1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG PHỐ

33 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CIE467 Đường phố và giao thông đô thịCHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG PHỐ Dương Minh Châu 3.1.. Chức năng của hệ thống thoát nước ĐT  ...trên phạm vi

Trang 1

CIE467 Đường phố và giao thông đô thị

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC

VÀ QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG PHỐ

Dương Minh Châu

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

-Tiêu chuẩn thiết kế 2008

• không cần xử lý bao gồm: các loại nước

mưa, các loại nước tưới cây, vệ sinh mặt đường.v.v.

• cần xử lý gồm: nước thải sinh hoạt,

nước thải công nghiệp.

Trang 2

Page: 3

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.1.1 Chức năng của hệ thống thoát nước ĐT

trên phạm vi đường phố

giữa 2 chỉ giới đỏ và các nguồn xung quanh,

nằm ngoài chỉ giới đỏ đổ vào, không để xảy ra

hiện tượng úng ngập.

 , nước thải công

nghiệp, nước vệ sinh mặt đường.v.v.

 khỏi đường, bằng hệ thống đường

cống để đưa nước ra của hệ thống

thoát nước toàn đô thị.

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

3.1.2 Phân loại

Phân loại theo chức năng

- : Nước sạch và nước bẩn đi

chung Đặc điểm: số lượng đường ống ; khối lượng

xử lí nước

- Hệ thống : Nước mưa và nước thải thoát

Trang 3

Page: 5

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Trang 4

Page: 7

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.1.2 Phân loại

Phân loại theo sơ

đồ cống chính

Phân theo đặc

điểm cấu tạo hệ

thống cống chính

Hệ thống cống chính

có thể là

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

3.1.3 Các công trình chức năng cấu thành

Trang 5

Page: 9

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.1.3 Các công trình chức năng cấu thành

Typical urban combined sewer system (From Kibler, 1982)

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

3.1.3 Các công trình chức năng cấu thành

Hệ thống thoát nước đô thị đầy đủ được quy hoạch thiết kế vận

Trang 6

Độ dốc ngang mặt đường, hè đường và lề đường phải được

thiết kế phù hợp để bảo đảm chạy xe.

Độ dốc ngang phục vụ thoát nước thiết kế chọn tuỳ thuộc

Trang 7

Trường hợp i1=0%; trường hợp i1=0.2%

Biết, chiều cao bó vỉa: 0.1m, chiều cao vỉa hè 0.2m.

a Chức năng: Giếng thu nước mưa để thu chảy về,

chuyển vào hệ thống đường cống.

b Vị trí bố trí:+ Các chỗ của rãnh; K/cách từ 30-80m

+ Bố trí trên đoạn dốc dài.;

+ F thoát nước mặt đường m2

+ Bố trí đoạn vào nút, trước lối đi của

1.Khi chiều rộng lòng đường 1 mái lớn hơn 14m và 2 mái lớn hơn 24m thì khoảng cách

giữa các giếng thu không vượt quá 60m

Trang 8

giếng thu nước nên là hình vuông, hình chữ nhật có

kích thước đủ , và cấu tạo đường cống đầu nối.

của đáy giếng thu lấy phù hợp với chiều sâu tối thiểu

đã chọn để cống ngang và cống dọc.

tối thiểu này phải đảm bảo cho vị trí cống nối chịu được

và khi thi công mặt đường (trường hợp đặt dưới lòng

đường) và trong giếng có cấu tạo sâu ít nhất

cm.

Cửa giếng có thể theo 2 dạng:

Giếng thu có nước khoảng l/giây,

tương đương lưu vực m2

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Trang 9

Page: 17

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.2 Các bộ phận cấu thành

Trang 10

Giếng thăm để chế độ nước chảy, vệ sinh

đường cống, đấu nối cống

Giếng thăm thường được bố trí tại những vị trí:

+ Bố trí tại những nơi các

+ Trên một cần bố trí giếng thăm để kiểm tra

Trang 11

Page: 21

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Trang 12

Page: 23

11/4/2017

3.1 Hệ thống thoát nước đô thị

Dương Minh Châu

3.2 Các bộ phận cấu thành

3.2.4 Đường ống

Đường ống có

Có 3 loại: đường và đường ống

Đường ống thoát nước có thể bố trí hoặc

Trang 13

Cống : Đường kính: , thường dùng , Đường phố

chính, đại lộ, D≥ cm; đường phố cấp khu vực, D≥ cm

Mương dọc: có khẩu độ cm

Mức độ đầy nước:

Cống thoát nước thải

Tốc độ nước chảy trong cống:

– Cống bêtông ly tâm:

– Đối với mương dọc, xác định tùy theo chiều cao nước ngập:

0 m/s.

Trang 15

Page: 29

11/4/2017

3.3 Thiết kế đường cống thoát nước

Dương Minh Châu

3.3.2 Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước

- Hệ thống thoát nước mưa phải được thiết kế theo nguyên tắc

Trong các trường hợp khó khăn mới dùng máy bơm.

- Đảm bảo nước trên diện tích cần thoát

và bằng các đường Khả năng thoát nước của hệ

thống phải lưu lượng tính toán.

- các dòng chảy tự nhiên sông, hồ, ao hoặc khu đất

trũng, hồ chứa để thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước phải của

thành phố, quy hoạch xây dựng, kiến trúc, giao thông

- Bố trí các đường ống thoát nước , khi

duy tu, sửa chữa(bố trí dưới hè đường, dải phân cách, mép

mặt đường )

3.3 Thiết kế đường cống thoát nước

3.3.2 Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước

- Hệ thống thoát nước mưa phải một k/cách quy định.

- Đảm bảo khi xe đi qua không làm hỏng cống, không

cho phép đặt nổi, đặt treo.

- Độ dốc dọc của hệ thống cống, rãnh nên thiết kế theo của

địa hình, nhưng phải đảm bảo các điều kiện làm việc của cống bình

thường.

- Khi bố trí các lực song song với nhau, khoảng cách giữa

mặt ngoài của ống phải đảm bảo điều kiện thi công và sửa chữa khi cần

thiết.

Khi Ф ≤ 300mm thì d = 0.7m

Khi Ф = 400 - 1000mm thì d = 1.0m

Khi Ф > 1000 thì d = 1.5m

- nối giữa 2 đường ống liên tiếp phải > 900

- Tại vị trí đổi hướng cần có giếng thăm có bán kính cong của lòng máng

giếng > đường kính ống cống Khi Ф>1200mm thì bán kính cong không

đuợc nhỏ hơn 5Ф và phải có giếng thăm ở 2 đầu đoạn uốn cong.

- Nối rãnh với ống kín phải qua giếng thăm có

Trang 16

Page: 31

11/4/2017

3.3 Thiết kế đường cống thoát nước

Dương Minh Châu

3.2.3 Trình tự thiết kế

a Lựa chọn chu kỳ tràn tính toán

b Xác định lưu vực và sơ bộ các tuyến cống chính

Dựa vào các nguyên tắc thiết kế thoát nước tiến hành

khu vực thoát nước dựa trên bản đồ địa hình,

Trang 17

Page: 33

11/4/2017

3.3 Thiết kế đường cống thoát nước

Dương Minh Châu

3.2.3 Trình tự thiết kế

3.3 Thiết kế đường cống thoát nước

3.2.3 Trình tự thiết kế

c Tính toán lưu lượng

Tùy theo nhiệm vụ thoát nước, hệ thống thoát nước chung, riêng; lưu

lượng tính toán có thể bao gồm sinh hoạt.

d Tính toán thủy lực và cống

Trang 18

Page: 35

11/4/2017

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Dương Minh Châu

3.3.1 Tính toán lưu lượng nước mưa

a Công thức xác định lưu lượng

Trường hợp khu vực có tính chất bề mặt

thay đổi, C tính theo trung bình có trọng số.

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

3.3.1 Tính toán lưu lượng nước mưa

b Xác định thời gian tập trung nước

Xác định thời gian tập trung nước t (phút), thời gian nước mưa chảy từ điểm

trong diện tích lưu vực đến vị trí cần tính toán.

t = t0+ tr+ tc

t0: t.gian nước chảy từ điểm xa nhất của lưu vực đến rãnh, thường phút

tr: thời gian nước chảy từ rãnh đến giếng thu gần nhất.

+ lr: chiều dài rãnh (m)

Trang 19

Page: 37

11/4/2017

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Dương Minh Châu

3.3.1 Tính toán lưu lượng nước mưa

c Xác định cường độ mưa tính toán

A, C, b, n: Hệ số phụ thuộc điều kiện khí hậu, (lấy

theo phụ lục B TCVN 7957:2008)

Ví dụ: đối với khu vực thành phố Đà Nẵng,

P: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán

t : thời gian mưa tính toán (phút).

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

3.4.2 Tính toán lưu lượng nước thải

Lưu lượng nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào dân số

tính toán sử dụng mạng lưới và tiêu chuẩn thải nước

sinh hoạt.

+ W th: lưu lượng nước thải (l/ngđ)

+ M số dân trong khu vực tính toán

+ n o: Tiêu chuẩn nước thải ngày đêm (l/người.ngđ); khoảng

l/ngđ

+ W kh: lưu lượng nước thải từ các khu vực khác (l/ngđ)

Trang 20

Page: 39

11/4/2017

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Dương Minh Châu

3.4.2 Tính toán lưu lượng nước thải

Lượng nước thải chạy vào mạng lưới thoát nước theo

các thời điểm trong ngày (sáng và chiều tối là hai thời điểm có

lưu lượng lớn nhất)

Vì vậy xác định lưu lượng nước thải cần điều chỉnh

bằng K0theo bảng sau

Hệ số không điều hòa chung K 0 (TCVN 7957:2008)

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

3.4.3 Tính toán thuỷ lực đường cống

Trình tự tính toán

Sơ bộ chọn , chảy trong cống

Giả thiết chiều sâu nước chảy trong cống

Xác định ,

Xác định của cống (Qtt)

Chọn

Trang 21

Page: 41

11/4/2017

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Dương Minh Châu

3.4.3 Tính toán thuỷ lực đường cống

Khả năng thoát nước của cống:

(m3/s) + : diện tích tiết diện thoát nước (m2)

+ v: vận tốc nước chảy trong cống và rãnh (m/s)

ir=ic: độ dốc thuỷ lực hay độ dốc đáy ống cống

R - bán kính thuỷ lực (m)

 : Chu vi ướt

n-hệ số nhám; n = đối với vật liệu làm ống cống

bêtông cốt thép, n= với mương bê tông

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

3.4.3 Tính toán thuỷ lực đường cống

Trang 22

Page: 43

11/4/2017

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Dương Minh Châu

3.4 TT thủy văn, thủy lực đường cống

Trang 23

Page: 45

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

3.4.1 Khái niệm và các giai đoạn thiết kế QHMĐ

3.4.1.1 Khái niệm và vai trò

–Bản vẽ QHMĐ là mặt bằng trên đó thể hiện các công

trình, các công trình trên và của

các công trình

–Việc thể hiện độ cao (CD; ĐĐM) của các bphận của tuyến trên

BĐ cho phép chính xác hơn các ,

sự thay đổi cao độ của các yếu tố tuyến

–Đối với nút giao thông, MCN có việc thể hiện độ cao

trên bình đồ có ý nghĩa rất quan trọng

–Bản vẽ QHMĐ trong giai đoạn TKKT hoặc TKBVTC.

–Bản vẽ QHMĐ còn làm cơ sở để

đào đắp, tại các vị trí việc tính toán

theo phương pháp mặt cắt không còn phù hợp (nút giao thông)

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

3.4.1 Khái niệm và các giai đoạn thiết kế QHMĐ

3.5.1.1 Yêu cầu và nội dung

a Yêu cầu

– Thiết kế chiều đứng phải đảm bảo

– Cao độ thiết kế cần tuân thủ , cao độ

vỉa hè.v.v

b Nội dung thiết kế

– QHMĐ bao gồm quy hoạch cho

– Chênh cao đường đồng mức thiết kế hoặc cm,

tỷ lệ bản đồ 1: , 1:1 , tùy theo mức độ phức tạp của

địa hình

– Thể hiện các yếu tố của đường:

Trang 24

Page: 47

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

3.5.2 Trình tự và phương pháp thiết kế

3.5.2.1 Trình tự

- Thiết kế đường phố thông thường được bắt đầu

thoát nước của phần xe chạy vì yêu cầu trước tiên là

phải đảm bảo thoát nước tốt từ mặt đường và khu nhà ở 2 bên

phố

- Sau khi đã xác định độ dốc dọc và cao độ của rãnh dọc thoát

nước mưa, bắt đầu xác định cao độ tim phần xe chạy, cao độ bó

vỉa, hè đường, dải đất trồng cây xanh

3.5.2.2 Phương pháp thiết kế mặt đứng đường phố

Thiết kế mặt đứng thường thực hiện theo phương pháp ĐĐM

Tùy theo mục đích, yêu cầu phương thức thể hiện bản vẽ QHMĐ

Đối với tuyến đường thường sử dụng ĐĐM để thể hiện cao độ;

Đối với khu đất thường sử dụng lưới ô vuông, lưới tam giác

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường

phố

3.5.2 Trình tự và phương pháp thiết kế

Nội dung phương pháp:

–Trên mặt bằng khu đất có đường đồng mức tự nhiên,

vạch các đường đồng mức thiết kế dựa trên độ dốc dọc

cho phép đảm bảo yêu cầu bố trí kiến trúc và thoát nước

mưa

– Các đường đồng mức có độ chênh cao la 0,1; 0,2; 0,5

Trang 25

Page: 49

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

• Những phép tính cơ bản của đường đồng mức:

–Khoảng cách cơ bản giữa 2 đường đồng mức liền kề nhau trên mặt

bằng:

Chú ý: Đường đồng mức thiết kế bao giờ cũng đi qua các điểm có

cao độ chẵn và là những đường đồng mức thiết kể chuẩn (số lẻ sau

Δh : độ chênh cao của 2 đường

đồng mức liền kề nhau,

id : độ dốc dọc thiết kế

Trang 26

Page: 51

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

Ví dụ:

– Xác định vị trí của đường đồng mức thiết kế trên đoạn

AB Biết LAB = 60m, HA = 32,62m, HB = 32,02m và Δh =

– Xác định vị trí các đường đồng mức chẵn trên tim

đường (khoảng cách giữa 2 đường đồng mức chẵn

và các khoảng cách lẻ nếu có).

Tính toán xác định các điểm cùng cao độ trên

Trang 27

Page: 53

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

•Ví dụ Thiết kế chiều cao đường phố có độ dốc 0%

–Các đường phố nằm ở những khu vực địa hình bằng phẳng hoặc

những đường phố nằm trên bờ sông, bờ hồ thường có id=0

– Trong trường hợp này phải thiết kế mặt cắt dọc của hai rãnh biên

theo hình răng cưa có độ dốc dọc rãnh tối thiểu ir = 0,4% - 0,5%

– Độ dốc dọc 2 bên đường được tạo ra nhờ sự thay đổi độ dốc

ngang của đường từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là từ 1%

-3%

– Khoảng cách giữa các giữa các giếng thu nước được xác định:

Trong đó: h2– chiều cao bó vỉa tại vị trí giếng thu nước: 0,18 – 0,2m

h1– chiều cao bó vỉa tại vị trí phân lưu: 0,008 – 0,1m

ir - độ dốc dọc rãnh biên, tối thiểu 0,4% - 0,5%

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

• Thiết kế chiều cao đường phố có độ dốc dọc id = 0

Trang 28

Page: 55

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

•VDụ 2: Thiết kế chiều cao đường phố có 0<id <0,4%

Khoảng cách giữa các giếng thu nước được xác định

L = l1 + l2

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Thiết kế chiều cao đường phố có

Trang 29

Page: 57

11/4/2017

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

Dương Minh Châu

VD3: Thiết kế chiều cao đường phố có 0,4 <id<5%

Thiết kế quy hoạch chiều cao cho 1 đoạn đường thẳng từ A đến B dài

100m (LAB= 100m) có mặt cắt ngang 2 mái như hình vẽ

Biết cao độ điểm A (HA= 10.15) độ dốc dọc iAB= 0.01.

Chiều cao bó vỉa h = 0.15m; Δh = 0.2m; độ dốc ngang đường, vỉa hè i n = 0.02.

Bề rộng phần xe chạy B = 14m, bề rộng vỉa hè b = 5m.

Cao độ điểm B (HB) được xác định:

HB= HA– (i x LAB) =

Do Δh = 0.2m nên đường đồng mức đầu tiên đi qua A 1 (10.00m) kề liền A và cách A

một đoạn là a; đường đồng mức cuối cùng đi qua A 5 kề liền B và cách B một đoạn b:

3.5 Quy hoạch mặt đứng đường phố

–Khoảng cách giữa các đường đồng mức chẵn đi qua AB sẽ là:

–Số đường đồng mức chẵn đi qua AB:

+ Điểm A1 cao hơn điểm B1 là f1 :

f1 = B/2 x ing =

+ Điểm C1 cao hơn điểm B1 một độ cao f2 = ΔH =

+ Điểm D1 cao hơn điểm C1 : f3 = bhèx ing=

Trang 30

Page: 59

11/4/2017

3.6 Quy hoạch mặt đứng nút giao thông

Dương Minh Châu

3.6.1 Mục đích - Yêu cầu

Thiết kế chiều đứng nút giao thông bao gồm thiết kế cao độ

phần xe chạy, hè đường, dải phân cách, các bộ phần khác

trong nút giao giao nhau của đường phố để thỏa mãn các

yêu cầu sau:

- Đảm bảo điều kiện xe chạy tốt: xe chuyển hướng một cách

- Đường cùng cấp hạng giao nhau thì không thay đổi độ dốc dọc trên

mỗi tuyến đường mà chỉ được điều chỉnh độ dốc ngang cho hợp lý.

- Đường khác cấp hạng giao nhau thì ưu tiên cho đường có cấp hạng

cao hơn, chỉ thay đổi mặt cắt ngang hoặc điều chỉnh độ dốc dọc ở

đường cấp thấp hơn, giữ nguyên các độ dốc ở đường cấp cao hơn.

- Bảo đảm điều kiện thoát nước mưa bề mặt tốt, không để nước mặt

chảy tràn qua mối giao nhau, nơi có hướng dốc đổ vào mối giao nhau

thì phải đặt giếng thu nước, không cho phép đặt rãnh hở qua mối giao

Trang 31

Page: 61

11/4/2017

3.6 Quy hoạch mặt đứng nút giao thông

Dương Minh Châu

3.5.3 Một số sơ đồ điển hình

a Nút có 4 nhánh đều dốc ra phía ngoài:

b Nút có 4 nhánh đều dốc vào trong.

Hình a/ đường chính giao với đường chính,

nâng cao giữa nút để nước thoát ra ngoài ;

Hình b/ là đường chính giao nhau

với đường thứ yếu

3.6 Quy hoạch mặt đứng nút giao thông

tuyến đường nằm trên

đường phân thủy.

Giếng thu nước chỉ cần

bố trí ở nhánh dốc vào

Trang 32

Page: 63

11/4/2017

3.6 Quy hoạch mặt đứng nút giao thông

Dương Minh Châu

tuyến giao nhau

không thay đổi, dốc

ngang của hai tuyến

chuyển dần theo

hướng dốc dọc của

hai đường

Hình a là hai đường chính giao nhau; hình b và c là

nút giao giữa đường chính với đường thứ yếu.

3.6 Quy hoạch mặt đứng nút giao thông

3.5.3 Một số sơ đồ điển hình

e Nút có 3 nhánh dốc vào, 1 nhánh dốc ra.

Nút giao thông có một

đường nằm trên đường tụ

thủy Khi đó, xe chạy trên

đường thứ yếu rất bất lợi vì

có điểm đổi dốc ở nút, do

Ngày đăng: 18/11/2020, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w