1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nước trong Công Nghệ Thực Phẩm và xử lý nước thải

58 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2Cách tra cứu tài liệu trên Internet Keyword : Water nước ; Water quality chất lượng nước Surface water nước bề mặt Domestic supply water Nước cấp sinh hoạt Industri

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC (1)

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC (2)

1 NƯỚC SỬ DỤNG TRONG CNTP

1.1 Khái niệm về nước

1.2 Các tiêu chuẩn về chất lượng nước

1.3 Xử lý nước trước khi sử dụng

1.4 Công dụng của nước trong sản xuất thực phẩm

2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3 NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

3

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC (3)

2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1 Một số thông số quan trọng của nước thải

2.2 Các phương pháp phân tích xác định những chỉ

tiêu cơ bản của nước thải

2.3 Các phương pháp xử lý nước thải

Xử lý nước bằng phương pháp cơ học

Xử lý nước bằng phương pháp hóa lý

Xử lý nước bằng phương pháp sinh học

2.4 NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

4

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO (1)

vững của Cục AL Tài nguyên và môi trường)

http://www.dwrm.gov.vn/ (Cục QL tài nguyên nước)

GIÁO TRÌNH : http://www.ebook.edu.vn/

1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI

MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC

5

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO (2)

Cách tra cứu tài liệu trên Internet

Keyword :

Water (nước) ; Water quality (chất lượng nước) Surface water (nước bề mặt)

Domestic supply water (Nước cấp sinh hoạt )

Industrial waste (nước thải công nghiệp)

Ground water quality (chất lượng nước ngầm)

Trang 7

1 NƯỚC SỬ DỤNG TRONG

CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

7

Trang 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NƯỚC

« Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường »

Theo Luật tài nguyên nước (1998/QH, ban hành ngày 20/05/1998)

8

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 9

Tên : Cục Quản Lý tài nguyên nước

Tổ chức : trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn

quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong

phạm vi cả nước.

Website : http://www.dwrm.gov.vn/

Trang 10

22/3 – Nước sạch vì một thế giới khỏe mạnh

"Nước uống an toàn và vệ sinh

đầy đủ là những yếu tố quyết

Trang 11

Chức năng :

• Tham gia vào chu trình sống,

• Là chất mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất

mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện

các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

•Lượng nước người sử dụng : khoảng 35.000 km 3 /năm

(8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho

hoạt động nông nghiệp).

Tầm quan trọng của nước

Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong nước và 44% trọng lượng cơ thể con người Ðể sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn

đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần 1.000 tấn nước.

Trang 12

NGUỒN NƯỚC

Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

12

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 13

Các nguồn nước trong thiên nhiên

Nước mặt đất

Nước ngọt (3%)

Nước mặn (97%)

Băng tuyết

(68,7%)

Nước ngầm (30,1%)

Nước mặt ngọt (0,3%)

Khác (0,9%)

Sông (2%)

Đầm lầy (11%)

Hồ (87%)

13

Trang 15

Vai trò của nước trong cuộc sống

Sinh hoạt: ăn uống, tắm giặt, vệ sinh.

Công nghiệp: sx giấy, xăng dầu, hoá chất,

Xử lý rác thải: vận chuyển phân và nước tiểu

từ các hố xí tự hoại tới nhà máy xử lý.

Vui chơi giải trí: bơi thuyền, lướt ván, bơi lội,

Nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,

Giao thông vận tải, thuỷ điện,

15

Trang 16

Nước trong nhà máy sản xuất

dùng cho mục đích kỹ thuật : nước tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình

sản xuất,

dùng cho sinh hoạt : nước phục vụ cho con người làm việc trong xí nghiệp

dùng dự phòng : phòng chống hỏa hoạn hay mất nước,

16

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 17

Nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt

Nước ngầm: nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.

Nước mặt ngọt (sông, suối, ao, hồ, mương…): nước ngọt tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

Nước mưa

17

Trang 18

Nước ngầm

Nằm sâu trong lòng đất, chiếm 30,1% lượng

nước ngọt trên trái đất

Nước ngầm nông ở cách mặt đất từ 5 – 10 m, nước ngầm sâu sâu từ 20 – 150 m so với mặt đất, khó khai thác, có chất lượng ổn định,

thường có hàm lượng muối khoáng cao

Lưu lượng còn phụ thuộc theo mùa.

18

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 20

20 8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 21

Nước ngầm (tt)

Chất lượng nước tốt nhưng thay đổi, liên quan

mật thiết với nước mặt và các nguồn ô nhiễm trên mặt đất.

Việt Nam : một số vùng tại có hàm lượng sắt cao

từ 1 – 20 mg/L ; mangan: nhiều nơi > 0,5mg/L ;

arsen: một số nơi phát hiện > 0,05 mg/L.

21

Trang 22

Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng

mà nước thấm qua

- Độ đục thấp;

- Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định;

- Không có O2, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2

- Chứa nhiều chất khoáng hoà tan, chủ yếu là sắt,

mangan, canxi, magie, flo

- Không có sự hiện diện của vi sinh vật.

Nước ngầm (tt)

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 23

Nước sông hồ (nước mặt ngọt)

Ưu điểm: Dễ dàng sử dụng và khai thác, thuận lợi cho

phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày

Nhược điểm:

Chiếm tỷ lệ khá nhỏ, 0,3% lượng nước ngọt trên trái đất,

Bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn khác nhau: ô nhiễm vật lý, hóa học, vi sinh vật, nhiễm mặn, hàm lượng cặn cao

Khảo sát ở 3 miền: không có sông nào đạt tiêu chuẩn

nước mặt loại A 94 - 100% mẫu nước bị ô nhiễm VSV

23

Trang 24

24 8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 27

CÁC LOẠI NHIỄM BẨN NƯỚC MẶT

Do virus, vi khuẩn và các chất hữu cơ gây bệnh từ chất thải người

Do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong công nghiệp

Các chất phóng xạ, các hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón, các

27

Trang 28

Khác biệt giữa nước ngầm và nước bề mặt

Thông số Nước bề mặt Nước ngầm

Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định

Lượng chất rắn lơ lửng Thường cao và thay đổi theo

mùa

Thấp và hầu như không có

Chất khoáng hòa tan Thay đổi theo chất lượng đất,

trời mưa

Ít thay đổi, cao hơn nước bề

mặt ở cùng vùng

Lượng sắt, mangan Rất thấp, trừ dưới đáy hồ Thường xuyên có

Khí CO 2 hoà tan Thường thấp Cao

Khí O 2 hoà tan Gần bảo hoà Không

Trang 29

Nước mưa

Bản chất là sạch, bị nhiễm bẩn do không khí bị ô nhiễm (mưa acid)

Nhược điểm: không đủ dùng quanh năm, phụ thuộc vào từng vùng và từng mùa

29

Trang 30

Tài nguyên nước của Việt Nam

Tài nguyên nước ở Việt Nam rất phong phú , (150 km 3 nước mặt / năm và 10 triệu m 3 nước ngầm / ngày)

Việt Nam có lượng mưa trung bình cao (2000 mm/năm)

Lượng mưa cao nhất ở Bắc Giang (4.000 – 5.000 mm/năm),

ít nhất là Ninh Thuận và Bình Thuận (600 – 700 mm/năm)

Hàng năm Việt Nam nhận thêm lưu lượng từ Nam Trung

Quốc và Lào, với lượng khoảng 550 km 3

Do mật độ dân số cao nên bình quân lượng nước sinh hoạt trong lãnh thổ trên đầu người VN vào loại trung bình thấp trên thế giới (4200m 3 /người).

30

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 31

Tình hình cung cấp nước ở Việt Nam

Khu vực thành thị : nước thủy cục, nước giếng khoan.

Khu dân nghèo :

Nước mặt (sông, suối, ao, hồ, kênh rạch và các giếng mạch nông)

Nước mưa (hứng trực tiếp hoặc thu từ mái nhà)

Nước ngầm (nước ngầm mạch nông, mạch nước lộ thiên và nước ngầm sâu)

31

Trang 33

CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Chất lượng nước bao gồm các nhân

tố vật lý, hóa học và sinh học cần thiết

để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng

(UN/ECE 1995).

33

Trang 34

QUI ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

• TCVN 5502:2003 - Nước cấp sinh hoạt –

Yêu cầu chất lượng

về chất lượng nước sinh hoạt

nước ăn uống quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đ/với nước dùng để ăn uống, nước

dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm

34

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 35

NƯỚC ĂN UỐNG

Nước ăn uống là nước dùng cho ăn uống, chế

biến thực phẩm, nước từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt.

35

Trang 36

KHÁI NIỆM VỀ NƯỚC UỐNG SẠCH

"Nước uống sạch là nước không có màu, mùi vị khác thường gây khó chịu cho người uống, không có các chất tan và không tan độc hại cho con người, không

có các vi khuẩn gây bệnh và không gây tác động xấu cho sức khoẻ người sử dụng trước mắt cũng như lâu dài".

36

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 37

Các chỉ tiêu về chất lượng nước

37

1 Các chỉ tiêu lý học

1.1 Nhiệt độ 1.2 Độ màu 1.3 Độ đục 1.4 Mùi vị…

2 Các chỉ tiêu hoá họ̣c

2.1 Độ pH 2.2 Độ kiềm 2.3 Độ cứng…

3 Các chỉ tiêu vi sinh vật

Trang 38

38 8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 40

40 8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 42

ĐỘ ĐỤC

Gây ra bởi các tạp chất huyền phù, cặn rắn lơ lửng,

các vi sinh vật, các hoá chất hòa tan

Nước có độ đục cao khi có nhiều tạp chất

Đơn vị đo: (NTU – Nephelometric Turbidity Unit)

Trang 43

ĐỘ MÀU

Nước nguyên chất không màu

Nước có màu gây ra bởi các chất bẩn hoà tan trong

nước gây ra (Fe(OH) 3 tạo màu nâu đỏ, chất mùn tạo

màu vàng, các loài thuỷ sinh tạo màu xanh lá, )

Giảm cường độ màu của nước bằng các chất oxy hóa mạnh như Clor, ozon, KMnO 4 ,… ; sau đó, khử bằng tạo keo tụ, hấp phụ than hoạt tính, lọc.

Đo lường bằng so sánh với d/d chuẩn (K 2 PtCl 6 +CaCl 2 )

Đơn vị là PtCo (Platin Coban)

43

Trang 44

MÙI VỊ

Các chất khí và các chất hoà tan làm nước có mùi vị

Nước thiên nhiên có thể có mùi tanh, mùi đất, mùi thối hoặc mùi đặc trưng của các hoác chất hòa tan như mùi Clor, NH 3 , H 2 S

Nước có thể có vị mặn, ngọt, đắng, tuỳ theo thành phần

và lượng các chất hoà tan

Nguồn các chất tạo mùi vị của nước: vô cơ (Cl 2 , NaCl,

MgSO 4 ), hữu cơ (vi khuẩn, tảo, chất thải công nghiệp, )

44

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 47

pH của nước có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình lý hóa, sinh học

Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau

vi khuẩn nitrit (4,8 -8,8),

vi khuẩn nitrat (6,5- 9,3)

Vi khuẩn lưu huỳnh có thể tồn tại trong môi trường

có pH từ 1- 4

ảnh hưởng đến việc tạo bông cặn của bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm hoặc phèn sắt

Độ pH của nước (tt)

Trang 48

ĐỘ CỨNG

Tạo bởi các muối Ca và Mg / nước

Độ cứng tạm thời : do CaCO3, MgCO3, CaHCO3hay MgHCO3

Độ cứng vĩnh cữu do các muối sulfat hoặc

clorur Ca, Mg tạo ra

Trang 49

ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ CỨNG Đức 1 dH = 10 mg CaO/L =17,86 mg CaCO3/L

Trang 50

PHÂN LOẠI NƯỚC THEO ĐỘ CỨNG

Trang 51

Tác dụng của độ cứng

Tác hại đối với người tiêu dùng

Biến đổi dinh dưỡng của sản phẩm

Tạo cặn lắng trong nồi hơi ống dẫn

nước làm giảm khả năng truyền nhiệt…

51

Trang 52

Lượng oxy hoà tan

(DO dissolved oxygen)

52

Không tác dụng với nước về mặt hóa học

Phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần

hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật…

Là chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước.

Khi DO xuống thấp (4 – 5 mg/L), số sinh vật có thể sống

được trong nước giảm mạnh

Nếu DO quá thấp, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa.

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 53

Nhu cầu oxy hóa họcCOD (ChemicaL Oxygen Demand)

Chất oxid hóa thường dùng trong xác định

COD là KMnO4 hoặc K2Cr2O7

(1 mg KMnO4 ứng với 0,253 mgO2)

Trang 54

Nhu cầu oxy sinh hóaBOD (BiochemicaL Oxygen Demand)

54

Là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ

Là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính cũng là mgO2/L)

Các vi khuẩn sử dụng oxy hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO3 2-, SO4 2-, …

8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Trang 55

THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC

55

Trang 56

Lượng ion Clor

Trong nước tồn tại dưới dạng ion Cl - do hòa tan các muối khoáng hoặc do phân huỷ chất hữu cơ

Trang 57

Lượng vi sinh vật

Vi khuẩn vô hại

Vi khuẩn có hại : vi khuẩn gây bệnh,

virus, rong, tảo,

cần loại bỏ ra khỏi nước sử dụng

57

Trang 58

58 8/10/2010

HO THI NGUYET THU - DHNLtpHCM

Ngày đăng: 18/11/2020, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w