1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÀN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

24 835 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Luận Về Đàm Phán Ký Kết Và Thực Hiện Hợp Đồng Ngoại Thương
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Lê Đình Thái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngoại Thương
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hó

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thac s¥ Lé Dinh Thai

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

I Giới thiệu về hợp đồng ngoại thương:

1 Khái niệm:

Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự

thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyển sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua

phải thanh toán tiền hàng

2 Phân loại: Có thể phân loại hợp đồng ngoại thương theo ba tiêu thức

b Hợp đồng dài hạn thường được thực hiện trong thời gian lâu dài và

trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành thành nhiều lần

2.2 Phân loại theo nội dụng kinh doanh của hợp đồng : thì hợp đồng

ngoại thương có những loại sau đây:

a Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực

hiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua

b Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của nước ngoài để rồi đưa hàng đó vào nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước hoặc

phục vụ các ngành sản xuất, chế biến trong nước

c Hợp đồng tái xuất khẩu là hợp đồng xuất khẩu những hàng mà trước

kia đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì trong nước

d Hợp đồng tái nhập khẩu là hợp đồng mua những hàng hóa do nước

mình sản xuất đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến gì ở nước ngoài

e Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là hợp đồng thể hiện một bên

trong nước nhập nguyên liệu từ bên nước ngoài để lắp ráp, gia công

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh Trang 1

Trang 2

hoặc chế biến thành sản phẩm rồi xuất sang nước đó, chứ không tiêu thụ trong nước

Ngoài ra, còn có những loại hợp đồng có liên quan đến hoạt động

kinh doanh xuất nhập khẩu như: hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp

đồng xuất khẩu, nhập khẩu, ủy thác

2.3 Phân loại theo hình thức hợp đông: có ba loại hợp đồng như hợp

đồng bằng văn bản, hợp đồng miệng và hợp đồng theo hình thức mặc

nhiên

Tuy nhiên, so với các hình thức khác thì hợp đồng dưới dang văn bản

có nhiều ưu điểm hơn như: an toàn hơn, toàn diện hơn, rõ ràng hơn, dễ

kiểm soát tính chặt chẽ và hợp pháp của hợp đồng hơn Cho nên ở Việt Nam, luật chỉ cho phép hợp đồng được lập dưới dạng văn bản

3 Đặc điểm:

3.1 Theo điểu 1 Công ước Lahaye 1964 và điều 1 Công ước Viên 1980

về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), một hợp đồng ngoại thương có những đặc điểm như sau:

% Chi thé ky két hop đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau; nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi

cư trú của họ, còn quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương

& Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển hoặc sẽ được

chuyển từ nước này sang nước khác

3.2 Ở Việt Nam, trong các văn bản quy chế của Bộ Thương Mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương thường có ba đặc điểm sau:

% Hang hoa: Hang hóa là đối tượng mua bán của hợp đồng, được

chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp

đồng

$ Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với

một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên

% Chu thé của hợp đồng: Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người

mua và người bán phải có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia

khác nhau

Lưu ý: Quốc tịch không phải là một yếu tố để phân biệt: dù người

mua và người bán có quốc tịch khác nhau, nhưng nếu việc mua bán

được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thac sy Lé Dinh Thai

bán cũng không mang tính quốc tế Ngược lại, một doanh nghiệp Việt

Nam buôn bán với một doanh nghiệp nước ngoài có quốc tịch Việt Nam thì hợp đồng đó vẫn được xem là hợp đồng ngoại thương

4 Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương:

Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý thực hiện trong thực tế

và trở thành cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) xảy ra giữa các bên

thì hợp đồng ngoại thương phải đồng thời thoả mãn các yêu cầu sau đây: 4.1 Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc, cụ thể

là người xây dựng hợp đồng ngoại thương phải nắn vững:

$ Luật của nước người mua, nước nguời bán

$ Các luật và các tập quán có liên quan đến hoạt động mua bán hàng

hóa quốc tế như: Incoterms, Công ước Viên, UCP-DC

$ Luật Thương mại của Việt Nam về hợp đồng ngoại thương

4.2 Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp:

$ Phải là thương nhân hợp pháp có điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo luật định

$ Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là những người đại diện

hợp pháp cho mỗi bên: Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc phụ

trách về kinh doanh, người khác ký phải có giấy ủy quyền hợp lệ

bằng văn bản của người đại diện hợp pháp

4.3 Hình thức của hop đông ngoại thương phải hợp pháp:

Theo tập quán<thương mại quốc tế, có hai dạng hình thức của hợp

đồng:

È Hình thức thỏa thuận miệng

® Hình thức ký kết bằng văn bản

Ở Việt Nam, luật pháp quy định chỉ có hợp đồng bằng văn bản mới có

giá trị pháp lý khi thực hiện Các phụ lục, phụ kiện bổ sung cho hợp đồng cũng cần phải lập bằng văn bản Mọi thỏa thuận bằng miệng đều không có

giá trị pháp lý

4.4 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp:

Tính hợp pháp của nội dung được thể hiện trên hai vấn đề:

$ Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ

SVTH: Nguyén Thi Héng Oanh Trang 3

Trang 4

$ Trong hợp đồng không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua và trái với tẬp quán buôn bán quốc tế

Cu thể hai vấn đề trên được thể hiện như sau:

Vấn đề thứ nhất: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải có tối thiểu những nội dung chủ yếu sau:

1 Tên hàng

Số lượng

Quy cách chất lượng

Giá cả

Phương thức thanh toán

Địa điểm và thời hạn giao hàng

Vấn để thứ hai: Hợp đồng ngoại thương không chứa đựng những điều

khoản trái với pháp luật của nước người bán, nước người mua Ví dụ không

ký kết hợp đồng mua bán hàng bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

4.5 Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia

mới có hiệu lực

5 Vai trò của bợp đồng ngoại thương:

Trong quá trình mua bán giao dịch quốc tế hợp đồng ngoại thương đóng

vai trò hết sức quan trọng thể hiện qua những điểm sau:

- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc mua bán hàng hóa như nghiệp vụ vận tải, hải quan, thanh toán

- Hợp đồng ngoại thương là văn bản pháp lý để giải quyết những tranh

chấp kiện tụng nếu xảy ra sau khi ký kết hợp đồng

- Hợp đồng ngoại thương sẽ giúp cho các đơn vị kinh doanh luôn hiểu

và tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, hiểu rõ thương nhân nước ngoài

để tiến tới ký kết hợp đồng có tính khả thi và mang lại hiệu quả tốt cho

hoạt động ngoại thương

- Về mặt vĩ mô, hợp đồng ngoại thương là căn cứ để nhà nước quản lý

những hợp đồng kinh tế đối ngoại của các đơn vị như tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, hạn ngạch xuất nhập khẩu từ đó nhà nước sẽ đưa

ra các biện pháp, chính sách quản lý các hoạt động ngoại thương ngày

càng có hiệu quả hơn

SVTH: Nguyễn Thị Hông Oanh Trang 4

Trang 5

Art.11: Force Majeure

SVTH: Nguyễn Thị Hông Oanh Trang 5

Trang 6

Art.12: Claim

Art.13: Arbitration

Art.14: Other terms and conditions

This contract is made copies copies will be kept by each paties

This contract comes into effect from the signing date until

HOP DONG NGOAI THUONG

Đại diện bởi:

Dưới đây được gọi là người mua

Đại diện bởi:

Dưới đây được gọi! là người bán

Người bán đồng ý bán và người mua đồng ý mua hàng hóa theo điều kiện

và điều khoản được cung cấp trong hợp đồng như sau:

Điều khoản 1 : Tên hàng Điều khoản 2 : Chất lượng hàng hóa Điều khoản 3 : Số lượng

Điều khoản 4 : Đơn giá

Điều khoản 5 : Giao hàng

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh Trang 6

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thac sy Lé Đình Thái

Điều khoản 6 : Thanh toán

Điều khoản 7 : Đóng gói và ký mã hiệu Điều khoản § : Bảo hành

Điều khoản 9 : Phạt và bồi thường thiệt hai Điều khoản 10: Bảo hiểm

Điều khoản 11: Bất khả kháng

Điều khoản 12: Khiếu nại

Điều khoản 13: Trọng tài

Điều khoản 14: Các điều kiện và điều khoản khác

Hợp đồng này được ký tại

Hợp đồng được lập thành bản Mỗi bên giữ bản

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày

Người mua ký tên Người bán ký tên

Thông thường một văn bản hợp đồng ngoại thương sẽ bao gồm những nội

dung như sau:

1 Phần mở đầu:

— Tiêu để hợp đồng: thường là “Contract” hay “Sales Contract”; tuy nhiên cũng có những tên khác như “Sales Confirmation”

— Số và ký hiệu hợp đồng: hợp đồng ngoại thương thường mang số và

ký hiệu do bên lập hợp đồng cho

— Thời gian ký kết hợp đồng: chính là ngày hợp đồng có đủ chữ ký của

cả hai bên xuất nhập khẩu và được cho số, ký hiệu đầy đủ

2 Phần thông tin về chủ thể hợp đồng:

— Tên đơn vị: nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)

— Địa chỉ đơn vị: nêu đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố, và tên quốc

gia

— Các số máy fax, telex, điện thoại và địa chỉ email nếu có

— Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường

xuyên

— Người đại diện ký kết hợp đồng: cần nêu rõ họ tên và chức vụ của

người đại diện trong don vi

|——————————nBRBRRRBRnrrrnnngaơagagaagaagananaơaơaggnnnnnnnnanananayỶnänäntnrnnrr=reemmmmm—=====—==

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh Trang 7

Trang 8

3 Phần nội dung hợp đồng ngoại thương:

Thông thường nội dung của hợp đồng ngoại thương có thể bao gồm 14

điều khoản sau đây:

3.1 - Điều khoản về tên hàng (Conunodiy):

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn

các bên dựa vào đó xác định mặt hàng cần mua - bán trao đổi Vì vậy nó

là một điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được

những hiểu lâm có thé dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dé dang

phân biệt nó với những sản phẩm khác cùng loại, do vậy cần phải diễn tả

thật chính xác như: ghi rõ tên thông thường, tên thương mại, nếu cần thiết

phải nêu rõ cả tên khoa học của hàng

Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng yêu cầu mà các bên còn phải ghi thêm

tên địa phương sản xuất, tên nhà sản xuất, năm sản xuất, quy cách và công

dụng của hàng

3.2 - Điều khoản về phẩm chất hang héa (Specification):

Điều khoản này cho biết chỉ tiết về chất lượng hàng hoá: nói cách khác

điểu khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất, các thông số kỹ

thuật của hàng hoá được mua bán Trong điều khoản này mô tả chỉ tiết

và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó,

đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo đúng yêu cầu của hợp đồng

Các bên cần thỏa thuận với nhau về phương pháp mô tả chất lượng

hàng hóa và chọn một trong các phương pháp sau đây để nêu lên chất

lượng hàng hóa trong một hợp đồng ngoại thương:

- Chất lượng được giao như mẫu

- Mô tả chất lượng hàng hóa dựa vào hàm lượng chất chủ yếu chứa

đựng trong hàng hóa

- Mô tả chất lượng hàng hóa theo hiện trạng thực tế của hàng hóa

- Mô tả chất lượng hàng hóa dựa vào bảng thiết kế kỹ thuật hoặc

catalogue

- Mô tả chất lượng dựa theo tiêu chuẩn có sẵn trong thực tế

- Mô tả chất lượng “dựa vào việc đã xem hàng và đồng ý”

Trong quy định của Bộ Thương Mại lưu ý rằng điểu khoản này phải thể

hiện thêm trách nhiệm của người mua và người bán đối với việc kiểm tra

Trang 9

3.3 - Điều khoản về số lượng (Ouanfity):

Điều khoản này yêu cầu các bên phải thể hiện đơn vị tính số lượng,

trọng lượng, phương pháp quy định số lượng, trọng lượng, tỷ lệ dung sai về

trọng lượng của hàng hóa Trong hợp đồng phải thể hiện rõ số lượng hàng hóa được mua bán, trao đổi Vì vậy các bên phải chú ý thống nhất với nhau

về đơn vị tính số lượng và cách ghi số lượng/khối lượng trong hợp đồng

3.4 - Điều khoản về giá cả(Price):

Trong mua bán hàng hóa ngoại thương, giá cả hàng hóa có thể được

tính bằng đồng tiền của nước người bán, người mua hay một nước thứ ba

Nhưng thông thường đông tiền được sử dụng trong hợp đồng ngoại thương

là đồng tiền có khả năng chuyển đổi mạnh

Việc định giá có thể được xác định ngay trong lúc ký kết, lúc thực hiện

hay trong thời gian hiệu lực của hợp đồng Các bên cần phải thống nhất

phương pháp tính giá ngay khi đàm phán để không xảy ra tình trạng tranh

chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng Có các cách xác định giá là giá

xác định ngay(giá cố định), giá quy định sau, giá xét lại, nhưng ở nước ta

hiện nay chủ yếu sử dụng giá xác định ngay

Cần lưu ý rằng đơn giá bao giờ cũng được ghi kèm một điều kiện cơ sở

giao hàng nhất định và được ghi chính xác, đầy đủ, theo Incoterms 1990

(vd: gia FOB, CF, CIF )

3.5 - Điều khoản về giao nhân (Shipment)

Đây là điều khoản rất quan trọng của hợp đồng, vì nó sẽ quy định nghĩa

vụ cụ thể của người bán, đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm của mình đối với bên kia Chỉ khi nào người bán giao hàng

xong mới có thể nhận được tiền và người mua mới có cơ sở nhận hàng như mong muốn Nếu không có điều khoản này hợp đồng mua bán coi như không có hiệu lực

- Thời gian giao hàng: Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng được xác định vào một ngày cố định hay một khoảng thời

gian nhất định hoặc một ngày được coi là cuối cùng của thời hạn giao

hàng Lưu ý là tránh quy định chung chung vì như vậy sẽ khó ràng buộc trách nhiệm giao hàng cũng như nghĩa vụ nhận hàng của mỗi bên

- Địa điểm giao hàng: Các bên phải thống nhất quy định địa điểm giao

hàng (cho người vận tải, người mua) bằng cách ghi rõ địa điểm giao hàng

trong hợp đồng (ít dùng) hay ghi địa điểm giao hàng theo Incoterms 1990

Trang 10

kèm theo điều kiện về giá cả Giao nhận cuối cùng nhằm xác nhận việc

người bán đã hoàn thành nhiệm vụ giao hàng

- Phương thức giao hàng: Việc chấp nhận giao hàng nhiều lần hay một

lần phải được cân nhắc sao cho phù hợp với khả năng cung cấp hàng của

người bán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận hàng của ngưới mua Mặt khác còn phải xem xét đến địa điểm giao nhận có cho phép hay không Đặc biệt chi phí cho việc giao nhận hàng hoá phải được đặt trong

điểu kiện tiết kiệm nhất Mặt khác tuỳ theo từng loại hàng mà các bên sẽ

thỏa thuận thống nhất với nhau để quy định xem nên giao hàng từng phần

hay phải giao toàn bộ một lô hàng được chuyển tải hay không cho phép chuyển tải

3.6 - Điều khoản về thanh toán (Payment):

Trong Incoterms đã quy định nghĩa vụ của người bán là phải giao hàng đúng như hợp đồng (và được thanh toán), nghĩa vụ của người mua là phải

nhận hàng và thanh toán cho người bán; vì vậy cũng như điều khoản Giao

hàng, điều khoản Thanh toán giữ vị trí rất quan trọng trong hợp đồng ngoại

thương, vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên Do đó bắt buộc phải có trong điều khoản này các nội dung như đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và bộ chứng từ thanh toán

Đối với phương thức thanh toán bằng L/C ta cần lưu ý: số liệu, chứng từ

thanh toán phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của L/C, các điều khoản trong L/C phải phù hợp với các điều khoản của hợp đồng

3.7 - Điều khoản về bao bì và ký mã hiệu (Packing and Marking):

Cung cấp bao bì cho hàng hoá là yêu cầu không thể thiếu đối với các

doanh nghiệp nói chung và các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng

Nội dung này yêu cầu về hình thức, kích thước, vật liệu của bao bì Phải

ghi rõ yêu cầu kỹ thuật của bao bì, bao bì được dùng theo tiêu chuẩn nào,

tránh những quy định chung chung như chất lương bao bì phù hợp với một

phương thức vận tải nào đó vì điểu này có thể dẫn đến tranh chấp do hai

bên không hiểu nhau Phải ghi rõ trọng lượng/ khối lượng tịnh và khối

lượng cả bao bì trên hợp đồng

Ký mã hiệu là những ký hiệu, hàng chữ ghi bên ngoài các loại bao bì

để hướng dẫn sự giao nhận, vận chuyển, cách bảo quản theo yêu cầu của hàng, do vậy cần quy định rõ ký mã hiệu để tránh làm hư hỏng hàng

ee

SVTH: Nguyễn Thị Hông Oanh Trang 10

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thạc sỹ Lê Đình Thái

3.8 - Điều khoản về bảo hiểm (Insurance):

Bảo hiểm (kinh tế) là một hoạt động kinh tế nhằm mục đích phân chia

tổn thất và bảo đảm vốn kinh doanh cho chủ đối tượng được bảo hiểm Trong kinh doanh hàng hóa ngoại thương hầu hết hàng hoá được chuyên

chở bằng đường biển, nhiễu rủi ro nên càng cần phải có biện pháp hữu

hiệu nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng

3.9 - Điều khoản về phat và bồi thudng thiét hai (Penalty):

Với điều kiện này các bên sẽ thỏa thuận những biện pháp phat va bồi

thường khi hợp đồng không thực hiện được do lỗi của một trong hai bên

Cần quy định cụ thể những trường hợp bị phạt và mức độ bồi thường thiệt

hại như thế nào Các trướng hợp thông thường vi phạm hợp đồng là giao

hàng chậm, thanh toán chậm, thông báo tin tàu, tin hàng chậm và bổi thương thiệt hại khi giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, giao thiếu

hàng, không giao hàng, không nhận hàng Khi gặp những điều khoản này

cẩn nghiên cứu kỹ các trường hợp nào dẫn đến bị phạt đẻ có thể tránh sao

cho không bị thiệt hại vì các khoản bồi thường

3.10 - Điều khoản về trong tài (Arbitration):

Nếu giải quyết trang chấp giữa các bên bằng thương lượng, khiếu nại không thành có thể đưa vụ việc ra trọng tài để được phân xử Nội dung này

quy định ai là người đứng ra phân xử, tòa án quốc gia hay tòa án quốc tế, trọng tài quốc gia hay trọng tài quốc tế Nêu rõ luật áp dụng trong việc xét

xử, phân định chỉ phí trọng tài, địa điểm tiến hành giải quyết tranh chấp và

cam kết chấp hành phán quyết của trọng tài

3.11 - Điều khoản về bất khả kháng (Force Majeures):

Bất khả kháng là sự kiện xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thực

hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm Các sự kiện bất khả kháng mang ba đặc điểm sau:

- Không thể lường trước được

- Không thể vượt qua

- Xảy ra từ bên ngoài

Các bên phải quy định trong điều kiện này các sự kiện tạo nên bất khả kháng, cụ thể như hỏa hoạn, chiến tranh, thiên tai, đình công của công nhân Bên cạnh đó, cần lưu ý quy định thêm “những thay đổi có liên quan

đến hoạt động xuất nhập khẩu của chính phủ như cấm vận hay tạm ngưng xuất hay nhập khẩu” một số mặt hàng nào đó trên hợp đồng

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh Trang 11

Trang 12

3.12 - Điều khoản chung (Conumon terms):

Trong điểu khoản này các bên ghi chú những nội dung muốn thêm vào

nhưng không nằm trong những điều khoản kể trên, chẳng hạn như thời

gian, địa điểm lập hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng, số bản có

hiệu lực pháp luật và số bản mỗi bên giữ để thực hiện hợp đồng

Tóm lại: Tất cả các điều khoản trong một hợp đồng ngoại thương đều

rất quan trọng, nhưng tùy theo tính chất của hợp đồng, tùy từng trường hợp

thực tế mà điều khoản nào được xem là quan trọng nhất đối với một công

ty kinh doanh ngoại thương

4 Phần cuối cùng của hợp đồng ngoại thương: thông thường sẽ bao

gồm những nội dung sau đây: |

— Hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản ? Mỗi bên giữ mấy bản?

— Hợp đồng thuộc hình thức nào? Văn bản viết tay, bản fax, telex

— Hợp đồng có hiệu lực từ bao giờ?

— Trường hợp có bổ sung hay sửa đổi hợp đồng thì làm như thế nào?

— Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên; đối với bên Việt

Nam, chữ ký còn phải được đóng đấu tròn thì mới có giá trỊ

II Những vấn đề cơ bẳn về đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương: |

1 Khái niệm:

Đàm phán là quá trình đối thoại giữa người bán và người mua nhằm

đạt được những thỏa thuận nhất trí về những nội dung của hợp đồng

ngoại thương, để sau quá trình đàm phán, người mua và người bán có thể

đi đến ký kết hợp đồng

2 Đặc điểm:

— Đàm phám không đơn thuần là quá trình theo đuổi nhu cầu vì lợi ích

riêng lẻ của một bên mà là quá trình đôi bên thông qua việc không

ngừng điều chỉnh nhu cầu của mình mà tiếp cận nhau, cuối cùnh đạt tới

ý kiến thống nhất

— Đàm phán không phải là sự lựa chon thống nhất giữa “hợp tác” và

“xung đột” Đàm phán thành công - ký hợp đồng tức vừa giữ được mối

quan hệ vừa đảm bảo lợi ích của các bên nên đàm phán là quá trình

thống nhất giữa hai mặt mâu thuẫn “hợp tác” và “xung đột”

— Dam phan không phải là thỏa mãn lợi ích của một bên một cách

không hạn chế mà là có giới hạn lợi ích nhất định

ee

SVTH: Nguyén Thi Héng Oanh Trang 12

Ngày đăng: 24/10/2013, 03:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w