1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương triết học Đại học Thương Mại K55

82 875 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 118,9 KB
File đính kèm Đề-cương-triết-mới-1.rar (114 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương học phần triết học TMU, bản cập nhật mới nhất từ khóa K55, đề cương mới hoàn thành chương 1,2. Phần kiến thức trong đề thi tập trung ở chương 2.Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nguồn gốc ra đời của triết họcCâu 3: Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề này trong triết học?Câu 5:Các hình thức cơ bản của phép biện chứng. Vai trò của phép biện chứng duy vật trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn?Câu 7: Tại sao nói sự ra đời của triết học mác là một cuộc cách mạng có tính chất bước ngoặt trong lịch sử triết họcCâu 6: Phân tích những điều kiện và tiền đề ra đời của triết học MácLênin.Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng Câu 1: Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác. Tại sao nói quan niệm về triết học của Lênin là khoa học nhất?Câu 3: định nghĩa Ph. ăngghen về vận động và ý nghĩa của nó với việc khắc phục quan niệm sai lầm về vận động. Các hình thức vận động cơ bản. Lấy ví dụ minh họa.Câu 4: Khái niệm ý thức. Phân tích nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này. Tại sao nói sự phản ánh năng động sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhấtCâu 5: quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức. Tại sao nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan? Tại sao nói ý thức xã hội là một hiện tượng mang bản chất xã hội?

Trang 1

Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nguồn gốc ra đời của triết học

Khái niệm triết học

Có nhiều định nghĩa về triết học, tuy nhiên các định nghĩa

thường bao hàm 5 nội dung lớn sau đây:

- Triết học là một hình thái ý thức xã hội

- Khách thể khám phá của triết học là thế giới ( gồm cả thếgiới bên trong và thế giới bên ngoài con người) trong hệthống chỉnh thể toàn vẹn vốn cí của nó

- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật hiện tượng quá trình

và quan hệ thế giới, với mục đích tìm ra quy luật phổ biếnnhất chi phối, quy định và quyết định sự vậ động của thếgiới, của con người và của tư duy

- Với tính cách là loại hình nhận thức đặc thù, độc lập vớikhoa học và khác biệt với tôn giáo, tri thức triết học mangtính hệ thống, logic và trừu tượng về thế giới, bao gồm cácnguyên tắc cơ bản, những đặc trưng bản chất và những quanđiểm nền tảng về mọi tồn tại

- Triết học là hạt nhân của thế giới quan

Một cách khái quát, triết học là hình thái đặc biệt của ý thức xãhội, được thể hiện thành hệ thống các quan điểm lý luận chungnhất về thế giới, về con người, về tư duy của con người trong thếgiới ấy

VỚi sự ra đời của Triết học Mác-Lênin, triết học là hệ thống quanđiểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con nguwoif trongthế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triểnchung nhất của tự nhiên, xã hội tư duy

Nguồn gốc của triết học

a nguồn gốc nhận thức

Xuất phát từ nhu cầu nhận thức về thế giới của con người: conngười luôn muốn giải thích những hiện tượng xảy ra trong thếgiới Về mặt lịch sử, tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên

Trang 2

thủy là hình loại hình triết lý đầu tiên mà con người dùng để giảithích thế giới xung quanh.

Người nguyên thủy kết nối những hiểu biết rời rạc, mơ hồ, phi gic, … của mình trong các quan niệm đầy xúc cảm và hoangtưởng thành những huyền thoại để giải thích cho mọi hiện tượng.Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người cókinh nghiệm và tri thức về thế giới sự phát triển của tư duy trừutượng và năng lực khái quát hóa

lô-Câu 3: Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học.

Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề này trong triết học?

Trả lời:

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.Khi nghiên cứu triết học, con người trước hết luôn đặt ra hai câuhỏi(hai mặt) cơ bản:

Câu hỏi 1: Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau cáinào quyết định cái nào?

Câu hỏi 2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?Với câu hỏi 1: nếu câu trả lời là ý thức có trước và quyết định vậtchất thì đây là quan điểm duy tâm.Ngược lại vật chất có trước, vậtchất quyết định ý thức thì đó là quan điểm duy vật

Với câu hỏi 2: nếu câu trả lời là con người có thể nhận thức đượcthế giới thì đó là trường phái khả tri Còn nếu quan điểm cho rằngcon người không nhận thức được thế giới thì đó là trường phái bấtkhả tri

Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề này trong triết học:

Cách trả lời hai câu hỏi trong quyết định lập trường của các nhàtriết học, xác định nền tảng xuất phát để giải quyết các vấn đềkhác của triết học

Câu 5:Các hình thức cơ bản của phép biện chứng Vai trò của phép biện chứng duy vật trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn?

Trang 3

và hoàn thiện là Hegel Các nhà triết học cổ điển Đức đã trình bày

có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phép biệnchứng Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinhthần, thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệmnên phép biện chứng của các nhà triết học cổ điển đức là biệnchứng duy tâm

+Hình Thức thứ ba phép biện chứng duy vật Phép biện chứngđược thể hiện lần đầu tiên trong triết học do các Mác và Ăngghenxây dựng, sau đó dược V.I Lênin và các nhà triết học hậu thế pháttriển Các Mác và Ăngghen đã gạt bỏ tính thần bí, tư biện của triếthọc cổ điển Đức, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biệnchứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tínhcách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triểndưới hình thức hoàn bị nhất

Vai trò của phép biện chứng duy vật trong nhận thức khoa học vàhoạt động thực tiễn

Phép biện chứng duy vật đã kế thừa và phát triển phép biện

chứng từ tự phát đến tự giác,tạo ra chức năng phương pháp luận

chung nhất, giúp định hướng việc đề ra những nguyên tắc tươngứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn và là một hình thức tưduy hiệu quả, quan trọng nhất đối với khoa học Bởi chỉ có nó mới

có thể đem lại phương pháp giải thích những quá trình phát triểnxảy ra trong thế giới, giải thích những mối quan hệ chung, nhữngbước quá độ từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác

Câu 7: Tại sao nói sự ra đời của triết học mác là một cuộc cách mạng có tính chất bước ngoặt trong lịch sử triết học?

Các mác và Ăngghen đã khắc phục được tính trực quan siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính duy tâm thần bí của

Trang 4

phép biện chứng duy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật hoàn bị nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Trước Mác, các học thuyết duy vật ít nhiều cũng chưa sử dụngtinh thần biện chứng, tuy nhiên do hạn chế của điều kiện xã hộicũng như trình độ phát triển của khoa học nên chủ nghĩa duy vật

và phép biện chứng còn tách rời nhau Khắc phục nhược điểm củachủ nghĩa duy vật Feuerbach là quan điểm triết học nhân bản,xem xét con người, tộc loại, phi lịch sử, phi giai cấp, Các Mác vàĂngghen đã xây dựng chủ nghĩa duy vật chân chính khoa họcbằng cách xuất phát từ con người hiện thực- con người hoạt độngthực tiễn mà trước hết là thực tiễn sản xuất và thực tiễn đấu tranhchính trị xã hội Trong khi đó phép biện chứng được phát triểntrong cái vỏ duy tâm thần bí mà tiêu biểu là triết học cổ điển Đứcvới đại diện là Hegel Các Mác và ăngghen chỉ ra cơ sở duy tâmcủa triết học Hegel, vạch ra mâu thuẫn chủ yếu giữa hệ thốngtriết học bảo thủ giáo điều với phương pháp biện chứng cáchmạng Hệ thống triết học của Hegel đã coi thường nội dung đờisống thực tế và xuyên tạc bức tranh khoa học hiện thực Phépbiện chứng của hegel đã bất lực trước sự phân tích thực tiễn, phântích sự phát triển của nền sản xuất vật chất và đặc biệt là bất lựctrước sự phân tích các sự kiện chính trị Việc kết hợp tài tình giữagiải phóng chủ nghĩa duy vật khỏi tính trực quan, máy móc siêuhình và giải phóng phép biện chứng khỏi tính chất duy tâm thần

bí, Mác và Ăngghen lần đầu tiên trong lịch sử, sáng tạo ra chủnghĩa duy duy vật triết học hoàn bị, chủ nghĩa duy vật biệnchứng

Các Mác và Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo

ra chủ nghĩa duy vật lịch sử- nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.

Khuyết điểm của các học thuyết trước Mác về xã hội đó là chưa cóquan điểm đúng đắn về thực tiễn, do đó thiếu tính triệt để chỉ duyvật về tự nhiên,chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm về lịch sử xãhội Trong khi đó phép biện chứng duy tâm của Hegel coi sự vậnđộng phát triển theo quy luật biện chứng là ý niệm tuyệt đối,tinhthần thế giới, phủ nhận quá trình vận động biện chứng của lịch sử

xã hội Các Mác và Ăngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biệnchứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội và mở rộng vào nghiên cứumột lĩnh vực đặc thù của thế giới vật chất là tồn tại có hoạt độngcon người, tồn tại thống nhất, khách quan - chủ quan Với việc kết

Trang 5

hợp một cách thiên tài giữa quá trình cải tạo triệt để chủ nghĩaduy vật và cải tạo những quan điểm duy tâm về lịch sử xã hội,C.Mác và Ph.Ăngghen đã "làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên hoàn

bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến

chỗ nhận thức xã hội loài người, chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học"[1] Sáng tạo

ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng thực sự trongtriết học về xã hội - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng

mà Mác và Ph.Ăngghen đã thực hiện trong triết học

C Mác và Ăngghen đã sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học với đặc tính mới của triết học duy vật biện chứng

Mác và Ăngghen đã khám phá ra bản chất vai trò của thực tiễn,luôn gắn bó hữu cơ giữa quá trình phát triển lí luận với thực tiễn

xã hội, nhất là thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản

Thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là động lực chính để các Mác

và Ăngghen sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học, đồngthời trở thành một nguyên tắc, một đặc tính mới của triết học duyvật biện chứng

Với sự ra đời của triết học Mác, vai trò xã hội của cũng như vị trícủa nó trong hệ thống tri thức của nhân loại cũng có sự biến đổirất căn bản Giờ đây, triết học không chỉ có chức năng giải thíchthế giới hiện thực, mà còn trở thành công cụ nhận thức khoa học

để cải tạo thế giới bằng cách mạng “ Các nhà triết học chỉ giảithích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạothế giới” Luận điểm đó chỉ ra sự khác nhau về nguyên tắc giữatriết học của ông với tất cả các học thuyết triết học trước đó, màcòn khái quát cô đọng, sâu sắc thực chất cuộc cách mạng do cácông thực hiện trong lĩnh vực này

Các mác và ăngghen đã công khai tính giai cấp của triết học, biếntriết học của mình thành vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản

ở triết học mác, tính đảng và tính khoa học thống nhất hữu cơ vớinhau Triết học mác mang tính đảng là triết học duy vật biệnchứng dòng thời mang bản chất khoa học và cách mạng Càngthể hiện tính đảng- duy vật biện chứng triệt để, thì càng mangbản chất khoa học và cách mạng và ngược lại

Triết học mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết họcmuốn biến triết học thành “ khoa học của mọi khoa học xác lậpđúng đắn mối quan hệ giữa triết học và khoa học cụ thể Mỗi khi

có phát minh khoa học vạch thời đại thì triết học không tránh khỏiphải thay đổi hình thức của nó Còn triết học mác trở thành thế

Trang 6

giới quan khoa học, phương pháp luận chung cần thiết cho sựphát triển của mọi khoa học cụ thể.

Một trong những đặc trưng nổi bật của triết học mác là tính sángtạo- một học thuyết phản ánh thế giới luôn luôn vận động và pháttriển Không được coi những nguyên lý của triết học mác là nhữnggiáo điều, mà chỉ là kim chỉ nam cho nhận thức và hành động, cầnvận dụng sáng tạo trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Triết học Mác mang trong mình tính nhân đạo cộng sản Đó chính

là lí luận khoa học xuất phát từ con người, vì mục tiêu giải phóngcon người, trước hết là giải phóng công nhân, nhân dân lao độngkhỏi sự áp bức bóc lột, phát triển tự do, toàn diện con người

Như vậy, Các Mác và Ăngghen đã sáng tạo ra một học thuyết triếthọc cao hơn, phong phú, hoàn bị hơn trở thành khoa học chânchính, vũ khí tinh thần cho gia cấp vô sản và nhân dân lao độngtrong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng con người vàgiải phóng xã hội

Câu 6: Phân tích những điều kiện và tiền đề ra đời của triết học Mác-Lênin.

* Điều kiện kinh tế xã hội

Triết học mác ra đời vào những năng 40 của thế kỉ thế kỉ XIX Đây

là thời kì chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ trên nền tảng củacuộc cách mạng công nghiệp Sự phát triển ấy, một mặt đã làmthay đổi bộ mặt kinh tế xã hội C Mác viết: giai cấp tư sản, trongqua trình thống trị chưa đầy một thế kỉ, đã tạo ra những lực lượngsản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả cácthế hệ trước cộng lại

Mặt khác nó cũng đào sâu thêm những mâu thuẫn vốn có tronglòng xã hội, đó là hai mâu thuẫn sau:

Một là, mâu thuẫn kinh tế giữa tính xã hội hóa ngày càng cao củalực lượng sản xuất với tính chất tư nhân tư bản của quan hệ sảnxuất tư bản chủ nghĩa

Hai là, mâu thuẫn xã hội giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.Hai mâu thuẫn trên biểu hiện ra bằng hàng loạt phong trào đấutranh của giai cấp vô sản nhưng đều bị thất bại Nguyên nhânchính của sự thất bại phong trào công nhân thế kỉ XIX là do thiếu

Trang 7

lí luận mang tính khoa học và cách mạng định hướng, soi đường.

Do đó chủ nghĩa Mác ra đời là để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn

*Nguồn gốc lý luận

- Triết học cổ điển đức: C.mác và ph Ăngghen đã kế thừa phépbiện chứng của Ăngghen trong triết học của Ăngghen và quanđiểm duy vật của triết học feuerbach đề hình thành hệ thống triếthọc mới:triết học duy vật biện chứng

-Kinh tế chính trị học cổ điển anh:C.mác và Ph.Ăngghen đã kếthừa yếu tố khoa học trong lý luận về kinh tế chính trị học củaA.Smith và D.ricardo, đồng thời xây dựng học thuyết về giá trịthặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của giai cấp tư sản

Chủ nghĩa xã hội không tưởng pháp: Mác và Ăngghen kế thừa tưtưởng nhân đạo trong lí thuyết cộng sản chủ nghĩa củaH.xanhximong, S Phuriê và R Owen, đồng thời sáng tạo nên chủnghĩa xã hội khoa học

*Tiền đề khoa học tự nhiên

Sự ra đời của chủ nghĩa mác còn gắn với những phát minh khoahọc, tiêu biểu như:

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: chứng minh cho sựchuyển hóa và bảo toàn của năng lượng Phát minh khoa học này

là cơ sở để Các Mác và Ăngghen xây dựng quan niệm duy vậtmới, khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới

Thuyết tiến hóa: chứng minh cho sự phát sinh, phát triển của toàn

bộ giới sinh vật từ thấp lên cao

Thuyết tế bào: chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống.Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sanggiai đoạn mới-chủ nghĩa đế quốc,đông thời, khoa học tự nhiêncũng có những phát minh quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực vật

lý, điều đó đòi hỏi chủ nghĩa mác phải có sự bổ sung, phát triểncho phù hợp với tình hình thực tiễn V.I.Lênin đã hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ này, đánh dấu bước phát triển tiếp theo của chủnghĩa Mác và trở thành chủ nghĩa Mác- Lênin

Nhân tố chủ quan trong sự ra đời của triết học Mác

- Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng Mác và Ăngghen luôn tích cựctham gia hoạt động thực tiễn

Trang 8

Mác và Ăngghen hiểu sâu sắc nỗi khổ của giai cấp công nhântrong nền sản cuất tư bản chủ nghĩa nên đã đứng về phía họ thựchiện lý tưởng giải phóng giai cấp,con người và nhân loại nóichung.

- Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhânmột công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới

Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Câu 1: Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác Tại sao nói quan niệm về triết học của Lênin là khoa học nhất?

Quan niệm về vật chất của những nhà duy vật trước Mác:

- Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: ở Hy-lạp- la mã, trung quốc,ấn độđồng nhất vật chất với sự vật hiện tượng cụ thể(phái ngũ hànhtrung quốc cho vật chất là 5 yếu tố: kim - mộc - thủy - hỏa - thổ;lơxíp và đêmôcrít cho vật chất là nguyên tử, talet cho vật chất lànước )

Quan niệm của các nhà duy vật thời cổ đại mang tính trực quanngây thơ, thô sơ, mộc mạc,phỏng đoán

+ Ưu điểm: Đã coi vật chất là cơ sở, bản nguyên của thế giới,xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới(đối lậpvới quan điểm duy tâm, tôn giáo về thế giới)

+ Nhược điểm: Đã đồng nhất vật chất với vật thể

- Chủ nghĩa duy vật thế kỉ XV-XVIII: bắt đầu từ thời kì phụchưng(thế kỉ XV) khoa học tự nhiên- thực nghiệm phát triển mạnh.Tuy nhiên cơ học cổ điển phát triển mạnh nhất, do cậy, ở thời kìnày, quan niệm siêu hình chi phối hiểu biết triết học về thế giới:nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất,không thể phân chia vận động vật chất chỉ được coi là vận động

Trang 9

cơ học, nguồn gốc sự vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận cúhích của thượng đế.

+ Ưu điểm lớn nhất thời kì này là quan niệm về vật chất đã dựatrên cơ sở khoa học để phân tích thế giới vật chất Đó là bước tiếnlớn của chủ nghĩa duy vật so với thời kì cổ đại(chỉ dựa trên quansát bề ngoài thế giới vật chất) Đồng thời cũng giống như thời cổđại,quan niệm này đã xuất phát từ chính bản thân thế giới để giảithích thế giới

+ Hạn chế: siêu hình, máy móc

Quan niệm vật chất Lênin và tính khoa học của nó:

Định nghĩa: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạikhách quan đem lại cảm giác cho con người, được cảm giác chéplại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.Tính khoa học:

+ Phương pháp định nghĩa: vật chất là phạm trù triết học, làphạm trù rộng lớn nhất, cho nên không thể định nghĩa bằngphương pháp thông thường, nên định nghĩa bằng phương phápđặc biệt: đối lập với ý thức

+ Ở đây có sự phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết họcvới vật chất trong các ngành khoa học khác Vật chất với tư cáchphạm trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô cùng vô tận,khôngsinh ra cũng không mất đi; còn các dạng vật chất cụ thể là hữuhạn , có sinh ra, có mất đi

Câu 2: điều kiện ra đời và nội dung định nghĩa vật chất củav.i.lênin Ý nghĩa của nó với nhận thức khoa học:

Điều kiện ra đời: cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX và sự phá sản của quan niệm siêu hình về vậtchất

Vật lý học hiện đại, nhất là vật lý vi mô đã có những phát hiện mới

về cấu trúc vật chất, làm biến đổi sâu sắc quan niệm về nguyên

tử –năm 1895: rơnghen tìm ra tia X-một loại sóng điện từ có bướcsóng cực ngắn

Năm 1896:Béc-cơ-ren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ chứng tỏquan điểm bất biến về nguyên tử là không chính xác

Trang 10

Năm 1897:tôm xơn phát hiện ra điện tử và chứng minh điện tử làmột phần cấu tạo của nguyên tử.

Năm 1901: kaufman đã phát hiện ra khối lượng điện tử tăng khivận tốc của nó tăng

Những phát hiện của vật lý nói trên đã bác bỏ quan niệm vè vậtchất của chủ nghĩa duy vật thế kỉ XV-XVII Chủ nghĩa duy tâm đãlợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên

bố vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất”

Triết học duy vật đứng trước yêu cầu của sự phát triển khoa học

là phải xây dựng một quan niệm mới, cao hơn về vật chất để khắcphục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên và sự bất lực củachủ nghĩa duy vật siwwu hình về vật chất

Trước bối cảnh lịch sử đó, VI lênin đã tổng kết những thành tựucủa khoa học tự nhiên, đấu tranh chống chủ duy tâm và đưa Rađịnh nghĩa: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạikhách quan đem lại cảm giác cho con người, được cam giác chụplại, chép lại, phản ánh, và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.Phân tích nội dung định nghĩa :

+phương pháp định nghĩa: vật chất là một phạm trù triết học, mộtphạm trù rộng nhất, cho nên không thể định nghĩa bằng phươngpháp thông thường, Lênin định nghĩa bằng phương pháp đặc biệt:đối lập vật chất với ý thức

+ phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học vớiquan niệm vật chất trong các ngành khoa học tự nhiên Vật chấtvới tư cách là PhẠM trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô cùng,

vô tận,không sinh ra cũng không mất đi; còn các dạng vật chất cụthể thì hữu hạn có sinh ra, có mất đi

+ vật chất là thực tại khách quan-cái tồn tại hiện thực bên ngoài,không phụ thuộc vào ý thức của con người=> thuộc tính kháchquan

+ vật chất là cái gây nên cảm giác cho con người khi trực tiếphoạc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người=> thuộctính phản ánh

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh củanó( vật chất c ó trước ý thức có sau)

Trang 11

- ý nghĩa khoa học của định nghĩa:

+định nghĩa vật chất của lênin đã chống lại được quan niệm duytâm và khác phục được những hạn chế trong quan niệm của chủnghĩa duy vật siêu hình về vật chất

+ thông qua định nghĩa vật chất, lênin đã giải quyết được vấn đề

cơ bản của triết học trên lập trường duy vật Và khả tri

+ định nghĩa vật chất của lênin đã định hướng cho các nhà khoahọc tự nhiên trong việc tìm kiếm, khám phá các dạng và nhữngcấu trúc mới của vật chất mới

+ định nghĩa vật chất của lênin đã định hướng cho quan điểm duyvật trong nhận thức các vấn đề xã hội

Câu 3: định nghĩa Ph ăngghen về vận động và ý nghĩa của

nó với việc khắc phục quan niệm sai lầm về vận động Các hình thức vận động cơ bản Lấy ví dụ minh họa.

Theo PH.ăngghen: “VẬn động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức

là một phương tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu củavật chất,- thì bao gồm tất cả sự thay đổi và mọi quá trình diễn ratrong vũ trụ, kể cả sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy”

Ý nghĩa của nó trong việc phắc khục quan điểm sai lầm về vậnđộng:

Quan điểm duy tâm và tôn giáo cho rằng có vận động mà không

có vât chất, tức là vận động của lực lượng phi vật chất bên ngoàithế giới vật chất Ăng ghen cho thấy rằng vận động là phươngthức tồn tại,là thuộc tính cố hữu của vật chất, do đó nó tồn tạivĩnh viễn, không thể tạo ra và không thể triệt tiêu Quan điểm này

đã được chứng minh bằng định luật bảo toàn chuyển hóa nănglượng: “năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiênmất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hay nănglượng được bảo toàn

Quan điểm siêu hình: coi mọi vận động là vận động cơ giới, nguồngốc vận động nằm ngoài sự vật Ăngghen cho thấy rằng vận động

là thuộc tính cố hữu của vật chất, là tự thân vận động, vận động

có nhiều hình thức không chỉ là vận động cơ giớ mà còn vận độnghóa học, sinh học xã hội,

Trang 12

Ăngghen chia vận động thành năm hình thức cơ bản

- vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian:

ví dụ ô tô chạy trên đường

- vận động vật lý: sự vận động của các phân tử , điện tử,các hạt

cơ bản, các quá trình nhiệt, điện: ví dụ chuyển động brao, hiệntượng quang điện,

Vận động hóa học: sự phân giải và hoà hợp các chất: ví dụ tàuthủy bị nước biển ăn mòn, đốt cháy các chất

-vận động sinh vật: sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể vàmôi trường: đột biến gen làm vi khuẩn siêu kháng thuốc, quátrình đồng hóa và dị hóa

- vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực của xã hội, sựthay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội: nước ta đang trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Câu 4: Khái niệm ý thức Phân tích nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức và ý nghĩa thực tiễn của vấn

đề này Tại sao nói sự phản ánh năng động sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất.

Ý thức theo định nghĩa của chủ nghĩa Mác-lênin là một phạm trùsong song với vật chất, theo đó là sự phản ánh thế giới kháchquan vào trong bộ óc con người và có cải biến sáng tạo Ý thức cómối quan hệ hữu cơ với vật chất

-nguồn gốc tự nhiên

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc củacon người Bộ óc người là cơ quan phản ánh, song chỉ có bộ ócthôi thì chưa có ý thức Không có sự tác động của thế giới bênngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thứckhông thể xảy ra Như vậy bộ óc người cùng với thế giới bên ngoàitác động lên bộ óc đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Để cho ý thức ra đời những tiền đề nguồn gốc tự nhiên là rất quantrọng không thể thiếu được nhưng lại chưa đủ Điều kiện quyếtđịnh cho sự ra đời của ý thức là những tiền đề nguồn gốc xã hội ýthức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ laođộng, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội

Nguồn gốc xã hội:

Lao động

Trang 13

Lao động là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên nhằmtạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của mình, trong đócon người đóng vai trò môi giới, điều tiết và giám sát trong sự traođổi vật chất giữa người và tự nhiên Lao động là hoạt động đặcthù của con người, lao động luôn mang tính tập thể xã hội.

+ Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội, trao đổikinh nghiệm, trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, đồngthời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoáhiện thực

Vậy nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời vàphát triển của ý thức là lao động và ngôn ngữ, là hoạt động thựctiễn xã hội của con người

Ý nghĩa của vấn đề này:

+ Muốn có một trí tuệ phát triển toàn diện cần cung cấp đầy đủchất dinh dưỡng cho bộ não- hoàn thiện về mặt vật chất

+tích cực lao động, hoạt động thực tiễn là điều kiện và phươngthức để phát triển ý thức-hoàn thiện về mặt tinh thần

+Trau dồi ngôn ngữ bao gồm cả tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ là công

cụ để giao tiếp trao đổi tri thức học hỏi kiến thức của văn minhnhân loại

Phản ánh năng động sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất:Trình độ phản ánh này chỉ có ở bộ óc người(tổ chức ý thức caonhất) bao gồm các đặc điểm sau đây:

+ ý thức phản ánh thế giớ khách quan không rập khuôn máy móc

mà trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc, có định hướng

+ phản ánh ý thức không dừng ở ở vẻ bề ngoài mà còn khái quátbản chất, quy luật của sự vật,hiện tượng

+ ý thức có khả năng mô hình hóa đối tượng trong tư duy dướidạng hình ảnh tinh thần và chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thựckhách quan thông qua hoạt động thực tiễn

Trang 14

+trên cơ sở những tri thức đã có, con người sáng tạo ra những trithức mới.

Câu 5: quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chấtcủa ý thức Tại sao nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giớikhách quan? Tại sao nói ý thức xã hội là một hiện tượng mangbản chất xã hội?

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ýthức:Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:

Ý thức phản ánh thế giớ khách quan , nhưng thế giới đó đã đượccải biến thông qua lăng kính của con người ( chịu tác động củacác yếu tố như:tâm tư tình cảm, nguyện vọng, niềm tin ý chí, nhucầu tri thức,kinh nghiệm ) ý thức là sự phản ánh năng độngsáng tạo thế giới khách quan vào trong bộ óc con người, là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan

Ý thức là một hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội:

+sự ra đời và phát triển của ý thức gắn liền với hoạt động thựctiễn của con người, chịu chi phối của không chỉ quy luật tự nhiên

mà còn(và chủ yếu là) của các quy luật xã hội

+ ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của con người

về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội-lịch sử

Câu 6: kết cấu của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng Tại sao tri thức giữ vai trò quyết định trong kết cấuđó?

Kết cấu của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng

+các lớp cấu trúc của ý thức:Khi xem xét ý thức với các yếu tốhợp thành, ý thức gồm nhiều yếu tố quan hệ mật thiết với nhau,trong đó cơ bản nhất là tri thức, tình cảm, niềm tin,ý chí

+các cấp độ của ý thức:Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thếgiớ nội tâm con người, ý thức bao gồm: tự ý thức, vô thức, tiềmthức

Tri thức giữ vai trò quyết định trong kết cấu ý thức

+ Muốn cải tạo sự vật, trước hết con người cần có sự hiểu biết sâusắc về sự vật đó Do đó, nội dung và phương thức tồn tại cơ bảncủa ý thức phải là tri thức Ý thức mà không bao hàm tri thức, đóchỉ là sự trừu tượng trống rỗng Không giúp ích gì cho hoạt độngthực tiễn của con người

Trang 15

Câu 7: thế nào là trí tuệ nhân tạo? Theo em, tương lai người máy

có thể thay thế toàn bộ lao động của con người được hay không?

Trí tuệ nhân tạo là những máy móc do con người tạo ra có thểthay thế không chỉ lao động cơ bắp mà còn là một phần lao độngtinh thần

Người máy có thể thay thế toàn bộ hoạt động lao động của conngười hay không?

Về câu hỏi này, mỗi người sẽ có câu trả lời riêng phụ thuộc vàothế giới quan riêng của họ Ở đây tác giả nêu ý kiến riêng củamình

Con người đã có thành tựu nhất định về trí tuệ nhân tạo, với thờiđại hiện nay điều viễn tưởng nhất hôm nay có thể trở thành hiệnthực ngày mai Với tốc độ phát triển khoa học công nghệ hiện naythì tương lai là không thể đoán định được nữa Trí tuệ nhân tạo làsáng tạo của con người Sáng tạo này mới ở mức sơ khai và nếu

có hoàn thiện thì cũng không thể đồng nhất ý thức máy móc với

ý thức con người vì chúng khác nhau về chất Nhưng con ngườihoàn toàn có thể thay thế con ngươi khi công nghệ đã đạt đượcmột trình độ nào đó, lúc này hoạt động của trí tuệ nhân tạo gầntương tự như con người.Tuy nhiên, trí tuệ nhân tạo nên và chỉ nên

là công cụ hỗ trợ con người và không được trao bất cứ một quyềnlực gì cho chúng Quyền ra quyết định phải luôn phải nằm trongtay con người Đây là những đánh giá giản đơn, và vì rằng không

ai có thể dự đoán tương lai nên tất cả mọi thứ đều có thể thay đổi.Tóm lại, tương lai là nằm trong tay con người, còn người không chỉ

là sản phẩm của lịch sử và còn là chủ thể sáng tạo lịch sử

Câu 8: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; ý nghĩaphương pháp luận Vận dụng bài học “đổi mới tư duy’;”tôn trọnghiện thực khách quan”;”phát huy tính năng động chủ quan” vàohoạt động thực tiễn và bản thân sinh viên?

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức và vật chất có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.

Trang 16

+vật chất quyết định bản chất của ý thức: thực tiễn là hoạt độngvật chất có tính cải biến thế giới của con người - là cơ sở để hìnhthành, phát triển ý thức, trong đó ý thức của con người vừa phảnánh, vừa sáng tạo, phản ánh để sáng tạo và sáng tạo trong phảnánh.

+vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức: vậtchất thay đổi thì dù sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi theo

Ý thức có sự độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất:

Thứ nhất,Ý thức là do vật chất sinh ra, tuy nhiên khi đã ra đời, ýthức có đời sống riêng, quy luật động riêng,ý thức có thể thay đổinhanh chậm không song hành với hiện thực Ý thức có thể lạc hậuhơn hiện thực(do ý thức là phản ánh của vật chất, ý thức có sau vật chất) hoặc ý thức có thể vượt trước hiện thực( quá trình sángtạo ra tri thức mới) nhưng nhìn chung thường lạc hậu hơn

Thứ hai,Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông quaquá trình hoạt động thực tiễn

Thứ ba,Ý thức có vai trò chỉ đạo hoạt động thực tiễn, khi phản ánhđúng hiện thực có khả năng dự báo, tiên đoán một cách chính xáchiện thực, thúc đẩy hiện thực phát triển Ngược lại, ý thức có thểtác động tiêu cực khi nó phản ánh sai lạc, xuyên tạc hiện thựcThứ tư,xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ý thức ngàycàng to lớn, nhất là trong thời đại kinh tế tri thức, cách mạng côngnghiệp 4.0

-Ý nghĩa phương pháp luận chủ đạo: tôn trọng tính khách quankết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

+ tôn trọng tính khách quan: vật chất quyết định ý thức, do đómọi suy nghĩ hành động phải xuất phát từ hiện thực khách quan,chống chủ quan duy ý chí Mọi chủ trương đường lối kế hoạch, phải xuất phát từ điều kiện tiền đề, hiện có.Nhận thức sự vật phảichân thực

+ phát huy tính năng động chủ quan: vì ý thức có vai trò tác độngtrở lại đối với thực tiễn, chúng ta phải biết phát huy tính năngđộng chủ quan: phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức,phát huy vai trò nhân tố con người, chống tư tưởng thụ động,coitrọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng

- muốn thực hiện tốt nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kếthợp với tính năng động chủ quan, cần nhận thức và giải quyếtđúng dắn mối quan hệ lợi ích giữa cá nhân, tập thể và xã hội; cóđộng cơ trong sáng, không vụ lợi, có thái độ thật sự khách quan ,khoa học trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Vận dụng bài học đổi mới tư duy, tôn trọng hiện thực khách quan

và phát huy tính năng động chủ quan

Trang 17

Đổi mới tư duy : đổi mới tư duy là đổi mới cách nhận thức hiệnthực, nhất là khi hiện thực vận động, phát triển ngày một phứctạp.

Vận dụng bài học đổi mới tư duy, tôn trọng tính khách quan, pháthuy tính năng động chủ quan trong đời sống thực tiễn và bản thânsinh viên:

Trong thực tiễn: Đảng đã vận dụng bài học này đề ra chính sáchđổi mới cho đất

+Đổi mới kinh tế: Từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+Đổi mới về chính trị: Đảng cầm quyền là để lãnh đạo xã hội vàlãnh đạo nhà nước nhằm định hướng phát huy tốt nhất mọi nănglực phát triển của dân để dân làm chủ trong một nhà nước mạnhchứ đẳng không làm thay nhà nước, không đứng trên xã hội Đảnghoạt động trong khuôn khổ

+đổi mới văn hóa xã hội: đổi mới tư duy lý luận về văn hóa, xâydựng và phát triển văn hóa, hội nhập với thế giới đồng thời giữ gìn

và phát huy bản sắc dân tộc

Đối với bản thân sinh viên :

Trong việc học tập và định hướng nghề nghiệp: cần xác định sởtrường thế mạnh của bản thân để chọn lượng nghề nghiệp chophù hợp, tránh chạy theo trào lưu, ngành hot để rồi không cónăng lực dẫn đến thất nghiệp

Trong quá trình học tập cần tìm hiểu công việc tương lai yêu cầukiến thức, kĩ năng gì rồi từ đó xây dựng kế hoạch học tập rènluyện cho phù hợp để khi tốt nghiệp ra trường có đầy đủ năng lực,phẩm chất đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của doanh nghiệp, xã hội.Ngoài kiến thức dạy trong trường, sinh viên cần tích cực tìm tòinhững tri thức mới của nhân loại đê cập nhật cho phù hợp với thờiđại Cần sáng tạo trong phương pháp học tập để có một kết quảtốt Cần chủ động, tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể đếnnâng cao sự tự tin, rèn luyện kỹ năng mềm,

Câu 9: phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.Tại sao phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhấtcủa phép biện chứng?

Phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

+ biện chứng khách quan :biện chứng của bản thân thế giớikhách quan

+biện chứng chủ quan : sự phản ánh biện chứng khách quanvào trong tư duy con người

Trang 18

Biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biệnchứng.

Một là, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa mác-lênin đượcxác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học hay nói cáchkhác phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất hữu cơ vớinhau

Hai là, phép biện chứng duy vật có sự thống nhất giữa thế giới vàphương pháp luận do đó nó không dừng lại ở việc giải thích thếgiới và còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới

Câu 10: Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến Ý nghĩa phươngpháp luận và liên hệ với sự đổi mới ở Việt Nam hiện nay

Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến

sự vật hiện tượng, sự vật này thay đổi chắc chắn làm thay đổi sựvật kia

Mối liên hệ: mối ràng buộc tương hỗ, tác động và quy định,chuyểnhóa lẫn nhau giữa các mặt, yếu tố trong cùng một sự vật hiệntượng, giữa các sự vật hiện tượng với nhau

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến củacác mối liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới, trong đómối liên hệ phổ biến nhất là mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiệntượng, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duyvật

các tính chất của mối liên hệ:

-mối liên hệ có tính khách quan: các sự vật hiện tượng trong thếgiớ tồn tại khách quan độc lập với ý thức do đó tự chúng có nhữngmối liên hệ, tác động qua lại với nhau

-mối liên hệ có tính phổ biến: bất cứ sự vật, hiện tượng trong thếgiớ tự nhiên, xã hội,tư duy và các yếu tố, các mặt của những sựvật, hiện tượng ấy đều có mối liên hệ với nhau

-mối liên hệ có tính đa dạng phong phú: mối liên hệ của mỗi sựvật hiện tượng trong mỗi lĩnh vực khác nhau là có đặc điểm,vịtrí,vai trò khác nhau

* ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 19

quan điểm toàn diện:

+ khi nhận thức sự vật hiện tượng chúng ta phải xem xét sự vậthiện tượng trong mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố, cácmặt của chính sự vật đó và trong sự tác động qua lại với những sựvật khác

+ phải phân loại, đánh giá vị trí vai trò của từng mối liên hệ đốivới sự vận động phát triển của sự vật

vận dụng quan điểm toàn diện sự nghiệp đổi mới đất nước hiệnnay

-sự nghiệp đổi mới hiện nay là đổi mới căn bản và toàn diện cảkinh tế,chính trị và văn hóa luôn kiên định lập trường đi lên chủnghĩa xã hội, đổi mới không phải là từ bỏ CNXH mà làm cho mụctiêu ấy được thực hiện có kết quả bằng những nhận thức đúngđắn về CNXH, bằng những hình thức, biện pháp, bước đi thíchhợp

+đổi mới kinh tế: từ nền kinh tế chỉ huy tập trung, quan liêu, baocấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa nền kinh tế đã có bước phát triển mới trong 30 năm qua.+đổi mới về chính trị; tăng cường cải cách thể chế, cải cách thủtục hành chính, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinhdoanh để thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài, tạo động lực pháttriển kinh tế

+đổi mới về văn hóa: tăng cường hội nhập, giao lưu văn hóa vớicác nước trên thế giới, đồng thời giữ gìn, phát huy bản sắc dântộc, hòa nhập nhưng không hòa tan

Câu 11:Nội nguyên lý về sự phát triển Ý nghĩa phương pháp luận trong công cuộc đổi mới việt nam hiện nay.

Nội dung nguyên lý về sự phát triển:

* các khái niệm: khái niệm phát triển

Phát triển: là quá trình vận động của sự vật hiện tượng từ thấp lêncao,từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cữ đến chấtmới ở trình độ cao hơn

Phân biệt giữa vận động và phát triển: vận động là bao gồm mọibiến đổi nói chung, còn phát triển biểu hiện khuynh hướng tiếnlên làm cho sự vật hiện tượng ngày càng hoàn thiện hơn

Các tính chất cơ bản của phát triển:

-tính khách quan:sự phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giớ

là do giải quyết mâu thuẫn vốn có ở bên trong tạo ra chứ khôngphụ thuộc vào ý thức của con người

Trang 20

Tính phổ biến:mọi sự vật trong tự nhiên, xã hội,tư duy đều nằmtrong khuynh hướng phát triển.

Tính đa dạng phong phú: mỗi sự vật hiện tượng ở những lĩnh vựckhác nhau trải qua những từng giai đoạn cụ thể thì sự phát triển

có đặc điểm khác nhau

Ý nghĩa phương pháp luận:

-quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi xem xét sự vật hiệntượng cần phải đặt nó trong khuynh hướng tiến lên,có cái mới, cáitiến bộ ra đời thay thế cho cái cũ Tuy nhiên cần nhận thức là sựphát triển của sự vật hiện tượng không xảy ra theo đường thẳng

và quanh co, phức tạp

Quan điểm phát triển là cơ sở để chúng ta khắc phục tư tưởng bảothủ trì trệ ngại đổi mới trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Vận dụng trong công cuộc đổi mới việt nam hiện nay:

Mọi sự vật hiện tượng quá trình đều có sự phát triển, do đó trongcông cuộc đổi mới cần nắm bắt được sự phát triển ấy nhằm đề ranhững chính sách đón đầu cho nền kinh tế và các lĩnh vực khác đểtạo đà cho sự phát triển (chém tiếp như phần nguyên lý sự pháttriển)

Câu 12 Mối quan hệ biện chứng giữa phạm trù cái chung, cái riêng Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ cuộc sống sinh viên.

*Định nghĩa cái chung cái riêng và cái đơn nhất:

Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật,hiện tượng, quá trìnhnhất định

Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộctính,những yếu tố, những quan hệ, lặp lại phổ biến ở nhiều sựvật hiện tượng

-cái đơn nhất là những đặc tính, tính chất, chỉ có ở một sự vậthiện tượng nào đó mà không lặp lại ở những sự vật hiện tượngkhác

* mối liên hệ giữa cái chung,cái riêng và cái đơn nhất(không

thể không đề cập vì nó là phạm trù bắt buộc phải xét đến khinghiên cứu về cái chung, cái riêng)

- cả cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, giữa chúng cómối quan hệ biện chứng với nhau

+cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng màbiểu hiện sự tồn tại của mình Nghĩa là không có cái chung nàotồn tại thuần túy tách rời cái riêng Sở dĩ cái chung được gọi là cáichung vì nó được khái quát từ cái riêng

Trang 21

+cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Nghĩa làkhông có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập mà không có liên

hệ với cái chung Sở dĩ cái riêng được gọi là cái riêng vì nó đượcxem xét trong mối quan hệ với cái chung,

+ cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung; còn cái chung

là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái chung sâu sắc hơncái riêng bì nó phản ánh những thuộc tính bản chất được lặp đilặp lại ở nhiều sự vật Còn cái riêng phong phú hơn cái chung vì

nó là tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất

- cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trongnhững điều kiện nhất định,

+cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất, đó là quá trình tồntại và tiêu vong dần của cái cũ

+ cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung đó là quá trình ra đời

và phát triển của cái mới

*ý nghĩa phương pháp luận:

Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, nếu muốn tìm cái chungthì phải tìm từ cái riêng

Vì cái chung sâu sắc hơn cái riêng, nên phải dựa vào cái chung đểcải tạo cái riêng và khi vận dụng cái chung cần cá biệt hóa chophù hợp với đặc điểm của từng cái riêng

Trong hoạt động thực tiễn, cần tạo điều kiện để cái chung bất lợi

và cái đơn nhất có lợi có thể chuyển hóa lẫn nhau

Liên hệ bản thân sinh viên:

Một sai lầm cơ bản trong nhận thức của sinh viên hiện nay là tưtưởng cho rằng học đại học chỉ toàn lý thuyết, không có ứng dụng

gì trong công việc sau này, hoạc chỉ để thi qua các kì kiểm tra dẫnđến tình trạng sinh viên cầm bằng ra trường mà trong đầu chỉ cóđược vài chữ, nói không quá ba ngày là đã hết sạch kiến thức đạihọc Nguyên nhân thì tôi sẽ không đề cập ở đây, mà cần phảinhấn mạnh tầm quan trọng của lý thuyết đối với thực tiễn Lýthuyết là cái chung, là cái mà cha ông đã đổ biết bao xương máumới đúc rút lên được Chúng ta chỉ cần tiếp thu chúng và ứngdụng đề không đi lại vết xe đổ của người đi trước Chúng ta cổ vũgiới trẻ khởi nghiệp:”Làm đi con, thất bại là mẹ thành công!” Tạisao không đặt vấn đề không thất bại mà thành công Chúng ta chỉđược sai lầm chứ không được “sai phạm” Sai phạm là phạm vàocái sai của người đi trước Chúng ta chỉ được phép sai lầm trongnhững thứ mà 4.0 đẻ ra, thứ chưa ai từng làm, từng biết thì chúng

ta có thể sai lầm và để lại kinh nghiệm cho những người đi sau(Tham khảo ý kiến của TS Lê Thẩm Dương)

Câu 13: Mối quan hệ biện chứng giữa phạm trù nguyên nhân và kết quả.

Trang 22

*định nghĩa nguyên nhân kết quả

*định nghĩa nguyên nhân kết quả:

- phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữacác mặt trong cùng một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vậthiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định

-phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tácđộng giữa các mặt trong cung fmootj sự vật hiện tượng hoặc giữacác sự vật hiện tượng

*Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả biểu hiện mối quan hệkhách quan của sự vật hiện tượng Theo quan điểm của chủ nghĩaduy vật biện chứng, nguyên nhân và kết quả có mối liên hệ vớinhau, cụ thể như sau:

- nguyên nhân sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước,kết quả chỉ xuất hiện sau khi có nguyên nhân tác động

Tính phức tạp của mối quan hệ nhan quả:

+ một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả

+nhiều nguyên nhân sinh ra một hay nhiều kết quả Trong trườnghợp này có hai khả năng:

· Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều, nó sẽ ảnhhưởng đến sự hình thành kết quả nhanh hơn

· Nếu các nguyên nhân tác động ngược chiều nhau, chúng

sẽ làm suy yếu lẫn nhau và ngăn chặn sự hình thành của kếtquả

-nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau Điều này

có nghĩa là: một sự vật hiện tượng trong mối quan hệ này lànguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngượclại

- kết quả có khả năng tác động ngược lại nguyên nhân theohướng tích cực và tiêu cực

* Ý nghĩa phương pháp luận:

-mối liên hệ nhân-quả có tính khách quan,phổ biến, nghĩa lànhiệm vụ của nhận thức khoa học là tìm ra nguyên nhân kháchquan, tất yếu của những sự vật, hiện tượng trong tự nhiên xã hội

tư duy để giải thích và cải biến hiện tượng đó

-mối liên hệ có tính phức tạp đa dạng nên cần phân biệt chính xáccác loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp

-một nguyên nhân có thể có nhiều kết quả và ngược lại, nên trongnhận thức cần có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụthể để giải quyết và ứng dụng nó

Liên hệ thực tiễn cuộc sống sinh viên:

Trang 23

Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ế đang ngày càng giatăng và diễn biến vô cùng phức tạp:

Thứ nhất, Ế đẹp: đẹp quá nên không ai dám làm quen, kiểu nhưnghĩ đẹp vậy mình làm gì có cửa,đẹp vầy yêu mệt lắm,phải giữ,đẹp vậy thể nào cũng lăng nhăng, nhiêu người thích,nên thôi, ế

xừ đi cho rồi

Thứ hai, ế lanh: lanh quá ai cũng sợ,gặp nói chuyện là láp táp vôhản mặt người ta Ai nhìn cũng tưởng em Tài linh, lanh nên nhiềukhi thành lanh chanh, cái gì cũng xấn vô dù không ai mời aimướn, bị ghét nên ế

Thứ ba, Ế ngu: cái gì cũng không biết,hẹn hò hỏi ăn gì không biết,

đi đâu không biết,muốn làm gì cũng không biết,thấy cái gì cũng

mở to mắt rồi hỏi đó là cái gì vậy, mặc dù đó thực chất chỉ là conchim bay ngang qua trời Ngu quá ai dám yêu

(nguồn:

https://www.facebook.com/AwakePower/photos/a.140478579322234/2363206610382742/?type=3&theater)

(Vân vân và mây mây)

Nên đừng than thở nữa, nên nhìn nhận lại bản thân mình, tìm ranguyên nhân rồi khắc phục thì mới mong có kết quả tốt đẹp

Câu 14 Nội dung cơ bản của quy luật thay đổi về lượng dẫn đếnthay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận và lên hệcông cuộc đổi mới ở việt nam và quá trình học tập rèn luyện củasinh viên

Vị trí, vai trò: chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động , pháttriển

Nội dung quy luật:

- các khái niệm:

Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn cócủa sự vật hiện tượng của sự vật hiện tượng; là sự thống nhất hữu

cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho

sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật hiện tượngkhác( trả lời cho câu hỏi sự vật hiện tượng đó là gì,giúp phân biệt

nó với sự vật hiện tượng khác)

-mối quan hệ chất và thuộc tính:

+ mỗi sự vật hiện tượng có những thuộc tính cơ bản và không cơbản, chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vậthiện tượng,khi chúng thay đổi thì chất thay đổi,các thuộc tínhkhông cơ bản thay đổi thì chưa dẫn đến sự thay đổi về chất của

sự vật

+tuy nhiên, sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối, được xéttrong mối quan hệ cụ thể

-chất và phương thức liên kết:

Trang 24

Chất của sự vật hiện tượng không chỉ quy định bởi chất của cáccác yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng đó mà còn là phương thứcliên kết giữa những yếu tố đó hay là kết cấu của sự vật hiệntượng.

Kết luận muốn thay đổi chất của sự vật hiện tượng ta có thể bằng

ba cách:

+thay đổi yếu tố,thuộc tính cơ bản

+thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố đó

+thay đổi cả yếu tố và phương thức liên kết yếu tố đó

Lượng: Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khác vốn có của sựvật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển,các yếu tố biểuhiện ở số lượng các thuộc tính,ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng,

ở tốc độ và nhịp điệu của vận động và phát triển của sự vật hiệntượng

-một sự vật hiện tượng có nhiều lượng khác nhau,xác định bằngcác phương thức khác nhau phù hợp với từng loại lượng cụ thểcủa sự vật hiện tượng

-lượng cũng có tính khách quan, là cái vốn có,quy định sự vật hiệntượng đó

-lượng trong tự nhiên và lượng trong xã hội, phần nhiều là đo đếmđược bằng số liệu cụ thể, nhưng một số trường hợp lượng trong xãhội và nhất là trong tư duy khó có thể đo đếm được bằng số liệu

cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được bằng năng lực trừu tượnghóa

Tuy nhiên,sự phân biệt lượng chỉ có ý nghĩa tương đối được xéttrong từng mối quan hệ cụ thể

Quan hệ biện chứng giữa lượng và chất:

*tính thống nhất giữa lượng và chất:

Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng là sự thống nhất hai mặt làlượng và chất, chúng tác động qua lại lẫn nhau làm biến đổi sựvật

Trong khoảng giới hạn nhất định,sự biến đổi về lượng chưa làmthay đổi về chất, sự vật vẫn còn là chính nó gọi là “độ”

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó

sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất,sự vật đang còn làchính nó

Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất :

Sự thay đổi về lượng đến một thời điểm nhất định thì tạo ra sựthay đổi về chất gọi là “điểm nút’

“điểm nút” là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó

sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất

Trang 25

-sự tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy.

Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa vềchất của sự vật hiện tượng do sự thay đổi về lượng trước đó gâyra

Như vậy bước nhảy là kết thúc của một giai đoạn phát triển, đồngthời lại mở đầu cho một giai đoạn phát triển tiếp theo, nó là sựgián đoạn trong sự phát triển liên tục của sự vật hiện tượng, cứnhư vậy cái mới ra đời thay thế cho cái cũ

Chất mới ra đời tác động ngược lại lượng của sự vật:

Khi chất mới ra đời , nó có tác động ngược lại với lượng của một

sự vật, có thể thay đổi quy mô,kết cấu,trình độ, nhịp điệu vậnđộng của sự phát triển

Khái quát nội dung quy luật:bất cứ sự vật hiện tượng nào cũngthống nhất biện chứng của hai mặt chất và lượng Sự thay đổi dầndần của lượng sẽ làm thay đổi về chất tại điểm nút Chất mới rađời tác động đến lượng mới Quá trình đó diễn ra liên tục tạothành phương thức phổ biến của các quá trình vận động pháttriển của tự nhiên,xã hội và tư duy

Ý nghĩa phương pháp luận

-trong nhận thức và hoạt động thực tiễn,chúng ta phải chú ý đến

cả hai quá trình chất và lượng,tạo nên sự nhận biết toàn diện về

về chất khi có điều kiện

-trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần vận dụng linh hoạtbước nhảy để cải tạo,biến đổi sự vật

Liên hệ công cuộc đổi mới ở việt nam hiện nay:

Câu chuyện 1 triệu doanh nghiệp: mục tiêu đất nước phát triểnkinh tế, đưa nền kinh tế việt nam phát triển,hội nhập kinh tế thếgiới, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa.Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ đã có nhiều chínhsách để cải cách thủ tục hành chính, cải cách môi trường đầu tưkinh doanh, cải cách thể chế, tạo sự thông thoáng hơn cho doanhnghiệp đầu tư,kinh doanh Từ sự tích lũy về lượng(1 triệu doanh

Trang 26

nghiệp) dẫn đến sự biến đổi về chất: nền kinh tế phát triển, năngđộng, ngày càng hội nhập với thế giới.

Vận dụng vào việc học tập sinh viên:

Câu 15: quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng quy luật vào đời sống sinh viên.

Vị tri, vai trò:quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối

lập(quy luật mâu thuẫn) chỉ ra nguồn gốc vận động,phát triển,của

sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội tư duy

Các khái niệm:

-Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấutranh, chuyển hóa giữa các mặt trong cunngf một sự vật hiệntượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau

-Mâu thuẫn biện chứng được tạo được tạo nên từ những mặt đốilập, vưa nương tựa vào nhau vừa phát triển theo những phát triểntheo những chiều hướng trái ngược nhau

-Khái niệm mặt đối lập dùng để chỉ những mặt,những thuộctính, có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng lại làtiền đề, điều kiện tồn tại của nhau

Các tính chất chung của mâu thuẫn:

-mâu thuẫn có tính khác quan Điều này có nghĩa là mâu thuẫncủa sự vật hiện thượng trong thế giới tồn tại độc lập,không phụthuộc vào ý thức của con người, nói cách khác mâu thuẫn là cáivốn có của sự vật hiện tượng

-Mâu thuẫn có tính phổ biến, mọi sự vật hiện tượng trong mọi lĩnhvực tự nhiên xã hội tư duy đều tồn tại mâu thuẫn Chỉ có khácnhau giữa mâu thuẫn đẫ phát hiện và mâu thuẫn chưa phát hiệnra

-Mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú: tính đa dạng phong phú.Tính đa dạng của mâu thuẫn được thể hiện ở chỗ: mỗi sự vật hiệntượng ở mỗi lĩnh vực khác nhau, qua từng giai đoạn phát triển,mâu thuẫn có đặc điểm, vị trí vai trò khác nhau đối với từng sựvật hiện tượng.đó là mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản,mâuthuẫn bên trong và bên ngoài, mâu thuẫn chủ yếu,thứ yếu,

Quá trình vận động và phát triển của mâu thuẫn:

Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấutranh với nhau:

Khái niệm thống nhất giũa các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ,nương tựa, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau của các mặt

Trang 27

đối lập Sự thống nhất của các mặt đối lập bao gồm sự đồng nhấtcủa nó.

Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynhhướng tác động qua lại bài trừ, phủ định nhau của các mặt đốilập

Trong sự thống nhất và đâu tranh giữa các mặt đối lập, thì sự đấutranh là tuyệt đối nói lên sự vận động tuyệt đối của sự vật hiệntượng còn sự thống nhất là tương đối

Quá trình vận động và phát triễn của mâu thuẫn

Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ ở sự khác biệt của hai thuộctính, hai yếu tố nào đó và dần dần phát triển thành hai mặt đốilập Hai mặt đối lập đó tồn tại trong cùng một sự vật vừa thốngnhất vừa đấu tranh với nhau

Sự vật phát triển ,sự khác nhau giữa hai mặt đối lập phát triểnthành sự đối lập

Khi hai mặt đối lập xung đột với nhau gay gắt và nếu gặp điềukiện thích hợp thì mâu thuẫn sẽ được giải quyết làm cho sự vật cũmất đi và sự vật mới ra đời

Sự vật mới ra đời lại nảy sinh mâu thuẫn mới và quá trình tácđộng chuyển hóa của mâu thẫn mới lại tiếp diễn Bởi vậy, sự liênhệ,tác động,chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt đối lập là nguồngốc,động lực của sự vận động phát triển

Ý nghĩa phương pháp luận:

-trong nhận thức và trong thực tiễn,chúng ta phải biết phát hiện

ra mâu thuẫn,tôn trọng mâu thẫn,nắm được bản chất,nguồn gốc

và khuynh hướng vận động phát triển của sự vật để từ đó đưa ranhững đường lối chủ trương biện pháp phù hợp đối với viêc cải tạobiến đổi của sự vật

-việc giải quyết mâu thuẫn phải có quan điểm lịch sử cụ thể, tức

là phải xác định được vị trí,vai trò của từng loại mâu thuẫn để cóbiện pháp giải quyết cụ thể với yêu cầu của hoạt động nhận thức

và thực tiễn

Vận dụng quy luật này vào bản thân sinh viên:

Sinh viên có hai việc cần lựa chọn: đi học và đi làm(trong thời gianhọc đại học)

Có rất nhiều sinh viên đã đi làm các công việc khác nhau ngoàigiờ thậm chí ngay từ năm nhất Đi học và đi làm là hai chuyệnhoàn toàn khác nhau và một ngày chỉ có 24 tiếng nên việc đi làmthêm thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến thời gian cho việc học Banđầu chỉ đơn giản là tìm một công việc để kiếm thêm thu nhập, trảinghiệm môi trường mới nhưng dần dần bị cuốn theo công việc vàdành nhiều thời gian cho nó, ít người có thể cân bằng được cả haiviệc này Đi làm thường trái ngành mình đang học là nhiều, không

Trang 28

có ích gì cho ngành mình học sau này Làm việc thì có thêm ít thunhập cho cuộc sống đỡ đần cha mẹ nhưng không đáng so vớingững kiến thức mình đã bỏ qua và những kĩ năng cần rèn luyệncho công việc sau này Thậm chí có bản việc đi làm không phảiđam mê, không thích công việc hiện tại, trên lớp thì nợ mônkhông biết đi về đâu Một số người thì bỏ học luôn mà làm toànthời gian để theo đuổi công việc hiện tại của mình Còn theo quanđiểm cá nhân của em thì em chọn học đại học để tích lũy nhiềukiến thức,kĩ năng cần cho sự phát triển sự nghiệp tương lai.

Câu 16: nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào công cuộc đỏi mới ở việt nam hiện nay:

Nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định:

*Vị trí vai trò:quy luật phủ định của phủ định chỉ ra xu hướng của

sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng

Đặc trưng của phủ định biện chứng:

+tính khách quan : sự phủ định biện chứng được thực hiện do sựmâu thuãn vốn có bên trong sự vật hiện tượng quy định, hoàntoàn không phụ thuộc vào ý muốn của con người

+tính kế thừa: phủ định biện chứng kế thừa có chọn lọc nhữngtinh hoa, nhân tố tích cực tiến bộ của sự vật cũ và lọc bỏ nhữngyếu tố tiêu cực,lạc hậu bảo thủ

+ trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát riển của sự vật,mỗi lần phủ định tạo điều kiện tiền đề cho sự phát triển tiếptheocuar mó Trải qua nhiều lần phủ định, tức phủ địn của phủđịnh sẽ dẫn đến kết quả sự vật vận động theo hướng ngày cànghoàn hiện hơn

Trang 29

+ mỗi chu kì phát triển của sự vật thường trải qua hai lần phủđịnh cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó Trong đó hìnhthái cuối cùng dường như lặp lại hình thái ban đầu nhưng trên cơ

sở cao hơn về trình độ phát triển

*khái quát nội dung quy luật: Phủ định của phủ định khái quátkhunh hướng phổ biển của sự phát triển của sự vật hiệ tượngkhông diễn ra theo đường thẳng mà theo đường xoáy trôn ốc.Đường xoáy ốc diễn tả tính biện chứng của sự phát triển đó là tínhlặp lại , tính kế thừa và tính tiến lên Mỗi vòng khâu mới củađường xoáy ốc đường như lặp lại nhưng ở trình độ cao hơn Sự nốitiếp của những vòng khâu đó phản ánh quá trình phát triển vô tậncủa thế giới từ thấp lên cao

Ý nghĩa phương pháp luận

Quy luât phủ định của phủ định là cơ sở để ta nhận thức đúng đắn

về xu hướng phát triển của sự vận động phát triểncuar sự vật hiệntượng Quá trình phát triển không diễn ra theo đường thẳng màqua nhiều lần phủ định qunah co phức tạp , nhất là trong lĩnh vực

xã hội

Để cái mới ra đời thay thế cho cái cữ theo đúng quy luật củanó,chụg=ngs ta phải nhận dạng cái mới, ủng hộ cái mới và quantrọng là tạo điều kiện cho cái mới phát triển Để thực hiện thựchiện được điều này chúng ta cần khắc phục tư tưởng bảo thủ giáođiều kìm hãm sự ra đời của cái mới

-phải có quan điểm biện chứng tromg quá trình kế thừa của sựphát triển.chúng ta không thể phủ định hoàn toàn cũng như kếthừa nguyên xi cái cũ mà chỉ kết thừa những nhân tố tích cục tiến

bộ hợp lý của cái cũ phù hợp với sự phát triễn của cái mới

Vận dụng vào trong công cuộc đổi mới việt nam hiện nay

Quá trình phát triển tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải là tiếnlên theo đường thẳng mà là sự phát triển từng bước từng giaiđoạn, cũng có thể có bước thụt lùi, quanh co phức tạp

Từ nền kinh tế bao cấp, hiện nay việt nam đang dần chuyển sangnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với

xu hướng phát triển,hội nhập toàn cầu hóa của thế giới Nền kinh

tế mở cửa, tự do hơn trong đó nhà nước giưc vai trò quản lí điềutiết những lĩnh vực quan trọng

Khởi nghiệp sáng tạo là một xu hướng mới trên thế gới cũng như ởviệt nam, chúng ta cần ủng hộ, tạo mọi điều kiện về vốn, nhânlực, kinh nghiệm quản lý có các strartup trẻ để họ phát triển đónggóp vào sự phát triển chung của đất nước, hoàn thành mục tiêu 1triệu doanh nghiệp 2020

Trang 30

Câu 17: khái niệm và hình thức cơ bản của thực tiễn Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Ý nghĩa phương pháp luận.

Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất cảm tính,

mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên-xã hội phục vụ mục đích nhân loại tiến bộ.

Các hình thức cơ bản của thực tiễn: hoạt đọng thực tiễn rất đadạng và phong phú song có ba hình thức cơ bản:

+hoạt động sản xuất vật chất: là hình thức hoạt đọng cơ bản, đầutiên của thực tiễn Đây là hoạt động mà con người sử dụng nhữngcông cụ lao đọng tác đôingj vào tự nhiên đẻ tạo ra của cải nhằmduy trì sự tồn tại và phát triển của mình

+hoạt dộng chính trị xã hội: là hoạt động của các tổ chức cộngđồng người khác nhau trong xã hội nhằm cải biến các mối quan

hệ xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển

+hoạt động thực nghiệm khoa học: là một hình thức đặc biệt củathực tiễn Đây là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện

do con ngupoiwf tạo ra gần giống,giống hoặc lặp lại trạng thái của

tự nhiên xã hội nhằm xác định quy luật biến đổi và phát triển củacác đối tượng nghiên cứu

Mỗi hình thức hoạt hoạt động cơ bản của thực tiễn có chức năngkhác nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lạilẫn nhau trong đó hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quyếtđịnh

Vai trò thực tiễn với nhận thức:

-thực tiễn là cơ sở của thực tiễn:

+ nhận thức ngay từ đầu đều xuất phát từ thực tiễn, từ nhu cầutồn tại và phát triển của xã hội

+ thông qua hoạt động thực tiễn, thế giới khách quan boọc lộnhững thuộc tính của mình là cơ sở dữ liệu cho quá trình nhậnthức

+thông qua hoạt động thực tiễn,con người sáng tạo ra nhữngcông cụ tinh vi giúp nối dài khí quan vật chất của con người, giúpcon người nhận thức sâu sắc hơn về thế giới

Trang 31

- thực hiện là tiêu chuẩn của chân lí:

Thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn, tjuowcs đo giá trị của nhữngtri thức đạt được từ quá trình nhận thức, từ đó bổ sưng, điềuchỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức Nhận thứccủa con người cần được kiểm tra trong thực tiễn, nếu chưa hoànthiện thì bổ sung,sai lầm thì bác bỏ Trong thực tiễn thì con ngườiphải chứng minh được chân lí

Ý nghĩa phương pháp luận: phải luôn quán triệt quan điểm thực

tiễn Quan điẻm thực tiễn yêu cầu nhận thức phải xuất phát từthực tiễn, dựa trên cơ sở của thưc tiễn,coi trọng công tác tỏng kếtthực tiễn Việc nghiên cứu lí luận phải liên hệ với thực tiễn, học điđôi với hành Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnhchủ quan, duy ý chí còn tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơivào chủ ngĩa kinh nghiệm

Câu 18: Nhận thức là gì? Những nguyên tắc cơ bản của nhận thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Các giai đoạn cơ bản của nhân thức.

Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực,tự giác và sáng tạo thếgiới khách quan vào trong bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn,nhằm tạo ra tri thức về thế giới khách quan

Các nguyên tắc cơ bản của nhận thức theo chủ nghĩa duy vật biệnchứng:

Một là, thế giới vật chất là tồn tại khách quan và không phụ tuộcvào ý thức của con người

Hai là, thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế gới kháchquan

Ba là, khẳng định quá trình đó là một quá trình biện chứng, tíchcực, tự giác và sáng tạo

Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhậnthức là động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chẩn để kiểmtra chân lý

Trang 32

Câu 19: nguồn gốc và bản chất của nhận thức Mối quan hệ giữachủ thể nhận thức và khách thể nhận thức Ý nghĩa phương phápluận và liên hệ quá trình học tập,rèn luyện của sinh viên.

Nguồn gốc và bản chất của nhận thức: xem phần nguồn gốc vàbản chất của ý thức

Mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức:

Các khái niệm:

Chủ thể nhận thức: chủ thể là đối tượng nhận thức quyết định bảnchất nhận thức của con người Chủ thể nhận thức là con người vàchỉ con người mới có ý thức

Khách thể nhận thức: là đối tượng của nhận thức để làm rõ bảnchất của ý thức Nó là đối tượng quyết định nhận thức, tri thứccủa chủ thể có được do đời sống xã hôi quy định về mặt kết cấu:gồm có hiện thực khách quan và tri thức thời đại

Mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức:

Chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức có mối quan hệ biện chứng,được xem xét trong mối quan hệ với thực tiễn

Chủ thể nhận thức phản ánh khách thể nhận thức:Chủ thể sẽ làngười tích cực, tự giác lựa chọn các đối tượng để nhận thức khiđối tượng đó phù hợp với mục đích, nhu cầu sở thích, tâm lý, của chủ thể

Chủ thể nhận thưc có thể sáng tạo ra khách thể nhận thức( trithức, tư tưởng tinh thần, )

Chủ thể nhận thức là thành viên của xã hội tham gia hoạt độngcộng đồng cải tạo khách thể

Khách thể nhận thức sẽ quyết định nội dung nhận thức(tri thức)của chủ thể nhận thức

Khách thể cũng tác động trở lại với chủ thể khi bộc lộ những thuộctính, đặc trưng của mình làm thay đổi nhận thức của chủ thể khikhách thể cũng vận động và phát triển

Trang 33

Ý nghĩa phương pháp luận:

Khách thể là hiện thực thực khách quan vì vậy trong quá trìnhnhận thức phải tôn trọng tính khách quan, nhận thức sự vật đúngnhư bản chất cửa nó trên tinh thần biện chứng

Chủ thể nhận thức cần phát huy tính năng động chủ quan tích cực

tự giác trong quá trình nhận thức Mục đích cuối cùng của nhậnthức là nắm được bản chất của khách thể nhằm cải tạo nó phục

vụ mục đích con người

Vận dụng vào quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên:

Thực trạng sinh viên hiện nay:

+ thiếu tính sáng tạo

+lười đọc

+ mục đích của việc học là thi, qua môn, lấy bằng chứ không phảihọc để làm, học để sáng tạo Học đại học là “học đại” dẫn đếntrình độ tốt nghiệp quá yếu kém

Sự quan tâm của đảng, nhà nước đến nền giáo dục đại học:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của đảng khẳng định yêu cầumới của nền giáo dục: chuyển từ giáo dục cho mọi người sanggiáo dục suốt đời Vấn đề mấu chốt hiện nay là “chuyển dần môhình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở- mô hình xã hộihọc tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục ”

Giải pháp nâng cao việc học và hành của sinh viên hiện nay:

+ quan trọng nhất là giúp sinh viên định hướng được mục tiêu họctập của mình

+ để dễ dàng tiếp thu kiến thức, phương pháp học của sinh viêncần đưa vào những bài học từ thực tế

+tập huấn nâng cao các kĩ năng mềm cho sinh viên: quản trị thờigian, quản trị cảm xúc,

+ vể thái độ học tập:sinh viên không chỉ dừng lại ở mức độ lĩnhhội mà phải chuyển sang tìm cách cải biến và ứng dụng sự lĩnhhội đó

+tuyên truyền để sinh viên thấy được tầm quan trọng của việcđọc sách và tạo thói quan đọc sách,có tinh thần tự học, tìm tòisáng tạo Bản chất của tự học là làm việc với chính mìnhtrước,nghiên cứu tài liệu, trao đổi với bạn bè theo cách học nhóm

Trang 34

và được thầy khơi gợi hướng dẫn Có thể nói cách viết lại là cáchtiếp thu tốt nhất và và truyền đạt lại cho người khác là cách hiểmnắm vấn đề tốt nhất Điều này có thể giúp sinh viên trau dồi khảnăng đọc và viết qua hướng dẫn họ đọc mau, nắm vững ý chính

và viết gãy gọn, có phân tích, có chứng minh

+ sinh viên cần phát triển cho mình kĩ năng phát hiện và giảiquyết vấn đề, có óc thực tế, không câu nệ định kiến, thành kiến

Câu 20 Nội dung của Lênin về con đường biện chứng của chân lý Vận dụng lý luận này vào học tập và nghiện cứu khoa học của bản thân sinh viên.

Nội dung của lênin về con đường biện chứng của sự nhận thứcchân lý

a hai giai đoạn của quá trình nhận thức:

Nhận thức là một quá trình, trải qua hai gia đoạn: đi từ nhận thứccảm tính(trực quan sinh động) đến nhận thức lý tính(tư duy trừutượng)

-nhận thức cảm tính: là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhậnthức.đó là giai đoạn con người tiếp nhận khách thể nhận thức trựctiếp bằng giác quan

Nhận thức cảm tính gồm hình thức cơ bản từ thấp lên cao nhưsau: cảm giác,tri giác, biểu tượng

+ cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vậthiện tượng khi chúng trực tiếp tác động lên các giác quan của conngười

+ tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vâtk hiện tượng khi

nó trực tiếp tác động lên các giác quan của con người Tri giácnảy sinh trên cơ sở của cảm giác là sự tổng hợp của cảm giác

+biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất củagiai đoạn nhận thức cảm tính Đó là hình ảnh cảm tính và tươngđối hoàn chỉnh còn lưu lại trong bộ óc con người khi sự vật đókhông còn trực tiếp tác động lên giác quan của con người

-nhận thức lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức.

Đó là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộctính, đặc trưng bản chất của sự vật hiện tượng khách quan

Trang 35

Nhận thức lý tính cũng gồm ba hình thức cơ bản đi từ thấp lên caonhư sau: khái niệm,phán đoán, suy luận.

+khái niệm là hình thức đầu tiên của nhận thức lí tính, phản ánhnhững đặc tính bản chất của sự vật

+ phán đoán là hình thức tư duy liên kết các khái niệm với nhau

để khẳng đinh hay phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đócủa sự vật hiện tượng

+suy luận là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại vớinhau tạo ra tri thức mới

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

Nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính là hai giai đoạn khác nhaucủa quá trình nhận thức nhưng có mối quan hệ qua lại gắn bó vơinhau , nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận tức lí tính, nhận thức

lí tính thì định hướng cho nhận thức cảm tính

Tuy nhiên, quá trình nhận thức không phải kết thức ở nhận thức lítính mà phải quay trở về để phục vụ thực tiễn và kiểm tra tínhđúng đắn trong thực tiễn Như vậy thực tiễn vừa là điểm khởi đầuvừa là điểm kết thúc của một chu kì nhận thức

Chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn

Chân lý là những tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực kháchquan được thực tiễn kiểm nghiệm

Các tính chất của chân lý

+tính khách quan : nội dung của chân lý phản ánh hiện thựckhách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người,

Tính tuyệt đối và tính tương đối:

Tính tương đối của chân lý thể hiện ở chỗ những tri thức của chân

lý đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, nó mới phản ánh đúng mộtmặt, một bộ phận nào đó của hiện thực khách quan trong nhữngđiều kiện giới hạn xác định

Tính tuyệt đối của chân lý thể hiện ở chỗ những tri thức của chân

lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giaiđoạn lịch sử cụ thể xác định

Trang 36

Tính tuyệt đối hay tương đối phụ thuộc vào khả năng nhận thứccua mỗi người Việc phân biệt tính tuyệt đối hay tính tương đốicần có quan điểm lịch sử cụ thể.

Tính cụ thể: chân lý luôn luôn cụ thể, không có chân lý trừu tượng.Vai trò chân lý đối với thực tiễn:

+ hoạt động thực tiễn chỉ thành công và hiêu quả khi con ngườivận dụng những tri thức đúng đắn về hiện thực khách quan vàotrong hoạt động của chính mình

+ mối quan hệ giữa thực tiễn và chân lý là mối quan hệ songtrùng, chân lý phát triễn được là nhờ có hoạt động thực tiễn vàthực tiễn phát triển được là nhời áp dụng đunhs đắn những chân

lý mà con người đã đạt được trong quá trình hoạt động thực tiễn

Vận dụng lý luận này trong học tập và nghiên cứu khoa học củasinh viên

Đối với bản thân sinh viên: vì con đường biện chứng của nhậnthức chân lý là xuất phát từ thực tiễn, đi từ nhận thức cảm tínhđến nhận thức lý tính nên trong học tập và nghiên cứu cần đưavào các ví dụ, vấn đề thực tế Từ đó phân tích, chứng minh,giảiquyết vấn đề và trở áp dụng vào thực tiễn Cần tránh cách họckinh viện giáo điều chỉ có lý thuyết như hiện nay Nghiên cứukhoa học cũng cần bắt nguồn từ yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn,qua quan sát, thu thập dữ liệu rồi từ đó phân tích rút ra kết luận

và đưa ra giải pháp Sau đó những nghiên cứu này cần được đưavào thử nghiệm trong thực tế đề kiểm nghiệm độ chính xác,tincậy Sau khi được thực tiễn kiểm nghiệm thì nghiên cứu khoa họcmới có giá trị và trở thành chân lý

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Câu 1: khái niệm phương thức sản xuất Vai trò của

phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triễn của

xã hội Vận dụng quy luật vào sự vận động và phát triển của nhân loại.

Trang 37

Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình

sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của loài người Phương thức sản xuất là sự thống nhất giưc lực lượng sản xuất ở vào một trình độ nhật đinh và quan hệ sản xuất tương ứng

Vai trò của phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội:

+phương thức sản xuất là nhân tố quyết định tính chất,kết cấu của xã hội, quyết đinh sự vận động và phát triển của xã hội Trongmỗi xã hội, phương thức sản xuất thống trị như thế nào thì tính chất của chế độ xã hội như thế ấy.; kết cấu giai cấp và tính chất các mối quan hệ giữa các giai cấp,cũng như các quan điểm về chính trị , pháp quyền đạo đức triết học, đều do phương thức sản xuất quyết định

Phương thức sản xuất quyết định sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử Khi một phương thức mới ra đời thay thế cho phương thức cũ đã lỗi thời thì mọi mặt của đời sống

xã hội cũng có sự thay đổi căn bản từ kết cấu kinh tế đến kết cấu giai cấp , từ các quan điểm tư tưởng xã hội đến các tổ chức xã hội.lịch sử loài người đã biết đến năm phương thức sản xuất kế tiếp nhau tương ứng với năm xã hội cụ thể:cộng sản nguyên

thủy,phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa(mà chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thấp)

Từ đó rút ra kết luận: chìa khóa để nghiên cứu quy luật vận động phát triển của xã hội không phải tìm thấy trong óc người, trong tư tưởng và ý niệm xã hộimaf là ở phương thức sản xuất của xã hội, trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất dịnh

Ngày đăng: 18/11/2020, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w