tin thiết yếu nhằm phục vụ cho việc khảo sát mô hình về thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá và đưa ra giải pháp cho các công ty cổ phần có hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
Khảo sát các đề xuất của các công ty cổ phần có hoạt động xuất nhập khẩu đối với vấn
đề chính sách liên quan đến việc tiếp cận và sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu của mình
CAM KẾT VỚI DOANH NGHIỆP :
Chúng tôi cam kết tất cả thông tin trong bảng câu hỏi sẽ được bảo mật tuyệt đối, số liệu thu thập được từ cuộc điều tra hoàn toàn không có mục đích kinh doanh hay thương mại mà chỉ được sử dụng trên góc độ thồng kê nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học Đề tài không phân tích, đánh gia riêng từng doanh nghiệp và cũng không công bố thông tin về bất cứ doanh nghiệp nào
Trang 13[52]
PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
(Xin Anh/Chị vui lòng điền đầy đủ các thông tin vào phần này)
Họ và tên:
Bộ phận công tác:
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
PHẦN 2: KHẢO SÁT VỀ DOANH NGHIỆP (Xin vui lòng chọn câu trả lời mà Anh/Chị cho rằng phù hợp với doanh nghiệp mình nhất) 1 Thời gian tham gia hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp là bao lâu?
2 Chỉ tiêu nghiên cứu và phát triển trung bình của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007 – 2010 là bao nhiêu?
3 Loại ngoại tệ mà doanh nghiệp anh chị thường dùng trong hoạt động xuất nhập khẩu: (có thể chọn nhiều phương án) a USD b EUR c JPY d GBP Khác:……