Tại tỉnh Vĩnh Long, hoàn thiện công tác chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước được tỉnh quan tâm chú trọng, trong thời gian qua đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đảm bảo khá tốt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THANH HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THANH HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Hướng đào tạo: hướng ứng dụng
Mã ngành: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.7 Kết cấu của Luận văn 6
Chương 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN 7
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên; tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long 7
2.1.1 Vị trí địa lý 7
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2019 7
2.2 Những dấu hiệu cảnh báo công tác chi đầu tư XDCB 8
2.3 Biểu hiện của công tác chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 10
2.3.1 Về công tác lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư 10
2.3.2 Về công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư 12
2.3.3 Về bộ máy quản lý, năng lực chủ đầu tư 13
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN 15
3.1 Tóm tắt các lý thuyết liên quan 15
3.1.1 Các vấn đề cơ bản về chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 15
3.1.2 Nội dung về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 20
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi đầu tư XDCB 30
3.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 35
3.2.1 Nghiên cứu trong nước 35
3.2.2.Nghiên cứu của nước ngoài 38
Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI, HẠN CHẾ 41 4.1 Phân tích thực trạng của vấn đề 41
4.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2019 41
4.1.2.Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu - chi NSNN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2019 47
4.1.3.Thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2019 49
4.2 Xác định nguyên nhân của vấn đề 68
4.2.1 Nguyên nhân khách quan 68
Trang 44.2.2 Nguyên nhân chủ quan 69
Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN 72
5.1 Các giải pháp đề xuất 72
5.1.1.Nhóm giải pháp đối với công tác quản lý về chấp hành dự toán và quyết toán 72
5.1.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 78
5.2 Chứng minh tính phù hợp và khả thi của giải pháp 80
5.3 Kế hoạch thực hiện: Lộ trình thực hiện năm 2020 và các năm tiếp theo 83
5.4 Các bước thực hiện và những vấn đề lưu ý 83
5.5 Đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chi đầu tư XDCB 85
5.6 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 86
KẾT LUẬN 87
6 Tài liệu tham khảo 88
Trang 5LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Hoàn thiện công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020 Nội dung Luận văn sử dụng thông tin từ nhiều nguồn, nhiều báo cáo khác nhau, các thông tin, số liệu đều có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập thực tế tại tỉnh Vĩnh Long và được tổng hợp, phân tích, xử lý
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả, nghiên cứu tại Luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào khác
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phan Thanh Hoàng
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7TÓM TẮT Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nội dung chủ yếu, có vai trò quan trọng góp phần cải thiện đời sống vật chất văn hóa, xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, làm tăng năng lực sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tại tỉnh Vĩnh Long, hoàn thiện công tác chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước được tỉnh quan tâm chú trọng, trong thời gian qua đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đảm bảo khá tốt các quy định về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, tạo những điều kiện quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Vĩnh Long Tuy kết quả đạt được có khả quan so với yêu cầu đề ra, nhưng cũng còn có mặt tồn tại, bất cập, cần có giải pháp đồng bộ, hợp lý để kịp thời tháo gỡ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Bài Luận văn đã dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý chi đầu tư XDCB, qua đó phân tích thực trạng công tác này tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2016 - 2018, từ đó xác định các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo
ABSTRACT Capital construction investment is one of primary factors and keeps an important role to improve the social and mental life, to consolidate the national security and defence as well as to promote manufacturing and the economic growth
The expenditure management of the capital construction investment from government budget of Vinh Long province has received a lot of attention from government leaders, therefore some important achievements have been got in the last few years, the regulations on expenditure management of the capital construction investment are well guaranteed, this creates the important conditions
to push the development of the economy, culture and society of Vinh Long province
Although the results of Vinh Long province show some positive achievements compared to the requirements, there still exit reigns and limitations required synchronized and reasonable solutions to quickly solve difficulties,
Trang 8effectively improve the expenditure management of the capital construction investment in the next period
This thesis is based on the basic theory of the expenditure management of the capital construction investment and analyzes the current status of this management
in Vinh Long province from 2016 to 2018, to specify reasons and suggest specifically solutions to improve the management effectiveness of the capital construction investment from government budget in this current period and for the future as well
Trang 9Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Vốn Đầu tư XDCB là một trong những nội dung quan trọng, góp phần đáng
kể trong việc thúc đẩy phát triển KT-XH của mỗi địa phương, đây là nền tảng cho
sự tăng trưởng và phát triển Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang trong quá trình CNH, HĐH thì yêu cầu về quản lý chi đầu tư XDCB cũng có sự thay đổi nhằm phù hợp với điều kiện tình hình trong giai đoạn hiện nay Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và nguồn lực tài chính cấp thẩm quyền quyết định phân bổ một khoản kinh phí tương đối lớn trong tổng chi NSNN để chi cho lĩnh vực đầu tư XDCB, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng Đối với những tỉnh thuộc ĐBSCL có nhiều thế mạnh để phát triển KT - XH, trong đó tiềm năng nông nghiệp
to lớn, đóng góp 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản, 70% các loại trái cây của nước ta Tuy nhiên vẫn còn điểm tồn tại của quá trình phát triển,
đó là cơ sở hạ tầng, các CTXDCB chưa đáp ứng nhu cầu để các địa phương khai thác hết các lợi thế, tiềm năng trong quá trình phát triển
Tỉnh Vĩnh Long, là một tỉnh nằm ở ĐBSCL có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp khá lớn với 8 đơn vị hành chính cấp huyện Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn năm (2016-2020) ước khoảng 6,3%/năm GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 44,78 triệu đồng (tương đương 1.945 USD), tăng gần 1,3 lần so năm
2015 và đạt 63,9% chỉ tiêu kế hoạch (đến năm 2020 đạt 70 triệu đồng) Là tỉnh còn khó khăn, phải nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương hàng năm, ước bình quân giai đoạn 2016-2020 là 19,58% tổng chi cân đối ngân sách địa phương mới đảm bảo cân đối ngân sách, tuy nhiên công tác chi đầu tư XDCB được tỉnh quan tâm chú trọng, tập trung từ các nguồn như: Từ nguồn NSNN, nguồn Xổ số kiến thiết, nguồn tài trợ từ Đài Phát thanh và truyền hình Vĩnh Long chiếm tỷ trọng trên 25% tổng chi cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh Trong những năm qua, nhiều DA, CT đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh đã và đang được thực hiện, hạ tầng
kỹ thuật được quan tâm nâng cấp và đầu tư mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà
Trang 10Kết quả đạt được có khả quan so với yêu cầu kế hoạch đề ra, tuy nhiên việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cũng như tình trạng chung của nhiều địa phương trong cả nước, chất lượng hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cũng còn có mặt tồn tại, hạn chế như còn có hiện tượng bố trí vốn đầu tư XDCB còn dàn trãi; quyết toán DA hoàn thành còn chậm có những DA chậm báo cáo quyết toán trên 24 tháng; năng lực CĐT còn yếu; cơ chế giám sát chưa chặt chẽ, nguồn thu từ ngân sách tỉnh rất thấp, phải tập trung đầu tư các ngành, lĩnh vực thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh, xây dựng nông thôn mới,…
để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, do đó khó khăn trong cân đối để đầu tư các dự án trọng điểm, cấp bách tạo động lực và đột phá trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng - an ninh Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn với nhiều thủ tục, nhiều cấp, quy trình, thời gian thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn còn chậm, gây
Do đó, hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2020 và những năm tiếp theo là một trong những nhiệm vụ quan trọng cần được quan tâm trong tình hình hiện nay
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để phát huy những mặt ưu điểm và nhìn nhận những mặt còn tồn tại, hạn chế, đề xuất, kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Mục tiêu cụ thể: Đánh giá tổng quát thực trạng công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2016 đến năm 2019 để đề xuất những biện pháp, giải pháp thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Trang 111.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2016 đến năm 2018 như thế nào?
Đâu là các nguyên nhân, hạn chế ảnh hưởng đến chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước?
Các giải pháp nào phù hợp nhằm hoàn thiện công tác tăng nguồn chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp phân tích thống kê, mô tả thu thập số liệu từ các tài liệu
Số liệu được cập nhật từ báo cáo thu - chi NSNN từ năm 2016 đến năm 2019; báo cáo tổng hợp quyết toán các DA hoàn thành từ năm 2016 đến năm 2019 của Sở Tài chính và niên giám thống kê từ năm 2016 đến năm 2019 Từ nguồn sách, các bài báo, tạp chí và các CT khoa học đã có
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư XDCB và các nội dung quản lý tại các bước trong các quy trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện DA đầu tư, thẩm tra quyết toán DA đưa vào khai thác sử dụng trong chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 đến năm
2019
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đã kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tế công tác quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Luận văn đã nêu và giải quyết một số vấn đề còn chồng chéo, chưa phù hợp để kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Ý nghĩa thực tiễn: Qua phân tích, đánh giá quá trình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách, đã chỉ ra những ưu điểm, tồn tại hạn chế chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Đồng thời phân tích, xác định các nguyên nhân chủ yếu từ các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB để từ đó đề xuất, khuyến nghị các giải pháp thiết thực làm cơ sở
Trang 12tham khảo cho các đơn vị quản lý, chủ đầu tư, ban quản lý để hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bản tỉnh Vĩnh Long ngày càng tốt hơn
1.7 Kết cấu của Luận văn
Luận văn được trình bày gồm có phần mở đầu, 05 chương và phần kết luận Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2: Xác định vấn đề về công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Chương 3: Cơ cở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
Chương 4: Phân tích những tồn tại, hạn chế của quản lý chi đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước và xác định nguyên nhân tồn tại, hạn chế
Chương 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
Trang 13Chương 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên; tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2019 Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng Sản xuất nông nghiệp được phục hồi, công nghiệp tiếp tục phát triển, xuất khẩu tăng, các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch có nhiều dấu hiệu khởi sắc
Cơ cấu kinh tế tuy không đạt nhưng xét về mục tiêu tốc độ tăng/giảm tỷ trọng của từng khu vực hàng năm thì đã có sự chuyển dịch đúng hướng và gần đạt mục tiêu
đề ra Hoạt động xúc tiến đầu tư, khuyến khích khởi nghiệp được đổi mới, chủ động hơn đã góp phần thu hút và phát triển được nhiều dự án/doanh nghiệp có quy
mô ngày càng lớn và chất lượng hơn Những nỗ lực của các ngành, các cấp trong việc tăng cường đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp/nhà đầu tư, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, hỗ trợ khởi nghiệp đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy, phục hồi sản xuất, năng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
Hoạt động tài chính, tín dụng được thực hiện tốt Thu ngân sách đạt dự toán hàng năm và đáp ứng cho các nhiệm vụ chi của tỉnh Huy động vốn tín dụng duy trì tăng trưởng khá và ổn định, đáp ứng tương đối đủ và kịp thời nhu cầu vốn đầu
tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Mặt bằng lãi suất cho vay từng bước giảm
đã hỗ trợ tích cực cho người dân, doanh nghiệp vay vốn sản xuất kinh doanh
Trang 14Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm được quan tâm chỉ đạo theo hướng chủ động, sâu sát và quyết liệt hơn, qua đó khối lượng thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được cải thiện đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sớm đưa nhiều công trình kết cấu hạ tầng đi vào khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
đã có chuyển biến rõ nét, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, phát triển của các ngành, lĩnh vực, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của một số sản phẩm, hàng hóa của địa phương
2.2 Những dấu hiệu cảnh báo công tác chi đầu tư XDCB
Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc Hội và Chính Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của các cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài chính công nói chung, trong đó có quản lý về chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
Việc phân định nhiệm vụ là rõ ràng, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì
sự phân định trách nhiệm giữa các bộ phận tham gia vào công tác quản lý chi đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN có lúc chưa được rõ ràng còn chồng chéo, có nhiều cơ quan tham gia quản lý nên có trường hợp diễn ra một vụ việc nhưng có nhiều cơ quan có ý kiến không đồng bộ, gây khó khăn cho chủ đầu tư trong giải quyết vấn
đề, thực hiện nhiệm vụ Xét trên góc độ quản lý thì sự phân định rõ ràng phạm vi, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận tham gia vào quá trình quản lý chi đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN là vấn đề hết sức trọng yếu, giúp các đối tượng tham gia vào hoạt động chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nắm rõ được phạm vi, quyền hạn cũng như trách nhiệm pháp lý của họ trong việc thực thi công việc của mình, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy hơn, dựa trên nguyên tắc hết sức rõ ràng và minh bạch Nguyên tắc phân định trách nhiệm pháp lý cần phải được tôn trọng và thể chế hoá Tuy hiện nay đã có những quy định mới về việc xử lý hành chính đối với các hành vi gây lãng phí, sử dụng vốn đầu tư sai mục đích, các dự án xây dựng xong nhưng không đáp ứng được các tiêu chuẩn về kỹ thuật Nhưng những biện
Trang 15pháp đó chưa đủ mạnh, đủ sức răn đe để những người nắm giữ trách nhiệm quản lý nhà nước về chi NSNN nói chung và chi NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng thực hiện nghiêm công việc của mình, không bị vật chất “cám dỗ”
Chủ chương đầu tư của các cấp, các ngành có lúc chưa sát thực với thực tế với tình hình thực tế tại địa phương, do đó mà có những công trình không phát huy được hiệu quả như xây dựng khu tái định cư cho nhân dân nhưng lại quá xa trung tâm, hay người dân đang quen sinh hoạt trong khu vực trung tâm nhưng nơi ở mới không đáp ứng được; chợ xây dựng xong nhưng tiểu thương không buôn bán trong chợ mà vẫn tụ tập buôn bán ở vĩa hè, hành lang lộ giới, cạnh trường học, cổng các công ty, doanh nghiệp
Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn phải điều chỉnh, gây khó khăn cho việc theo dõi, quản lý, cấp phát thanh toán vốn, làm giảm tính pháp lý, chuẩn xác của kế hoạch dẫn đến thực hiện không nghiêm túc của các Chủ đầu tư trong việc chấp hành kế hoạch Nhiều công trình, dự án chưa đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định quản lý đầu tư xây dựng cơ bản vẫn được ghi vào kế hoạch, cũng như nhiều dự án kế hoạch vốn hàng năm bố trí không phù hợp với tiến độ thời gian thực hiện dự án
Cơ chế chính sách đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập, công tác phối hợp giữa chủ đầu tư với chính quyền địa phương có lúc, có nơi chưa thường xuyên, chặt chẽ; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thu hồi đất; Một số
sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, ban quản lý thiếu chủ động, tập trung phối hợp chỉ đạo trong công tác giải phóng mặt bằng ngay từ đầu năm kế hoạch, triển khai công tác giải phóng mặt bằng đối với nhiều công trình còn chậm; Một số công trình có khối lượng giải phóng mặt bằng lớn phải thực hiện trong thời gian dài, một số công trình không giải phóng được mặt bằng, do đó triển khai chậm, đặc biệt một số công trình chưa khởi công
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN chưa cao Vừa thiếu lại vừa yếu, nhất là đội ngũ công chức, viên chức của các ban quản lý dự án, chủ đầu tư Trong quá trình thay đổi, điều chỉnh, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật cũng như đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm quản lý, cũng còn một số công chức, viên chức (nhất là ở
Trang 16những người lớn tuổi) còn lúng túng, chưa theo kịp trình độ chuyên môn, chưa thay đổi nề nếp quản lý, cách làm còn theo lối mòn trong lúc các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đầu tư XDCB lại quá nhiều, có một số còn chưa đồng bộ, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu để áp dụng thực hiện Mặt khác, việc đào tạo bồi dưỡng, cập nhật chế độ, chính sách về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản chưa được chú trọng, chế độ tiền lương cơ bản, mức thu nhập chưa đảm bảo, chưa thoả đáng với trách nhiệm công việc, nên việc lợi dụng khẽ hở pháp luật để trục lợi, vun vén cá nhân dẫn đến tình trạng đưa, nhận hối lộ là điều khó tránh khỏi trong quá trình hiện nay
Công chức, viên chức thực hiện công việc quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hiện tại còn tương đối ít, trong khi đó công việc quyết toán với khối lượng nhiều thường được dồn đến cuối năm để thực hiện (đây là thời điểm các chủ đầu tư mới tích cực lập các hồ sơ quyết toán để chạy tiến độ, chạy giải ngân kinh phí…) Do
đó, để kịp hoàn thiện công việc quyết toán của mình, các cán bộ tham gia công tác quyết toán thường chỉ sử dụng những hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư và nhà thầu cung cấp Đồng thời chỉ kiểm tra việc hợp pháp hợp của những loại giấy tờ được cung cấp mà ít quan tâm đến thực tế tiến độ, chất lượng của dự án có đúng với những hồ sơ thanh quyết toán hay không Do đó việc thanh quyết toán có lúc chỉ là việc làm mang tính hình thức chưa kiểm tra, đối chiếu sát với những quy định hiện hành của nhà nước
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Nhiều Chủ đầu tư chậm nộp báo cáo quyết toán nhiều khi là do chi phí quản lý chung, chi phí quản lý dự án thực tế
đã chi nhưng không đủ hồ sơ chứng từ để quyết toán Do vậy, phải kéo dài thời gian để hoàn thiện hồ sơ, chứng từ Đó những nguyên nhân làm chậm công tác quyết toán các công trình, dự án hoàn thành
2.3 Biểu hiện của công tác chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.3.1 Về công tác lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư
Quy trình và thời gian lập, trình, duyệt, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm của các DA đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN thực hiện theo quy định của Luật NSNN, cụ thể:
Hướng dẫn lập dự toán và thông báo số kiểm tra: Hàng năm, căn cứ vào
Trang 17Quyết định về định mức phân bổ dự toán NSNN chi đầu tư phát triển và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho UBND cấp dưới và các đơn vị CĐT trực thuộc lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB
Lập, tổng hợp danh mục dự án và trình phê duyệt kế hoạch: Chủ đầu tư các
DA căn cứ vào mục tiêu thực hiện DA đề xuất, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trên cơ sở thời gian cho phép của DA Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp tham mưu cho UBND các cấp xin ý kiến Thường trực HĐND cùng cấp, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các CĐT vào dự toán NSNN; Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính UBND tỉnh, thành phố lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Koạch & Đầu tư, Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Phân bổ, thẩm tra và thông báo kế hoạch:
Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định và Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp trên giao, các Bộ và UBND các cấp lập phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các DA đầu tư thuộc phạm vi quản lý
Về việc phân bổ vốn đầu tư XDCB của UBND các cấp phải trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng DA thuộc phạm vi quản lý Cơ quan tài chính,
cơ quan KH&ĐT có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp trong phân bổ vốn đầu tư cho từng DA do địa phương quản lý theo phân cấp
Phân bổ vốn cho các DA trong năm kế hoạch phải dựa trên nguyên tắc: đảm bảo các điều kiện của DA được bố trí đủ vốn thực hiện theo quy định; đúng với các chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; ưu tiên phân bổ vốn thanh toán khối lượng hoàn thành khi triển khai các DA hoàn thành, tránh tình trạng gây nợ đọng XDCB
Đối với các dư án địa phương quản lý, UBND các cấp gửi kế hoạch vốn đầu
Trang 18tư về cơ quan tài chính cấp trên, cơ quan tài chính và KBNN cùng cấp để theo dõi, kiểm soát và thanh toán; đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch cho các CĐT để thực hiện Cơ quan tài chính phối hợp thực hiện nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch phân
bổ vốn đầu tư để tham mưu UBND cùng cấp trình HĐND quyết định Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của UBND cùng cấp, KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định
Công tác lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư về cơ bản được thực hiện theo quy định, tuy nhiên vẫn còn có trường hợp chủ chương đầu tư của các cấp, các ngành có lúc chưa sát, chưa đúng với quy định và tình hình thực tế tại địa phương, do đó còn những CT không phát huy được hiệu quả như: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB vẫn còn phải điều chỉnh, gây khó khăn cho việc theo dõi, quản lý, cấp phát thanh toán vốn, làm giảm tính pháp lý, chuẩn xác của kế hoạch; Cơ chế chính sách đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập, công tác phối hợp giữa CĐT với các ngành, chính quyền địa phương và người dân có lúc, có nơi chưa thường xuyên, chặt chẽ; chưa nêu cơ cấu nguồn vốn đầu tư, xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng trong giai đoạn khai thác, các nguyên tắc thanh toán, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tình huống khẩn cấp DA theo Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015; phê duyệt chủ trương đầu tư chưa căn cứ chiến lược phát triển KT - XH, quy hoạch phát triển KT - XH và quy hoạch phát triển kinh tế ngành; quyết định chủ trương đầu tư dư án chưa phân định cụ thể
cơ cấu nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư thẩm định chưa đầy đủ cơ sở nhưng vẫn được thẩm định, phê duyệt; văn bản phê duyệt chủ trương không đúng quy định thể thức quyết định, nội dung, kết cấu theo Nghị định 136/2015/NĐ-CP của Chính phủ 2.3.2 Về công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư
Kết quả thực hiện, giải ngân đạt còn thấp so với kế hoạch hàng năm, nhiều công trình, DA phải điều chỉnh, bổ sung, khởi công chậm, đặc biệt một số DA đến nay chưa khởi công
Bố trí vốn còn dàn trãi, kéo dài thời gian thực hiện DA; chưa thực hiện thứ tự
ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng; chưa bố trí kế hoạch vốn thanh toán để tất toán tài khoản đối với các DA đã phê duyệt quyết toán
Trang 19Hàng năm, nguồn thu cân đối ngân sách tỉnh không đạt dự toán thu, phải điều chỉnh cắt giảm kế hoạch, do đó ảnh hưởng đến việc triển khai, giải ngân kế hoạch vốn trong năm, ảnh hưởng đến việc cân đối thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 KBNN và các CĐT chưa kịp thời thu hồi vốn thanh toán vượt so với quy định cho phép đối với các DA đã được phê duyệt quyết toán và phần tạm ứng cho
DA đã ngừng thực hiện
Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư một số DA chưa phù hợp với khả năng nguồn vốn ngân sách địa phương dẫn đến chậm phát huy hiệu quả chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư
Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán tại một số CĐT không đúng chế
độ làm tăng sai giá trị dự toán đầu tư
Công tác lập báo cáo quyết toán DA hoàn thành và công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán ở một số đơn vị, CĐT còn chậm, rất chậm (có những CT, DA chậm nhiều năm những vẫn chưa được CĐT lập báo cáo quyết toán DA hoàn thành gửi Sở Tài chính, các phòng tài chính kế hoạch thẩm tra) và còn nhiều sai sót… chưa đúng thời gian và theo quy định Cụ thể: Sai sót về khối lượng, đơn giá…trong quyết toán dự án hoàn thành còn khá cao; DA chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên: chiếm khoảng 5,37% so với tổng số DA hoàn thành, đến thời điểm 31/12/2019 còn có 169 DA chưa nộp hồ sơ quyết toán Một số địa phương chưa thực sự quan tâm công tác quyết toán DA hoàn thành dẫn đến số lượng DA/CT được phê duyệt quyết toán của các địa phương trong giai đoạn 2016
- 2019 còn tương đối cao
2.3.3 Về bộ máy quản lý, năng lực chủ đầu tư
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý chi đầu tư XDCB và năng lực của CĐTchưa cao Có nơi vừa thiếu lại vừa yếu, nhất là đội ngũ công chức, viên chức của các BQLDA, CĐT Trong quá trình thay đổi, điều chỉnh, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật cũng như đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm quản lý, cũng còn một số công chức, viên chức (nhất là ở những người lớn tuổi) còn lúng túng, chưa theo kịp trình độ chuyên môn, chưa thay đổi nề nếp quản lý, cách làm còn theo lối mòn trong lúc các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đầu tư XDCB lại quá nhiều, có một số
Trang 20còn chưa đồng bộ, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu để áp dụng thực hiện Mặt khác, việc đào tạo bồi dưỡng, cập nhật chế độ, chính sách về quản lý chi đầu tư XDCB chưa được chú trọng, chế độ tiền lương cơ bản, mức thu nhập chưa đảm bảo, chưa thoả đáng với trách nhiệm công việc, nên việc lợi dụng khẽ hở pháp luật
để trục lợi, vun vén cá nhân dẫn đến tình trạng tiêu cực là điều còn xảy ra trong quá trình hiện nay
Công chức, viên chức thực hiện công việc quyết toán đầu tư XDCB hiện tại còn tương đối ít, trong khi đó công việc quyết toán với khối lượng nhiều thường được dồn đến cuối năm để thực hiện (Đây là thời điểm các CĐT mới tích cực lập các hồ sơ quyết toán để chạy tiến độ, chạy giải ngân kinh phí…) Do đó, để kịp hoàn thiện công việc quyết toán của mình, các cán bộ thực hiện công tác quyết toán thường chỉ sử dụng những hồ sơ, chứng từ do CĐT và nhà thầu cung cấp Đồng thời chỉ kiểm tra việc hợp pháp hợp của những loại giấy tờ được cung cấp
mà ít quan tâm đến thực tế tiến độ, chất lượng của DA có đúng với những hồ sơ thanh quyết toán hay không Do đó giá trị trình phê duyệt quyết toán đôi khi còn thiếu sót so với quy định Đôi khi số liệu chưa chính xác, giá trị quyết toán cao hơn giá trị gói thầu được phê duyệt, gây lãng phí khi sử dụng ngân sách
Trang 21Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN
3.1 Tóm tắt các lý thuyết liên quan
3.1.1 Các vấn đề cơ bản về chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Ngân sách nhà nước:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức, năng nhiệm vụ của Nhà nước NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, cấp thành phố trực thuộc trung ương (Gọi là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách cấp xã, cấp phường, cấp thị trấn (Gọi là ngân sách cấp xã)
Trong hệ thống tài chính quốc gia, NSNN giữ vai trò chủ đạo Việc tạo lập
và sử dụng NSNN luôn gắn chặt với quyền lực và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Cụ thể, là những nhân tố trực tiếp quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ cấu thu, chi của NSNN.Các hoạt động thu, chi của NSNN được tiến hành trên cơ sở Luật định Đó là các Luật, các Nghị định, Thông tư quy định về chế độ thu, chế độ chi, tiêu chuẩn, định mức… do Nhà nước ban hành Dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện các hoạt động thu, chi của NSNN là một yêu cầu khách quan, bắt nguồn từ phạm vi hoạt động được tiến hành trên mọi lĩnh vực
và tác động đến các chủ thể kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN (Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước), từ giá trị sản phẩm thặng dư của xã hội và được hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại, trong đó thu thuế là hình thức phổ biến chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng các nguồn thu của nhà nước Phía sau các hoạt động thu, chi của NSNN là việc xử lý các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích khi Nhà nước thực hiện phân phối các nguồn tài chính quốc gia NSNN phục vụ vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích toàn
xã hội được đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 22Chi Ngân sách nhà nước:
Chi NSNN: Là quá trình nhà nước phân phối và sử dụng NSNN nhằm bảo đảm điều kiện, vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu về đời sống kinh tế - xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định Phạm
vi chi ngân sách trên tất cả mọi lĩnh vực đời sống xã hội, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng, tầng lớp nhân dân
Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Do Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan chức năng được giao ủy quyền) quyết định Chi NSNN không mang tính lợi nhuận mà chú trọng đến lợi ích chung của toàn xã hội
Quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai, minh bạch và có sự tham gia giám sát của nhân dân
Đặc điểm của chi NSNN
Chi NSNN gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và mang tính toàn diện, phần lớn các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp, mang tính phục vụ lợi ích chung của toàn
xã hội
Nội dung chi NSNN
Trong quản lý tài chính, chi NSNN được thực hiện chủ yếu các nội dung sau: Đầu tư xây dựng cơ bản: Là hoạt động dùng vốn để tiến hành các hoạt động nhất định, chủ yếu tạo ra các tài sản cố định để đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm thu được nhiều lợi ích với nhiều hình thức khác nhau và đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Chi đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội
Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển bao gồm: Chi xây dựng các CT thuộc kết cấu hạ tầng để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và không có khả năng hoàn vốn; Chi Đầu tư, hỗ trợ cho các đơn vị doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành; Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; Chi dự trữ Nhà nước nhằm mục đích dự trữ trang thiết bị, vật tư, hàng hóa
Trang 23thiết yếu, chiến lược, dự phòng khi nền kinh tế gặp những biến cố về thiên tai, địch họa đảm bảo cho nền kinh tế thoát khỏi khó khăn, phát triển ổn định
Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Chi đầu tư XDCB là khoản chi chiếm tỷ trọng tương đối lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm tạo ra nền tảng,
cơ sở vật chất, năng lực sản xuất cho sự phát triển của nền kinh tế Chi đầu tư XDCB nhằm tạo môi trường thuận lợi, thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước theo định hướng của Nhà nước trong từng giai đoạn Do đó, đường lối phát triển kinh tế, xã hội và khả năng cân đối nguồn vốn NSNN của Chính phủ ảnh hưởng lớn đến quy mô, tỷ trọng chi ngân sách cho đầu tư XDCB Dù chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN, nhưng cơ cấu chi lại không có tính ổn định giữa các năm cũng như giữa các giai đoạn phát triển KT - XH
Phạm vi và mức độ chi đầu tư XDCB của NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH của Nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển KT - XH trong từng thời kỳ Kế hoạch phát triển KT - XH là cơ sở trong việc hoạch định các nội dung về chi đầu tư phát triển từ NSNN của từng địa phương Do đó khi xây dựng kế hoạch cần phải xác định mức độ cần thiết, thứ tự
ưu tiên cho các nội dung cần đầu tư Do đó, chi đầu tư XDCB phải gắn với kế hoạch phát triển KT - XH để đảm bảo hoàn thành kế hoạch phát triển KT - XH trong từng giai đoạn
Sản phẩm của chi đầu tư XDCB mang đặc điểm đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình, DA có một thiết kế và dự toán riêng, theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết
kế và nhu cầu thực tế sử dụng Do đó để mang lại hiệu quả, đòi hỏi phải có sự kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ, để chuẩn bị cho DA được tiến hành
Hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản: Các khoản chi đầu tư XDCB
có tính chất dài hạn Do đó phải có biện pháp quản lý phù hợp với tiến độ để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu
tư, làm cho quá trình được tiết kiệm về thời gian, chi phí và thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đề ra
Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB
Nội dung đánh giá ban đầu bao gồm 03 tiêu chí:
Trang 24Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt
Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án
Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế
Nội dung đánh giá giữa kỳ hoặc đánh giá giai đoạn bao gồm 03 tiêu chí:
Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu
Bài học rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Nội dung đánh giá tác động của chương trình, dự án bao gồm 05 tiêu chí: Thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành
Nội dung đánh giá đột xuất bao gồm 04 tiêu chí:
Trang 25Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư
Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt
Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự án đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án và đề xuất các giải pháp cần thiết
Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Vì vậy khi tiến hành, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp Đồng thời phải quy định rõ phạm vi, trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư để đảm bảo tính tập trung, nghiêm túc trong quá trình triển khai thực hiện
Chi thường xuyên: Là việc phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội Chi thường xuyên có những đặc trưng sau:
+ Đảm bảo duy trì ổn định cho sự hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước + Trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, về an ninh, quốc phòng, các hoạt động xã hội khác do Nhà nước quy định
+ Phạm vi, định mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa dịch vụ công Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội dung chi, bao gồm 3 khoản chi cơ bản sau:
Chi quản lý hành chính Nhà nước, để đảm bảo sự hoạt động của hệ thống chính trị các cơ quan hành chính Nhà nước
Chi đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội: Là các khoản chi mang tính chất phục vụ xã hội, phục vụ sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền, địa phương vay
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương
Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương
Trang 26Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới
3.1.2 Nội dung về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Tính tất yếu của quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, tiết kiệm chi phí, thời gian, đảm bảo chất lượng DA, CT Dự án đầu tư là một hệ thống gồm nhiều nội dung công việc, mang tính đặc thù riêng mà CĐT không thể tự đảm đương hết được Đa số các DA, CT đầu tư được thực hiện bởi nhiều bộ phận, mỗi bộ phận sẽ đảm đương từng công việc riêng dưới sự quản lý chung của CĐT Do đó việc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là rất khó khăn, phức tạp, nên làm thế nào để quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN đúng mục đích, yêu cầu, đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công theo luật định là một trong những giải pháp nhằm tăng hiệu quả vốn đầu tư
+ Hiện nay hệ thống pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB ở nước ta là tương đối đầy đủ, rõ ràng Tuy nhiên, hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý chi đầu tư XDCB vẫn còn những mặt tồn tại như chưa đầy đủ, các thủ tục hành chính có khi còn chồng chéo, rườm rà ảnh hưởng đến công tác chi đầu tư XDCB Với điều kiện như vậy, việc thực hiện quản lý chi đầu tư XDCB trở lên khó khăn,
vì vậy chấp hành tốt và hoàn thiện các chính sách quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Chi NSNN về XDCB phải tuân thủ các nguyên tắc, các bước tiến hành sau: Một là cấp phát vốn đúng đối tượng: Cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN được thực hiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các CT, DA cần thiết đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế,
xã hội; đảm bảo quốc phòng an ninh và các nội dung cấp bách, để tạo ra cơ sở vật chất, khoa học, kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, bền vững của đất nước Tuy nhiên nguồn vốn NSNN là có giới hạn vì vậy để đảm bảo hiệu quả đầu tư, cần phải rà soát kỹ trong khâu cấp phát vốn, đảm bảo đúng đối tượng được sử dụng nguồn vốn từ NSNN theo quy định của pháp luật
Hai là thực hiện theo trình tự đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền quy định; có đầy đủ hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt: Trình tự đầu tư, xây
Trang 27dựng là thứ tự các giai đoạn thời gian quá trình đầu tư, xây dựng từng DA, CT Các DA đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm trình tự gồm 03 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng Trong giai đoạn thực hiện và kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng, có thể thực hiện tuần tự hoặc theo từng thứ tự, xen kẽ tùy theo điều kiện thực tiễn của từng CTDA đầu tư Xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nguồn cung ứng vật tư và thiết bị; xác định khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, điều tra, khảo sát, và lựa chọn địa điểm xây dựng, lập DA đầu tư (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo khả thi hoặc báo cáo đầu tư) thẩm định và phê duyệt DA đầu tư (quyết định đầu tư) của cơ quan có thẩm quyền; Nội dung của giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm: Xin giao đất hoặc thuê đất; xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có); thực hiện các thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư và chuẩn bị mặt bằng xây dựng DA; khảo sát, thiết kế và lập DA đầu tư, thiết kế tổng dự toán, dự toán CT; thực hiện chỉ định thầu hoặc đấu thầu để thương thảo, ký kết hợp đồng về nội dung thực hiện theo hợp đồng; quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; nghiệm thu từngnội dung bao gồm tổng nghiệm thu và bàn giao CT; kết thúc xây dựng CT; vận hành, hướng dẫn
sử dụng CT; bảo hành CT; thẩm định và phê duyệt quyết toán hoàn thành
Ba là quản lý chi đầu tư XDCB đúng mục đích, đúng kế hoạch được phê duyệt
Vốn đầu tư XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư XDCB theo kế hoạch, đề án, DA đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuyệt đối không được sử dụng cho mục đích khác như dùng để trả nợ, chi thường xuyên của cơ quan, đơn
vị và mục đích khác Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải thực hiện theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng DA, CT Tổng số vốn cấp phát trong năm kế hoạch cho từng CT,DA đầu tư, không được vượt kế hoạch vốn năm của DA được duyệt; không được điều chuyển vốn từ CT này sang CT khác nếu không có quyết định của cấp có thẩm quyền chấp thuận Khối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch XDCB năm mới được cấp vốn thanh toán Khối lượng XDCB nếu vượt tiến độ thuộc các CT có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng và
Trang 28được cấp có thẩm quyền cân đối nguồn vốn thì mới được thanh toán
Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá được duyệt khối lượng XDCB được hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải
là khối lượng thực tế đã thực hiện, chất lượng đúng thiết kế, đúng trình tự đầu tư, xây dựng, có trong kế hoạch XDCB năm và đã được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Mức vốn cấp phát, thanh toán cho từng công trình, hạng mục, khối lượng XDCB hoàn thành nghiệm thu phải được xác định dựa vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ được cấp phát thanh toán trong phạm vi giá dự toán đã được thẩm định, phê duyệt Trường hợp đấu thầu, thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên theo nguyên tắc giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu không được vượt dự toán đã được duyệt Các trường hợp vượt dự toán, thì CĐT phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được thanh toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
Bốn là quy trình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB được thực hiện gồm 03 bước sau
Bước 1: Lập dự toán chi đầu tư XDCB
Về quy trình và thời gian lập, trình, duyệt, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các DA đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN thực hiện theo quy định của Luật NSNN, cụ thể:
+ Hướng dẫn lập và thông báo số kiểm tra: Hàng năm, căn cứ vào Quyết định về định mức phân bổ dự toán NSNN về chi đầu tư phát triển và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách cho UBND cấp dưới và các đơn vị CĐT trực thuộc lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm
+ Lập, tổng hợp và trình phê duyệt kế hoạch: CĐT căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện DA, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cơ quan quản lý cấp trên
Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp, xin ý
Trang 29kiến Thường trực HĐND cùng cấp, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các CĐT vào dự toán NSNN hàng năm Các đơn vị tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT UBND tỉnh, thành phố lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh, thành phố trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư để xem xét, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình, Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh, thành phố
+ Phân bổ, thẩm tra và thông báo kế hoạch: Khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định, Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp trên giao, các Bộ và UBND các cấp lập kế hoạch, phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các CT,
DA đầu tư thuộc phạm vi quản lý
Về việc phân bổ vốn đầu tư XDCB của UBND các cấp phải trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định Căn cứ Nghị quyết của HĐND ban hành, UBND quyết định phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng DA thuộc phạm vi quản
lý Cơ quan tài chính, KH&ĐT có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp, phân bổ vốn đầu tư cho từng DA do địa phương quản lý Phân bổ vốn cho các DA theo kế hoạch phải dựa trên nguyên tắc: đảm bảo các điều kiện của
DA được bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo quy định, khớp, đúng với các chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn thanh toán nợ đầu tư Đối với các DAcông trình do địa phương quản lý, UBND các cấp gửi kế hoạch vốn đầu tư về cơ quan tài chính cấp trên làm cơ sở để cơ quan Tài chính và KBNN cùng cấp để theo dõi, kiểm soát chi và thanh toán khối lượng, giao chỉ tiêu
kế hoạch cho các CĐT để tổ chức thực hiện Cơ quan Tài chính thực hiện nhiệm
vụ thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định Theo quyết định về phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư của UBND cùng cấp, KBNN thực hiện kiểm soát chi, thanh toán theo quy định
+ Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm: Các cơ quan Bộ, UBND các tỉnh, thành phố thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm kết thúc, chậm nhất là ngày 31/12 của năm kế hoạch Định
kỳ, các cơ quan Bộ, địa phương tiến hành rà soát tiến độ thực hiện, mục tiêu đầu
tư của các DA trong năm Đồng thời làm việc với KBNN để xác định số vốn thuộc
Trang 30kế hoạch năm đã thanh toán cho từng DA, CT Số vốn còn thừa do không thực hiện được (hoặc chưa thực hiện), đảm bảo cho kế hoạch của DA sau khi điều chỉnh, không thấp hơn số vốn KBNN đã thanh toán trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng CT, DA cho cơ quan Tài chính Nếu sau khi điều chỉnh, vẫn còn thừa vốn so với kế hoạch được giao thì số vốn thừa được phân bổ cho DA, CT khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Bước 2: Chấp hành dự toán chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Chấp hành dự toán chi đầu tư XDCB là việc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB của NSNN, sau khi có phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB các cấp, bao gồm thanh toán tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
đủ hồ sơ tạm ứng theo quy định, tiến hành kiểm soát và cấp phát vốn tạm ứng cho
Thu hồi vốn tạm ứng được thực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng đã ký kết Việc thu hồi tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng CĐT thống nhất với nhà thầu để xác định mức thu hồi
Trang 31Thời điểm thu hồi tạm ứng
T
T
Cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành: Là khi có khối lượng XDCB của CT hoàn thành được nghiệm thu, đủ điều kiện được cấp phát vốn thanh toán thì KBNN tiến hành cấp phát, thanh toán vốn cho CT Việc cấp phát vốn của NSNN thanh toán khối lượng hoàn thành đối với DA đầu tư tiến hành như sau: Xác định khối lượng hoàn thành và mức vốn cấp phát thanh toán: Đối với giá hợp đồng trọn gói thì cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo tỷ
lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị CT, hạng mục CT hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng Khi hoàn thành hợp đồng, được nghiệm thu, cấp phát thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá, bổ sung hợp đồng (nếu có); đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định thì việc cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện trên
cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành, kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền nếu có, được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng, được nghiệm thu, cấp phát thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có); đối với giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì việc cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành dựa trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành, kể cả khối lượng phát sinh đã được cơ quan chức năng phê duyệt theo thẩm quyền; được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá, thì
sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng Khi hoàn thành hợp đồng, được nghiệm thu và cấp phát thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký và
Trang 32các khoản phát sinh được điều chỉnh giá nếu có; đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng, khối lượng công việc phát sinh từ 20% trở xuống so khối lượng công việc tương ứng và đã có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đồng ký kết Khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc chưa có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá do CĐT phê duyệt Khối lượng công việc
bổ sung ngoài nội dung trong hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung được lập dự toán, CĐT và nhà thầu thống nhất ký hợp đồng
bổ sung các nội dung phát sinh
+ Cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành: Khi được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, CĐT lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN Theo hợp đồng hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, số tiền được thanh toán theo đề nghị của CĐT Khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định, KBNN kiểm soát, cấp vốn cho DA, đồng thời thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
Bước 3: Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Các CT đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN, phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi CT, hạng mục, DA đầu tư hoàn thành để xác định được số vốn đầu tư cấp phát trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát cho hạng mục, CT, DA kể từ thời điểm khởi công đến khi hoàn thành Thông qua quá trình quyết toán vốn đầu tư XDCB để đánh giá kết quả, hiệu quả trong quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý đầu tư
và XDCB
+ Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm
CĐT có trách nhiệm lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư cho từng DA về số thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN, gửi KBNN khi kết thúc năm kế hoạch KBNN kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số lượng đã cấp phát trong năm và lũy kế từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng DA Đồng thời, CĐT phải báo cáo kết quả thực hiện vốn đầu tư
Trang 33trong năm của từng DA, gửi cấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan Tài chính đồng cấp Căn cứ báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các CĐT, các cơ quan Bộ, UBND cấp tỉnh, thành phố, chỉ đạo các cơ quan chức năng tổng hợp, lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư của các DA trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi trong quá trình quản lý Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm phải phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư trong năm, các vấn đề khó khăn, tồn tại, vướng mắc, đồng thời kiến nghị các giải pháp thực hiện Báo cáo phải phản ánh được các nội dung như sau:
Đối với báo cáo của CĐT: Phản ánh tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư của DA so với chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư năm; giá trị khối lượng thực hiện, giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu trong năm và lũy kế từ lúc khởi công; số vốn thanh toán trong năm và lũy kế từ khởi công về tổng số và tạm ứng, giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện cấp phát vốn thanh toán chưa được thanh toán, chi tiết theo vốn quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện đầu tư; chi tiết theo thành phần vốn
Đối với báo cáo của các cơ quan Bộ, UBND cấp tỉnh, thành phố: Phải phản ánh tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư các DA với các chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư năm, giá trị khối lượng thực hiện và giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu và lũy kế từ khởi công, số vốn thanh toán trong năm, lũy kế từ lúc khởi công về tổng số và tạm ứng, giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện cấp phát vốn thanh toán nhưng chưa được thanh toán, chi tiết các nguồn vốn XDCB tập trung theo vốn quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện DA, chi tiết từng
DA nhóm A, nhóm B, nhóm C và nguồn vốn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội Trong mỗi loại DA nhóm A, B, C thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung, chia
ra DA hoàn thành, chuyển tiếp và khởi công mới
+ Quyết toán vốn đầu tư DA hoàn thành: Khi CTXDCB hoàn thành, CĐT có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán và KBNN, cơ quan cấp trên trực tiếp của CĐT (nếu có)
Quyết toán vốn đầu tư DA hoàn thành, đánh giá được kết quả của quá trình đầu tư, năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác
Trang 34định rõ trách nhiệm của CĐT, các nhà thầu, cơ quan tài chính, KBNN, các cơ quan nhà nước có liên quan Qua đó rút kinh nghiệm, nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn đầu tư được thẩm tra quyết toán là toàn bộ các chi phí hợp pháp được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa DA, CT vào khai thác sử dụng, được giới hạn trong tổng mức đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có) Chi phí hợp pháp là chi phí trong phạm vi thiết kế, dự toán được phê duyệt, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Quyết toán DA hoàn thành phải đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện
Đối với các DA có nhiều hạng mục CT, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng CT, CĐT có thể quyết toán vốn đầu tư XDCB cho từng hạng mục hoặc toàn bộ CT ngay sau khi CT hoàn thành đưa vào sử dụng Giá trị đề nghị quyết toán của từng hạng mục CT bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến hạng mục đó Sau khi toàn bộ DA hoàn thành, CĐT tổng quyết toán toàn bộ DA trình cấp thẩm quyền phê duyệt và phân bổ chi phí chung của DA cho từng hạng mục CT
+ Hồ sơ trình phê duyệt thẩm tra quyết toán DA đầu tư
Các Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa CĐT với các Nhà thầu thực hiện DA; các biên bản nghiệm thu hoàn thành CT, bộ phận, giai đoạn thi công; các bản quyết toán khối lượng A,B; Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán DA hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của CĐT về kết quả kiểm toán, nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị
Kết luận thanh tra, kiểm toán, biên bản kiểm tra của các cơ quan chức năng (nếu có), kèm theo các báo cáo của CĐT theo quy định của cấp trên Trong quá trình thẩm tra, CĐT có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán như hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ, chứng từ thanh toán có liên quan
+ Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán
Trang 35Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các DA do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra đối với DA địa phương do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý
Phòng TC-KH chủ trì tổ chức thẩm tra đối với DA cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý
+ Nội dung thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Đối với DA đã kiểm toán quyết toán, trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm toán
DA hoàn thành, việc thẩm tra bao gồm:
Thẩm tra tính tuân thủ chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung cụ thể của báo cáo kết quả kiểm toán DA hoàn thành Thẩm tra việc áp dụng những văn bản, căn cứ pháp lý hiện hành mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán DA Xem xét kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa báo cáo quyết toán và báo cáo kiểm toán DA hoàn thành Việc chấp hành của CĐT đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước nếu có
Đối với DA không có thanh tra, kiểm toán quyết toán, cơ quan thẩm tra phê duyệt thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán DA hoàn thành theo các nội dung sau:
DA, CT, hạng mục CT hoàn thành: Thẩm tra hồ sơ pháp lý, nguồn vốn đầu
tư của DA, chi phí đầu tư, chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng Nhận xét đánh giá, kiến nghị
DA quy hoạch hoàn thành và chi phí chuẩn bị đầu tư của các DA bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Thẩm tra hồ sơ pháp lý, nguồn vốn đầu
tư, chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; Thẩm tra tình hình công nợ của DA (nếu có), số lượng, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư (nếu có)
+ Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành bao gồm: Tính từ lúc thời gian lập báo cáo quyết toán, từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa DA vào sử dụng Thời
Trang 36gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực Thời gian kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán tính từ ngày cơ quan tài chính kiểm tra, thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán Thời hạn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư tối
đa được quy định như sau
Dự án
Quan trọng quốc gia
Nhóm A NhómB NhómC
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
trình phê duyệt quyết toán 9 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng Thời gian thẩm tra, phê duyệt
quyết toán 7 tháng 4 tháng 2 tháng 1 tháng
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi đầu tư XDCB
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước NSNN chi đầu tư XDCB là hoạt động
có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân cũng như các cấp, các cơ quan ban, ngành, địa phương trong toàn xã hội Do đó, công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB cũng chịu tác động của nhiều nhân tố với phạm vi và mức độ khác nhau Trong các nhân tố ảnh hưởng, chia thành 02 nhóm gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, cụ thể:
3.1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan bao gồm: Môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị,
xã hội; các cơ chế chính sách của nhà nước, các quy định về quản lý đầu tư XDCB; khả năng về nguồn lực NSNN hàng năm
* Môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội: chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN luôn chịu ảnh hưởng, tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội Với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, nguồn vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, thuận lợi, các nhà đầu tư sẽ an tâm trong quá trình tham gia, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư Ngược lại khi nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm, khó khăn Khi đó Chính phủ thực hiện các giải pháp thắt chặt chi tiêu, tín dụng để kiềm chế lạm phát, các DA được xem xét, điều chỉnh về cơ cấu vốn đầu
tư, số lượng vốn dành cho chi đầu tư XDCB giảm; Khi lạm phát tăng cũng làm
Trang 37ảnh hưởng chung đến nền kinh tế, làm cho giá cả, nguyên vật liệu tăng, làm chi phí gia tăng, điều này có thể hoãn thực hiện DA vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Bên cạnh đó các sản phẩm của XDCB chịu tác động rất lớn từ các yếu tố địa hình, thời tiết, khí hậu của từng vùng, địa phương khác nhau để đầu tư xây dựng Mục đích của đầu tư và các điều kiện địa hình, thời tiết, thủy văn của nơi đầu tư xây dựng CT quyết định đến quy mô, quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp thi công, dự toán của từng hạng mục CT Điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải gắn với từng hạng mục CT xây dựng để đảm bảo quản lý chặt chẽ về chất lượng và nguồn vốn đầu tư Qua đó yêu cầu đặt ra trong quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB phải có giải pháp để kiểm tra việc sử dụng và quản lý nguồn vốn ngân sách phù hợp với thực tiễn và bắt đầu ngay từ bước đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, xác định địa điểm, xem xét môi trường tự nhiên để nâng cao tính khả thi của DA
* Chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý, điều tiết của nhà nước, thì pháp luật là một bộ phần không thể thiếu trong việc quản lý ở tất cả cấp, các ngành , các địa phương Để hướng tới, xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật chặt chẽ, đồng bộ và tiên tiến, với vai trò hướng dẫn và định hướng, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo khuôn khổ pháp luật cho phép, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch, an toàn và hiệu quả Hệ thống pháp luật về chi ngân sách cho đầu tư XDCB bản gồm có: Luật NSNN năm 2015, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng sửa đổi, Luật đấu thầu Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Nghị định của Chính phủ về quản
lý, giám sát DA đầu tư và xây dựng CT, Nghị định số 68/2019/NĐ-CP quy định
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán DA hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính và các Thông tư, văn bản khác của Bộ Tài chính, Bộ
Trang 38Kế hoạch & Đầu tư, KBNN về hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, hướng dẫn về quyết toán vốn đầu tư CT hoàn thành các hạng mục CTXDCB…Do đó, môi trường pháp lý là nhân tố quan trọng, ảnh hướng rất lớn đến công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB Trong thực tế, định mức chi tiêu là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành các cấp Việc ban hành các định mức chi ngân sách một cách chặt chẽ, khoa học sát với thực tế của từng vùng, địa phương, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB, làm cho công tác này chặt chẽ và hiệu quả hơn Bên cạnh đó nội dung cơ cấu chi ngân sách thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển nhưng vẫn còn có những bất cập như chưa tách bạch chi đầu tư và chi thường xuyên, khó đảm bảo các định mức kinh tế kỹ thuật CT, còn phân bổ dàn trãi, giải ngân không đạt kế hoạch, số chuyển nguồn lớn và kéo dài… Ngoài ra sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý ngân sách cho đầu
tư XDCB cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi Việc phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan sẽ là điều kiện cho công tác quản lý ngân sách đạt hiệu quả và không bị lãng phí các nguồn lực xã hội Trong phân định trách nhiệm quyền hạn phải được thể chế hóa, cụ thể thành Luật, các quy định để các tổ chức cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình để thực hiện tốt công việc được phân công, góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB
* Khả năng nguồn lực NSNN ở địa phương: Dự toán về chi ngân sách trong đầu tư XDCB khi lập luôn dựa vào việc tính toán, cân đối nguồn thu ngân sách Căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tình hình tăng thu trong năm để xây dựng kế hoạch thu ngân sách Do đó chi ngân sách trong đầu tư XDCB về nguyên tắc không được vượt quá nguồn thu ngân sách dành cho đầu tư phát triển, ngoài ra còn căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương để lập dự toán chi NSNN cho đầu tư XDCB hàng năm sát với tình hình thực tiễn Đối với các địa phương có nguồn thu lớn, không phụ thuộc vào số bổ
Trang 39sung của ngân sách trung ương thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi ngân sách trong đầu tư XDCB Trong bối cảnh hiện nay, để có nguồn đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển, các địa phương, đơn vị cần tiết kiệm, giảm chi thường xuyên, tập trung nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển, có thể dựa vào các nguồn tài chính công như thu từ thuế, phí, quỹ đầu tư phát triển địa phương… ngoài ra có thể huy động các nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân như vay nợ, phát hành trái phiếu doanh nghiệp…
Với những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB ở địa phương giúp chúng ta nhìn nhận tổng quan để đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB để từ đó đề xuất các giải pháp, nhiệm vụ nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB tại địa phương
3.1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm: Năng lực lãnh đạo quản lý của người đứng đầu tại các cơ quan quản lý hành chính; tổ chức bộ máy, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức viên chức; quy trình nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý
* Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN
Năng lực quản lý của người lãnh đạo gồm các nội dung sau: Năng lực quản
lý, đề ra chiến lược trong hoạt động, chỉ đạo lập các kế hoạch triển khai các công việc khoa học, phù hợp với thực tiễn, tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định, minh bạch rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các tập thể, cá nhân, giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý điều hành thực thi nhiệm vụ Người lãnh đạo cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực lãnh đạo và năng lực quản lý, với trách nhiệm người đứng đầu phải có đầy đủ kiến thức về khoa học quản lý nhà nước, am hiểu nghiệp vụ chuyên môn, các kỹ năng quản lý điều hành, thể hiện tinh thần dám nghỉ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đương đầu với những khó khăn, thách thức, tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt phải
có tầm nhìn để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đạt hiệu quả cao nhất trong thực thi
Trang 40công vụ Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu kém, không tốt, điều hành bộ máy
tổ chức không hợp lý khi đó các kế hoạch, chiến lược đưa ra không đúng, không phù hợp với thực tế dẫn đến việc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ không mang lại hiệu quả, thậm chí còn gây lãng phí, thất thoát ngân sách, kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã xã hội và ảnh hưởng đến các nội dung khác của địa phương Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cần tránh bệnh chạy theo thành tích, thiếu quyết đoán, báo cáo không trung thực, cục bộ địa phương, bệnh quan liêu, không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như trì trệ, thất thoát, lãng phí, tham nhũng… trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa phương
Năng lực, trình độ chuyên môn của các công chức, viên chức quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương là nhân tố trọng yếu, quyết định hiệu quả chi đầu tư XDCB từ NSNN Nếu công chức quản lý có trình độ, năng lực chuyên môn tốt sẽ tham mưu tốt cho lãnh đạo trong quản lý, điều hành công việc, giúp giảm thiểu được sai sót trong thực hiện nhiệm vụ
Năng lực, trình độ chuyên môn của công chức, viên chức quản lý chi đầu tư XDCB, thể hiện ở năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức công vụ và các kỹ năng về phân tích, xử lý các thông tin và kiểm tra, đối chiếu với các quy trình hiện hành của nhà nước Nếu làm không tốt, dẫn đến thất thoát lãng phí, thực hiện không đúng quy định trong hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Bên cạnh thường xuyên trao dồi năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức thì đối công chức, viên chức cũng cần phải tránh xu nịnh, hạch sách, đùn đẩy trách nhiệm
cá nhân, sa sút về phẩm chất đạo đức, giam lận, không minh bạch… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt, gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng, làm giảm hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với bộ máy công quyền
* Tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN: Bộ máy quản lý quản lý, điều hành chi NSNN ở địa phương và việc áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý từ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền vào thực tiễn địa phương Hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn