Hệ thống tiếp điểm của contactor: Các tiếp điểm của contactor phải chịu được độ mài mòn về điện và cơ trong các chế độ làm việc có tần số thao tác lớn tiếp xúc đường, tiếp điểm có dạn
Trang 1BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN
CONTAC TOR , KHỞI ĐỘNG TỪ
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐIỆN
Trang 2Khái Niệm
Trang 3Phân loại
Phân loại contactor tùy theo các đặc điểm sau:
Theo nguyên lý truyền động: contactor kiểu điện từ (truyền điện bằng lực hút điện từ), kiểu hơi ép, kiểu thủy lực
Theo dạng dòng điện: contactor một chiều và contactor xoay chiều (contactor 1 pha và 3 pha)
CÔNG TẮC TƠ:
Trang 4Cấu tạo
Cấu tạo : cơ cấu điện từ (nam châm điện), hệ thống dập hồ quang, hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ)
Nam châm điện:
Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm
Lõi sắt ( mạch từ) gồm 2 phần: phần cố định, và phần nắp di động
Lò xo phản lực có tác dụng đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầu khi ngừng cung cấp điện vào cuộn dây
CẤU TẠO
Trang 6Hệ thống dập hồ quang điện :
Khi contactor chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện
làm các tiếp điểm bị cháy, mòn dần
Hệ thống dập hồ quang gồm nhiều vách ngăn làm bằng
kim loại đặt cạnh bên hai tiếp điểm tiếp xúc nhau, nhất là ở
các tiếp điểm chính của contactor
Hồ quang được thổi vào khe hở co sát vào vách và bị dập tắt
Hồ quang càng được kéo dài, tốc độ lớn thì càng dễ bị dập tắt
CẤU TẠO
Trang 7Hệ thống tiếp điểm của contactor:
Các tiếp điểm của contactor phải chịu được độ mài mòn về
điện và cơ trong các chế độ làm việc có tần số thao tác lớn
(tiếp xúc đường, tiếp điểm có dạng hình nón và dạng bắc
cầu)
Hệ thống tiếp điểm liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ
phận liên động về cơ, tiếp điểm có hai dạng:
• Tiếp điểm chính: có khả năng cho dòng điện lớn đi qua
(từ 10A đến vài nghìn A)
CẤU TẠO
Trang 8• Tiếp điểm phụ: có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp
điểm nhỏ hơn 5A
Hệ thống tiếp điểm chính được lắp trong mạch điện động
lực, các tiếp điểm phụ lắp trong mạch điều khiển
Các tiếp điểm phụ có thể được liên kết cố định về số lượng
trong mỗi bộ contactor
Các tiếp điểm chính trên contactor được bố trí cố định, các
tiếp điểm phụ được chế tạo thành những khối rời riêng lẻ
Hệ thống tiếp điểm của contactor: CẤU TẠO
Trang 10 Một số hình ảnh contactor
Contactor của hãng Merlin Gerlin
Trang 11 Cấp nguồn điện bằng giá trị điện áp định mức của contactor vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ
cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), contactor ở trạng thái hoạt động
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 12 Bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái và duy trì trạng thái này
Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 13ĐẠI
LƢỢNG
KÝ HIỆU THEO TIÊU CHUẨN
Mạch điều khiển
Mạch động lực
Mạch điều khiển
Mạch động lực
Mạch điều khiển
Mạch động lực
Trang 16Dòng Điện Định Mức:
Là dòng điện định mức đi qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc gián đoạn- lâu dài (thời gian contactor ở trạng thái đóng không quá 8 giờ)
Dòng điện định mức của contactor hạ áp các cấp: 10A, 20A, 25A, 40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 250A, 300A, 600A
Contactor đặt trong tủ điện thì dòng điện định mức phải thấp hơn 10% vì làm kém mát,
Trong chế độ làm việc dài hạn, dòng điện qua contactor
phải lấy thấp hơn nữa so với dòng điện định mức
Trang 17Khả năng cắt và khả năng đóng
Là dòng điện cho phép đi qua tiếp điểm chính khi cắt hoặc khi đóng mạch
Khả năng cắt của contactor điện xoay chiều đạt bội số đến
10 lần dòng điện định mức với phụ tải điện cảm
Contactor điện xoay chiều dùng để khởi động động cơ điện cần phải có khả năng đóng từ 4 đến 7 lần Iđm
Trang 18Tuổi thọ của contactor:
Tuổi thọ của contactor được tính bằng số lần đóng mở, sau
số lần đóng mở ấy thì contactor sẽ bị hỏng và không dùng được
Độ bền cơ khí được xác định bởi số lần đóng cắt không tải của contactor (contactor hiện đại đạt độ bền cơ khí 10_20 triệu lần)
Độ bền điện được xác định bởi số lần đóng cắt các tiếp có tải định mức (hiện tại có contactor đạt tuổi thọ về điện tới 3 triệu lần thao tác )
Trang 19Tính ổn định nhiệt
Khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua trong khoảng thời gian cho phép, các tiếp điểm không bị nóng chảy và hàn dính lại
Trang 20Thông số kỹ thuật
Các thông số kỹ thuật chính của công tắc tơ như sau:
Điện áp định mức Un hay (Uđm): có các cấp điện áp là
Trang 21Điều kiện lựa chọn
Chọn loại và cỡ của công tắc tơ được xác định như sau
Loại sử dụng
Cường độ dòng điện ngắt
Tần số thao tác là số lần thao tác trong một giờ mà công tắc phải thực hiện
Tuổi thọ yêu cầu của người sử dụng
Loại sử dụng với công tắc tơ theo tiêu chuẩn IEC 947-4
Trang 22Các Chế Độ Sử Dụng Contactor
Tùy theo giá trị dòng điện mà contactor phải làm việc trong lúc bình thường hay khi cắt mà ta chọn lựa khác nhau
Vd: đối với loại hộ tiêu thụ cần được kiểm tra, động cơ kdb roto lồng sóc hay roto dây quấn
Các yêu cầu khi thực hiện đóng mở contactor như: quá trình khởi động, đảo chiều, hãm,
Trang 24• Ký hiệu AC2 và AC4:
Dùng cho hộ tiêu thụ mà động cơ dùng dòng ngược để hãm hay có phụ tải làm việc gián đoạn sử dụng động cơ không đồng bộ rotor dây quấn hay lồng sóc
Contactor này được đóng lại tại điểm mà cường độ có thể đạt 5 đến 7 lần dòng điện định mức với điện áp bằng điện
áp lưới nên việc cắt tương đối khó khăn
Ví dụ như: động cơ ở máy in, nâng hàng, công nghiệp luyện kim…
Trang 25Ký hiệu AC3:
Dùng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc
Khi đóng contactor dòng điện khởi động, có giá trị bằng khỏang 5 đến 7 lần giá trị dòng điện định mức của động cơ
Khi mở contactor sẽ cắt dòng điện định mức cung cấp cho động cơ
Ví dụ như: các động cơ lồng sóc thông dụng, động cơ thang máy, băng chuyền, cần cẩu, máy nén, máy điều hòa nhiệt độ…
Trang 26Ký hiệu DC 1:
Dùng cho tất cả các thiết bị và khí cụ điện hoặc các hộ tiêu thụ điện có sử dụng nguồn một chiều mà hằng số thời gian nhỏ hơn 1ms
Trang 27Ký hiệu DC3:
Contactor này sử dụng khởi động, phanh nhấp nhả, hay phanh ngược các động cơ một chiều kích từ song song Thời hằng của mạch tải nhỏ hơn 2ms
Khi đóng, contactor hình thành dòng điện khởi động có giá trị khoảng 2,5 lần dòng điện định mức của động cơ
Khi mở,nó phải cắt dòng điện gấp 2,5 lần dòng điện định mức qua mạch của động cơ ở một điện áp tối đa bằng điện
áp lưới
Trang 28 Ở loại DC4 số lần thao tác có thể cao hơn nên việc cắt mạch tương đối đơn giản hơn
Trang 29Ký hiệu DC5:
Contactor này sử dụng khởi động, hãm ngược, đảo chiều quay động cơ một chiều kích từ nối tiếp.Hằng số thời gian nhỏ hơn hay bằng 7,5 ms
Khi đóng, Contactor có thể đóng ở những điểm mà dòng điện có thể đạt 2,5 lần dòng điện định mức của động cơ
Khi cắt, tiếp điểm contactor sẽ cắt dòng điện có cuong độ
và điện áp có thể bằng điện áp lưới, nên việc cắt tương đối khó khăn
Trang 30Ví dụ 1: Hãy chọn công tắc tơ điều khiển động cơ có đặc
tính và số liệu sau đây
-Động cơ ba pha roto lồng sóc
-230 ngày làm việc trong một năm
-Ngắt động cơ theo đồ thị loại AC3
-Chế độ kiểm tra xem xét : một năm một lần
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CONTACTOR
Trang 32Ví dụ 2: Hãy chọn công tắc tơ cho máy nén không khí có
đặc tính và số liệu như sau :
-Động cơ ba pha roto lồng sóc
-330 ngày làm việc trong một năm
-Khoảng thời gian khởi động 3 giây, thừa số vận hành
80%
-Chế độ kiểm tra xem xét : làm việc trong 4 năm mà
không cần kiểm tra
Trang 33Giải
• Động cơ ba pha rôtô lồng sóc
• Thời gian của một chu kỳ : 3600giây/120 = 30giây
• Thời gian vận hành : 30x0.8 =24 giây
• Việc ngắt xảy ra ở đầu mỗi lần 24 giây, thời gian này lớn hơn nhiều
so với khoảng thời gian khởi động 3 giây.Ta thấy việc ngắt thực hiện với động cơ thuộc công tắc tơ loại AC3
• Số lần thao tác:
• 120x24x330x4 =3.801.600 lần thao tác
• Cường độ dòng điện ngắt chính là cường độ dòng điện định mức :
• Pu = Pa = UI Cos
• I = Pu/ U Cos =5500/ x400x0.83x0.8 =11,25A
• Dựa vào các thông số như công suất có ích, cường độ dòng điện
ngắt, số lần thao tác nên ta chọn côpng tắc tơ loại AC3
LC1-LP1-D25
Trang 34 Khởi động từ là thiết bị điện dùng để đóng cẳt và điều khiển từ xa các mạch điện động lực hoặc đảo chiều quay
+ Khởi động từ đơn : 1 Công tắc tơ và rơle nhiệt
+ Khởi động từ kép : 2 Công tắc tơ và rơle nhiệt
KHỞI ĐỘNG TỪ
Trang 35CB
L1 L2 L3
K K
CC
N
Trang 37Khởi động từ kép:
Ngoài chức năng giống KĐT đơn còn thêm chức năng đảo chiều quay động cơ
Trang 38 Động cơ khởi động thuận : đóng CD ấn DT KT có điện tác động KT đóng động cơ quay thuận
Muốn động cơ quay ngược ấn nút D động cơ dừng ĐN
KN có điện K~ đóng
Để tránh tình trạng 3 công tắc tơ hoạt động đồng thời gây ngắn mạch các pha người ta sử dụng tiếp điểm phụ thường đóng của công tắc tơ này khống chế công tắc tơ kia và ngược lại
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối người ta còn sử dụng khoá liên động cơ khí giữa các nút ấn
Trang 39Công Dụng
Khởi động từ là khí cụ điện dùng điều khiển từ xa việc đóng –ngắt, đảo chiều và bảo vệ quá tải (nếu có lắp thêm rơle nhiệt) các động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc
Khởi động từ có một contactor gọi là khởi động từ đơn thường để đóng-ngắt động cơ điện Khởi động từ có hai contactor gọi là khởi động từ kép dùng để thay đổi chiều quay của động cơ gọi là khởi động từ đảo chiều Muốn bảo vệ ngắn mạch phải lắp thêm cầu chì
Trang 40Các Yêu Cầu Kỹ Thuật
Động cơ điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc liên tục được hay không tuỳ thuộc vào mức độ tin cậy của khởi động từ Do đó khởi động từ cần phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
Tiếp điểm có độ bền chịu mài mòn cao
Khả năng đóng – cắt cao
Thao tác đóng – cắt dứt khoát
Tiêu thụ công suất ít nhất
Bảo vệ động cơ không bị quá tải lâu dài ( có rơle nhiệt )
Thỏa điều kiện khởi động ( dòng điện khởi động từ 5 đến
7 lần dòng điện định mức)
Trang 41Khởi động từ thường được phân chia theo
Điện áp định mức của cuộn dây hút: 36V, 127V, 220V, 380V, 500V
Kết cấu bảo vệ chống các tác động bởi môi trường xung quanh: hở, bảo vệ, chống bụi, nước, nổ…
Khả năng làm biến đổi chiều quay động cơ điện: không đảo chiều quay và đảo chiều quay
Số lượng và loại tiếp điểm: thường hở, thường đóng
Trang 42Lựa Chọn và Lắp Đặt Khởi Động Từ
Hiện nay, động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có công suất từ 0,6 đến 100KW được sử dụng phổ biến
Để điều khiển vận hành ta thường dùng khởi động từ
Việc lựa chọn khởi động từ, nhà sản xuất thường không những chỉ cho cường độ dòng điện định mức mà còn cho
cả công suất của động cơ điện mà khởi động từ phục vụ ứng với các điện áp khác nhau
Trang 43 Để khởi động từ làm việc tin cậy, khi lắp đặt cần gắn khởi động từ trên một mặt thẳng đứng ( độ nghiêng cho phép so với trục thẳng đứng 5o), không cho phép bôi mỡ vào các tiếp điểm và các bộ phận động Sau khi lắp đặt khởi động
từ và trước khi vận hành, phải kiểm tra:
Cho các bộ phận động chuyển động bằng tay không bị kẹt, vướng
Điện áp điều khiển phải phù hợp điện áp định mức của cuộn dây
Các tiếp điểm phải tiếp xúc đều và tốt
Các dây đấu điện phải theo đúng sơ đồ điều khiển
Rơle nhiệt phải đặt ở nấc dòng điện thích hợp
Khi lắp đặt khởi động từ cần đặt kèm theo cầu chì bảo
vệ
Trang 44Câu hỏi:
1) Nêu khái quát và phân loại contactor
2) Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của contactor 3) Phân biệt các loại tiếp điểm có trong contactor
4) Cho biết các chế độ làm việc của cotactor xoay chiều
5) Cho biết các chế độ làm việc của cotactor 1 chiều
6) Nêu các thông số kỹ thuật và điều kiện để chọn công tắc tơ
•Bài tập 1: Chọn contactor theo tải là động cơ KĐB 3 pha rotor lồng
sóc 10HP, 220V, cos = 0.75, =0.8, kmm = 4, vận hành dừng động cơ bình thường
•Bài tập 2: Một lò nung có công suất 5KW, 1 pha 220V =0.8, chọn contactor để đóng ngắt cho tải trên
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Trang 45Bài tập 3: Hãy chọn công tắc tơ điều khiển động cơ có các
đặc tính và số liệu sau đây:
-200 ngày làm việc trong một năm
-Ngắt động cơ theo đồ thị loại AC 3
-Chế độ kiểm tra xem xét: một năm một lần
Trang 46Bài tập 4: Hãy chọn công tắc tơ điều khiển máy nén
không khí các đặc tính và số liệu sau đây:
-320 ngày làm việc trong một năm
-Khoảng thời gian khởi động 3 giây, thừa số vận hành
là 80%
-Chế độ kiểm tra xem xét: Làm việc trong 4 năm mà không cần kiểm tra