1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM. KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG . HƯỚNG DẪN VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

32 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 603,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích - Trên cơ sở quá trình thực tập tại doanh nghiệp hay cơ quan đã hoàn tất và báo cáo thực tập tốt nghiệp đạt chất lượng tốt, khóa luận tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên nâng cao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

- -

HƯỚNG DẪN VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-ĐKC ngày 08/03/2014 của trường ĐH CÔNG NGHỆ TPHCM ban hành về tổ chức và quản lý các hình thức tốt nghiệp trình độ đại

học, cao đẳng)

Năm 2017

Trang 2

NỘI DUNG

(Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-ĐKC ngày 08/03/2014)

DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 MỤC ĐÍCH, ĐIỀU KIỆN, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI CỦA THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1 Mục đích

- Trên cơ sở quá trình thực tập tại doanh nghiệp (hay cơ quan) đã hoàn tất và báo cáo

thực tập tốt nghiệp đạt chất lượng tốt, khóa luận tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên

nâng cao khả năng vận dụng các kiến thức đã học để nghiên cứu và hoàn thành đề

tài khoa học và trình bày kết quả bằng một khóa luận tốt nghiệp

- Khóa luận tốt nghiệp giúp cho sinh viên nâng cao khả năng phân tích các vấn đề

phát sinh trong thực tế với trọng tâm là kiến thức ngành Kế toán – Tài chính – Ngân

hàng Qua đó, biết vận dụng các phương pháp so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và

thực tiễn và trên cơ sở này, có thể nhận xét ưu điểm, nhược điểm hay nguyên nhân

và đề xuất các giải pháp để khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả … của các hoạt động thực tiễn

1.2 Điều kiện thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Theo quyết định 516/QĐ-ĐKC, điều kiện để sinh viên được đăng ký thực hiện KLTN có thể tóm tắt như sau:

- Tính đến thời điểm khoa xét để giao KLTN, sinh viên không còn học phần bị điểm

F hoặc F+ và có điểm trung bình chung tích lũy thỏa mãn điều kiện do Khoa quy

định nhưng không thấp hơn 2,50

- Sinh viên có nguyện vọng viết KLTN

- Sinh viên đã hoàn thành thực tập tốt nghiệp và BCTTTN đạt chất lượng tốt (có điểm

từ 7/10 trở lên)

1.3 Yêu cầu đối với sinh viên

- Hiểu và nắm vững kiến thức về ngành kế toán, tài chính, ngân hàng và những kiến thức bổ trợ liên quan (lý thuyết và các văn bản pháp quy của nhà nước, của ngành)

- Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học và những vấn đề có liên quan

- Nhận xét, đối chiếu và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết Giải thích sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết áp dụng tại các cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở lý luận

và điều kiện thực tế của cơ quan, doanh nghiệp

- Trên cơ sở đó, nhận xét ưu điểm, hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân để đề xuất những biện pháp khắc phục

- Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và nhân viên hướng dẫn tại đơn vị thực tập trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp

1.4 Phạm vi khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên có thể chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp theo 2 hướng:

Trang 4

Hướng 1: Trên cơ sở nâng cấp báo cáo thực tập tốt nghiệp đã hoàn thành của mình

Với hướng này, KLTN sẽ được sinh viên thực hiện thông qua việc nâng cao chất

lượng BCTTTN bằng cách bổ sung thêm phần lý luận; nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp …

Hướng 2: Sinh viên cũng có thể chọn lựa đối tượng nghiên cứu khác nhưng trong phạm vi các môn học thuộc chuyên ngành mình đã học như: kế toán, tài chính, ngân hàng, thuế, bảo hiểm …

Với hướng này, sinh viên cần phải bắt đầu tiếp cận lại và tìm hiểu thực tế tại các loại hình đơn vị thực tập như trong quá trình thực hiện viết BCTTTN Các loại hình có thể tìm hiểu bao gồm:

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Các công ty chứng khoán

- Các công ty tài chính

- Các ngân hàng, các quỹ tín dụng

- Các cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, cơ quan hành chính…

2 GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sinh viên đủ điều kiện thực hiện KLTN được chọn và đăng ký thực hiện đề tài trong danh sách các đề tài được công bố hoặc tự đề xuất đề tài

Trưởng Khoa ký duyệt danh sách giao đề tài cho sinh viên và phân công giảng viên hướng dẫn (GVHD) Sinh viên không được đổi đề tài sau khi đã được giao và công bố, nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của GVHD và Trưởng khoa

3 VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Mỗi sinh viên phải thực hiện 01 khóa luận tốt nghiệp

- Nội dung và hình thức trình bày báo cáo KLTN theo mẫu quy định của Khoa

- Sinh viên nộp 2 quyển KLTN có chữ ký của GVHD ở trang bìa phụ, kèm theo 1 đĩa CD

có chứa 1 file KLTN dạng văn bản (.doc) và 1 file dạng hình ảnh (.pdf) nộp tại văn phòng Khoa đúng thời hạn quy định trong kế hoạch làm KLTN

- KLTN nộp phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Được thực hiện đúng mẫu hướng dẫn của Khoa

Được xác nhận về chuyên môn của giảng viên hướng dẫn

Đúng theo thời hạn quy định

Trang 5

Lưu ý: Kể từ năm học 2016 – 2017, khi nộp KLTN không yêu cầu sinh viên nộp Nhận xét của cơ quan thực tập

5.1 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KLTN

Sinh viên nộp KLTN trực tiếp cho Giảng viên hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn chấm

và nộp về văn phòng khoa bài KLTN của SV, nhận xét của GV hướng dẫn, phiếu theo dõi tiến độ và bảng điểm Trưởng khoa và trưởng ngành phân công 2 giảng viên/ hội đồng để tổ chức cho sinh viên bảo vệ KLTN

Giảng viên sẽ đánh giá theo các nội dung và thang điểm như sau:

2 - Trình bày (Hình thức trình bày theo hướng dẫn, không sai lỗi

chính tả, câu văn rõ ràng mạch lạc, kết cấu hợp lý ) 2

3 - Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng; nội dung báo cáo gắn với tên

đề tài; xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích 2

4 - Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của đơn vị 2

5 - Nhận xét, đề xuất có tính thuyết phục 2

5.2 HỘI ĐỒNG CHẤM KLTN

Trong thời gian làm KLTN chấp hành tốt mọi qui chế học tập;

Đã hoàn thành nội dung KLTN theo đề cương;

Được GVHD đồng ý cho phép chấm KLTN

Việc chấm mỗi KLTN do giảng viên hướng dẫn và 2 giảng viên khác đảm nhiệm Từng giảng viên chấm KLTN theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,5 Điểm đánh giá KLTN là điểm trung bình cộng các điểm của từng giảng viên chấm, làm tròn đến 1 chữ số thập phân, sau đó được chuyển sang thang điểm 4 theo quy định tại Quy chế học vụ

Kết quả chấm KLTN được công bố chính thức chậm nhất là 3 ngày, kể từ ngày chấm KLTN

Trang 6

Giảng viên hội đồng sẽ đánh giá theo các nội dung và thang điểm như sau:

10

1 Trình bày (Hình thức trình bày theo hướng dẫn, không sai lỗi

chính tả, câu văn rõ ràng mạch lạc, kết cấu hợp lý ) 2

2 Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng; nội dung báo cáo gắn với tên

đề tài; xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích 2

3 Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của đơn vị 2

Đối với sinh viên:

- Mỗi sinh viên được phát 1 Phiếu theo dõi tiến độ thực hiện KLTN GVHD xếp lịch gặp sinh viên, giải quyết những vấn đề trong quá trình sinh viên thực hiện đề tài, ghi nhận xét và ký tên vào Phiếu theo dõi tiến độ

- Trong quá trình thực hiện đề tài, nếu sinh viên vắng không phép 3 buổi làm việc liên tiếp, hoặc không thực hiện đầy đủ các yêu cầu và nhiệm vụ mà GVHD đề ra, hoặc không đảm bảo tiến độ hoàn tất đề tài, GVHD có quyền từ chối hướng dẫn sinh viên, trả sinh viên về cho Khoa xử lý theo hình thức đình chỉ việc thực hiện KLTN

- Sinh viên phải tự mình thực hiện KLTN Nếu bị phát hiện có sao chép hoặc nhờ người khác làm hộ thì sẽ bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo đến không cho phép bảo vệ ĐA/KLTN hoặc hủy đề tài

Đối với giảng viên hướng dẫn:

- GVHD có nhiệm vụ hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên cứu cho sinh viên, duyệt đề cương nghiên cứu cho sinh viên, sắp xếp lịch làm việc định kỳ với sinh viên, đôn đốc tiến độ thực hiện đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, đề tài của sinh viên; giải đáp thắc mắc trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp Quyết định cho phép sinh viên được bảo vệ trước Hội đồng chấm KLTN nếu đạt yêu cầu

Trang 7

- Hướng dẫn cho sinh viên về phương pháp nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu khoa học trên khóa luận tốt nghiệp

- Đối với các đề tài có sử dụng tài liệu thực tế của doanh nghiệp, GVHD có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ tài liệu của các cơ quan cung cấp số liệu này

- Đánh giá đúng đắn kết quả thực tập của sinh viên và chịu trách nhiệm về kết quả và quá trình nghiên cứu của sinh viên

- Căn cứ vào chuyên Ngành học tập của sinh viên (Kế toán; Kiể toán; Tài chính; Ngân hàng, Bảo hiểm), GVHD cần hướng dẫn sinh viên chọn và thực hiện đề tài nghiên cứu theo đúng chuyên Ngành

2.2.1 Đối với ngành kế toán: Nội dung KLTN được kết cấu theo 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Tổng quan về doanh nghiệp thực tập Chương 4: Thực trạng công tác kế toán/kiểm toán tại doanh nghiệp Chương 5 Các nhận xét, phân tích, đánh giá ( các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân) và kiến nghị, giải pháp

2.2.2 Đối với ngành TCNH: Nội dung KLTN được kết cấu theo 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu/thiết kế nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả

Chương 5 Kết luận/giải pháp

2.3 NỘI DUNG CẦN TÌM HIỂU ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

(Áp dụng đối với trường hợp sinh viên chọn đề tài khác với đề tài của báo cáo thực tập đã

- Các nội dung có liên quan đến đề tài, ví dụ: các loại quy chế, quy định, vv…

- Kết quả sản xuất kinh doanh (hay nhiệm vụ quản lý) thông qua các báo cáo tài chính

- Thị trường hoạt động, khả năng cạnh tranh …

Trang 8

Và tổ chức hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng hay nhiệm vụ quản lý của đơn vị như:

- Tổ chức bộ máy kế toán ( hay bộ máy quản lý), chính sách kế toán của doanh nghiệp …

- Tình hình hoạt động (về kế toán, về tài chính hay quản lý)

2.3.2 Nghiên cứu tài liệu

Sinh viên tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:

- Nghiên cứu về lý thuyết đã học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, internet, …

- Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của đơn vị, thông qua tài liệu, số liệu thực tế thu thập

2.3.3 Tiếp cận công việc thực tế

Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế, giúp sinh viên làm quen dần với kỹ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể giải thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị

2.4 NỘI DUNG, QUY TRÌNH VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa luận tốt nghiệp được sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của

giáo viên hướng dẫn và là cơ sở để đánh giá kết quả cho toàn quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp

2.4.1 Yêu cầu chung đối với KLTN:

Đề tài của KLTN phải gắn kết được với các môn học chuyên ngành (kế toán,

tài chính, ngân hàng, thuế, bảo hiểm…) trong chương trình đào tạo

Hệ thống các vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài được chọn.(chương I) Phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập (Phần trình bày thực

tế hoạt động tại đơn vị thực tập, nhận xét, phân tích, đánh giá thực trạng tại đơn vị …trong chương II cần gắn kết với lý thuyết đã trình bày ở chương I)

2.4.2 Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu

Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị liên quan đến công việc thực tập của mình Đồng thời cần thường xuyên tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích hợp Sau đây là một

số cách thức thu thập thông tin cần thiết:

Trang 9

Tìm hiểu, tham khảo các văn bản, tài liệu … liên quan đến đơn vị, đến nội dung mà đề tài đề cập

Phỏng vấn trực tiếp người liên quan ( nên chuẩn bị sẵn trước các câu hỏi ở nhà,

có thể ghi ra giấy để tiết kiệm thời gian)

Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc

Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu liên quan đến đề tài

2.4.3 Quy trình viết KLTN

* Bước 1: Lựa chọn đề tài: sinh viên được tự chọn đề tài và nên chọn lĩnh vực mà mình

am tường nhất, nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

* Bước 2: Viết đề cương sơ bộ khoảng 02 trang và viết trên 01 mặt giấy (không viết 2

mặt) Bước này cần hoàn thành trong khoảng 01 tuần đầu tiên của đợt thực tập để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương

* Bước 3: Viết đề cương chi tiết khoảng 04-05 trang để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp

ý, duyệt và gửi lại Công việc này cần hoàn thành trong khoảng 2 -3 tuần Sinh viên phải thực hiện theo đề cương đã được giáo viên hướng dẫn sửa Nếu có bất kỳ thay đổi nào, phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

* Bước 4: Viết bản thảo của KLTN 15 ngày trước khi hết hạn nộp KLTN, bản thảo phải

hoàn tất và gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và chỉnh sửa

* Bước 5: Viết, in Khóa luận tốt nghiệp và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn

nhận xét và ký tên Sau đó sinh viên nộp quyển hoàn chỉnh theo lịch chi tiết thông báo của khoa

2.5 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY MỘT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.5.1 Độ dài của Khóa luận tốt nghiệp

Nội dung chính của khóa luận tốt nghiệp (từ « Mở đầu » cho đến « Kết luận » được giới hạn trong khoảng từ 50 đến 70 trang (không kể phần Mục lục, Lời cam đoàn, Danh mục bảng biểu, sơ đồ, lưu đồ; Lời cảm ơn, Danh mục Tài liệu tham

khảo, Phụ lục, …)

Khổ trang: A4

Canh lề trái: 2,5 cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2 cm

Font chữ: Vni-Times hoặc Time New Roman, cỡ chữ 13

Cách dòng: Line Space: 1.2 -1.5

Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter

2.5.2 Đánh số trang

Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường ( i,ii, iii,iv…) và

từ “Mở đầu” đến phần “Kế luận” đánh theo số (1,2,3…), canh giữa ở cuối trang

2.5.3 Đánh số các đề mục

Đánh theo số thứ tự của chương và số thứ tự của đề mục cấp trên:

CHƯƠNG 1………

Trang 10

Ví dụ:

Bảng 2.6: Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện, có

nghĩa bảng số 6 ở chương 2 có tên gọi là “Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện”;

Bảng 2.6 Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện

Ngàn lượt

Tỷ trọng (%)

Ngàn lượt

Tỷ trọng (%)

Ngàn lượt

Tỷ trọng (%)

Ngàn lượt

Tỷ trọng (%) Đường không 1113,1 52,0 1540,3 58,6 2335,2 67,2 3261,9 78,2 Đường thủy 256,1 12,0 309,1 11,8 200,5 5,8 224,4 5,4 Đường bộ 770,9 36,0 778,8 29,6 941,8 27,1 685,2 16,4

Tổng số 2140,1 100,0 2628,2 100,0 3477,5 100,0 4171,5 100,0

Nguồn: Nguyễn Văn D (2009)

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam, có nghĩa là đồ thị số 4 trong

chương 2 có tên gọi là “Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam”

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam

Trang 11

Trung quốc (25.0%)

Thái Lan (20.0%) Singapore

(18.0%)

Malaysia (16.0%)

Hoa Kỳ (5.0%)

Châu Âu (4.0%)

Khác (12.0%)

Nguồn: Nguyễn Văn D (2009) 2.5.6 Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo

a Trích dẫn trực tiếp

* Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoạn trích dẫn:

Ông A (1992) cho rằng: “Tổ chức, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả”

* Nếu nhiều tác giả:

Ông A, ông B và ông C (1992) cho rằng: “Thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước”

* Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách… không có tác giả cụ thể

“Du lịch là ngành công nghiệp không khói” (Tổng quan du lịch, 2000, nhà xuất bản,

trang)

b Trích dẫn gián tiếp

* Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn trước, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất bản trong ngoặc đơn

“Thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước” (Nguyễn Văn A, 2000)

* Hoặc nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC

“Du lịch là ngành công nghiệp không khói” (Nguyễn Văn A, Trần Thị B, Tôn Thị F, 2002)

c Quy định về trích dẫn

- Khi trích dẫn cần:

* Trích có chọn lọc

* Không trích (chép) liên tục và tất cả

* Không tập trung vào một tài liệu

* Trước và sau khi trích phải có chính kiến của mình

- Yêu cầu:

* Các nội dung trích dẫn phải tuyệt đối chính xác

* Câu trích, đọan trích để trong ngoặc kép và “in nghiêng”

* Qua dòng, hai chấm (:), trích thơ, không cần “…”

*Tất cả trích dẫn đều có CHÚ THÍCH chính xác đến số trang

Trang 12

- Chú thích các trích dẫn từ văn bản: để trong ngoặc vuông, ví dụ [15, 177] nghĩa là: trích dẫn từ trang 177 của tài liệu số 15 trong thư mục tài liệu tham khảo của báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Chú thích các trích dẫn phi văn bản, không có trong thư mục tài liệu tham khảo, đánh số 1, 2, 3 và chú thích ngay dưới trang (kiểu Footnote)

- Lời chú thích có dung lượng lớn: đánh số 1, 2, 3 và đưa xuống cuối báo cáo tốt nghiệp sau KẾT LUẬN

2.5.4 Hướng dẫn trình bày và sắp xếp tài liệu tham khảo

a Trình bày tài liệu tham khảo

* Sách:

Tên tác giả (Năm xuất bản) Tên sách Tên nhà xuất bản Nơi xuất bản

Ví dụ:

Nguyễn Văn C (2001) Bàn về bản sắc văn hoá Việt Nam Giáo dục

* Bài viết in trong sách hoặc bài báo in trong các tạp chí

Tên tác giả (Năm xuất bản) “Tên bài viết” Tên sách Tên nhà xuất bản Nơi xuất

bản

Tên tác giả (năm xuất bản), “Tên bài báo” Tên tạp chí Số tạp chí

Ví dụ:

Nguyễn Văn D (2009) “Du lịch văn hoá ở Việt Nam” Du lịch sinh thái và du lịch

văn hoá NXB Thống kê

Trịnh Lê A và Giang Xuân H (2003), “Tiếp cận loại hình du lịch thể thao – mạo

hiểm”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5

* Tham khảo điện tử:

Tên tác giả (Năm xuất bản) “Tên bài viết” Tên website Ngày tháng

* Các văn bản hành chính nhà nước

VD: Quốc hội …, Luật Doanh nghiệp số……….,

b Sắp xếp tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếp theo các thông lệ sau:

* Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh , Pháp, Đức Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch

* Tài liệu tham khảo phân theo các phần như sau:

* Các văn bản hành chính nhà nước

VD: Quốc hội …, Luật Lao động, 2005

* Sách tiếng Việt

Trang 13

* Báo, tạp chí

* Các trang web

* Các tài liệu gốc của cơ quan thực tập

* Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông lệ:

* Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ

* Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam Không đảo tên lên trước họ

* Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Nhà xuất bản giáo dục xếp vào vần N,

Bộ Giáo Dục và Đào tạo xếp vào vần B v.v…

* Nếu tài liệu chưa công bố ghi (Tài liệu chưa công bố); nếu tài liệu nội bộ, ghi (Lưu hành nội bộ)

* Sắp xếp thứ tự theo chữ cái đầu tiên của tên tác giả, nếu chữ cái thứ nhất giống nhau thì phân biệt theo chữ cái tiếp theo, nếu trùng chữ cái thì phân biệt theo vần, trùng vần thì phân biệt theo dấu thanh: không – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng

* Tài liệu nước ngoài ít thì xếp chung, nhiều thì xếp thành mục riêng: Tài liệu trong nước, tài liệu nước ngoài

* Có thể xếp chung sách và báo hoặc xếp riêng: I Sách; II Báo; III Tài liệu khác

* Nhiều người thì ghi: Nhiều tác giả, Nhiều soạn giả, Nhiều dịch giả, xếp theo chữ cái G

* Nhiều tác giả nhưng có chủ nhiệm, chủ biên thì ghi tên của chủ nhiệm, chủ biên

* Nếu xếp chung tài liệu Việt Nam và nước ngòai thì điều chỉnh theo trật tự chung

* Tên cơ quan, địa phương: sử dụng chữ cuối cùng làm tên tác giả, ví dụ: Tỉnh Lâm Đồng, Viện Dân tộc học, … để xếp theo chữ cái Đ, H

Ví dụ trình bày phần Tài liệu tham khảo:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trịnh Lê A và Giang Xuân H (2003), “Tiếp cận loại hình du lịch thể thao – mạo

hiểm”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5

Nguyễn Văn C (2001) Bàn về bản sắc văn hoá Việt Nam Giáo dục

Nguyễn Văn D (2009) “Du lịch văn hoá ở Việt Nam” Du lịch sinh thái và du lịch

văn hoá NXB Thống kê

III MỘT SỐ ĐỀ TÀI VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

3.1 Kế toán

1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

2 Kê toán khoản phải trả người lao động tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty (Tên đơn

vị thực tập)

Trang 14

4 Kế toán các khoản phải thu phải trả tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

5 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (Tên đơn

vị thực tập)

6 Kế toán thuế và lập báo cáo quyết toán thuế tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

7 Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

8 Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

9 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

10 Hoàn thiện công tác kế toán tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

11 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty … (Tên đơn vị thực tập)

12 Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty … (Tên đơn vị thực tập)

13 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty …

Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý lựa chọn đề tài KLTN gắn với 1 đơn vị cụ thể; sinh viên có thể thực hiện đề tài nghiên cứu gắn với một Ngành, nhóm Ngành, loại hình doanh nghiệp khác nhau

3.2 Kiểm toán

1 Kiểm soát nội bộ quá trình thu nợ khách hàng tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

2 Kiểm toán khoản phải trả người lao động trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công

ty (Tên đơn vị thực tập)

3 Kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

4 Kiểm toán tải sản cố định trong kiểm toán BCTC tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

5 Kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

6 Kiểm toán chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

7 Kiểm toán doanh thu, thu nhập trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty

……(Tên đơn vị thực tập)

8 Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại công ty ……(Tên đơn vị thực tập)

9 Trình bày thông tin trên báo cáo kiểm toán – thực trạng và giải pháp tại công ty

13 Kiểm toán quá trình mua bán hàng và thanh toán tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

14 Kiểm toán quá trình bán hàng và thu tiền tại công ty (Tên đơn vị thực tập)

3.3 Ngân hàng

1 Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng (Tên đơn vị thực tập)

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng

Trang 15

4 Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm tín dụng của Chi nhánh Ngân

hàng

5 Đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ Internet banking tại Chi nhánh Ngân hàng

6 Đánh giá mức độ hài lòng về sản phẩm thẻ ATM/VISA tại Chi nhánh Ngân hàng

7 Khảo sát dự định sử dụng dịch vụ Internet banking của sinh viên Hutech 8 Các nhân tố tác động đến tình hình huy động vốn tại Chi nhánh ngân hàng

9 Phân tích và xếp hạng tín dụng công ty ABC 10 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHTM ABC 11 Các nhân tố tác động đến tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHTM ABC 12 Biện pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHTM ABC 13 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với quy trình tín dụng tại chi nhánh NHTM ABC 14 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với nghiệp vụ giao dịch tại chi nhánh NHTM ABC 15 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ định giá tài sản đảm bảo tại chi nhánh NHTM … 16 Ảnh hưởng của tài sản đảm bảo trong quyết định cho vay tại chi nhánh NHTM ABC 17 Nâng cao hiệu quả của quy trình thẩm định tín dụng tại chi nhánh NHTM ABC 18 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay bất động sản tại chi nhánh NHTM ABC 3.4 Tài chính 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm X tại

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tại ………

4 Các nhân tố tác động đến chất lượng sản phẩm tại

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty

6 Đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động của công ty………

7 Nâng cao hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ tại công ty chứng khoán ABC 8 Nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty chứng khoán ABC 9 Các nhân tố tác động đến thiết kế danh mục đầu tư hiệu quả cho khách hàng tại công ty chứng khoán ABC 10 Nâng cao hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường chứng khoán Việt Nam 11 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của thị trường nợ tại Việt Nam 12 Các nhân tố ảnh hưởng đến định giá cổ phiếu ABC 13 Các nhân tố tác động đến hoạt động phân phối cổ tức của công ty……

14 Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) trong việc định giá tài sản tại công

ty ABC

15 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các qũy đầu tư

16 Nâng cao hoàn thiện công tác công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt nam

17 Nâng cao hoạt động huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán của các công

ty niêm yết

18 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán Việt Nam

Trang 16

IV ĐỀ CƯƠNG MẪU

Ngày đăng: 18/11/2020, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w