1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHU DE 1 LOP 7 sự TRUYỀN THẲNG của ÁNH SÁNG (1)

67 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN CHỦ ĐỀ: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG Thời lượng dạy học: 2 tiết (từ tiết 2 đến tiết 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng. Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế. Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng. Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích. Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực . 2. Kĩ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm. Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng. Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực hoạt động tìm hiểu và làm thí nghiệm có hiệu trong trong nhóm. Cẩn thận và yêu thích môn học. Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác Năng lực chuyên biệt môn vật lí: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí : K1, K3, K4 Năng lực về phương pháp: P2; P3, P8 Năng lực trao đổi thông tin: X1; X2; X5; X6; X7 Năng lực liên quan đến cá thể: C1, C2 II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

Thời lượng dạy học: 2 tiết (từ tiết 2 đến tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế.

- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng.

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng.

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế

và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực hoạt động tìm hiểu và làm thí nghiệm có hiệu trong trong nhóm.

- Cẩn thận và yêu thích môn học.

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:

- Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí : K1, K3, K4

- Năng lực về phương pháp: P2; P3, P8

- Năng lực trao đổi thông tin: X1; X2; X5; X6; X7

- Năng lực liên quan đến cá thể: C1, C2

II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

- Đường truyền của tia sáng trong môi trường trong suốt và đồng tính là đường thẳng

- Giải thích các hiện tượng trong cuộc sống liên quan đến định luật truyền thẳng của ánh sáng.

Trang 2

- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

- Chùm sáng hội

tụ gồm các tia sáng gặp nhau trên đường truyền của chúng.

- Chùm sáng phân

kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

sáng song song, hội tụ, phân kì.

- Giải thích được các trường hợp quan sát được tia sang, chùm sáng trong thực tế.

- Phân biệt được hiện tượng nguyệt thực, nhật thực với các hiện tượng khác.

Giải thích được một số ứng dụng của định luật trong thực tế:

- Ngắm đường thẳng

- Sự xuất hiện vùng sáng, vùng tối, vùng nửa tối,

- Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.

- Tìm được chiều cao của vật nhờ bóng của vật trên mặt đất.

- Tìm chiều dài bóng một vật trong thực tiễn

III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nhận biết:

Câu 1: [NB1] Ánh sáng truyền đi trong không khí theo đường gì?

Hướng dẫn giải:

Trong không khí ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Câu 2: [NB2] Thế nào là tia sáng, chùm sáng?

Nêu tên ba loại chùm sáng thường gặp và đặc điểm về đường truyền của các tia sáng trong mỗi chùm sáng đó.

Hướng dẫn giải:

Trang 3

- Tia sáng là đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng.

- Chùm sáng là tập hợp các tia sáng.

- Ba loại chùm sáng thường gặp và đặc điểm là:

1 Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của

chúng.

2 Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

3 Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

Câu 3: [NB3] Chùm sáng………… gồm các tia sáng…… trên đường truyền của

chúng Chọn các cụm từ cho sau đây, điền vào chỗ trống của câu trên theo thứ tự cho đầy đủ.

A Phân kỳ; giao nhau B Hội tụ; loe rộng ra.

C Phân kỳ; loe rộng ra D Song song; giao nhau.

Hướng dẫn giải:

Chùm sáng hội tụ ⇒ giao nhau ⇒ Đáp án B sai

Chùm sáng phân kỳ ⇒ loe rộng ra ⇒ Đáp án A sai

Chùm sáng song song ⇒ không giao nhau ⇒ Đáp án D sai

Câu 4: [NB3] Các chùm sáng nào ở hình vẽ dưới đây là chùm sáng hội tụ?

A Hình a và b B Hình a và c C Hình b và c D Hình a, c và d

Hướng dẫn giải:

Ta xác định các loại chùm sáng dựa vào các mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.

- Hình a các tia sáng giao nhau tại một điểm ⇒ Chùm sáng hội tụ

- Hình b các tia sáng không giao nhau ⇒ Chùm sáng song song

- Hình c các tia sáng giao nhau tại một điểm ⇒ Chùm sáng hội tụ

- Hình d các tia sáng loe rộng ra ⇒ Chùm sáng phân kì

Vậy đáp án đúng là B

Câu 5: [NB5] Đứng trên Trái Đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?

A Ban đêm, khi ta đứng không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời.

B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.

C Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái

Đất.

D Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng

Hướng dẫn giải:

Trang 4

Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất che khuất ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng Do đó khi đứng trên Trái Đất vào ban đêm mới có thể thấy được nguyệt thực Vậy đáp án B đúng; đáp án A, C và D sai.

Câu 6: [NB6] Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và

Mặt Trăng như thế nào (coi tâm của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng) Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án sau:

A Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng B Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng

C Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời D Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời Hướng dẫn giải:

Nhật thực là hiện tượng Mặt Trăng che ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Trái Đất Khi

đó, Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 7: [NB7] Thế nào là bóng tối?

A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

C Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

D là vùng có lúc nhận, có lúc không nhận được ánh sáng truyền tới

Hướng dẫn giải:

- Vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối

⇒ Đáp án B sai.

- Vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới là vùng sáng ⇒ Đáp án C sai.

- Vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới là vùng tối

Đáp án A đúng, đáp án D sai.

Câu 8: [NB8] Hiện tượng …… xảy ra vào ban đêm khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất

nằm trên cùng một đường thẳng và khi đó………nằm giữa hai thiên thể kia Chọn các cụm từ cho sau đây, điền vào chỗ trống của câu trên theo thứ tự cho đầy đủ.

A Nguyệt thực/ Mặt Trăng B Nguyệt thực/ Trái Đất

C Nhật thực/ Mặt Trăng D Nhật thực/ Trái Đất

Hướng dẫn giải:

- Hiện tượng xảy ra vào ban đêm là hiện tượng nguyệt thực ⇒ Đáp án C và D sai.

- Hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất che khuất ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng

Đáp án B đúng, đáp án A sai.

2 Thông hiểu:

Câu 1: [TH1] Chiếu một chùm ánh sáng hẹp vào mặt một tấm gỗ phẳng Hiện tượng nào

sau đây sẽ xảy ra?

A Ánh sáng truyền xuyên qua tấm gỗ.

B Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường cong.

C Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường gấp khúc.

D Ánh sáng không truyền qua được tấm gỗ.

Hướng dẫn giải:

Trang 5

- Theo định luật phản xạ ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng ⇒ Đáp án B và đáp án C sai.

- Tấm gỗ không cho ánh sáng truyền qua ⇒ Đáp án A sai, đáp án D đúng.

Câu 2: [TH2] Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào vẽ đúng đường truyền của ánh sáng

từ không khí (1) vào nước (2)?

Đáp án C sai, đáp án B đúng.

Câu 3: [TH3] Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Ánh sáng truyền đi theo một đường thẳng.

B Chùm sáng hội tụ là chùm trong đó các tia sáng xuất phát từ cùng một điểm.

C Chùm sáng sau khi hội tụ sẽ trở thành chùm sáng phân kì.

D Người ta quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng Hướng dẫn giải:

- Không phải lúc nào ánh sáng cũng truyền đi theo đường thẳng Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng với điều kiện môi trường truyền ánh sáng phải trong suốt và đồng tính

⇒ Đáp án A sai.

- Các tia sáng xuất phát từ cùng một điểm là chùm sáng phân kì ⇒ Đáp án B sai.

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng ⇒ Đáp án D sai.

- Mỗi tia sáng trong chùm sáng hội tụ tiếp tục truyền thẳng sau khi giao nhau nên chúng sẽ loe rộng ra (chùm sáng phân kì)

Đáp án C đúng.

Câu 4: [TH4] Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau

mà không dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?

A Để cho lớp học đẹp hơn

B Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.

Trang 6

C Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.

D Để học sinh không bị chói mắt.

Nguồn sáng nhỏ ⇒ Tạo ra bóng tối

Nguồn sáng to ⇒ Tạo ra bóng tối và bóng nửa tối

Vậy đáp án đúng là B

Câu 6: [TH6] Chọn câu trả lời sai? Địa phương X (một địa phương nào đó) có nhật thực

toàn phần khi địa phương đó:

A hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời.

B bị Mặt Trăng cản hoàn toàn ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới.

C nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng và ở đó hoàn toàn không nhìn thấy

3 Vận dụng

Câu 1: [VD1] Làm thế nào để đóng đươc 3 cái cọc cho thẳng hàng mà không cần dùng

thước hoặc một vật nào khác để gióng hàng? Tại sao lại có thể làm như vậy?

Hướng dẫn giải:

∗ Để đóng được ba cái cọc thẳng hàng ta có thể làm theo thứ tự dưới đây:

- Đóng cọc thứ nhất và cọc thứ hai tại hai vị trí A và B thích hợp.

- Bịt một mắt, đặt cọc thứ ba trước mắt còn lại và hướng nhìn về phía có cọc thứ nhất

Trang 7

Câu 2: [VD2] Khi cùng quan sát trên bầu trời và thấy trăng hình lưỡi liềm, bạn A nói đó

là hiện tượng nguyệt thực, nhưng bạn B lại nói đó không phải là hiện tượng nguyệt thực Nếu bạn B nói đúng thì bạn B đã dựa vào đâu?

Hướng dẫn giải:

Bạn B đã căn cứ vào ngày tháng âm lịch vì hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Do nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng gần như thẳng hàng và Trái Đất nằm ở giữa Khi đó phía được chiếu sáng của Mặt Trăng quay hoàn toàn về Trái Đất nên ở Trái Đất thấy trăng tròn, đó là những ngày rằm.

Nếu B nói đúng thì thời điểm mà hai bạn đang quan sát là đầu tháng và hiện tượng mà hai bạn quan sát được chỉ là hiện tượng trăng non đầu tháng.

4 Vận dụng cao

Câu 1: [VDC1] Tại sao vào những ngày

nắng nóng gay gắt của mùa hè, lúc gần trưa

hoặc đầu buổi chiều, mặt đường nhựa có lúc

trông loang loáng như vũng nước.

Hướng dẫn giải:

Vào những ngày nắng gắt của mùa hè, mặt

đường nhựa rất nóng và làm cho các lớp

không khí càng gần với nó càng có nhiệt độ

cao Lúc này môi trường không khí tuy là

trong suốt nhưng không đồng tính nữa Do

đó các tia sáng Mặt Trời chiếu xuống mặt

đường không còn truyền theo đường thẳng nữa mà bị uốn cong dần và một phần bị hắt lại

đi đến mắt ta Vì vậy ta trông mặt đường lúc đó loang loáng như có vũng nước.

Câu 2: [VDC2] Dựa vào hình vẽ dưới đây em hãy cho biết mắt ta có thể

nhìn thấy viên bi ở đáy ly (làm bằng sứ) hay không? Tại sao? Muốn nhìn

thấy được viên bi đó thì mắt ta phải đặt ở vị trí nào? Hãy vẽ hình để

minh họa.

Hướng dẫn giải:

Ta biết mắt chỉ nhìn thấy viên bi khi ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta Nhưng trong trường hợp này thì ánh sáng truyền theo đường thẳng đến mắt

đã bị thành ly chắn lại Vì vậy mắt ta không thể nhìn thấy

viên bi ở đáy ly.

Muốn nhìn thấy được viên bi thì mắt ta phải đặt trong

khoảng nhìn thấy được biểu diễn trên hình vẽ Vì khi đặt mắt

trong khoảng đó thì ánh sángtừ viên bi truyền thẳng được đến

mắt ta.

Câu 3: [VDC3] Vào một ngày trời nắng, cùng một lúc người ta quan sát thấy bóng của

một cái cọc và bóng của một cột điện có độ dài lần lượt là 0,8m và 5m Em hãy dùng hình vẽ để xác định độ cao của cột điện Biết cọc thẳng đứng có độ cao là 1m.

Hướng dẫn giải:

Trang 8

- Gọi AB là độ cao của cột điện

EF là độ cao của cọc

- Tia sáng truyền theo hướng từ B đến C

- Vẽ EC là bóng của cái cọc, AC là bóng của cột điện.

- Lập tỷ số:

⇒ Độ dài bóng của cột điện AC lớn gấp 6,25 lần độ dài bóng của cái cọc EC

Vậy độ cao của cột điện là: AB = 6,25.EF = 6,25.1 = 6,25 (m)

Câu 4: [VDC4] Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất cao 0,5m Khi chùm tia sáng

Mặt Trời là chùm sáng song song chiếu xuống mặt đất, hợp với mặt đất một góc 450 thì bóng cái cọc trên mặt đất dài bao nhiêu?

Vậy bóng của cái cọc có chiều dài bằng chiều dài cái cọc và bằng 0,5 (m)

V IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ

chức dạy học Thời lượng Thời điểm Thiết bị DH, Học liệu Ghi chú

phút Tiết 1 Tranh ảnhĐường truyền

ánh sáng Nhóm/cá nhân 10 phút Tiết 1 Ống nhựa cong, ống nhựa thẳng.

Đèn pin, ngọn nến.

Ba màn chắn đục lỗ Biểu diễn

Trang 9

thẳng của ánh

sáng

Phiếu học tập về bóng tối, bóng nửa tối Luyện tập Nhóm/ cá nhân 15

phút Tiết 2 Tài liệu về nhật thực nguyệt thực.

Phiếu học tập về nội dung nhật thực nguyệt thực.

Phiếu học tập về nhật thực, nguyệt thực.

Tiết 2 Phiếu bài tập

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động/mở bài (5 phút)

1 Mục tiêu: Sự truyền ánh sáng và ứng dụng của nó trong thực tế.

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: hoạt động theo cặp phát hiện tình huống có vấn đề.

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Trong một buổi tập trung học

sinh ở sân trường, các lớp xếp

chính xác điều này không?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét tình huống

- Giáo viên đưa tình huống gợi mở: Tìm hiểu

về “đường truyền của ánh sáng” chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên và biết được nhiều hiện tượng khác trong tự nhiên có thể giải thích bằng nội dung kiến thức này.

- Học sinh trao đổi theo cặp trả lời các câu hỏi.

- Lắng nghe vấn đề cô giáo đặt ra

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (40 phút)

1 Mục tiêu:

- Đường truyền tia sáng.

- Biểu diễn đường truyền của tia sáng, chùm sáng.

- Ứng dụng của định luật truyền thẳng: Bóng tối, bóng nửa tối.

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:

- Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm

- Học sinh tìm hiểu thông tin sách giáo khoa hoặc tài liệu.

- Học sinh quan sát, nhận xét.

Trang 10

- Học sinh hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân hoàn thành các phiếu học tập

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

ND1: Đường truyền tia sáng (10 phút)

Bước 1

Giao nhiệm

vụ:

- Giáo viên phân nhóm

- Giáo viên chuyển dụng cụ thí nghiệm hình 2.1và 2.2 cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo sách giáo khoa và trả lời câu hỏi sau:

1 Ống nhựa thẳng và ống nhựa cong, trường hợp nào có thể quan sát thấy một phần của bóng đèn đang sáng khi nhìn vào trong lòng ống?

2 Khi mắt ta nhìn thấy ngọn nến, hãy kiểm tra xem lỗ C có nằm trên vạch kẻ nối lỗ A và B trên 2 bìa trước không.

3 Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết ánh sáng từ ngọn đèn, ngọn nến truyền đi trong không khí đến mắt ta theo đường thẳng hay đường cong.

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của giáo viên

2 Ba lỗ A, B, C nằm trên một đường thẳng.

3 Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

Giáo viên thông báo: Không khí là một môi trường trong suốt và đồng tính

Nghiên cứu sự truyền ánh sáng trong các môi trường trong suốt đồng tính khác như nước, thủy tinh, dầu hỏa,… cũng thu được cùng một kết quả, cho nên có thể xem kết luận trên là một định luật gọi là

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Trang 11

định luật truyền thẳng của ánh sáng:

“Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng”

ND2: Biểu diễn đường truyền tia sáng, chùm sáng (10 phút)

- Giáo viên làm thí nghiệm cho học sinh quan sát, nhận biết ba dạng chùm tia sáng: song song, hội tụ, phân kì Sau đó trả lời các câu hỏi sau:

1 Chùm sáng song song (hình 2.5a) gồm các tia sáng .trên đường truyền của chúng.

2 Chùm sáng hội tụ (hình 2.5b) gồm các tia sáng trên đường truyền của chúng.

3 Chùm sáng phân kì (hình 2.5c) gồm các tia sáng trên đường truyền của chúng.

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

1 Chùm sáng song song (hình 2.5a) gồm

các tia sáng không giao nhau trên

đường truyền của chúng.

Trang 12

Bước 1

Giao nhiệm

vụ:

- Giáo viên phân nhóm

- Giáo viên chuyển dụng cụ thí nghiệm hình 3.1 và 3.2 cho học sinh.

- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo sách giáo khoa và trả lời câu hỏi sau:

1 Hãy vẽ lại màn chắn sau khi làm thì nghiệm hình 3.1, chỉ ra trên màn chắn vùng sáng và vùng tối Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?

2 Hãy vẽ lại màn chắn sau khi làm thì nghiệm hình 3.2, chỉ ra trên màn chắn vùng nào là vùng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó.

3 Từ thí nghiệm trên hãy làm nhận xét sau:

- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ

………….tới gọi là bóng tối.

- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ

……… tới gọi là bóng nửa tối.

4 Rút ra kết luận : Bóng tối là gì?

Bóng nửa tối là gì?

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

2 Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Trang 13

nguồn sáng tới gọi là bóng tối.

- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có

vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.

4 Kết luận.

Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.

+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.

+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết + Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt.

Hoạt động 3 Luyện tập (15 phút)

1 Mục tiêu:

- Làm bài tập về nội dung truyền thẳng của ánh sáng.

- Ứng dụng định luật truyền thẳng giải thích hiện tượng Nhật thực, nguyệt thực

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:

- Thảo luận nhóm tìm hiểu thông tin sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận theo nhóm, cặp hoàn thành các bài tập được giao.

- Giáo viên phân nhóm

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin sách giáo khoa mục II và hình 3.3; 3.4 trang 11.

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của

Trang 14

Em hãy vẽ hình mô tả vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất khi xảy ra hiện tượng nhật thực và nguyển thực và trả lời các câu hỏi sau:

1 Nhật thực toàn phần, nhật thực một phần xảy ra khi nào?

Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại

- Vật nào là nguồn sáng, vật cản, màn chắn ?

2 Tại sao ban đêm khi đứng trên Trái Đất ta lại nhìn thấy Mặt Trăng

- Nguyệt thực xảy ra khi nào?

- Hãy chỉ ra, trên hình 3.4, Mặt Trăng ở

vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt thực.

-Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra trong

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện

và trả lời các câu hỏi - Các nhóm tìm hiểu thông tin sách giáo khoa

và tài liệu giáo viên cung cấp thảo luận.

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

- Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy mặt trời và trời tối lại.

- Nguồn sáng: Mặt Trời

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Trang 15

Vật cản : Mặt Trăng Màn chắn: Trái Đất

2 Đứng trên Trái Đất, về ban đêm, ta nhìn thấy trăng sáng vì có ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng.

- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị

Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.

- Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2,3 trăng sáng.

- Nguyệt Thực chỉ xảy ra trong một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm

3 Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng.

ND luyện tập theo bài tập

Bước 2 Thực

hiện nhiệm vụ

được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện

và trả lời các câu hỏi

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

1 Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập liên quan đến Định luật truyền

thẳng của ánh sáng trong tự nhiên

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:

- Thảo luận theo nhóm, cặp hoàn thành các bài tập được giao.

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm các bài tập sau:

[NB5], [TH5], [TH6], [VDC2], [VDC3]

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của giáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm

vụ được giao: Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời

các câu hỏi

- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành làm thí nghiệm quan sát, thảo luận.

- Các nhóm thực hiện, viết

Trang 16

câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.

- Các nhóm báo cáo.

- Các nhóm nhận xét, thảo luận.

Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp

ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm.

- Đáp án như phần III câu hỏi và bài tập phía trên

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm các bài tập

sau: [VDC1], [VDC4]

- Học sinh phân nhóm.

- Các nhóm đọc nội dung thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa và lắng nghe hướng dẫn của giáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm

vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi

- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành làm thí nghiệm quan sát, thảo luận.

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận: - Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các

nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.

- Các nhóm báo cáo.

- Các nhóm nhận xét, thảo luận.

Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp

ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm.

- Đáp án như phần III câu hỏi và bài tập phía trên

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Ngày soạn: 19/9/2020

Ngày soạn: 19/9/2020

Trang 17

CHỦ ĐỀ: ÂM THANH Thời lượng: 3 tiết (Tiết 11, 12, 13)

- Biết được tần số dao động, mối quan hệ giữa tần số và dao động nhanh/chậm

- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm Sử dụng được thuật ngữ âmcao (âm thấp), âm bổng (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm

- Nắm được đơn vị độ to của âm là dB

- Củng cố các kiến thức về độ cao và độ to của âm

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe

- Rèn luyện kĩ năng quan sát TNg kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm

- Kĩ năng làm TNg để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động

và độ cao của âm

- Kĩ năng làm TNg để hiểu biên độ dao động là gì và thấy được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

- Phân biệt được âm cao, âm thấp, âm to, âm nhỏ

- Rèn kĩ năng giải các bài tập đơn giản để biết khi nào âm phát ra cao (âm bổng), thấp (âm trầm), khi nào âm phát ra to/nhỏ

3 Thái độ

- HS có thái độ học tập tích cực, say mê nghiên cứu, yêu thích môn học

- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Có ý thức vận dụng các kiến thức vào thực tế

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực trao đổi thông tin

Trang 18

- Hệ thống câu hỏi/bài tập thích hợp để kiểm tra đánh giá HS sau khi học xong chủ

đề Âm thanh

- Chuẩn bị cho 6 nhóm, mỗi nhóm:

âm thoa + 1 búa cao su, 1 trống + 1 dùi gỗ

1 giá thí nghiệm, 2 con lắc đơn (bằng thép) có chiều dài 20cm và 30cm.

1 đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, bộ pin, 1 tấm phim nhựa

1 thước thép mỏng đàn hồi, 1 hộp gỗ rỗng

1 trống, 1 dùi gõ, 1 con lắc bằng bấc

HS: Mỗi nhóm tự chuẩn bị:

+ 1 số sợi dây cao su mảnh

+ 1 thìa + 1 cốc thuỷ tinh mỏng

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề kết hợp với vấn đáp, đàm thoại

- Phương pháp giáo dục STEM

2 Kỹ thuật dạy học: - Kĩ thuật chia nhóm.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN

Nội dung

chủ đề

Những năng lực cần phát triển

Câu hỏi/ bài tập

Định hướng hoạt động học tập

2.12.22.32.42.52.6

- Nhận biết được nguồnâm

- Phân biệt được nguồn

âm và âm thanh

- Chỉ ra được vật daođộng trong một số nguồn

âm thường gặp như trống,kèn, ống sáo, âm thoa

- Có thể chế tạo một sốnhạc cụ theo chỉ dẫn

- Làm được TNg đếm sốdao động của con lắc vàrút ra được khái niệm tần

số dao động

- Xác định được mối quan

hệ giữa dao động nhanh/chậm với tần số dao động

Trang 19

- Làm được TNg để thấy

được mối quan hệ giữatần số dao động và độ caocủa âm

- Đề xuất được cácphương án TNg tương tự

3.13.21.91.101.112.132.142.15

- Biết được khái niệmbiên độ dao động, mốiquan hệ giữa độ lệch vớibiên độ dao động

- HS tiến hành TNg đểxác định mối quan hệ giữa

độ to, nhỏ của âm với biên

độ dao động

- Đề xuất được cácphương án TNg tương tự

- Năng lực trao đổi thôngtin

- Năng lực tự chủ và tự học

1.61.7

2.132.142.153.33.43.53.63.7

- Tìm cách làm cho cácvật phát ra âm thanh

- Chỉ ra được bộ phận nàodao động để phát ra âm

- Làm các bài tập về độcao, độ to của âm

- Giải thích được các hiệntượng thực tế xảy ra trong

tự nhiên và trong đờisống

- Trình bày các sản phẩm

tự làm

Trang 20

- Làm bài kiểm tra sau khihọc xong chủ đề

IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1.1 Nguồn âm là gì? Nhận biết nguồn âm bằng cách nào?

1.2 Hãy kể tên một số nguồn âm mà em biết và chỉ ra bộ phận nào đã dao động để phát ra âm thanh?

1.3 C3/tr28 SGK Hãy quan sát dây cao su và lắng nghe, rồi mô tả điều mà em nhìnthấy và nghe được

1.4 C4/tr29 SGK Sau khi gõ vào thành cốc thủy tinh mỏng ta nghe được âm phát ra

Vật nào phát ra âm? Vật đó có dao động không? Nhận biết điều đó bằng cách nào?1.5 C5/tr29 SGK Khi âm thoa phát ra âm thanh thì âm thoa có dao động không? Hãy tìm cách kiểm tra điều đó

1.6 C6/tr29 SGK Hãy tìm cách làm cho tờ giấy, lá chuối phát ra âm?

1.7 C7/tr29 SGK Hãy cho biết bộ phận vào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ

mà em biết

1.8 Câu 1 Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi Vậy đâu là nguồn âm?

A Người ca sĩ phát ra âm

B Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm

C Màn hình tivi dao động phát ra âm

D Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

1.9 Câu 2 Trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm Vậy vật nào đã daođộng phát ra tiếng sấm?

A Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm

B Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm

C Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị giãn nở đột ngột khiến chúng dao độnggây ra tiếng sấm

D Cả ba lí do trên

1.10 Câu 3 Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlôngxen, có tácdụng gì là chủ yếu?

A Để tạo kiểu dáng cho đàn

B Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra

Trang 21

Phần tự do của thước dài dao động…., âm phát ra …

Phần tự do của thước ngắn dao động…., âm phát ra…

2.8 Làm C4: Hãy lắng nghe âm phát ra và điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:

Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động…., âm phát ra…

Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động…., âm phát ra càng…

2.9 Làm C2 (Bài 12) Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng…, biên độ dao động

2.13 Câu 1 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là Đúng/Sai?

1 Số dao động trong 1 giây được gọi là tần số dao động Đơn vị của tần số là hec (Hz)

2 Tai người bình thường có thể nghe được những âm có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz

3 Âm càng bổng thì có tần số dao động càng nhỏ

4 Âm càng nhỏ thì có biên độ dao động càng lớn

5 Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm Đơn vị độ to của âm

là đêxiben (dB)

2.14 Câu 2 Vật phát ra âm cao hơn khi nào?

A Khi vật dao động mạnh hơn B Khi vật dao động chậm hơn

C Khi vật dao động với tần số lớn hơn D Khi vật lệch khỏi VTCB nhiều hơn

2.15 Câu 3 Vật phát ra âm to hơn khi nào?

A Khi vật dao động nhanh hơn B Khi vật dao động mạnh hơn

C Khi tân số dao động lớn hơn D Cả 3 trường hợp trên

3.1 Hãy cho biết đơn vị độ to của âm và độ to của một số âm?

3.2 Hãy nêu những hiểu biết của em về sóng hạ âm? sóng siêu âm?

3.3.C6/tr33: Khi vặn cho dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm phát ra cao, thấp như thế nào? Và tần số lớn, nhỏ ra sao?

3.4 C4/tr36: Khi gảy mạnh một dây đàn thì tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?.3.5 C6/tr36: Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?

3.6 C9/tr29 SGK Báo cáo sản phẩm làm đàn ống nghiệm theo chỉ dẫn

3.7 Bài 10.4*/tr23 SBT Báo cáo sản phẩm làm đàn tam thập lục theo chỉ dẫn

3.8 Đề bài: Hải đang chơi ghi ta.

a Bộ phận nào của đàn dao động và phát ra âm thanh?

b Bạn ấy đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào?

c Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi bạn ấy gảy mạnh và gảy nhẹ?

Trang 22

d Dao động của các sợi dây đàn như thế nào khi bạn ấy chơi nốt cao và nốt thấp

e Khi bạn ấy vặn cho sợi dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm phát ra sẽ cao, thấp thếnào? Và tần số lớn, nhỏ ra sao?

VI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Các nhóm khác nhận xét

âm thoa, búa cao su, trống, dùi gỗ, một số sợi dây cao su mảnh, thìa, cốc thuỷ tinh mỏng, lá chuối, lá dừa

1 tiết Tuần 11

2 Tìm hiểu về

mối quan hệ giữa

độ cao của âm và

Các nhóm khác nhận xét

Con lắc đơn, lá thép, đĩa nhựa đục lỗ, hộp cộng hưởng, mô tơ, giá,nguồn điện, trống, sợi dây có treo quả bóng bàn

1 tiết Tuần 12

- Làm bài tập

vận dụng

HS làm việc nhóm, báo cáo kết quả

- Mục tiêu: Liên hệ thực tế, đưa ra vấn đề

- Phương pháp: GV nêu vấn đề, HS liên hệ thực tế và có sự nảy sinh kiến thức cần tìm hiểu

GV Y/c HS nghiên cứu SGK, cho biết các

nội dung chính của chương II: Âm học

- GV đề nghị cả lớp hát tặng các thầy giáo,

cô giáo và thể hiện tình yêu mái trường

nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

? Hãy nhận xét về độ cao của các nốt nhạc

trong bài hát?

(gọi HS trả lời: có HS nói nhỏ, có HS nói to)

? Yêu cầu các em nhận xét về câu trả lời

của bạn, nhận xét về độ cao và âm lượng

khi bạn nói

GV Âm thanh chúng ta nghe thấy hàng

HS: Cá nhân HS trả lời Cả lớp theo dõi

- Cả lớp tiến hành theo yêu cầu của GV( Sau đó 1 HS nam, 1 HS nữ đại diện lớp gửi lời chúc mừng và tri ân các Thầy Cô nhân ngày 20/11)

- Các HS khác lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Cá nhân HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 23

ngày có thể là những âm cao hoặc âm trầm,

cũng có thể là âm to, âm nhỏ Vậy âm thanh

được tạo ra như thế nào? Âm trầm, âm bổng,

âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào?

+ Rút ra được mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số, giữa độ to của âm và biên độ

- Phương pháp: Làm thí nghiệm theo nhóm

- Năng lực cần phát triển: Năng lực làm thí nghiệm, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực truyền tải thông tin

HĐ1 Nhận biết nguồn âm Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV Chúng ta hãy cùng

nhau giữ im lặng và lắng tai

nghe Hãy cho biết em nghe

được những âm thanh nào

và tìm xem chúng được

phát ra từ đâu?

? Nguồn âm là gì? Nhận biết

nguồn âm bằng cách nào?

? Hãy kể tên một số nguồn

được gọi là nguồn âm

không? Tại sao?

- GV chiếu slide 8: giúp HS

phân biệt nguồn âm và âm

thanh

Các nguồn âm khác nhau

phát ra âm thanh khác nhau,

nhưng các nguồn âm đều có

I Tìm hiểu về nguồn âm

1 Nhận biết nguồn âm

Nguồn âm là vật phát ra âmthanh

VD:

- Nguồn âm tự nhiên: nướcchảy, gió thổi, chim hót,sấm,

- Nguồn âm nhân tạo: đànđang được gảy, trống đangđược đánh, cô giáo đanggiảng bài,

Trang 24

phần 2

HĐ2 Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm

TN1 GV đưa ra một dây

cao su căng ngang và giới

thiệu VTCB của dây cao su

- Dùng ngón tay bật sợi dây

cao su Hãy quan sát dây

cao su và lắng nghe, rồi mô

tả điều em nhìn thấy và

nghe được

- GV: Dây cao su trong thí

nghiệm này là một nguồn

âm, nó vừa phát ra âm vừa

rung động quanh vị trí cân

bằng Vậy các nguồn âm

giúp ta nghe rõ âm hơn

sau đó cho HS tiến hành

TN3 và trả lời các câu hỏi:

1 Khi phát ra âm thanh âm

thoa có dao động không?

2 Kiểm tra điều đó bằng

- Cả lớp quan sát

- Các nhóm thực hiện theoy/c

- Đại diện một vài nhóm trảlời

- HS hoạt động nhóm thựchiện TN2, nêu nhận xét, cửđại diện trả lời

- thành cốc/mặt trống

- thành cốc/ mặt trống córung động

- Các nhóm nêu phương án

Nhận xét: thành cốc/ mặttrống rung động và phát raâm

- Học sinh các nhóm làmthí nghiệm kiểm tra

- Khi phát ra âm, âm thoadao động

- Đại diện nhóm trả lời

2 Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Kết luận:

Khi phát ra âm, các vật đều dao động.

Trang 25

cách nào?

(Cảm nhận bằng tay, đặt

quả cầu sát vào 1 nhánh của

âm thoa, ghé nhánh của âm

thoa vào mặt cốc nước, )

3 Nêu nhận xét?

? Qua các TN trên em thấy

các nguồn âm đều có đặc

điểm gì chung?

GV nhận xét và chốt kiến

thức

GV Khi chúng ta nói âm

thanh được tạo ra như thế

nào? Tai ta cảm nhận được

các âm thanh bằng cách nào?

Mời xem video (slide 16)

Chuyển giao nhiệm vụ

HS: tiếp nhận nhiệm vụ, về

nhà hoàn thành để nộp lại

HĐ3 Tìm hiểu dao động nhanh, chậm Tần số

Hoạt động cá nhân:

-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK

trong 1 phút và cho biết

- Trả lời và bổ sung ý kiếncòn thiếu

Trang 26

C2/tr31 và rút ra n.xét

- GV chốt và chuẩn hóa lại

kiến thức

? Tai con người có thể

nghe được những âm có

3 Tai con người nghe đượcnhững âm có tần số từ 20Hzđến 20000 Hz

HĐ4 Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số dao động

GV: - Cho HS xem nghệ sĩ đang biểu diễn bài “Cô gái vót chông” bằng đàn đá (30s)

- Cho HS nghe cùng bản nhạc “Múa vui” nhưng âm phát ra cao/thấp khác nhau (30s)Mục đích: giúp HS có cảm nhận rõ về độ cao của âm

ĐVĐ: Khi nào âm phát ra là âm cao (âm bổng), khi nào âm phát ra là âm thấp (âm trầm)?

Trang 27

+ Âm phát ra càng cao(càng bổng) khi tần số daođộng càng lớn.

+ Âm phát ra càng thấp(càng trầm) khi tần số daođộng càng nhỏ

HĐ5 Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động

GV nói nhỏ: Các em có nghe thấy Cô nói gì không?

GV nói to: Các em có nghe thấy Cô nói gì không?

ĐVĐ: Khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm phụ thuộc vào yếu

- Yêu cầu đại diện các

nhóm báo cáo kết quả và

- Yc đại diện nhóm báo

cáo kết quả và trả lời

- Trả lời và bổ sung kếtquả của các nhóm

3 Độ to của một số âm

Trang 28

- Đơn vị độ to của âm?

- Độ to của một số âm

(bảng 2)

? Các em có biết độ to

của tiếng ồn trên sân

trường trong giờ ra chơi

vào khoảng bao nhiêu dB

không?

- Đại diện nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Phương pháp: Đưa ra các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm

- Năng lực cần phát triển: năng lực hoạt động nhóm, năng lực ngôn ngữ Vật lí, nănglực giải quyết vấn đề

- Cách thức tiến hành: Hướng dẫn HS làm một số câu trắc nghiệm:

Câu 1 Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi Vậy đâu là nguồn âm?

A Người ca sĩ phát ra âm

B Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm

C Màn hình tivi dao động phát ra âm

D Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

Đáp án D

Câu 2 Trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm Vậy vật nào đã dao độngphát ra tiếng sấm?

A Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm

B Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm

C Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị giãn nở đột ngột khiến chúng dao độnggây ra tiếng sấm

D Cả ba lí do trên

Đáp án C

Câu 3 Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlôngxen, có tác

dụng gì là chủ yếu?

A Để tạo kiểu dáng cho đàn

B Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra

C Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn

D Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào đàn khi cần thiết

Đáp án B

- GV: + Trình chiếu nội dung từng câu hỏi trắc nghiệm

+ Chỉ định cá nhân HS (TB và Yếu) trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai (nếu cần)

Câu 4 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là Đúng/Sai?

1 Số dao động trong 1 giây được gọi là tần số dao động Đơn vị của tần số là hec

(Hz)

2 Tai người bình thường có thể nghe được những âm có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz

Trang 29

3 Âm càng bổng thì có tần số dao động càng nhỏ.

4 Âm càng nhỏ thì có biên độ dao động càng lớn

5 Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm Đơn vị độ to của âm

là đêxiben (dB)

Đáp án: 1, 2 và 5 đúng, 3 và 4 sai

Câu 5 Vật phát ra âm cao hơn khi nào?

A Khi vật dao động mạnh hơn B Khi vật dao động chậm hơn

C Khi vật dao động với tần số lớn hơn D Khi vật lệch khỏi VTCB nhiều hơn

Đáp án C đúng

Câu 6 Vật phát ra âm to hơn khi nào?

A Khi vật dao động nhanh hơn B Khi vật dao động mạnh hơn

C Khi tân số dao động lớn hơn D Cả 3 trường hợp trên

Đáp án B đúng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (30’)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nguồn âm, tần số, biên độ dao động âm, độ cao,

độ to của âm để trả lời các câu hỏi liên quan đến thực tế Biết ứng dụng các kiến

thức đó để bảo vệ đôi tai của mình

- Phương pháp: GV nêu câu hỏi, HS hoạt động nhóm/cá nhân để trả lời Cả lớp lắngnghe, tiếp thu kiến thức dưới sự theo dõi, góp ý của GV

- Năng lực cần phát triển: năng lực hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực sáng tạo và liên hệ thực tế

+ Lá chuối: Làm kèn,vẩy nhẹ, búng vào lá

- Học sinh kể tên cácnhạc cụ: Đàn ghi ta, sáo,trống

VI Vận dụng C6/tr29 SGK.

Kèn lá chuối, kèn lá dừa  phát raâm

C4/tr36: Khi gảy mạnh, tiếng

đàn sẽ to Vì khi đó dây đàn daođộng mạnh, biên độ dao động của

Trang 30

xét, sửa sai (nếu cần)

- Đại diện trả lời, nhómkhác nhận xét, bổ sung

dây đàn lớn

C6/tr36: Khi máy thu thanh phát

ra âm to thì biên độ dao động củamàng loa lớn

C9/tr29 SGK

Bài 10.4*/tr23 SBT

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (12’)

- Mục tiêu:

+ HS tìm hiểu thêm các kiến thức về âm thanh như cơ chế truyền âm thanh,

siêu âm, hạ âm và ứng dụng của chúng Hs biết cách bảo vệ đôi tai của mình

+ HS tìm hiểu về các nhạc cụ dân tộc và biết chế tạo một số nhạc cụ đơn giản

từ những vật liệu dễ tìm kiếm

- Phương pháp:+ Nghiên cứu SGK và tìm hiểu thêm trên Internet

+ GV trình chiếu các video liên quan và cung cấp các số liệu cần thiết

- Năng lực cần phát triển: Năng lực hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tìm kiếm và phản hồi thông tin, năng lực sáng tạo

- Cách thức tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc mục có thể em chưa

biết trang 36 SGK, kết hợp trình chiếu

giúp HS hiểu về cơ chế thu nhận âm thanh

ở tai

? Em cần làm gì để bảo vệ đôi tai của

mình?

- Yêu cầu HS đọc mục có thể em chưa

biết trang 33 SGK, tìm hiểu về hạ âm, siêu

âm

? Hãy nêu những hiểu biết của em về

sóng hạ âm? sóng siêu âm?

- GV cung cấp thêm cho HS các kiến thức

về hạ âm, siêu âm, ứng dụng/ tác hại của

chúng

? Trở lại TNg1/tr31 SGK, yêu cầu HS

thiết lập công thức nêu lên mối quan hệ

- Thực hiện yêu cầu

- Cá nhân HS trả lời

- Thực hiện yêu cầu

- HS có thể thảo luận nhóm để trả lời hoặc trả lời cá nhân

- HS thu nhận thông tin

- HS thảo luận nhóm theo bàn để trả lời Công thức: f = N/t

- HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 31

F HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (10’)

- GV phát đề, yêu cầu Hs làm bài trong 10 phút sau đó nộp lại

Đề bài: Hải đang chơi ghi ta.

a Bộ phận nào của đàn dao động và phát ra âm thanh?

b Bạn ấy đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào?

c Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi bạn ấygảy mạnh và gảy nhẹ?

d Dao động của các sợi dây đàn như thế nào khi bạn ấy chơi nốt cao và nốt thấp

e Khi bạn ấy vặn cho sợi dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm phát ra sẽ cao, thấp thế nào? Và tần số lớn, nhỏ ra sao?

GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ (1’)

- Học thuộc bài cũ, làm lại các câu vận dụng trong SGK trang 33 và trang 36

- Làm các bài tập của bài 10, bài 11 và bài 12 trong SBT

- Chuẩn bị bài mới: Bài 13 Môi trường truyền âm

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 17/09/2020

CHỦ ĐỀ: SỰ NHIỄM ĐIỆN HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

Thời lượng thực hiện trong 2 tiết: Tiết 19, tiết 20

Trang 32

- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.

- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm

sáng bút thử điện

- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó

là hai loại điện tích gì

- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các

êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung

hoà về điện

- Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu

êlectrôn

2 Kĩ năng:

- Quan sát và làm thí nghiệm theo nhóm, rút ra nhận xét từ các kết quả thí nghiệm

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.

3 Thái độ: thích thú, tập trung quan sát hiện tượng Cẩn thận và trung thực trong

- Hai thanh nhựa, một thanh thuỷ tinh, hai mảnh nilông, mảnh lụa

- Một quả cầu xốp, một giá treo, một bảng tôn, bút thử điện

- Một mảnh len, giấy vụn, 1 bút chì Một kẹp giấy Một mũi nhọn đặt trên đế nhựa

- Bài giảng Power Point có sẵn mô hình đơn giản của nguyên tử, hình minh hoạ

- Kỹ thuật: Dạy học kỹ thuật “chia nhóm”, “đặt câu hỏi”, “động não” …

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.

Định hướng hoạt động học tập

- Nhận biết được: Nhữngvật sau khi cọ sát có khảnăng hút các vật nhẹ hoặcphóng điện qua vật khácgọi là các vật đã bị nhiễm

1.1 đến 1.4

- HS Quan sát TN, hoạt độngnhóm tiến hành làm TN về sựnhiễm điện do cọ xát

- Giao cho các nhóm HSphiếu học tập như bảng ởtrang 48 GV hướng dẫn HStiến hành TN và ghi kết quảhoặc quan sát TN, để thảoluận và rút ra nhận xét

Trang 33

cọ xát.

- Vật bị nhiễm điện (vậtmang điện tích) thì có khảnăng hút các vật nhỏ, nhẹhoặc làm sáng bóng đènbút thử điện

1.5 đến 1.7 - HS nêu phương án TN, dự

đoán kết quả

- HS tiến hành TN, đưa ra nhận xét

- GV hướng dẫn thảo luận,

khái quát hóa kiến thức vànêu ra kết luận

Đó là vì:

+ Có hai loại điện tích làđiện tích âm (-) và điệntích dương (+)

+ Các vật nhiễm điệncùng loại thì đẩy nhau,nhiễm điện khác loại thìhút nhau

Từ 2.1 đến 2.8

HS hoạt động nhóm làm TN

và liên hệ thực tế:

- Hai mảnh ni lông sau khi cọxát bằng vải khô đặt gần nhauthì chúng đẩy nhau

- Thanh thủy tinh và thanhnhựa sau khi cọ xát bằng vảikhô đặt gần nhau thì chúnghút nhau

ở tâm, xung quanh có cácêlectron mang điện tích

âm chuyển động Tổngđiện tích âm của cácêlectrôn có trị số tuyệt đốibằng điện tích dương củahạt nhân Do đó bìnhthường nguyên tử trunghòa về điện

3.4;

3.5

- Hoạt động cá nhân, tựnghiên cứu SGK dưới sựhướng dẫn của GV

Ngày đăng: 18/11/2020, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w