1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG XUẤT KHẨU Tháng 02 năm 2020 THUỘC NHIỆM VỤ “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics giai đoạn 2017-2020”

17 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tháng đầu năm nay, nước ta chỉ chủ yếu xuất khẩu than sang hai thị trường là Thái Lan và Hàn Quốc.. Phương thức giao hàng: Về phương thức giao hàng trong xuất khẩu than, trong thá

Trang 1

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG XUẤT KHẨU

Tháng 02 năm 2020

THUỘC NHIỆM VỤ “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics

giai đoạn 2017-2020”

Hà Nội, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mặt hàng than: 3

1.1 Phương thức vận tải: 3

1.2 Phương thức giao hàng: 3

1.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu: 4

1.4 Một số thông tin liên quan 5

2 Mặt hàng sắt thép 6

2.1 Phương thức vận tải 6

2.2 Phương thức giao hàng 7

2.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu 8

2.4 Một số thông tin liên quan 9

3 Mặt hàng nhựa và sản phẩm từ nhựa 10

3.1 Phương thức vận tải 10

3.2 Phương thức giao hàng: 12

3.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu: 13

3.4 Một số thông tin liên quan: 15

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu than tháng 01 năm 2020 4

Hình 2: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020 6

Hình 3: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020 7

Hình 4: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020 8

Hình 5: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu nhựa và sản phẩm từ nhựa tháng 01 năm 2020 11

Hình 6: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu nhựa và sản phẩm từ nhựa tháng 01 năm 2020 12

Hình 7: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong XK nhựa và sp từ nhựa tháng 01 năm 2020 13

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Các thị trường đối tác phương thức vận tải trong XK than tháng 01 năm 2020 3

Bảng 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu than tháng 01 năm 2020 4

Bảng 3: Các cảng biển, cửa khẩu trong xuất khẩu than của Việt Nam tháng 01 năm 2020 5 Bảng 4: Phương thức vận tải trong xuất khẩu nhựa của Việt Nam tháng 01 năm 2020 11

Bảng 5: Một số cảng, cửa khẩu trong xuất khẩu nhựa và sản phẩm từ nhựa của Việt Nam tháng 01 năm 2020 14

Trang 4

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Mặt hàng than:

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 01/2020, xuất khẩu than các loại của nước ta đạt trên 18,95 nghìn tấn, trị giá đạt 2,21 triệu USD; so với tháng trước giảm 80,05% về lượng và 82,68% về trị giá; nhưng so với cùng kỳ năm trước tăng mạnh 457,83% và 239,36%; chỉ chiếm tỷ trọng 0,01% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước

Trong tháng đầu năm nay, nước ta chỉ chủ yếu xuất khẩu than sang hai thị trường là Thái Lan và Hàn Quốc Trong đó, xuất khẩu sang Thái Lan đạt hơn 13,41 nghìn tấn với trị giá gần 1,45 triệu USD; giảm 54,19% về lượng và 59,33% về trị giá so với tháng 12/2019; chiếm tỷ trọng 70,77% về lượng và 40,29% về trị giá xuất khẩu than của cả nước Tiếp đến là thị trường Hàn Quốc với lượng xuất khẩu đạt 5,52 nghìn tấn và trị giá 756,4 nghìn USD; cũng giảm 49,82% về lượng và 59,67% về trị giá; chiếm tỷ trọng tương ứng 17,89% và 16,09%

1.1 Phương thức vận tải:

Trong tháng đầu năm 2020, than của Việt Nam được xuất khẩu 100% bằng đường biển tương đương gần 18,96 nghìn tấn và hơn 2,21 triệu USD, tăng mạnh 84,03% về lượng và 106,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; sang các thị trường: Thái Lan (chiếm tỷ trọng 70,77% về lượng); Hàn Quốc (chiếm 29,12%); Nhật Bản (chiếm 0,11%)

Bảng 1: Các thị trường đối tác phương thức vận tải trong XK than tháng 01 năm

2020 (về lượng và giá trị xuất khẩu)

Phương thức

vận chuyển/Thị

trường XK

Tháng 01/2020 So với tháng 01/2019 Tỷ trọng (%) Lượng

(đvt: tấn)

Trị giá (đvt: USD)

% về lượng

% về trị giá Lượng Trị giá

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

1.2 Phương thức giao hàng:

Về phương thức giao hàng trong xuất khẩu than, trong tháng đầu năm nay, xuất khẩu than được thực hiện với hai phương thức chính là FOB và CFR Trong đó, bằng

Trang 5

phương thức FOB chiếm tỷ trọng 99,89% lượng than và 99,71% giá trị, tương ứng gần 18,94 nghìn tấn và 2,21 triệu USD, tăng mạnh 83,83% về lượng và 106% về trị giá so cùng kỳ; được xuất khẩu sang hai nước: Thái Lan và Hàn Quốc

Với phương thức xuất khẩu CFR lượng than xuất khẩu chỉ chiếm 0,11% tương ứng với 0,29% về trị giá; được sử dụng cho xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

Bảng 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu than tháng 01 năm 2020

(về lượng và giá trị xuất khẩu)

Mã điều kiện

giao hàng

Tháng 01 năm 2020 So với tháng 01/2019

Thị trường xuất khẩu Lượng

(đvt: Tấn)

Trị giá (đvt: USD)

% về lượng

% về trị giá

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

1.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu:

Việt Nam xuất khẩu trong tháng đầu năm nay chủ yếu qua Cảng Cẩm Phả (Quảng Ninh) chiếm tỷ trọng tới 99,79% về lượng và 99,58 % về trị giá, tăng 83,64% về lượng và 105,73% về trị giá so cùng kỳ năm ngoái; được xuất sang hai thị trường: Thái Lan (chiếm 70,92%) và Hàn Quốc (chiếm 29,08%)

Ngoài ra, mặt hàng than còn được xuất khẩu qua Cảng Phú Hữu (chiếm tỷ trọng 0,11% về lượng và 0,13% về trị giá) cho thị trường Hàn Quốc và xuất qua Cảng Tiên Sa (chiếm tỷ trọng 0,11% về lượng và 0,29% về trị giá) sang thị trường Nhật Bản

Hình 1: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu than tháng 01 năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

Trang 6

Bảng 3: Các cảng biển, cửa khẩu trong xuất khẩu than của Việt Nam tháng 01 năm 2020

Cửa khẩu

Tháng 01/2020 So với tháng

xuất khẩu Lƣợng

(đvt: Tấn)

Trị giá (đvt: USD)

% về lƣợng

% về trị giá

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

1.4 Một số thông tin liên quan

TKV kế hoạch sản xuất hơn 40 triệu tấn than trong năm 2020

Năm 2020, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) đặt ra 9 mục tiêu thực hiện trong năm 2020 như: sản lượng than nguyên khai khoảng 40,5 triệu tấn, than tiêu thụ đạt 49 triệu tấn; doanh thu toàn tập đoàn phấn đấu đạt khoảng 138 nghìn

tỉ đồng, lợi nhuận khoảng 3.500 tỉ đồng; việc làm và thu nhập ổn định cho gần 10 vạn lao động phải đạt 12,7 triệu đồng/người/tháng, tăng 2,5%; năng suất lao động tính theo sản lượng than tiêu thụ là 772 tấn/người/năm, tăng 3,1% so với thực hiện năm 2019;…

Tuy nhiên, bước sang năm 2020, thách thức lớn nhất của TKV là nhu cầu thị trường tiêu thụ than, khoáng sản trong nước tiếp tục tăng cao, trong khi năng lực sản xuất than của các mỏ hiện nay đã đến giới hạn Thêm nữa là điều kiện khai thác mỏ, nhất là than ngày càng khó khăn do tài nguyên xuống sâu hơn

Để đạt được các mục tiêu trên, TKV sẽ tập trung hoàn thiện mô hình vừa sản xuất vừa kinh doanh than và theo đó nhiệm vụ trước mắt cũng như dài hạn là thí điểm triển khai cơ giới hoá hạng nhẹ trong khai thác than hầm lò để đánh giá tổng kết đưa vào áp dụng

Đồng thời, hoàn thành mục tiêu tinh giản lao động để tăng năng suất, giảm chi phí Song song với đó, Tập đoàn cũng chuẩn hoá, nâng cấp các kho cảng, dịch vụ logistic phục vụ cho việc xuất, nhập khẩu, pha trộn than để xứng tầm là nhà sản xuất chế biến pha trộn than lớn nhất Việt Nam, nhà sản xuất và chế biến khoáng sản với công nghệ tiên tiến

Trang 7

2 Mặt hàng sắt thép

Xuất khẩu thép của Việt Nam trong tháng 01 năm 2020 đạt 483,16 nghìn tấn với trị giá 266,08 triệu USD, giảm 26,74% về lượng và 37,34% về trị giá so với tháng trước; so với cùng kỳ năm ngoái giảm tương ứng 25,97% và 45% Trong đó, xuất khẩu thép của các doanh nghiệp FDI đạt 198,76 nghìn tấn với trị giá 115,24 triệu USD, tăng 31,09% về lượng và tăng 29,49% về trị giá so với tháng trước; so với cùng kỳ năm trước giảm tương ứng 55,57% và 58,45%

2.1 Phương thức vận tải

Sắt thép được xuất khẩu trong tháng 01/2020 chủ yếu bằng đường biển, chiếm về 77,07% lượng và 78,62% về giá trị sắt thép xuất khẩu, giảm 40,8% về lượng và 50,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; tới các thị trường: Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Mêhicô, Nhật Bản, Mỹ, Philippines, Bỉ, Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ, Ba Lan, Italia, Ôxtrâylia, Myanmar, Hà Lan, Gana

Trong khi xuất khẩu mặt hàng này bằng đường bộ chỉ chiếm 2,23% về lượng và 2,25% về trị giá, giảm tương ứng 44,2% và 55,4%; sang các thị trường: Campuchia, Lào, Trung Quốc

Hình 2: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

Trang 8

2.2 Phương thức giao hàng

Sắt thép được xuất khẩu trong tháng 01/2020 chủ yếu bằng phương thức giao hàng FOB chiếm tỷ trọng 58,53% về lượng và 49,82% về kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước; giảm 26,9% về lượng và 39,3% về trị giá so với tháng 01/2019 Phương thức này được sử dụng để xuất sang các thị trường sau: Campuchia, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Indonesia, Mỹ, Thái Lan, Papua New Guinea, Hà Lan, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Pakixtan, Bỉ, Malaysia, Croatia, Ba Lan, Nga, Phigi

Xuất khẩu thép bằng phương thức CFR chiếm tỷ trọng cao thứ hai với 24,72% về lượng và 27,47% về trị giá, giảm 57,2% về lượng và 62,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; sang các thị trường: Malaysia, Thái Lan, Mêhicô, Indonesia, Philippines, Nhật Bản,

Bỉ, Italia, Hàn Quốc, Ba Lan, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Mỹ, Myanmar, Singapore, Các TVQ Arập Thống nhất, Kô-eot, Pakixtan, Achentina

Ngược lại với chiều hướng giảm, một số phương thức giao hàng có lượng thép xuất khẩu tăng gồm: FCA tăng 40,7%; CPT tăng 18,5%; DAP tăng 120,2%; sang các thị trường: Campuchia, Lào, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Canađa, Đài Loan (Trung Quốc)

Hình 3: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

Trang 9

2.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu

Cảng Sơn Dương dẫn đầu về lượng sắt thép xuất khẩu tháng 01/2020 với 120,04 nghìn tấn (chiếm 24,84% tỷ trọng về lượng) tương ứng với 51,24 triệu USD (chiếm 19,26% tỷ trọng về kim ngạch); các thị trường xuất khẩu gồm: Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia

Cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) chiếm tỷ trọng về lượng cao thứ ba (chiếm 10,98%) nhưng có tỷ trọng về kim ngạch cao thứ hai (chiếm 16,67%), sang nhiều thị trường: Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Bỉ, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Campuchia, Ấn

Độ, Ba Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Italia, Mỹ, Hà Lan, Philippines, Gana, Trung Quốc, Các TVQ Arập Thống nhất, Singapore

Cảng Hòn Gai (Quảng Ninh) chiếm tỷ trọng về lượng cao thứ hai (chiếm 11,23%) nhưng chỉ chiếm 8,67% về trị giá, tăng mạnh 350,07% về lượng và 250,03% về trị giá so với cùng kỳ 2019; sang các thị trường: Singapore, Trung Quốc, Thái Lan

Hình 4: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu sắt thép tháng 01 năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

Ngoài ra, xuất khẩu thép còn qua các cảng/cửa khẩu sau: Cảng Nghi Sơn (Thanh Hoá), Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông, Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh Xương, Cảng POSCO (Tp Vũng Tàu), Cửa khẩu Khánh Bình, Cảng Thép miền Nam (Tp Vũng Tàu) với lượng xuất trên

10 nghìn tấn Bên cạnh Cảng Hòn Gai (Quảng Ninh), xuất khẩu qua Cửa khẩu Bắc Đai cũng tăng 71,04% về lượng và 52,77% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước

Trang 10

Bảng 4: Top 20 Các cảng biển, cửa khẩu trong xuất khẩu sắt thép của Việt Nam

tháng 01 năm 2020

Cảng - cửa khẩu

Tháng 01/2020 So với tháng

01/2019 (%)

Thị trường cung cấp chính Lượng

(tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá

Cảng Sơn Dương 120.035 51.239.487 -48,08 -53,57 Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc, Hàn

Quốc, Indonesia

Cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí

Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Bỉ, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Campuchia, Ấn Độ, Ba Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Italia, Mỹ, Hà Lan,

Philippines, Gana, Trung Quốc, Các TVQ Arập Thống nhất, Singapore

Cảng Hòn Gai (Quảng

Ninh) 54.243 23.078.626 350,07 250,03 Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Cảng Nghi Sơn (Thanh

Hoá) 18.107 10.831.054 11,48 -12,86 Mêhicô, Philippines, Nhật Bản, Hàn Quốc Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông 19.520 9.899.207 -20,50 -29,37 Campuchia

Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh

Cảng POSCO (Tp Vũng

Tàu) 13.743 8.182.242 -25,82 -31,79 Malaysia, Mêhicô, Indonesia, Thái Lan Cửa khẩu Khánh Bình 13.592 7.611.615 -3,97 -15,80 Campuchia

Cảng ICD Phước Long 3

Campuchia, Mỹ, Indonesia, Ba Lan, Hà Lan, Gana, Hy Lạp, Italia, Anh, Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật Bản, Mêhicô, Ôxtrâylia, Croatia Cảng Thép miền Nam (Tp

Cảng Bến Nghé (Tp Hồ Chí

Cảng container quốc tế

Indonesia, Malaysia, Ba Lan, Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ, Nam Phi Cửa khẩu Bắc Đai 8.191 4.680.959 71,04 52,77 Campuchia

Cảng Qui Nhơn (Bình

Bến cảng Tổng hợp Thị Vải 7.772 4.112.950 -86,77 -90,80 Campuchia, Thái Lan

Cảng Quốc tế SP-SSA

Cảng SITV (Tp Vũng Tàu) 7.306 3.852.488 -82,48 -86,87 Campuchia, Mỹ,

Cảng Bourbon Bến Lức 4.193 3.084.057 -82,26 -78,75 Campuchia, Lào

Cảng PTSC (Tp Vũng Tàu) 4.169 2.532.553 Bỉ, Malaysia

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục hải quan

2.4 Một số thông tin liên quan

Ngành th p d báo tăng trư ng nhẹ trong năm 2020

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2020, dự báo tăng trư ng sản xuất thép Việt Nam sẽ tiếp tục có tăng trư ng nhẹ, khoảng 6-8% Cụ thể, thép thô sẽ ước đạt gần 18

Trang 11

triệu tấn; sản lượng thép cán nóng (thép cuộn cán nóng dẹt và thép xây dựng) ước đạt khoảng 17,1 triệu tấn

Để phục vụ cho sản xuất, Việt Nam sẽ phải nhập khẩu một số nguyên liệu như quặng sắt (gần 17 triệu tấn), thép phế (khoảng 5 triệu tấn), thép cuộn cán nóng ước khoảng 5 triệu tấn Mức tăng trư ng này được nhận định là sẽ thấp hơn một chút so với mức tăng trư ng của ngành trong năm 2019 vừa qua

Năm 2019 cho thấy những dấu hiệu chậm chạp của thị trường thép toàn cầu và dự kiến trong Qu I năm nay, tiêu thụ ngành vẫn chưa được cải thiện Trên toàn cầu, tăng trư ng công suất có thể vượt xa tăng trư ng nhu cầu, dẫn đến tăng trư ng xuất khẩu và cuối cùng thu hẹp lợi nhuận Trong khu vực ASEAN, nhiều dự án thép liên hợp được đề xuất trong ASEAN sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa nghiêm trọng và sẽ mất khoảng 20 năm để tiêu thụ thép của ASEAN có thể bắt kịp với công suất này

Ngành thép trong nước tiếp tục đối mặt thách thức do sức ép cạnh tranh từ việc gia tăng nguồn cung trong nước, thép nhập khẩu từ nước ngoài; việc siết chặt tín dụng cho vay đối với thị trường bất động sản trong nước; ngoài ra, các công trình xây dựng giãn tiến độ chậm

3 Mặt hàng nhựa và sản phẩm từ nhựa

Theo thống kê sơ bộ tháng 01/2020, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước

ta đạt 77,85 nghìn tấn, trị giá 80,09 triệu USD, giảm 15,17% về lượng và giảm 29,48% về trị giá so với tháng 12/2019; so với tháng 01/2019 giảm tương ứng 12,75% và 37,35% Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của nước ta đạt 234,33 triệu USD, tháng 21,66%

so với tháng trước và 27,57% so cùng kỳ năm trước

3.1 Phương thức vận tải

Khoảng 90,51% giá trị nhựa và sản phẩm nhựa của Việt Nam được xuất khẩu bằng đường biển trong tháng 01 năm 2020, giảm 28,4% so với cùng kỳ năm 2019, tới các thị trường như: Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Hà Lan, Đức, Philippines, Thái Lan, Anh, Malaysia, Ấn Độ, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Pháp, Bănglađet, Canađa, Hồng Kông (Trung Quốc), Myanmar

Ngày đăng: 18/11/2020, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w