CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO 2.Các phương án thi công nền đường đào Đào toàn bộ theo chiều ngang Đào hào dọc Đào hỗn hợp Đào từng lớp theo chiều dọc... CÁC PHƯƠNG ÁN THI
Trang 1CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG ÁN
Các phương án thi công nền đường đào
Các phương án thi công nền đường đắp
Trang 2CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Trước khi tiến hành thiết kế thi công nền đường đào phải xác định được phương án thi công nền đường
Trang 3CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
a)Về tính chất công trình
b)Về điều kiện thi công
- Cấu tạo địa chất nền & tính chất cơ lý của đất
đoạn nền đào
Trang 4CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
c)Về khả năng cung cấp các nguồn lực thi công của đơn vị
- Điều kiện cung cấp máy móc
- Điều kiện cung cấp thiết bị và phụ tùng thay thế
- Điều kiện cung cấp nhân lực và cán bộ kỹ thuật
Trang 5CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
2.Các phương án thi công nền đường đào
Đào toàn bộ theo chiều ngang
Đào hào dọc
Đào hỗn hợp
Đào từng lớp theo chiều dọc
Trang 6CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Phương án thi công nền đường đào sẽ quyết
định đến:
- Việc chọn máy chính đào đất
- Trình tự hoàn thành các đoạn nền đường
- Kỹ thuật thi công của các loại máy móc
- Phương thức vận chuyển đất
- Các biện pháp đảm bảo thoát nước trong quá
trình thi công
- Tiến độ thi công
- Trình tự hoàn thành công tác hoàn thiện nền đường
Trang 7PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
Trang 8PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
Trang 9PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
NGANG
2.Các lựa chọn khác
- Để tăng diện thi công có thể đào từ hai
đầu vào giữa nếu trắc dọc dốc về hai phía
Trang 10PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
NGANG
nhưng phía đào xuôi dốc phải làm rãnh biên tạm để đảm bảo thoát nước trong thi công
Trang 11PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
NGANG
nhiều bậc thi công
bậc trên trước 1020m để đảm bảo an toàn
Trang 12PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
Trang 13PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
- Có đường vận chuyển đất thuận lợi
- Đơn vị thi công có nhiều máy đào và ô tô vận chuyển đất
Trang 15PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
- Nền đào có địa chất không đồng nhất,
đào nền đường lấy đất để đắp
- Có đường vận chuyển đất không thuận lợi
- Đơn vị thi công có ít máy đào và ô tô vận chuyển đất
Trang 16PA1 – ĐÀO TOÀN BỘ THEO CHIỀU
- Có đường vận chuyển đất khó khăn
- Đơn vị thi công không có máy đào và ô tô vận chuyển đất
Trang 17PA2 – ĐÀO HÀO DỌC
- Nền đường đào sẽ được đào một phần mặt cắt ngang trên toàn bộ chiều sâu, sau đó đào mởrộng hào dọc về hai phía cho đến khi đạt kích thước mặt cắt ngang thiết kế
Trang 18PA2 – ĐÀO HÀO DỌC
- Hào dọc sẽ vừa là nơi bố trí nhân lực và máy đào, vừa là đường vận chuyển và
thoát nước
- Hướng thi công và kỹ thuật đào hào dọc tương tự phương án 1
Trang 20PA2 – ĐÀO HÀO DỌC
* Phạm vi áp dụng và các ưu điểm
- Tương tự phương án 1 nhưng nền đào có chiều rộng lớn, không thể đào ngay 1 lần trên toàn bộchiều rộng nền đường
- Phương án này có hào dọc làm đường vận
chuyển đất và thoát nước rất thuận lợi
- Sau khi đào xong hào dọc, máy đào có thể đào
đổ ngang nên năng suất cao, ít tốn nhiên liệu, chi phí đào đất giảm
- Hào dọc có diện thi công lớn, cho phép tập
trung nhiều máy móc và nhân lực, có thể rút
ngắn được tiến độ thi công
Trang 21PA3 – ĐÀO HỖN HỢP
- Một hào dọc sẽ được đào trước, sau đó đào các hào ngang để tăng diện thi công
Trang 22- Trường hợp chiều sâu đào lớn phải chia làm
nhiều tầng đào, đào tuần tự hết tầng 1 đến tầng 2
- Hào dọc và các hào ngang có diện thi công rất lớn, cho phép tập trung nhiều máy móc và nhân lực mà không cản trở nhau khi hoạt động, rút
ngắn được tiến độ thi công
Trang 23PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
- Nền đường đào thành từng lớp trên toàn
bộ chiều rộng, từ trên xuống dưới cho tới khi đạt cao độ
Trang 24PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
- Mỗi lớp đất đào có chiều dày 1030 cm
tuỳ theo loại đất và máy thi công
- Các lớp đất đào có thể dốc về 1 phía hoặc
2 phía tuỳ theo độ dốc dọc thiết kế và các điều kiện liên quan khác
Trang 25PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
1.Phương pháp thi công
- Máy ủi
- Máy xúc chuyển
Trang 26PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
2.Phạm vi áp dụng
a)Rất thích hợp
- Trắc dọc đào, đắp xen kẽ có cự ly vận chuyển dọc nhỏ hơn 200m; khối lượng đào đắp cân bằng
Trang 27PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
- Địa chất là đất đồng nhất hoặc phân lớp nằm ngang, đào nền đường lấy đất để đắp
- Bề mặt mặt đất bằng phẳng, độ dốc
ngang mặt đất không lớn hơn 5%
- Đơn vị thi công có sẵn máy ủi, máy xúc chuyển
Trang 28PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
b)Thích hợp:
- Trắc dọc nền đường có các đoạn đào đắp xen
kẽ, hoặc đào đất đổ đến bãi thải có cự ly vận
chuyển 200500m
- Địa chất nền đào không có lẫn đá cục, tảng lớn; đồng nhất hoặc phân lớp nằm ngang; đào nền đường lấy đất để đắp
- Bề mặt mặt đất tương đối bằng phẳng, độ dốc ngang mặt đất 510%
- Đơn vị thi công có một số máy ủi, máy xúc
chuyển
Trang 29PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
CHIỀU DỌC
c) Ít thích hợp:
- Cự ly vận chuyển đất 5001000m
- Địa chất nền đào là đất dính đồng nhất hoặc có lẫn ít đá cục
- Bề mặt mặt đất có độ dốc ngang 1020%
- Đơn vị thi công có ít máy ủi, máy xúc
chuyển
Trang 30PA4 – ĐÀO TỪNG LỚP THEO
- Đơn vị thi công không có máy ủi, máy xúc
chuyển
Trang 31MỘT SỐ LƯU Ý KHI THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Thi công nền đào đến đâu thi công ngay hệ
thống thoát nước đến đấy
Phải luôn đảm bảo độ dốc dọc ≥0,5%, dốc
ngang ≥2% của các lớp đất đào để nhanh
chóng thoát nước mặt
Bãi thải phải đổ đúng quy định trong hồ sơ thiết
kế Khi đổ gần sông, suối không được làm thu
Trang 33MỘT SỐ LƯU Ý KHI THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Khi đào đất nền đường đất sẽ chuyển từ
trạng thái tự nhiên sang trạng thái tơi xốp
Hệ số tơi xốp Kx phải được thí nghiệm
kiểm tra tại hiện trường để tính toán chính xác khối lượng công tác vận chuyển đất
Trong quá trình thiết kế có thể tham khảo các trị số trong bảng sau (TCVN 4447-87)
Trang 35MỘT SỐ LƯU Ý KHI THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Phần đất đào thừa nên tận dụng để đắp
vào những chỗ có lợi như: đắp thêm cho
dốc taluy thoải, đắp gia tải, đắp thành bệ
phản áp, lấp chỗ trũng, lấp khe cạn, lấp
các rãnh tạm thoát nước trong khi thi
công
Trang 36MỘT SỐ LƯU Ý KHI THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Khi đào đất nền đường để đắp, do đất nền đắp sẽ được
đào hoặc thùng đấu là: Vđào=Vđắp.Ke
Trong đó:
o yc yc
Trang 38MỘT SỐ LƯU Ý KHI THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐÀO
Hệ số độ chặt quy định của phần nền
đường đào sát áo đường được quy định
như bảng:
Trang 39CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
1.Xử lý nền đất trước khi đắp:
- Trước khi tiến hành đắp đất nền đường phải tiến hành xử lý nền đất để đảm bảo nền đường đắp không bị lún, trượt, mất
ổn định,…
- Quy định về đánh gốc cây, dãy cỏ, bóc
đất hữu cơ đã được đề cập
Trang 40CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
đọng nước, nền đắp cao trên 1m phải đánh xờm
bề mặt đất, dưới 1m phải dãy cỏ
Trang 44CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
2.Khu vực tác dụng của nền đường
Được xem là 80cm đất nền sát đáy áo đường
- 30cm trên cùng phải có CBR>8 (đường cấp 1) và CBR>6 (đường cấp khác)
- 50cm tiếp theo phải có CBR>5 (đường cấp 1) và CBR>4 (đường cấp khác)
Nếu đất nền đào không đảm bảo các yêu cầu
trên phải tìm kiếm mỏ đất tốt hoặc tìm các biện pháp cải thiện, gia cố đất
Trang 45CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
3.Các nguyên tắc đắp đất
đắp nền đường
Không dùng các loại đất sau đắp nền đường:
bùn
trong khu vực tác dụng của nền đường; lớn hơn 15cm cho phần đắp bên dưới
Trang 48CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
Các loại đất khác nhau phải được đắp thành
từng lớp khác nhau & đầm nén từng lớp đạt độchặt yêu cầu
Không được đắp đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh đất thoát nước dễ (đất cát)
Đất thoát nước khó đắp dưới đất thoát nước dễphải có độ dốc ngang 24% về hai phía
Đất thoát nước dễ đắp dưới đất thoát nước khó
có độ dốc ngang bằng 0
Trang 50CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
Trang 51PA1 - ĐẮP TỪNG LỚP NẰM NGANG
- Đắp nền đường thành từng lớp nằm ngang từ dưới lên trên cho đến khi đạt cao độ thiết kế
- Chiều dày một lớp đất đắp phụ thuộc vào loại
đất, khả năng đầm nén của phương tiện & độ
chặt yêu cầu; thông thường từ 1520cm (50cm)
- Sau khi đầm nén lớp dưới đạt độ chặt, tiến hành
xử lý bề mặt lớp đất trước khi đắp lớp trên
- Đây là phương án đắp nền đường tốt nhất, thoảmãn các phương án đắp đất
Trang 53PA2 - ĐẮP TỪNG LỚP XIÊN
- Đắp nền đường thành từng lớp xiên theo kiểu đổ lấn dần
- Chỉ được phép áp dụng phương pháp đắp này khi không thể đắp từng lớp nằm
ngang
- Nên đắp bằng loại đất dễ đầm nén (đất
nén) và phải có phương tiện đầm nén đặc biệt
Trang 56phải có phương tiện đầm nén đặc biệt
Trang 57ĐẮP ĐẤT TRÊN CỐNG
- Khi đắp đất trên cống phải đảm bảo trong quá
trình khai thác hoạt tải tác dụng lên cống dưới dạng áp lực phân bố đều, ống cống không bị lực đẩy ngang làm xê dịch vị trí
- Muốn vậy phải đắp đất thành từng lớp nằm
ngang dày 1520 cm Trong phạm vi phía trên đỉnh cống 0.5m và hai phía cống tối thiểu hai lần đường kính phải đắp và đầm nén đối xứng bằng thủ công hoặc các phương tiện đầm nén loại
nhẹ
- Chỉ được đắp bằng đá ngoài phạm vi: đỉnh
0,5m; 2 bên cống 1m
Trang 59ĐẮP ĐẤT SAU MỐ CẦU
- Đắp đất thành từng lớp nằm ngang dày 1520 cm trong phạm vi đắp Đắp & đầm nén bằng thủ công hoặc các phương tiện đầm nén loại nhẹ cho đến khi đất đạt độ chặt yêu cầu
Trang 61CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
5.Một số lưu ý khi thi công nền đường đắp
Để đảm bảo độ chặt của đất ở mái dốc và hai bên vai đường, phải đắp đất rộng hơn thiết kế2030cm, phần đất xốp bên ngoài sẽ được gạt
bỏ khi hoàn thiện mái taluy đắp, nếu trồng cỏthì không cần gạt bỏ
Thi công nền đắp tới đâu nên thi công lớp đáy
áo đường ngay tới đấy để đảm bảo xe máy thi công qua lại không làm hư hỏng bề mặt nền
đường
Trang 62CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
Trang 64CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG ĐẮP
Lượng đất hao hụt trong quá trình vận
chuyển phải được dự kiến trước, thường
từ 0,51,5% khối lượng đất tuỳ theo
phương tiện, đường vận chuyển và cự ly vận chuyển đất
Khi nền đắp cao, đắp qua đất yếu phải có các tính toán độ lún của nền đắp để tiến hành đắp bù lún cho phù hợp, đảm bảo tính toán đúng khối lượng đất đắp và cao
độ hoàn công của nền đường đắp