Vịnh Hạ Long trở thành điểm du lịch “ nóng” như một tín hiệu vui mừng về sự tăng trưởng, nhưng cùng với đó là những lo ngại về sự phát triển bền vững, về những tác động tiêu cực tới môi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH _
Họ và tên : NGUYỄN MINH THU – K24QT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
Trang 21
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại Khoa Du lịch – Đại học Mở
Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của quý thầy,
cô giáo Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô Khoa Du lịch – Đại học Mở Hà Nội, những người đã tuyền đạt vô vàn kiến thức bổ ích cho em trong những năm tháng ở giảng đường đại học Vốn kiến thức to lớn mà em tiếp thu được không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em tự tin bước vào đời
Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thạc sỹ Hoàng Quế Nga, người đã hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận Vô cùng biết ơn cô đã chỉ bảo cho em những kiến thức
bổ ích để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Cuối cùng, vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô có thể xem xét góp ý để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên tốt nghiệp
Nguyễn Minh Thu
Trang 3NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHOÁ LUẬNTỐT NGHIỆP
Họ và tên : Nguyễn Minh Thu ĐT : 0356212852
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long và các vấn
đề về môi trường
Chương 3: Đề xuất, khuyến nghị giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long
4 Giáo viên hướng dẫn (toàn phần hoặc từng phần) : Toàn phần
5 Ngày giao nhiệm vụ Khoá luận tốt nghiệp : 22/10/2019
6 Ngày nộp Khoá luận cho VP Khoa (hạn chót) : 15/01/2020
Trang 43
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Bố cục nghiên cứu 9
PHẦN NỘI DUNG 11
Chương 1: Cơ sở lý luận về giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long 11
1.1 Khái niệm môi trường và các yếu tố của môi trường 11
1.1.1 Khái niệm môi trường 11
1.1.2 Các yếu tố của môi trường tự nhiên 12
1.1.3 Chức năng cơ bản của môi trường 13
1.2 Tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đối với môi trường 13
1.2.1 Tác động tích cực 13
1.2.2 Tác động tiêu cực 14
1.3 Khái niệm, nguyên tắc và mục tiêu của du lịch bền vững 15
1.3.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 15
1.3.2 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 17
1.3.3 Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững 20
1.4 Các loại hình kinh doanh du lịch chính tại Vịnh Hạ Long 20
1.4.1 Kinh doanh lưu trú 20
Trang 54
1.4.2 Kinh doanh lữ hành 21
1.5 Xu hướng du lịch xanh và nhu cầu của thị trường về sản phẩm du lịch xanh 22
1.5.1 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm du lịch xanh 22
1.5.2 Xu hướng du lịch xanh trên thế giới 24
1.6 Tiểu kết chương 1 26
Chương II: Cơ sở thực tiễn về hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long và các vấn đề về môi trường 28
2.1 Giới thiệu khái quát về Vịnh Hạ Long 28
2.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.2 Môi trường và khí hậu 28
2.1.3 Thủy văn 29
2.1.4 Địa chất, địa mạo 29
2.1.5 Sinh vật 31
2.1.6 Lịch sử và văn hóa 32
2.1.7 Danh tiếng 33
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long 35
2.2.1 Nguồn khách và lượng khách du lịch đến Vịnh Hạ Long 35
2.2.2 Các loại hình du lịch chính tại Vịnh Hạ Long 39
2.2.3 Nguồn nhân lực tại Vịnh Hạ Long 45
2.2.4 Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng 47
2.3 Phân tích các tác động từ các hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long đối với môi trường 49
2.3.1 Ô nhiễm tiếng ồn 49
2.3.2 Ô nhiễm không khí 50
Trang 65
2.3.3 Ô nhiễm môi trường nước 50
2.3.4 Tác động đến hệ sinh thái 52
2.3.5 Tác động từ nguồn rác thải rắn 53
2.4 Những vấn đề và thách thức đối với môi trường của vịnh Hạ Long trong việc phát triển du lịch bền vững 53
2.5 Tiểu kết chương 2 57
Chương 3: Một số đề xuất, khuyến nghị nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long 59
3.1 Tính cấp bách của việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch 59
3.2 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Vịnh Hạ Long 61
3.2.1 Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý du lịch 61
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch 64
3.2.3 Nhóm giải pháp đối với cộng đồng địa phương 66
3.2.4 Nhóm giải pháp đối với khách du lịch 68
3.3 Khuyến nghị thực hiện giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Vịnh Hạ Long 70
3.4 Tiểu kết chương 3 71
PHẦN KẾT LUẬN 72
1 Khẳng định các đóng góp và hạn chế của nghiên cứu 72
2 Gợi ý nghiên cứu tiếp theo 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Hạ Long năm 2014 ….31 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu khách du lịch nội địa đến hạ Long năm 2014 …36 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ lượng khách du lịch đến với Hạ Long ……… 37 Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu theo bậc đào tạo nhân lực tại Hạ Long năm 2018 ……44 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ khả năng giới thiệu Hạ Long cho bạn bè của khách quốc tế ………52 Biểu đồ2.6: Biểu đồ khả năng quay trở lại Hạ Long của khách quốc tế ……53
Trang 87
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Ngành du lịch đã chiếm lĩnh vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới, đóng góp khoảng 10% GDP toàn cầu và chiếm hơn 30% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ (Theo Báo cáo của Tổ chức Du lịch thế giới 2018)
Đối với Việt Nam, ngành du lịch đã có sự phát triển nhanh chóng và được chính phủ quan tâm, đầu tư Đất nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú với địa hình đa dạng từ đồng bằng đến núi cao có nhiều hang động kì
bí, bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp,; các di sản văn hóa to lớn, phong phú như những ngôi chùa, mái đình, những công trình kiến trúc được gìn giữ và bảo tồn
từ quá khứ … Nổi bật hơn cả, Việt Nam có nhiều di sản văn hóa và thiên nhiên
đã được công nhận UNESCO là di sản thế giới, trở thành điểm đến ấn tượng trong mắt bạn bè năm châu Tất cả những điều đó đã góp phần làm cho du lịch Việt Nam phát triển vượt bậc, hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam sánh tầm với các quốc gia khác trên thế giới Và để có thể nâng cao hơn nữa những giá trị to lớn đó, phát triển du lịch theo hướng bền vững là mục tiêu hàng đầu của du lịch Việt Nam
Tuy nhiên, một thực trạng đáng lo ngại hiện nay là nhiều địa danh, thắng cảnh chịu tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch, đã bị xuống cấp, trong đó có Vịnh
Hạ Long – kì quan vinh dự được UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc) hai lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới về giá trị thẩm mĩ năm 1994 và giá trị ngoại hạng toàn cầu về địa chất địa mạo năm 2000
Trong thời gian gần đây, tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hạ Long đã được hoàn thiện, rút ngắn khoảng cách di chuyển và gia tăng khả năng tiếp cận Vịnh Hạ Long của khách du lịch trong và ngoài nước Do đó, số lượng khách du lịch đến
Trang 98
tham quan, nghỉ đêm, cùng nhiều hoạt động du lịch và sinh hoạt tại vùng Vịnh
đã tăng vọt Vịnh Hạ Long trở thành điểm du lịch “ nóng” như một tín hiệu vui mừng về sự tăng trưởng, nhưng cùng với đó là những lo ngại về sự phát triển bền vững, về những tác động tiêu cực tới môi trường không còn chỉ xuất hiện trong dự báo Thực tế, vấn đề ô nhiễm môi trường đã, đang diễn ra và ngày càng trở nên trầm trọng tại đây Nếu không có những biện pháp giảm thiểu, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, thì hình ảnh của một kỳ quan thiên nhiên thế giới, của đất nước Việt Nam xinh đẹp sẽ trở nên xấu đi trong mắt bạn bè quốc tế; ngành du lịch Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng kéo theo sự giảm sút kinh tế; công
ăn việc làm của những người dân địa phương sẽ bị đe dọa Hơn hết, một tuyệt tác được thiên nhiên ưu ái ban tặng cho Việt Nam, trải qua hàng vạn năm kiến tạo, sẽ bị hủy hoại
Với tất cả những vấn đề cấp thiết trên, đề tài “Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long” đã được nghiên cứu sinh lựa chọn, hi vọng góp một phần sức lực để bảo vệ và gìn giữ di sản thế giới này
Trên cơ sở hệ thống các cơ sở lý luận về du lịch, môi trường và việc phân tích thực trạng hoạt động du lịch tại điểm đến, những tác động tích cực và tiêu cực từ các hoạt động du lịch này đã tác động tới môi trường của điểm đến, khóa luận nêu ra những vấn đề về môi trường mà ngành du lịch phải đối mặt, để có thể đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch và bảo vệ được thiên nhiên, qua đó đề xuất một số giải pháp, nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch đang diễn ra tại điểm đến
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch hướng tới phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 10Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, khóa luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin, số liệu từ các cơ quan quản lí và thị trường khách du lịch
- Phương pháp phân tích thông tin: sử dụng các cơ sở dữ liệu thứ cấp để phân tích thực trạng du lịch tại điểm đến
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp tất cả những hoạt động liên quan đến du lịch để xây dựng một bức tranh tổng thể về hiện trạng ô nhiễm của Vịnh
1.1 Khái niệm môi trường và các yếu tố của môi trường
1.2 Tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đối với môi trường
1.3 Khái niệm, nguyên tắc và mục tiêu của du lịch bền vững
1.4 Các loại hình kinh doanh du lịch chính tại Vịnh Hạ Long
1.5 Xu hướng du lịch xanh và nhu cầu của thị trường về sản phẩm du lịch xanh
1.6 Tiểu kết chương 1
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long và các vấn đề
về môi trường
2.1 Giới thiệu khái quát về vịnh Hạ Long
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long
Trang 11Chương 3: Đề xuất, khuyến nghị giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát
triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long
3.1 Tính cấp bách của việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch
3.2 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Vịnh Hạ Long
3.3 Khuyến nghị thực hiện thiểu ô nhiễm môi trường tại Vịnh Hạ Long
3.4 Tiểu kết chương 3
Trang 1211
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát
triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long
1.1 Khái niệm môi trường và các yếu tố của môi trường
1.1.1 Khái niệm môi trường
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó Chúng tác động lên hệ thống này
và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con
Theo khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 đã quy định
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và sinh vật” Hiểu một cách đơn giản nhất đó chính là tất cả mọi thứ xung quanh con người, giúp cho con người tồn tại và phát triển
Hiện nay có nhiều cách phân loại môi trường, cụ thể như sau:
Phân loại theo tính chất:
Môi trường tự nhiên gồm những nhân tố khách quan như động thực vật, đất đai, ánh sáng và không khí…Đây là các tác nhân tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều chịu tác động của con người Môi trường tự nhiên giúp cho con người có không khí để thở, đất để xây dựng nhà ở, chăn nuôi, trồng cây, cung cấp thực phẩm hằng ngày, các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi đồng hóa, chứa đựng các chất thải Bên cạnh đó, còn cung cấp cho con người cảnh đẹp để nghỉ dưỡng, tận hưởng không khí mát lành, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú hơn
Môi trường xã hội chính là những mối quan hệ giữa con người với con người như thể chế, luật lệ, quy định, cam kết, ước định… ở nhiều cấp độ khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện,
cơ quan, làng xã, gia đình, tổ nhóm, tổ chức tôn giáo, đoàn thể… Môi
Trang 1312
trường xã hội sẽ nhằm định hướng hoạt động của con người trong 1 khuôn khổ nhất định để tạo ra sức mạnh tập thể và sống có nguyên tắc hơn làm cho cuộc sống của con người phải khác biệt so với nhiều sinh vật khác
Môi trường nhân tạo: đây chính là những thứ được con người tạo ra như máy bay, xe máy, xe đạp, nhà, khu trung cư, đô thị, công viên nước… để cuộc sống con người tiện nghi hơn
Phân loại theo quy mô (dựa vào không gian địa lý) có các loại sau:
Môi trường toàn cầu (toàn thế giới)
Môi trường khu vực (châu Á, châu Âu…)
Môi trường quốc gia (Việt Nam, Nhật Bản…)
Môi trường vùng (vùng nào đấy của một đất nước, ví dụ miền Bắc, miền Nam… nước ta)
Môi trường địa phương (TP Hà Nội, Lai Châu… nước ta)
Phân loại theo mục đích sử dụng:
Môi trường theo nghĩa rộng: chính là tập hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội cần thiết đối với đời sống và sản xuất của con người
Môi trường theo nghĩa hẹp chính là các yếu tố liên quan trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người, bỏ các yếu tố liên quan đến tài nguyên Ví dụ như: môi trường làm việc, học tập, các nội quy, quy tắc ứng xử…
Phân loại theo thành phần:
Theo thành phần tự nhiên thì môi trường được chia làm 4 loại: đất, nước, biển, không khí
Theo thành phần dân cư thì môi trường được chia làm 2 loại: nông thôn
và thành thị
1.1.2 Các yếu tố của môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có 2 thành phần cơ bản:
Môi trường sinh vật gồm các thành phần hữu sinh của môi trường tự nhiên bao gồm động, thực vật, vi khuẩn, vi sinh vật…
Trang 1413
Môi trường vật lý là những thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm nước, đất, không khí, nhiệt độ…
1.1.3 Chức năng cơ bản của môi trường
Không gian sống của con người và các loài sinh vật
Cung cấp tài nguyên cần thiết cho hoạt động sống và sản xuất của con người
Nơi chứa đựng và đồng hóa các chất thải do con người tạo ra trong quá trình sinh hoạt và sản xuất
Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đối với con người và sinh vật ở trên Trái Đất
Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Trong môi trường, con người là chủ thể của tự nhiên nên không gian cho nhà ở, sản xuất và tái tạo môi trường lớn Không gian sống sẽ buộc phải mở rộng ra khi con người có nhu cầu nên theo đó, họ sẽ tác động lên môi trường bằng cách khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng như khai hoang, cải tạo đất, phá rừng…
Do đó môi trường sinh thái sẽ bị mất cân bằng và chất lượng không gian sống theo đó cũng giảm đi Chính vì thế, con người cần hiểu rõ môi trường là gì để từ
Tăng cường nhận thức về các giá trị và tầm quan trọng của tự nhiên: Du lịch đại chúng phát triển, số lượng du khách lựa chọn điểm đến tăng lên Ở mỗi điểm đến, khách du lịch sẽ được thưởng thức, trải nghiệm những giá trị tự nhiên, từ đó hiểu được tầm quan trọng và có ý thức gìn giữ và bảo tồn các giá trị đó Phát triển du lịch là công cụ truyền thông hữu hiệu nâng cao nhận thức của cả các cơ
Trang 1514
quan quản lí, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách du lịch và dân cư địa phương
Củng cố các di sản thiên nhiên: Có thể khẳng định, du lịch đã thúc đẩy việc bảo
vệ, củng cố các di sản thiên nhiên Chính nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách đã thôi thúc chính quyền và người dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm chăm lo gìn giữ bảo tồn, phục dựng và làm sáng tỏ, phát huy những giá trị vốn quý của các di sản Một phần doanh thu từ du lịch di sản được quay trở lại tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lý
di sản Với ý nghĩa đó, du lịch đóng góp to lớn cho bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị của di sản
Khuyến khích các nguồn viện trợ bảo tồn các di sản tự nhiên: Một di sản được biết đến rộng rãi sẽ thu hút lượng lớn khách du lịch tham quan Qua đó góp phần nâng cao hình ảnh, danh tiếng của điểm đến Để bảo tồn các di sản đó trong quá trình phát triển, không thể thiếu sự đầu tư, viện trợ của các doanh nghiệp, tổ chức khắp mọi nơi, giúp cho di sản giữ được giá trị cốt lõi lâu đời
1.2.2 Tác động tiêu cực
Hoạt động du lịch làm tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước Lượng chất thải trung bình từ sinh hoạt của khách du lịch khoảng 0,67 kg chất thải rắn
và 100 lít chất thải lỏng/khách/ngày, chưa tính đến nước thải và ô nhiễm về tiếng ồn, khói bụi… nhưng khối lượng thu gom mới chỉ đạt khoảng 80%
Khách du lịch, đặc biệt khách từ các nước phát triển thường sử dụng nhiều nước
và những tài nguyên khác, đồng thời lượng chất thải tính theo đầu người thường lớn hơn đối với người dân địa phương Điều này sẽ làm tăng mức độ suy thoái
và ô nhiễm các nguồn nước ngầm hiện đang khai thác, đặc biệt ở vùng ven biển
do khả năng xâm nhập mặn cao khi áp lực các bể chứa giảm mạnh vì bị khai thác quá mức cho phép Hiện tượng này đã quan sát thấy ở nhiều khu vực có hoạt động du lịch tập trung như: Hạ Long, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Đà Nẵng… Vấn
đề này sẽ càng trở nên nghiêm trọng vào mùa du lịch
Trang 1615
Tăng thêm sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế tại vùng ven biển, miền núi trung du… do bị khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng các bến bãi, hải cảng, nuôi trồng thủy sản và phát triển đô thị
Các hệ sinh thái và môi trường đã rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức ép của phát triển du lịch Tài nguyên thiên nhiên như: các rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn; nghề cá và các nghề sinh sống khác trên các đảo có thể bị biến đổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý Nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt ở vùng ven biển, hải đảo và ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia bị thay đổi hoặc suy giảm cùng với việc phát triển các khu du lịch mới
Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao như: các khu rừng nhiệt đới, thác nước, hang động, cảnh quan… thường rất hấp dẫn đối với du khách, nhưng cũng
dễ bị tổn thương do phát triển du lịch, đặc biệt khi phát triển du lịch đến mức quá tải, đa dạng sinh học bị đe dọa do nhiều loài sinh vật, trong đó có cả những loài sinh vật hoang dã quý hiếm như: san hô, đồi mồi… bị săn bắt trái phép phục
vụ nhu cầu ẩm thực, đồ lưu niệm, buôn bán mẫu vật… của khách du lịch Ngoài ra, cuộc sống và tập quán quần cư của các động vật hoang dã có thể bị ảnh hưởng do lượng lớn khách du lịch đến vào các thời điểm trong chu trình sống (di trú, kiếm ăn, sinh sản, làm tổ…) của động vật hoang dã ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
1.3 Khái niệm, nguyên tắc và mục tiêu của du lịch bền vững
1.3.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững và phát triển bền vững có mối quan hệ rất chặt chẽ Trên thực tế, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững đều liên quan đến môi trường Trong du lịch, môi trường mang một hàm ý rất rộng Đó là môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hoá, chính trị và xã hội; là yếu tố rất quan trọng để tạo nên các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo Rõ ràng, nếu không có bảo vệ môi trường thì sự phát triển sẽ suy giảm; nhưng nếu không có phát triển thì việc bảo vệ môi trường sẽ thất bại Chính vì vậy, chúng ta cần phát triển du lịch nhưng không được làm tổn hại đến tài nguyên, không làm ảnh hưởng tiêu cực
Trang 1716
đến môi trường Hay nói một cách khác, du lịch bền vững phải là xu thế phát triển của ngành du lịch Ngoài sự phát triển thân thiện với môi trường, khái niệm bền vững còn bao hàm cách tiếp cận du lịch thừa nhận vai trò của cộng đồng địa phương, phương thức đối xử với lao động và mong muốn tối đa hóa lợi ích kinh
tế của du lịch cho cộng đồng địa phương Nói cách khác, du lịch bền vững không chỉ có bảo vệ môi trường, mà còn quan tâm tới khả năng duy trì kinh tế dài hạn và công bằng xã hội
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa thống nhât về quan niệm phát triển du lịch bền vững Du lịch bền vững được định nghĩa theo một số cách:
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC), 1996 thì “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” Đây
là một định nghĩa ngắn gọn, tuy nhiên, định nghĩa này còn quá chung chung, chỉ
đề cập đến sự đáp ứng nhu cầu của du khách hiện tại và tương lai chứ chưa nói đến nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương, đến môi trường sinh thái, đa dạng sinh học…
Tại Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm
mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người” Định nghĩa này hơi dài nhưng hàm chứa đầy đủ các nội dung, các hoạt động, các yếu tố liên quan đến du lịch bền vững Định nghĩa này cũng đã chú trọng đến cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ môi trường sinh thái, gìn giữ bản sắc văn hoá
Theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), 1996 thì: “Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến cách vùng tự nhiên một cách có trách
Trang 1817
nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi íhc cho sự tham gia chủ động về kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương.”
Còn theo luật du lịch Việt Nam ban hành năm 2005 thì “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.”
1.3.2 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững
Chất lượng của môi trường cũng như tài nguyên thiên nhiên và nhân văn là những yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch Thế nhưng sự bùng nổ và phát triển của du lịch trong những thập niên gần đây đã làm tổn hại nghiêm trọng đến những tài nguyên đó Để tránh đi bức tranh ảm đạm về những khu du lịch xuống cấp, mất dần sức hút với du khách thì hơn lúc nào hết ngành du lịch cần nhận biết được trách nhiệm của mình với môi trường, kinh tế, xã hội và tuân theo những nguyên tắc của mình để phát triển một cách bền vững
Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững được đưa ra tại hội nghị thế giới về
Du lịch bền vững được tổ chức tại Lanzarote, Canary Islands, Tây Ban Nha, năm 1995 [9] như sau:
Nguyên tắc 1: Phát triển du lịch bền vững phải là một quá trình hướng tới việc quản lý các nguồn lực để đảm bảo các nguồn lực này sẽ được duy trì như vậy sẽ giúp cho việc bảo tồn những tài sản tự nhiên và văn hóa có thể thành công Như vậy sẽ khiến cho việc kinh doanh du lịch trở nên bền vững, lâu dài Để làm được như vậy thì ngành du lịch cần phải: ngăn chặn sự phá hoại tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và các giá trị văn hóa của con người; lắp đặt hệ thống thích hợp để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và không khí; phát triển các loại hình phương tiện chở khách thân thiện với môi trường, tích cực sử dụng xe đạp, đi bộ; chú ý xây dựng sức chứa cho các điểm tham quan cho thật phù hợp; tôn trọng nhu cầu và quyền lợi của dân cư địa phương
Trang 1918
Nguyên tắc 2: Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải, nhờ
đó sẽ tránh được những chi phí tốn kém từ việc hồi phục tổn hại đến môi trường
Để tôn trọng nguyên tắc này ngành du lịch cần ưu tiên sử dụng nguồn lực của địa phương, nâng cao ý thức du khách, đầu tư hệ thống xử lý rác thải tiên tiến cho địa phương
Nguyên tắc 3: Duy trì tính đa dạng của thiên nhiên, đa dạng xã hội, đa dạng văn hóa Đây là yếu tố quan trọng và mang tính quyết định đối với sự phát triển của ngành du lịch Để ngăn ngừa sự phá hủy sự đa dạng sinh thái thiên nhiên ngành
du lịch cần có biện pháp bảo tồn và tôn trọng sức chứa của mỗi vùng; đa dạng hóa hoạt động kinh tế xã hội bằng cách lồng ghép hoạt động của ngành du lịch vào các hoạt động của cộng đồng dân cư địa phương; phát huy các ngành nghề truyền thống lâu đời như một yếu tố thu hút du khách và phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa, phúc lợi xã hội cũng là một cách đúng để giữ gìn sự đa dạng văn hóa
Nguyên tắc 4: Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
để đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch Để đảm bảo nguyên tắc này ngành du lịch cần phải xây dựng quy hoạch phù hợp với chính sách phát triển của quốc gia, phát triển du lịch phải phù hợp với hoàn cảnh của địa phương, giám sát các dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích lâu dài
Nguyên tắc 5: Phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển, đồng thời tính đến giá trị và chi phí về môi trường Nguyên tắc này khuyến nghị phát triển du lịch phải tính đến quy mô và loại hình du lịch phù hợp với điều kiện của từng địa phương, tối đa hóa việc lưu giữ doanh thu từ du lịch cho kinh tế địa phương; đầu tư vào công nghệ bảo vệ môi trường; làm trụ cột cho đa dạng kinh
tế bằng cách phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, mang lại lợi ích cho nhiều thành phần hơn; thực thi đầy đủ và đúng nguyên tắc kiểm tra môi trường đối với mọi
dự án du lịch; hoạt động du lịch trong giới hạn của sức chứa và cơ sở hạ tầng của địa phương
Nguyên tắc 6: Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương, như vậy sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và môi trường mà còn nâng cao
Trang 2019
chất lượng phục vụ Để thực hiện được nguyên tắc này ngành du lịch cần tôn trọng nhu cầu và nguyện vọng của dân cư địa phương; khuyến khích họ tham gia tích cực vào các dự án, các hoạt động phát triển du lịch; ủng hộ các doanh nghiệp, hợp tác xã địa phương cung cấp dịch vụ cho du khách; khuyến khích phát triển cơ sở vật chất phục vụ du lịch dựa vào gia đình
Nguyên tắc 7: Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng có liên quan nhằm cùng nhau giải quyết những mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi Muốn như vậy ngành du lịch cần phải giới thiệu việc lập quy hoạch để khuyến khích sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân địa phương; tham khảo ý kiến và thông báo cho người dân những thay đổi tiềm ẩn do sự thay đổi nhanh chóng của ngành du lịch; tham khảo ý kiến với các tổ chức xã hội để lồng ghép lợi ích của cộng đồng địa phương trong quá trình hình thành và phát triển dự án du lịch
Nguyên tắc 8: Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực nhằm tăng chất lượng sản phẩm du lịch Trong quá trình đào tạo ngành gần chú ý đưa các vấn đề về môi trường và văn hóa xã hội và tính phức tạp của du lịch hiện đại vào chương trình đào tạo, nâng cao vị trí và sử dụng cán bộ địa phương; phân bố trở lại lợi nhuận trong du lịch vào các chương trình giáo dục nhằm khích lệ sự hiểu biết của họ với các di sản và môi trường
Nguyên tắc 9: Marketing du lịch một cách có trách nhiệm, góp phần nâng cao sự tôn trọng của du khách đối với môi trường thiên nhiên, văn hóa xã hội của nơi tham quan, đồng thời làm tăng thêm sự hài lòng của du khách Trong công tác marketing cần đảm bảo phản ánh các chính sách và các hoạt động có lợi cho môi trường; giới thiệu và giáo dục cho du khách những điều “cần làm” và những điều “không nên làm” về phương diện môi trường; cung cấp đầy đủ thông tin và trung thực về chất lượng sản phẩm liên quan đến kỳ nghỉ khi khách lựa chọn điểm du lịch
Nguyên tắc 10: Coi trọng công tác nghiên cứu thông qua việc sử dụng và phân tích số liệu nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại Trước khi thực hiện một
dự án du lịch cần phải nghiên cứu đánh giá cũng như đưa ra các biện pháp giám sát, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường kinh tế xã hội của địa
Trang 2120
phương; phổ biến các kết quả nghiên cứu và điều tra đến các cơ quan quản lý ở trung ương, địa phương, đội ngũ cán bộ ngành du lịch và cộng đồng cư dân địa phương
1.3.3 Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững
Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường
Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển
Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
Ðáp ứng cao độ nhu cầu của du khách
Duy trì chất lượng môi trường
1.4 Các loại hình kinh doanh du lịch chính tại Vịnh Hạ Long
1.4.1 Kinh doanh lưu trú
Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch, cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu lưu lại tạm thời của khách du lịch tại điểm đến du lịch là một tỉnh, một vùng hay một quốc gia phát triển du lịch
Tại Hạ Long có các loại hình dịch vụ lưu trú sau:
Khách sạn: Là cơ sở lưu du lịch, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ Đây là loại hình kinh doanh chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh doanh lưu trú tại Hạ Long Các khách sạn được xây dựng chủ yếu ở khu vực Phường Bãi Cháy, dọc ven biển, gần cảng tàu để thuận lợi cho việc di chuyển đến các điểm tham quan trên Vịnh Hạ Long
Biệt thự du lịch (villa): là biệt thự có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú Có từ ba biệt thự du lịch trở lên được gọi là cụm biệt thự du lịch Đây là mô hình kinh doanh mới xuất hiện tại
Hạ Long từ vài năm trở lại đây nhờ vào các dự án đầu tư của các tập đoàn lớn như Sun Group, Bim Group,v.v Biệt thự du lịch tại Hạ Long được lựa chọn xây dựng trên các vị trí sát biển, quang cảnh thoáng đãng hoặc ở trên khu vực đồi
Trang 2221
cao có tầm nhìn hướng thẳng ra Vịnh Hạ Long như Vinhomes Dragon bay, Green Bay Villa Hạ Long, FLC Hạ Long.v.v
Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay): là nơi sinh sống của người
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp ứng của chủ nhà Mô hình kinh doanh này xuất hiện từ lâu, song mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Phần lớn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê tại Hạ Long là căn hộ chung cư nằm trong các khu chung cư mới xây dựng Loại nhà ở này có thể đáp ứng số lượng khách đông, với tầm nhìn đẹp, trang trí bắt mắt, phù hợp với đối tượng khách du lịch trẻ
Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm là phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch,
có buồng ngủ, trên hành trình có neo lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm Đây
là loại hình phổ biến và phát triển tại Vịnh Hạ Long Phần lớn khách du lịch lựa chọn lưu trú từ 1 đến 2 đêm trên tàu Trong thực tế hiện nay, do sự phát triển của tàu thuỷ lưu trú du lịch ở khu vực Vịnh Hạ Long rất lớn nên Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành quy định quản lý hoạt động của tàu thuỷ du lịch nói chung và tàu thuỷ lưu trú du lịch nói riêng trên Vịnh Hạ Long, bao gồm cả quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của tàu và phân loại tàu và đã triển khai áp dụng (từ 2002-2010 xếp 06 hạng là: hạng đạt tiêu chuẩn tối thiểu và hạng từ 1 đến 5 sao; từ 2011 xếp theo 04 hạng là: hạng đạt tiêu chuẩn hoạt động và hạng
Trang 2322
cho khách du lịch khi mua các chương trình du lịch trọn gói Du khách chỉ phải trả một khoản chi phí thấp hơn nhiều so với chi phí mà họ bỏ ra để tự lo liệu Doanh nghiệp lữ hành giúp du khách phần nào cảm nhận được sản phẩm trước khi đi đến quyết định mua và thực sự tiêu dùng nó Khách du lịch sẽ phần nào cảm thấy yên tâm và hài lòng khi ra quyết định
Căn cứ vào qui định của Luật du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm 2005, kinh doanh lữ hành được phân loại thành:
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch
ra nước ngoài
Kinh doanh lữ hành nội địa
Tại Hạ Long, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cung cấp các tour du lịch trọn gói tham quan Vịnh Hạ Long, bao gồm phương tiện di chuyển, cơ sở lưu trú, vé vào cửa các điểm tham quan và dịch vụ ăn uống kèm theo Trong đó, các gói chương trình nghỉ đêm trên Vịnh trở thành điểm sáng cho hoạt động kinh doanh lữ hành tại Hạ Long Có rất nhiều lựa chọn được xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách du lịch như trải nghiệm 2 ngày 1 đêm trên Vịnh Hạ Long kết hợp với tham quan các hang động nổi tiếng trên Vịnh ; trải nghiệm 3 ngày 2 đêm trên du thuyền kết hợp với hoạt động chèo thuyền kayak, câu mực đêm, tham quan làng chài trên biển,v.v
1.5 Xu hướng du lịch xanh và nhu cầu của thị trường về sản phẩm du lịch xanh
1.5.1 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm du lịch xanh
Các chuyên gia nghiên cứu du lịch đã chỉ ra rằng, du lịch xanh trong những năm gần đây không chỉ là khái niệm mà đã trở thành xu hướng phát triển nhanh ở nhiều quốc gia Ngày càng nhiều du khách trên thế giới ủng hộ và lựa chọn du lịch xanh để góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học, văn hóa cộng đồng
Trang 24và môi trường” Nói một cách dễ hiểu thì du lịch xanh là loại hình du lịch góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ít phát thải,
sử dụng năng lượng tái tạo, giữ gìn và phát huy các giá trị di sản thiên nhiên, văn hóa, phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường Các thuật ngữ “du lịch xanh”, “du lịch thân thiện với môi trường”, “du lịch không rác thải nhựa” ngày càng được nhiều du khách quan tâm, lựa chọn
Từ năm 2016 tới nay, Booking.com đã tiến hành khảo sát du lịch bền vững Kết quả cho thấy phần lớn du khách (87% năm 2018, 72% năm 2019) có nhu cầu về
du lịch bền vững, 39% du khách khẳng định họ thường xuyên hoặc tìm cách để
du lịch bền vững (2018)
Các xu hướng du lịch xanh và bền vững còn được thể hiện qua các thông tin như: Đa số du khách có ý định lưu trú ít nhất một lần tại cơ sở thân thiện với môi trường Tỷ lệ này tăng qua các năm (62% năm 2016, 65% năm 2017, 68% năm 2018, 73% năm 2019) 70% du khách cho biết khả năng cao họ sẽ đặt phòng tại cơ sở lưu trú xanh (2019) 60% du khách muốn du lịch bền vững vì họ
ấn tượng với cảnh quan thiên nhiên trong các chuyến đi trước trước đây (2018); 52% du khách chuyển sang phương thức đi lại thân thiện với môi trường hơn như đi bộ, đạp xe hoặc đi bộ đường dài khi có thể; 68% mong muốn chi tiêu du lịch của họ giúp ích cho cộng đồng địa phương (2019); 67% du khách sẵn sàng chi trả thêm ít nhất 5% cho chuyến du lịch của mình để hạn chế tác động môi trường khi có thể
Nghiên cứu gần đây từ Tổ chức Trip Advisor cho thấy, 34% du khách sẵn sàng chi trả thêm để ở những khách sạn thân thiện với môi trường và cho các lựa chọn du lịch bền vững, 50% du khách quốc tế sẵn sàng chi trả thêm cho những công ty mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và hoạt động bảo tồn
Trang 2524
Theo nghiên cứu của Tổ chức SNV của Hà Lan, 52% du khách có xu hướng thích đặt tour qua các hãng lữ hành được chứng nhận có điều kiện làm việc tốt, tham gia bảo vệ môi trường và hỗ trợ hoạt động từ thiện ở địa phương
Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy, khách du lịch đến Việt Nam đang
có xu hướng chọn các khách sạn, khu du lịch và các dịch vụ, hàng hóa bền vững,
có nhãn sinh thái, thân thiện với môi trường Đó là xu hướng của khách du lịch quốc tế, nhất là khách đến từ các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan
Họ có ý thức và nhu cầu cao về an toàn và sức khỏe, ngày càng nhiều người muốn quay về với thiên nhiên Điều này khẳng định, du lịch xanh không những
là sự bảo đảm cho phát triển du lịch bền vững, mà còn là giải pháp giúp gia tăng lượng khách có mức chi tiêu cao và có ý thức, hành động văn minh khi tham gia
du lịch
1.5.2 Xu hướng du lịch xanh trên thế giới
Theo nghiên cứu của Tiến sỹ Hoàng Hồng Hạnh (Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường), hiện trên thế giới đã có rất nhiều nước thực hiện thành công các mô hình du lịch xanh Để hướng tới du lịch xanh, các nước đã có chính sách và hành động cụ thể, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã chủ động tham gia vào hoạt động đầu tư, phát triển du lịch xanh
Maldives, một đảo quốc ở Ấn Độ Dương hiện đang đang nỗ lực thay thế nguồn cung cấp năng lượng điện hóa thạch bằng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, mặt trời để giảm lượng khí thải carbon Hầu hết các resort trên đảo đều sử dụng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt và hệ thống hứng, thu gom nước mưa, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng nước ngọt trong ngành du lịch Bộ
Du lịch Maldives cấp chứng nhận nhãn "Travelife Gold" cho các resort Các khu nghỉ dưỡng trên đảo phải đảm bảo có hệ thống xử lý nước thải Rác thải luôn được phân loại
Costa Rica ở Nam Mỹ hiện có gần 93% điện năng là từ năng lượng tái tạo và khoảng 30% lãnh thổ quốc gia được bảo tồn Tám khu nghỉ dưỡng siêu xanh ở các khu vực sinh thái đa dạng trên khắp Costa Rica và Nicaragua Cuộc sống
Trang 2625
xanh được đan xen vào các hoạt động hàng ngày của du khách như lướt sóng, lặn, ngắm cảnh và đi bộ hòa mình với thiên nhiên
Ngoài ra, Kenya cũng là điểm đến của du lịch xanh với nhiều cảnh quan đẹp và
đa dạng sinh học cao Kenya đã đưa ra một số chương trình tự nguyện nhằm hỗ trợ và thể hiện những cam kết về du lịch bền vững Trong đó có Chương trình đánh giá sinh thái; Giải thưởng chiến binh sinh thái; Hướng dẫn điểm đến xanh của Hội đồng du lịch bền vững toàn cầu phù hợp với văn hóa xã hội và môi trường thực tế của Kenya Nhiều khách sạn và nhà nghỉ xa thành phố hiện cũng đang đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo Trong đó, năng lượng mặt trời hiện là một trong những giải pháp thay thế để cung cấp điện và nước nóng
Trong khu vực Đông Nam Á thì Indonesia, Thái Lan đã có nhiều chính sách và kinh nghiệm trong phát triển du lịch xanh
Indonesia đã xây dựng mô hình homestay xanh từ năm 2004, thông qua tiêu chuẩn khách sạn xanh từ năm 2007, tiêu chuẩn về sinh thái để nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái, phát triển vườn quốc gia và công viên vào năm 2011 Dự án đảo Bali xanh được Indonesia khởi xướng từ tháng 2/2010 nhằm xây dựng Bali thành điểm đến xanh, sach, đẹp, phúc lợi, tiện nghi và bền vững với 3 chương trình chính là kinh tế xanh, văn hóa xanh và Bali xanh- sạch Năm 2016, Indonesia đã tiến hành xếp hạng 100 điểm đến xanh hàng đầu để khích lệ các điểm đến phát triển du lịch xanh
Thái Lan cũng đã đưa ra 7 khái niệm du lịch xanh: Tâm xanh - xận chuyển xanh- điểm đến xanh - cộng đồng xanh - hoạt động xanh - dịch vụ xanh - phương pháp tiếp cận xanh vượt trội
Những ví dụ trên đã đưa đến kết luận rằng du lịch xanh đã, đang và sẽ là xu hướng phát triển của ngành du lịch Sống trong môi trường công nghiệp với tình trạng ô nhiễm, con người có xu hướng quay về với thiên nhiên thuần khiết Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu ôn hòa, ngành du lịch Việt Nam cần phát huy các thế mạnh đó để phát triển du lịch xanh
Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Chính phủ đặt trọng tâm phát triển du lịch theo hướng bền vững, theo
Trang 2726
hướng “xanh hóa” Vì vậy, các chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch tại Việt Nam đều đi theo định hướng này Một số doanh nghiệp đã kịp thời thích ứng và có những biện pháp chuyển đổi theo hướng du lịch xanh như mô hình tiết kiệm điện năng, tiết kiệm nước tại các cơ sở lưu trú; đăng ký chứng nhận nhãn sinh thái Bông sen xanh cho các cơ sở lưu trú Nhiều doanh nghiệp triển khai thực hiện du lịch có trách nhiệm, hướng dẫn khách du lịch bảo vệ môi trường khi tham gia tour đi rừng, leo núi như tour thám hiểm hang động tại Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); xây dựng các sản phẩm du lịch, đặc biệt là làm sạch môi trường như tour vớt rác tại Hội An (Quảng Nam), Sơn Trà (Đà Nẵng); các tour du lịch thăm miệt vườn vùng sông nước các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và tinh thần chủ động của một số doanh nghiệp du lịch cũng như sự quan tâm, đánh giá cao của Nhà nước về tầm quan trọng của phát triển du lịch xanh là những tiền đề hứa hẹn ngành du lịch nước nhà sẽ có những bước tăng trưởng xanh, bền vững trong thời gian tới
1.6 Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, nghiên cứu sinh đã nêu lên các loại hình kinh doanh du lịch chính tại Vịnh Hạ Long, từ đó đưa đến cái nhìn tổng quát về hoạt động du lịch tại đây
Đồng thời, nghiên cứu sinh đã đưa ra khái niệm về môi trường và các yếu tố của môi trường Thông qua đó nêu lên tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống nói chung và hoạt động du lịch nói riêng Mặt khác cũng đưa ra góc nhìn đối lập về các tác động của hoạt động du lịch đối với môi trường bao gồm tác động tích cực như cải thiện việc quản lí môi trường sống nhạy cảm; tăng cường nhận thức về các giá trị và tầm quan trọng của tự nhiên; củng cố các di sản thiên nhiên; khuyến khích các nguồn viện trợ bảo tồn các di sản tự nhiên và các tác động tiêu cực như tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước; tăng mức độ suy thoái của điểm đến; tăng thêm sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển; làm tổn thương các hệ sinh thái và môi trường đã rất nhạy cảm; gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; ảnh hưởng xấu đến đời sông của các động thực vật trong khu vực
Trang 2827
Thêm vào đó, các khái niệm, nguyên tắc và mục tiêu của du lịch bền vững cũng được nêu ra, góp phần làm rõ tầm quan trọng của phát triển du lịch bền vững và những lợi ích sẽ đạt được khi áp dụng các nguyên tắc của du lịch bền vững Đối với du khách, chất lượng của điểm đến và hành trình tham quan sẽ được nâng cao, đap ứng cao độ nhu cầu của du khách Đối với doanh nghiệp, việc thực hành các chính sách bảo vệ môi trường, phát triển du lịch bền vững giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và khác biệt với đối thủ cạnh tranh, đồng thời đáp ứng được xu hướng du lịch xanh đang ngày càng nở
rộ Đối với người dân địa phương, du lịch bền vững giúp cải thiện chất lượng sống và nâng cao nhận thức về điểm đến mà vẫn bảo tồn được các giá trị văn hóa bản địa
Chương 1 cũng nêu lên một xu hướng du lịch mới của thị trường: du lịch xanh Khẳng định rằng du lịch xanh sẽ dần có chỗ đứng vững chắc trong ngành du lịch trên toàn thế giới Đồng thời, nhu cầu của thị trường về các sản phẩm du lịch xanh ngày càng tăng cao, đòi hỏi ngành du lịch Việt Nam cần có các phương án, biện pháp gìn giữ và bảo tồn điểm đến, chú trọng phát triển mô hình du lịch sinh thái và thực hành du lịch có trách nhiệm trong tương lai
Du lịch sẽ ngày một phát triển hơn nếu chúng ta biết cách sử dụng hiện quả nguồn tài nguyên hữu hạn cũng như tái tạo chúng cho thế hệ tương lai Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú nhưng chúng ta lại chưa thật sự có các sử dụng hợp lý cũng như các biện pháp
để bảo vệ nguồn tài nguyên đó Trên cơ sở lý luận về giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển du lịch bền vững, nghiên cứu sinh lựa chọn Vịnh Hạ Long – một điểm đến có tiềm năng du lịch rất lớn và là điểm sáng trên bản đồ du lịch thế giới nhưng lại chưa thật sự phát triển tương xứng với tiềm năng của nó –
để nghiên cứu Thực trạng du lịch về hoạt động du lịch và các vấn đề về môi trường tại Vịnh Hạ Long sẽ được làm rõ hơn ở chương 2 của khóa luận
Trang 29Trong diện tích 1.553 km² gồm vùng lõi và vùng đệm, Vịnh Hạ Long bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa được đặt tên
2.1.2 Môi trường và khí hậu
Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng: mùa
hạ nóng, ẩm, mưa nhiều với nhiệt độ khoảng 27-29 °C và gió thịnh hành là gió nam; mùa đông khô, lạnh, ít mưa với nhiệt độ khoảng 16-18 °C, gió thịnh hành
là gió đông bắc
Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 15-25 °C Độ ẩm trung bình hàng năm là 84% Lượng mưa trên Vịnh Hạ Long vào khoảng từ 2000 mm đến 2200mm/năm, số ngày mưa trung bình là từ 90 đến 170 ngày Hệ thủy triều tại Vịnh Hạ Long có chế độ nhật triều thuần nhất điển hình với biên độ triều vào khoảng 3,5-4,0m/ngày Độ mặn trong nước biển trên Vùng Vịnh dao động từ 31 đến 34.5 MT vào mùa khô nhưng vào mùa mưa, mức này có thể thấp hơn Mực nước biển trong Vùng Vịnh khá cạn, có độ sâu chỉ khoảng 6m đến 10m và các đảo đều không lưu giữ nước bề mặt
Vịnh Hạ Long được che chắn bởi ba phía cùng với địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng nên đây là vùng vịnh khá tĩnh, tần suất lặng sóng chiếm khoảng 80 –
Trang 3029
84% Nhìn chung khí hậu Hạ Long khác thuận lợi cho hoạt động du lịch, đặc biệt trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 11, đây là thời kỳ gió mùa nồm nam hoạt động, rất thuận lợi cho các loại hình du lịch biển
2.1.3 Thủy văn
Trong khu vực Vịnh Hạ Long, lượng nước sông với phù sa đổ ra biển hầu như không có nên nước biển thường trong, có độ mặn cao, đáy cát mịn Có thể nói hiếm có nơi nào mặt nước lại trong xanh và đẹp tĩnh lặng như ở Vịnh Hạ Long Thủy triều Hạ Long có chế độ nhật triều đối với biên độ lớn là hiện tượng hiếm thấy trên thế giới, tạo ra những thay đổi lớn trong ngày về diện mạo và cảnh quan bờ, đảo Việc lợi dụng con nước thủy triều có thể đưa khách đi thăm những nơi đẹp, huyền bí của Vịnh Việc nắm giữ quy luật thủy triều có thể tạo ra những
cơ hội cho các hoạt động du lịch biển như: du thuyền, lướt ván, lặn biển, tham quan đánh bắt các của làng chài và vãn cảnh biển
2.1.4 Địa chất, địa mạo
Vịnh Hạ Long có quá trình tiến hóa caxtơ đầy đủ trải qua trên 20 triệu năm với nhiều dạng địa hình caxtơ kiểu Phong Tùng (fengcong) gồm một cụm đá vôi thường có hình chóp nằm kề nhau có đỉnh cao trên dưới 100m, cao nhất khoảng 200m; hoặc kiểu Phong Linh (fenglin) đặc trưng bởi các đỉnh tách rời nhau tạo thành các tháp có vách dốc đứng, phần lớn các tháp có độ cao từ 50-100m Vịnh Hạ Long còn bao gồm địa hình caxtơ ngầm là hệ thống các hang động đa dạng trên Vịnh, được chia làm 3 nhóm chính:
Nhóm 1 là di tích các hang ngầm cổ, tiêu biểu là hang Sửng Sốt, động Tam Cung, động Lâu đài, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, v.v
Nhóm 2 là các hang nền caxtơ tiêu biểu là Trinh Nữ, Bồ Nâu, Tiên Ông, Hang Trống
Nhóm 3 là hệ thống các hàm ếch biển mà tiêu biểu như 3 hang thông nhau
ở cụm hồ Ba Hầm, hang Luồn, Ba Hang
Các đảo ở Vịnh Hạ Long có hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiến thạch, tập trung
ở hai vùng chính là vùng phía Đông Nam Vịnh Bái Tử Long và vùng phía Tây
Trang 3130
Nam Vịnh Hạ Long Theo thống kê của ban quản lý Vịnh Hạ Long, trong tổng
số 1.969 đảo của Vịnh Hạ Long có đến 1.921 đảo đá với nhiều đảo có độ cao khoảng 200 m Đây là hình ảnh cổ xưa nhất của địa hình có tuổi kiến tạo địa chất từ 250-280 triệu năm về trước, là kết quả của quá trình vận động nâng lên,
hạ xuống nhiều lần từ lục địa thành trũng biển Quá trình carxtơ bào mòn, phong hóa gần như hoàn toàn tạo ra một Vịnh Hạ Long độc nhất vô nhị, với hàng ngàn đảo đá nhiều hình thù, dáng vẻ khác nhau lô nhô trên mặt biển
Vùng tập trung các đảo đá có phong cảnh ngoạn mục và nhiều hang động đẹp là vùng trung tâm Di sản Thiên nhiên Vịnh Hạ Long, bao gồm phần lớn Vịnh Hạ Long (vùng lõi), một phần Vịnh Bái Tử Long và Vịnh Lan Hạ thuộc quần đảo Cát Bà (vùng đệm)
Các đảo trên Vịnh Hạ Long có những hình thù riêng, không đảo nào giống đảo nào Có chỗ đảo quần tụ lại nhìn xa ngỡ chồng chất lên nhau, nhưng cũng có chỗ đảo đứng dọc ngang xen kẽ nhau, tạo thành tuyến chạy dài hàng chục kilômét như một bức tường thành Đó là một thế giới sinh linh ẩn hiện trong những hình hài bằng đá đã được huyền thoại hóa Đảo thì giống khuôn mặt ai đó đang hướng về đất liền (hòn Đầu Người); đảo thì giống như một con rồng đang bay lượn trên mặt nước (hòn Rồng); đảo thì lại giống như một ông lão đang ngồi câu cá (hòn Lã Vọng); rồi hai con gà đang âu yếm vờn nhau trên sóng nước (hòn Trống Mái); đảo lại có hình tròn cao khoảng 40m trông như chiếc đũa phơi mình trước thiên nhiên (hòn Đũa), mà nhìn từ hướng khác lại giống như vị quan triều đình áo xanh, mũ cánh chuồn, nên dân chài còn gọi là hòn Ông v.v
Cảnh đẹp Vịnh Hạ Long không chỉ là sự hài hòa giữa đất trời và biển cả mà còn
ở những hòn hang, động chứa đựng trong lòng hàng nghìn hàng vạn các tác phẩm độc đáo bằng nhũ đá của mẹ thiên nhiên mà ít nơi nào có được Đây là điểm thu hút lớn nhất đối với du khách trong và ngoài nước đến tham quan di sản Vịnh Hạ Long
Trang 3231
2.1.5 Sinh vật
Vịnh Hạ Long là nơi tập trung đa dạng sinh học với 2 hệ sinh thái điển hình là
"hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới" và "hệ sinh thái biển và
ven bờ" Trong mỗi hệ lớn nói trên lại có nhiều dạng sinh thái
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở Vịnh Hạ Long rất đặc trưng, phong phú với tổng số loài thực vật sống trên các đảo khoảng trên 1.000 loài Một số quần xã các loài thực vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá Theo thống kê, hệ sinh thái này ở Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long có 477 loài mộc lan, 12 loài dương xỉ và 20 loài thực vật ngập mặn; đối với động vật người ta cũng thống kê được 4 loài lưỡng
cư, 10 loài bò sát, 40 loài chim và 14 loài thú
Hệ sinh thái biển và ven bờ của Vịnh Hạ Long bao gồm trong đó "hệ sinh thái đất ngập nước" và "hệ sinh thái biển" với những điểm đặc thù:
Hệ sinh thái đất ngập nước:
Dạng sinh thái vùng triều và vùng ngập mặn trên Vịnh: bao gồm 20 loài thực vật ngập mặn, 169 loài giun nhiều tơ, 91 loài rong biển, 200 loài chim, 10 loài bò sát và 6 loài khác
Dạng sinh thái đáy cứng, rạn san hô: tập trung ở Hang Trai, Cống Đỏ, Vạn Giò, có 232 loài san hô, 81 loài chân bụng, 130 loài hai mảnh vỏ, 55 loài giun nhiều tơ, 57 loài cua
Dạng sinh thái hang động và tùng, áng: dạng sinh thái này tại Vịnh Hạ Long rất tiêu biểu và hiếm nơi có được Đây là nơi cư trú của 65 loài san
hô, 40 loài động vật đáy, 18 loài rong biển Tại đây cũng có 4 loài sinh vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam
Dạng sinh thái đáy mềm: đây là dạng sinh thái của quần xã cỏ biển với 5 loài, là nơi sống của 140 loài rong biển, 3 loài giun nhiều tơ, 29 loài nhuyễn thể, 9 loài giáp xác
Trang 3332
Dạng sinh thái bãi triều không có rừng ngập mặn: sinh vật sống trên vùng triều đặc trưng là động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ và giun biển có giá trị dinh dưỡng cao như sá sùng, hải sâm, sò, ngao v.v
Hệ sinh thái biển:
Thực vật phù du: ở Vịnh Hạ Long có 185 loài
Động vật phù du: có 140 loài động vật phù du sinh sống
Động vật đáy: vùng Hạ Long có đến 500 loài động vật đáy, trong đó có
300 loài động vật nhuyễn thể, 200 loài giun nhiều tơ, 13 loài da gai Với hệ thống động, thực vật đa dạng và phong phú, Vịnh Hạ Long không chỉ thu hút khách du lịch đến tham quan mà còn thu hút những nhà khoa học và những người yêu thích nghiên cứu sinh vật đến khám phá
2.1.6 Lịch sử và văn hóa
2.1.6.1 Truyền thuyết
Có rất nhiều giả thuyết xung quanh sự xuất hiện của Vịnh Hạ Long, có lẽ nhiểu hơn bất kỳ danh thắng nào khác của Việt Nam Nhưng câu chuyện được lưu truyền rộng rãi nhất được kể lại là: tất cả các đảo lớn nhỏ trên Vịnh Hạ Long (theo triết tự nghĩa là Vịnh nơi Rồng đáp xuống) đều là những viên ngọc trai, ngọc bích được Rồng Mẹ nhả ra, tạo thành những bức thành lũy vững chắc giúp người dân chống giặc ngoại xâm Mỗi hang động trong Vịnh cũng nắm giữ trong mình một câu chuyện kỳ bí Đó là những câu chuyện đầy màu sắc phản ánh đời sống tinh thần, tình cảm của người Việt như tình yêu đôi lứa, mong muốn ước mơ về giàu, nghèo trong cuộc sống…
Trang 342.1.6.3 Văn hóa
Về phong tục và văn hóa, ngư dân làng chài Cửa Vạn trên vùng Vịnh Hạ Long hiện nay còn lưu giữ những câu hát giao duyên cổ xưa, đó là lối hát đúm, hò biển và hát đám cưới Trong đó, theo cụ Nguyễn Văn Cải, ngư dân cao tuổi của làng chài Cửa Vạn, hát đám cưới của Hạ Long không kém gì lối hát của người quan họ Kinh Bắc, và đám cưới của cư dân vạn chài cũng khá đặc biệt vì theo phong tục chỉ được tổ chức trong những ngày rằm Đây là lúc trên Vịnh có trăng sáng, cá ăn tản, người dân chài không đi đánh cá
Về tôn giáo, Phật giáo là tôn giáo chính của dân địa phương Có rất nhiều chùa, đền, miếu nhỏ nằm rải rác trên các núi đá hoặc trong các làng chài trên Vịnh Mỗi lần ra khơi, các ngư dân đều dừng lại nơi đây để cầu nguyện cho một chuyến đi an toàn và bội thu
2.1.7 Danh tiếng
2.1.7.1 Di sản quốc gia Việt Nam
Năm 1962, Vịnh Hạ Long được Bộ Văn hóa-Thông tin Việt Nam xếp hạng di tích danh thắng cấp quốc gia với diện tích 1553 km² bao gồm 1969 hòn đảo Các đảo trong vùng Vịnh Hạ Long được quy hoạch là khu bảo tồn các di tích văn hoá- lịch sử và cảnh quan quốc gia, theo Quyết định Số 313/VH-VP của Bộ Văn hoá- Thông tin Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 1962 (ADB 1999) Các đảo này cũng có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định Số 194/CT, ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Trang 35và chuyển đến UNESCO để xem xét Hồ sơ Vịnh Hạ Long được chấp nhận đưa vào xem xét tại hội nghị lần thứ 18 của Hội đồng Di sản Thế giới
Ngày 17 tháng 12 năm 1994, trong kỳ họp thứ 18 tại Phuket, Thái Lan, Ủy ban
Di sản Thế giới đã công nhận Vịnh Hạ Long vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng toàn cầu về mặt thẩm mĩ (tiêu chí VII), theo tiêu chuẩn của Công ước Quốc tế về bảo vệ Di sản tự nhiên và văn hóa của thế giới
2.1.7.3 Di sản thế giới lần thứ hai
Đầu năm 1998, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã đề nghị Tiến sĩ Trần Đức Thạnh
ở Phân Viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) tiến hành nghiên cứu và đánh giá các giá trị địa chất và khả năng trình UNESCO công nhận Vịnh Hạ Long là di sản Thế giới theo tiêu chí địa chất học
Tháng 9 năm 1998, theo đề nghị của Ban quản lý Vịnh Hạ Long và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Tiến sĩ Tony Waltham, chuyên gia địa chất học, trường Đại học Trent Nottingham đã tiến hành nghiên cứu địa mạo vùng đá vôi caxtơ Vịnh Hạ Long với sự trợ giúp của Tiến sĩ Trần Đức Thạnh Ngày 25 tháng 2 năm 1999, sau khi nhận được báo cáo của Tiến sĩ Tony Waltham, UNESCO đã gửi thư tới Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam và Ban quản lý Vịnh Hạ Long yêu cầu xúc tiến việc chuẩn bị hồ sơ trình UNESCO công nhận về giá trị địa chất, địa mạo vùng
đá vôi Vịnh Hạ Long
Tới tháng 7 năm 1999, hồ sơ trình Hội đồng Di sản Thế giới để công nhận Vịnh
Hạ Long về giá trị địa chất đã được gửi đến Trung tâm Di sản thế giới tại Paris Tháng 7 năm 2000, kỳ họp giữa năm của Trung tâm Di sản thế giới tại Paris đã
Trang 3635
chính thức đề nghị Ủy ban Di sản Thế giới công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản thế giới bởi giá trị toàn cầu về địa chất, địa mạo, theo tiêu chuẩn VIII của UNESCO Ngày 2 tháng 12 năm 2000, tại Hội nghị lần thứ 24 của Hội đồng Di sản Thế giới tại thành phố Cairns, Queensland, Úc, Hội đồng Di sản Thế giới đã công nhận Vịnh Hạ Long là di sản thế giới lần thứ 2 theo tiêu chuẩn VIII về giá trị địa chất với hai giá trị nổi bật toàn cầu về lịch sử địa chất và địa mạo caxtơ
2.1.7.4 Một trong Bảy Kì quan Thiên nhiên Mới của Thế giới
Trong 4 năm từ 2007-2011, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng kết hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, báo Tuổi Trẻ cùng các hội đoàn như Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên v.v cùng tỉnh Quảng Ninh và nhiều địa phương khác, tổ chức vận động quy mô bầu chọn cho
Hạ Long là một trong Bảy Kì quan Thiên nhiên Mới của Thế giới, là một cuộc bình chọn do Tổ chức tư nhân New Open World Corporation (NOWC) tổ chức Lúc 7 giờ ngày 11 tháng 11 năm 2011 tức 2 giờ ngày 12 tháng 11 năm 2011 (giờ Việt Nam), Vịnh Hạ Long được tổ chức NOWC tuyên bố là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới sau cuộc kiểm phiếu sơ bộ
Cuộc bình chọn này không phải do Tổ chức văn hóa, giáo dục Liên Hợp Quốc tổ chức và kết quả bầu chọn cũng không được tổ chức này công nhận Tuy nhiên, cuộc thi cũng là một cơ hội quảng bá cho du lịch Việt Nam nói chung và di sản thế giới Vịnh Hạ Long nói riêng, thu hút sự biết đến và quan tâm của du khách, đặc biệt là trong thời đại mạng Internet phát triển và được sử dụng ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long
2.2.1 Nguồn khách và lƣợng khách du lịch đến Vịnh Hạ Long
Từ thời kì năm 2000 trở lại đây, ngành du lịch Việt Nam nói chung và ngành du lịch Hạ Long nói riêng đã có những bước đột phá đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng Thời kì sau năm 2000, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của lượng khách đến Việt Nam đạt 36%/năm Với tốc độ như vậy, ngành du lịch Việt Nam đã bước sang một thời kì mới, thời kì phát triển du lịch trong chu kì kinh doanh của du lịch
Trang 3736
Vịnh Hạ Long được thiên nhiên ưu ái mang trong mình nhiều lợi thế về năng lực phát triển du lịch Đó là những lợi thế cả về tiềm năng du lịch nhân văn và tự nhiên Vì thế, di sản thế giới Vịnh Hạ Long luôn là một điểm đến hấp dẫn và đầy hứa hẹn đối với khách du lịch trong và ngoài nước
Hàng năm, Vịnh Hạ Long đều đón hàng triệu lượt khách từ mọi nơi đến để chiêm ngưỡng vẻ đẹp muôn hình vạn trạng của hợp cảnh đá – nước – bầu trời Phần lớn khách du lịch đến đây với mục đích chính là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng Ngoài ra còn có các mục đích thăm gia đình, bạn bè; tham gia hội nghị, hội thảo; kinh doanh, công việc và kết hợp đồng thời nhiều mục đích cho chuyến
đi của mình
Những năm gần đây, lượng khách quốc tế đến với Hạ Long tăng mạnh, chủ yếu
là khách Pháp, Úc, Anh, Mỹ Ngoài ra còn có khách Đức, Canada, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Thụy Sỹ và các nước khác Khách nước ngoài đến đây chủ yếu
là mua tour của các công ty lữ hành, một số ít đi tự do Thời gian lưu trú phổ biến là từ 1 đến 3 ngày
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Hạ Long năm 2014
(Nguồn: Điều tra khách du lịch tại điểm đến thí điểm Hạ Long của dự án EU năm 2014)
Úc Anh
Mỹ Đức Canada Tây Ban Nha Đan Mạch Thụy Sỹ
Trang 38Hạ Long là khách Hà Nội với 29% Đứng ở vị trí thứ hai là khách từ thành phố
Hồ Chí Minh với 11% Ngoài ra còn có du khách từ Hải Phòng, Thanh Hóa, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Quảng Bình và các tỉnh thành khác trong cả nước
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu khách du lịch nội địa đến hạ Long năm 2014
(Nguồn: Điều tra khách du lịch tại điểm đến thí điểm Hạ Long của dự án EU năm 2014)
Những năm gần đây, Vịnh Hạ Long trở thành điểm sáng không chỉ trên bản đồ
du lịch trong nước mà còn trên toàn thế giới Trong thời đại công nghệ thông tin,
Trang 3938
việc tìm kiếm những gợi ý du lịch, cách thức đi lại và những điểm đáng chú ý là điều rất dễ dàng Du khách có thể tiếp cận phần nào điểm đến hoặc kết nối nhanh chóng với các công ty du lịch chỉ thông qua một chiếc điện thoại di động hay máy tính Quá trình từ tìm kiếm thông tin đến đưa ra quyết định lựa chọn điểm đến và đặt mua các sản phẩm du lịch diễn ra nhanh chóng Điều này đã đem đến cho Vịnh Hạ Long sự tăng trưởng nhanh chóng về lượng khách với những con số đáng kinh ngạc Đáng chú ý hơn cả, lượng khách du lịch quốc tế lựa chọn Vịnh Hạ Long là điểm đến tham quan, nghỉ dưỡng đã tăng trưởng vượt bậc, đem lại nguồn thu lớn cho các hoạt động kinh doanh tại đây
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ lượng khách du lịch đến với Hạ Long
(Nguồn: Báo Quảng Ninh)
Lượng khách du lịch đến Hạ Long tăng cao kỉ lục và đạt 12,2 triệu lượt trong năm 2018, vượt ngưỡng chỉ tiêu đề ra từ cuối năm 2017 Theo báo cáo của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hạ Long, tổng thu của khách du lịch đến Hạ Long ước đạt 24.000 tỷ đồng, tăng trên 28% so với cùng kì năm 2017 Mức chi tiêu bình quân của một du khách đã đạt trên 110 USD/ngày Dòng khách du lịch cao sấp, sang trọng gia tăng nhanh chóng mang tới những cơ hội vàng cho du lịch Hạ Long Đến năm 2019, trong 8 tháng đầu năm, Hạ Long đã chào đón hơn 10,5
Biểu đồ lượng khách du lịch đến với Hạ Long
Tổng lượng khách Khách quốc tế Khách nội địa