Cơ chế BPPV BPPV có đặc điểm gây cơn chóng mặt ngắn khi thay đổi tư thế đầu Nguyên nhân là do sự di chuyển cơ học của sỏi tai otoconia từ soan nangutricle vào trong ống bán khuyên 95%
Trang 1Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
PGS.TS Cao Phi Phong
2019
Trang 2Giới thiệu
Chóng mặt hoa mắt(Dizziness)là gì ?
Định nghĩa:
“tổn thương nhận thức trong không gian và sự ổn định”
Đây là một triệu chứng mơ hồ, do nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau
Có thể dùng với nhiều nghĩa:
1 Cảm giác xoay tròn (vertigo)
2 Choáng váng, muốn xỉu (presyncope)
3 Mất thăng bằng (disequilibrium)
4 Cảm giác không điển hình (Nonspecific dizziness)
Trang 340% rối loạn chức năng tiền đình ngoại biên (người già)
10% tổn thương tiền đình trung ương thân não (người già)15% có rối loạn tâm thần (người trẻ)
25% vấn đề khác (muốn xỉu và mất thăng bằng,người trẻ)10% không xác định
(nghiên cứu cộng đồng, khoa cấp cứu, và chuyên khoa có sự tương đồng đáng kể)
Trang 5Định nghĩa
Lành tính—không đe dọa sự sống
Kịch phát—khởi phát đột ngột
Tư thế—do thay đổi tư thế đầu
Chóng mặt—cảm giác vận động, thường mô tả xoay tròn
(BPPV thể chóng mặt xoay tròn (vertigo) thường gặp nhất, rối loạn tiền đình tai trong)
Trang 6♦ Mỹ, Dizziness 5.6 triệu ca/năm, 17- 42% là chóng mặt
tư thế kịch phát lành tính (BPPV)
♦ BPPV: rối loạn tiền đình thường gặp trong đời sống và nguyên nhân nhiều nhất chóng mặt tái phát
Bhattacharyya N, 2008, Hanley, 2001
Trang 7Van Beuren, 2007
BPPV
Tỷ lệ hiên mắc trong đời: 2.4 %
- > 60 tuổi, BPPV gấp 7 lần
- 86% ảnh hưởng hoạt động hàng ngày hay mất việc làm
- chỉ 10% được điều trị bằng thao tác tái định vị (CRP)
Trang 8Lịch sử
1921 – Barany
1952 – Dix and Hallpike
1969 – Schuknecht
Đề nghị mào ống bán khuyên sau ( posterior canal crista)
nguồn rối loạn chức năng
Bong ra của sỏi tai từ soan nang lắng đọng trên đài tai (cupula)
Cupulolithiasis (sỏi đài tai)
(1952 Hallpike và Dix đưa ra những đặc điểm kinh điển của bệnh như: giật
nhãn cầu xoay, thời gian tiềm và giảm đáp ứng khi lập lại kích thích tư thế)
Trang 9Lịch sử
1979 - Hall, Ruby & McClure
BPPV kết quả lệch hướng cupula ống bán khuyên sau do chuyển động các mảnh vỡ
Canalithiasis (sỏi ống tai)
1985 – McClure – horizontal canal BPPV
1994 – Brandt – anterior canal BPPV
Trang 10Giải phẫu học
Trang 12Tế bào lông (Hair cells) được bao phủ bởi:
Cupula - SCC
Otolithic membrane - maculae
Cristae Ampullaris of SCC
Trang 13Cơ chế BPPV
BPPV có đặc điểm gây cơn chóng mặt ngắn khi thay đổi
tư thế đầu
Nguyên nhân là do sự di chuyển cơ học của sỏi tai
(otoconia) từ soan nang(utricle) vào trong ống bán khuyên
(95% ống bán khuyên sau)
(Di chuyển các mảnh nhỏ từ sỏi tai trong soan nang)
Trang 14Phân loại BPPV
Ống bán khuyên sau/bên/trước/hai bên
Sinh lý bệnh:
- sỏi ống bán khuyên (canalithiasis)
- sỏi đài tai(cupulolithiasis)
Trang 15Cupulolithiasis
Haold Schuknecht 1962
Mật độ (sỏi tai) bám chặt vào cupula của crista ampullaris
Mảnh nhỏ basophilic-1969
Sỏi tai (otoconia) trong soan nang vỡ rời
ra và bám chặt vào đài tai (cupula) của ống bán khuyên sau
Trang 16 John Epley- 1980
Mật độ trôi tự do trong ống bán khuyên
Parnes, McClure- 1991 tìm thấy mãnh vụn trong ống bán khuyên sau
Trang 17Giả thuyết được chấp nhận rộng rải nhất của BPPV
Otoconia di chuyển từ vết soan nang (utricular macula), các mảnh vở nặng hơn nội dịch, chúng có khuynh hướng
tụ tập trong cánh tay dài ống bán khuyên sau
Một khi các mảnh nhỏ kết thành khối, thay đổi tư thếđầu gây sự hút của mảnh vở lôi kéo theo thủy độnglực học (hydrodynamic drag) trong nội dịch dời chổđài tai (displacing the cupula)
Trang 18Dịch tễ học
Nguyên nhân thường gặp nhất của chóng mặt ngoại biên
Tần số 10-64/100.000
Thường gặp ở lứa tuổi từ 30-50, (có thể bất cứ nhóm tuổi
nào, dưới 35 tuổi: chấn thương đầu)
Nữ nhiều hơn nam (64%)
Trang 19Lâm sàng
Cơn chóng mặt thoáng qua (dưới 1 phút)
Khởi đầu bằng sự thay đổi tư thế
Đặc điểm giai đoạn tăng và thuyên giảm
Thường một bên
Thuốc rất kém hiệu quả
Cơn đột ngột khoảng 1-2 phút, có thể tự khỏi (sau vài
tuần- vài tháng), khả năng tái phát cao (1 năm: 18%, 3 năm: 30%).
Trang 20Khi nào gây ra BPPV?
Nằm xuống hay ngồi dậy
- Nằm xuống hay ngồi dậy khỏi gường
Lăn tròn trên giường
Cúi xuống
- Nhặt một đồ vật
Nhìn lên
- Cạo râu, gội đầu dưới vòi sen
Khám nha sĩ hay thẩm mỹ viện
Trang 23Thăm khám
Đặc trưng bệnh: NP Dix- Hallpike
Khám thần kinh bình thường
1952 Hallpike và Dix đưa ra những đặc điểm kinh điển của bệnh như: giật nhãn cầu xoay, thời gian tiềm và giảm đáp ứng khi lập lại kích thích
tư thế
Trang 24 Than phiền điển hình: một cơn chóng mặt kiểu quay tròn khi
xoay đầu trên giường hoặc nhìn lên “top shelf vertigo”
Khám giật nhãn cầu và chóng mặt trong tư thế
Dix-Hallpike: đầu dốc xuống phải và trái
- Chóng mặt ngắn hơn 1 phút
- Giật nhãn cầu xoay đánh lên
- Gây ra bởi thay đổi vị trí
- Tiềm ẩn từ vài giây đến 45 giây
- Yếu đi khi lập lại test
Thăm khám
(Geotropic, torsional nystagmus with upbeat component)
Trang 25Nghiệm pháp Dix- Hallpike
Xoay đầu bệnh nhân sang bên
từ 30 đến 45 độ
Bệnh nhân mở mắt nhìn thẳng
vào mắt hay trán thầy thuốc, sau
đó thầy thuốc giữ đầu cho bệnh
nhân nằm ngửa nhanh xuống
trong 2 giây, cổ duỗi nhẹ ra sau
và thấp hơn mặt giường khám từ
20 đến 30 độ
Trang 26Kết quả
Sau khoảng 2 đến 20 giây xuất hiện giật nhãn cầu xoay
đánh lên hay giật ngang, có thể kéo dài từ 20 đến 40
giây Giật nhãn cầu thay đổi hướng khi bệnh nhân ngồi
thẳng lên Nếu giật nhãn cầu không xảy ra cho bệnh
nhân ngồi lên 30 giây sau lập lại xoay đầu sang đối bên
Dựa vào giật nhãn cầu phân loại tổn thương ống bán khuyên:
- Ống bán khuyên sau: Đánh lên hay xoay theo kim đồng hồ.
- Ống bán khuyên trước: Đánh xuống có hay không xoay theo kim đồng hồ
- Ống bán khuyên ngang: Đánh ngang
Trang 27 Dix-Hallpike tiêu chuẩn vàng chẩn đoán BPPV ống sau
Độ chính xác có thể khác nhau giữa các bác sĩ lâm sàng
chuyên khoa và không chuyên khoa
Lopez-Escamez và cộng sự: độ nhạy 82% và độ đặc hiệu 71%
Tốc độ chuyển động của đầu có thể ảnh hưởng đến độ chính xác chẩn đoán thao tác DixHallpike
Trang 28Thiểu năng sống nền (vertebrobasilar insufficiency) khi thực hiện thao tác Dix-Hallpike ?
Nên cẩn thận xem xét nguy cơ đột quỵ hoặc chấn thương mạch máu ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu đáng kể
Trang 29Đặc điểm giật nhãn cầu
Classic post SCC – geotropic rotatory nystagmus
Horizontal SCC – purely horizontal nystagmus
Non-fatiguing nystagmus – cupulolithiasis > canalithiasis
Trang 30Ống bán khuyên sau
Cơ chế canalithiasis giải thích chậm trể giật nhãn cầu, cần thờigian cho khởi đầu chuyển động của vật liệu trong ống sau bởitrọng lực
Thời gian giật nhãn cầu liên hệ với thời gian đòi hỏi vật liệuđến phần thấp nhất của ống
Đánh lên (dọc) và thành phần xoay của giật nhãn cầu
(upbeating (vertical) and torsional components of nystagmus) hằng định với chuyển động mắt bởi kích thích thần kinh ốngbán khuyên sau
Trang 31Ống bán khuyên sau
Giật nhãn cầu đảo ngược khi bn ngồi dậy tư thế thẳng đứng là
do di chuyển thụt lùi của mảnh vỡ trong ống sau (PC lumen)
Giật nhãn cầu yếu đi khi lập lại test tư thế Dix-Hallpike được giải thích do phân tán các mảnh vỡ trong ống
Trang 32Tiêu chuẩn chẩn đoán BPPV ống
bán khuyên sau
Bệnh sử
Bn khai cơn chóng mặt lập lại khi thay đổi tư thế đầu
Khám lâm sàng
Đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:
Dix-Hallpike test: chóng mặt kết hợp giật nhãn cầu xoay, đánh lên (torsional (rotatory), up-beating (hướng về phía trán)
Có thời gian tiềm ẩn từ khi làm Dix-Hallpike test đến khi khởi phát chóng mặt và giật nhãn cầu
Chóng mặt và giật nhãn cầu gia tăng và hết trong 60 giây từ khi khởi phát giật nhãn cầu
Trang 33Ống bán khuyên ngang Horizontal(Lateral) Canal – BPPV
2 - 15% bn BPPV
Vô căn, chấn thương đầu nhẹ, biến chứng điều trị PC-BPPV
Quay đầu trong khi nằm ngửa (roll test) gây chóng mặt nặng
Cupulolithiasis giữ vai trò quan trọng hơn
Giật nhãn cầu ngang
Trang 34Supine Head Roll Test (Pagnini-Lempert or Pagnini-McClure Roll Test
Test cuộn đầu nằm ngửa: chẩn đoán BPPV ống bên
Test đặt đầu bệnh nhân nằm ngửa, ở vị trí trung tính, sau đó
nhanh chóng xoay đầu 90 ° đến 1 bên với bác sĩ lâm sàng, quan sát giật nhãn cầu của bệnh nhân
Sau khi giảm bớt giật nhãn cầu (hoặc nếu không có giật nhãn cầu nào), đầu sau đó đưa trở lại vị trí nằm ngửa, mặt thẳng
Tiếp theo, đầu nhanh chóng xoay 90° sang đối bên, quan sát giật nhãn cầu
Trang 35(1) Bệnh nhân bắt đầu ở vị trí trung tính Đầu bệnh nhân được quay nhanh sang bên phải (2) để kiểm tra đặc điểm giật nhãn cầu Đầu được đưa trở lại
vị trí nằn ngửa (1), cho phép tất cả giật nhãn cầu giảm dần, sau đó quay nhanh sang bên trái (3) để kiểm tra một lần nữa giật nhãn cầu.
Trang 36Đặc điểm Nystagmus của BPPV ống bên
Geotropic type (loại hướng trọng lực):
Hầu hết BPPV ống bên, khi lăn sang bên bệnh lý (bị ảnh
hưởng), có cơn giật ngang rất dữ dội đập về phía tai dưới (bị ảnh hưởng) Nystagmus đập về phía hướng trọng lực và do đó
là geotropic nystagmus
Khi bệnh nhân lăn sang bên khỏe mạnh (không bị ảnh
hưởng), có một cơn horizontal nystagmus ít dữ dội hơn một
lần nữa đập về phía tai dưới (một lần nữa là geotropic nhưng
hướng của giật nhãn cầu đã thay đổi)
Trang 37Ít phổ biến hơn, supine head roll test cho kết quả là một cơn giật nhãn cầu ngang đập về phía tai trên, ngược hướng trọng lực
Apogeotropic type (loại ngược hướng trọng lực):
Trang 38Ống bán khuyên trước (Anterior Canal – BPPV)
Yếu tố kích thích tương tự như HC – BPPV
Giật nhãn cầu đánh xuống và xoay
(Nystagmus downbeat and torsional)
Tương tự tiềm ẩn, thời gian và yếu đi
Trang 39BPPV 2 bên
Rất ít gặp
Thường xuất hiện sau chấn thương đầu
Điều trị từng bên (Must treat one side at a time so you
don’t “undo” the side you just treated)
Khó khăn hơn, thường thăm khám nhiều lần
Trang 40Điều trị BPPV
Thuốc rất ít hiệu quả
Bài tập thích nghi (Brandt- Daroff)
Phẫu thuật
Tái định vị sỏi ống bán khuyên
- Thao tác Epley và Semont
- Di chuyển sỏi tai từ ống bán khuyên sau vào
trong soan nang ( tỉ lệ thành công 90%)
Trang 41Điều trị BPPV ống bán khuyên sau
Có 2 loại CRP (Canalith Repositioning Procedure) cơ bản riêng biệt cho BPPV ống bán khuyên sau:
(1) CRP (tái định vị sỏi tai hay thao tác Epley) và
(2) Thao tác giải phóng hay Semont
(The liberatory (Semont) maneuver)
Các thao tác này hoạt động trực tiếp trong việc giải phóng
otoconia dính trên cupula (cupulolithiasis) và / hoặc di chuyển otoconia nổi tự do (canalithiasis) ra khỏi ống bán khuyên
Các bài tập điều trị trước đây dựa trên cơ sở thói quen
Trang 42 Thao tác tái định vị sỏi tai (CRP)
Epley – hiệu quả trên 90% trường hợp
Hiệu quả nhất cho PC-BPPV
Sermont – khó thực hiện hơn
Không ích lợi hơn Epley
Sau thao tác bn tránh cúi đầu xuống và khi ngủ đầu nâng cao ít nhất 45° trong 48 giờ
Trang 43Thao tác Epley
Dr John Epley, năm 1992
Di chuyển đầu trong 4 tư thế liên tiếp, mỗi tư thếngưng lại 1 phút
Trang 44Thao tác tái định vị sỏi tai
(Canalith Repositionging Procedure)
Nghiệm pháp tái định vị gồm 5 bước để di chuyển sỏi tai từ ống bán khuyên sau trở lại soan nang
Trang 45Bước 1: Thực hiện lại test Dix- Hallpike, bệnh nhân ngồi
thẳng, xoay đầu 30-45º về phiá cần kiểm tra, mắt mở nhìn thẳng mắt hay trán thầy thuốc, tiếp theo thầy thuốc giữ đầu và bệnh nhân nằm ngữa xuống trong 2 giây, cổ duỗi thẳng và
đầu thấp hơn mặt ngang bàn khám bệnh 20-30º
Sau thời gian từ 2-20 giây, xuất hiện giật nhãn cầu xoay hay ngang, cơn kéo dài từ 20-40 giây, hướng giật có thể thay đổi khi ngồi dậy (chú ý có thể gây chóng mặt khi test)
Trang 46Bước 2: Khi bệnh nhân hết chóng mặt và giật nhãn
cầu, xoay đầu 90º sang hướng đối bên
Trang 47Bước 3: Tiếp tục nghiêng người qua một bên,
xoay đầu 90º, mặt nhìn xuống dưới
Trang 48Bước 4: Đợi khoảng từ 10-15 phút hết giật nhãn
cầu, cho bệnh nhân ngồi dậy
Bước 5: Đầu nhìn về phía trước xoay về đối bên
Trang 49Có thể lập lại thao tác Epley, sau thực hiện giữ tư thế thẳng đứng từ 8-24 giờ
Trang 501 CRP chỉ thực hiện khi
Dix-Hallpike dương tính
2 Không thể chẩn đoán chỉ
dựa vào bệnh sử
Trang 51Thao tác Sermont
Trang 52Chống chỉ định
Bệnh tim không ổn định,
Hẹp động mạch cảnh mức độ nặng,
Bệnh lý cột sống cổ,
Cơn thoáng thiếu máu não hay thiếu máu não tiến triển
Có thai trên 24 tuần (?)
Trang 53 Có thể dùng thuốc an thần để giảm triệu chứng nôn trong khi thực hiện, thuốc không ảnh hưởng đến giật nhãn cầu, cho phép đánh giá và điều trị CMTTKPLT đầy đủ hơn
Frenzel Goggles dùng để phát hiện
nystagmus trong đánh giá Dix-Hallpike
Trang 54Hướng dẫn sau làm nghiệm pháp CRP
Sau NP khuyến cáo giữ đầu ở tư thế thẳng, tránh cử động độtngột trong 48 giờ
Dùng thuốc chống nôn trước khi cần thiết
Khi thực hiện chú ý các triệu chứng xảy ra như: yếu, tê, rốiloạn thị giác có thể do chèn ép động mạch sống nền, nếu kéodài có thể gây đột quỵ
Trang 55 Đợi khoảng 10 phút sau nghiệm pháp đề phòng cơn chóng mặt ngắn do sỏi trở lại
Ngủ nằm nghiêng góc 45 độ
Trang 56Trong ngày cố gắng giử đầu thẳng, không được đi hớt tóc, nhổ răng, tập thể dục đòi hỏi di chuyển đầu Cẩn thận khi cạo râu, nhỏ thuốc mắt, gội đầu.
Ít nhất 1 tuần tránh xoay đầu về bên kích thích
- kê 2 gối khi ngủ
- tránh nằm ngủ bên kích thích
- không ngữa lên hay cuối xuống quá
Một tuần sau điều trị, tự xoay đầu sang bên gây chóng mặt
Trang 58Phục hồi chức năng tiền đình (Vestibular rehabilitation)
Bác sĩ lâm sàng có thể cung cấp phục hồi chức năng tiền đình,
tự điều trị hoặc với bác sĩ lâm sàng, trong điều trị BPPV
Chọn lựa
Trang 59Các bài tập cho BPPV: Cawthorne Cooksey/ Brandt Daroff
Trang 60Trong vài trường hợp phục hồi tiền đình cần thiết tốt nhất giải quyết thiếu hụt
- than phiền còn chóng mặt/thăng bằng
- cải thiện ổn định dáng đi
- giảm nguy cơ té ngã
Trang 61Bài tập Brandt- Daroff
Nghiên cứu các bài tự tập tại nhà Brandt-Daroff hay Epley và Semont cải tiến cho những bệnh nhân đáp ứng điều trị kém hay kháng trị và điều trị NP Semont khi NP Epley thất bại
NC điều trị ống bán khuyên trước và ngang
Trang 62 Thường dùng khi làm thao tác Epley thất bại, tỷ lệ thành
công 95% trường hợp, đòi sự cố gắng và kéo dài thời giannhiều hơn các phương pháp khác
Bài tập thực hiện 3 lần/ngày, trong 2 tuần lễ (buổi sáng, trưa
và chiều: lập lại 5 lần, thời gian 10 phút, mỗi bên 2 phút)
Trang 631 Khởi đầu ngồi thẳng
2 Nằm nghiệng một bên với tư thế đầu hướng lên trên nửa chừng trong 30 giây hay dài hơn(2 phút) đến khi chóng mặt chấm dứt.
3 Ngồi dậy trong 30 giây
4 Tiếp tục nằm nghiêng tương tự phía đối bên
Trang 64Điều trị nội khoa
Thầy thuốc không điều trị thường quy BPPV với thuốc ức chế tiền đình như antihistamines và/hay benzodiazepines
(Recommendation against routine medication based on observational studies and a preponderance of benefit over harm)
Trang 65Ích lợi
- giảm chóng mặt
Hại
- buồn ngủ, giảm nhận thức, thị giác, nhu động tiêu hóa
- nhiều thuốc ảnh hưởng người lớn tuổi
- nguy cơ té ngã
- can thiệp bù trừ trung ương
- chẩn đoán không rõ: nystagmus bị ức chế
Trang 67New AAO-HNSF 2017 CPG
for BPPV
Năm 2017, the American Academy of Otolaryngology-Head and Neck Surgery Foundation (AAO-HNSF) cập nhật guideline 2008 chóng mặt tư thế lành tính (BPPV)
Từ bằng chứng mới
2 hướng dẫn thực hành lâm sàng (Clinical Practice CPG),
Guidelines-20 tổng quan và 27 nghiên cứu ngẫu nhiên(RCT)
*Viện Hàn lâm Tai Thanh quản - Phẫu thuật Đầu-Cổ Hoa Kỳ (American
Academy of Otolaryngology—Head and Neck Surgery Foundation)
Trang 68Tăng tỉ lệ chẩn đoán chính xác (bn trở lại hoạt động, làm việc
hiệu quả hơn)
Giảm test chẩn đoán không cần thiết
Trang 69Tóm tắt thay đổi then chốt chẩn đoán
và điều trị BPPV -2017*
• Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán Dix Hallpike và roll test,
bệnh sử đơn thuần KHÔNG đủ
• Xác định nystagmus chuyên biệt
• Đưa vào chẩn đoán phân biệt BPPV ống bán khuyên bên và